1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích vai trò việc phát triển tài chính tới tăng trưởng kinh tế tìm các bằng chứng về vai trò này ở việt nam trong 20 năm qua

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích vai trò việc phát triển tài chính tới tăng trưởng kinh tế tìm các bằng chứng về vai trò này ở Việt Nam trong 20 năm qua
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế tài chính
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 445 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU MỤC LỤC 1LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 2MỘT SỐ KHÁI NIỆM, LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH, HYPERLINK \l " Toc316713989"TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 21 1 Hệ thống tài chính 21 1 1 Khái niệm 21 1 2 Các bộ phận tron[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM, LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 2

1.1 Hệ thống tài chính: 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên các lĩnh vực 2

1.1.3 Cấu trúc của hệ thống tài chính Bao gồm: 2

1.1.3.1 Thị trường tài chính 2

1.1.3.2 Tổ chức tài chính 2

1.1.3.3 Công cụ tài chính 2

1.2 Tăng trưởng kinh tế 3

CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH VỚI SỰ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 4

2.1 Sự phát triển tài chính và sự tăng trưởng 4

2.2 Sự phát triển tài chính và thương mại 4

2.3 Tài chính và tiết kiệm 5

2.4 Tài chính và đầu tư 5

CHƯƠNG 3: BẰNG CHỨNG VỀ VAI TRÒ CỦA SỰ PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM TRONG 20 NĂM QUA 6

3.1 Sự phát triển tài chính giúp đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy ổn định, tăng trưởng kinh tế 6

3.2 Sự phát triển tài chính góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư tạo tiền đề tăng trưởng kinh tế 9

3.3 Sự phát triển tài chính góp phần duy trì sự trăng trưởng kinh tế 9

3.4 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế 10

3.5 Tạo công ăn việc làm – gắn liền với tăng trưởng kinh tế 12

3.6 Sự ra đời và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam 13

3.6.1 Trong 6 năm đầu tiên, từ năm 2000 đến năm 2005: 13

3.6.2 Giai đoạn 2006 : Sự phát triển đột phá của TTCK Việt Nam 13

3.6.3 Giai đoạn 2007- 2009 : Giai đoạn thị trường chứng khoán bùng nổ 14

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TÀI CHÍNH VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI (2012, 2013) 18

4 Định hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam - Công cụ tài chính hiệu quả từ nay đến năm 2020 18

4.1 Đối với NHNN 18

4.2 Đối với các TCTD 19

4.3 Định hướng phát triển TTCKVN giai đoạn 2011-2020 20

LỜI KẾT LUẬN 23

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Với sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mạiThế giới (WTO) là kết quả minh chứng cho những nỗ lực cải cách không ngừng củaViệt Nam trong nhiều năm qua, nổi bật là cải cách mạnh mẽ trong lĩnh vực tài chính -ngân hàng Những cải cách đáng kể theo hướng thị trường và mở cửa dịch vụ tài chính– ngân hàng trước yêu cầu phát triển kinh tế trong nước và xu thế hội nhập kinh tếquốc tế của hệ thống Ngân hàng đã đóng góp tích cực vào quá trình đổi mới và hộinhập của đất nước

Được sự hướng dẫn của TS Đặng Anh Tuấn tôi đã thực hiện bài nghiên cứu với

đề tài “Phân tích vai trò việc phát triển tài chính tới tăng trưởng kinh tế Tìm các bằng chứng về vai trò này ở Việt Nam trong 20 năm qua”

Do sự hạn chế về thời gian cũng như giới hạn về kiến thức, nội dung bài viết em

đi sâu vào phân tích vai trò của hệ thống tài chính với tăng trưởng kinh tế đặc biệt là

sự ra đời và hoạt động của Thị trường chứng khoán Việt Nam Bài viết gồm 4 nộidung cơ bản:

Chương 1: Một số khái niệm, lý luận cơ bản về tài chính, tăng trưởng kinh tế Chương 2: Vai trò của tài chính với sự tăng trưởng kinh tế

