Chương I Giới Thiệu Về Công Ty Cổ Phần FPT CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT I Khái quát chung về doanh nghiệp Tên pháp định Công ty cổ phần FPT Tên quốc tế The Corporation for Financing and[.]
Trang 1CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
I Khái quát chung về doanh nghiệp
Hoàng Minh Châu Phó Chủ tịch HĐQT
Lê Quang Tiến Phó Chủ tịch HĐQT
Bùi Quang Ngọc Phó Chủ tịch HĐQT
Trang 21 Lịch sử hình thành và phát triển
- Ngày 13/9/1988, thành lập Công ty Công nghệ Thực phẩm (The Food
Processing Technology Company), tiền thân của Công ty FPT
- Ngày 27/10/1990, công ty đổi tên thành Công ty Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT (tên giao dịch quốc tế: The Corporation for Financing and Promoting
Technology) Ngày 13/3/1990, công ty mở chi nhánh đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh
- Cuối năm 1994, Công ty thành lập các trung tâm kinh doanh tin học bao gồm: Trung tâm Hệ thống Thông tin, Xí nghiệp giải pháp phần mềm, Trung tâm Phân phối Thiết bị Tin học, các Trung tâm Máy tính, Thiết bị Văn phòng 1 và 2, Trung tâm Bảo hành, Trung tâm Đào tạo Tin học
- Tháng 1/1997, công ty thành lập Trung tâm FPT Internet, trở thành nhà cung cấp dịch vụ truy cập Internet (ISP) và nội dung (ICP) đầu tiên ở Việt Nam
- Năm 1999, công ty thành lập 2 trung tâm xuất khẩu phần mềm tại Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh, 2 trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế FPT Aptech tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, khai trương Khu Công nghệ Phần mềm FPT tại tòa nhàHITC
- Tháng 2/2001, Trung tâm FPT Internet ra mắt trang thông tin điện tử
- Năm 2003, FPT quyết định chuyển các Trung tâm thành các Chi nhánh
- Năm 2004, FPT khai trương Chi nhánh FPT Đà Nẵng, thành lập một loạt trungtâm mới: Trung tâm Dịch vụ ERP, Trung tâm Đào tạo Mỹ thuật đa phương tiện FPT-Arena, Trung tâm Phát triển Công nghệ FPT
- Năm 2005, FPT thành lập Trung tâm FPT Media, chuyển đổi Chi nhánh
Trang 3Truyền thông FPT thành CTCP Viễn thông FPT (FPT Telecom), FPT Telecom nhận Giấy phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông ở Việt Nam, thành lập Công
ty TNHH FPT Software Nhật Bản, Vườn ươm FPT tại TP Hồ Chí Minh
- Năm 2006, FPT Telecom được cấp phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ Wimax
di động và cố định, triển khai dịch vụ truyền hình Internet (Internet Protocol Television-IPTV), FPT được cấp phép thành lập Đại học FPT
- Tháng 12/2006, niêm yết cổ phiếu của công ty tại Trung tâm GDCK TP.HCM với giá trị vốn hoá lớn nhất thị trường tại thời điểm đó
* Thành lập trường Đại học FPT, triển khai dịch vụ truyền hình Internet, nhận chứng chỉ CMMi-5, cung cấp dịch vụ WiMax, tiếp nhận 36,5 triệu USD đầu tư
từ Texas Pacific Group và Intel Capital
- Năm 2007, ký kết với Tập đoàn SBI Holdings, Inc để thành lập Quỹ Đầu tư Việt-Nhật (Vietnam-Japan Fund) trị giá 100 triệu USD Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phần mềm FPT Châu Á – Thái Bình Dương tại Singapore
* Thành lập Công ty TNHH Bán lẻ FPT, CTCP Chứng khoán FPT, CTCP Quản
lý Quỹ đầu tư FPT, Công ty TNHH Dịch vụ Tin học FPT, Công ty TNHH Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc FPT, Công ty TNHH Bất động sản FPT, Công ty TNHH Truyền thông Giải trí FPT, CTCP Quảng cáo FPT, CTCP Dịch
vụ Trực tuyến FPT;
* Hợp nhất Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT, Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm FPT và Trung tâm Dịch vụ ERP thành Công ty Hệ thống Thông tin FPT
Tháng 4/2008, Công ty Viễn thông FPT chuyển đổi thành Tổng công ty Viễn thông FPT với 6 công ty thành viên gồm: Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền bắc, Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền nam, Công ty TNHH Viễn thông Quốc tế FPT, Công ty TNHH Dữ liệu Trực tuyến FPT, Công ty TNHH Quảng cáo Trực tuyến FPT, và Công ty Dịch vụ Trực tuyến FPT
Từ tháng 07/2008, Công ty Hệ thống Thông tin FPT cũng sẽ vận hành theo cơ cấu mới gồm 7 công ty thành viên: Công ty Hệ thống Thông tin FSE FPT; Công
