Dân số là tậ p hợ p của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc mộtkhông gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế – xã hội,thường được đo bằng cuộc đi
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:CÁC KHÁI NIỆM CHUNG 2
1 DÂN SỐ LÀ GÌ? 2
2 BÙNG NỔ DÂN SỐ LÀ GÌ? 3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BÙNG NỔ DÂN SỐ 6
1. TRÊN THẾ GIỚI 6
2 TẠI VIỆT NAM 8
CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI BÙNG NỔ DÂN SỐ 12
1. SỰ CHÊNH LỆCH LỚN VỀ TỶ LỆ SINH TỬ 12
2. NHU CẦU VỀ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 13
3. QUAN NIỆM LẠC HẬU 13
CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA BÙNG NỔ DÂN SỐ TỚI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG 15
1 KINH TẾ 15
2 XÃ HỘI 16
3 GIÁO DỤC 17
4 Y TẾ 18
5 MÔI TRƯỜNG 18
6 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN BỊ CẠN KIỆT 21
7 AN NINH QUỐC PHÒNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI KHÁC 22
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP 23
1 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ BÙNG NỔ DÂN SỐ 23
2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG 25
Trang 3sẽ khiến đứa tr ẻ không được đáp ứng đủ các nhu cầu cần thiết để có thể phát triển toàndiện Sự bùng nổ dân số cũng kéo theo nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên lớ nhơn, gây ra ô nhiễm môi trườ ng, thiếu nướ c ngọt tr ầm tr ọng cũng như gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh ở những nơi chất lượ ng y tế dự phòng chưa cao Đứng trướ c hiện
tr ạng này, giải pháp được đặt ra là gì?
Trong khuôn khổ bài tiểu luận của mình, nhóm chúng em chọn vấn đề bùng nổ dân số, ảnh hưở ng của bùng nổ dân số tớ i chất lượ ng cuộc sống và các giải pháp hạnchế hiện tượ ng này
Bài tiểu luận của nhóm đượ c chia làm 5 phần:
III Nguyên nhân dẫn tớ i bùng nổ dân số
Trang 4CHƯƠ NG 1:CÁC KHÁI NIỆM CHUNG
1 DÂN SỐ LÀ GÌ?
Dân số là tậ p hợ p của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc mộtkhông gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế – xã hội,thường được đo bằng cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng tháp dân số
Hình 1.1 : Tháp dân số cho 4 giai đoạn của mô hình quá trình chuyển đổ i nhân khẩ u học
Tháp dân số (tiếng Anh: Population pyramid, hay còn gọi là kim tự tháp dân số)
là mô hình đồ họa mô phỏng sự phân bố dân số ở các nhóm tuổi khác nhau (thườ ngcủa một địa phương, vùng hay quốc gia nào đó trên thế giớ i) Mô hình này giống nhưmột kim tự tháp hay tháp khi dân số phát triển
Dân số đượ c nghiên cứu ở trong các lĩnh vực riêng, trong một nhánh của sinhthái học có tên gọi sinh vật học, và trong di truyền học Trong động lực học về dân số,kích cỡ dân số, độ tuổi và cấu trúc giớ i tính, số ngườ i tử vong, tỉ lệ sinh và sự pháttriển dân số đượ c nghiên cứu
Dân số của một cộng đồng, một quốc gia phụ thuộc vào quá trình sinh tử Ngoài
Trang 5Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào số tr ẻ sinh ra và số ngườ i chết đi trongmột năm Sự gia tăng dân số do số ngườ i chuyển đi và số ngườ i từ nơi khác chuyểnđến gọi là gia tăng cơ học.
Trong nhiều thế k ỷ, dân số thế giới tăng hết sức chậm, mốc dân số trong khoảngđầu Công nguyên là khoảng 300 triệu người Mãi đến giữa thế k ỷ 13, dân số cắm mốc
400 triệu ngườ i Nửa tỷ người đượ c cắm mốc ở đầu thế k ỷ 16 Nguyên nhân chủ yếudẫn đến dân số chậm tăng là do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh Đến thế k ỷ 18, dân
số bắt đầu ổn định lại và đến năm 1804, dân số thế giớ i là 1 tỷ ngườ i, 2 tỷ ngườ i vàonăm 1927 Và đến 6 tỷ người vào năm 1999 Thế mà đến năm 2001 đã lên đến 6,16 tỷ người, đó là nhờ tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội và y tế
