1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận nhóm môn kế toán quản trị chủ đề 3 đạo đức nghề nghiệp kế toán quản trị của công ty vinamilk

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức nghề nghiệp kế toán quản trị của Công Ty Vinamilk
Tác giả Nguyễn Trần Bảo Trân, Ninh Thị Nhung, Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Người hướng dẫn TS. Lê Đoàn Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán quản trị
Thể loại Tiểu luận nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 396,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu Luận Nhóm Môn Kế Toán Quản Trị 1 lOMoARcPSD|15949116 BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM KHOA KẾ TOÁN TIỂU LUẬN NHÓM Môn Kế Toán Quản Trị Chủ đề 3 Đạo đức nghề nghiệp kế toán quản[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN

TIỂU LUẬN NHÓM Môn: Kế Toán Quản Trị

Trang 2

Ý nghĩa bài tiểu luận

PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ PHÂN TÍCH

1.1 Sơ lược về sự hình thành và quá trình phát triển của Vinamilk

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh chinh phục niềm tin người tiêu dùng của Vinamilk

1.3 Mục tiêu và chiến lược thương hiệu Vinamilk trong tương lai

1.4 Phân tích triết lý kinh doanh của Vinamilk

1.5 Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất

1.6 Giá trị cốt lõi của Vinamilk

1.7 Các hoạt động chính của Vinamilk

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái niệm về đạo đức và đạo đức nghề nghiệp

2.1.1 Khái niệm chung về đạo đức

2.1.2 Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp

2.2 Đạo đức nghề nghiệp trong kế toán

2.3 Sự cần thiết của đạo đức nghề nghiệp kế toán quản trị

2.4 Chuẩn mực, tiêu chuẩn kỹ năng và nguyên tắc của đạo đức kế toán quản trị

2.4.1 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán quản trị

2.4.2 Tiêu chuẩn kỹ năng của người làm kế toán quản trị

2.4.3 Các nguyên tắc của đạo đức nghề nghiệp kế toán quản trị

PHẦN III: PHÂN TÍCH THỰC TẾ TÌNH HÌNH TẠI CÔNG TY VINAMILK

3.1 Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất vào năm 2021 của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam và cáccông ty con

3.2 Thực trạng chiến lược giá của Công ty Vinamilk

3.3 Phân tích, vận dụng đạo đức nghề nghiệp kế toán quản trị vào doanh nghiệp Vinamilk

PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

4.1 Kết luận

4.2 Đề xuất

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

2

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Doanh nghiệp (DN) là tế bào của nền kinh tế quốc dân Trong nền kinh tế nhiềuthành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước ở Việt Nam hiệnnay, các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) có vai trò hết sức quan trọng thể hiện ở chỗ:DNNN chi phối các ngành, các lĩnh vực then chốt và sản phẩm thiết yếu của nền kinh tế,góp phần chủ yếu để kinh tế nhà nước thực hiện được vai trò chủ đạo, ổn định và phát triển

Kế toán có chức năng thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế xã hội của một tổchức, phục vụ nhu cầu quản lý của các đối tượng trong và ngoài tổ chức, đồng thời có ýnghĩa to lớn đối với doanh nghiệp Đặc biệt là trong hiện tại - sự bùng nổ kinh tế Toàncầu hóa, cạnh tranh diễn ra phức tạp và gay gắt Có thể nói chất lượng và tác dụng củacông tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tác dụng của công tác tổ chức quản

lý điều hành nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Thông tin kế toán được chia thành thông tin

kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị do yêu cầu và tính chất cung cấp thông tinbên trong và bên ngoài tổ chức là khác nhau Kế toán quản trị tuy mới phát triển nhưng đãchứng minh được sự cần thiết và tầm quan trọng của nó đối với công tác quản lý, điềuhành của các tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là trên quy mô lớn, đa lĩnh vực, đa ngànhnghề KTQT đã, đang và dần trở thành công cụ khoa học giúp nhà quản trị thực hiện tốt cácchức năng hoạt động, kiểm soát và ra quyết định

Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội đòi hỏi các doanhnghiệp cần phải cạnh tranh hết sức khốc liệt để có thể sinh tồn và phát triển Nhưng cạnhtranh như thế nào để phát triển bền vững, phải làm gì để vừa tạo ra được nhiều giá trị vềkinh tế vừa không đánh mất đạo đức, đó chính là một bài toán khó mang tên “Đạo đức nghềnghiệp trong kế toán quản trị” mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải giải quyết

Theo danh sách do Bộ Tài chính công bố tính đến ngày 31/10/2022, có 177 công tykinh doanh dịch vụ kế toán đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ

kế toán Ngoài ra, vẫn có doanh nghiệp đang bị cảnh báo về điều kiện kinh doanh dịch vụ

kế toán Các công ty này đã không tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiệnhành, không tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và một số lý do khác dẫn đến chất lượng khôngđược đảm bảo, ảnh hưởng đến uy tín của từng công ty kế toán và đã có những tác độngtiêu cực đến toàn bộ ngành kế toán Việt Nam

Xuất phát từ những lý do trên, nhóm nghiên cứu chọn “Đạo đức nghề nghiệp kếtoán quản trị” làm đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng việc người hành nghề kếtoán tuân thủ đạo đức nghề nghiệp có ảnh hưởng đến chất lượng kế toán Từ đó đưa ra một

số khuyến nghị về quản lý nhằm nâng cao việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp kế toán

2 Phương pháp phân tích

Dựa trên phương pháp định tính chủ yếu thu thập dữ liệu bằng chữ và là phươngpháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của đối tượng nghiên cứu từquan điểm cá nhân của nhóm Nhóm nghiên cứu đã lựa chọn một số tài liệu nghiên cứu

Trang 5

trong và ngoài nước, đồng thời khai thác các tư liệu thứ cấp liên quan đến các nguyên tắcđạo đức kế toán quản trị Các yếu tố ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp của kế toán quảntrị được lựa chọn theo các yếu tố tuân thủ đạo đức nghề nghiệp kế toán của ngành kế toánViệt Nam như: Tính độc lập, khách quan, tuân thủ chuẩn mực chuyên môn, chính trực, tưcách nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, tính bảo mật Khi đã xác định được các yếu tốảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp của kế toán quản trị, nhóm sẽ bắt đầu phân tích vàđưa ra kết luận về đơn vị được phân tích.

3 Nguồn gốc số liệu

Các số liệu được sử dụng nhóm lấy từ các website đáng tin cậy được nhiều ngườitham khảo như: Bộ tài chính, Hiệp hội kế toán và kiểm toán Việt Nam, các tạp chí tàichính có liên quan đến chất lượng đạo đức nghề nghiệp kế toán quản trị và từ dữ liệu kếtoán tổng hợp của công ty Vinamilk đã được thống kê và các Báo cáo tình hình tài chínhcủa công ty Vinamilk qua các năm để có thể có được số liệu đúng cũng như chính xácnhất

4 Ý nghĩa tiểu luận

Về mặt lý thuyết: Chủ đề này cung cấp một tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến

đạo đức nghề nghiệp và chất lượng kế toán ở Việt Nam Vì vậy, khi nghiên cứu, chúng ta

sẽ cố gắng xem xét các đặc điểm cơ bản của vấn đề từ nhiều khía cạnh và góc độ, cũngnhư kế toán nói chung và kế toán, đặc biệt là các quy tắc và hành vi đạo đức trong kế toánquản trị

Về mặt thực tiễn: Đây có thể là cơ sở để các cơ quan quản lý đưa ra các giải pháp nhằm

nâng cao việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của những người làm kế toán tại Việt Nam.Xác định những hạn chế đang tồn tại ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp kế toán quản trị.Cung cấp đầy đủ các tiêu chuẩn và giải pháp quy định để kiểm soát người hành nghề kếtoán và tư vấn cho người hành nghề kế toán Là tài liệu quan trọng để các đơn vị kế toánxây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của kếtoán quản trị

PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ ĐANG PHÂN TÍCH 1.1 Sơ lược về sự hình thành và quá trình phát triển của Vinamilk

Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy ProductsJoint Stock Company) công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng nhưthiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triển LiênHiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007 Được thành lập vào ngày20/08/1976, với hơn 40 năm làm việc và hoạt động trên thị trường Việt Nam nói riêng vàngoài nước nói chung

Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là VNM.Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilkcòn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực TrungĐông, Đông Nam Á Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xâydựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự đa dạng

4

Trang 6

về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa tiệt trùng, thanh trùng và các sảnphẩm được làm từ sữa.

Vinamilk đã trải qua 3 giai đoạn hình thành và phát triển khác nhau:

Thời bao cấp (1976-1986): Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam

(Vinamilk) có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, với ba nhà máy Thống Nhất ,Trường Thọ và Dielac

Hết thời kì này cty có tổng cộng 5 nhà máy

Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003): Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức

đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk)

Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn => mở rộng sang thị trường miểntrung Tiếp tục xây dựng 2 Nhà máy sữa và Xí Nghiệp Kho Vận

Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay): Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.

Năm 2006, Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vàongày 19 tháng 01 năm 2006 với tên là VNM

Năm 2009, Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bòsữa tại Nghệ An, và Tuyên Quang Đồng thời thay khẩu hiệu từ "Cuộc sống tươi đẹp" sang

"Niềm tin Việt Nam"

Năm 2018, Vinamilk lọt top 200 công ty có doanh thu lên đến tỷ đô tốt nhất Châu Á TháiBình Dương (Best over a billion)

Năm 2021, kỷ niệm 45 năm thành lập Vinamilk không chỉ là công ty đứng hàng đầu Việtnam mà còn lọt Top 40 công ty sữa có doanh thu cao nhất thế giới

Vinamilk đã gặt hái được nhiều thành tựu to lớn và trở thành đại diện đầu tiên của Việt Nam

có mặt trong Top 200 doanh nghiệp Châu Á xuất sắc nhất năm 2010 do tạp chí Forbes Asiabình chọn Được Vietnam Report (VNR) xếp hạng top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất ViệtNam Ngoài ra Vinamilk cũng được Nielsen Singapore xếp vào một trong 10 thương hiệuđược người tiêu dùng Việt Nam yêu thích nhất

Vinamilk đã xây dựng nhiều trụ sở được xây dựng trên cả nước với trụ sở chính đặt tạithành phố Hồ Chí Minh nằm trên số 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Vinamilk đã

mở rộng thêm 3 chi nhánh ra các thành phố lớn như: Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, phân phốithêm 2 kho vận, 12 trang trại lớn và 13 nhà máy sản xuất sữa hiện đại trải dài từ Bắc vàoNam, đặc biệt là “siêu nhà máy” rộng 20 hecta tại KCN Mỹ Phước – Bình Dương Hệ thốngphân phối được trải rộng khắp các quốc gia lớn (Mỹ, Canada, Ba Lan, Đức, Pháp, Khu vựcTrung Đông, Đông Nam Á, …) trở thành một thương hiệu có tầm ảnh hưởng toàn cầu

Trang 7

Hiện nay, thương hiệu “Vinamilk” đã có mặt tại hầu hết trên thị trường Việt Nam Thươnghiệu này được biết đến là một “thương hiệu nổi tiếng” và nằm trong top hàng Việt Nam chấtlượng cao do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006 Để đạt được những thành tựu trên,vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, hoạch định chiến lược, cải thiện công tácquản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhu cầu tiêu thụ đa dạng trên thịtrường.