Trang 4ty Hệ thống Thông tin Viễn thông - Dịch vụ công FPT, Công ty Dịch vụ Hệ thống Thông tin FPT, Công ty Dịch vụ ERP FPT, Công ty Giải pháp Tài chính công FPT, Công ty Phát triển Phần mềm FPT
Ngày 30/10/2008 Hội đồng quản trị đã quyết định hợp nhất các công ty phân phối thành Công
ty thương mại FPT
Ngày 19/12/2008 FPT đã chính thức được mang tên Công ty Cổ phần FPT thay cho tên Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ, đánh dấu sự trưởng thành của tập đoàn và thương hiệu FPT
Ngày 14/05/2009 thành lập Văn phòng đại diện FPT tại Cần Thơ, vùng kinh tế quan trọng và đầy tiềm năng
- Cung cấp các giải pháp, các dịch vụ viễn thông và Internet
- Đào tạo lập trình viên quốc tế và chuyên gia mỹ thuật đa phương tiện
- Dịch vụ ERP
- Lắp ráp máy vi tính
- Bảo hành, bảo trì các thiết bị viễn thông và tin học
- Phân phối điện thoại di động
- Chuyển giao công nghệ
- Truyền hình
Tất cả các lĩnh vực hoạt động trên của FPT đã được tổ chức BVQI (Vương quốcAnh) cấp chứng nhận quản lý chất lượng theo chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 FPT đang làm chủ công nghệ trên tất cả các hướng phát triển của mình với các chứng chỉ ISO cho tất cả các lĩnh vực hoạt động, CMMI cho phát triển phần mềm và đang là đối tác Vàng của Cisco, Microsoft, Oracle, Checkpoint Bên cạnh đó, FPT cũng đang sở hữu trên 1000 chứng chỉ công nghệ cấp quốc tế của
Trang 5các đối tác công nghệ hàng đầu thế giới FPT đã vinh dự được nhận Huân
chương Lao động Hạng nhất do Nhà nước trao tặng năm 2003 Công ty liên tiếp được bạn đọc tạp chí PC World bình chọn là Công ty Tin học uy tín nhất Việt Nam Sản phẩm và dịch vụ của FPT luôn dành được các giải cao nhất của Hội tin học Việt Nam, VINASA trong những năm qua
2.2 Tài chính và ngân hàng: Chứng khoán, ngân hàng, quản lý quỹ đầu tư
- Môi giới và lưu ký chứng khoán
- Đấu giá và nhận ủy thác đấu giá
- Tư vấn cổ phần hóa và niêm yết
- Tư vấn tái cấu trúc vốn, M & A, bảo lãnh phát hành
- Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
-
2.3 Bất động sản:
- Kinh doanh, đầu tư, môi giới bất động sản
- Dịch vụ thuê và cho thuê nhà ở văn phòng, nhà xưởng, kho bãi
- Dịch vụ kinh doanh khách sạn, nhà hàng, học xá
- Dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
-
2.4 Giáo dục và đào tạo:
Đào tạo cử nhân đại học ngành Kỹ sư phần mềm, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Hệ thống thông tin, Ứng dụng công nghệ thông tin, Mỹ thuật đa
phương tiện, Lập trình viên quốc tế
3 Chiến lược phát triển và đầu tư
* FPT phấn đấu trở thành Tập đoàn hàng đầu phát triển hạ tầng và cung cấp dịch
vụ điện tử cho Cộng đồng Công dân điện tử Công nghệ thông tin và viễn thông
sẽ tiếp tục là công nghệ nền tảng trong xu thế hội tụ số nhằm đáp ứng và cung cấp những sản phẩm, dịch vụ tiện lợi nhất cho các công dân điện tử, đây chính làhướng quan trọng nhất trong chiến lược phát triển của Tập đoàn FPT
* Chiến lược này dựa trên nhận định Internet đã và sẽ làm thay đổi sâu sắc Thế
Trang 6giới và là cơ hội của Việt Nam trên con đường hội nhập quốc tế; những nhu cầu thiết yếu của con người có thể sẽ không thay đổi nhưng phương thức đáp ứng những nhu cầu này đã, đang và sẽ ngày càng thay đổi một cách căn bản với sự lan rộng của Internet; Các dịch vụ điện tử sẽ là những phương tiện quan trọng, vượt trội giúp các tổ chức có thể hoạt động và cạnh tranh một cách hiệu quả
cũng như đem lại cho người tiêu dùng sự thoải mái và tiện nghi trong cuộc sống
* Những tổ chức và những người tiêu dùng này được FPT đặt tên là những Côngdân điện tử (E-citizen) Và chiến lược của FPT là tạo ra hệ thống giá trị gia tăng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của các Công dân điện tử
Xây dựng và phát triển thành tập đoàn thương mại lớn ở Việt Nam: củng cố vị trí công ty phân phối hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực Công nghệ thông tin vớimạng lưới phân phối trên khắp toàn quốc Triển khai kinh doanh các dịch vụ viễn thông và trở thành nhà phân phối dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam
Mở rộng phân phối các sản phầm kinh doanh Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý thống nhất toàn FTG Xây dựng hình ảnh công ty phân phối đem
