1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận bùng nổ dân số và chất lượng cuộc sống thực trạng bùng nổ dân số nguyên nhân dẫn tới bùng nổ dân số

32 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Bùng Nổ Dân Số và Chất Lượng Cuộc Sống: Thực Trạng Bùng Nổ Dân Số, Nguyên Nhân Dẫn Tới Bùng Nổ Dân Số
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung, Trần Châu An, Nguyễn Thị Tố Nhi, Vũ Ngọc Trinh, Vũ Minh Hòa, Phương Kỳ Minh
Người hướng dẫn Lê Thị Vu Lan
Trường học Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chính sách và Quản lý phát triển
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 8,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân số là tậ p hợ p của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc mộtkhông gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế – xã hội,thường được đo bằng cuộc đi

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:CÁC KHÁI NIỆM CHUNG 2

1 DÂN SỐ LÀ GÌ? 2

2 BÙNG NỔ   DÂN SỐ LÀ GÌ? 3  

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BÙNG NỔ DÂN SỐ 6

1. TRÊN THẾ GIỚI 6

2 TẠI VIỆT NAM 8 

CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI BÙNG NỔ DÂN SỐ 12

1. SỰ  CHÊNH LỆCH LỚN VỀ TỶ LỆ SINH TỬ  12

2.  NHU CẦU VỀ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 13

3. QUAN NIỆM   LẠC HẬU 13

CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA BÙNG NỔ DÂN SỐ TỚI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG 15

1 KINH TẾ 15

2 XàHỘI 16

3 GIÁO DỤC 17

4 Y TẾ 18

5 MÔI TRƯỜNG 18

6 TÀI  NGUYÊN KHOÁNG SẢN BỊ CẠN KIỆT 21

7 AN NINH   QUỐC PHÒNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XàHỘI KHÁC 22

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP 23

1 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ BÙNG NỔ   DÂN SỐ 23

2 GIẢI PHÁP NÂNG   CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG  25

Trang 3

sẽ khiến đứa tr ẻ không được đáp ứng đủ các nhu cầu cần thiết để có thể phát triển toàndiện Sự bùng nổ dân số cũng kéo theo nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên lớ nhơn, gây ra ô nhiễm môi trườ ng, thiếu nướ c ngọt tr ầm tr ọng cũng như gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh ở  những nơi chất lượ ng y tế dự  phòng chưa cao Đứng trướ c hiện

tr ạng này, giải pháp được đặt ra là gì?

Trong khuôn khổ bài tiểu luận của mình, nhóm chúng em chọn vấn đề bùng nổ dân số, ảnh hưở ng của bùng nổ dân số tớ i chất lượ ng cuộc sống và các giải pháp hạnchế hiện tượ ng này

Bài tiểu luận của nhóm đượ c chia làm 5 phần:

III  Nguyên nhân dẫn tớ i bùng nổ dân số 

Trang 4

CHƯƠ NG 1:CÁC KHÁI NIỆM CHUNG

1 DÂN SỐ LÀ GÌ?

Dân số là tậ p hợ  p của những con người đang sống ở  một vùng địa lý hoặc mộtkhông gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế  –  xã hội,thường được đo bằng cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng tháp dân số

 Hình 1.1 : Tháp dân số  cho 4 giai đoạn của mô hình quá trình chuyển đổ i nhân khẩ u học

Tháp dân số (tiếng Anh: Population pyramid, hay còn gọi là kim tự tháp dân số)

là mô hình đồ họa mô phỏng sự phân bố dân số ở  các nhóm tuổi khác nhau (thườ ngcủa một địa phương, vùng hay quốc gia nào đó trên thế giớ i) Mô hình này giống nhưmột kim tự tháp hay tháp khi dân số phát triển

Dân số đượ c nghiên cứu ở  trong các lĩnh vực riêng, trong một nhánh của sinhthái học có tên gọi sinh vật học, và trong di truyền học Trong động lực học về dân số,kích cỡ  dân số, độ tuổi và cấu trúc giớ i tính, số ngườ i tử vong, tỉ lệ sinh và sự pháttriển dân số đượ c nghiên cứu

Dân số của một cộng đồng, một quốc gia phụ thuộc vào quá trình sinh tử Ngoài

Trang 5

Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào số tr ẻ sinh ra và số ngườ i chết đi trongmột năm Sự gia tăng dân số do số ngườ i chuyển đi và số ngườ i từ nơi khác chuyểnđến gọi là gia tăng cơ học.