2 BÙNG NỔ DÂN SỐ LÀ GÌ?
Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thờ i gian ngắn gây ảnhhưở ng tiêu cực đến mọi mặt đờ i sống xã hội Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng
tự nhiên vượ t quá 2,1%
Dân số thế giới tăng rất nhanh và đột ngột từ thập niên 1950, khi các nướ c thuộcđịa ở châu Á, châu Phi và M ĩ Latinh giành được độc lập, đờ i sống đượ c cải thiện vàtiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỷ lệ tử vong, trong khi tỷ lệ sinh vẫn còn cao Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hằng năm của dân số thế giới lên đến 2,1 %.Dân số tăng nhanh vượ t quá khả năng giải quyết các vấn đề ăn, mặc, ở , học hành, việclàm đã trở thành gánh nặng đối với các nướ c chậm phát triển
Bằng các chính sách dân số & phát triển kinh tế - xã hội, nhiều nước đã đạt đượ c
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hợ p lý Sự gia tăng dân số thế giới đang có xu hướ nggiảm dần để tiến đến mức ổn định ở mức trên 1 % Dự báo đến khoảng năm 2050, dân
số thế giớ i sẽ là 8,9 tỷ ngườ i
Như vậy bản chất của bùng nổ dân số chính là sự tăng lên nhanh chóng một cáchđột biến của số lượ ng ngườ i sinh sống trong phạm vi của một quốc gia, khu vực, vùngđịa lý, hay nói r ộng ra đó là sự gia tăng trên phạm vi toàn cầu
Dân số thế giới đang trải qua sự tăng trưở ng liên tục k ể từ sau Nạn đói lớ n 1315 –
1317 và sự k ết thúc của Cái Chết Đen vào năm 1350, khi dân số thời điểm đó là gần
370 triệu ngườ i Tốc độ tăng trưở ng dân số toàn cầu cao nhất, vớ i sự tăng trưởng hơn1,8% mỗi năm, xảy ra giữa năm 1955 và 1975 – đạt đỉnh 2,1% giữa năm 1965 và
Trang 61970 Tốc độ tăng trưở ng giảm còn 1,2% giữa năm 2010 và 2015 và ướ c tính sẽ tiế ptục giảm trong suốt thế k ỷ 21 Dân số thế giớ i vẫn đang tiế p tục tăng, nhưng khó có thể
dự đoán chắc chắn sự thay đổi về lâu dài của nó do sự biến động của tỷ lệ sinh và tử
Vụ Liên Hiệ p Quốc về vấn đề Kinh tế và Xã hội ướ c tính dân số thế giớ i sẽ đạt 9 – 10
tỷ người đến năm 2050, và ướ c tính vớ i khoảng tin cậy 80% dân số thế giớ i sẽ đạt 10 –
12 tỷ ngườ i vào cuối thế k ỷ 21 Những nhà nhân khẩu học khác dự đoán dân số thế giớ i sẽ bắt đầu giảm trong nửa sau thế k ỷ 21.Một ướ c tính phổ biến về dân số bềnvững của Trái Đất là 8 tỷ người tính đến năm 2012 Vớ i dân số thế giới đạt 7,8 tỷ ngườ i tính đến năm tháng 3 năm 2020 và sự phỏng đoán tốc độ tăng trưở ng dân số hiện nay, Trái Đất sẽ lâm vào quá tải dân số cho đến năm 2050 hoặc sớm hơn.
Sinh suất đạt cao nhất trong những năm 1980 vào khoảng 139 triệu, và đến năm
2011 đượ c k ỳ vọng sẽ ở mức bền vững cơ bản 135 triệu, trong khi đó tử suất đạt 56triệu hàng năm và đượ c k ỳ vọng sẽ tăng thành 80 triệu mỗi năm cho đến năm 2040
Độ tuổi trung bình của dân số thế giới được ướ c tính là 30.4 trong năm 2018.