lại giá trị gia tăng cho khách hàng bằng việc xây dựng hệ thống mạng lưới bảo hành rộng khắp toàn quốc
II Tình hình tài chính của Công ty cổ phần FPT trong 3 năm (2006 đến
2008)
1 Số liệu báo cáo tài chính từ năm 2006 đến năm 2008
Tổng doanh thu hoạt động kinh
Các khoản giảm trừ doanh thu 47,898 19,506
Doanh thu thuần 16,381,840 13,498,891 21,399,751 Giá vốn hàng bán 13,403,403 11,537,442 20,048,519
Trang 7Chi phí bán hàng 526,659 384,773 357,567 Chi phí quản lý doanh nghiệp 963,266 600,168 435,826 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1,240,085 1,028,985 609,299
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
2 Số liệu bảng cân đối kế toán từ năm 2006 đến năm 2008
Tiền và các khoản tương đương tiền 1,242,503 895,515 669,452
Các khoản tương đương tiền 154,480 80,112
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Đầu tư ngắn hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn 1,994,170 1,849,283 1,756,845 Phải thu khách hàng 1,541,292 1,511,117 1,509,767 Trả trước cho người bán 271,889 160,984 162,099 Phải thu nội bộ ngắn hạn
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
Các khoản phải thu khác 107,084 122,560 84,997
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -18,819 -6,795 -18
Trang 8Hàng tồn kho 1,223,958 1,428,218 584,485
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -6,914 -1,882
Tài sản ngắn hạn khác 197,633 169,606 63,598 Chi phí trả trước ngắn hạn 40,371 35,807 17,263 Thuế GTGT được khấu trừ 143,680 130,809 40,847 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
Phải thu dài hạn của khách hàng
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Phải thu dài hạn nội bộ
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Nguyên giá
Giá trị hao mòn luỹ kế
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 290,070 321,827 13,296
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 243,554 1,296
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
Trang 9Tổng cộng nguồn vốn 6,124,834 5,356,052 3,409,220
Vay và nợ ngắn hạn 1,236,812 1,249,346 658,784 Phải trả người bán 1,057,508 1,060,379 626,707 Người mua trả tiền trước 336,640 160,212 71,236 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 189,056 242,917 82,471 Phải trả người lao động 36,337 72,645 67,208
Phải trả dài hạn người bán
Phải trả dài hạn nội bộ
Cổ phiếu ưu đãi
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 107,566 60,270
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 798,009 431,917 353,294 Nguồn vốn đầu tư XDCB
Nguồn kinh phí và quỹ khác 59,764 39,927 29,077 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 57,014 37,177 26,327
Trang 10Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
CÁC CHỈ TIÊU NGO ÀI BẢNG
Tài sản thuê ngoài
Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia
Trang 11CHƯƠNG II CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CĂN BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
I Khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
1 Tình hình vốn lưu động
1.1 Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX)
Dựa vào bảng số liệu ta tính được:
Năm2007
Năm2006
Vốn lưu động thường xuyên 1,497,840 1,315,130 1,480,347
Tài sản ngắn hạn 4,658,263 4,342,622 3,074,380
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình vốn lưu động thường xuyên tại thời điểm lậpbáo cáo Như vậy theo kết quả tính toán ta thấy năm 2006 lượng vốn lưuđộng thường xuyên của công ty là 1.480.347 triệu đồng và của năm 2007 là1.315.130 triệu đồng, năm 2008 là 1.497.840 triệu đ ồng
1.2 Nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên
Dựa vào bảng số liệu ta tính được:
2007 Năm 2006
Các khoản phải thu 1,994,170 1,849,283 1,756,845
Nhu cầu VLĐTX= Các khoản phải thu + Hàng tồn - Nợ ngắn hạn (Nợ NH) (VLĐTX)= Tài sản ngắn hạn(TSNH) – Nợ ngắn hạn (Nợ NH)
Trang 12Chỉ tiêu này phản ánh nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên của công ty.Theo số li ệu trên ta thấy nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của công ty giảm
đi qua các năm Nếu năm 2006 nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên của công
