1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng tiếp thị kỹ thuật số để thu hút khách du lịch cho các doanh nghiệp lữ hành tại thành phố hồ chí minh

168 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng tiếp thị kỹ thuật số để thu hút khách du lịch cho các doanh nghiệp lữ hành tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Tất Thạnh, Đặng Thị Thư Hiền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Nhì
Trường học Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 9,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các số liệu trên đà cho thay, tiếp thị trên nền tảng công nghệ số có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thu hút, tiếp cận, ưrơng tác VỚI khách du lịch, giúp các nhà kinh doanh du h

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TẤT THÀNH

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TẤT THÀNH

NGUYEN TAT THANH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người hướng dần khoa

học, người thầy ưiyệt VỜI của tôi Tiến sĩ Nguyễn Xuân Nhì đà cho tôi nhùng lời

khuyên, gợi ý và chi dẫn tôi về phương pháp nghiên cứukhoa học đêtôi hoàn thành

nghiên cứu này

Tôi trân trọng cảm ơn lành đạo Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Các giâng viên bộ môn Du lịch, Khoa Du hell và Việt Nam học, Viện Đào tạo Sau đại học đà

luôn quan tâm, chìdẫn chu đáo vàtạođiều kiện thuậnlợiđêtôi học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi chânthành cảm ơn các doanh nghiệp lừhành, khách du lịch trong nước vàqưổc tế đã nhiệttình hỗ trợ trong việc cung cấp thông tin,tham gia phỏngvấn, điều

tra

Cuối cùng, tôi dành lời càm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đà luôn ùng

hộ và động viên tôitrong suốt quá trình học tập vàthựchiệnluận văn

Trântrọng câm ơn!

TP Hồ Chi Minh, ngày 4 thảng 3 năm 2023

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đặng Thị Thu Hiền

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DV Dịch vụ TTS Tiếp thị số

KD Kinh doanh TBDĐ Thiết bị diđộngKDDL Kinh doanh du lịch TTND Tiếp thị Nội dung

KDL Khách du lịch TT KTS Tiếp thịkỳ thuậtsốKDLNĐ Khách du lịch nội đìa TTLK Tiếp thị Liênkết

KDLQT Khách du lịchquốc tế TTXH Truyền thông xã hội

KH Khách hàng TP Thành phố

KTS Kỳ thuật số VH Văn hóa

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, sơ ĐỒ

1.2 Cơchế tiếp thị liên kết (Mazurek, G., & Kucia, M, 2011) 31

Sơđồ 1.3 Mô hình nghiên círu của Nofal, Muhmmad I.& cộng sự(2020) 43

Sơđồ 1.4 Mô hình nghiên cứucùa Sebastian, A.V.(40, 2021) 44

Sơđồ 1.5 Mô hình nghiên cứu cùa TrầnNgọc (3, 2021) 45

Sơđồ 1.6 Mô hình nghiêncứu cùa MaiNgọc Khương và Trần Thị Hương

Hình 2.3 Độ tuổi cùa KDLNĐ & QT đếnTp. HCM 58

Hình2.4 Các hình thức TT KTS đang được sử dụng tại các DNLH tại Tp

Hình 2.12 Ti lệ tìm kiếm thông tintrong các website liên kếtcủa KDL và

tì lệ các websiteđược cácDNLHtại Tp HCM liênkết 74Hình 2.13 Ti lệ đầutưngân sách cho các kênh truyềnthông XH của các

Hình2.18 Chù đềKDL quan tâm qua hình thức E-Mail 82

Hình 2.19 Hìnhthirc gửi Email của cácDNLH tại Tp HCM 83

Hình2.20 Cách xử lý Email Spam của KDL kill nhậnmail Spam 84

Trang 7

Hình 2.21 Tỳ lệ sử dụng kênh QC thuộc hình thức TBDĐ củacác DNLH

Hình2.24 Tỷ lệ phân phối ngân sách QC trên các kênh thuộc Radio

Hình 2.25 Hoạt động ưa thíchtrên cáckênh âm thanh của KDLNĐ và

Hình2.26 Tỳ lệ phànphối ngân sách QC trên các kênh thuộc Đài truyền

hình KTS của các DNLH tại Tp HCM 92Hình 2.27 Các loại hình QC trên truyền hình gây chú ý cho KDL tại Tp

Bâng 2.1 Thị trường KDLQT của Tp. HCMgiai đoạn 2016 - 2020 53Bâng 2.2 Mụcđích cùa KQT đến Tp HCM giai đoạn 2016-2020 54Bảng 2.3 DNLHtại Tp.HCM phân bô ngân sách cho các hình thức 63Bảng 2.4 Thứ ựr nội dưng website được KDL quan tâm và DNLHưutiên 67

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC LỤC 7

MỒ ĐẦU 1

l LÍ DOCHỌN ĐÈ TÀI 1

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM vụ NGHIÊN CỨU 10

3.1 Mục tiêunghiên cíhi 10

3.2 Nhiệm vụ nghiêncứu 11

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11

5 PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN cứu 11

+ Phương pháp phông van sâu 12

+ Phương pháp thảo luận nhỏm 14

6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐE TÀI 14

7 CẨU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 15

Chương l:_cơ SỞ LÍ LUẬNVÀ THựC TIỀN LIÊN QUANĐẾN ĐÈ TÀI 16

1.1 MQT SỔ KHÁINIỆM 16

1.1.1 Du lịch, Khách du lịch, Doanh nghiệp lữ hành, Tiếpthị kỹ thuật số 16

1.2 TIÉP THỊ KỲ THUẬT SỔ NGÀNH DU LỊCH 21

1.3 NHÙNG CÒNG cụ TIỂP THỊ KỲ THUẬT SỔ PHỔ BIỂNHIỆNNAY 24

1.4 MỘT SỔ YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG TIỂP THỊ KỲ THUẬT SỔ TRONG NGÀNH DULỊCH 37

1.4.1 Nguồn nhânlực 37

1.4.2 Big Data ( Dìr liệu lớn) 38

1.4.3 Chuyênđôi môhình kinh doanh số 39

1.5 VAI TRÒ VÀ LỢI ÍCH CỦA TIÉP THỊ KỲ THUẬT SỐ ĐỂ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH 40

1.5.1 Vai trò tiếpthị kỳ thuậtsố đối VỚI Doanh nghiệp lữ hành 40

1.5.2 Lợi ích ứng dụng DigitalMarketing đổi với Doanh nghiệp Lừ hành 42

1.6 MỘT SỔ MÒ HÌNH NGHIÊN cứu THựCTIỀN LIÊN QUAN 44

1.6.1 Công trình nghiên cứu nước ngoài 44

1.6.2 Công trình nghiên cứu trongnước 45

1.7 KHOẨNGTRỔNG HQC THUẬT 46

1.8 TIỂUKÉT CHƯƠNG 1 47

Chương 2: THựC TRẠNG ÚNG DỤNG TIỂP THỊKỲ THUẬT SỔ TRONGCÁC DOANH NGHIỆP LỪ HÀNH TẠI TP HỒ CHÍ MINH 48

Trang 9

2.1 KHẢI QUÁT VÊ DU LỊCH TP Hồ CHÍ MINH 48

2.1.1 Tổng quan du lịch tại Tp Hồ Chí Minh 48

2.1.2 Hoạt động thu hút khách du lịch của Tp Hồ Chí Minh 48

2.1.3 Hoạt động quãng bá du lịch tại Tp Hồ Chí Minh 49

2.2 THỤC TRẠNG THUHÚT KHÁCH DU LỊCH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LỪHÀNH TẠI TP HỒ CHÍ MINH 51

2.2.1 Số lượt khách du lịchquốctế và nội địa 51

2.2.2 Cơ cấukhách du lịchquốc tế và khách du lịch nội đìa 53

2.2.3 Số ngày hni trú cùa dukhách 56

2.3 THỰC TRẠNGỨNG DỤNG KÊNHKỲ THUẬT SÓ TRONG TIẾP THỊ ĐẺ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH 56

2.3.1 Phân bổ hình thức tiếp thị 62

2.3.2 Phân bô ngân sách cho các hình thức tiếp thị 63

2.3.3 ứng dụng Tiếp thịkỳ thuật số tiực tuyển 65

2.3.4 ứng dụng Tiếp thị kỳ thuật số ngoại tuyến 85

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÈ TÌNH HÌNH ÚNG DỤNG TIỂP THỊ KỲ THUẬT SỔ CÁCDOANH NGHIỆP LỪ HÀNH TẠI TP HÒ CHÍ MINH 94

2.4.1 Thành quà đàđạtđirợc 94

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 95

2.5 TIỀUKẾT CHƯONG 2 97

Chương 3: ĐỊNH HUỚNG, GIẢI PHÁP THÚC ĐẦY ÚNG DỤNG TIẾP THỊ KỲ THUẬT SỔ ĐẺ THUHÚT KHÁCHDU LỊCH CHO CÁC DOANH NGHIỆPLỪ HÀNH TẠI TP HỒ CHÍ MINH 99

3.1 ĐỊNH HUỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCHVÀ THU THÚT DU KHÁCH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LỪ HÀNH TẠI TP HỒ CHÍ MINH 99

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh của các Doanh nghiệp lừ hành 99

3.1.2 Mục tiêu ứng dụng công nghệ kỳ thuật trong hoạt động tiếp thị của các doanh nghiệp lừhànhtại Tp Hồ Chí Minh 100

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ÚNG DỤNG TIẾP THỊKỲ THUẬT SỔ ĐỂ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LỪ HÀNH TẠI TP HỒ CHÍ MINH 102

3.2.1 Nhóm giãipháp về tiếp thị kỳ thuật sốtiực ưiyến 102

Trang 10

3.2.2 Nhóm giãi pháp về tiếp thịkỳ thuật số Ngoạituyến 116

3.3 KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẺ THU HÚT KHÁCH DU LỊCHCHO CÁC DOANH NGHIỆPLỪ HÀNH TẠI TP HỒ CHÍMINH 119

3.3.1 Đối VỚI UBND Tp Hồ Chí Minh 119

3.3.2 Đối VỚI Sở du lịch Tp Hồ Chí Minh 120

3.4 TIỂUKÉT CHƯONG 3 120

KÉT LUẬN 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

PHỤ LỤC 136

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐÈ TÀI

Du lịch là một trong nliừng ngành công nghiệp lớn và quan trọng trong việc thúc đây tăng trường kinh tế toàn cầu Theo Tô chức Du lịch Thế giới (WTO), ngành Du lịch đà mang lại khoáng 10,6% (334 triệu) việc làm cả trực tiếp và gián

tiếp trên toàn thế giới trongnăm 2019 Tại Việt Nam (năm 2019), khách quốc tếđạt

hơn 18 triệu lượt và 85 triệu lượt khách nội địa Tông doanh thu đạt 755.000 tỷđong (32,8 tỷUSD) đóng góp 9,2% vào GDP Quốc gia (thống kê của Tông cục Du

lịch Việt Nam) Du lịch có vai trò thúc đây các ngành kinh tếhỗ trợ phát triên như:

bmi chính viềnthông; giao thôngvận tải; bào hiểm, dịch vụ tài chính; dịch vụ hm

trú và ăn uống; dịchvụgiâi trí; w hr đó thúc đây tăng trưởngtông sànphẩm kinh

tế quốc dân nhờ đem lại một thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn Bên cạnh việc thu hút vốn đầu hr nước ngoài, tăng nguồn thu ngoại tệ và hoạt động xuất khâu tại

chỗ Du lịch còn giúp thúc đây giao thông quốc tế, phát hiển và cùng cố mối quan

hệ ngoại giao, kinh tế với các nước trên thế giới Ngoài ra, ngành Du lịch đà mang

lại 4,9 hiệu việc làm trực tiếp và gián tiếp (thống kê Tông cục Du hell Việt Nam

2019) đặc biệt là ở các vùng cao và vùng nông thôngiúp nâng cao mức sống ngườidân, tạo sự chuyên biến tích cực xà hội

Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Lình vực công nghệ số là một trong

những lình vực luôn được Đãngvà Nhà nước ưu tiên hàng đầu trong khuyếnkhích

đầu hr và đây nhanh phát hiên bời nliừng đóng góp của nóvào hau như toàn bộ lình

vực cùa đời sổng Do đó, ngày 22 tháng 4 năm 2022, Thủ tướng chính phủ đà ký

banhành Quyết địnhsố 505/QĐ-TTg về ngày Chuyên đôi số quốc gia, lấy ngày 10

tháng 10 hàng năm là Ngày Chuyên đôi số quốc gia nhằm đây nhanh tiến độ triểnkhai các nhiệm vụ về chuyên đôi số quốc gia, thực hiện hiệu quâ Chương trình

Chuyên đôi số quốc gia đen năm 2025, định hướng đến năm 2030 Trước đó, ngày

31 tháng 3 năm 2022 Chínhphũ đã có các chiến lược phát triển kinh tế số, xà hội

số đó là Quyết định số: 411/QĐ-TTg Quyết định Phê duyệt Chiến lược Quốc gia

phát triên kinh tế so và xà hội so đến năm 2025, định hưởng đến năm 2030. Phó

Tông cục trường Tông cục Du lịchNguyễn Lê Phúc đà phát biêu: “Chuyên đôi sốđirợc xác định là một trong nliừng nhiệm vụ trọngtâm cùa ngành du lịch Việt Nam