Trang 7Hình 1.2 : Phép chiế u cao, trung và thấ p phỏng đoán dân số tương lai
Trang 8CHƯƠ NG 2: THỰC TRẠNG BÙNG NỔ DÂN SỐ
1 TRÊN THẾ GIỚIThực tr ạng bùng nổ dân số: “Vấn đề Bùng nổ dân số”: “Dân số” là tậ p hợ pnhững ngườ i sinh sống trong một quốc gia, khu vực,vùng địa l kinh tế hoặc một đơn
vị hành chính “ Bùng nổ dân số” là sự tăng trưở ng của mật độ dân số ở mức cao khiếncho không gian, lương thực, thực phẩm, đất đai, nướ c uống và các nguồn tài nguyênthiên nhiên khác trong khoảng không gian hiện có không đủ để cung cấ p cho nhu cầucủa tất cả số dân Xem xét tình hình dân số thế giớ i từ trước đến nay thì dân số thế giớ i bùng nổ vớ i một tốc độ khá chóng mặt.Và nếu ta đem so sánh khoảng thờ i gian để dân
số thế giới tăng lên cùng 1 tỷ ngườ i qua các thờ i k ỳ, ta sẽ càng thấy rõ được điều này. Nếu như 1850 dân số thế giới đạt ngưỡ ng 1 tỷ người, và sau 80 năm (1930) - đã lên tớ i
2 tỷ ngườ i Và khoảng cách này càng ngày càng giảm dần: từ 30 năm -1960 vớ i 3 tỷ,giảm xuống còn 14 năm – 1974 vớ i 4 tỷ và cuối cùng là chỉ là 11 năm - 1985 để tăng
từ 4 tỷ lên 5 tỷ Cuộc cách mạng công nghiệ p diễn ra trong khoảng thờ i gian
1965-1970, tỷ lệ tăng dân số trên phạm vi toàn cầu cao và đạt đến đỉnh điểm cao nhất hayđượ c gọi là giai đoạn bùng nổ dân số Mặc dù vậy, trong những giai đoạn phát triểnsau, tốc độ tăng dân số thế giớ i lại có xu hướ ng chậm lại Nguyên nhân sở dĩ dẫn đếntình tr ạng trên là do: Trong giai đoạn đầu trong lịch sử phát triển
Và xảy ra một số thực tr ạng đáng báo động ở các quốc gia như:
- Nhật Bản có dân số già nhất, với hơn một phần tư công dân lớn hơn tuổi 65.Qatar và UAE là ở đầu kia của chiến tuyến, vớ i mỗi khu vực chỉ có 1% trên tuổi 65
- 10 nướ c có tỷ lệ sinh hàng đầu thế giớ i là các nướ c châu Phi cận Sahara, vớ igần như tất cả đều trên mức 6 tr ẻ em trên một phụ nữ, và nước đứng đầu là Cộng hòa Nige vớ i tỷ lệ sinh là 7,6 Tại châu Âu, con số này trung bình chỉ là 1,6
Trang 9- Ba mươi ba quốc gia ở châu Âu và châu Á có nhiều ngườ i trên 65 tuổi hơn sovới dướ i 15 tuổi Các nướ c có dân số “già” sẽ gặ p nhiều thách thức trong chênh lệchcán cân lao động, chăm sóc y tế, gánh nặng cho quỹ hưu trí quốc gia, nhất là ở nhữngnướ c nông nghiệ p, công nghiệ p nặng, đòi hỏi sức lao động con ngườ i và những nướ c
có nhiều vấn đề về y tế và bảo hiểm xã hội
Hình 2.1 : Thự c tr ạng gia t ăngdân số trên thế giớ i
Trang 102 TẠI VIỆT NAMThực tr ạng dân số Việt Nam Quy mô dân số: Theo Tổng cục thống kê, dân số Việt Nam đến 1/4/2013 ướ c tính là 89,5 triệu ngườ i (tăng 952.131 ngườ i so vớ i1/4/2012).
