TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆPKHOA ĐIỆN --- ---BÁO CÁO ĐỒ ÁN 1 “ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT VÀ ỨNG DỤNG” Đề số 6: Xây dựng bộ điều khiển cho bộ biến đổi điều áp xoay chiều mộ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA ĐIỆN
-
-BÁO CÁO ĐỒ ÁN 1
“ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT VÀ ỨNG DỤNG”
Đề số 6: Xây dựng bộ điều khiển cho bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha
điều khiển động cơ xoay chiều một pha
Trang 2Lời Nói Đầu
Ngành công nghệ kỹ thuật điều khiển – tự động hoá đang trở thành ngành học thiết yếu nhất bởi sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 khiến cho bất cứ ngành nghề kỹ thuật nào cũng cần đến điều khiển – tự động hoá Phải khẳng định rằng, hệ thống điều khiển và tự động hóa có mặt trong mọi dây chuyền sản xuất của tất cả các ngành kinh tế, tư công nghiệp, nông nghiệp tới các ứng dng dân dng Theo nhận định của các chuyên gia, ngành này luôn
có thu nhập cao và tơng lai nghề nghiệp vô cng rộng mở
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đang là xu thế của thời đại Nhất là hiện nay khi Việt Nam bớc vào giai đoạn hội nhập toàn phần với thế giới Thực tế đó đã khẳng định rằng bất kỳ ngành công nghiệp nào cũng cần đến tự động hóa nếu muốn hội nhập và phát triển vào thị trờng toàn cầu
Hiện tại em đang theo chơng trình của nhà trờng tham gia vào môn học đồ
án để có thể tìm hiểu rõ ràng hơn về kiến thức cơ bản và áp dng vào thực tế công việc sau này, đề tài đồ án của em là “Xây dựng bộ điều khiển cho bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha điều khiển động cơ xoay chiều một pha”
Do là lần đầu em thực hiện làm đồ án nếu có gì sai sót hay thiếu sót mong thầy cô châm trớc bỏ qua Em xin trân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
1.1 Tổng quan động cơ xoay chiều một pha 4
1.1.1 Tổng quan nguyên lý - cấu tạo 4
1.1.2 Các phơng pháp điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều 1 pha 9
1.2 Bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha 10
1.2.1 Sơ đồ mạch lực bộ biến đổi 10
1.2.2 Các phơng pháp điều khiển bộ biến đổi 11
1.3 Đặt bài toán 11
Trang 3CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MẠCH LỰC 11
2.1 Tính toán, thiết kế mạch lực 11
2.1.1 Tính toán, thiết kế sơ đồ mạch lực 12
2.1.1.2 Lựa chọn phần tử bảo vệ 14
2.2 Mô Phỏng Mạch Lực 17
2.2.1 Tải thuần trở 17
2.2.2 Tải trở cảm 19
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN 21 3.1 Tính toán, thiết kế mạch điều khiển 22
3.1.1 Tính toán lựa chọn mạch điều khiển 24
3.1.1.1 Khâu đồng pha 24
3.1.1.2 Khâu tạo điện áp răng ca 26
3.1.1.3 Khâu so sánh 27
3.1.1.4 Khâu tạo xung 29
3.1.1.5 Khâu tách xung 31
3.1.1.6 Khâu khuếch đại xung 33
3.1.2 Tính toán, lựa chọn các phần tử trong mạch điều khiển 35
3.1.2.1 Khâu đồng pha 35
3.1.2.2 Khâu tạo điện áp tựa: 36
3.1.2.3 Khâu so sánh 37
3.1.2.4 Khâu tạo xung 37
3.1.2.5 Khâu khuếch đại xung 38
3.2 Mô phỏng mạch điều khiển 41
3.2.1 Xây đựng sơ đồ mô phỏng 41
3.2.2 Kết quả mô phỏng 41
Trang 4Thông số động cơ một pha
TT Công suất
(kW)
Điện ápđịnh mức(VAC)
Dòng điệnđịnh mức(A)
Tốc độđịnh mức(v/phút)
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan động cơ xoay chiều một pha1.1.1. Tổng quan nguyên lý - cấu tạo
- Khái Niệm:
Động cơ điện xoay chiều một pha là loại động cơ thờng có công suất nhỏkhông quá vài kW trở xuống sử dng điện xoay chiều 1 pha , đợc dng phổ biến trong sản xuất nhỏ (máy dng c cầm tay) và trong đời sống (các loại quạtđiện, đồ điện gia dng), vì máy có cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ nên chỉ cần sửdng nguồn điện có hai dây Thờng có một số loại nh:
。Động cơ điện không đồng bộ một pha có vòng ngắn mạch (công suất dới150w)
。Động cơ không đồng bộ một phat dng t điện hoặc có vòng dây chập ngợc
。Các kiểu động cơ này đều dng rôto lồng sóc để chạy các máy gia dng
。Động cơ điện vạn năng: cả stato và rôto đều có dây quấn
- Cấu tạo: Cấu tạo của động cơ điện xoay chiều một pha gốm 2 bộ phận chính
là :
。Phần tĩnh (stato): bao gồm vỏ máy, lõi thép và phần dây quấn
。Vỏ máy: dung để cố định lõi thép và dây quấn chứ không dẫn tư, vỏ máythờng đợc làm bằng gang
Hình 1.1: vỏ động cơ
Trang 6。Lõi thép: để dẫn tư, vì tư trờng đi qua lõi thép là tư trờng quay nên để giảmtổn hao, các lõi thép đợc ghép tư các lá thép kĩ thuật dày tư 0,35mm hoặc0,5mm, khi đờng kính ngoài lớn hơn 990mm phải dng những tấm hình rẻ quạt
để ghép, để giảm tổn hao do dòng điện xoay,mỗi lá thép kĩ thuật đều đợc phủsơn cách điện
Trang 7。Lõi thép roto gồm các lá thép kĩ thuật điện ghép lại mặt ngoài lõi thép có cácrãnh để đặt dây quấn, ở giữa có lỗ để lắp trc, có thể còn có các lỗ thông gió.Trc máy gắn với lõi thép roto, trc đợc đỡ trên nắp máy nhờ ổ bi
。Dây quấn: ty theo cấu tạo dây quấn phần quay động cơ không đồng bộ một pha chia làm hai loại là động cơ roto dây quấn và động cơ roto lồng sóc
- Động cơ roto lồng sóc: Trong các rãnh của lõi thép đợc đặt các thanh đồng,hai đầu nối ngắn mạch bằng hai vòng đồng tạo thành lồng sóc Ở động cơ côngsuất nhỏ vòng đồng đợc chế tạo bằng cách đúc nhôm vào các rãnh lõi thép rototạo thành thanh nhôm hai đầu đúc vòng ngắn mạch
Trang 8ba chổi than để nối mạch điện với điện trở bên ngoai( điện trở này có thể
là điện trở mở máy hoặc điện trở điều chỉnh tốc độ
Hình 1.5: roto dây quấn
- Nguyên lý :
。Tư trờng của cực tư chính φc tác dng với dòng điện ở cuộn dây phần ứngI tạo thành mômen quay Vì mạch điện vào động cơ qua rôto và stato nối tiếpnhau, do đó có thể coi φc và I cng pha và mô men do chúng sinh ra có chiềutác dng không đổi làm cho động cơ quay
。Động cơ điện vạn năng có khả năng làm việc cả ở nguồn điện một chiều lẫnnguồn điện xoay chiều một pha Khi làm việc với điện 1 chiều thì số vòng cuộnkích tư nhiều hơn và hiệu suất cũng cao hơn
- Ứng dng của động cơ điện xoay chiều một pha
。Động cơ điện xoay chiều một pha chỉ đạt đợc công suất nhỏ, nó chủ yếuđợc dng trong các dng c gia đình nh quạt điện, máy hút bi, máy bơmnớc…
Trang 9Hình 1.6: các thiết bị sử dng động cơ điện xoay chiều một pha
1.1.2. Các phơng pháp điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều 1 pha
- Các phơng pháp điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha:
。Thay đổi số vòng dây stato ( Thay đổi số đôi cực )
。Điều khiển điện áp đa vào động cơ
。Điều khiển tần số dòng điện đi vào động cơ
- Mạch điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều một pha (điều khiển quạt) bằngtriac : là phơng pháp “Điều khiển điện áp đa vào động cơ” vì triac không thểthay đổi số vòng dây stato và cũng không thể điều khiển tần số đi vào động cơ
1.2. Bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha
1.2.1. Sơ đồ mạch lực bộ biến đổi
Trang 10Hình 1.7: Các sơ đồ điều áp xoay chiều một pha
Trên các hình là các sơ đồ mạch động lực BBĐ điện áp pha một pha
。Hình a là sơ đồ dng 2 thyristor mắc song song ngợc