Chương 3: Bằng chứng về vai trò của tài chính tới tăng trưởng kinh tế ở Việt

Nam trong 20 năm qua

Chương 4: Định hướng phát triển tài chính Việt Nam trong thời gian tới

Mặc dù vậy, do còn có những hạn chế nhất định trong kiến thức và kinh nghiệmthực tiễn nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến của thầy giáo để em có thể nâng cao kiến thức, kỹ năng và hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH,

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1 Hệ thống tài chính:

1.1.1 Khái niệm

Hệ thống tài chính là tổng thể các bộ phận khác nhau trong một

cơ cấu tài chính, mà ở đó các quan hệ tài chính hoạt động trên các lĩnhvực khác nhau nhưng có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau theonhững quy luật nhất định

1.1.2 Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên các lĩnh vực

- Tạo ra các nguồn lực tài chính hoạt động trên các lĩnh vực

- Tạo ra sức hút các nguồn lực tài chính cho nền kinh tế

- Luân chuyển các nguồn vốn tài chính giữa các bộ phận trong hệthống tài chính đó

1.1.3 Cấu trúc của hệ thống tài chính

1.1.3.2. Tổ chức tài chính

+ Tổ chức tài chính chính thức: Bao gồm các Ngân hàng trungương, ngân hàng thương mại, các công ty tài chính và các quỹ tíndụng,…

+ Tổ chức tài chính trung gian: Là tổ chức có chức năng chính làhuy động vốn từ người tiết kiệm và chuyển lượng vốn này tới cácnhà đầu tư

+ Tổ chức tài chính phi chính thức: Các tổ chức tài chính khôngchính thức tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau mà trước hết vàquan trọng nhất là các công ty bảo hiểm

1.1.3.3. Công cụ tài chính

Mối quan hệ giữa các công cụ tài chính được thể hiện qua sơ

đồ sau:

Trang 4

Tăng trưởng kinh tế

1.2. Tăng trưởng kinh tế

Là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượngquốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người(PCI) trong một thời gian nhất định

Hiện nay trên thế giới người ta thường tính mức gia tăng về tổng giá trịcủa cải của xã hội bằng các đại lượng tổng sản phẩm quốc dân hoặc tổng sảnphẩm quốc nội

- Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tổng giá trị tính bằng tiền củanhững hàng hoá và dịch vụ mà một nước sản xuất ra từ các yếu tố sản xuất củamình (dù là sản xuất ở trong nước hay ở nước ngoài) trong một thời kỳ nhấtđịnh (thường là một năm)

- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn

bộ hàng hoá và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của nước đó (dù

nó thuộc về người trong nước hay người nước ngoài) trong một thời gian nhấtđịnh

Trang 5

CHƯƠNG 2 VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH VỚI SỰ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Các hệ thống tài chính đóng vai trò quan trọng với sự tăng trưởng kinh tế bởichính hệ thống tài chính đã cung cấp các dịch vụ thanh toán; huy động tiền gửi tiếtkiệm và phân bổ tín dụng sao cho hiệu quả sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất.Bên cạnh đó chúng có khả năng hạn chế, định giá, thu góp và trao đổi rủi ro do nhữnghoạt động tài chính này gây ra Tài chính là chìa khóa của đầu tư và vì thế chính làchìa khóa cho sự tăng trưởng Một số vai trò chính của tài chính của sự tăng trưởng thểhiện thông qua một số yếu tố sau

2.1 Sự phát triển tài chính và sự tăng trưởng

Như chúng ta đã biết, với bất kì nền kinh tế của một quốc gia nào thìviệc giới hạn về nguồn lực tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng đến rất lớnđến sự phát triển kinh tế Tuy nhiên, nhờ có hệ thống tài chính mà nguồn lựctài chính của quốc gia đó được sử dụng một cách hiệu quả Do đó, sự pháttriển tài chính đóng góp cho sự tăng trưởng chính là khả năng tăng cườnghiệu quả

2.2 Sự phát triển tài chính và thương mại

Phần đóng góp lớn nhất của hệ thống tài chính vào quá trình tăngtrưởng chính là sự cung cấp các phương tiện trao đổi Sự ra đời của tiền

tệ đã thúc đẩy cho việc giao thương một cách thuận tiện và nhanh chóng,tiết giảm chi phí thương mại và liên kết tất cả các thị trường với nhau.Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin cũng như kinh tếthế giới, phương tiện trao đổi ngày càng đa dạng hóa và tiết kiệm thời

Kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng của Levine, Loayza & Beck (2000) cho thấy sự đóng góp của tài chính vào tăng trưởng kinh tế là làm tăng tổng năng suất các nhân tố sản xuất chứ không phải là tăng lượng vốn.