Vào tháng 11/2013 dân số Việt Nam đã đạt 90 triệu ngườ i, là nước đông dân thứ
3 ở ASEAN (sau Inđônêxia và Philippin) và thứ 8 trong khu vực châu Á và 13 trên thế giớ i
Đây là tiềm năng to lớ n về nguồn lực con người để phát triển kinh tế-xã hội đấtnướ c Dân số thành thị của Việt Nam là 28,9 triệu ngườ i, chiếm 32,3%; dân số nôngthôn là 60,6 triệu ngườ i, chiếm 67,7% Vớ i 20,4 triệu người, Đồng bằng sông Hồng làvùng có quy mô dân số lớ n nhất, chiếm 22,8%, tiếp đến là Bắc Trung Bộ và Duyên hảimiền Trung (19,3 triệu ngườ i) chiếm 21,5%, Tây Nguyên là vùng có số dân ít nhất(5,5 triệu ngườ i) chỉ chiếm 6,1% dân số cả nướ c
Tỷ lệ tăng dân số Thờ i k ỳ 1999-2009, tỷ lệ tăng dân số bình quân năm là 1,2%/năm, giảm 0,5%/năm so với 10 năm trướ c và là tỷ lệ tăng thấ p nhất trong 50 nămqua Thờ i k ỳ 2011-2013, tốc độ gia tăng dân số bình quân năm tuy đã giảm nhưng vẫn
ở mức cao là 1,05% Vớ i quy mô dân số lớn, đà tăng dân số cao, dân số nướ c ta sẽ còntiế p tục tăng đến giữa thế k ỷ XXI với hơn 100 triệu ngườ i và sẽ vào nhóm 10 nướ c có dân số lớ n thứ nhất thế giới Sau 10 năm, tỷ suất sinh đã giảm mạnh từ 2,3 con xuốngdướ i mức sinh thay thế (2 con/phụ nữ)
Tỷ lệ tăng dân số ở Đông Nam Bộ là cao nhất với 3,2%/năm Tây Nguyên là vùng có tỷ lệ nhập cư rất cao, dân số tăng nhanh vớ i tỷ lệ bình quân 2,3%/năm Dân số
ở thành thị chiếm khoảng 32,3% tổng dân số cả nước, tăng bình quân 3,4%/năm. Trên cơ sở thực tr ạng dân số Việt Nam và ngh ĩ a giải quyết vấn đề dân số, Đảng
và Nhà nước đã đề ra những chính sách dân số phù hợ p nhằm nâng cao chất lượ ngcuộc sống mỗi ngườ i, mỗi gia đình và toàn thể xã hội, phù hợ p vớ i chiến lượ c pháttriển kinh tế– xã hội của đất nướ c, nâng cao chất lượ ng giống nòi
Trang 11Hình 2.2: Thự c tr ạng gia t ăng d ân số ại Việt Nam
Trong năm 2022, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 784.706 người và đạt99.329.145 người vào đầu năm 2023 Gia tăng dân số tự nhiên đượ c dự báo là dương
vì số lượ ng sinh sẽ nhiều hơn số ngườ i chết đến 879.634 ngườ i Nếu tình tr ạng di cưvẫn ở mức độ như năm trướ c, dân số sẽ giảm -94.928 người Điều đó có nghĩa là số ngườ i chuyển đến Việt Nam để định cư sẽ ít hơn so vớ i số ngườ i r ờ i khỏi đất nướ c này
để định cư ở một nước khác Theo ướ c tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàngngày của Việt Nam vào năm 2022 sẽ như sau: 4.175 trẻ em đượ c sinh ra trung bìnhmỗi ngày 1.765 ngườ i chết trung bình mỗi ngày -260 người di cư trung bình mỗi ngày Nhân khẩu Việt Nam 2021 Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, dân số Việt Nam ước tính là 98.564.407 người, tăng 830.246 ngườ i so vớ i dân số 97.757.118người năm trước Năm 2021, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số ngườ i sinhnhiều hơn số ngườ i chết đến 912.801 ngườ i Do tình tr ạng di cư dân số giảm -82.555
Trang 12ngườ i Tỷ lệ giớ i tính trong tổng dân số là 0,997 (997 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ
lệ giớ i tính toàn cầu Tỷ lệ giớ i tính toàn cầu trên thế giới năm 2021 khoảng 1.017 namtrên 1.000 nữ Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Việt Nam trong năm 2021:1.545.374 tr ẻ đượ c sinh ra
632.573 ngườ i chếtGia tăng dân số tự nhiên: 912.801 ngườ i
Di cư: -82.555 ngườ i49.208.169 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 202149.356.238 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
Hình 2.3: Biểu đồ dân số Việt Nam 1950 - 2020
Mật độ dân số Việt Nam Mật độ dân số của Việt Nam là 320 ngườ i trên mỗikilômét vuông tính đến 13/10/2022 Mật độ dân số đượ c tính bằng cách lấy dân số củaViệt Nam chia cho tổng diện tích đất của đất nướ c Tổng diện tích là tổng diện tích đất
và nướ c trong ranh giớ i quốc tế và bờ biển của Việt Nam Theo Tổng cục Thống kêLiên Hợ p Quốc, tổng diện tích đất của Việt Nam là 310.060 km2
Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượ ng): 23.942.527 thanh thiếu niên dướ i 15 tuổi(12.536.210 nam / 11.406.317 nữ)
65.823.656 ngườ i từ 15 đến 64 tuổi (32.850.534 nam / 32.974.072 nữ)5.262.699 ngườ i trên 64 tuổi (2.016.513 nam / 3.245.236 nữ)
Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019): Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của
Trang 13Tỷ lệ tr ẻ em phụ thuộc: Tỷ lệ tr ẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi laođộng (dướ i 15 tuổi) so vớ i lực lượng lao động của một quốc gia Tỷ lệ tr ẻ em phụ thuộc ở Việt Nam là 33,6%.