。Hình b là sơ đồ dng 2 điôt và 2 thyristor với mc đích là để cho katôt 2thyristor nối chung
。Hình c là sơ đồ dng triac, triac là dng c bán dẫn cho dòng điện qua cả haichiều nhng điều khiển đợc, về phần động lực thì nó tơng đơng nh 2thyristor mắc song song ngợc nhng chỉ có một điện cực điều khiển nên kếtcấu gọn hơn dng 2 thyristor mắc song song ngợc cả về mạch lực cũng nhmạch tạo tín hiệu điều khiển
。Sơ đồ d là kết hợp của 2 sơ đồ trớc nó , các thyristro cũng không phải chịuđiện áp ngợc nhờ có diot đấu song song , điểm khác biệt là thyristor đất katotchung nên có thể đấu trực tiếp điều khiển với lực
。Hình e là sơ đồ BBĐ xoay chiều-xoay chiều 1 pha không đối xứng, trong sơ
đồ này ta sử dng một điôt và một thyristor nên khi sơ đồ làm việc trong đờngcong điện áp trên tải có thành phần một chiều, vì vậy sơ đồ này chỉ sử dng đểcung cấp cho loại ph tải sử dng đợc cả điện áp một chiều và điện áp xoaychiều ví d nh là dây điện trở của lò điện trở
Trang 111.2.2. Các phơng pháp điều khiển bộ biến đổi
- Phơng pháp điều khiển pha :
。Điều Khiển pha thông thờng
。Điều khiển pha với quá trình chuyển mạch cỡng bức
。Điều khiển tỉ lệ thời gian ( Time duty ratio Control : Cycle Control )
1.3. Đặt bài toán
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MẠCH LỰC2.1. Tính toán, thiết kế mạch lực
Trang 12Hình 2.1 : sơ đồ mạch lực
Phân tích chức năng của tưng phần tử trong mạch
。Hai thyristor đấu song song ngợc: Cặp van lần lợt dẫn dòng theo 1 chiềuxác định nên dòng qua cặp thyristor đấu song song ngợc này là dòng xoaychiều Các van thyristor đợc phát xung điều khiển lệch nhau góc 1800 độ điện
để đảm bảo dòng qua cặp van là hoàn toàn đối xứng
。Tải thuần trở
。Mạch bảo vệ RC: Trong quá trình van hoạt động thì van phải đợc làm mát
để van không bị phá hỏng về nhiệt vì vậy ta đã tính toán chế độ làm mát c thểcho van rồi Tuy nhiên, van cũng có thể bị hỏng khi van phải chịu tốc độ tăngdòng, tăng áp quá lớn Để tránh hiện tợng quá dòng, quá áp trên van dẫn đếnhỏng van ta phải có những biện pháp thích hợp để bảo vệ van Biện pháp bảp vệvan thờng dng nhất là mắc mạch R, C song song van để bảo vệ quá áp và mắcnối tiếp cuộn kháng để hạn chế tốc độ tăng dòng
。Aptomat có chức năng bảo vệ ngắn mạch và quá tải
2.1.1. Tính toán, thiết kế sơ đồ mạch lực
2.1.1.1. Lựa chọn van
- Thông tin thiết bịSTT Công suất Điện áp Dòng điện Tốc độ Cặp cực
Trang 13(kW) định mức
(VAC) định mức(A) định mức(v/phút)
Bảng 2.1: Thông tin hệ thống
Dòng điện chạy qua các thyristor T1, T2 đợc tính:
It1 = It2 = = 6,85 (A) Chọn Thyristor làm việc với điều kiện có cánh tản nhiệt và đầy đủ diện tíchtỏa nhiệt, không cần quạt đối lu không khí
Với điều kiện đó, dòng điện định mức của Thyristor cần chọn:
Idmv = Ki.Ilv = 4.6,85 = 27,4 (A) Điện áp làm việc của cac van cần chọn theo biên độ điện áp nguồn xoaychiều:
Ung max = 220 = 311,12 (V) Chọn hệ sô dự trữ điện áp Ku = 2 Chọn van có điện áp làm việc:
Udmv = Ku.Ung max = 2.311,12 = 622,24 (V) Với những thông số đã tính toán kể trên, em chọn đợc van Thyristor T10-
16 do Nga sản xuất có thông số nh sau:
Dòng trung bình qau van Itb = 16ACấp điện áp Uv = 1000VSt áp thuận trên van ở dòng định
Điện áp điều khiển Udk = 3VDòng điện điều khiển Idk = 75mATốc độ tăng dòng cho phép di/dt = 50A/
Tốc độ tăng áp cho phép du/dt = 300V/
Bảng 2.1: Thông số van thyristor
Trang 14an toàn, không bị chọc thủng về nhiệt, phải chọn và thiết kế hệ thống toả nhiệthợp lí.