Trong nhiều thế k ỷ, dân số thế giới tăng hết sức chậm, mốc dân số trong khoảngđầu Công nguyên là khoảng 300 triệu người Mãi đến giữa thế k ỷ 13, dân số cắm mốc

400 triệu ngườ i Nửa tỷ người đượ c cắm mốc ở  đầu thế k ỷ 16 Nguyên nhân chủ yếudẫn đến dân số chậm tăng là do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh Đến thế k ỷ 18, dân

số bắt đầu ổn định lại và đến năm 1804, dân số thế giớ i là 1 tỷ ngườ i, 2 tỷ ngườ i vàonăm 1927 Và đến 6 tỷ người vào năm 1999 Thế mà đến năm 2001 đã lên đến 6,16 tỷ người, đó là nhờ  tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế  –  xã hội và y tế

2 BÙNG NỔ DÂN SỐ LÀ GÌ?

Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thờ i gian ngắn gây ảnhhưở ng tiêu cực đến mọi mặt đờ i sống xã hội Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng

tự nhiên vượ t quá 2,1%

Dân số thế giới tăng rất nhanh và đột ngột từ thập niên 1950, khi các nướ c thuộcđịa ở  châu Á, châu Phi và M ĩ  Latinh giành được độc lập, đờ i sống đượ c cải thiện vàtiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỷ lệ tử vong, trong khi tỷ lệ sinh vẫn còn cao Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hằng năm của dân số thế giới lên đến 2,1 %.Dân số tăng nhanh vượ t quá khả năng giải quyết các vấn đề ăn, mặc, ở , học hành, việclàm đã trở  thành gánh nặng đối với các nướ c chậm phát triển

Bằng các chính sách dân số & phát triển kinh tế - xã hội, nhiều nước đã đạt đượ c

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hợ  p lý Sự gia tăng dân số thế giới đang có xu hướ nggiảm dần để tiến đến mức ổn định ở  mức trên 1 % Dự  báo đến khoảng năm 2050, dân

số thế giớ i sẽ là 8,9 tỷ ngườ i

 Như vậy bản chất của bùng nổ dân số chính là sự tăng lên nhanh chóng một cáchđột biến của số lượ ng ngườ i sinh sống trong phạm vi của một quốc gia, khu vực, vùngđịa lý, hay nói r ộng ra đó là sự gia tăng trên phạm vi toàn cầu

Dân số thế giới đang trải qua sự tăng trưở ng liên tục k ể từ sau Nạn đói lớ n 1315 – 

1317 và sự k ết thúc của Cái Chết Đen vào năm 1350, khi dân số thời điểm đó là gần

370 triệu ngườ i Tốc độ tăng trưở ng dân số toàn cầu cao nhất, vớ i sự tăng trưởng hơn1,8% mỗi năm, xảy ra giữa năm 1955 và 1975 –   đạt đỉnh 2,1% giữa năm 1965 và

Trang 6

1970 Tốc độ tăng trưở ng giảm còn 1,2% giữa năm 2010 và 2015 và ướ c tính sẽ tiế ptục giảm trong suốt thế k ỷ 21 Dân số thế giớ i vẫn đang tiế p tục tăng, nhưng khó có thể 

dự đoán chắc chắn sự thay đổi về lâu dài của nó do sự biến động của tỷ lệ sinh và tử

Vụ Liên Hiệ p Quốc về vấn đề Kinh tế và Xã hội ướ c tính dân số thế giớ i sẽ đạt 9 – 10

tỷ người đến năm 2050, và ướ c tính vớ i khoảng tin cậy 80% dân số thế giớ i sẽ đạt 10 – 

12 tỷ ngườ i vào cuối thế k ỷ 21 Những nhà nhân khẩu học khác dự đoán dân số thế giớ i sẽ  bắt đầu giảm trong nửa sau thế  k ỷ  21.Một ướ c tính phổ  biến về  dân số  bềnvững của Trái Đất là 8 tỷ  người tính đến năm 2012 Vớ i dân số  thế  giới đạt 7,8 tỷ ngườ i tính đến năm tháng 3 năm 2020 và sự  phỏng đoán tốc độ  tăng trưở ng dân số hiện nay, Trái Đất sẽ lâm vào quá tải dân số cho đến năm 2050 hoặc sớm hơn. 

Sinh suất đạt cao nhất trong những năm 1980 vào khoảng 139 triệu, và đến năm

2011 đượ c k ỳ vọng sẽ ở  mức bền vững cơ bản 135 triệu, trong khi đó tử suất đạt 56triệu hàng năm và đượ c k ỳ vọng sẽ tăng thành 80 triệu mỗi năm cho đến năm 2040

Độ tuổi trung bình của dân số thế giới được ướ c tính là 30.4 trong năm 2018. 

