1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án đầu tư xây dựng khách sạn 3 sao sunshine tại tam đảo vĩnh phúc

72 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Khách Sạn 3 Sao Sunshine Tại Tam Đảo Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với thuận lợi vềđiều kiện thiên nhiên, vị trí địa lý, và nhiều danh lam thắng cảnh đẹp Tam Đảo làđịa điểm du lịch khá là lý thú Tuy nhiên thực tế hiện nay của tỉnh Vĩnh phúc, toàn tỉnh h

Trang 1

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN 3 SAO “ SUNSHINE ”

TẠI TAM ĐẢO - VĨNH PHÚC

Chương I Giới thiệu về dự án

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

* Tóm tắt dự án:

- Tên dự án: Xây dựng khách sạn 3 sao “ Sunshine ” tại Tam Đảo – Vĩnh Phúc

- Địa điểm: Huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc

- Đặc Điểm đầu tư: Đầu Tư phát triển

 Dịch vụ du lịch:

+ 3 phòng hội nghị với số lượng chỗ ngồi là 100, 200,300 chỗ + 1 khu mua sắm, hoạt động giải trí

+ Tổ chức tour du lịch các địa điểm tham quan

+ Kèm theo là các dịch vụ khác phụ vụ nhu cầu của khách du lịch

* Nội dung đầu tư:

- Đầu tư xây lắp các công trình, cơ sở hạ tầng khách sạn, khu nghỉ dưỡng, khumua sắm, vui chơi giải trí, các cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của dự án nhưmáy bơm, máy phát điện

- Đầu tư mua sắm các thiết bị phục vụ cho dự án trong những lĩnh vực hoạtđộng của dự án

Trang 2

- Đầu tư cải tạo cảnh quan

- Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực của dự án

* Mục tiêu: Xây dựng khách sạn và cung cấp dịch vụ du lịch tại Tam Đảo, Vĩnh

phúc Đáp ứng nhu cầu lưu trú và phục vụ các dịch vụ du lịch cho khách du lịchtrong và ngoài nước Đồng thời giúp địa phương phát triển ngành dịch vụ du lịch

II CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐẦU TƯ

* Nghiên cứu thị trường: Hiện nay nhu cầu khách du lịch của người dân là khá

lớn, với tiềm năng về du lịch thì Tam Đảo-Vĩnh Phúc đang dần thu hút một sốlượng đông đảo vào mỗi năm

Theo thống kê thì năm 2009 số lượng khách du lịch của tỉnh là 1,17tr lượt Năm

2010 số lượng khách là 1.938.837 lượt, trong đó có 26.500 lượt khách du lịch quốc

tế Và ước tính năm 2011 số lượng khách du lịch sẽ là 2.177.300 lượt khách thamquan, trong đó có 27.800 lượt khách quốc tế

Tam Đảo là nơi du lịch khá thu hút khách của tỉnh Vĩnh Phúc Với thuận lợi vềđiều kiện thiên nhiên, vị trí địa lý, và nhiều danh lam thắng cảnh đẹp Tam Đảo làđịa điểm du lịch khá là lý thú

Tuy nhiên thực tế hiện nay của tỉnh Vĩnh phúc, toàn tỉnh hiện có 152 cơ sở lưutrú, trong đó có 50 khách sạn, 19 khách sạn 1-2 sao, với 2.650 phòng đáp ứng tốtnhu cầu nghỉ dưỡng của du khách khi đến với Vĩnh Phúc Mặc dù Tam đảo là nơithu hút lượng khách khá lớn của tỉnh nhưng cơ sở hạ tầng ở đây còn hạn chế, chưa

có quy hoạch đồng bộ, các địa điểm vui chơi giải trí thiếu và đơn điệu Khách dulịch đến đây chỉ đơn thuần là nghỉ ngơi Mới có duy nhất Cty Thương mại và Dulịch Xanh mạo hiểm đầu tư vào đây một khách sạn 4 sao Buổi tối hầu như không

có hoạt động vui chơi, giải trí Du khách chỉ có một địa điểm có thể truy cập đượcmạng Internet là ở khách sạn Hương Rừng, các sản phẩm du lịch của tỉnh chưa thậtphong phú, chưa có sản phẩm du lịch đặc trưng cho du lịch địa phương Đội ngũdoanh nghiệp lữ hành còn rất mỏng Hiện Vĩnh Phúc mới chỉ có 1 đơn vị kinhdoanh du lịch lữ hành quốc tế Các địa điểm du lịch còn tách dời, chưa có sự liênkết

Trang 3

Mặt khác, hiện nay trên Tam đảo chỉ có duy nhất là Belvedere Resort là hiện đại

nhất, tuy nhiên giá cả của khu nghỉ dưỡng này là khá đắt, chính vì thế khả năngcạnh tranh của dự án là có khả năng

* Xét về các yếu tố xã hội, kinh tế:

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV đã xác định: “Tập trung phát triển

du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn để khai thác các tiềm năng

du lịch của tỉnh, nhằm tạo ra giá trị dịch vụ cao, giải quyết nhiều việc làm, tăng thungân sách và tạo môi trường thu hút đầu tư, phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngànhdịch vụ bình quân 13% - 14%/năm Xây dựng các khu du lịch tầm cỡ quốc gia tạiTam Đảo, Tây Thiên, Đại Lải, Đầm Vạc, đồng thời quan tâm đầu tư khai thác tiềmnăng du lịch ở các địa bàn khác trong tỉnh Phát triển kinh tế du lịch đi đôi với tăngcường quản lý Nhà nước về du lịch”

Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, Vĩnh Phúc tiếp tục đẩymạnh phát triển và từng bước nâng cao chất lượng các lĩnh vực dịch vụ, trong đólấy phát triển du lịch làm mũi nhọn Với mục tiêu đến năm 2020 dự tính doanh thu

từ du lịch của tỉnh là 3500 tỷ đồng Tỉnh Vĩnh Phúc cũng như Tam Đảo đã có cácchính sách khuyến khích phát triển đầu tư du lịch tại tỉnh, khuyến khích các dự ánkhách sạn 5 sao phục vụ du lịch, đặc biệt cho xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụcho phát triển du lịch, chính vì thế, dự án hứa hẹn sẽ được sự ủng hộ từ phía địaphương

* Thuận lợi về xã hội: Điều kiện xã hội của Tam Đảo là khá tốt, cơ sở hạ tầng

tương đối đã ổn định, có đường đường nhựa từ Hà Nội lên thẳng Tam Đảo, cóđường nối giữa các khu du lịch với nhau, bên cạnh đó Tam Đảo còn có các điềukiện thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên khá lớn

Diện tích đất chưa sử dụng của huyện còn khá nhiều, do đó dự án sẽ có cơ hộiđược hoạt động trên mặt bằng lớn

Số lượng các địa danh có thể thực hiện dịch vụ du lịch khá lớn, nếu được quantâm sẽ thu hút lượng khách du lịch lớn, tạo lợi thế so với các địa phương khác

* Kết quả về tài chính và xã hội:

Trang 4

Dự đoán chi phí cho xây dựng là 70 tỷ, xây dựng trong 3 năm Hoạt động trong

Với tốc độ tăng lượng khách du lịch trung bình là 18%/năm của tỉnh

Năm 2014 dự án sẽ bắt đầu được đi vào hoạt động: Ước tính số lượng du kháchđạt là 3,5 tr lượt khách Dự tính doanh thu của dự án trong 1 năm là 50 tỷ

Dự án không chỉ mang lại lợi nhuận về lợi ích tài chính mà sẽ mang lại nhiềulợi ích xã hội khác:

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương

- Tạo điều kiện đê địa phương phát triển du lịch

- Giải quyết nhiều vấn đề về xã hội cho địa phương

* Nhận xét :

+ Ưu điểm

 Dự án phù hợp với quy hoạch và chiến lược phát triển của địa phương.Nên

sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi cho dự án

 Khả năng cạnh tranh của dự án Thị trường của dự án là khá rộng nhưnghiện tại vẫn chưa được khai thác hết, hay nói cách khác, vẫn còn thị trường khá lớncho dự án hoạt động Mặt khác, với hiện trạng của các khách sạn và dịch vụ du lịchhiện nay của địa phương thì khả năng cạnh tranh của khách sạn - du lịch là rất cao