Tỷ lệ ngườ i cao tuổi phụ thuộc: Tỷ lệ ngườ i cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ ngườ itrên độ tuổi lao động (65+) so vớ i lực lượng lao động của một quốc gia Tỷ lệ ngườ icao tuổi phụ thuộc ở Việt Nam là 12,0%
Tuổi thọ (2019) :Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan tr ọngnhất Nó cho biết thờ i gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi Tổngtuổi thọ (cả hai giớ i tính) ở Việt Nam là 75,6 tuổi.Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giớ i (72 tuổi) Tuổi thọ trung bình của nam giớ i là 71,5 tuổi Tuổithọ trung bình của nữ giớ i là 79,7 tuổi
Trang 14CHƯƠ NG 3: NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI BÙNG NỔ DÂN SỐ
Trang 152 NHU CẦU VỀ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
Ở các quốc gia kém phát triển, những nơi mà khoa học kỹ thuật chưa mấy pháttriển và việc áp dụng khoa học và sản xuất còn rất hạn chế, lực lượng sản xuất vẫn chỉmới ở trình độ cơ khí thủ công, sử dụng lao động cơ bắp, lao động chân tay là chủ yếu,cộng với những nguồn năng lượng có sẵn trong tự nhiên để sản xuất, trong xã hội nhưvậy thì dân số càng tăng, sức lao động càng nhiều, càng đẩy mạnh sức sản xuất xã hội
Do đó mà dân số thế giới của chúng ta không ngừng tăng lên một cách nhanh chóng,
để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của từng quốc gia
Hình 3.2: Nhu cầu về lực lượng sản xuất
3 QUAN NIỆM LẠC HẬU
Ở một số nước đặc biệt là các nước phương đông vẫn còn một số quan niệm lạchậu: sinh nhiều con, tư tưởng trọng nam khinh nữ, muốn sinh con trai Điều này cóthể thấy rất rõ ở Việt Nam, tại các vùng dân tộc thiểu số hoặc các vùng nông thôn thường có tư tưởng sinh càng nhiều càng tốt và nhất thiết phải có con trai, do đó mà ởcác vùng này gia đình nào cũng có 3 con trở lên Ở các nước này vai trò và địa vị củangười phụ nữ vẫn còn rất thấp, phụ nữ nhiều nơi vẫn chưa được giải phóng hoàn toàn. Ngược lại có thể thấy ở các quốc gia phát triển phương Tây, nơi mà người phụ
nữ khá bình đẳng với nam giới và tham gia ngày càng nhiều vào lực lượng lao độngcủa xã hội thì tỷ lệ sinh rất thấp, chính quyền nhiều nước còn phải đề ra các chính sách
Trang 16khuyến khích tăng tỉ lệ sinh Ở một số nước nghèo và các nước đang phát triển thì vẫn
để tiếp cận, và nhận thức về dân số còn rất hạn chế, đặc biệt là châu phi và một sốnước ở châu Á, kinh tế nghèo đói, lương thực không đủ ăn chưa nói đến vấn đề tiếpcận đến vấn đề giáo dục dân số và kế hoạch hóa gia đình Họ thiếu những kiến thức và phương tiện cơ bản về phòng tránh thai Thậm chí nhiều khi chính các nhà lãnh đạocũng có nhận thức chưa đầy đủ về vấn đề này, ví dụ các h đây 8 năm thị trưởng thành phố Manila đã ra lệnh cấm các trung tâm y tế cung cấp các biện pháp ngừa thai hiệnđại như bao cao su, thuốc tránh thai và triệt sản nhằm mục đích bảo vệ các giá trị cuộc
Hình 3.3: Quan niệm lạc hậu