Trang 7

 Hình 1.2 : Phép chiế u cao, trung và thấ  p phỏng đoán dân số  tương lai 

Trang 8

CHƯƠ NG 2: THỰC TRẠNG BÙNG NỔ DÂN SỐ 

1 TRÊN THẾ GIỚIThực tr ạng bùng nổ  dân số: “Vấn đề  Bùng nổ  dân số”: “Dân số” là  tậ p hợ  pnhững ngườ i sinh sống trong một quốc gia, khu vực,vùng địa l kinh tế hoặc một đơn

vị hành chính “ Bùng nổ dân số” là sự tăng trưở ng của mật độ dân số ở  mức cao khiếncho không gian, lương thực, thực phẩm, đất đai, nướ c uống và các nguồn tài nguyênthiên nhiên khác trong khoảng không gian hiện có không đủ để cung cấ p cho nhu cầucủa tất cả số dân Xem xét tình hình dân số thế giớ i từ trước đến nay thì dân số thế giớ i bùng nổ vớ i một tốc độ khá chóng mặt.Và nếu ta đem so sánh khoảng thờ i gian để dân

số thế giới tăng lên cùng 1 tỷ ngườ i qua các thờ i k ỳ, ta sẽ càng thấy rõ được điều này. Nếu như 1850 dân số thế giới đạt ngưỡ ng 1 tỷ người, và sau 80 năm (1930) - đã lên tớ i

2 tỷ ngườ i Và khoảng cách này càng ngày càng giảm dần: từ 30 năm -1960 vớ i 3 tỷ,giảm xuống còn 14 năm –  1974 vớ i 4 tỷ và cuối cùng là chỉ là 11 năm - 1985 để tăng

từ 4 tỷ lên 5 tỷ  Cuộc cách mạng công nghiệ p diễn ra trong khoảng thờ i gian

1965-1970, tỷ lệ tăng dân số trên phạm vi toàn cầu cao và đạt đến đỉnh điểm cao nhất hayđượ c gọi là giai đoạn bùng nổ dân số Mặc dù vậy, trong những giai đoạn phát triểnsau, tốc độ tăng dân số thế giớ i lại có xu hướ ng chậm lại Nguyên nhân sở  dĩ dẫn đếntình tr ạng trên là do: Trong giai đoạn đầu trong lịch sử phát triển

Và xảy ra một số thực tr ạng đáng báo động ở  các quốc gia như: 

- Nhật Bản có dân số già nhất, với hơn một phần tư công dân lớn hơn tuổi 65.Qatar và UAE là ở  đầu kia của chiến tuyến, vớ i mỗi khu vực chỉ có 1% trên tuổi 65

- 10 nướ c có tỷ lệ sinh hàng đầu thế giớ i là các nướ c châu Phi cận Sahara, vớ igần như tất cả đều trên mức 6 tr ẻ em trên một phụ nữ, và nước đứng đầu là Cộng hòa Nige vớ i tỷ lệ sinh là 7,6 Tại châu Âu, con số này trung bình chỉ là 1,6

Trang 9

- Ba mươi ba quốc gia ở  châu Âu và châu Á có nhiều ngườ i trên 65 tuổi hơn sovới dướ i 15 tuổi Các nướ c có dân số “già” sẽ gặ p nhiều thách thức trong chênh lệchcán cân lao động, chăm sóc y tế, gánh nặng cho quỹ hưu trí quốc gia, nhất là ở  nhữngnướ c nông nghiệ p, công nghiệ p nặng, đòi hỏi sức lao động con ngườ i và những nướ c

có nhiều vấn đề về y tế và bảo hiểm xã hội

 Hình 2.1 : Thự c tr ạng gia t ăngdân số  trên thế  giớ i

Trang 10

2 TẠI VIỆT NAMThực tr ạng dân số Việt Nam Quy mô dân số: Theo Tổng cục thống kê, dân số Việt Nam đến 1/4/2013 ướ c tính là  89,5 triệu ngườ i (tăng 952.131 ngườ i so vớ i1/4/2012).