Trang 12

Trong đó tăngcườngứng dụng công nghệ, phát triển sản phàm mới phục vụ khách

du lịch là một đinh hướng quantrọng, đặc biệt trong bổi cành du lịch “không chạm”ngàycàng phô biến”

Theo Digital Datareportal (1/2022) Thế giới hiện 4,95 ti người sử dụng mạng internet trong đó4,62 tingười kết nối và hoạt động trên mạngxàhội Tại Việt Nam,

số lượng người sử dụng internet là 72,10 triệu người (73,2%) tông dân số 98,56 triệu người (Tiling tâm Internet Việt Nam 1/2022) Phân tích cùa Kepios (2022)cho thay người dùngInternet ờ ViệtNamtăng 3,4 triệu (+4,9%) từ năm2021 đến2022 Hiện có 76,95 tàikhoản mạng xà hội, tăng 5,0 triệu (+6,9%) từ năm2021 đến 2022

Mỗi người dàn trong độ tuổi tìr 16 đến 64 có thê sử dụng một hoặc nhiều nền tàngmạng xà hội và nhiều thiếtbị kết nối internet khác nhau Cókhoảng 154.4triệu thiết

bị mobile kết nối VỚI các thiết bị khác như máy tính bảng, máy tính đê bàn Thờigian sử dụng internet trong ngày khoảng hơn 6 giờ bao gồm việc sử dụng mạng xà hội, các phương tiện truyền thông phát trực tiếp, đọc tin tức, thời sự, giải trí nghe nhạc,xem phimvà cáctrò chơi

Thành phố Hồ Chí Minh có nhịp sống văn hóa năng động và nền kinh tế lớn nhất của Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở hạ tầng sân bay quốc tế, bến

câng, hạ tầng công nghệ thông tin hiệnđại, điều kiện địa lý thuậnlợi đêkết nối giao thương với các đối tác thương mại trongnước, khu vực và quốc tế Bên cạnh đó, VỚI nguồn tàinguyên du lịch ựr nhiên và nhân văn đa dạng, mang lại nhiều kliía cạnh dulịch khác nhaunhưdư lịch MICE, dulịch mua sam, dulịch văn hóa hell sử, w số lượt khách du lịch đến thành phố luôn đứng đầu với 8,619 triệu lượt khách quốc te

và 32,77 triệu lượt khách nội đìa đã mangđến cho ngành kinh doanh dư lịch tạiđây trở nên sôi động nhất của cả nước Ngành du hell đà đóng góp 11% vào GDP toànthành phổ (thống kê Sở Du lịch Tp Hồ Chí Minh 2019) Vì vậy, thành phổ đà tổ chức nhiều sự kiện, hội thào về ứng dụng công nghệ kỳ thuật số trong ngành du

lịch, đê quãng bá và xúc tiến, thu hút khách du hell đặc biệt là sau đại dịch Covid- 19

Từ các số liệu trên đà cho thay, tiếp thị trên nền tảng công nghệ số có vai trò

vô cùng quan trọng trong việc thu hút, tiếp cận, ưrơng tác VỚI khách du lịch, giúp các nhà kinh doanh du hell quãng bá thương hiệu trên môi trường trực tuyến công

bằng và hiệu quà VỚI nliừng lý do trên, tác giả chọn đề tài “ứng dụng tiếp thị kỳ

Trang 13

thuật số đê thu hút khách du lịch cho các doanh nghiệp Lữ hành tại thành phố HồChí Minh” làm nội dung nghiên cứu luận văn thạc sĩ ngành Du hell VỚI mong

muốn đề tài là cơ sở đê các doanh nghiệp lừ hành tại Tp Hồ Chí Minh ứng dụng thành công chuyên đôi sổ trong tiếp thị du lịch, góp phần phát triển du lịch tại ViệtNam

2 TỎNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Trong nước

Trong quá trình nghiên cứu đề tài Tác già đà tham kliâo một số nguồn tài liệutrong nước hên quan đến đề tài như: Xu hướngchuyên đôi số tronglình vực du lịch; Mức độ sẵn sàng tiếp nhận kỳ thuật số của các doanh nghiệp; Xu hướng ứng dụng

tiếp thịkỳ thuật sốtrongkinhdoanh du lịch Cụ thê nhưsaư:

Xu hướng chuyền đổi so trong lĩnh vực du lịch: DịcIi bệnh Covid đà tạo ra

một cưộc đại suy thoái toàn cầu trên Tất cả các lĩnh vực như kinh tế, dư lịch, y tế,tài chính, w đềư hứng chịu cú sốc mạnh, làm cho hàng triệu lao động thatnghiệp Có thê nói chuyên đôi số là lựa chọn tối im cho các doanh nghiệp phục 1101nhanh sau đại dịch NgôVăn Lược và Ngô Thúy Lân (2017) nhan mạnh công nghệ

4.0 giúp kết nốithông tinmột các dề dàng, nhanh chóng và tiện lợi hơnđê dư khách

dễ dàng tìm hiểu thông tindi tích hell sử, danh lam thang cảnh Nguyễn Đức Hoàngand Bùi Till Vân Anh (2021) chứng minh các doanh nghiệp du lịch hiện nay đang

có xu hướng sử dụng công nghệ AI (trí tuệ thông 11111111 nhân tạo vào việc kinh

doanh như: ứng dụng vàohệ thống mua vé máy bay, chụp hình thực tế ào, tuy nhiên các ứng dụng này cũng chi thực hiện ởquy mô nhỏvà mang tính chất ựr phát, đơn

lẻ Nhóm tác già Phan Thị Bích Nguyệt, Bùi Quang Hùng, Phạm Dương Phương

Thảo (2021) cho rằng chuyên đôi số trở thành mặt trận trọng yếu, quyết định sự

sống còn của các doanh nghiệp đặc biệt trong bối cành dịch bệnh khiến việc tiếp

xúc trực tiếp trở nên khó khăn và đây là lúc đê các doanh nghiệp Việt Nam nhìn

nhận lại chiến lược chuyên đôi số của mình Nhóm tác giã Lê Hừu Nghía, Đỗ Till

Tố Oanh, Nguyền Thị Mỳ Nhân (2021) dự đoán, đến năm 2040 nhùng khách hàng

thuộc thế hệ Millenials (người sinh từ đầư nliừng năm 1980 đến giừa những năm

1990) và thế hệ Gen z (người sinh vào cưối nhùng năm 1980 đến đầu nliừng năm

2010) sẽ là nhóm khách hàng lớn nhất bởi họ đà thân quen hoặc được sinh ra trong

thời công nghệ số Cách họ sử dụng và mong đợi hì công nghệ sẽ tiếp tục ảnh

Trang 14

hưởng đến các dịch vụ du lịch được cung cấp Bên cạnh đó, nhóm tác giâ cùng cho thấy rằng các doanh nghiệp du lịchvừa và nhỏsẽ gặp khókhăn và tụt hậu 11011 trong

quá trình chuyên đôi sốvì vậy yêu cầu đặt ra là phải xác dmh được nhu cầu cùa du

khách (trước, trong và sau chuyến đi) đê có cáchphục vụ phù hợp, mang đến sựhàilòng cho khách hàng, nâng cao nguồn nhân lực có năng lực về công nghệ số và am

hiên về cách thứcvận hànhtích hợp trên mộtphần niềm

Mức độ sẵn sàng tiếp nhận kỹ thuật số tại các doanh nghiệp:

Theo quan diêm của Vù Minh Khương(2019), chuyên đôi sốkhông đơn thuần

là đầu tư công nghệ thông tinmà cònphâi cãi tiếntoàn diện và sâu sac đê khai thác tối đa sức mạnh thời đại và tiếnbộ công nghệ để nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh

và kiến tạo nền tàng căn bàn cho hành trình phát triển lâu dài Chuyênđôi số là một

công cuộc nâng cấp toàn diệnkhông nliừng năng lực sản xuất kinh doanh mà còn cảchiến lược thích ứng VỚI đôi thay cừa thời đại đê tăng sức cạnh tranh và phát triên của doanh nghiệp ở hiện tạivà ưrơng lai lâu dài Vì vậy, các doanh nghiệp cần nhận thức thau đáo vềxu thế phát triển vànâng tầmưr duy chiến lượctrong cà thiết kếvà

triểnkhai công cuộc chuyên đôi số Chừ Bá Quyết (2021) cho rang, các nhân tố ảnh

hường đến chuyên đôi số thành công cùa doanh nghiệp ờ Việt Nam cho rangchuyên đôi số cùa doanh nghiệp là hoạt động riêng cùa doanh nghiệp, nhưng sựthành công lại phụ thuộc môi trường bênngoài Đó là: các chính sách về pháp luật

và sự hỗ trợ cùa Chính phủ; Sự an toàn, bảo mật thông tin cùa doanhnghiệp; Quytrình số hóa; Chiến lược chuyên đôi số cùa doanh nghiệp; Nhân lực cùa doanh

nghiệp; Cơ cấu tô chức và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp; Các dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyển có mức ảnh hường thấp tương đương nhau đến chuyênđôi số thành công của doanh nghiệp Nhóm tác giâ Nguyễn Đông Phong, Nguyễn

Khắc Quốc Bão, Nguyền Thị Hồng Nhâm, Tô Công Nguyên Bâo (2021) lại bàn về

nliừng rào cân trong hoạt động chuyên đôi số của các doanh nghiệp Việt Nam hiện

nay đà nêu ra nliừng thực te như: thiếu tầm nhìn về chuyên đôi số; kliâ năng sẵn

sàngcho chuyên đôi số cùa doanhnghiệp còn thấp; ưrduy ngại thay đôi; hạn chế về

năng lực đội ngũ; hạn chếvề ngân sách và thời gian; thiểu cơ sờ hạ tầng công nghệ;

vấnđề bão mật dừ liệu; Chưa có sự đồng bộ và hên ựic trong kế hoạch chuyên đôi

số; Sựràng buộc bời một số quy đinh pháp luật chưa bat kip sự thay đôi Nhóm tác

Trang 15

giã Phan Ngọc Hoàng, Nguyễn Lộc, BÙI Thị Thu Trang (2022) nhận định, trong tương lai công việc cùa con người có khâ năng bị thay

thế bởi robot và công nghệ trí tưệ nhân tạo, đồng thời nhóm tác già cùng đề xuất nhà trường cần dạy các kỳ năng liên quan đến kỳ thuật

Xu hướng ứng dụng tiếp thị kỹ thuật so trong kinh doanh du lịch:

Tiếp thị kỳthuật sổ trong du hell đã được rất nhiều các tác giả trong và ngoài

mrớc nghiêncứu trong khoảng 15 năm trờ lại đây Tiêu biêu có các công trình của

các tác giả: Trương Sỳ Vinh (2008) khái qưát nhùng ứng dụng điên hình của marketing tiực ưiyến thường được áp dụng trong kinh doanh DL và số xu hướngmới trong truyền thông-Marketing du lịch Ma Quỳnh Hương (2013); NguyễnHoàng Việt (2013) cho rang marketing điện hr sè dễ dàng thu hút các nhà đầu ưrvào các khu du lịch sinh thái; Vù Trí Dùng & Phạm Thị Kim Thanh (2017) đề xuất

quân lý du hch Đồ Sơn bằngcácứng dụng quản lýtrong marketing điện tữ

Mai Ngọc Khương & Trần Thị Hương (2016) nêu ímg dụng 3 nền tâng QC tiực tuyến, truyềnthông tiực ưiyểnvà truyềnmiệngtiực tuyến đang là xu hướngđê các DNLH lên chiến lược QC có nội dung về địa diêm du lịch sẽ tạo cho du khách

sự thích thú và gây chú ý nhiều hơn đến cộng động mạng và giúp ti lệ chuyên đôităng cao Nguyễn Xuân Thanh (2016) nhấn mạnh, ứng dụng tiếp thị kỳ thuật sốđúng cách sè giúp các làng nghề truyền thống có thê tăng khả năng tiếp cận thị

trường mới; Lê Sĩ Trí (2018) nhận định marketing tiực ưiyến là giải pháp mới choquảng cáo du lịch; Tran Thị Hâi (2018) nhấn mạnh ngành du lịch cùa Hà Tình sèkhông thê phát triển nhanh nếu không ứng dụng marketing điện tử; Ma Quỳnh