Trang 6

gian, chi phí như: các giấy tờ có giá, thẻ tín dụng hay dịch vụ thanh toánđiện tử,…

2.3 Tài chính và tiết kiệm

Tiết kiệm là thước đo để xác định tốc độ tăng trưởng có thể củasức sản xuất Các nước có tỉ lệ tiết kiệm cao thì có tốc độ phát triển tăngtrưởng nhanh hơn các nước có tỉ lệ tiết kiệm thấp Tiết kiệm giúp chocác tổ chức tài chính có thể huy động được các lượng tiền nhỏ nhàn rỗitrong dân cư vào tái dầu tư và sinh lời Khả năng thanh khoản và dễ dàng

sử dụng khiến các công cụ tài chính trở nên hấp dẫn hơn đối với tiếtkiệm Các dịch vụ tài chính có thể khuyến khích tiết kiệm nếu làm tănglợi nhuận ròng Lãi suất cao tăng lợi nhuận từ tiền gửi tiết kiệm, bêncạnh đó lãi suất tiết kiệm có thể cho phép người tiết kiệm đạt được lượngtích lũy tài chính dự kiến với một tỉ lệ tiết kiệm thích hợp Ngày nay, với

sự đa dạng của các hình thức phương thức huy động với các mức lãi suấtkhác nhau đã làm cho tài khoản tiết kiệm trở nên hấp dẫn hơn

2.4 Tài chính và đầu tư

Thông qua các công cụ tài chính, hệ thống tài chính đã huy độngđược một lượng lớn các nguồn vốn nhàn rỗi từ trong dân cư, cũng như từcác tổ chức tài chính Chính từ nguồn lực này, các nguồn vốn thông qua

tổ chức trung gian sẽ phân phối lại nguồn vốn một cách hợp lý với cácchủ doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn, mở rộng kinh doanh Sự hợp tácnày mang lại lợi nhuận cho cả bên đi vay và bên vay vốn Thêm vào đó,các chính sách lãi suất tỉ giá cũng có tác động không nhỏ đến việc thuhút vốn ngoại tệ, tạo đà cho hoạt động đầu tư trong nước được phát triển

Sự ra đời của thị trường chứng khoán là một tất yếu đối với pháttriển tài chính Thông qua các nghiệp vụ của thị trường chứng khoán làcông cụ khuyến khích dân chúng tiết kiệm và sử dụng nguồn vốntiếtkiệm vào công cụ đầu tư bới thông qua thị trường chứng khoán,lượng vốn huy động tương đối lớn

Thông qua các công cụ tài chính, tổ chức tài chính trung giancũng giúp cho việc hạn chế rủi ro đầu tư tốt hơn

CHƯƠNG 3 BẰNG CHỨNG VỀ VAI TRÒ CỦA SỰ PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH TỚI

Trang 7

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM TRONG 20 NĂM QUA

Đại hội Đảng lần thứ VI và những văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam đã

mở đường cho công cuộc đổi mới đất nước theo hướng chuyển đổi nền kinh tế kếhoạch hóa tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa Trong hơn 20 năm qua, công cuộc đổi mới nền kinh tế đã đạt được nhiềuthành công, các chỉ số kinh tế cơ bản như GDP, xuất nhập khẩu, đầu tư, thu chingân sách nhà nước đều đạt cao và bền vững, đời sống nhân dân được cải thiện rõrệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh qua các năm

Có được những kết quả trên, ngoài sự đóng góp chung của cả nước, phải kể đếnnhững nỗ lực của các ngành, các cấp, trong đó có ngành Tài chính Ngân hàng.Trong từng thời kỳ, đổi mới hoạt động tài chính luôn được coi là khâu đột phákhẩu và có những đóng góp tích cực cho quá trình đổi mới và phát triển kinh tế

Việt Nam Những đóng góp quan trọng của hệ thống tài chính đối với tăng trưởng kinh tế với những bằng chứng xác thực ở các góc độ khác nhau của nền kinh tế.