 Các điều kiện để phát triển khách sạn – du lịch trong thời gian dài tốt ( thiênnhiên, xã hội, chính sách )

+ Khuyết điểm

 Dự án sử dụng vốn khá lớn, tính rủi ra khá cao

Trang 5

 Doanh thu của khách sạn không ổn định, do khách du lịch chủ yếu tậptrung vào mùa hè và mùa thu

Với các lợi thế về chính sách xã hội, điều kiện tự nhiên, và lợi thế cạnh tranh

Dự án đã được chúng tôi chọn vì độ khả thi của dự án

Chương II Nội dung nghiên cứu khả thi của dự án

I NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN VĨ MÔ

1 Căn cứ pháp lý

- Căn cứ vào luật khuyến khích đầu tư trong nước

- Căn cứ vào Nghị số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của chính phủ ban hànhquy chế quản lý đầu tư và xây dựng

- Căn cứ vào chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2010-2020

- Căn cứ quyết định số 904/2005/QĐ-UB ngày 06/4/2005 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúcđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Căn cứ quyết định số 1266/QĐ-UB ngày 23/4/2004 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội huyện Tam Đảo giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020

- Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 715/TTr-SKH&ĐT ngày 25/11/2005 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Đảo giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020.

2 Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sư ra đời của dự án

2.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước

Sự ổn định về các mặt kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2007 – 2010 là yếu tốquan trọng giúp nền kinh tế Việt Nam đạt được những thành tựu phát triển trongthời gian qua Tăng trưởng kinh tế trong 4 năm 2007-2010 tuy có giảm sút do ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính, ngân hàng toàn cầu, nhưng vẫnduy trì được chuỗi tăng trưởng kinh tế ở mức cao liên tục của giai đoạn trước Banăm 2007, 2008, 2009 nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng lần lượt là 8,46%,6,18%, 5,20%, 6,7% Mức tăng trưởng này được các tổ chức quốc tế đánh giá là ở

Trang 6

mức cao, là thành tựu hết sức to lớn nếu xét trong điều kiện khó khăn của kinh tếthế giới thời gian qua Tăng trưởng kinh tế được duy trì, nhờ đó thu nhập bình quânđầu người đã được cải thiện đáng kể Trong 4 năm từ 2007-2010, GDP bình quânđầu người đạt tương ứng là 835USD, 1.034USD, 1.109USD và 1.200USD

So sánh quốc tế về tốc độ tăng trưởng kinh tế

a Lãi suất:

Lãi suất cho vay VNĐ tháng 2-2011 bình quân ở mức 16,23%/năm

Lãi suất cho vay VNĐ tăng khoảng 0,5-1%

Lãi suất huy động VNĐ ít biến động so với cuối tháng 1/2011, bình quân ở mức13,04%/năm

Cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu ở mức 14-16%/năm;lĩnh vực phi sản xuất là 18-20%/năm

Lãi suất huy động bằng USD tương đối ổn định so với tháng 01/2011, bìnhquân là 4,2%/năm; lãi suất cho vay USD bình quân là 6,37%/năm

Trang 7

Với lãi suất với lĩnh vực phi sản xuất là 18-20% thì việc thu hồi vốn chậm hơn

và hiệu quả mang lại của dự án bị ảnh hưởng ( giảm lợi nhận hàng năm ), tănggánh nặng trả nợ của dự án

b Lạm phát:

Kết thúc năm 2010, tỷ lệ lạm phát của nước ta là 11,75% Đây là con số khá cao

so với 2 năm trở lại đây Với lạm phát tăng khiến chi phí trang thiết bị của dự ántăng cao hơn, lợi nhuận đem lại thấp hơn, kèm theo đó với việc lạm phát cao khiếnchính phủ có những chính sách nhằm hạn chết lạm phát như tăng lãi suất cho vay,chính điều đó sẽ dẫn đến chi phí của dự án càng lên cao

d Chính sách chính phủ:

Hiện nay nhằm hạn chế lạm phát và bù thâm hụt ngân sách thì nhà nước đã đưa

ra chính sách tiền tệ thắt chặt khiến cho tác động lên giá của việc vay tiền => chiphí dự án lên cao

2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

- Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao, ổn định, thúc đẩy nhanh tiến trìnhcông nghiệp hóa - hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Tốc độ tăng trưởng kinh tế bìnhquân giai đoạn 2007-2010 ước đạt 17,4%/năm; cơ cấu kinh tế năm 2010 ước đạt:công nghiệp xây dựng là 56%; dịch vụ là 30,23%; nông, lâm nghiệp thuỷ sản đạt13,74% Du lịch được chú trọng phát triển Hoạt động dịch vụ đều có bước pháttriển khá Quy mô giá trị tăng thêm (GDP) liên tục tăng qua các năm, cụ thể: Năm

2006 đạt 2.044,9 tỷ đồng, năm 2007 đạt 2.437,5 tỷ đồng, năm 2008 ước đạt2.8341,1 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm giai đoạn 2006-2008 là19,35%/năm đã đạt và vượt so với mục tiêu kế hoạch đề ra ( tăng 13-13% )

Trang 8

- Về mặt xã hội: Ước đến cuối năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu trên địabàn đạt 500 triệu USD; thu ngân sách đạt trên 10 ngàn tỷ đồng; GDP bình quânđầu người năm 2010 ước đạt 1.630 USD, vượt mục tiêu đề ra (1.380 USD/người);giải quyết việc làm cho 21 ngàn lao động/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống cònkhoảng 6%.

- Cơ sở hạ tầng: Để phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh đã tập trung đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng, tạo môi trường đầu tư thuận lợi và liên tực được cải thiện nhằm thuhút đầu tư phát triển

- Quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

=> điều kiện kinh tế xã hội đều thuận lợi cho việc hình thành dự án, từ việc đảm bảo các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra

3 Điều kiện tự nhiên về tiềm năng thị trường của Tam Đảo- Vĩnh Phúc

3.1 Điều kiện tự nhiên:

a Vị trí địa lý

Huyện Tam Đảo nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc Huyện lỵ tạm thờicủa huyện Tam Đảo đóng trên địa bàn xã Hợp Châu, cách thị xã Vĩnh Yên 10km

về phía Đông Bắc và cách thành phố Hà Nội 67km

- Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang

- Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên và tỉnh Thái Nguyên

- Phía Nam giáp huyện Tam Dương và huyện Bình Xuyên

- Phía Tây giáp huyện Tam Dương và huyện Lập Thạch

Trục Quốc lộ 2B chạy dọc huyện với chiều dài 20km, nối liền thị xã Vĩnh Yênvới khu nghỉ mát Tam Đảo, ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các trục tỉnh lộ 310,tỉnh lộ 314 tạo ra mạng lưới giao thông tương đối liên hoàn Tuy nhiên chất lượngmặt đường chưa tốt, ảnh hưởng đáng kể đến tiến tình phát triển kinh tế-xã hội củahuyện trong những năm qua

Huyện Tam Đảo được thành lập trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính một

số xã, thị trấn thuộc huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Lập Thạch và thị xã Vĩnh

Trang 9

Yên Hiện tại, huyện có 9 đơn vị hành chính cấp xã là: Xã Minh Quang, Xã HợpChâu, xã Hồ Sơn, Xã Tam Quan xã Đại Đình, Thị trấn Tam Đảo; Xã Đạo Trù, xã

Bồ Lý, xã Yên Dương, Ngoài ra còn một số tổ chức đóng trên địa bàn như: Lâmtrường Tam Đảo, Vườn Quốc gia Tam Đảo, một số đơn vị quốc phòng và một sốdoanh nghiệp nhỏ

Với đặc điểm địa hình như trên tạo điều kiện cho Tam Đảo phát triển kinh tếnông, lâm nghiệp hàng hoá phong phú, đa dạng

c Khí hậu - thời tiết

Do địa hình tương đối phức tạp nên khí hậu thời tiết ở Tam Đảo được chiathành 2 tiểu vùng: Tiểu vùng khí hậu Tam Đảo núi quanh năm mát mẻ, rất thuậntiện cho việc phát triển kinh tế du lịch và hình thành khu nghỉ mát; Tiểu vùng khíhậu vùng thấp mang các đặc điểm khí hậu gió mùa nội chí tuyến vùng Đông BắcBắc bộ