。Tính tởán cánh tản nhiệt
Thông số cần cóTổn thất công suất trên một thyristor
∆p = ∆U.Idm = 1,85.13,7 = 25,345
Diện tích bề mặt tỏa nhiệt
STN = ∆p/Km.
Trong đó:
∆p : Tổn hao công suất
: Độ chênh lệch nhiệt độ so với môi trờngChọn nhiệt độ môi trờng Tmt = 40ºC Nhiệt độ làm việc cho phép của thyristor Tcp = 125ºCChọn nhiệt độ trên cánh tỏa nhiệt Tlv = 80ºC
= Tlv - Tmt = 80-40 = 40ºCKm: Hệ số tỏa nhiệt bằng đối lu bức xạ Chọn Km = 8 ( W/m² ºC )Vậy STN = = 792,03 (cm²)
Trang 15Hình 2.3: Sơ đồ bảo vệ quá áp cho van mạch lực
Bảo vệ quá điện áp do trong quá trình đóng cắt các thyristor đợc bảo vệ bằng cách mắc mạch RC song song với thyristor Khi có sự chuyển mạch, cácđiện tích t trong các lớp bán dẫn phóng ra ngoài tạo dòng điện ngợc trongkhoảng thời thời gian ngắn, sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện tạo ra suấtdiện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm, làm cho quá điện á giữa anot vàkatot trên thyristor Khi có mạch RC mắc song song với thyristor tạo ra mạchvòng phóng điện tích trong quá trình chuyển mạch nên thyristor không bị quáđiện áp
Ta chọn R = 60 Ω; C = 0,4μF
。Bảở vệ ngắn mạch
Trang 16Aptomat đợc lựa chọn có dòng điện: IAT = (1,1 1,3 ).Iv = 11 13AChọn aptomat E408 110/3 do hãng Clipsal chế tạo có thông số Iđm= 25A, Uđm
= 220 V có bảo vệ ngắn mạch, quá tải Bảng liệt kê thiết bị mạch lực
STT Tên thiết bị Số lợng Thông số Hãng sản
xuất
4 Aptomat 1 E408 110/3 Clipsal
Bảng 2.4: Bảng liệt kê thiết bị mạch lực
2.2. Mô Phỏng Mạch Lực
2.2.1. Tải thuần trở Mạch nguồn xoay chiều có phơng trình: U = 220√2.Sin100πt nối tiếp với tải Rthông qua bộ biến đổi điện áp Bộ biến đổi điện áp xoay chiều một pha gồm haithyristor mắc song song và đối đầu với nhau Trong trờng hợp công suất nhỏ
có thể thay thế bằng một triac
Trang 17Hình 2.4: Điều áp xoay chiều một pha tải thuần trở
Nguyên lý hoạt động:
- Ở bán kỳ dơng: T2 bị phân cực ngợc không thể dẫn nên chỉ xét với SCR T1
。Xét trong khoảng tư (0 – α) cha xuất hiện xung kích nên thyristor T1 khôngdẫn Do đó dòng tải và áp tải trong khoảng này bằng không: Id = 0, Ud = 0
Trang 18。Tại thời điểm xuất hiện xung kích đa vào cổng điều khiển của T1 thì T1đóng Dòng điện khép kín qua mạch (nguồn, T1, R) điện áp ngõ ra lúc này bằngvới điện áp nguồn: Ud = Uo.
。Cuối bán kỳ dơng dòng điện áp hai đầu thyristor T1 về 0 và chuyển sangđiện áp ngợc nên T1 ngng dẫn
。nguở c nên T2 mở Chu kỳ lạp lại nhu trên
Hình 2.5: mạch biến đổi điện áp xoay chiều tải thuần trở
2.2.2. Tải trở cảm
- Trờng hợp góc điều khiển α>φ
Trang 19Hình 2.6: điều áp xoay chiều một pha tải RL
Trang 20Hình 2.7: Biến đổi điện áp xoay chiều tải RL với góc α>φ
- Ở bán kỳ dơng:
。Ở đâu bán kỳ khi cha xuất hiện góc kích dòng tải và áp tải đều bằng không
。Khi xuất hiện xung kích vào chân G1 thì thyristor T1 đóng, điện áp tải bằngvới điện áp nguồn Uo = Ud Do tải có tính cảm nên dòng điện tăng tư không đến
vị trí cực đại sau đó về giảm, nhng cuối bán kỳ dơng thì dòng điện vẫn lớnhơn 0
- Ở bán kỳ âm:
。Đầu chu kỳ âm thyristor T1 bị áp ngợc nên ngng dẫn, nhng do tải có tínhcảm nên phát năng lợng duy trì T1 tiếp tc dẫn, do đó Uo = Ud < 0 Dòng điệngiảm về 0 khi cuộn cảm xả hết năng lợng, lúc này dòng và áp tải bằng 0
。Đến khi T2 có xung kích ở chân kích G2 thì T2 đóng, Ud = Uo và Id = Io.Dòng điện tải tăng tư 0 đến giá trị cực đại và giảm về 0, dòng điện liên tc khi điqua điểm 0
- Trờng hợp góc điều khiển α<φKhi có xung kích G1 thì thyristor T1 đóng ta có điện áp tải bằng điện áp nguồn.Dòng điện tải tăng tư 0 đến cực đại và giảm về 0, dòng liên tc khi qua điểm 0
。Trờng hợp này góc kích α < φ nên khi xuất hiện xung kích G2 thì lúc này T1vẫn còn dẫn, do đó thyristor T2 không thỏa mãn điều kiện đóng điện Kết quả làchỉ có thyristor T1 dẫn và dòng tải là dòng một chiều
Trang 21。Do tải RL của chúng ta là các thiết bị động cơ, động cơ hoạt động theonguyên lý cảm ứng điện tư Dòng ngõ ra của mạch này là dòng một chiều không biến thiên làm cho động cơ gia tăng nhiệt độ ở các cuộn dây Và do đó có thểdẫn đến cháy động cơ.