3.1 Sự phát triển tài chính giúp đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy ổn định, tăng trưởng kinh tế

Thông qua thị trường tài chính mà cụ thể là việc sử dụng chính sách tỉ giá, chínhsách lãi suất đã đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát,từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ

mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh; Đặc biệt là việc chống lạm phátthành công trong năm 2008 nhờ sự điều hành và thực hiện quyết liệt tám nhóm giảipháp của Chính phủ; Đảm bảo được sự an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng(TCTD), phát triển vượt qua những khó khăn do tác động của cuộc khủng hoảng tàichính và suy thoái kinh tế toàn cầu 2008-2009 Khi VN gia nhập WTO, lượng vốnđầu tư nước ngoài vào VN tăng đột biến (năm 2007 đã tới 20 tỉ USD) Về nguyêntắc, khi luồng vốn nước ngoài đầu tư vào VN tăng, VN Đồng (VND) sẽ lên giá đểtạo ra điểm cân bằng Tuy nhiên, NHNN VN phát hành VND mua lại lượng ngoại

tệ này với mục đích kìm tỉ giá của VND với đồng Đô la Mỹ (USD) thấp hơn điểmcân bằng nhằm nâng cao tính cạnh tranh của hàng xuất khẩu về giá cả

Một ví dụ cụ thể, đó là việc áp dụng chính sách tỷ giá linh hoạt và tăng giá VND ở thời gian qua đã mang lại những tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Biểu đồ 2.1: Tỷ giá VND/USD từ ngày 26/2/1999 đến ngày 29/12/2011

Trang 8

(Nguồn: www.sbv.gov.vn )

NHNN đã 4 lần liên tục phải nâng tỷ giá bình quân liên ngân hàng kể từ năm

2009 tới nay Đáng kể nhất là vào ngày 11/02/2011 vừa qua, NHNN đã nâng tỷ giáUSD/VND từ 18.932 lên mức 20.293 (tương đương với việc giảm giá VNĐ tới 9,3%)

đi cùng với việc siết biên độ từ ±3% xuống còn ±1% Bên cạnh đó, NHNN đã áp dụng

cơ chế áp và siết trần lãi suất huy động USD, thực hiện kết hối và mở rộng đối tượngkết hối, xử lý hàng loạt giao dịch bất hợp pháp trên thị trường tự do Tín dụng ngoại tệtăng cao tạo một nguồn cung thương mại từ vốn chuyển đổi cho thị trường; sự chuyểnđổi vốn ngoại tệ sang VND ở các ngân hàng thương mại khi chênh lệch lãi suất chovay quá hấp dẫn với khoảng 300% càng tạo cung cho thị trường… Với những yếu tốtrên tới đầu tháng 4 năm 2011 tỷ giá bắt đầu có dấu hiệu ổn định Giá USD liên tụcgiảm, từ 20.940 VND/USD xuống còn 20.590 VND/USD Để rồi ngày 29/04 trở thànhmốc sự kiện quan trọng khi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước bất ngờ tăng mạnh giámua vào USD Điểm đánh dấu quan trọng cho sự ổn định của tỷ giá trong hơn 7 thángcòn lại của năm 2011 Sự ổn định này một lần nữa cho thấy sự đúng đắn trong biệnpháp điều chỉnh tỷ giá của NHNN Sau đây chúng ta sẽ phân tích sâu hơn về sự điềuchỉnh tỷ giá trong năm 2011 vừa qua.\

Việc điều chỉnh tỉ giá linh hoạt đã tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM vàNHNN tăng mua ngoại tệ từ thị trường, đáp ứng phần lớn các nhu cầu ngoại tệ củakhách hàng và đảm bảo mục tiêu tăng dự trữ ngoại hối nhà nước, kích thích đầu tư vàtăng trưởng Hoạt động can thiệp của tổ chức tài chính là ngân hàng trung ương đến tỷgiá thường được thực hiện dưới các hình thức sau:

* Nghiệp vụ thị trường mở

Nghiệp vụ thị trường mở được thực hiện thông qua các nghiệp vụ mua bánngoại tệ điều chỉnh tỷ giá hối đoái và đây là một trong những biện pháp rất quan trọng

Trang 9

nhằm giữ vững sự ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia Biện pháp này tác độngtrực tiếp vào tỷ giá hối đoái.