Vào tháng 11/2013 dân số Việt Nam đã đạt 90 triệu ngườ i, là nước đông dân thứ 

3 ở  ASEAN (sau Inđônêxia và Philippin) và thứ 8 trong khu vực châu Á và 13 trên thế giớ i

Đây là tiềm năng to lớ n về nguồn lực con người để phát triển kinh tế-xã hội đấtnướ c Dân số thành thị của Việt Nam là 28,9 triệu ngườ i, chiếm 32,3%; dân số nôngthôn là 60,6 triệu ngườ i, chiếm 67,7% Vớ i 20,4 triệu người, Đồng bằng sông Hồng làvùng có quy mô dân số lớ n nhất, chiếm 22,8%, tiếp đến là Bắc Trung Bộ và Duyên hảimiền Trung (19,3 triệu ngườ i) chiếm 21,5%, Tây Nguyên là vùng có số  dân ít nhất(5,5 triệu ngườ i) chỉ chiếm 6,1% dân số cả nướ c

Tỷ  lệ  tăng dân số Thờ i k ỳ  1999-2009, tỷ  lệ  tăng dân số  bình quân năm là 1,2%/năm, giảm 0,5%/năm so với 10 năm trướ c và là tỷ lệ tăng thấ p nhất trong 50 nămqua Thờ i k ỳ 2011-2013, tốc độ gia tăng dân số bình quân năm tuy đã giảm nhưng vẫn

ở  mức cao là 1,05% Vớ i quy mô dân số lớn, đà tăng dân số cao, dân số nướ c ta sẽ còntiế p tục tăng đến giữa thế k ỷ XXI với hơn 100 triệu ngườ i và sẽ vào nhóm 10 nướ c có dân số lớ n thứ nhất thế giới Sau 10 năm, tỷ suất sinh đã giảm mạnh từ 2,3 con xuốngdướ i mức sinh thay thế (2 con/phụ nữ)

Tỷ  lệ  tăng dân số  ở   Đông Nam Bộ  là  cao nhất với 3,2%/năm Tây Nguyên là vùng có tỷ lệ nhập cư rất cao, dân số tăng nhanh vớ i tỷ lệ bình quân 2,3%/năm Dân số 

ở  thành thị chiếm khoảng 32,3% tổng dân số cả nước, tăng bình quân 3,4%/năm. Trên cơ sở  thực tr ạng dân số Việt Nam và  ngh ĩ a giải quyết vấn đề dân số, Đảng

và Nhà nước đã đề ra những chính sách dân số phù hợ  p nhằm nâng cao chất lượ ngcuộc sống mỗi ngườ i, mỗi gia đình và toàn thể xã  hội, phù hợ  p vớ i chiến lượ c pháttriển kinh tế– xã hội của đất nướ c, nâng cao chất lượ ng giống nòi

Trang 11

 Hình 2.2:   Thự c tr ạng gia t ăng d ân số ại Việt Nam

Trong năm 2022, dân số  của Việt Nam dự  kiến sẽ  tăng 784.706 người và đạt99.329.145 người vào đầu năm 2023 Gia tăng dân số tự nhiên đượ c dự  báo là dương

vì số lượ ng sinh sẽ nhiều hơn số ngườ i chết đến 879.634 ngườ i Nếu tình tr ạng di cưvẫn ở  mức độ như năm trướ c, dân số sẽ giảm -94.928 người Điều đó có nghĩa là số ngườ i chuyển đến Việt Nam để định cư sẽ ít hơn so vớ i số ngườ i r ờ i khỏi đất nướ c này

để định cư ở  một nước khác Theo ướ c tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàngngày của Việt Nam vào năm 2022 sẽ như sau: 4.175 trẻ em đượ c sinh ra trung bìnhmỗi ngày 1.765 ngườ i chết trung bình mỗi ngày -260 người di cư trung bình mỗi ngày Nhân khẩu Việt Nam 2021 Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, dân số Việt Nam ước tính là 98.564.407 người, tăng 830.246 ngườ i so vớ i dân số  97.757.118người năm trước Năm 2021, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số ngườ i sinhnhiều hơn số ngườ i chết đến 912.801 ngườ i Do tình tr ạng di cư dân số giảm -82.555

Trang 12

ngườ i Tỷ lệ giớ i tính trong tổng dân số là 0,997 (997 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ 

lệ giớ i tính toàn cầu Tỷ lệ giớ i tính toàn cầu trên thế giới năm 2021 khoảng 1.017 namtrên 1.000 nữ Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở  Việt Nam trong năm 2021:1.545.374 tr ẻ đượ c sinh ra

632.573 ngườ i chếtGia tăng dân số tự nhiên: 912.801 ngườ i

Di cư: -82.555 ngườ i49.208.169 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 202149.356.238 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021

 Hình 2.3:   Biểu đồ dân số  Việt Nam 1950 - 2020

Mật độ  dân số  Việt Nam Mật độ  dân số  của Việt  Nam là 320 ngườ i trên mỗikilômét vuông tính đến 13/10/2022 Mật độ dân số đượ c tính bằng cách lấy dân số củaViệt Nam chia cho tổng diện tích đất của đất nướ c Tổng diện tích là tổng diện tích đất

và nướ c trong ranh giớ i quốc tế và bờ  biển của Việt Nam Theo Tổng cục Thống kêLiên Hợ  p Quốc, tổng diện tích đất của Việt Nam là 310.060 km2