Hương (2018) một lan nữa khăng định trong bài viết trên tạp chí Nghiên cín.1 văn

hóa, tiếp thị kỳ thuật số chính là xu hướng tat yến của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Nguyễn Hoàng Tiến (2020) đề cập đến cơ hội phát triển tiếp thị kỳthuật

số hậu Covid tại các doanh nghiệp du lịch tại Việt Nam; Trần Ngọc (2021) đà nêuviệc áp dụng các công cụ kỳ thuật số như Tối ưu hóa Công cụ Tìm kiếm và dịch vụ

quãng cáo trên nền tâng của Google (Google Adwords) làrat quan trọng đê có thêm

lưu lượng truy cập vào trang web cùa công ty và chiến dich quãng cáo trên trang Facebook của công ty có thê giúp công ty tiếp cận với khách hàng tiềm năng lâudài NguyềnXuân Nhìvà Nguyễn Thu Cúc (2022) chứng minh ứng dụng công nghệtrong marketing truyềnthông tích hợp sè gia tăng giá trị thươnghiệu cho các khách

Trang 16

sạn ởViệt Nam Hồ TràGiang (2022) cho rằng tiếp thị kỳ thuật số mang lại sự cạnh

tranhcôngbang cho các doanh nghiệp du lịchvừa và nhỏ, giúp doanh nghiệp nhamđúng đối tượngkhác hàng mục tiêu, nam bat nhu cầu khách hàng đê có chiến lược

tiếp cận khách hàng nhanhvà chính xác nhất

Ketquà nghiên cíh.1 các công trình tiêu biêu trong nước đà góp phầnlàmrô xu

hướng chuyên đôi số cùngnhư mức độsẵn sàngtiếp nhận kỳ thuật sổ cùa các doanh

nghiệp nói chung và doanh nghiệp du lịch nói riêng Bên cạnh đó, các tác giả cũng

làm rò hơn các xu hướngứng dụng tiếp thị số trong ngành du lịch Nội dung nghiên cứu của các tác giả đi trước đã cung cấp thêmtư liệu về cơ sờ lí luận và thực tiễn

của đềtài, hrđó giúp tác giâ có nội dung và phương phápnghiên cứu phù họp

Các yếu tố và xu hướng mới của tiếp thị kỹ thuật so:

Các tác giả đà nghiên cửucác yếu tố tiếp thị kỳ thuật sổ hoạt động thông qua

các thiết bị điện tử Yasmin, A., Tasneem, s., & Fatema, K (2015) đà mô tả các yếu tố này là các yếu tố cần thiết cùa tiếp thị kỳ thuật số, trong đó quàng cáo trực tuyến (online advertising), tiếp thị thông qua thư điện từ, tiếp till qua truyền thông

xà hội, tiếp thị thông qua tin nhắn; tiếp thị liên kết, tiếp thị qua tối ưu công cụ tìm

kiểm miễn phí; quàng cáo trả tiền cho mỗi nhấp chuột Jenko,B (2019) định nghía

tiếp thị số bao gồm các yểu tố: tiếp thị trên công cụ tìm kiếm trà phí và miễn phí,

các app ứng dụng, website, các sàn phàm video, thư điện tử, tiếp thị nội dung, truyền thông xà hội vàtiếp thịthương hiệu

Mkwizu, K.H (2019) cho rang tiếp thị nội dung (Content) và tiếp thị trên các

thiếtbị di động (Mobil marketing) là xu hướng tiếp thị số trong tiếp thị du lịch bởi

hai yếu tố này phụ thuộc vào số lượng người dân sử dụng internet và các trangmạng xà hội như facebook Các mầu tin nhan quàng cáo trên điện thoại di động sèkhuyến khích người dùng chia sẻ nội dung thông tin du lịch Gupta, G (2019) nhận đinh khách hàng có xu hướng truy cập thông tin hr các website hoặc trang tin tức(fanpage) cũng như các hình ảnh và video về diêm đến, vì vậy doanh nghiệp cần

Trang 17

phâi làm nôi bật sàn phẩm bằng sự hấp dẫn trực quan sinh động vì điều này ảnh

hường lớn đến quyết định mua dich vụ, sàn phẩm cùa khách hàng Bang cách áp dụng kỳ thuật sổ, các doanh nghiệp du lịch đang quãngbá thương hiệu và tiếp cận

khách hàng tiềm năngbang cách cung cấp các giao dịch thuận tiện nhất Filimonau,V., & Naumova, E (2020) cho thay dữ liệu khách hàng của DN luôn là nền tảngcho một chiến lược kinh doanh thành công kill ứng dụng công nghệ vào ngành dulịch

Sebastian, Anju, Valloparambil (40,2021) đà nghiên cứu các yếu tố chính cùa

Tiếp thị kỳ thuật số như: lưu lượng truy cập website, tiếp thị truyền thông xã hội,tiếp thị trên công cụ tìm kiếm miễn phí và có trâ phí, tiếp thị qua thưđiện tử, tiếp thị

qua điện thoại Tất câ các yếu tố trên tác động tích cực và hỗ trợ rất tốt cho hoạtđộng bán hàngtrực tuyến, hậu mãi và hiệu quà kinh doanh cùa doanh nghiệp trong

doanh nghiệpvừa và nhỏ

Vai trò tiếp thị kỹ thuật số trong việc thu hút khách du lịch:

Tác giã Tiago, M T p M B., & Veríssimo, J M c (2014) cho thấy nhùng

thay đôi trong hànhvi cùa ngườitiêu dùng buộc các công ty phảisuy nghi lạivề các

chiến lược tiếp thị trong lình vực kỳ thuật số Công ty phải đổi mặt VỚI áp lực cà bên trong và bên ngoài killứng dụng kỳthuật số trên các nền tàng truyền thông xã

hội Đê gia tăng mức độ ưrơng tác, các nhà tiếp thị phải tập trung xây dựng các mối

quan hệ VỚI khách hàng và quàng bá dịch vụ cho khách hàng hiện tại cùng như khách hàng mới, giúp DN tiếp cận khách hàng mục tiêu nhanh và chính xác nhất

Yasmin, A., Tasneem, s., & Fatema, K (2015) cho rang quãng cáo trực tuyến là

yếu tố quan trọng đê thuhút khách hàng và quàng bá thông điệp cùa doanh nghiệp.Nhóm tác giâ De Pelsmacker, p., Van Tilburg, s., & Holthof, c (2018) chi ra rằng

truyền miệng điện tử(eW0M) có ảnh hưởng sâu sắc đến thái độ vàhành vimua của người tiêu dùng Alghizzawi Mahmound (2019), khảo sát về vai trò của tiếp thị kỳ

thuật số đối VỚI hànhvi người tiêu dùng qua bakliía cạnh, đó là: ứng dụng dànhchothiếtbị di động, nền tâng truyềnthông xà hội và truyền miệng điện từ Nofal, M I.,Al-Adwan, A s., Yaseen, FL, & Alsheikh, G A A (2020) chứng minh, tiếp thị truyền thôngxà hội, tiếp thị ư'r công cụ tìm kiếmvà tiếp thị trên điện thoại là 3 yểu

tố chínhtác động đến việc thu hút khách du lịch nội địa

Trang 18

Nhóm tác giả Alves,G.M., Sousa, B.M., & Machado, A (2020) cho rằng hiểuhành vi cùa người tiêu dùng luôn là mối quan tâm hàng đầu của nliừng người làm

marketingvà việc giải mà được hành vi mua hàng càng trở nên phức tạp đặc biệt là

VỚI sự xuất hiện cùa các dịch vụ liên quan đến dulịch tiực tuyến Nusair,K (2020)

phân tích hành vi của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bời số lượng và giá trị của các

bài đánh giá tiực ưiyển Nhóm tác giã Liu, s., Gao, B., Gallỉvan, M., & Gong, Y (2020) chứng minh người tiêư dùng tham khảo các đánh giá tiực tuyến đê có mức

độ nhận thức cao hơn và tìm kiếm trãi nghiệm tốt hên quan đến du lịch, xếp hạng

ngànhdu lịch cùng bị ành hường bởi giá trị cùa các đánhgiá tiực tuyến Chadee, D.,Ren, s., & Tang, G (2021) chứng minh công nghệ số làm thay đôi nhận thức, thóiquen và chấp nhậnnhững cáimới trong công việc cùa người tiêư dùng Các công cụ

và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông cùng giúp các doanh nghiệp duhell tăng hiệu suất và klià năng cạnh tranh bang cách thiết ke các ấn phẩm theo hướng gia tăng giá trị trảinghiệm cho khách hàng Denga, E M., Vajjhala, N R., &Rakshit, s (2022) nhận định, tiếp thị kỳ thuật số hỗ trợ các công tyđạt được lợi thếcạnh tranh bền vừng bời các nhà tiếp thị đang tìm kiếm nliừng cách thức bán hàng tiực tuyến sáng tạo, giâm chi phí cho kháchhàng tiềm năng, tăng tỷ lệ nhấp chuột

và tỷ lệ chuyên đôi, đồng thời tìm kiếm nliừng thứ mới mẻ trong tiếp thị kỳ thuật số

Lợi ích của tiếp thị kỹ thuật so trong kinh doanh du lịch:

Tác giâ Batimc, I (2015) cho rằng tiếp thị qua internet đang trở thành xu

hướng tất yếu trong kinh doanhvì nó cung cấp thông tin về giá cả, các chương trìnhkhuyến mãi, hậu mãi nhanh chóng và thường xuyên đến cho khách hàng cũ và

kháchhàng tiềm năng Buhalis, D., & Amaranggana, A (2015) cho rang tiếp thị sốgiúp cung cấp thông tin và quàng bá sân phâm, quản lý chuỗi cung ứng, quân lý nhân sự và dịch vụ chăm sóc khách hàng cho doanh nghiệp Nhóm tác già Parlov,

N., Perkov, D., & Sicaja, Z (2016); Kalampokis, E., Karamanou, A., Tambouris,

E., & Tarabanis, K A (2016), nghiên cím cho thay rang các xu hướng mới trongviệc xây dựng thương hiệu diêmđến du lịch bang tiếp thị kỹ thuật số và áp dụng lý

thuyết tài sàn thương hiệu đê hiểu ý kiến người tiêu dùng trên các phương tiệntruyền thông xà hội; Tác giã Escobar-Rodriguez, T., Gravalos-Gastaminza, M A.,

& Perez-Calanas, c (2017), cho rang việc áp dụng tiếp thị kỳ thuật số chủ yếu tập

tiling trên quan diêm cùa người tiêu dùng Người tiêư dùng ngày nay được trao

Trang 19

quyền và có xu hướng thích tìm kiếm thông tin về sản phẩm, nhàn hàng trên

website và thích mua dịch vụdu lịch trực tuyến hơn cácmạng du lịch truyền thống

Bhardwaj, D (2017), phân tích các quy tắc tiếp thị bằng cách sử dụng phương tiện

truyền thôngxà hội, video trực tuyến, ứng dụng di động, blog, bản phát hành tin tức

và tiếp thị lan truyền đê tiếp cận ngườimưa trựctiếp

Nhóm tác giâ Luo, L., Kannan, p K., & Ratchford, B T (2007) cho rằng quy

trình hoạt động tiếp thị hay cơ chế chiến lược tiếp thị của một doanh nghiệp can sự tham cùa kỳ thuật công nghệ đê hiên hành vi và tương tác VỚI KH trong một ngừ

cảnh cụ thê, các nền tảng hoặc thị trường hai bên, công cụ tìm kiếm, phương tiện

truyền thông xà hội và nội dung do người dùng tạo đê hiểu về bổi cảnh; đối thủ cạnh tranh; đối tác, nhả cung cấp thu thập được từ quá trình phân tích thị trường,những yếu tố này cùng tác động đếnSP,DV; giá cà, quàngbá xúc tiếnvà phân phổi.Ngoài ra, DM cũng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đê xây dựng mối quan hệ mới,tạo ra nliừng tệp KH tiềm năng nhờ giá trị thương hiệu và cạnh tranh công bang.Mang lại giá trị cho DN đê nâng cao doanh thu và thúc đây DN phát triển Eva

Happ (2018), khăng định việc ứng dụng các công nghệ kỳ thuật sổ cho các doanh

nghiệp lừ hành đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh theo chuỗi sè giãi quyết

được bài khó khăn về chi phí trong việc quàng bá thương hiệu trên các phương tiệntruyền thông Doanh nghiệp cũng dề dàng theo dòi và đánh giá được hiệu quâ của từng kênh đêtừ đó có nhùng điều chinh phùhọp trong chiến lược tiếp thịMalik, H.,

& Sharma, M (2019) khăng đinh Internet giúp du khách dề dàng hơn trong việc đặt

phòng cùng như so sánhgiá cả Styvén, M E., & Wallstrom, Â (2019)cho rang các

doanh nghiệp nhỏ sè gặp rất nhiều khó khăn trong việc lựa chọn và sữ dụng đúng

kênhkỹ thuật sổ đê quàngcáo hiệu quà Bài toán tiết kiệm chi phí mà vầnmang lại hiệu quà cao nhất là một thách thức lớn cho doanh nghiệp Chính vì vậyRiyadi, s

(2019) đề xuất đưa vào dạy các kỳ năng kỹ thuật số vào killing chương trình giáo

dục mới.Nlióm tác giả Sharma, A., Sharma, s., & Chaudhary, M (2020) nhận thay mức độ sẵn sàng tiếp ứng công nghệ số trong tiếp thị cùa các doanh nghiệp lừ hành

nhỏhiện nay cònkhá chậm;Nofal, M I., Al-Adwan, A s., Yaseen, EL, & Alsheikh,

G A A (2020) nhận đụih tiếp thị kỳ thuậtsố làm gia tăng độ till cậy đối VỚI doanh nghiệp kinh doanh du lịch và tác động lớn đến ý địnhdu lịch nội địa trong mùa dịch Covid Nhóm tác già Tyan, L, Yagiie, M I., & Guevara-Plaza, A (2020) nhận đinh

Trang 20

một trong nliừng thách thức các doanh nghiệp du lịch phái đối mặt là nguồn nhânlực du lịch hiện nay còn thiếu các kiến thức Marketing và kỳ năng về công nghệ cùng như trình độ ngoại ngừ giới hạn Tuy nhiên, hai tác giã Amorim, L A., Sousa,

B B., & Remondes, J (2022) cho rang trong và sau thời kỳ dịch bệnh, sử dụng kỳthuật số chính là xu hướng tiếp thịngành dulịch

Nhìn chung, các công trình cùa các tác giả ngoài nước đà làm rò thêm về vaitrò của tiếp thị kỳ thuật số trong kinh doanh và thu hútkhách du hell Bên cạnh đó

các tác giã cùng phân tích rõ hơn các yểu tố quan trọng của tiếp thị kỹ thuật số tácđộng đen ngành du hell Các nội dung nghiên cứu của các tác giả đà góp phần cung cấp thêm tư liệu một cáchtông thê, khách quan, tạo điều kiện cho người nghiên cửu

có cơ sở, xác định các nội dung nghiên cứu phù hợp

Như vậy, các tác giả trong nước và ngoài nước đều có các công trình nghiên

cứu hên quan đến đề tài, làm rò thêm các lình vực mà ngành du lịch quan tâm Cácnội dung nghiên cíni của các tác giả đà góp phần cung cấp thêm tư liệu một cách

tông thê,khách quan, tạo điều kiện cho ngườinghiên cứu có cơ sờ, xác đinhcác nội

dung nghiên cứuphù họp Bên cạnh đó, tác giã nhận thấy, trên thế giới hiện có khá

nhiều nghiên cứu về tiếp thị kỳ thuật số cho các doanh nghiệp du lịch, thương mại,dich vụ Tuy nhiên cho đến nay, tác giả vần chưa tìm thấy công trình nào nghiên cứu chuyên sâu với đầyđũ các yếu tổ cùa tiếp thị số, ứng dụng cho riêng ngành lừ

hànhtrong việc thuhútkhách hàng tại Tp Hồ Chí Minh Vì vậy, tác già chọn đề tài

“ứng dụng tiếp thị kỳ thuật số đê thu hút khách du lịch cho các doanh nghiệp lữ

hành tại thành phổ Hồ Chí Minh” làm nội dung nghiên cứu đề tài luận vãn thạc sì,

ngành du lịch tại Khoa Du lịch và Việt Nam học, Trường Đại học Nguyễn Tất

Thành

3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM vụ NGHIÊN cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu 1: Làm rò cơ sờ lý luận và thực tiễn vềứng dụng tiếp thịkỳ thuật số

trong ngành du hell, vai trò cùa tiếp thị kỹ thuật số đối VỚI các doanh nghiệp lừhành trong việc tạo lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh du hell nhằm thu hútkhách

du lịchcho các doanhnghiệp lữ hành tại Tp Hồ Chí Minh

Trang 21

Mục tiêu 2: Đánh giá, phân tích thực trạng kin áp dụng thông qua các nềntảng tiếp thị kỳ thuật số và nliừng điều kiện đâm bào ứng dụng tại các doanh nghiệp

lữ hànhtiêu biêu tại Tp Hồ Chí Minh

Mục tiêu 3: Kiến nghị và đề xuất các giãi pháp đây mạnh ứng dụng tiếp thị kỹ

thuật số đê thu hút khách du lịch cho các doanh nghiệp lừ hành tại Tp Hồ Chí Minh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khái quát những van đề lý luận về cácphương pháp, nền tâng và công cụ kỳ

thuật số trong tiếp thị ngành du lịch Phân tích tiềm năng và lợi ích của tiếp thị kỳ

thuật sổ đê ứng dụng cho các doanh nghiệp hìhành

- Phân tíchvà đánh giá thực trạng các doanh nghiệp lừ hành đang vướng mactrong quá trinh ứng dụng các nền tâng kỳ thuật số vào tiếp thị đê gia tăng lượng khách du lịch Phần tích những khó khăn cùa doanh nghiệp đê đáp ứng điều kiện

ứng dụng tiếpthịkỳ thuật số Từ đó đặtra tiếp cácvấn đề cần giải quyết

- Đe xuất các giãi pháp tiếp thị kỳ thuật số hiệu quả đê giải quyết các van đề

đà đặt ra nhằm thu hút khách du lịch cho các doanh nghiệp lừ hành tại Tp Hồ Chí Minh

4 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

ứng dụng tiếp thị kỳ thuật số đê thu hút khách hàng cho các doanh nghiệp lữ

hànhtại Tp Hồ Chí Minh

Đối tượng khảo sát: Lành đạo/chuyên gia và cấp quản lý sales & marketing

cùa doanhnghiệp lừ hành tại Tp Hồ Chí Minh; khách du lịch quốc tế vànội địa.Thời giantiếnhànhkhảo sát: từtháng 09/2022 đến tháng 01/2023

4.2 Phạm vi nghiên cứu

2017 đến 2021 Dừ liệu sơcấp được thu thậptrong giai đoạn từ 9/2022 đến 1/2023

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu đinh tính

VỚI dừ liệu thứ cấp, tác giã thu thập các văn bân, sách, tạp chí chuyên ngành

tiếp thị kỳ thuật số và tài liệu liên ngành liên quan đến đề tài hr các nguồn như:

Trang 22

Scholar googles; Sciencedirect đê nghiên cứu: so sánh, đối chiểu, phân tích và đánhgiá thực trạng hoạt động tiếp till kỳ thuật số tác động đen hoạt động thu hút kháchhàng của các doanhnghiệp lữhành.

VỚI dừ liệu sơ cấp, tác giâ thu thập từ kết quâ phỏng vấn sâu đê khám phá các thành phan của tiếp thị kỳ thuật sổ từ đó lập các bàng biêu, sơ đồ phân loại và xây

dựng khung nghiên cứu đề xuất Sau đó, tiến hành thực hiện thào luận nhóm đêchọn lọc, bô sung và làm sáng tò thêm các yếutố của tiếpthị sổ từ phòng van sâu đê

hiệu chỉnh thông tin cho phù hợpbổi cảnh ngành lữhành tại Tp Hồ Chí Minh

5.1 Nghiên cứu định tính với dữ liệu thứ cấp

- Phương pháp nghiên cửu lý thuyết: tông hợp văn bản có liên quan đến đề

tài, như: các công trình nghiên cứu khoa học về ứng dụng tiếp thị số trong doanh

nghiệp vàtrong kinh doanh du hell, vai trò cùa tiếp thị đối VỚI việc thu hút khách du

lịch, các yếu tố trong tiếp thị kỳ thuật số tác động đến đê làm rò vanđề lí luận định hướng cho quá trình nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: đê đánh giá tình hình hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp lữ hành tại Tp Hồ Chí Minh trong năm gần nhất (2017- 2021) Thu thập số liệu về số lượng du khách quốc tế và nội đìa đến Việt Nam

Tông thu ngân sách và tỉ lệ đóng góp vào GDP cùa ngành du lịch trong 5 năm qua.Thu thập các số liệu ngành lừ hành tại website của tông cục thống kê, tông cục du

hell Các số liệu về tiếp thị kỳthuật số hoặc các yếu tố liên quan tới kỳthuật số tại websitecủa tiling tâm internet Việt Nam (VNNIC) và website cùa datareportal Thu thập số liệu hr các kết quà phòngvấn sâu và thảo luận nhóm sau đó được sàng lọc

đê phù hợpVỚImục đích sử dụng trong đề tài

- Phương pháp phân tích, tong hợp: Từ các số liệu thu thập được hrphòng van sâu và thảo luận nhóm,phân tích cácmối quan hệ nội tại của các yếu tổ tiếp thị

kỹ thuật sổvà các điều kiện ứng dụng kỳ thuật số trong tiếp thị kinh doanhlừ hành,

đồng thời phân tích các mối quan hệ giừa các kênh tiếp thị kỳ thuật sốvàhoạt động

thu hútkhách du lịch cùa các doanh nghiệp lừ hành đê làmrõ thực trạng cùa vấn đề nghiên cứu, từđó đưa ra các giải pháp phù hợp

5.2 Nghiên cứu định tính với dữ liệu sơ cấp

+ Phương pháp phỏng vấn sân

Trang 23

Mục đích là đê tìm ra các yếu tố, thành phần cùa TT KTS tác động đến hoạtđộng thuhút KDL cùa DNLH Tác già đề xuất killing NC từ kết quả thu thập được cùng VỚImô hình khái niệm.

+ Thông tin người đượcphỏng vấn (đê xác đinh chính xác người được phòng

vấnlà chuyênviên/chuyên gia lình vực marketing trongngành lừhànhvà đúng đối

+ Đánh giá tính đại diện mầu:

“Anh/chị có cho răng, ý kiên phát biêu cùa anh/chị sẽ mang tính đại diện cho

một tập thê khách du lịch hay không?

“ Anh/chị có cho răng, ý kiên phát biêu cùa anh/chị sẽ mang tinh đại diện cho

một tập thê chuyên gia marketing trong doanh nghiệp ỉừ hành hay không?

Mục đích là đê lấy ý kiến cùa khách hàng về việc các yếu tố tiếp thị kỳ thuật số nào

đà thu hút, khiến họ chú ý và quyết định thực hiện chuyến đi Ngoài ra, tác giã còn

Trang 24

tìm hiêu thói quen, hành vi trên các nền tàng trực tuyến và ngoại tuyến đê từ đó giúp tácgiâ đira ra nhùng giâi pháp phùhợp cho từng yếu tố KTS cụ thê.

+ Phương pháp thảo luận nhóm

Mục đích là đê xác nhận và bô sung các yếu tổ KTS thu hút KDL được khámphá từ phòng vấn sâu, đồng thời bô sung và hiệu chinh thông tin, đánh giá tính

chính xác các xu hướngtiếpthị KTSphù họp VỚI DNLH tại Tp.HCM

> Chủ đềthào luận: “ửng dụng tiếp thị kỹ thuật số đế thu hút khách du lịch cho các doanh nghiệp lữ hành tại Tp Hồ Chí Minh”.

> Thành viên: gồm 10 chuyên gia/quàn lý phòng marketing ngành lữ hành

thamgiathảo luận

(Danh sách thamgiathào luậnđược liệt kê ở Phụ lục)

> Thư ký ghi chép: Mai Hiểu Nghía

> Dần thào luận: Đặng Thị Thu Hiền

> Các thành viên traođôi, chia sè ý kiến

> Thời gian thực hiện khoảng60 phút

> Địa điểm: Nhà hàng Ầm thực Quê Nhà - 28 PhạmNgọc Thạch, Phường 6,

Đe tài khái quát được nliừng van đề lí luận và thực tiền như: lí luận về du lịch

và tiếp thị kỳ thuật số trongdu lịch Nhữngphương pháp, nền tâng và xu hướngmới cửa tiếp thị kỳ thuật số phùhọp với lĩnh vực du lịch Nhừng điềukiện đê ứng dụng công nghệ kỳ thuật số trong kinh doanh lừ hành Vai trò và lợi ích cùa tiếp thị kỹ

thuật số trong hoạt động thu hút khách du lịch

6.2 về thực tiễn

Trên cơ sờ làm rò thực trạng và dựa trên quan diêm của khách hàng đê đánh

giá tác động ư'ĩ các nền tâng, kênh tiếp thị số đến sự hài lòng, tin tưởng và sự trài nghiệm cùa khách hàng đối VỚI doanh nghiệp lừ hành Giúp doanh nghiệp tiếp cận

khách du lịch bằng cách quân lý, thu thập thông tinđê xác định mức độ nghiêmtúc

Trang 25

cùa ý định mua hàng và tinh hình tài chính thực tế đê có những chiến lược tiếp thị nhắm đúng đối tượng khách hàng nhằm tiết kiệm nhân lực và chi phí cho doanh

nghiệp lừ hành

Ket quà nghiên cứu có thê làm cơ sở thực tiễn cho các nhà quản trị du lịch

hoàn thiện các giảipháp ứng dụng tiếp thị kỳ thuật số đê thu hút khách du lịch cho

doanh nghiệp lữ hành, đây mạnh quảng bá thương hiệu, sân phâm và hình ảnh

doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh trên thương trường, góp phần thúc đây phát

triển dư lịch Tp Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung

7 CÁU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài các phần Mở đầu, Ket luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn có

cấutrúc 3 chương:

-Chương 1: Cơ sờ lí luận và thực tiễnhên quan đến đề tài

- Chương 2: Thực trạng ứng dụng tiếp thị kỳ thuật số trong các doanh nghiệp hì

hànhtại Tp Hồ Chí Minh

- Chương 3: Giải pháp và kiếnnghị thức đây ímg dụng tiếp thị kỳ thuật số đê

thu hút kháchdu lịch cho các doanhnghiệp lừ hành tại Tp Hồ Chí Minh

Trang 26

Từ thờikỳ cô đại, conngười đà thựchiện các chuyến đi với mục đích chính là

tìm cơ hội đê cuộc sống tốt hơn ờ vùng đất mới Sau đó là các cuộc di chuyên đê

giao thương giừa các nước, các chuyến đi của các bậc vua chúa đê thăm thú các

vùng đất mới và từ đây bat đầu hình thành khái niệm về du lịch (DL) Từ giữa thế

kỷ 19, DL được ghi nhận là một ngành kinh tế xà hội và kẻo theo các hoạt động

kinh doanh (KD) liên quan đến DL như: cơ sờ lưu trú, vận chuyên, ăn uống, vui chơi, giãi trí phát triển và ngày càng nâng cao chất lượngphục vụ lần cơ sờvật chất Ngày nay, với nhùng nước phát triển và đang phát triên, DL đà trở thành nhu cầuthiết yếu trong cuộc sống cùa người dân số lượt khách du lịch (KDL) đến tham

quan hoặc kết họp làmviệc là một trong nhưng thước đo đê đánh giá và so sánhvề mức độ phát triển hay chất lượng cuộc sống cư dân của quốc gia đó Vì vậy, tùyvào mỗi quốc gia, vùng miền và góc độ nghiên cứu mà có cách hiểu về DL khácnhau

Theo UNWTO (Tổ chức du lịch thế giới thuộc Liên Hiệp Quốc), “Du lịch

gồm tất cà các hoạt động cùa người du hành, tạm trú, với mục đích tham quan,khám phá, tìm hiểu, hoặc nghi ngơi, thư giàn trong thờigian liêntục không quá mộtnăm, ờ bên ngoài môi trường sống định cư, nhưng loại trừ các dư hành có mục đíchkiếm tiền” WTO (Tô chức Du lịch Thế giới) lại định nghía như sau: “Du lịch là sự

di chuyên của con người ra khỏi nơi ờ và làm việc trong thời gian không dưới 24 giờ vàkhông quá 1 năm” (tr.10)

Theo tìr điên tiếng Anh (Oxford English Dictionary- OED, 2011) định nghía

“Du lịch (tourism): là việc đi lại nham mục đích niềm vui hoặc kinh doanh; cìĩng là

lí thuyết và thực hành về tô chức các chương trình đi du lịch, ngành kinhdoanh nhằm thuhút, cung cấp và giải trí cho khách du lịch, và việc kinh doanh của

các tô chức điều hành các tour du lịch.” Trong Từ điên tiếng Việt: “Du lịch (là

Trang 27

việc): đi chơi đến nhùng nơi xa đê hiên biết thêm về phong cảnh, con người và cuộcsống”, [tr.356].

Theo Luật Du lịch 09/2017/QH14 giải thíchhr du lịch như sau: “Du lịch là các hoạtđộng có liênquan đến chuyến đi cùa con người ngoài nơi cư trứ thường xuyên trong thời gian không quá một năm hên ựic nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dường, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết họp VỚI mục đích hợp pháp khác.” (tại khoản 01, Điều3, Chương 1, Luật Du lịch2017)

Từ các đinh nghĩa trên tác giâ nhận thấy DL là một hoạt động hên quan đến một cá nhân, một nhóm người ra khôi nơi cư trú trong khoáng thời gian ngắn hoặcdài ngày ở một nơi khác VỚI mục đích giãi trí, phục hồi sức khỏe, nâng cao kiến thức Quá trình đi DL cùa họ hên quan đến giá trị ựr nhiên, các hoạt động kinh tế,các mối quanhệ, cùa các cơ sở cungứngnơi họ đến.Nhưvậy, Phát triển DL đê đáp

ứng nhu cầu cho người dân trong nước và khách dư lịch quốc tế (KDLQT) tham

quan, giãi trí, nghi dường góp phần nâng cao dân trí và phát tiiên kinh tế, xà hội qưốc gia

DL mang tính liên ngành, liên vùng, mang nội dưng văn hóa (VH) sâu sac và

xà hội hóa cao Mối hên kết chặt chè cùa VỚI các nhóm ngànhkhác đặc biệt là các ngành dịch vụ (DV) như: cơ sờ lưu trú, ăn uống, giãi trí,vận chuyên, w - khiếncho

DL trờ thành ngành kinh tế tông họp trọng diêm Đối với các quốc gia có tiềmnăng

về du hell, ngành DL là nguồn lực quan trọng góp phần nâng cao đời sống kinh tế

xà hội bang cáchtạo ra nhiều cơ hộiviệc làm và thu nhập ôn định cho người dân

1.1.1.2 Khách du lịch

Ngành DL và Doanh nghiệp du lịch (DNDL) muốn hoạtđộng và phát triểnthì nhântố quan trọng và tiên quyết đó là KDL Neukhông có KDL thì mọihoạt động

KD đều trở nênvô nghĩa Neu xét trên góc độ thị trường thì KDL chính là “cầu thị

trường”, còn các nhà KDDL là “cungthị trường” Cũng giống như khái niệm về DLmỗi quốc gia, vùng miền và góc độ nghiên cứu đê có nhiều cách hiênkhác nhauvề

KDL

Theo IUOTO (LiênminhQuốc tế các Tôchức Du lịch chính thức) đưa ra định

nghía “Khách du hell là ngườiờ lại nơi tham quan ít nhất 24 giờ, qua đêm với mục đích giâi trí, nghi ngơihay công việcnhư: công tác, học tập, thămthân, tôn giáo”

Trang 28

Tại ViệtNam, theo Luật dulịch 09/2017/QH14 “Khách du lịch là người đi dulịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề đê

nhận thunhập ở nơi đến.” (mục 2 điều 3 chương 1, Luật Dulịch 2017)

Phân loại KDL có ý nghía rất quan trọng Đó là điều kiện cho việc nghiên cứu,thống kê các chỉ tiêu về DL Việc phân loại KDL mộtcách đầy đủ, chínhxác sè tạotiền đề cho việc hoạch định các chính sách, chiến lược KD, giúp DN lên kế hoạch

marketing chi tiết, rò ràng và dễ dàng triển khai các chiến dich nhắm đúng đốitượng khách hàng (KH), từ đómang lại hiệu quâ hơn cho DN

Theo luật DL 2017, tại mục 1;2;3;4, điều 10, chương 2, phân loại KDL như sau:

+ KDL bao gồm KDL nội địa, KDLQT đến Việt Nam và KDL ra nước ngoài + KDL nội địa ỉà công dân VN, người nước ngoài cư trú ớ VN đi DL trong

Ngoài ra còn có các cách phân loại khác như: Phân loại KDL theo nguồn gốc

dân tộc, quốc gia; Theo độ tuôi, giới tính, nghề nghiệp; Theo khâ năng thanh toán;

Theo mục đích chuyến đi; Theo đặc diêm kinh te- xà hội

Ngày nay, VỚI sự cạnh tranh khốc hệt của thị trường đê thu hút và bán đượcnhiều SP, DV các DN cầnnghiên cứu, tìm hiên rõ nguồn khách, nam bắt được đặcdiêm của khách như: nhu cầu, sờ thích, mong muốn, các đặc diêm về giới tinh, độtuổi, VH, đặc diêm tâm lý cùa khách, xác định đúng tệp KDL mà DN muốn nhamtới, đê từ đó đề ra các chiến lược, chính sách marketingphù hợp, cưng cấp các SP,

DV DL đúng đổi tượngnhằm thỏa màn được nhu cầu của KDL Vì vậy nghiên cíni nguồnkhách luôn là mộthoạtđộng có ý nghía rất quan trọng đổi VỚI các DNDL, là yếutố dần đến sựthành công trong KD

1.1.1.3 Doanh nghiệp lữ hành

Doanh nghiệp lừ hành (DNLH) luôn song hành VỚI ngành DL trong quá trình

hình thành và phát triển Có khá nhiều kháiniệm khác nhau vềDLLH DNLHđược

hiêư đơn giảnlà đơn vị làmtiling gian giừa KDL và các nhà cung cap DV DL Tuy

Trang 29

nhiên, kin ngành DL đà phát triển, khái niệm về DNLH có thê căn cứtheo cách các

DN hoạtđộngtô chức các chương trình DL, cách các DN tập họp các SP, DV liêng

rẽ nhưkhách sạn, vé máy bay, nhà hàng, w và các chuyếnthamquan đê tạothành

SPDL của riêng minh Vi thế có thê hiểu, DNLH được COI là người bán SP cho

KDL và ngườimua SP của các nhà cung cấp như khách sạn, hàng vận chuyên, nhàhàng

Theo Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 quy định: “Doanh nghiệp là tô chức

có tên riêng, có tài sân, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập

theo quy đinh cùa pháp luật nhammục đíchkinh doanh” (Mục 10, Điều4, Chương

1, Luật Doanh nghiệp 2020)

Theo Luật Du lịch 09/2017/QH14 quy định: “kinh doanh dịch vụ lừ hành là

việc xây dựng, bán vàtô chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch

cho khách dulịch” (Khoản 9, Điều 3, Luật Du lịch 2017)

Như vậy có thê hiểu, DNLH là mộttô chức doanhnghiệp đặc biệt KD dịch vụ

LH, có tên và tài sân liêng, có tiụ sở và giấy phép KD theo quy định cùa pháp luật

đê bán và tô chức thực hiện một phần hoặc trọn gói chương trình DL cho KDLnham mục đích lợi nhuận Bên cạnh đó, đê đâm bão phục vụ nhu cầu cùa KDL hr

khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng, DNDL còn có thê vừa tiến hành các hoạt động

trung gian bán SP của các nhà cung cap dich vụ DL vừa thực hiện hoạt động KDtông họp khác

Tùy thuộc vào điều kiệnhoạtđộng KD thực tế tại mỗi quốc gia và khu vực đêphân loại các DNLH Dựa vào các tiêu thức đêphân loại như sau:

+ Phân loại theo hình thái kinh tế và hình thức sờhữu: DN nhà nước, công ty

cô phan, công ty TNHH, DN tư nhân, DN có vốn đầu tư nước ngoài

+ Phân loại theo SPDL chù yếu cùa DNLH: DN kinhdoanh chương trình DL,đại lý DL

+ Phân loại theo quy mô và phương thức hoạt động cùa DNLH: Theo điềunghị đinh 56/2009/NĐ-CP, các DN hoạt động trong 1ÌI111vực thương mại DV trong

đó có DNLH được chia thành DN có quy mô lớn, quy mô vừa, quy mô nhỏ và quy

mô siêu nhò

+ Phân loại theo phạm vi hoạt động của DNLH: theo Luật Du lịch (Điều 30, Mục 1, Chương 5, Luật Du lịch 2017)

Trang 30

1.1.1.4 Tiếp thị kỹ thuật số

Ngày nay, Tiếp thị kỳ thuật số (TT KTS) hay Digital Marketing không còn là

từ khóa xa lạ đối VỚI các DN và sự phát triên cùa nhùng phương tiện này nhìn

chung đà làm thayđôi cách thức kinh doanh, trong đó thúc đây quá trình giao tiếp giữa DN và KH trong suốt vòng đời của KH Khái niệm về TT KTS đà thay đôi

trong nhừng năm qua, đê thíchímg VỚI nhùng tiến bộ công nghệ cũng như sựquantâm vàmức độ hên quan ngày càng tăng của từng lìnhvực

Từ nhiều định nghía cùa các chuyên gia nghiên cứu, Chaffey, D., Ellis- Chadwick, F., Mayer, R., Johnston, K (2009) cho rang, sử dụng Internet và các công nghệ kỳthuật số kết họp VỚI các phương pháp truyềnthống nham đạtđược các mục tiêư tiếp thị bang cách sử dụng các phươngtiện điện ữr nhưwebsite, email, TVưrơng tác, IPTV (Internet Protocol Television-Truyền hình giao thức Internet) Sau

đó Kotler Philipp & Gary Armstrong (2014) khẳng định, TT KTS là một hình thức giao tiếp và tương tác giừa các tô chức doanh nghiệp và khách hàng thông qua các kênh kỹ thuật số tiực ưiyển như email, điện thoại và các nền tâng công nghệ kỳ

thuật số khác Một nghiên cứu khác lại cho rang là sử dụng các phương tiện công

nghệ (CN) KTS trên nền tâng internet, sử dụng các công cụ tìm kiếm (CCTK) vàcác phương tiện truyền thông xà hội (TTXH) tiếp cận KH mục tiêu đê thu hút và giừ chân khách hàng (Chaffey, D., & Patron, M 2012) Batinic (2015) nhấn mạnh:

TT truyền thống liên quan đến việc thu thập dừ liệuthông qua quá trình nghiên cứu

và phân tích thị trường đê hiểu rò đối ưrợng KH TT qua Internet (hay TT tiực

ưiyến, TT trên web hay TT KTS) là bao hàm việc tiếp thị SP, hoặc DV tiực tuyến giúp KH có nhùngcảmnhận và trải nghiệm cá nhân khác nhau

Đặc tính cùa CN KTS là giúp DN hiểu chi tiết về đặc diêm cùa người tiêu

dùng và hành vi của họ trong môi trường điện tữ, giúp DN dề dàng đưa ra hoặc thay

đôi các chiến lược KD phù hợp VỚI ư'rng đối ưrợng KH Vì vậy TT KTS có hai

phương pháp chính là TT KTS tiực tuyến (Online Digital Marketing) và TT KTSngoại tuyến (Offline Digital Marketing), mỗi phương pháp này lại có nliừng công

cụ khác nhau như:

+ TT KTS tiực tuyến bao gồm nhiều công cụ như: TT nội dưng; TT thươngmại điện ữr; TT truyền thông xà hội; TT qua Email; TT người có tầm ảnh hưởng;

Trang 31

TT dựa trên dừ liệu; TT chiến dịch; TT trên CCTK; tối im hóa phương tiện truyềnthôngxàhội; tối ưu hóa CCTK; ựr động hóa nội dung; Quãng cáo (QC) hiên thị.+ TT KTS ngoạituyến bao gồmcác nhùng hoạt động truyền thông được hiên

thị trên các thiết bị điện từ như: sách, báo điện tử; các trò chơi điện từ; công nghệ biên báo quãng cáo KTS (Digital signage); Dich vụtin nhắn ngan (SMS) hay MMS

(tin nhan kết hợp hình ảnh, âm thanh) cùa thiết bị điệnthoại di động mà không cầnkếtnối internet

Một trong nliừng lợi thế lớn nhất cùa TT KTS là có sẵn một lượng dir liệukhông lồ Với hầu hết các hình thức TT KTS, một công ty có thê biết chính xác

phần nào trong kế hoạch TT cùa họ đang thu hút sự chú ý và chuyên đôi nliừng người xem đó thành người tiêu dùng Sử dụng dừ liệu này, họ có thê điều chinhcác

kế hoạch TT cùa mình đê đáp ứng nhanh chóng nhu cầu luôn thay đôi của ngườitiêu dùng

Như vậy, từ những đinh nghía, khái niệm đà đưa ra từ các nhà nghiên cứu đi

tiước Tác giã đúc kết lạinhư sau: TT KTS là mộtphương pháp trong hoạt động TT

sử dụng các phương tiện KTS dựa trên nền tâng internet hoặc ngoại tuyến đê quãng

bá thương hiểu, hình ảnh, SP, DV nhằm tiếp cận, tương tác, chăm sóc và giữ chân

KH VỚImục đích đạt được cácmục tiêutrong Marketing cho DN

1.2 TIÉP THỊ KỸ THUẬT SÓ NGÀNH DU LỊCH

1.2.1 Đặc điênt của tiếp thị kỹ thuật số trong du lịch

TT KTS là một nhánh của hoạt động marketing Theo SAS - Statistical Analysis Software, TT KTS bao trùm tất câ các loại hình TT hên quan đen phương

tiện truyền thông điện từ bao gồm nhiều kênh TT như: ứng dụng điện thoại; Podcast& Radio; Biên quàng cáo điệntử; Tivi và Online marketing Trong the giới

hiện đại, KTS và CN đang dẫn đầu Đê tồn tại trong thế giới cạnh tranh này, hầu như tất cả các công ty đều áp dụng số hóa và chuyên sang KD tiực tuyến Muốn

thương hiệu tồn tại, các DN luôn phâi cập nhật hên tục nhừng công nghệ kỳ thuật(CNKT) mới nhất Thông thường KH kill đã biết về thương hiệu thường có xu

hướng tin tường vào SP, DV nhưng họ không chac chan sẽ tiling thành đối VỚI

thương hiệu đó Sự phát triểncùa CNKT và xâm nhập cùa internet khiến KH có cơhội biết, theo dòi và so sánh nhiều nhàn hiệu khác nhau TT KTS có nhùng đặc

điểm như:

Trang 32

+ Đo lường và tối ưu hóa (Measurable & optimizable)

Nhờ các công cụ hỗ trợ đo lường như Google Analytics, Google SearchConsole, Google Trend, giúp DNLH dễ dàng đo lường chính xác về nhân khâuhọc (nơi sinh sống, độ tuổi, nghề nghiệp) Cho DN biệt KH dùng phương tiện gi đêtham quan Website, số lượt click đến từ kênh nào, công cụ đo lường cùa TT KTS

cùng đo được thời gian khách hàng hni lại trên Website của DN bao lâu, họ quan

tâm đến nội dung nào trên Website và thoát khôi Website từ trang nào, thậm chí

những công cụ này có thê đo lường được mức độ (ý đựih) mua hàng hay không Đánh giá chính xác hiệu quâ cùa từng kênh, giúp DN biết và kip thời đưa ra hay thay đôi chiến lược đầu tư ngân sách hợp lý cho kênh QC, sử dụng các nguồn lực

hiệuquà đê đáp ứng và thỏa màn tối đa nhu cầu cùa KDL

Targetable)

Trong thế giới KTS, TT KTS hoàn toàn có thê ghìp DN xây dựng và tạo cho

KHnhậnthức, chúý về SP, DVcùa mình bang cách kết hợp nhiều kênh QC đê hiên

thị hình ảnh, thương hiệu và đưa ra các chiến lược TT phù hợp đê thúc đây KHmua hàng TT KTS đóng vai trò truyền tài thông điệp QC đến đối tượng KH phù hợp VỚI SP, DV mà DN cung cấp VỚI nền tâng QC Facebook giúp DN ựr đặt tiêuchí KH mong muốn DN có thê thu hẹp phạm vi và và nhắm đúng đổi tượng KH

thay vì QC đại trà, giúp DN ựr lựa chọn đúng tệp KH mục tiêu mà minh cầntruyền

tài thông tin của mình

Viral marketing là chiến thuật tiếp khuyến khích một KH nào đó lan truyềnnội dung của SP, DV đến VỚI nhiều người khác đê tạo ra cơ hội phát triển cho SP,

DV Dựa vào đặc tíiili lan tòa thông tin cùa TT KTS tương tự như cách virus lantruyền từngười sang người theo cap số nhân Bat nguồn từ việc một KDL muốn kê

cho mộtngườikhác về chuyếnDL hay một SP, DV của một DNLH mà họ câm thấy

hài lòng Dựa vào đặc tính nhân rộng này, DN có thê tiếp cận hàng triệu người đêtruyền tâi thông điệp cùa mình So VỚI hình tbức marketing truyền thống, TT KTSlan truyền có ưu diêm dễ tiếp cận nhiều người hơn nhờ nội dung hấp dần hr các video clip, game flash tương tác, game quãng cáo (advergame), ebook, hình ảnh, tin nhan văn bản, email, website, các sự kiện hay cuộc thi gâychú ý Một chiến dịch

Trang 33

marketing lantruyền được xem là thành công kin tạo cho người xem cảm giác thíchthứ mà thông điệp đưa ra và sau đó lan truyền chúng một cách vô thức thông qua

việc gửi đường dẫn, đăng blog, Tat câ nliừng hành động này nham mục đích thu hút du khách sử dụng SP, DV DL cùng như nhắc nhớ KH hiểurõ hơn về vị trí, vaitrò, hình ảnh, thương hiệu cùa DN trên thương trường

1.2.2 Ý nghĩa của Tiếp thị kỹ thuật số đoi với ngành du lịch

Ngành DL ngày nay luôn song hành VỚI TT KTS Thế hệ trẻ ngày nay thườngtìm kiếm thông tin về các diêm DL mới dựa vào các kênh truyền thông trực tuyến như mạng xà hội (MXH) (Facebook, youtube, Instage và các trang mạng khác) qua một hoặc nhiềuthiếtbị điện từ nhưsmartphone, máy tính, thay vì nghe tư vấn trực

tiếp từ các văn phòng DL TT KTS đà và đang chứng minh được giá trị trong việc

mang lại nhiều KH tiềmnăng hơn trongKD đồng nghía là mang lạinhiều lợi nhuận

hơn cho DN Chính vì vậy, ngành DL đà thích nghi tốt với thế giới KTS đê tiếp cận

tối đa số lượng KH, nâng cao nhận thức thương hiệu và khiến KH nhắc, nhớ đến

hình ảnh cùa DN

Trong thời đại KTS ngày nay, các DN kinh doanh DL dễ dàng triển khai các hoạt động chiêu thị khác nhau và thông tin đến khách DL các chương trình giâmgiá, khuyến màihay các chương trình ưu đài độc quyền Những mầu QC trực tuyến

này tiếp cận và thúc đây người xem tò mò, muốn khám phá vùng diêm DL mới và

kích thích họ lập kế hoạch cho chuyến đi ngay trên môi trường trực tuyến Thực tểcho thấy TT KTS có tầm ảnh hường to lớntrong việc truyền tài thông tin đê thu hút

KH từ khắp nơi trên thế giới có thê đến tham quan bất cứ quốc gia, vùng lãnh thônào mà họ muốn

Ngành DL cũng là ngành đầu tiên bị ảnh hưởng khi thế giới chuyên sang sốhóa Vì vậy, chiến lược cạnh tranh tốt nhất trênnền tàng số của các DNDL là giúp

KH có được chuyến đi thành công và mang lại cho họ nhùng tràinghiệmđáng nhớ Càng làm tốt điều này, DN sẽ càng có nhiều KH trung thành Kill ứng dụng TTKTS không nliừngđảm bào KDL có nliừng trài nghiệm tốt nhất trước chuyến đi màcòn thông tin đến KH ngay trong chuyến đi như trên chuyển bay và diêm đến TT

KTS giống như kim chỉ nam đê giúp du khách câm nhận và được trài nghiệm

chuyếntham quancủa mìnhtrọn vẹn nhất

Trang 34

1.3 NHỮNG CÔNG cụ TIÉP THỊ KỶ THUẬT SỔ PHÔ BIỂN HIỆN NAY

1.3.1 Các hình thức tiếp thị kỹ thuật số trực tuyến

1.3.1.1 Tiếp thị nội dung (Content Marketing)

Việc tạo ra và xuất bâu các nội dung về SP, DV cùa DNLH Chia sẻ các chủ

đề VỚI ND thú vị, giàu thôngtinluôn thu hút và nhận được sự hưởngứng mạnh mè

hr KH “ứng dụng kỳ thuật tiếp thị nội dung (TT ND) VỚI mục đích cuối là nhằm

thu hút và giừ chân KH đê hr đó thúc đây hành vi và chuyên đôi từ KH tiềm năng

thành KH thực sự, tạo ra doanh thu, lợi nhuận bang việc tiêu thụ SP, DV cùa DN”(Muller, J., & Christandl, F 2019) Ansari, s., Ansari, G., Ghori, M u., & Kazi, A

G (2019) nhận định “TT ND mang lại lợi ích cho DN trong việc tăng lượt truy cậpwebsite, Fanpage, group; Tăng độ phủ và xây dựng lòng tin đổi VỚI KH kill tạodựng và quãng bá thương hiệu Giúp DN mờ rộng các mối quan hệ bang cách tăngkết nối VỚI KH và đổi tác đê hr đó có thê chuyên đôi KH mang lại doanh số bán

hàng cho DN”

Koob, c (2021) cho rằng “để thành công trong chiến lược TTND, DNLH cần

phâi sản xuất nliừng nội dung chạm đến câm xúc của KH bằng cách sử dụng hìnhthức storytelling đê xây dựng và lan tỏa những câu chuyện thú vị có giá trị chia sẻ

kiến thức hên quan trực tiếp hay gián tiếp đến SP, DV, thương hiệu hay hình ảnh

cùa DN lồng ghép với các thông điệp mang tính xàhội Mathew, V., & Soliman, M.(2021) nhận định thường xuyên cập nhật các xuhướng mới đê tạo cho người dùng

câm thay trẻ tiling, thân thiện mà DNDL muốn tạo cho họ trong chuyến đi” Tận

dụng QC cùng lúc trên nhiều kênh, nền tâng sốkhác nhau đê tiếp cận được KDL ởmọi lúc, mọi nơi ND được thê hiện ở 3 định dạng như sau:

trên website về quan diêm, nliừng trải nghiệm cá nhân về một diêm đến, địa diêm

vui chơi giãi trí tại địa phương bất kỳ mà người viết muốn truyền tài, chia sẻ đến

người đọc Sharma, A., & Arora, s (2022) cho rang ‘DN có thê kết hợp VỚI các

blogger hoặc các KOLs (nliừng người có tầm ảnh hưởng) có đông đâo lượng người

theo dòi đê tạo ra nhừng bài viết, những review đánh giá, hay đưa ra những thông

điệp lồng ghép vào các sàn phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đê thu hút ngườitheo dõi” Xây dựng một kế hoạch blog marketing bài bân, tạo dựng được sự tin ưrởng