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh chinh phục niềm tin người tiêu dùng của Vinamilk

Trong tương lai sắp tới, các nhà quản trị của Vinamilk xác định chiến lược dài hạn để địnhgiá cả và phương hướng sản xuất hiệu quả nhất cho doanh nghiệp Công ty tiếp tục duy trì

số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tới mục tiêu trở thành Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thếgiới về doanh thu và Vinamilk xác định chiến lược phát triển với 3 trụ cột chính được thựcthi, bao gồm: đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao; củng cố vị thế dẫn đầungành sữa Việt Nam và trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất Đông Nam Á, với tầm

nhìn “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức

khỏe phục vụ cuộc sống con người”

Trên đà phát triển của công nghệ, Vinamilk khẳng định được sứ mệnh của mình trong công

cuộc kiến thiết, đổi mới đất nước “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh

dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”.

Mục tiêu của công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinhdoanh, củng cố xây dựng một hệ thống các thương hiệu cực mạnh, phát triển thương hiệusữa Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín và đáng tin cậy nhất Việt Nam thôngqua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người ViệtNam để phát triển những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người Việt Nam

1.3 Mục tiêu và chiến lược thương hiệu Vinamilk trong tương lai

Với mục tiêu trở thành một trong những tập đoàn thực phẩm và nước giải khát có lợi chosức khỏe hàng đầu tại Việt Nam, công ty bắt đầu triển khai dự án mở rộng và phát triểnngành nước giải khát có lợi cho sức khỏe và dự án quy hoạch lại quy mô sản xuất tại MiềnNam Đây là hai dự án trọng điểm nằm trong chiến lực phát triển lâu dài của công ty

Trong năm 2021, Vinamilk cũng đã triển khai lắp đặt năng lượng mặt trời trên tất cả cáctrang trại và nhà máy Tiếp tục đẩy mạnh vận dụng kinh tế tuần hoàn, ứng dụng công nghệcao đi đôi với phát triển bền vững Hệ thống trang trại sinh thái Green Farm hoạt động hiệuquả, chăn nuôi bò sữa theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường; quá trình chuyển đổi

số được đẩy nhanh, tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp các hệ thống hỗ trợ quản trị, quản lý vàlàm việc trực tuyến như E-office, Chữ ký số

Để thúc đẩy quá trình phát triển theo hướng bền vững, Vinamilk tiếp tục đẩy mạnh việc thựchành các tiêu chí E-S-G (Môi trường-Xã hội-Quản trị), không chỉ để vững vàng hơn tronggiai đoạn nhiều biến động mà còn hướng đến phát triển bền vững trong dài hạn

6

Trang 8

Vinamilk tiếp tục theo đuổi các giá trị bền vững và xác định đó chính là mục tiêu chiến lượcvới 6 khía cạnh trọng tâm là: an toàn - chất lượng sản phẩm; đảm bảo điều kiện lao động;phát triển kinh tế địa phương; giảm phát thải khí nhà kính; quản lý chất thải và phúc lợidành cho động vật; cam kết hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững và trách nhiệm xãhội.

1.4 Phân tích triết lý kinh doanh của Vinamilk

Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ Vìthế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk.Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.Luôn thoả mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch

vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh theo luật định

1.5 Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất

Vinamilk cam kết sẽ trang thiết bị hàng đầu và phòng thí nghiệm hiện đại bậc nhất kết hợpcùng các chuyên gia danh tiếng trong và ngoài nước cùng nhau làm hết sức mình để manglại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất, hoàn hảo nhất Với cam kết mang đến cho cộngđồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinhdưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao

của mình với cuộc sống con người và xã hội vào từng sản phẩm được ra đời để có thể “Trở

thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”

1.6 Giá trị cốt lõi của Vinamilk

Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách không ngừng cải tiến, đa dạnghóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnhtranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định Vinamilk có:

Chính trực: Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.

Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, Tôn trọng đồng nghiệp, Tôn trọng Công ty, Tôn trọng đối

tác, Hợp tác trong sự tôn trọng

Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức

Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quy định

của Công ty

1.7 Các hoạt động chính của Vinamilk

Hoạt động kinh doanh chính của công ty này bao gồm chế biến, sản xuất và mua bán sữatươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành, thức uống

Trang 9

giải khát và các sản phẩm từ sữa khác Các mặt hàng của Vinamilk cũng được xuất khẩusang một số quốc gia như Campuchia, Philippines, Úc và một số nước Trung Đông Doanhthu xuất khẩu chiếm 13% tổng doanh thu của công ty Năm 2011, Vinamilk mở rộng sảnxuất, chuyển hướng sang phân khúc trái cây và rau củ Không lâu sau phân khúc hàng mới,dòng sản phẩm đạt được thành công với 25% thị phần tại kênh bán lẻ tại siêu thị Tháng 2năm 2012, công ty mở rộng sản xuất sang mặt hàng nước trái cây dành cho trẻ em.