- Nhiệt độ trung bình 22-230C, vùng núi cao nhiệt độ thấp hơn 3-40C so vớivùng thấp (18-18,40C)

- Độ ẩm tương đối trung bình 85-86 % Vùng núi cao quanh năm có sương mùtạo nên cảnh quan rất đẹp

- Lượng mưa trung bình 2570mm/năm Mưa thường tập trung vào các tháng từtháng 6 đến tháng 9

- Hướng gió chủ đạo: Mùa hè là hướng Đông Nam, mùa Đông là hướng ĐôngBắc

Trang 10

Nhìn chung, khí hậu ở Tam Đảo tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp,đặc biệt vùng Tam Đảo núi có chế độ khí hậu lý tưởng cho việc phát triển các khunghỉ mát và phát triển du lịch sinh thái

d Thuỷ văn, nguồn nước

Tam Đảo có sông Phó Đáy và nhiều suối nhỏ ở ven các chân núi Những nămgần đây, rừng được bảo vệ tốt hơn nên nguồn sinh thuỷ được cải thiện, nguồn nướctương đối dồi dào Đây là điều kiện thuận lợi về tưới nước, phục vụ phát triển sảnxuất nông nghiệp hàng hoá

* Nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu là các sông suối, ao, hồ Hiện nay trênđịa bàn huyện đã được xây dựng một số hồ nước tương đối lớn phục vụ cho pháttriển sản xuất như: Hồ Xạ Hương với dung tích chứa 23 triệu m3, Hồ Làng Hà 2,3triệu m3, hồ Vĩnh Thành dung tích 2 triệu m3, Theo đánh giá của Công ty khai tháccác công trình thuỷ lợi cho thấy chất lượng nguồn nước mặt ở tất cả các hồ chứađều khá tốt, có thể khai thác, xử lý để cung cấp nước cho sinh hoạt

* Nước ngầm: Hiện nay chưa có nghiên cứu nào về khai thác nước ngầm nhưngqua khảo sát cho thấy, chất lượng nước ngầm ở các giếng khoan của nhân dân khátốt Do vậy có thể cho phép nhận định nguồn nước ngầm ở Tam Đảo tương đối dồidào, đảm bảo chất lượng để khai thác nước sinh hoạt

e Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện khi thành lập là 23.589,90 ha, được phân bổcho các mục đích sử dụng như sau:

Biểu 1 Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất huyện Tam Đảo

Trang 11

f Tài nguyên khoáng sản

Huyện Tam Đảo là không có nhiều tài nguyên khoáng sản Tại xã Minh Quang

có nguồn tài nguyên quặng sắt và 2 mỏ đá nhưng trữ lượng không lớn, chỉ có thểphát triển công nghiệp khai thác qui mô vừa và nhỏ

g Cảnh quan thiên nhiên và tài nguyên nhân văn

+ Cảnh quan thiên nhiên:

Tam Đảo có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, có thế mạnh trong phát triển pháttriển du lịch và xây dựng các khu nghỉ mát cuối tuần như:

- Vùng Tam Đảo núi quanh năm có mây mù bao phủ tạo ra cảnh quan thiênnhiên nên thơ, tuyệt diệu

- Một số thác nước và mặt nước các công trình thuỷ lợi đẹp như thác Thác Bạc,Thậm Thình, hồ Xạ Hương, Hồ Vĩnh Thành

Trang 12

- Cột phát sóng truyền hình Tam Đảo ở độ cao trên 1200m là một công trìnhkiến trúc ở độ cao độc nhất vô nhị tại Việt Nam có thể phát triển thành khu thamquan du lịch.

- Ngoài ra, trong vùng còn có, các khu rừng tự nhiên, có vườn quốc gia TamĐảo rất thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái

+ Tài nguyên nhân văn:

Khu di tích Tây Thiên đã được xếp hạng, hàng năm thu hút hàng chục vạnngười đến tham quan Nếu được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để hình thành Tour

du lịch khép kín: Tây Thiên-Tam Đảo 2-Tam Đảo 1 sẽ là nguồn thu chính, là độnglực mạnh mẽ nhất để thúc đẩy phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế củahuyện theo hướng nâng cao tỷ trọng du lịch, dịch vụ, thương mại và công nghiệp,giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế chung toàn huyện

3.2 Tiềm năng phát triển du lịch

Thị trấn Tam Đảo đã nổi tiếng với nhiều cảnh quan đẹp, tiêu biểu là Thác Bạc,Cổng Trời, Bãi Đá, Am Gió Thang Mây Cùng với những cánh rừng bạt ngàn ẩnhiện trong mây, Tam Đảo có thảm thực vật dày đặc, nhiều tầng và đa dạng về quần

xã sinh học và hệ sinh thái với 1.282 loài thực vật, trong đó có 42 loài đăc hữu và

64 loài quý hiếm như Hoàng thảo Tam Đảo, Hoa tiên; 163 loài động vật, trong đó

có 39 loài đặc hữu và nhiều loài quý như gà tiền, gà lôi trắng, sóc bay Đây lànhững tài nguyên du lịch sinh thái có giá trị đặc biệt, có khả năng khai thác để xâydựng các sản phẩm du lịch hấp dẫn khách thập phương

Với khí hậu mát mẻ quanh năm, cảnh quan thiên nhiên đẹp, có nhiều di tích vănhóa, lịch sử, khu du lịch Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc đã trởthành nơi tham quan, nghỉ mát, nghỉ dưỡng nổi tiếng trong cả nước Những nămgần đây, khách đến Tam Đảo ngày càng tăng Tuy nhiên, số ngày khách lưu trú rấtthấp; số khách lưu trú qua đêm chiếm chưa đến 30% Nhiều đoàn khách đến thamquan đã đem theo đồ ăn, thức uống để sinh hoạt và quay về trong ngày Nhữngđoàn khách này không thuê phòng nghỉ, không đặt ăn ở nhà hàng, khách sạn Do

đó doanh thu dịch vụ giảm, hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch thấp

Trang 13

Tỉnh có các địa điểm du lịch thu hút được khách du lịch, có thể liên kết để pháttriển thành hệ thống du lịch

- Thiền viện Trúc Lâm Tây Thiên: Thiền viện Trúc Lâm Tây Thiên thuộc xãĐại Đình, huyện Tam Đảo, cách Hà Nội khoảng 85km về phía tây

Đặc điểm: Cùng với Thiền viện Trúc Lâm Đà Lạt và Thiền viện Trúc Lâm Yên

Tử, Thiền viện Trúc Lâm Tây Thiên là một trong 3 thiền viện lớn nhất của ViệtNam

- Vườn Quốc gia Tam Đảo: Vườn quốc gia Tam Đảo nằm trọn trong dãy núiTam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Đặc điểm: Vườn quốc gia Tam Đảo là khu vực có tính đa dạng sinh học cao, làkho dự trữ các nguồn gen động thực vật quý hiếm của nước ta

- Hồ Đại Lải: Thuộc địa phận huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, cách Hà Nộikhoảng 50km

Đặc điểm: Đại Lải là một hồ nước nhân tạo, là một điểm du lịch nghỉ dưỡnghấp dẫn

- Làng nghề gốm sứ Hương Canh: Làng gốm Hương Canh thuộc huyện BìnhXuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, cách Hà Nội khoảng 52km

Đặc điểm: Làng nghề gốm sứ Hương Canh ngày xưa chuyên sản xuất các loại

đồ sành sứ bình dân phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của tầng lớp nhân dân nhưvại, chum đựng nước, ấm đun nước, sắc thuốc

- Khu du lịch và sân golf Tam Đảo

- Tháp Bình Sơn: Tháp Bình Sơn thuộc địa phận thôn Bình Sơn, xã Tam Sơn,huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

Đặc điểm: Tháp Bình Sơn là một di sản của kiến trúc độc đáo thời Lý - Trầncòn được bảo tồn nguyên vẹn đến ngày nay

- Khu du lịch Tam Đảo: Khu du lịch Tam Đảo thuộc thị trấn Tam Đảo, huyệnTam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, cách Hà Nội 86km

Trang 14

Đặc điểm: Khí hậu ở đây rất độc đáo, bốn mùa trong ngày, khung cảnh thơmộng, hùng vĩ Mùa du lịch đẹp nhất trong năm ở Tam Đảo là vào mùa hè.

Thiên nhiên và dấu vết thời gian đã ban tặng cho Tam Ðảo một khung cảnhtuyệt vời vừa thơ mộng, u tịch, vừa hùng vĩ, huyền ảo trong cảnh mây gió, sươngkhói vờn trên đỉnh núi rồi sà xuống những thảm cỏ, những ngôi nhà ven sườn núi

Hè về, Tam Ðảo vào mùa du lịch đẹp nhất trong năm

Hệ thống giao thông: Vĩnh Phúc có hệ thống giao thông thuận lợi gồm cảđường bộ, đường sắt và đường sông Ngoài ra, Vĩnh Phúc nằm sát cảng hàngkhông quốc tế Nội Bài, do vậy việc đi lại, vận chuyển hàng hoá hết sức thuận tiện

Về đường bộ, có 4 tuyến quốc lộ chạy qua tỉnh: quốc lộ 2, 2B, 2C và 23 Về đườngsắt, tuyến Hà Nội - Lào Cai nối với Vân Nam (Trung Quốc) đi qua Vĩnh Phúc.Ngoài ra, Vĩnh Phúc có các sông lớn đi qua như sông Hồng, sông Lô, sông PhóĐáy Vì thế, việc xây dựng các cảng Chu Phan, Vĩnh Thịnh, Như Thuỵ để vậnchuyển nguyên vật liệu, hàng hoá thiết bị, máy móc từ cảng biển Hải Phòng,Quảng Ninh về Vĩnh Phúc sẽ có nhiều thuận lợi

Hệ thống điện & nước: Hệ thống điện, nước Vĩnh Phúc tương đối hoàn thiện,đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt Hệ thống điện có trạm 110 KV Vĩnh Yênvới công suất trạm là 65.000 KVA., trạm 110 KV Phúc Yên với công suất trạm là40.000 KVA Vĩnh Phúc có 2 nhà máy nước lớn được xây dựng bằng nguồn vốnODA của Chính Phủ Đan Mạch và Chính phủ I-ta-li-a: Nhà máy nước Vĩnh Yêncông suất 16.000 m3/ ngày đêm, nhà máy nước Mê Linh công suất 20.000m3/ngày đêm

3.3 Điều kiện dân số

a Dân số

Dân số toàn huyện năm 2000 là 62790 người, năm 2004 là 67235 người Tốc độgia tăng dân số giai đoạn 2000-2004 là 1,72 %/năm Đây là tốc độ phát triển dân sốkhá cao so với các địa phương khác trong tỉnh và trong vùng Đồng bằng sôngHồng

Biểu 2 Dân số và lao động

Trang 15

TT Chỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002 2003 2004 T,trưởng

(%/năm)

II Chia theo dân tộc

Nguồn: Số liệu thu thập từ huyện và các xãTrên địa bàn huyện có 2 dân tộc chiếm phần lớn dân số là dân tộc Kinh và dântộc Sán Dìu, các dân tộc khác (dân tộc Lào, dân tộc Mường, dân tộc Hoa) có ít.Phân theo cơ cấu dân tộc: Dân tộc Kinh chiếm 57,78%, dân tộc Sán Dìu chiếm gần42,07%, các dân tộc khác chỉ chiếm 0,14%

Dân số đang tập trung chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp Năm 2000 toànhuyện có 13.214 hộ thì có tới 12.760 hộ nông nghiệp (96,56%), hộ phi nôngnghiệp chỉ chiếm 3,44% Năm 2004 toàn huyện có 14.384 hộ thì có 13.680 hộnông nghiệp (chiếm 95,11%), số hộ phi nông nghiệp có 704 hộ (chiếm 4,89%).Trong cơ cấu dân số, năm 2000, dân số nông nghiệp chiếm 93,25%, dân số phinông nghiệp chiếm 6,75%, đến năm 2004, dân số nông nghiệp chiếm 92,87%(giảm 0,38% so với năm 2000), dân số phi nông nghiệp chiếm 7,13%

b Lao động

Trang 16

Tổng nguồn lao động của huyện năm 2001 có 40.255 người, trong đó có 30.573trong độ tuổi và 9.682 người ngoài độ tuổi có tham gia lao động Năm 2004 tổngnguồn lao động có 44.023 người, trong đó có 33.586 lao động trong độ tuổi và10.437 người ngoài tuổi có tham gia lao động Tốc độ gia tăng nguồn lao động là3,03%, cao hơn tốc độ gia tăng dân số.

Biểu 3 Nguồn lao động của huyện qua các năm ĐVT: Người

2001

Năm2002

Năm2003

Năm2004

Về cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế: Tuy lao động nôngnghiệp có xu hướng giảm nhưng còn chiếm tỷ trọng rất Năm 2001, lao động nôngnghiệp chiếm 92,67%, CN-TTCN chiếm 2,58%; Lao động dịch vụ, thương mại vàquản lý chiếm 4,74%; Đến năm 2004, lao động nông nghiệp chỉ giảm 1,14%; Laođộng CN-TTCN tăng 4,91%; Lao động thương mại, dịch vụ và quản lý giảm0,14%

Trang 17

Trình độ lao động nhìn chung còn thấp, chưa đáp ứng được các yêu cầu pháttriển kinh tế-xã hội trong bối cảnh thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá và hội nhập kinh tế thế giới

Trong tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế, lao động có trình

độ đại học trở lên chỉ có 346 người (chiếm 0,93%) vào năm 2001, và 425 người(chiếm 1,07%) vào năm 2004 Lực lượng này hiện nay chủ yếu đang làm việctrong các lĩnh vực dịch vụ (quản lý nhà nước, y tế, giáo dục), Lao động chưa quađào tạo năm 2001 chiếm 96,99% và năm 2004 vẫn còn 96,35%, Lao động có trình

độ từ công nhân kỹ thuật đến trung cấp chỉ chiếm 2,1% vào năm 2001 và chiếm2,59% vào năm 2004

Biểu 4 Cơ cấu số lượng và chất lượng lao động ĐVT:%

Trang 18

2 Trung cấp 1,43 1,46 1,49 1,57

Nguồn: Số liệu thu thập từ các xãLao động chưa qua đào tạo tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp nên nông dânchủ yếu sản xuất theo kinh nghiệm Mặc dù nông dân có truyền thống cần cù laođộng nhưng do trình độ lao động còn thấp nên việc chuyển giao các tiến bộ khoahọc - kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả thấp

c Dự báo dân số và lao động

Dự báo tỷ lệ tăng dân số cơ học giai đoạn 2005-2015 khoảng 0,5%/năm và giaiđoạn 2016-2020 là 0,3%/năm, phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm

2010 đạt 1,65%, năm 2015 đạt 1,6% và năm 2020 đạt 1,2% thì dân số và lao độngcủa huyện Tam Đảo trong giai đoạn 2005-2020 như sau:

Biểu 5 Dự báo dân số và lao động

Trang 19

Với tổng dân số, nguồn lao động và số hộ gia đình được dự báo như trên chothấy cần phải giải quyết nhiều vấn đề như: Việc làm, giải quyết đất ở và nhiều vấn

đề kinh tế - xã hội khác Trong đó, vấn đề việc làm và thu nhập ngày càng trở nênbức xúc, cần phải có các biện pháp hữu hiệu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế,chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm tạo ra nhiều việc làm hơn cho người lao động

4 Các chính sách, quy hoạch liên quan đến dự án

4.1 Quy hoạch của nhà nước về phát triển kinh tế Vĩnh Phúc

Mục tiêu phát triển đến năm 2020: Đến năm 2015 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trởthành một tỉnh có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp Đến năm 2020,Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh công nghiệp, là một trong những trung tâm côngnghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực và của cả nước, nâng cao rõ rệt mức sốngnhân dân; môi trường được bảo vệ bền vững, bảo đảm vững chắc về quốc phòng,

an ninh; hướng tới trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ

21 Trong đó, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2011- 2020đạt 14-15%; GDP bình quân đầu người (giá thực tế) đến năm 2020 đạt khoảng6.500- 7.000 USD; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 66% vào năm 2015

và khoảng 75% vào năm 2020; đến năm 2020 về cơ bản không còn hộ nghèo theochuẩn quốc gia

4.2 Quy hoạch phát triển của Vùng

Phát triển nhanh kinh tế huyện Tam Đảo nhằm tạo ra bước phát triển đột biến vềkinh tế du lịch, dịch vụ Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp và công nghiệptheo hướng phục vụ du lịch và tham gia xuất khẩu, từng bước hình thành các khu dulịch sinh thái và công nghiệp mới theo quy hoạch Từng bước nâng cao đời sống vềvật chất và tinh thần của nhân dân trong huyện, rút ngắn khoảng cách chênh lệchchung của huyện so với mức trung bình của tỉnh

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2011 - 2020 là 14-15%/năm

Tốc độ tăng bình quân giá trị gia tăng (GDP) ngành dịch vụ; giai đoạn

2011-2020 là 18,5%/năm

Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện phải phù hợp vớichiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phấn đấu giá trị sản xuất toàn ngành

Trang 20

giai đoạn 2006-2010 là 16,9%/năm.Tập trung phát triển đồng bộ các loại hình kinhdoanh thương mại, dịch vụ phù hợp với quá trình hình thành khu trung tâm huyện lỵ,cụm công nghiệp Tam Quan, khu du lịch Tây Thiên, Tam Đảo 1 và Tam Đảo 2 và cácvùng lân cận Cải tạo, nâng cấp chợ xã Tam Quan, Đạo Trù, Bồ Lý, Minh Quang, HồSơn, Đại Đình Xây dựng mới các chợ như: Thị trấn Tam Đảo, xã Yên Dương, HợpChâu,Ngoài những loại hình du lịch hiện có, quy hoạch thêm một số các khu du lịchkhác như: Du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, du lịch công vụ, du lịch giải trí,…

4.3 Quy hoạch phát triển của ngành

Phát triển đa dạng hoá các hoạt động du lịch để thu hút ngày càng nhiều khách

du lịch và phải có các hoạt động vui chơi, giải trí nhằm kéo dài thời gian lưu kháchkhi họ đến.ước tính đến năm 2020 thu hút số lượng du khách là gần 3000 lượtkhách Phát triển thương mại dịch vụ và du lịch phải theo hướng ngày càng nângcao chất lượng để phát triển bền vững

4.4 Quy hoạch cơ sở hạ tầng - xây dựng

Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển dân sinh kinh tế Trong đó, ưu tiêncác công trình phục vụ mở rộng hoạt động ngành du lịch

+ Làm mới và nâng cấp toàn bộ hệ thống giao thông trục chính tạo ra mạng lướigiao thông liên hoàn, thuận tiện Trong những năm trước mắt ưu tiên đầu tư pháttriển các tuyến tỉnh lộ, các trục đường liên xã và mở mới một số tuyến giao thôngquan trọng và các công trình giao thông tĩnh (bãi đỗ xe, bến xe ) phục vụ khaithác các tiềm năng du lịch

+ Xây dựng hệ thống bơm, lọc từ hồ Xanh, khe Mãng Trì, từ suối Cả cấp chokhu vực khu du lịch Tam Đảo I và II Hệ thống cấp nước sinh hoạt cho khu TâyThiên (Đại Đình), khu Tam Đảo 2, khu vực thác Thập Thình

+ Cải tạo hệ thống đường dây tải điện, nâng công suất các trạm hạ thế hiện có,lắp các trạm hạ thế mới để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng điện của dân cư và các khu

du lịch thị trấn Tam Đảo I Khu nghỉ mát Tam Đảo II; Khu di tích Tây Thiên vàĐại Đình; Điểm tham quan thác Thập Thình; Khu nhà nghỉ khách sạn và công viênvui chơi ở thị trấn Hợp Châu, Tam Quan

Trang 21

+ Xây dựng hệ thống cáp treo lên đỉnh truyền hình và địa điểm quan trắc, đặtkính thiên văn du lịch, từ chân núi lên đền thượng Tây Thiên.

+ Đầu tư xây dựng các công viên công cộng phục vụ vui chơi, giải trí phù hợpvới từng loại tuổi tác và nghề nghiệp Xây dựng các công viên nghỉ ngơi ở Thị trấnTam Đảo I và Tam Đảo II, Khu Tây Thiên, Thị trấn Hợp Châu, Trung tâm cụm xãTam Quan

Dự án hoạt động phù hợp với quy hoạch phát triển của ngành và địa phương

Do đó sẽ nhận được các chính sách ưu đãi khuyến khích thực hiện

II NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

1 Phân tích tổng thể tổng quan của cung – cầu du lịch

1.1 Hiện trạng về cầu du lịch và dịch vụ du lịch

a Khách nội địa

Hiện nay với mức tăng trưởng khá cao của Việt Nam những năm gần đây(8,46%, 6,18%, 5,2%, 6,7%) đã khiến cuộc sống của người dân trở nên tốt hơn,chính vì thế nhu cầu về hoạt động thư giãn đã tăng hơn trong những năm gần đây.Đặc biệt là hoạt động du lịch thăm quan, nghỉ dưỡng

Bên cạnh nâng cao về số lượng nhu cầu về du lịch trong các năm qua Yêu cầu

về chất lượng của dịch vụ du lịch cũng đã được nâng cao lên, với một khách dulịch hiện nay thì một chuyến du lịch phải đáp ứng đủ các yêu cầu về nơi ăn, nơingủ nghĩ, cảnh quan và các dịch vụ thiết yếu khác

Với nhịp sống hiện nay thì nhu cầu của người dân về kỳ nghỉ cuối tuần càngđược tăng cao, những địa điểm được người dân thích đi nhất vào ngày nghỉ đó lànhững nơi có không khí trong lành, thời tiết đẹp, mát mẻ, cảnh quan lạ mắt, hấpdẫn Chính vì thế mà khách hàng thường lựa chọn những nơi như đồi, núi hoặcbiển để thư giãn vào những ngày nghỉ

Bên cạnh nhu cầu về nơi ở, cảnh quan, khách du lịch còn chú ý đến đó là cácdịch vụ đi kèm với địa điểm du lịch đó như nhu cầu mua sắm, vui chơi giải trí…

Trang 22

Hiện này, xu hướng chủ yếu của khách du lịch nội địa đó là những khách sạn cógiá cả trung bình, chất lượng tốt, đầy đủ các nhu cầu cần thiết như nơi ở, truyềnhình, internet…

Lượng khách du lịch trong cả nước 4 năm gần đây

Nguồn: Tổng cục du lịchHiện nay, cơ cấu chi tiêu chủ yếu của khách du lịch là cho việc ngủ nghỉ, ăn uống và các dịch vụ vui chơi mua sắm (chiếm khoảng 85% ) Do đó cầu về nhà nghỉ, nơi cư trú và cung cấp dịch vụ du lịch là khá cao

Khách chủ yếu là từ Trung Quốc, Hồng kong, Đài Loan, Mỹ , Anh, Pháp… Chi tiêu chủ yếu của khách quốc tế vẫn là cho nơi ăn ngủ nghỉ và các dịch vụ

du lịch, vui chơi giải trí khác

c Cầu du lịch của Vĩnh Phúc

Trang 23

Do có điều kiện về tự nhiên thiên nhiên và các di tích văn hóa lâu đời nên VĩnhPhúc có một tiềm năng du lịch khá lớn

Do vị trí địa lý, Vĩnh Phúc nằm gần với thành phố Hà Nội và một số tỉnh khác,cùng với đường xá giao thông thuận tiện nên Vĩnh phúc trở thành địa điểm phùhợp cho những ngày nghỉ cuối tuần hoặc nghỉ lễ ngắn ngày

Với điều kiện thiên nhiên trong làng, phong phú về cảnh vật, thời tiết mát mẻtrong năm, chính vì thế trong mùa hè và mùa thu nhu cầu du lịch của tỉnh lại tăngcao

Lượng khách du lịch Vinh Phúc 1.2 Hiện trạng về cung nơi cư trú và dịch vụ du lịch

Huyện Tam Đảo có Đảo: trên địa bàn huyện có khoảng 10 khách sạn, và 1resort Tuy nhiên chất lượng của các khách sạn này chưa cao, mới chỉ có khách sạn

Trang 24

Mella đạt tiêu chuẩn 3 sao Dịch vụ khách sạn cũng chưa cao với các dịch vụ cầnthiết như internet, hiện nay mới chỉ có 2-3 khách sạn đáp ứng được nhu cầu nàynhư Hương Rừng, Mella

Số doanh nghiệp kinh doanh lữ khách mỏng, toàn tỉnh có khoảng 10 doanhnghiệp lữ khách, với 1 doanh nghiệp lữ khách quốc tế

Số hộ kinh doanh cá thể về cung cấp dịch vụ du lịch là gần 500 cá thể.Tuynhiên chất lượng phục vụ còn kém, chưa đạt yêu cầu của khách du lịch

- Khu vui chơi giải trí, dịch vụ du lịch

+ Tại hà nội có một số khu vui chơi giải trí như hồ tây, công viên thống nhất,công viên tuổi trẻ, hồ hoàn kiếm… Bên cạnh đó Hà Nội còn có 1 số lễ hội, dịchtích văn hóa như làng gốm Bát Tràng, phố cổ… tuy nhiên những nơi này thườngkhách du lịch chỉ đi 1-2 lần sẽ trỏ nên nhàm chán theo thống kê mặc dù là nơi thuhút lượng khách quốc tế đến rất cao nhưng số lượng khách lưu trú lại Hà Nội lạikhông cao

Các địa điểm vui chơi giải trí hay dịch vụ du lịch là không cao, chủ yếu khách

du lịch chỉ là ngắm cảnh, thăm quan các địa điểm thắng cảnh, di tích văn hóanhưng các dịch vụ du lịch là gần như thiếu vắng, chưa phù hợp

Các địa phương lân cận có những địa điểm du lịch khá hấp dẫn như ở NinhBình có chùa Bái Đính, rừng Cúc Phương….Quảng Ninh có vịnh Hạ Long, HảiPhòng có du lịch biển

Du lịch lễ hội cũng khá phát triển ở một số nơi như Bắc Ninh, Phú Thọ, HàTây, Nam Định…Tuy nhiên một phần các lễ hội còn chưa hấp dẫn, chưa tạo rõ bảnsắc rõ rệt của vùng miền du lịch

Vĩnh Phúc có nhiều địa điểm có thể khai thác du lịch, danh lam thắng cảnh, tuynhiên chưa khai thác hết các tiềm năng đó, các khu du lịch chưa thu hút đượckhách hàng vì cơ bản chưa có sự cải thiện của về cơ sở vật chất, đồng thời giữa cácđịa điểm là chưa có, chính vì thế chưa tạo sự phát triển đồng bộ

Các hoạt động phát triển các lễ hội, hoạt động xây dựng nét văn hóa đặc trưngcủa vùng còn hạn chế, mặc dù là địa phương có rất nhiều nét văn hóa truyền thống

Trang 25

cùng với nhiều lễ hội trong năm nhưng địa phương vẫn chưa phát triển đó thànhmột hoạt động du lịch.

- Về khách sạn, cơ sở lưu trú

Trong vòng 10 năm, số cơ sở lưu trú tại Việt Nam đã tăng 400%, từ 2.481 cơ sở(1997) đã tăng lên 8.556 cơ sở (2007) Tuy nhiên trên thực tế, hầu hết trong số nàyđều có quy mô nhỏ, số khách sạn, nhà nghỉ dưới 20 phòng chiếm tới 68% tổng số

cơ sở lưu trú nhưng chỉ chiếm 34% tổng số phòng Chất lượng phục vụ của các cơ

sở lưu trú này đều không thể đáp ứng được nhu cầu của du khách nước ngoài

Các cơ sở phục vụ hội nghị khá nhiều, tuy nhiên tập trung ở Hà Nội và có quy

mô lớn, thường dành cho các cuộc họp lớn Với các hội nghị hội thảo qua mô vừa

và nhỏ thường không phù hợp Ở các tỉnh thường có phòng cho họp nhưng đa sốchất lượng phòng họp không cao, số lượng ít

Giá cả một số khách sạn, nơi vui chơi giải trí và dịch vụ du lịch ở miền Bắc vàVĩnh Phúc

2 Phân tích, dự báo cung cầu du lịch

2.1 Đối tượng của dự án

a Sản phẩm của dự án

Sản phẩm của dự án bao gồm:

- Nơi cư trú : + 30 phòng nghỉ với giá 400-600k

+5 villa nghỉ dưỡng chất lượng cao giá 200$/ ngày

- Dịch vụ du lịch: + 3 phòng hội nghị với số lượng chỗ ngồi là 100, 200,300 chỗ + 1 khu mua sắm, hoạt động giải trí

+ Tổ chức tour du lịch các địa điểm tham quan

b Phân tích cầu ( phân đoạn thị trường )

- Theo thu nhập :

+ Thu nhập cao: Từ 15 tr/tháng trở lên những đối tượng này có xu hướng yêucầu cao về chất lượng của khách sạn và dịch vụ du lịch Yêu cầu sự đầy đủ tiệnnghi cho việc nghỉ dưỡng

Trang 26

+ Thu nhập khá: Từ 8tr-15tr/tháng những đối tượng có xu hướng chọn nhữngnơi có khách sạn đầy đủ tiện nghi, dịch vụ du lịch tốt Đối tượng này có xu hướngchuyển lên nhu cầu cùng với đối tượng thu nhập cao

+ Thu nhập trung bình: Từ 2tr/tháng - 8tr/tháng những đối tượng này thườngxuyên du lịch thiên nhiên, tham quan cảnh quan, có xu hướng lựa chọn nhữngkhách sạn, nhà nghỉ có giá cả rẻ

- Theo địa lý :

+ Các tỉnh, thành phố phát triển như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh…Đốitượng này có xu hướng tham gia tham quan để thư giãn trong ngày nghĩ, mức chitiêu ở mức cao Yêu cầu chất lượng phục vụ nơi ăn, ngủ khá cao Bên cạnh đó làcác dịch vụ mua sắm, vui chơi giải trí phù hơp để thư giãn

+ Các tỉnh khác, xu hướng tham gia tham quan để tìm hiểu, khám phá cảnhquan, mức chi tiêu ở mức trung bình, quan trọng là vui chơi giải trí Đối tượng nàythường lựa chọn nơi cư trú có giá cả phải chăng

- Theo hành vi tiêu dùng:

+ Giới học sinh - sinh viên và khách du lịch ba lô: Quan tâm tìm hiểu văn hóa,mức tiêu dùng không cao, rất quan tâm đến yếu tố giá cả, song lại là những dukhách có khả năng phát tán thông tin nhanh chóng và mạnh mẽ về điểm đến du lịch+ Giới trẻ có độ tuổi trung bình từ 20-30: Chưa lập gia đình, có nghề nghiệp vàthu nhập khá ổn định Đối tượng khách này rất sành điệu trong tiêu dùng nhưngcũng rất quan tâm đến tính kinh tế của dịch vụ, thích mua sắm, thời trang, đồ trangsức, sản phẩm lưu niệm của địa phương

+ Gia đình: Thường quan tâm tới thực đơn riêng cho trẻ em, ưa thích các hoạtđộng nghỉ ngơi, thư giãn, vui chơi giải trí, thể thao

+ Người cao tuổi: Thường đi du lịch nhờ vào quỹ lương sau khi về hưu Đốitượng khách này có mức tiêu dùng tương đối cao, thích thư giãn nghỉ ngơi, rấthứng thú trong việc tìm hiểu về lịch sử, văn hoá và tự nhiên của điểm du lịch Đốitượng này cũng chi rất nhiều tiền cho việc mua sắm, quà cáp

Trang 27

+ Khách thương gia: Đối tượng này luôn thiếu thời gian và thường đi du lịchvới mục đích kết hợp công việc, thời gian tham quan ít, nhưng mức tiêu dùng rấtcao.

c Thị trường mục tiêu

Khách đến từ Hà Nội có thu nhập trung bình Do chỉ cách Hà Nội 87km và có

hệ thống giao thông khá thuận tiện nên việc di chuyển của khách du lịch từ Hà Nội

về nghỉ vào cuối tuần hay các ngày lễ sẽ dễ dàng hơn Mặt khác, trong những nămgần đây, mức sống của người dân Hà Nội ngày càng được nâng cao, chính vì thếnhu cầu về thời gian thư giãn với thiên nhiên của họ đã cao hơn nhiều Thườngnhững khách du lịch này muốn đến những nơi không khí trong lành, cảnh vật đẹp

để nghỉ ngơi Tam Đảo- Vĩnh Phúc hoàn toàn đáp ứng được điều đó

Khách từ các tỉnh đến tham quan và tham gia lễ hội Trong tương lai,du lịchVĩnh Phúc được sự quan tâm của nhà nước cũng Đảng bộ tỉnh đang hướng TamĐảo thành một nơi trung tâm lễ hội của tỉnh, chính vì thế sẽ thu hút được số lượnglớn khách tham quan hàng năm

Khách trong tỉnh nghỉ ngơi tại Tam Đảo

Khác quốc tế tại Vĩnh Phúc hay khách du lịch muốn tham quan Vĩnh Phúc, làđối tượng dự án hướng đến về dịch vụ cư trú, ăn ở cao cấp

d Thị trường tiềm năng

Trong thời gian tới cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế sẽ kéo theo mứcsống của người dân cao hơn, do đó lượng khách của đoạn thị trường mà dự án cóthể tăng trong thời gian tới Cùng với đó , dân số nước ta đang là dân số trẻ, thanhniên thường có nhu cầu du lịch khá cao nên đây sẽ là một thị trường tiềm năng của

dự án Đồng thời, với sự quan tâm phát triển du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc thì sẽkhiến Vĩnh Phúc nói chung và Tam Đảo nói riêng sẽ trở thành một địa điểm dulịch hấp dẫn với khách du lịch từ các tỉnh khác

2.2 Dự báo cung cầu tương lai

a Dự báo cầu tương lai

Trang 28

Số lượng khách du lịch của cả nước chịu sự tác động của các yếu tố đó là thunhập, dân số Việt Nam, giá của các khách sạn

Thu nhập hiện nay thu nhâp trung bình của người dân Việt Nam là khoảng1tr500VND/ tháng Của Hà Nội là 2tr/tháng

Giá thuê phòng của các khách sạn ở miền Bắc khoảng 60,82 USD/phòng so với

giá trung bình cả nước là 55,78 USD/phòng

Hàm hồi quy tuyến tính: Y= B1+ B2*X1

b Dự báo cung tương lai

Hiện nay, dịch vụ du lịch đang là một ngành đầu tư khá hấp dẫn với nhiều nhàđầu tư Chính vì thế ở nhiều tỉnh, với lợi thế riêng của mỗi tỉnh đang có nhữngchính sách phát triển du lịch của tỉnh mình Dự đoán trong tương lai số lượng khunghĩ dưỡng và khu du lịch sinh thái ở miền Bắc là khá lớn

Mặt khác, tại tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và Tam Đảo nói riêng,các dự án xâydựng khách sạn và khu du lịch đang được khuyến khích đầu tư Các dịch vụ du lịchđang được cải thiện và đưa vào hoạt động trong thời gian tới Chính vì thế, trongtương lai đây sẽ là đối thủ cạnh tranh chính của dự án

3 Khả năng cạnh tranh của dự án khách sạn – du lịch Tam Đảo

Khách sạn – Du lịch tại Tam Đảo có các lợi thế để cạnh tranh với các kháchsạn, khu nghỉ dưỡng khác

Đối với cả nước khách sạn- du lịch Tam Đảo có các lợi thế để thu hút

Khoảng cách từ Hà Nội đến Tam đảo là 86km, gần Sân bay quốc tế Nội Bài, hệthống giao thông thuận lợi, khách có thể đi đến đây bằng xe máy hoặc ô tô, thờigian di chuyển ngắn, có nhiều tuyến đường huyết mạch như Quốc lộ 2A, đường sắt

Trang 29

Hà Nội - Lào Cai- Vân Nam (Trung Quốc) chạy qua, tạo thuận lợi cho việc dichuyển đến các tỉnh lân cận Trong tương lai, tuyến đường cao tốc hiện đại nhấtViệt Nam - Đường xuyên Á - Hành lang Kinh tế Côn Minh (Trung Quốc) - Hà Nội

- Hải Phòng cũng chạy qua địa bàn tỉnh So với một số khu du lịch khác ở miền Bắcthì khoảng cách của Tam Đảo đến Hà Nội là khá ngắn, đối với những người cóthời gian nghỉ ngơi ngắn thì đây là thuận lợi cạnh tranh của Tam Đảo

Thời tiết của Tam Đảo là khá ổn định vào các mùa, sự chênh lệch nhau giữa cácmùa là không cao, thời tiết khá là mát mẻ và phù hợp với việc nghỉ ngơi nên có thểhoạt động vào các mùa trong năm, đặc biệt những thời tiết nóng nực như mùa hèthì Tam Đảo là nơi lựa chọn hấp dẫn cho việc tránh nóng

3.1 Về địa lý – giá trị văn hóa

Tỉnh Vĩnh Phúc có cả ba loại địa hình: rừng núi, trung du và đồng bằng, có hệthống hồ, sông, suối hết sức đa dạng, với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp đã, đang

và sẽ trở thành những điểm tham quan, nghỉ ngơi, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái thú

vị, hấp dẫn dành cho du khách trong và ngoài nước Trong đó, tiêu biểu là Khu Dulịch Tam Đảo, Đại Lải, Khu di tích và danh thắng Tây Thiên

Vĩnh Phúc có một kho tàng các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể phongphú, với gần 1.000 di tích, tiêu biểu là Chùa Hà Tiên, Tháp Bình Sơn, Cụm đìnhHương Canh, Di chỉ khảo cổ học Đồng Đậu, Đền thờ Hai Bà Trưng… Các lễ hộitruyền thống, nghề thủ công truyền thống độc đáo, các làn điệu dân ca, điệu múadân tộc, trò chơi dân gian đặc sắc cùng nhiều món ăn đặc sản mang đậm màu sắcđịa phương của Vĩnh Phúc cũng là sức hút các du khách Cùng với sự phát triểnkinh tế địa phương, hệ thống các cơ sở dịch vụ, du lịch của Vĩnh Phúc cũng đượcđầu tư nhiều cả về số lượng lẫn chất lượng, từ hệ thống ngân hàng, bưu chính- viễnthông đến nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí… là yếu tố kích thích các dịch

vụ phát triển mạnh hơn

3.2 Thực trạng điều kiện khu du lịch Tam Đảo

Với chiến lược phát triển Tam Đảo thành trung tâm du lịch, lễ hội của tỉnh giaiđoạn 2010-2020 Do đó tạo sự thu hút lớn cho Tam Đảo so với những huyện kháctại tỉnh

Trang 30

Dự án được xây dựng trên Tam Đảo, nơi đã có một số dịch vụ du lịch sẵn cónhư sân gol Tam Đảo, vườn Quốc gia Tam Đảo, nếu liên kết tốt với những doanhnghiệp này, tăng khả năng phục vụ nhu cầu khách hành thì sẽ là lợi thế cạnh tranhvới các doanh nghiệp, khách sạn khác trong địa bàn tỉnh

Hiện nay tam đảo có hơn 60 nơi cư trú với khoảng 1000 phòng, trên địa bànhuyện có khoảng 10 khách sạn, và 1 resort Tuy nhiên chất lượng của các kháchsạn này chưa cao, mới chỉ có khách sạn Mella đạt tiêu chuẩn 3 sao Dịch vụ kháchsạn cũng chưa cao với các dịch vụ cần thiết nhưinternet, hiện nay mới chỉ có 2-3khách sạn đáp ứng được nhu cầu này như Hương Rừng, Mella Giá cả của kháchsạn 3 sao và resort khá cao, trung bình với khách sạn 3 sao là gần 1tr/1phòng/đêm.Hay với resort là 4.5tr/căn/ngày đêm Với các khách sạn, nhà nghỉ có giá thấp( dưới 500k) thì chất lượng ở mức trung bình, chưa đáp ứng được hết các mongmuốn, nhu cầu dịch vụ của khách hàng

Các khách sạn trong huyện

(usd/phòng)

Chấtlượng

Trang 31

Các khách sạn trong huyện chủ yếu chỉ cung cấp phòng ngủ và nơi ăn, ngoài racác dịch vụ đi kèm khá kém.

Dự án xây dựng ngoài cung cấp Phòng ngủ, nơi ăn với đầy đủ tiện nghi và cácdịch vụ đi kèm, khách sạn còn cùng cấp thêm những dịch vụ khác như nơi muasắm, nơi giải trí, và phục vụ hướng dẫn du lịch các địa điểm tham quan Do kếthợp được nhiều dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch nên đã tạo ra lợi thếcạnh tranh cho khách sạn

Trên địa bàn huyện có 1 resort Belvedere, cung cấp chủ yếu các villa cho

khách du lịch nghỉ dưỡng nhưng giá khá cao, từ 70$-250$ Dự án dự định xâydựng với 5 villa trong rừng, vừa tạo cảm giác riêng biệt vừa tạo cảm giác gần gũivới thiên nhiên cho khách, phù hợp với những người thích nghỉ ngơi trong khônggian yên tĩnh

3.3 Các biện pháp quảng cáo

Nhằm giới thiệu thông tin của khách sạn tới khách hàng, các biện pháp quảngcáo được đưa ra

- Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng:

+ Trên truyền hình, đài phát thanh trung ương, tỉnh Vĩnh Phúc

+ Trên báo của tỉnh Vĩnh Phúc, các báo, tạp trí du lịch

- Quảng cáo thông qua các doanh nghiệp liên doanh và tham gia xây dựng

- Đặt biển quảng cáo ở các sân bay, bến xe bằng nhiều thứ tiếng

- Truyền bá hình ảnh thông qua các hội nghị về du lịch, khách sạn

- Khai thác mạng internet quảng cáo, các trang web về du lịch khách sạn

Trang 32

5 http://www.vinhphuc.gov.vn

- Phối hợp các công ty du lịch, công tư lỹ hành trong và ngoài tỉnh

- Phát tờ rơi, quảng cáo, poster vào thời gian lễ hội, diễn ra các chương trình

- Tổ chức khuyến mãi, giảm giá, tặng quà cho những ngày đặc biệt, ngày lễ

- Tổ chức các chương trình ca nhạc nhằm thu hút khách du lịch

III PHÂN TÍCH KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN

1 Phương thức kinh doanh

Khi hoạt động, khách sạn sẽ áp dụng các phương thức kinh doanh cho các đốitượng

- Các nhóm khách du lịch có nhu cầu nhà trọ tham gia du lịch sẽ được cung cấpcác phòng nghỉ theo yêu cầu, giá được tính theo ngày

Ngoài ra, khi khách hàng có nhu cầu về hướng dẫn , tham qua các địa điểmthắng cảnh, di tích văn hóa sẽ được khách sạn cung cấp như một dạng dịch vụ.Khách hàng sẽ được hướng dẫn cũng như cung cấp các thông tin cần biết về địađiểm tham quan, các đồ dùng cẩn thiết cho chuyến tham quan, kèm theo đó là đảmbảo y tế khi gặp vấn đề về sức khỏe Ngoài ra khách sạn sẽ cung cấp cho kháchhàng những dịch vụ du lịch khác như mua sắm đồ lưu niệm, các đồ dùng cần thiếtcho sinh hoạt hàng ngày Nơi vui chơi giải trí, tại khu mua sắm Với các hoạt độngnày,khách hàng sử dụng dịch vụ nào sẽ tính tiền theo dịch vụ ấy Với dịch vụhướng dẫn du lịch sẽ hướng dẫn theo chuyến hoặc theo chọn gói

- Nhóm khách hàng nghĩ dưỡng, ngoài các dịch vụ như các khách tham quan,khách hàng ở nhóm này sẽ được hưởng không gian yên tĩnh, thoáng mát trongrừng, đồng thời sẽ được đảm bảo an toàn khi sinh sống tại các villa Giá nhà nghỉdưỡng được tính theo ngày, nếu thuê dài hạn sẽ đượ tính khuyến mãi giảm giá vàcác dịch vụ miễn phí khác

- Các đoàn thể tham gia nhóm họp, khách sạn sẽ cung cấp phòng họp và thamgia tổ chức cơ sở vật chất theo yêu cầu của các chương trình

* Quy mô của khu khách sạn

Trang 34

- Khu thể thao gồm sân bong bàn, sân tennis, sân bóng chuyền

- Nhà tập thể cho nhân viên

Khu III : Diện tích 700m2 ( nối với rừng )

Khu I: Gồm khu mua sắm và giải trí

Khu mua sắm và giải trí có 4 tầng, với diện tích mỗi tầng là 200m2 với diện tíchchung toàn khu đi mua sắm và giải trí là 230m2 70m2 phục vụ cho đường đi và câycối cũng như trang trí đường đi lại Đường đi lại của khu mua sắm nối với đườngtrục chính của khách sạn

Khu mua sắm có tầng:

Tầng 1: Mua sắm, là nơi cung cấp các đồ dùng hàng ngày cho khách du lịchcũng như người dân ( dạng như 1 siêu thị ), đồng thời cung cấp các sản phẩn lưuniệm về Tam Đảo cho khách du lịch

Tầng 2 - 3: Vui chơi

Trang 35

Gồm dàn máy tính kết nối Internet tốc độ cao với số lượng máy là 30 máy.Các trò chơi mang tính giả trí cao, thư giãn Chất lượng cao.

Khu II: gồm khu khách sạn, khu thể thao và khu tập thể cho nhân viên

Khu khách sạn với khu khách sạn chính, khu nhà cao 6 tầng rộng 600m2 Sốlượng phòng là 30 phòng nghỉ và 10 phòng cho ban quản trị, 3 phòng hội nghị

Từ cổng vào tới khách sạn chính là trục đường chính, có hàng cây 2 bên đường

và ghế ngồi nghỉ

Trang 36

Trước khu khách sạn chính rộng tầm 300 m2 là đường dành cho khách đi bộ,thư giãn với hệ thống cây cối phong phú Chính giữa sân có đài phun nước vớidiện tích là 30m2

Khách sạn có tầng hầm dành để xe của khách du lịch, tầng 1 sử dụng với 3phòng họp dành cho tổ chức chương trình và sự kiện

Khu thể thao với 1 sân cầu lông, 2 sân tennis và 1 sân bóng chuyển, một bể bơiKhu tập thể của nhân viên Gồm 2 tầng mỗi tầng 6 phòng, có đường nối liền vớicác khu thuận tiện cho việc đi lại

Khu III: với 5 villa nghỉ dưỡng nằm trong rừng và thực vật

Mỗi nhà có diện tích 100m2 Quanh khu nghỉ dưỡng là rừng cây, môi trườngtrong lành, đảm bảo môi trường yên tĩnh cho khách muốn nghỉ dưỡng Đường từkhách sạn chính tới khu villa không xa, đảm bảo việc phục vụ cho khách

2 Máy móc thiết bị cơ sở vật chất

2.1 Máy móc thiết bị cơ sở vậy chất

Ngày đăng: 17/05/2023, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : doanh thu khách sạn dự tính - Dự án đầu tư xây dựng khách sạn 3 sao sunshine tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng 1.1 doanh thu khách sạn dự tính (Trang 65)
Bảng chi phí Tính NPV: bảng excel 1 - Dự án đầu tư xây dựng khách sạn 3 sao sunshine tại tam đảo vĩnh phúc
Bảng chi phí Tính NPV: bảng excel 1 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w