Có hai dạng can thiệp của ngân hàng trung ương lên thị trường ngoại hối là: (1) canthiệp hữu hiệu, và (2) can thiệp vô hiệu Việc mua bán ngoại tệ được thực hiện trênnguyên tắc diễn biến giá cả ngoại tệ trên thị trường và ý đồ can thiệp chủ quan của nhànước Do vậy việc lựa chọn thời điểm cần mua bán ngoại tệ trên thị trường với tỷ giánào để đạt mục tiêu điều chỉnh có ý nghĩa quyết định Để nắm được một cách đầy đủtình hình cung cầu ngoại tệ trê thị trường, ngày nay nhiều nước trên thế giới đã vàđang tổ chức các thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

* Chính sách lãi suất chiết khấu

Đây là phương pháp thường được sử dụng để điều chỉnh tỷ giá trên thị trường.Khi tỷ giá hối đoái (e) cao ở mức báo động cần phải can thiệp thì Ngân hàng trungương nâng cao lãi suất chiết khấu Do lãi suất chiết khấu tăng làm lãi suất cho vay trênthị trường cũng tăng lên, kết quả là vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ dồnvào để thu lãi cao hơn Nhờ đó, sự căng thẳng về nhu cầu ngoại tệ sẽ bớt đi, tỷ giá hốiđoái không có cơ hội tăng nữa

Đặc biệt đợt điều chỉnh ngày 11/02/2011, tỷ giá liên ngân hàng tăng từ 18,932lên 20,693 VND/USD, tăng 9.3%, đây là mức điều chỉnh 1 lần cao nhất kể từ năm

1994 đến nay Cùng với quyết định này, NHNN quyết định giảm biên độ giao động từ+/-3% xuống còn +/-1%, cho nên thực chất tỷ giá niêm yết chỉ tăng thêm 7.2% Trước thực trạng đó, Chính phủ buộc phải thực hiện các biện pháp nhằm giữ ổnđịnh tỷ giá Trong đó Chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp nhà nước bán ngoại tệ chongân hàng và ”siết” lại các hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trường tự do Ngoài ra, NHNN còn nâng lãi suất tái chiết khấu lên 12% và trong tháng 2 vàtháng 3 năm 2010 đã hút ròng gần 80 nghìn tỷ đồng qua thị trường mở Những biện pháp này đã phát huy hiệu quả khi tỷ giá trên thị trường tự do giảmxuống chỉ còn quanh mức 21,300 VND/USD

* Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái

Trong điều kiện tình hình giá cả thị trường luôn không ổn định, thậm chí xảy ranhững biến động lớn, các nước thường sử dụng quỹ dự trữ bình ổn hối đoái như là mộttrong những công cụ để điều chỉnh tỷ giá hối đoái Nguồn vốn để hình thành quỹ dựtrữ bình ổn hối đoái thường là phát hành trái khoán kho bạc bằng tiền quốc gia hoặc sửdụng vàng để lập quỹ

Trong trường hợp thành lập quỹ bằng cách sử dụng vàng, khi cán cân thanhtoán quốc tế bị thâm hụt, quỹ sẽ đưa vàng ra bán, thu ngoại tệ về để cân bằng cán cânthanh toán, duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái Còn trong trường hợp thành lập quỹbằng phát hành trái khoán kho bạc, khi ngoại tệ vào nhiều thì sử dụng quỹ này để mua

Trang 10

nhằm hạn chế mức độ mất giá của đồng ngoại tệ; ngược lại, trong trường hợp vốn vaychạy ra nước ngoài, quỹ bình ổn hối đoái tung ngoại tệ ra bán và tiếp tục mua các tráikhoán đã phát hành để ngăn chặn giá ngoại tệ tăng.