ty là 747.297 triệu đồng thì đến năm 2007 là 250.009 triệu đồng và đến 2008 thìchỉ còn 57.705 triệu đồng
1.3 Vốn bằng tiền
Dựa vào bảng số liệu ta tính được:
Năm
2007 Năm 2006
VLĐ thường xuyên 1,497,840 1,315,130 1,480,347Nhu cầu VLĐ thường xuyên 57,705 250,009 747,297
Chỉ tiêu này phản ánh lư ợng vốn bằng tiền mà doanh nghiệp có tại thời điểmlập báo cáo Theo số liệu tính được thì lượng vốn bằng tiền mà doanh nghiệp
có khá lớn và có xu hướng tăng lên Năm 2006 lượng vốn bằng tiền màdoanh nghiệp có là 733.050 triệu đồng, đến năm 2007 con số này là1.065.121 triệu đồng và đến năm 2008 là 1.440.135 triệu đồng
II Các chỉ số về năng lực hoạt động của doanh nghiệp
1 Tốc độ thu hồi các khoản phải thu
1.1 Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Các khoản phải thu Vốn bằn tiền = VLĐ thường xuyên – Nhu cầu VLĐ thường xuyên
Trang 13Dựa vào bảng số liệu ta tính được:
Doanh thu thuần
16,381,84
0
13,498,89
1 21,399,751Khoản phải thu ngắn hạn/năm 1,994,170 1,849,283 1,756,845
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệptrong kỳ tính toán (thường là 1 năm) đồng thời nó phản ánh tình hình sử dụngvốn lưu động cũng như chính sách bán chịu của doanh nghiệp Số vòng quaycàng lớn th ì vi ệc sử dụng vốn càng có hiệu qu ả Với ý ngh ĩa đó, ta thấy sốvòng quay khoản phải thu của công ty năm 2006 là 12,18 vòng và giảm còn7,3 vòng vào năm 2007 và năm 2008 là 8,21 v
òng
1.2 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân (Ngày) = Số ngày trong kỳ phân tích
Vòng quay khoản phải thu
Dựa vào bảng số liệu ta tính được:
Năm
2007 Năm 2006
Với số vòng quay các khoản phải thu như trên th ì số ngày bình quân để thuđược tiền của công ty năm 2006 là 30 ngày, năm 2007 là 49 ngày và 2008 là
44 ngày Điều đó phản ánh cơ chế tín dụng của công ty đã thay đổi qua cácnăm
2 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (Vòng quay hàng tồng kho)
Trang 142.1 Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần
Gi á trị hàng tồn kho
Dựa vào bảng số liệu ta tính được:
13 vòng
2.2 Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho
Số ngày 1 vòng hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ phân tích
Vòng quay hàng tồn kho
Dựa vào bảng số liệu ta tính được:
Năm
2007 Năm 2006
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lưu kho bình quân của lượng hàng tồn trongmột vòng quay Số ngày này càng ít thì việc sử dụng vốn lưu động càng cóhiệu quả Từ số liệu trên ta có thể nhận thấy số ngày 1 vòng quay hàng tồn
Trang 15kho của năm 2006 là thấp nhất, chỉ có 10 ngày trong khi năm 2007 là 38ngày và 2008 là 27 ngày.
3. Chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất của TSCĐ (Hiệu suất sử dụng TSCĐ)
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần
TSCĐ (tính theo giá trị còn lại)
Dựa vào bảng số liệu ta tính được:
4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Vòng quay của tổng vốn)
Hiệu suất sử dụng tổng vốn
=
Doanh thu thuần Tổng tài sản
Dựa vào bảng số liệu ta tính được:
Doanh thu thuần 16,381,840 13,498,891 21,399,751
Trang 16Tương tự như chỉ tiêu trên, chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn ( 1 đồng đầu
tư vào tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Con số càng lớn th ìhiệu quả sử dụng vốn càng cao Kết quả trên cho thấy năm 2006 một đồngvốn tạo ra 6,28 đồng lợi nhuận và năm 2007 một đồng vốn chỉ tạo ra 2,52đồng lợi nhuận, năm 2008 là 2,67 đồng
III Các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1 Khả năng thanh toán
1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Dựa vào bảng số liệu ta tính được:
1.2 Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn
Nợ ngắn hạn
Dựa vào bảng số liệu ta tính được:
Năm
2007 Năm 2006
Trang 17có năm 2007 là khả năng thanh toán nhanh của công ty gần bằng 1 còn lạiđều lớn hơn 1 Cụ th ể là năm 2006 khả năng thanh toán nhanh của công ty là1,56 lần, năm 2007 là 0,96 lần và năm 2008 là 1,09 lần.
2 Đòn cân nợ (Đòn bẩy tài chính)
2.1 Hệ số nợ
Tổng tài sản
Dựa vào bảng số liệu ta tính được:
2.2 Khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
Lãi vay
Dựa vào bảng số liệu ta tính được: