1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Một số điểm mới của nghị định 100 (1)

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những điểm mới của Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Trường học Uỷ ban Nhân dân Thành phố Cẩm Phả
Chuyên ngành Pháp luật
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cẩm Phả
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 33,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 UBND THÀNH PHỐ CẨM PHẢ PHÒNG TƯ PHÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 1002019NĐ CP NGÀY 30122019 CỦA CHÍNH PHỦ Thực hiện Quyế.. Nghị định 100 với

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ CẨM PHẢ

PHÒNG TƯ PHÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2019/NĐ-CP NGÀY 30/12/2019 CỦA CHÍNH PHỦ

Thực hiện Quyết định số: 330/QĐ-UBND ngày 30/01/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả V/v ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020; Văn bản số: 2588/UBND-TP ngày 17/6/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố V/v thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền các vấn

đề về biển đảo, Phòng Tư pháp thành phố Cẩm Phả xây dựng đề cương tuyên truyền Nghị định số: 100/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực đường bộ và đường sắt để tuyên truyền tại các phường, xã với các nội dung như sau:

Ngày 30/12/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số: 100/NĐ-CP Quy định

xử phạt hành chính trong lĩnh vực đường bộ và đường sắt Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020

Một số điểm mới của Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (thay thế Nghị định số 46/2016/NĐ-CP) gồm 5 Chương, 86 Điều, có có hiệu lực

từ 01/01/2020

Một trong những điểm mới đáng chú ý nhất của Nghị định 100 là các quy định về tăng mức xử phạt đối với các vi phạm liên quan đến nồng độ cồn

Theo đó, Nghị định 100 quy định đối với người điều khiển xe ô tô vi phạm nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở (mức cao nhất) sẽ bị phạt tiền từ 30 đến 40 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (quy định cũ tại Nghị định 46 thì mức xử phạt

từ 16 - 18 triệu đồng, tước giấy phép lái xe 4 - 6 tháng), cùng với hành vi vi phạm như trên nếu là người điều khiển xe mô tô sẽ phải chịu mức xử phạt từ 6 đến 8 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (quy định cũ tại

Trang 2

Nghị định 46 thì mức xử phạt từ 3 - 4 triệu đồng, tước giấy phép lái xe từ 3 - 5 tháng); người điều khiển xe đạp, xe thô sơ sẽ bị phạt từ 400-600 ngàn đồng (trước đây chưa quy định xử phạt về nội dung này) Các mức xử phạt đối với các vi phạm liên quan đến nồng độ cồn khác đều tăng so với các quy định cũ tại Nghị định 46.

Bên cạnh đó, Nghị định 100 cũng sửa đổi quy định về xử phạt trong trường hợp hành vi vi phạm được phát hiện thông qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (tại khoản 8 Điều 80) Cụ thể, chủ phương tiện có trách nhiệm hợp tác với lực lượng chức năng khi phương tiện có liên quan đến hành vi vi phạm, nếu không hợp tác, không chứng minh hoặc giải trình được mình không phải là người

đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thì bị xử phạt theo quy định đối với hành vi vi phạm được phát hiện Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, nếu không hợp tác với cơ quan chức năng, không giải trình để xác định được người

đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thì bị xử phạt tiền bằng 2 lần mức xử phạt quy định đối với hành vi vi phạm được phát hiện nhưng không quá mức phạt tiền tối đa, trừ trường hợp phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép.

Nghị định cũng bổ sung quy định về việc cơ quan đăng kiểm đưa vào cảnh báo phương tiện có vi phạm trên chương trình quản lý kiểm định để khi phương tiện đến kiểm định, cơ quan đăng kiểm thông báo cho người đưa phương tiện đến kiểm định biết về việc vi phạm, cơ quan kiểm định thực hiện việc kiểm định theo quy định và cấp giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn tạm thời hiệu lực là 15 ngày (tại khoản 12 Điều 80).

Ngoài ra, Nghị định cũng bổ sung quy định trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, bao gồm cả trường hợp giấy phép, chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng nhưng chưa hết thời hạn áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng, cá nhân, tổ chức không được làm thủ tục cấp đổi, cấp mới giấy phép, chứng chỉ hành nghề (tại khoản 5 Điều 81 nghị định).

Nâng 41 mức phạt mới đối với ô tô,, xe máy so với Nghị định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/5/2016 Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

- 41 mức phạt mới của Nghị định 100/2019 đối với ô tô, xe máy:

+ 16 mức phạt mới đối với ô tô của Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

1 Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của

biển báo, vạch kẻ đường (trừ một số

200.000 - 400.000

đồng

100.000 - 200.000

đồng

Trang 3

trường hợp)

2 Chở người trên buồng lái quá số lượng

quy định

400.000 - 600.000

đồng

300.000 đồng -400.000 đồng

3 Không thắt dây an toàn khi điều khiển xe

800.000 - 01 triệu

đồng

100.000 - 200.000

đồng

4 Chở người trên xe không thắt dây an toàn

khi xe đang chạy

5 Bấm còi, rú ga liên tục, sử dụng đèn chiếu

xa trong khu dân cư (trừ xe ưu tiên)

800.000 đồng - 01 triệu đồng

600.000 - 800.000

đồng

6 Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang lái xe 01 - 02 triệu đồng 600.000 - 800.000đồng 7

Lái xe không đủ điều kiện để thu phí tự

động không dừng đi vào làn đường dành

riêng thu phí theo hình thức tự động

không dừng tại các trạm thu phí

01 - 02 triệu đồng Chưa quy định

(tước Bằng 01 - 03 tháng)

1,2 - 02 triệu đồng

9 Không chấp hành hiệu lệnh của CSGT

10 Chạy quá tốc độ từ 05 - 10km 800.000 - 01 triệuđồng 600.000 - 800.000đồng

11 Chạy quá tốc độ từ 10 - 20km

03 - 05 triệu đồng (tước Bằng 01 - 03 tháng)

02 - 03 triệu đồng

12 Chạy quá tốc độ từ 20 - 35km

06 - 08 triệu đồng (tước Bằng từ 02

-04 tháng)

05 - 06 triệu đồng (tước Bằng từ 01

-03 tháng)

13 Chạy quá tốc độ từ 35km trở lên (tước Bằng từ 02 -10 - 12 triệu đồng

04 tháng

07 - 08 triệu đồng (tước Bằng từ 02

-04 tháng)

14 Nồng độ cồn chưa vượt quá 50 mg/100

ml máu hoặc 0,25 mg/1l khí thở;

06 - 08 triệu đồng (tước Bằng từ 10

-12 tháng)

02 - 03 triệu đồng (tước Bằng từ 02

-04 tháng nếu gây tai nạn giao thông)

15 Nồng độ cồn vượt quá 50 mgđến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg

đến 0,4 mg/1l khí thở

16 - 18 triệu đồng (tước Bằng 16 - 18 tháng)

07 - 08 triệu đồng (tước Bằng 03 - 05 tháng)

16 Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 l khí thở.

30 - 40 triệu đồng (tước Bằng 22 - 24 tháng)

16 - 18 triệu đồng (tước Bằng 04 - 06 tháng)

+ 25 mức phạt mới đối với xe máy theo Nghị định 100:

100/2019

Mức phạt tại Nghị định

46/2016

Trang 4

1 Không xi nhan khi chuyển

2 Không xi nhan khi chuyển

300.000 - 400.000

đồng

đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

300.000 - 400.000

đồng (tước Bằng từ 01 - 03

tháng)

5 Không xi nhan, còi khi

6

Dùng điện thoại, thiết bị

âm thanh (trừ thiết bị trợ

thính)

600.000 - 01 triệu đồng (tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

100.000 - 200.000

đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

300.000 - 400.000

đồng (bị tước Bằng từ 01

-03 tháng)

đồng

đồng

đồng

11 Không gương chiếu hậu 100.000 - 200.000 đồng 80.000 - 100.000 đồng

triệu đồng

14 Không mang đăng ký xe 100.000 - 200.000 đồng 80.000 - 120.000 đồng

đồng

16 Không có hoặc không 100.000 - 200.000 đồng 80.000 - 120.000 đồng

Trang 5

mang bảo hiểm

đồng

đồng

19 Dừng, đỗ không đúng nơi

100.000 - 200.000

đồng

20

Có nồng độ cồn nhưng

chưa vượt quá 50 mg/100

ml máu hoặc dưới 0.25

mg/1 lít khí thở

02 - 03 triệu đồng (tước Bằng từ 10 - 12 tháng) Không phạt

21

Nồng độ cồn vượt quá 50

mg đến 80 mg/100 ml

máu hoặc vượt quá 0.25

đến 0.4 mg/1 lít khí thở

04 - 05 triệu đồng (tước Bằng từ 16 - 18 tháng)

01 - 02 triệu đồng (tước Bằng từ 01 - 03

tháng)

22

Nồng độ cồn vượt quá 80

mg/100 ml máu hoặc

vượt quá 0.4 mg/1 lít khí

thở

06 - 08 triệu đồng (tước Bằng từ 22 - 24 tháng)

03 - 04 triệu đồng (tước Bằng từ 03 - 05

tháng)

23 Chạy quá tốc độ quy định

từ 05 đến dưới 10 km/h 200.000 - 300.000 đồng

100.000 - 200.000

đồng

24 Chạy quá tốc độ quy định

từ 10 đến 20 km/h 600.000 đồng - 01 triệu đồng

500.000 đồng - 01 triệu đồng

25 Chạy quá tốc độ quy định

trên 20 km/h

04 - 05 triệu đồng (tước Bằng từ 02 - 04 tháng)

03 - 04 triệu đồng (tước Bằng từ 01 - 03

tháng)

Ngày đăng: 17/05/2023, 08:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w