3.2 Sự phát triển tài chính góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư tạo tiền đề tăng trưởng kinh tế

Hoạt động tài chính góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuấtkinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu thông qua việc điều hành tỉ giá linh hoạtcũng như việc nâng hay giảm giá đồng nội tệ Đây là kết quả tác động nhiều mặtcủa việc đổi mới hoạt động ngân hàng, nhất là những cố gắng của ngành Ngânhàng trong việc huy động các nguồn vốn trong nước cho đầu tư phát triển, trongviệc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấu tín dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vàotính khả thi và hiệu quả của từng dự án, từng lĩnh vực ngành nghề để quyết địnhcho vay Dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển cả về chất lượng và chủng loại,góp phần thúc

Các chỉ số về tiền tệ – ngân hàng đã được cải thiện đáng kể: Tổng phương tiệnthanh toán so với GDP tăng nhanh, tỉ lệ thanh toán bằng tiền mặt so với tổngphương tiện thanh toán giảm từ 31,6% năm 1991 xuống 18% năm 2005 và đến naychỉ còn khoảng 15% ,…

3.3 Sự phát triển tài chính góp phần duy trì sự trăng trưởng kinh tế

Sự phát triển của tài chính thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng đã đónggóp tích cực cho việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiềunăm liên tục Đặc biệt là thông qua việc thực hiện chương trình hỗ trợ lãi suất, đãgóp phần quan trọng trong việc ngăn chặn suy giảm kinh tế do tác động của khủnghoảng tài chính toàn cầu vừa qua

Bằng chứng điển hình: Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu

cùng những biến động chính trị ở nhiều nước trên thế giới đã tác động tiêu cực đếnkinh tế xã hội nước ta Sự điều chỉnh chính sách nhằm ứng phó với những biếnđộng của kinh tế thế giới, từ thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát (năm2008) sang kích cầu đầu tư để thúc đẩy tăng trưởng (năm 2009) Cụ thể:

Biểu hiện cụ thể là, GDP trong quý I có tốc độ tăng trưởng 3,14%, sang quý IItăng 4,46%, quý III ước tăng 5,67% và quý IV dự báo tăng 6,8%, cả năm dự báoGDP tăng khoảng 5,2%, vượt chỉ tiêu Quốc hội đề ra; trong đó khu vực nông, lâmnghiệp và thủy sản tăng 19%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,4%, khuvực dịch vụ tăng 6,5%

Trang 11

Với việc hỗ trợ lãi suất ở mức 4% năm, đã giúp cho doanh nghiệp giảm bớt khókhăn, phục hồi sản xuất và hỗ trợ cho việc phát triển ổn định và an toàn của hệthống các tổ chức tín dụng Việc thực hiện các chính sách miễn, giảm, giãn thuế đãgiảm bớt một phần khó khăn cho doanh nghiệp và người dân, góp phần phục hồi vàtừng bước đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu, kích thích cầu đầu tư tiêudùng.

Về thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế, theo thống kê, đến ngày31/8/2009 đã có trên 125.500 lượt doanh nghiệp và khoảng 937.000 đối tượng nộpthuế thu nhập cá nhân được hưởng các ưu đãi về chính sách thuế, trong đó có trên36.000 doanh nghiệp được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp, 42.000 doanhnghiệp được giãn thuế thu nhập doanh nghiệp, 47.000 doanh nghiệp được giảm50% thuế GTGT

Năm 2010 kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh, kéo theo lạm phát lên hai con

số Trước tình hình đó, chính phủ thông qua hoạt động tài chính đã điều hànhchính sách tài khoá thắt chặt, tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên từ ngân sáchnhà nước, đồng thời rà soát, cắt giảm và sắp xếp lại đầu tư công, tập trung vốn chocác công trình quan trọng, cấp bách, sắp hoàn thành; miễn, giảm nhiều loại thuếcho doanh nghiệp và cá nhân Kết quả là, bội chi ngân sách nhà nước cả năm 2011giảm xuống còn 4,9% GDP (kế hoạch là 5,3%), thu ngân sách tăng, đáp ứng nhucầu chi và dành một phần để tăng chi trả nợ Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện chínhsách tiền tệ chặt chẽ, linh hoạt; ước cả năm, tổng dư nợ tín dụng tăng 12%, tổngphương tiện thanh toán tăng 12,5% Vốn tín dụng được ưu tiên cho sản xuất nôngnghiệp, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa Giảm tỷ trọngvốn vay của khu vực phi sản xuất; lãi suất tín dụng đã có xu hướng giảm Thịtrường ngoại hối chuyển biến tích cực, tỷ giá dần ổn định, trạng thái ngoại hối của