Trang 35

cùa khách hàng sè giúp doanh nghiệp cài thiện thứ hạng tốt cho website đồng thời

khiển khách hàng quay lại website nhiều lan từ đó tạo môi trường thuận lợi đê

người đọc trở thànhkhách hàng tiềm năng

bao gồm dạng hình ảnh kèm thông tin ở thê hiện dưới dạng biêu đồ, biêu tượng

(icon), số liệu, được trình bày trên một bức hình Theo Baratzadeh, Y., Nasehi,

A., & Bagherilori, M (2020) “Ưu diêm infographic là khách hàng rất dễbị thu hút bởi các hìnhảnh bat mat,sáng tạo VỚI nliừng dòngtin ngannhưng đầy đủ thông tin”

Sử dụng định dạng này mang tính hiệu quâ cao trong việc truyền đạt thông tin,

thông điệp, hình ảnh của doanh nghiệp đến khách du lịch

tiếp, đê giâi thíchcho nliừng vấn đề, minh họa SP, DV hoặc trình bày một chủ đề

mà khán giả đang quan tâm Đây là định dạng có mức độ tương tác và lan truyền cao nhất trên MXH và các trang web khác” (Duffett, R 2020) Sự tiếp nhận hình ảnh và âm thanh của nào bộ con người luôn nhanh hơn từ ngữ, vì the ND được thê

hiện bang định dạng video khiến tốc độ lan truyền thông điệp tiực tiếp đến KH

nhanh và rộng rãi, KH cùng có thê đánh giá và tin tường vào thương hiệu đê trở

thànhKH trung thànhnhanh hơn

1.3.1.2 Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing)

Tiếp thị trên công cụ tìmkiếm (CCTK) được hình thành vào cuối những năm

1990, kill nhà QC sử dụng các CCTK đê cung cấp thông tin SP, thương hiệu DN

Đê thu hút các lượt truy cập miền phí và có vị trí xếp hạng cao trên các trang kếtquâ tìm kiếm bằng cách trà tiền cho các QC đó Đây không nliừng là chiến lược đinh vị thương hiệu trongkhông gian KTS mà còn là nơi đê các nhà TT sử dụng đênâng cao tần suất hiện diện DN trên không gian mạng Volchek, K., Liu, A., Song,H., & Buhalis, D (2019) cho biết “Dựa vào hành vi và số lượng từ khóa tìm kiếm cùa KH, các nhà tiếp thị đưa ra các ý tườngvà ND đê dễ dàng tiếp cận và tương tác

VỚI KH dựatrên nền tảng website của DN”

Theo Data report (datareportal 10,2022) hiện thể giới có 5,07 tỉ người thường

xuyên sử dụng internet, trong đó khoáng 58,4% người dùng internet đê tìm kiếm

thông tin Zahay (2015,43) đà nhấn mạnh tầm quan trọng cùa TT tìm kiểm ‘7like

to say that search really is strategy The reason I say this is that search is how

Trang 36

people find your product - Tôi muốn nói rằng tìm kiếm thực sự ìà một chiến lược

Ngày nay, han như các quyết định mua sam đều bat đầu bang việc tìm kiếm thông

tin tiực tuyến, vì thế, điều rất quan trọng là làm sao đê thông tin của DN phải hiện

diện ngay lập tức kill KH tìm kiếm Đê nham đúng KH mục tiêu và các hoạt động

TT thật sự hiệu quà, các nhà TT cần nghiên cín.1 các khái niệm từ khóa mà người

dùng thường sử dụng đê tìm kiếm SP của DN trên môi trường internet Từ khóa có

thê là từ, cụm hr hoặc đôi khi là nliừng câu hòi mà người dùng gò vào các CCTK đêtìm kiếm những gì họ cần Biết các hr khóa phù họp là đê hiên về KH cùng nhir ý định của họ là gì khi họtìm kiếm(Zahay, D., Schultz, D., & Kumar, A 2015, 44)

SEM

Tiếp thị công cụ tim kiếm

Tối im công cụ tim kiểm,

Tim kiếm tự nhiên Trã tiền theo mồi

lần nhấp chuột

Sơ đồ 1.1: Các loại tiếp thị công cụ tìm kiếm (Zahay, D., Schultz, D., &

Kumar, A 2015, 44)

Cùng theo Zahay, tô hợp cùa Tiếp till trên CCTK (SEM) bao gồm Tìm kiếm

có trà phí hay còn gọi là trâ tiền cho mỗi lần nhấp chuột (PPC) và Tìm kiểm tự

nhiên hay Tối ưu hóa CCTK(SEO)

TT tìm kiếm có trà phí là các nhà QC phải trả tiền đê thôngtin QC của công tyđirợc hiên thị trên trang kết quâ cùa CCTK (Google, Bing, MSN, Yahoo, Ask, V.V.).Google Adwords làmột trong nliừng kênh QC trà phí được biếtđến nhiều nhất hiện

nay nhờ lượng truy cập trên CCTK google lớn (Datareportal, 10,2022) Một hình

thức khác đê đạt được thứ hạng ựr nhiên cho trang website mà không cần trả phí đó

là TỔ1 ưu hóa CCTK (SEO)

a) Tiếp thị trên Công cụ Tint kiếm Trả phỉ (Google Adwords or PPC -Pay per click)

Trang 37

Tiếp thị trên các công cụ tìm kiếm trả phí (PPC) hiện đang được xem là mộttrong các cách thức QC hiệuquả QC trả phí là các nhà QC sẽ trả phí đê xuất hiện ở

các vịtrí cao thu hút lượng tiưycập trên các trangCCTK

Hình thức QCphô biến hiện nhấtnay là QC trà phí theo mỗi click chuột (pay

per click) Theo đó, mỗi kill có người dùng click chuột vào đường link dẫn về

website của DN nằmtrong khu vực kết quà tìm kiếm trả phí trên các CCTKthì các

nhà QC phâi trà mộtkhoản phí nhất định Lợi ích chính cùa PPC là mang lại kết quâ nhanh chóng và giúp DN có thê đo lường hiệu quà được nhờ vào cách tính phí QC dựa trên số lượng người click vào QC (CPC- Cost per click) hoặc so lan QC xuất hiện (CPM-Cost per 1000 impression)

Ngày nay, hầu het các nhà TT thực hiện QC thông qua kênh như GoogleAdwords (Google Ads) vì ưrơng đối dễ thực hiện và có thê đạt được kếtquà tức thì

trongviệc thu hút KHtruy cập trang webtrong vòng vài phút Zahay (2015,45 ) cho

biết, trong Google Ads, người quảng cáo có thê thiết lập các chiến dịch QC và hiên

thị bat mat trên các vị trí đầu tiên cùa trang kết quâ cùa CCTK Tuy nhiên, đê làmđược điều này, người QC phải xác định được ư'r khóa KH đang mong muốn tìm

kiểm và phù hợp VỚI SP,DV cùa DN Người QC cũng có thê sử dụng các đoạn video chuyên nghiệp trên nền tàng Youtube lồng ghép VỚI các ư'rkhóa KH đang tìmkiểmđêgia tăng thu hút KH

Khraim,H s (2015) nhấn mạnh PPC được coi là một phương pháp thiết thực

và tiết kiệm chi phí đê DN đặc biệt là các DN nhò tiếp cận KH mới Giii (2016)khăng định PPC giúp website cùa DN nâng mức độ uy tín nhờsố lượng truy cập từ

QC, bên cạnh đó nó cùng góp phần làm tăng mức độ nhận biết thương hiệu, vì vậy

nó phù hợp VỚI tất cà các loại hình công ty, đặc biệt là với các DNvừa và nhò hoặccác công ty mới thành lập

Như vậy, DNsè được lợi kill sửdụng Quãng cáo trả phí nlnrsau:

+ Thu hút KH tiềm năng sè truy cập vào trang web vì họ sè tìm kiếm kill có nhu cầu về SP hoặc DV mà DN đang có

+Nham đến KH mục tiêu kill lên kế hoạch từ khóa dựa vào hànhvi tìm kiếm

cùa người dừng

+ QC trả phí giúp DN tiết kiệm thời gian và nhân lực thực hiện qưá trình thực hiện QC SP hay thươnghiệu DN trêntrang đầu tiêncùa các trang CCTK

Trang 38

+ Chi phí QC hợp lý đêDN có nhiều sự lựa chọntrong các hình thức QC

+ Chi phài trà phí khi có người dùng click chuột vào đường dần kill ghé thăm

website cho dù số lần hiên thị trên trang CCTK nhiều hay ít, điềunày cho thấy, tên

thương hiệu của DN luôn duytrì trên nền tâng số

b) Tiếp thị trên công cụ tint kiếm miên phí (SEO - Search Engine Optimize)

Kill muốn tìm hiên một diêm tham quan, một khách sạn hay các DV DL mới

Hành vi của KDL hiện nay là tìm kiểm trên các trang kết quả tìm kiếm bởi các trang này thường cho kết quà ngay lập Pre với kết quâ tìm kiếm trà về là những website

được google đánh giá uy tín và người dừng đánh giá cao VỚI các thông tin, bài viết

có tính chuyên môn cao, có liên kết và chứng nhận bời nliừng website lớn, nhiều kênh báochí và hên quan nhiều nhất đến từkhóa mà KH vừa tìm kiếm

SEO là một tập hợp nhiều phương pháp đê nâng cao thứ hạng website trong

các trang kết qưâ tìmkiếm Đê thực hiện chiến lược SEO thành công Purbasari, A.,Maryono, G p., Mulyanto, F., & Gusdya, w (2021) cho rang “Các nhà marketer

cần nghiên cứu các chùđề, các thông tin mà KDLhoặc đối tác hiệnnay đang quan

tâm, sau đó tiến hành nghiên cứu và phân tích tìr khóa (keyword) hr nhùng chủ đề

này bang các công cụ hỗ trợ (Ahref, Prorank checker, SEMrush, ) đê đo lường,

kiêm tra thứ hạng từkhóa bằng số lượng tìm kiếm trung bình hàng tháng (volume

search)và độ khó cùa tìr khóa (ước tính độ khó, dễ kill xuất hiện trên nliừng kết quâ đầu tiên của Google kill tìm kiếm)” Với mục đích nam bat xu hướng và nhu cầu

người tiêu dùng hiện nay đang quan tâm nhiềunhất, đê biết được từ khóa nào đang

thịnh hành nhất đê thêm vào các ND bài viết của các trang đang xếp hạng thấp vàcải thiện thứ hạng trên kết quả tìm kiếm cùa Google Bên cạnh đó khai thác tối đa,triệt đê nhùng tìr khóa có hên quan đến SP, DVđê dễ dàng lên kế hoạch viếtbài và

xây dựng video đánh đúng vào tâm lý, đáp ứng đíing mong muốn thông tin tìmkiếm hr KH Việc tốiưu hóa công cụ tìm kiếm bao gồm hai phương pháp là tối im

Onpage và Offpage

VỚI tốiưu hóa trongtrang (onpage) bao gồm các công việc nhưtối ưu ND bài

viết bang các keyword; Tối rru hóa trâi nghiệm người dùng (UX - UserExperience)

nhir các trang con, giao diện, cấutrúc website, chức năng và tính khâ dụng, các thao

tác lướt đê lôi kẻo ngườixem muốn khám phá nhiều hơn trong trang; Tối ưu hóa về

kỹ thuật như thời gian load trang, thẻ meta (thẻ khai báo tiêu đề cùa trang), tệp

Trang 39

robots, sitemap (sơ đồ website); redirect (chuyên hướng), thè canonical (html cung

cap cho CCTK biết đường link (URL) chính của website); Tối ưu hóa liên kết bangcách chèn các hên kết nội bộ (Internal link) của các bài viết khác trong website vàhên kết bên ngoài (External linkư'r các trang website lớn hoặc các trangbáo chí uy tín)

Tối ưu hóa ngoài trang (Offpage) bao gồm các công việc như xây dựng các

hên kết một chiều (backhnk social entity) đê đăng các bài viết phù hợp có dần

nguồn vềwebsite DN trên các trang MXH hoặc các diễn đàn trựctuyến (forum) uy tín, sở hừu đông đào lượng thành viên; Tạo tín hiện chia sẻ thông tin website

(Social signals)bang cách xây dựng profile DNtrên các trang MXH đê tạo độ uy tín

và giúp google phân tích, lưu trữ, đánh giá (index) thông tin nhanh hơn; Xây dựng

và cài thiện tí nil xác thực (Authority) trên trang chứng minh sự chuyên nghiệp vàtạo sự tin ưrờng VỚI các thông tin mà DN cung cấp VỚI người đọc Xây dựng các

trang cộng đồng, hội nhóm trên các trang MXH như Facebook, Youtube, Tiktok đêtiếp cận, ưrơng tác và lang nghe ý kiến KHđê cónhùng phương ánhỗ trợ kipthời