。Do đó với tải RL ta cần quan tâm đến góc kích α, để khắc phc điều nàyngời ta sử dng biện pháp sau Ưu điểm của các biện pháp này là xuất hiện tìnhtrạng dòng điện ra một chiều nhng 2 thyristor sẽ thay phiên dẫn và áp tải bằngvới áp nguồn không thể điều khiển đợc
。Mở rộng góc kích, nhợc điểm là các bộ điều khiển SCR sẽ hoạt động liêntc, mặc d SCR chỉ cần kích xung ngắn sẽ tự duy trì trạng thái dẫn nên khôngkhả thi
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN
3.1. Tính toán, thiết kế mạch điều khiển Thyristor chỉ đợc mở cho dòng điện chạy qua khi có điện áp dơng đặt lêncực anode và có xung điện áp dơng đặt vào cực điều khiển, sau khi Thyristor
đã mở thì xung điều khiển không còn tác dng nữa, dòng điện chạy quaThyristor do thông số của mạch động lực quyết định và Thyristor sẽ khóa khidòng điện chạy qua nó bằng 0, muốn mở lại ta phải cấp xung điều khiển lại
Do đó, với điện áp hình sin, ty thuộc vào thời điểm cấp xung điều khiển mà
ta có thể khống chế đợc dòng điện Thyristor Để thực hiện đợc các đặc điểmnày ta có thể dng 2 nguyên tắc là điều khiển ngang và điều khiển dọc
Điều khiển thyristor trong sơ đồ chỉnh lu hiện nay ngời ta thờng dng phơng pháp điểu khiển dọc, dới đây em sẽ trình bày về phơng pháp này
Trang 22Hình 3.1: sơ đồ cấu trúc nguyên tắc điều khiển dọc
1 Khâu tạo điện áp đồng pha
- Có nhiệm v tạo điện áp đồng bộ với điện áp lới Tư điện áp đồng bộ này taxác định đợc điểm gốc để tính góc điều khiển α Ngoài nhiệm v đó khâuđồng bộ còn có hai chức năng sau :
。Giảm áp : tức là giảm điện áp lực có giá trị lớn ở đầu vào và lấy giá trị điện áp
có giá trị ph hợp để điều khiển
。Cách ly : cách ly giữa mạch điều khiển và mạch lực đảm bảo an toàn chomạch điều khiển khi lới có sự cố
Ngời ta thờng thiết kế khâu đồng pha bằng biến áp xung hoặc phần tử quangOpto
2 Khâu tạo điện áp tựa
- Có nhiệm v tạo ra điện áp tựa (Uđp) dạng thích hợp sao cho trong mỗi nửachu kỳ của điện áp cần chỉnh lu đều có dạng điện áp ra theo quy luật giốngnhau
- Có 2 loại điện áp tựa:
。Dạng răng ca ( răng ca sờn trớc, răng ca sờn sau )
。Dạng hình sin cho điện áp chỉnh lu tuyến tính với điện áp điều khiển nhng
có nhợc điểm là ph thuộc vào lới điện và bị nhiễu theo nguồn Trong thực tếngời ta hay dng điện áp tựa hình răng ca hơn
3 Khâu so sánh
- So sánh điện áp tựa với điện áp điều khiển để phát động tạo xung có độ rộngthích hợp điều khiển tới van