hệ thống ngân hàng, dự trữ ngoại tệ và cán cân thanh toán quốc tế được cải thiện.Mua bán ngoại tệ và kinh doanh vàng được kiểm soát có kết quả bước đầu Nợcông được giữ ở mức an toàn An ninh năng lượng và an ninh lương thực được bảođảm

3.4 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Hoạt động tài chính ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch

cơ cấu kinh tế và phát triển các ngành kinh tế chủ chốt Bên cạnh việc cho vaythương mại đối với các tổ chức và cá nhân, hệ thống Ngân hàng còn là nguồn tàichính quan trọng để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủnhư cho vay đối với hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa, góp phần hạn chế đáng kể sự

Trang 12

chênh lệch phát triển giữa các nhóm thu nhập và giữa các vùng trong nước, từngbước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa Trongđiều kiện thị trường tài chính còn sơ khai, tín dụng ngân hàng vẫn là kênh chủ yếucung ứng vốn cho chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế trong suốt 24 năm qua Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Chính phủ,nhiệm vụ của ngành Ngân hàng, từng ngân hàng đã xây dựng và thực thi chínhsách tín dụng riêng phù hợp, góp phần đáng kể vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Cùng với nguồn vốn ngân sách, tín dụng ngân hàng đã góp phần vào việc thựchiện thành công nhiều chương trình, dự án lớn trọng điểm của quốc gia và của cácngành kinh tế mũi nhọn, nhất là khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực nôngnghiệp Đây là hai nhóm ngành đóng góp lớn nhất cho tăng trưởng kinh tế của đấtnước

Nhận thức sâu sắc quan điểm kinh tế nhiều thành phần và vai trò của các khuvực kinh tế, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã có những chuyển biến căn bản vềhoạt động tín dụng, tỉ trọng cho vay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã tăng từkhoảng 20% năm 1989 lên khoảng trên 60% trong giai đoạn hiện nay Nhờ đó, cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh đã mở rộng sản xuất kinh doanh, đóng góp ngàycàng nhiều cho tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động Thông qua đổi mới hoạt động tín dụng, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã biếnquan điểm, đường lối đổi mới của Đảng, Chính phủ và NHNN thành hiện thực.Những quan điểm đổi mới này được thể hiện trong các văn kiện của Đảng, các vănbản pháp quy, trong đó có đổi mới tín dụng ngân hàng Những ý tưởng quan trọngnày được khởi nguồn từ Quyết định 32/1977/CP của Hội đồng Chính phủ về chủtrương cải tiến và mở rộng tín dụng ngân hàng, các văn bản của Nhà nước và củangành Ngân hàng ban hành sau năm 1986, trong đó có Quyết định số1300/1990/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng thử nghiệm xóa bỏ bao cấp trong xâydựng cơ bản

Đáng chú ý, ngành Tài chính ngân hàng đã coi đổi mới hoạt động tín dụng ngânhàng là khâu quan trọng trong đổi mới quản lý kinh tế, từng bước xóa bỏ phươngthức quản lý bao cấp sang quản lý theo chế độ hạch toán kinh tế, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh và sử dụng vốn ngân hàng Các doanh nghiệp đã phát huy tinhthần tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh, giảm dần sự ỷ lại vàtrông chờ vào sự bao cấp của Chính phủ Ngành Ngân hàng cũng đóng góp đáng

kể vào việc phát huy nội lực, huy động các nguồn vốn trong nước cho sản xuấtkinh doanh và đầu tư phát triển, góp phần chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa

Ngày đăng: 17/05/2023, 10:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w