1.3.1.3 Tiếp thị truyền thông xã hội (SMM -Social Media Marketing)

Tiếp thị truyền thông xà hội (TTXH) là loại hình TT trực tuyển bao gồmviệc

tạo và chia sẻ các ND trên MXH VỚI mục đích tăng lưu lượng tiưy cập website DN

và tăng lượt tiếp cận đến KH tiềm năng Các hoạt động như đăng các bài viết, hìnhảnh, video, w đê theo dôi mức độ tương tác của KH den SP, DV của DN Nhómtác già Felix, R., Rauschnabel, p A., & Hinsch, c (2017) mô tả, phương tiệnTTXH giúp DN dưy trì và xây dựng mối quan hệ VỚI KH thông qua phương thức

kếtnổi hoặc tươngtác với KH hiệntại và KH tiềm năng Cole, H s., DeNardin, T.,

& Clow, K E (2017); Yadav, M., & Rahman, z (2017) cùng cho rằng “quá trình

tích hợp nhiều nền tâng MXH trong truyền thông TT vừa nâng cao giá trị cho DN

đó và các bên liên quancùng phát triển”

Ngày càng có nhiều các loại phương tiện TTXH khác nhau như: Facebook,

Google, Linkedln, Twitter, Youtube, Tiktok, Vimeo, w , với các cách thức hoạtđộng khác nhau Các DN ngày càng chú trọng xây dựng ND trên các kênh TTXH như một kênh chínhđê thu hút KH hiệu quà VỚI chi phí thấp mà lại kết quâ rất khả

quan Có thê COI tiếp thị TTXH như một công cụ hiệu quâ đê tiếp cận và ưrơng tác

với KH nhờ việc cùng cố và thúc đây toàn diện cách TT như: TT truyền miệng,

Trang 40

nghiên cứn và thâm nhập thị trường mới, cập nhật thường xuyên các xu hướng mới

đê có hướngphát triển SP Một chiến lược tiếp thị TTXH hiệu quà giúp DN địnhvịchính mình trên thị trường Tác giả Karimi, s., & Naghibi, H s (2015) cho rang,

“đê KH dễ dàng nhận biết được thương hiệu cùa DN nhưra mat các SP, DV mới, thu hút và giừ chân KH bằng các hoạt động như thúc đây lưu lượng truy cập

website, tối iru hóa CCTK cùng phụ thuộc phần lớnvào hoạt động tiếp thị TTXH”.Nhóm tác giả Samat, M F., Yusoff, M N H., & Ismail, M (2018) cũng cho biếttiếp thị TTXH đặc biệt phù hợp VỚI các DN vừa và nhỏ vì đó phương tiện đê duy trì, kết nổigiừa DN, KHvà nhà cung ứng đê cùng nhau phát triển Tác giâ Ebrahimi

et al., (2020) đề cập đen việc người dùng MXH thường có nhu cầu và hành vi thu thập các thông tin về các địa diêm tham quan, giải trí tiước kill thực hiện chuyến đi

Họ thường tham khảo nliừng kinh nghiệm, đề xuất các diêm cùa nliừng người đi tiước đà chia sẻ, nhận xét các trải nghiệmvề các chuyến đi cùa họ thông qua MXH Chính vì thế nhóm tác giâ Ebrahimi, p., Hajmohammadi, A., & Khajeheian, D (2020) chi ra rằng phương tiện TTXH tác động rất lớn đến các hoạt động kinh

doanh diêm đến như xây dựng hìnhảnh thương hiệu và thúc đây du khách đến tham

quan cùa một diêm den DL

Hoạtđộng Marketing thông qua MXH có ưu diêm nôi trội làmức độ tương táclớn Vì thế, DN có thêtiếp cậnnhanhchóng tiếp cận ý kiến phàn hồi tìr KH, chia sẻ,

thào luận, giải quyết các van đề cùng họ đê cùng kiêm soát các van đề tiêu cực có

thêxây ra

Hiện nay có 2 loại MXH phô biển là MXH cộng đồng (Facebook, Instagram,

Twitter, Linkedln, Pinterest ) và MXH âm thanh (TikTok, Youtube, Myspace,

Onmic, Spotify, Clubhouse, ) Trong đó, Facebook và TikTok vẫn đang được

đánh giá là hai MXH có số lượng người sử dụng đông đào nhất hiện nay Tính đến

đầu năm 2022, Facebook dửng đầu thế giới với hơn 2.9 tỷ người dùng, theo sau là

Tiktok với hơn 2,5 tỷ lượt tâi xuống trên các thiết bị di động trên toàn thế giới(Datareportal, 2022)

1.3.1.4 Tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing)

Tiếptill liên kết (TTLK) được sử dụng phô biến trên internet kê từ kill website xuất hiện vào năm 1994 TTLK được hiểu là mối quan hệ giừa một cá nhân, DN

hoặc nhà QC có các hoạt động đê thu hút KH bang cách QC trên các website của

Ngày đăng: 16/05/2023, 17:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hồ Trà Giang (2022), Nghiên cứu nhùng lợi ích của tiếp thị kỹ thuật so mang lại cho các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ thời kỳ hậu Covid, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhùng lợi ích của tiếp thị kỹ thuật số mang lại cho các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ thời kỳ hậu Covid
Tác giả: Hồ Trà Giang
Năm: 2022
3. Trần Thị Hãi (2018). ứng dụng Marketing điện tử trong phát triền du lịch Hà Tình. Luận văn Thạc sĩ, Học viện Khoa học xà hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng Marketing điện tử trong phát triệt du lịch Hà Tình
Tác giả: Trần Thị Hãi
Nhà XB: Học viện Khoa học xã hội
Năm: 2018
4. Nguyễn Đức Hoàng và Bìu Till Vân Anh (2021), “SDES- Hệ thống hỗ trợ du lịch thông minh dựa trên nền tâng trí tuệ nhân tạo”, Tạp chí Khoa học, Viện công nghệ Thông tin và Truyền thông CDIT Sách, tạp chí
Tiêu đề: SDES- Hệ thống hỗ trợ du lịch thông minh dựa trên nền tảng trí tuệ nhân tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Hoàng, Bìu Till Vân Anh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, Viện công nghệ Thông tin và Truyền thông CDIT
Năm: 2021
5. Phan Ngọc Hoàng, Nguyễn Lộc & BÙI Till Thu Trang (2022), “Nhùng kỹ năng quan trọng cần trang bị cho người học trong thời kỳ chuyên đôi số”, Ki yếu hội thảo khoa học, Trường ĐH Bà Ria-Vùng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhũng kỹ năng quan trọng cần trang bị cho người học trong thời kỳ chuyển đổi số
Tác giả: Phan Ngọc Hoàng, Nguyễn Lộc, BÙI Till Thu Trang
Nhà XB: Ki yếu hội thảo khoa học
Năm: 2022
9. Vù Minh Khương (2019). “Doanh nghiệp Việt nam trước công cuộc chuyên đôi số: Thấu hiểu xu thế toàn cầu và nâng tầm tư duy chiến lược”. Diền đàn khoa học công nghệ, Trường Chính sách công Lý Quang Diệu, Đại học Quốc gia Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diền đàn khoa học công nghệ
Tác giả: Vù Minh Khương
Nhà XB: Trường Chính sách công Lý Quang Diệu, Đại học Quốc gia Singapore
Năm: 2019
11. Ngô Văn Lược & Ngô Thúy Lân. (2017). Phát triển du lịch Bà Ria-Vimg Tàu trong cách mạng công nghiệp 4.0. Kỷ yếu hội thảo Khoa học, Phát triên du lịch trong cách mạng du lịch 4.0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo Khoa học, Phát triển du lịch trong cách mạng du lịch 4.0
Tác giả: Ngô Văn Lược, Ngô Thúy Lân
Năm: 2017
12. Nghị định số 56/2009/NDD-CP cùa chính phủ: về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của chính phủ: về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Năm: 2009
13. Nguyễn Xuân Nhì và Nguyễn Till Thu Cúc (2022), “ứng dụng công nghệ trong marketing truyền thông tích hợp cho các khách sạn ở VN”. Tạp chí du lịch Tp. Hồ Chi Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng công nghệ trong marketing truyền thông tích hợp cho các khách sạn ở VN
Tác giả: Nguyễn Xuân Nhì, Nguyễn Till Thu Cúc
Nhà XB: Tạp chí du lịch Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2022
14. Trần Ngọc (2021), Ke hoạch tiếp thị kỳ thuật sổ cho Doanh nghiệp, nghiên círii trường hợp Công ty TNHH TM-SX Thiên Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch tiếp thị kỹ thuật số cho Doanh nghiệp, nghiên cứu trường hợp Công ty TNHH TM-SX Thiên Thương
Tác giả: Trần Ngọc
Năm: 2021
15. Lê Hừư Nghía, Đỗ Thị Tố Oanh, Nguyễn Till Mỹ Nhàn (2021) “Chuyển đổi số trong ngành du lịch Việt Nam”, ỉn Kinh tế Việt Nam trên con đường chuyên đôi số. Trường Đại học Kinh tế Tp. Ho Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam trên con đường chuyển đổi số
Tác giả: Lê Hừư Nghía, Đỗ Thị Tố Oanh, Nguyễn Till Mỹ Nhàn
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2021
16. Phan Till Bích Nguyệt, Bùi Quang Hùng, Phạm Dương Phương Thào (2021) “Chuyên đôi số của các doanh nghiệp Việt Nam: một cái nhìn toàn cảnh”.In Kinh te Việt Nam trên con đường chuyên đôi số. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh te Việt Nam trên con đường chuyên đôi số
Tác giả: Phan Till Bích Nguyệt, Bùi Quang Hùng, Phạm Dương Phương Thào
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2021
17. Nguyễn Đông Phong, Nguyền Khắc Quốc Bão, Nguyễn Thị Hồng Nhâm, Tô Công Nguyên Bào (2021) “Rào cân trong hoạt động chuyên đôi sổ của các doanh nghiệp Việt Nam”. In Kinh tế Việt Nam trên con đường chuyên đôi số. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam trên con đường chuyên đôi số
Tác giả: Nguyễn Đông Phong, Nguyền Khắc Quốc Bão, Nguyễn Thị Hồng Nhâm, Tô Công Nguyên Bào
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2021
20. Chử Bá Quyết (2021), Nghiên cím khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyên đôi số thành công cùa doanh nghiệp ờ Việt Nam. Tạp chỉ Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, 233, 57-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cím khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyên đôi số thành công cùa doanh nghiệp ờ Việt Nam
Tác giả: Chử Bá Quyết
Nhà XB: Tạp chỉ Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
Năm: 2021
21. Nguyền Hoàng Tiến (2021), “Cơ hội phát triên Digital Marketing thời hậu Covid tại Việt Nam” Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Qưốc tế Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội phát triên Digital Marketing thời hậu Covid tại Việt Nam
Tác giả: Nguyền Hoàng Tiến
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Qưốc tế Sài Gòn
Năm: 2021
22. Nguyễn Xuân Thanh. (2016). Tác động hình ánh diêm đến tới lòng trung thành của khách hàng: Trường hợp điêm đến du lịch Nghệ An (Doctoral dissertation, Bộ Giáo dục và đào tạo. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động hình ánh diêm đến tới lòng trung thành của khách hàng: Trường hợp điêm đến du lịch Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Xuân Thanh
Nhà XB: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2016
23. Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCNVN (2022), Qưyết đinh số: 505/QĐ-TTg vê ngày Chuyên đôi sô quôc gia. Ngày 22 tháng 4 năm 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qưyết đinh số: 505/QĐ-TTg vê ngày Chuyên đôi sô quôc gia
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCNVN
Năm: 2022
24. Thù tướng Chính phủ nước CHXHCNVN (2022), Quyết định số: 411/QĐ-TTg Quyết định Phê duyệt Chiến lược Quốc gia phát triền kinh tế so và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Ngày 31 tháng 3 năm 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 411/QĐ-TTg Quyết định Phê duyệt Chiến lược Quốc gia phát triền kinh tế so và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Tác giả: Thù tướng Chính phủ nước CHXHCNVN
Năm: 2022
25. Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCNVN (2020), Quyết định số: 147/QĐ-TT Quyết định Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030. Ngày 22 tháng 1 năm 2020 cùa Thù tướng Chính phủ nước CHXHCNVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 147/QĐ-TT Quyết định Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCNVN
Năm: 2020
26. Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCNVN (2020), Qưyết định số: 749/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình chuyên đôi so quốc gia Ngày 3 tháng 6 năm 2020 cùa Thù ưrớng Chính phủ nước CHXHCNVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qưyết định số: 749/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình chuyên đôi so quốc gia Ngày 3 tháng 6 năm 2020 cùa Thù ưrớng Chính phủ nước CHXHCNVN
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCNVN
Năm: 2020
27. Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCNVN (2018), Qưyết định số: 1671/QĐ-TTg Đe ảm tông thê ứng dụng công nghệ thông tin trong lình vực du lịch Ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Thù ưrớng Chính phủ nước CHXHCNVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qưyết định số: 1671/QĐ-TTg Đe ảm tông thê ứng dụng công nghệ thông tin trong lình vực du lịch
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCNVN
Năm: 2018

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w