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượ ng): 23.942.527 thanh thiếu niên dướ i 15 tuổi(12.536.210 nam / 11.406.317 nữ)

65.823.656 ngườ i từ 15 đến 64 tuổi (32.850.534 nam / 32.974.072 nữ)5.262.699 ngườ i trên 64 tuổi (2.016.513 nam / 3.245.236 nữ)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019): Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của

Trang 13

Tỷ lệ tr ẻ em phụ thuộc: Tỷ lệ tr ẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi laođộng (dướ i 15 tuổi) so vớ i lực lượng lao động của một quốc gia Tỷ  lệ  tr ẻ  em phụ thuộc ở  Việt Nam là 33,6%.

Tỷ lệ ngườ i cao tuổi phụ thuộc: Tỷ lệ ngườ i cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ ngườ itrên độ tuổi lao động (65+) so vớ i lực lượng lao động của một quốc gia Tỷ lệ ngườ icao tuổi phụ thuộc ở  Việt Nam là 12,0%

Tuổi thọ (2019) :Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan tr ọngnhất Nó cho biết thờ i gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi Tổngtuổi thọ (cả hai giớ i tính) ở  Việt Nam là 75,6 tuổi.Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giớ i (72 tuổi) Tuổi thọ trung bình của nam giớ i là 71,5 tuổi Tuổithọ trung bình của nữ giớ i là 79,7 tuổi

Trang 14

CHƯƠ NG 3: NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI BÙNG NỔ DÂN SỐ 

Trang 15

2 NHU CẦU VỀ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 

Ở các quốc gia kém phát triển, những nơi mà khoa học kỹ thuật chưa mấy pháttriển và việc áp dụng khoa học và sản xuất còn rất hạn chế, lực lượng sản xuất vẫn chỉmới ở trình độ cơ khí thủ công, sử dụng lao động cơ bắp, lao động chân tay là chủ yếu,cộng với những nguồn năng lượng có sẵn trong tự nhiên để sản xuất, trong xã hội nhưvậy thì dân số càng tăng, sức lao động càng nhiều, càng đẩy mạnh sức sản xuất xã hội

Do đó mà dân số thế giới của chúng ta không ngừng tăng lên một cách nhanh chóng,

để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của từng quốc gia

 Hình 3.2:  Nhu cầu về lực lượng sản xuất  

3 QUAN NIỆM LẠC HẬU 

Ở một số nước đặc biệt là các nước phương đông vẫn còn một số quan niệm lạchậu: sinh nhiều con, tư tưởng trọng nam khinh nữ, muốn sinh con trai Điều này cóthể thấy rất rõ ở Việt Nam, tại các vùng dân tộc thiểu số hoặc các vùng nông thôn  thường có tư tưởng sinh càng nhiều càng tốt và nhất thiết phải có con trai, do đó mà ởcác vùng này gia đình nào cũng có 3 con trở lên Ở các nước này vai trò và địa vị củangười phụ nữ vẫn còn rất thấp, phụ nữ nhiều nơi vẫn chưa được giải phóng hoàn toàn. Ngược lại có thể thấy ở các quốc gia phát triển phương Tây, nơi mà người phụ

nữ khá bình đẳng với nam giới và tham gia ngày càng nhiều vào lực lượng lao độngcủa xã hội thì tỷ lệ sinh rất thấp, chính quyền nhiều nước còn phải đề ra các chính sách

Trang 16

khuyến khích tăng tỉ lệ sinh Ở một số nước nghèo và các nước đang phát triển thì vẫn

để tiếp cận, và nhận thức về dân số còn rất hạn chế, đặc biệt là  châu phi và một sốnước ở châu Á, kinh tế nghèo đói, lương thực không đủ ăn chưa nói đến vấn đề tiếpcận đến vấn đề giáo dục dân số và kế hoạch hóa gia đình Họ thiếu những kiến thức và phương tiện cơ bản về phòng tránh thai Thậm chí nhiều khi chính các nhà lãnh đạocũng có nhận thức chưa đầy đủ về vấn đề này, ví dụ các h đây 8 năm thị trưởng thành phố Manila đã ra lệnh cấm các trung tâm y tế cung cấp các biện pháp ngừa thai hiệnđại như  bao cao su, thuốc tránh thai và triệt sản nhằm mục đích bảo vệ các giá trị cuộc

 Hình 3.3:  Quan niệm lạc hậu 

Ngày đăng: 17/05/2023, 06:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w