Về Tài Chính: Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Qua đó ta biết đượctình hình kinh doanh qua các năm của doanh nghiệp như thế nào, lời hay lỗ, có tăng trưởnghay không và các số liệu cho ta thấy rõ nhất về các vấn đề này là các khoản mục về doanhthu, chi phí và lợi nhuận Phân tích kết cấu tài sản: Phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc sosánh tổng số tài sản cuối kỳ với đầu năm còn phải xem xét tỷ trọng của từng loại tài sảnchiếm trong tổng số tài sản dễ thấy mức độ bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Phân tích kết cấu nguồn vốn: Phân tích cơ cấu nguồn vốn, ta thấy nếu nguồnvốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có khả năng tựbảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao vàngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảmbảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp

Về Nhân Sự: Về công tác nhân lực có hơn 100 cán bộ khoa học, kỹ sư được cử đi tiếp thu

công nghệ ngắn ngày trong nước, 12 người theo học các lớp đào tạo giám đốc, 15 cán bộđược đào tạo Lý luận chính trị cao cấp, 9 cán bộ theo các lớp đào tạo cán bộ Công đoàn.Thực hiện nâng lương, nâng bậc đúng niên hạn cho CBCNV Bổ nhiệm 7 giám đốc điềuhành, 15 giám đốc đơn vị và 17 giám đốc chuyên ngành nhà máy, Xí nghiệp, Chi nhánh, 12giám đốc các Phòng, Trung tâm Hàng năm thu nhập bình quân năm sau cao hơn năm trước

từ 10 – 20,3%; tổ chức trên 2.000 lao động tham quan trong và ngoài nước; 10 đợt khámsức khỏe định kỳ cho tất cả người lao động trong công ty, tham gia thành phố 5 đợt Hộithao, 2 đợt Hội diễn văn nghệ; các chế độ bảo hiểm Y tế, bảo hiểm xã hội, học tập nâng caotrình độ chính trị và chuyên môn được đảm bảo đầy đủ

Về Marketing: Công ty thực hiện chiến lược chiếm lĩnh 75% thị phần toàn quốc, mở rộng

thị trường trong đó lấy thị trường nội địa làm trung tâm, Đẩy mạnh và phủ đều điểm bán lẻtrên tất cả mọi vùng, địa bàn lãnh thổ của cả nước với mạng lưới rất mạnh bao gồm 183 nhàphân phối, 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh, thành phố Đổi mới công tác tiếp thị

và các hoạt động Marketing có hiệu quả Đối với thị trường ngoài nước, công ty tích cựcxúc tiến quan hệ đối ngoại, tìm kiếm thị trường mới để xuất khẩu đồng thời giữ vững thịtrường truyền thống

8

Trang 10

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm về đạo đức và đạo đức nghề nghiệp

2.1.1 Khái niệm chung về đạo đức

Đạo đức là hệ thống quy tắc, tiêu chuẩn, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự nguyệnđiều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, xã hội

Đạo đức được xem là khái niệm luân thường đạo lý của con người, nó thuộc về vấn đềtốtxấu, hơn nữa xem như là đúng-sai, được sử dụng trong 3 phạm vi: lương tâm con người,

đối xử từ hệ thống này

Đạo đức thuộc hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc nhằm điều

nhiên trong hiện tại hoặc quá khứ cũng như tương lai chúng được thực hiện bởi niềm tin cánhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội

Đã có rất nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu về đạo đức đều cho rằng đạo đức là mộtphần của xã hội, không thể tách rời đạo đức ra khỏi xã hội điều đó chính là cơ sở để xã hộiphát triển một cách bền vững và tốt đẹp Theo nhà xã hội học Georg Simmel và nhà kinh tếhọc Adam Smith cá nhân có đạo đức, xã hội có đạo đức là cơ sở mà ở đó tất cả các xã hội vànền kinh tế phát triển mạnh vì đạo đức đồng nghĩa với việc tạo ra sự hài hòa xã hội Đạođức liên quan đến những tố chất căn bản do các tổ chức, cộng đồng và các nền văn hóa thiếtlập ở mức độ tổng hợp (Cameron, 2004) Theo Libby và Thorne (2007), đạo đức là chuẩnmực liên quan đến phẩm chất của con người, nó phản ánh hành động của một cá nhân cóphù hợp với đạo lý và bằng cách đó thể hiện được lý tưởng của cộng đồng mà cá nhân đóthuộc về Đạo đức được phát triển trong suốt cuộc đời của mỗi con người, nó thông qua thóiquen, quan sát và giáo dục để được hình thành và phát triển

Theo Trần Xuân Nam (2010, tr 9) cho rằng “Đạo đức (Ethics) là những quy chuẩn, quy

phạm mà người làm nghề phải tuân thủ”.

2.1.2 Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp

Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực; phẩm chất của một cá nhân trong quá trình làmviệc; trong công việc hoặc trong một hoạt động cụ thể Các thuộc tính đạo đức, các nguyêntắc và chuẩn mực hành vi của đạo đức nghề nghiệp; phụ thuộc vào đạo đức nghề nghiệp,ngành và lĩnh vực cụ thể

Theo Trần Thị Giang Tân (2009, tr.2) cho rằng “Đạo đức nghề nghiệp được định nghĩa là

những quy tắc để hướng dẫn cho các thành viên ứng xử và hoạt động một cách trung thực, phục vụ cho lợi ích chung của nghề nghiệp xã hội”.

Trang 11

Các hành vi biểu hiện của đạo đức nghề nghiệp như: hành xử luôn chuyên nghiệp, luôn tuânthủ về giờ giấc, luôn hoàn thành công việc đúng hạn, có trách nhiệm với công việc, có tinhthần tập thể tốt, có tính trung thực, …

2.2 Đạo đức nghề nghiệp trong kế toán

Vì nghề kế toán là một nghề cao quý nên nghề kế toán cũng có chuẩn mực đạo đức riêng.

Theo thông tư 70/2015/TT-BTC ban hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Thay thế chuẩn mực cũ tại Quyết định 87/2005/QĐ-BTC:

“Đạo đức nghề nghiệp kế toán yêu cầu mỗi kế toán, kiểm toán viên phải ứng xử và hoạt động một cách trung thực phục vụ cho lợi ích nghề nghiệp và xã hội Đây là chỉ dẫn để các thành viên luôn duy trì được thái độ nghề nghiệp đúng đắn Từ đó góp phần bảo vệ

và nâng cao uy tín nghề nghiệp.”

Theo đó, Kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức

• Tính bảo mật: Phải bảo mật thông tin có được từ các mối quan hệ chuyên môn vàkinh doanh, vì vậy, không được tiết lộ bất cứ thông tin nào cho bên thứ ba khi chưađược sự đồng ý của bên có thẩm quyền, trừ khi có quyền hoặc nghĩa vụ phải cungcấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghềnghiệp, và cũng như không được sử dụng thông tin vì lợi ích cá nhân của kế toánviên, kiểm toán viên chuyên nghiệp hoặc của bên thứ ba;

• Tư cách nghề nghiệp: Phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất

kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình

Khi làm việc tại các doanh nghiệp, các kế toán cần phải giữ cho mình các đạo đức này đểphòng tránh các nguy cơ rủi ro về tư lợi, tự kiểm tra, sự bào chữa, sự quen thuộc và nguy cơ

bị đe dọa

10

Ngày đăng: 16/05/2023, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w