Trong các loại hình du lịch phát triên hiện nay thì du lịch sinh thái DLST nhận được sự quan tâm khi ngày càng nhiều người nhận thức được lợi ích cùa nó, bởi đây là loại hình du lịch gắn
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đê luận văn hoàn thành tốt đẹp đó không chi là những cố gắng, nô lực cùa bản thân
mà còn có cả sự đóng góp, giúp đỡ tận tình, động viên và khích lệ của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo trường Đại học Nguyễn Tất Thành, cùng toàn thê Quý Thầy Cô trong Khoa du lịch và Quý Thầy Cô giảng dạy trong chương trình đào tạo Cao học Du lịch đã chi dạy, truyền đạt những kiến thức quỷ báu trong suốt thời gian học tập vừa qua, làm tiền đề đê tôi hoàn thành đe tài của mình
Đặc biệt xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sac den TS Đỗ Quốc Thông - Thầy đã nhiệt tình chi dạy, động viên, góp ý và đưa ra hướng dẫn chi tiết và quý giá giúp tôi hoàn thành tốt đề tài của mình
Bên cạnh đó, tôi cũng tò lòng biết ơn đối với: Ban quản lý khu du lịch, Uy ban nhân dân huyện Tịnh Biên, Chi cục kiêm lâm An Giang, Sờ Văn hóa, Thê thao và Du lịch An Giang, khách du lịch đến tham quan, anh/chị hướng dẫn và người dân địa phương đã nhiệt tình hướng dần, sẵn sàng cung cấp thông tin trong quá trình tìm hiểu thực tế
Trân trọng cảm ơn
Tp Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2023
III
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cím của tôi Các số liệu và kết quả dữ liệu trong luận văn là trung thực và trích nguồn đầy đù
Tác giả luận văn
Lê Đírc Lãm
IV
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
DLST : Du lịch sinh thái
IUCN : The International Union for Conservation of Nature- Tô chức bảo
tồn thiên nhiên thế giới
UNWTO : World Tourism Organization- Tô chức du lịch the giới thuộc Liên
Hợp Quốc
V
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê dân số các xã vùng đệm của khu DLST rừng tràm Trà Sư
Bảng 2.1 Các yếu tố hài lòng của khách du lịch
Bảng 2.2 Đánh giá của du khách về phirơng tiện vận chuyên tham quan
Bảng 2.3 Đánh giá của du khách về cơ sở vật chất
Bảng 2.4 Yeu tố cần cải thiện của khu DLST rừng tràm Trà Sư
Bảng 2.5 Thống kế số lượng nhận lực trong khu DLST rừng tràm Trà Sư
Bảng 2.6 Chất lượng nguồn lao động tại khu DLST rừng tràm Trà Sir
Bảng 2.7 Đánh giá về công tác giáo dục, bảo vệ môi trường tại khu du lịch
VI
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢN ĐÒ, BIỂU ĐÒ
Hình 1.1 Hệ thống tuyến, điêm du lịch tinh An Giang
Biêu đồ 2.1 Số lượng khách du lịch đến tham quan rừng tràm Trà Sư
Biêu đồ 2.2 Yeu tố hấp dần khách du lịch cùa khu DLST rừng tràm Trà Sư
Biêu đồ 2.3 Các hoạt động của du khách tại khu DLST ràng tràm Trà Sư
Biêu đồ 2.4 Đánh giá của du khách về tình hình an ninh, trật ựr tại khu DLST rừng tràm Trà Sư và các xã vùng đệm
Biêu đồ 2.5 Đánh giá của du khách về giá cả dịch vụ du lịch
Biêu đồ 2.6 Mức độ hài lòng của du khách
Biêu đồ 2.7 Ý kiến cùa du khách về việc quay trờ lại khu DLST rừng tràm Trà Sư
Biêu đồ 2.8 Ý kiến cùa du khách về việc giới thiệu với du khách khác về khu DLST
lìmg tràm Trà Sư
Biêu đồ 2.9 Kênh thông tin của khu DLST rừng tràm Trà Sư
VII
Trang 8MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐÀU
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tông quan tài liệu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Đóng góp của đề tài 8
7 Cấu trúc luận văn 9
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỀN 1.1 Cơ sở lí luận 1.1.1 Một sổ khái niệm 10
1.1.1.1 Du lịch : 10
1.1.1.2 Khách du lịch 10
1.1.1.3 Tài nguyên du lịch 10
1.1.1.4 Du lịch sinh thải 11
1.1.1.5 Tuyến du lịch 11
1.1.1.6 Khu du lịch 12
1.1.1.7 Điếm du lịch 13
1.1.1.8 Sán phâm du lịch 13
1.1.1.9 Phát triển du lịch bên vững 14
1.1.2 Những đặc trưng và nguyên tắc cùa du lịch sinh thái 14
1.1.3 Các yêu cầu cơ bản đê phát triên du lịch sinh thái 18
1.1.4 Quan hệ giữa du lịch sinh thái với phát triển 21
1.2 Cơ sơ thực tiền 1.2.1 Tông quan về khu du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư 24
1.2.2 Tiềm năng phát triên du lịch sinh thái 26
1.2.2.1 Vị trí đĩa ỉỷ 26
1.2.2.2 Tài nguyên du lịch 27
1.2.2.3 Cơ sớ hạ tầng 32
1.3 Tiểu kết chương 1 34
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI RỪNG TRAM TRA SƯ 2.1 Thực trạng hoạt động du lịch 35
VIII
Trang 92.1.1 Sản phâm và dịch vụ du lịch 35
2.1.2 Tour, tuyến du lịch 35
2.1.3 Khách du lịch 37
2.1.4 Cơ sờ hạ tầng, cơ sở vật chất kỷ thuật phục vụ du lịch 42
2.1.5 Marketing quảng cáo du lịch 47
2.1.6 Nguồn nhân lực phục vụ du lịch 48
2.1.7 Hoạt động gắn với giáo dục bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên 50
2.1.8 Hiện trạng lợi ích của du lịch đã mang lại cho người dân vùng đệm 52
2.2 Tham chiếu một số phương pháp làm du lịch sinh thái và bài học kinh nghiệm 54
2.3 Tiểu kết chương 2 61
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỀN KHU DU LỊCH SINH THÁI RỪNG TRÀM TRÀ SƯ 3.1 Định hướng phát triên du lịch 3.1.1 Định hướng phát triên du lịch của tỉnh An Giang 62
3.1.2 Định hướng phát triên du lịch của Trà Sư 63
3.2 Phân tích ma trận SWOT cho phát triển khu du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư 66
3.3 Giải pháp phát triển du lịch 3.3.1 Quy hoạch xây dựng 72
3.3.2 Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật du lịch 73
3.3.3 Bảo vệ môi trường và phát triên du lịch bền vững 75
3.3.4 Thị trường khách du lịch 77
3.3.5 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phàm du lịch 78
3.3.6 Liên kết tour, tuyến du lịch 79
3.3.7 Tổ chức quản lý 82
3.3.8 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực 84
3.3.9 Tăng cường công tác giáo dục về môi trường 85
3.3.10 Thu hút cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch 86
3.3.11 Tiếp thị và tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch 87
3.3.12 ửng phó biến đôi khí hậu và phòng cháy chĩra cháy 89
3.4 Kiến nghị 91
3.5 Tiểu kết chương 3 93
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 100
IX
Trang 1010
Trang 11MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI
Trong xu thế phát triển của thế giới, kinh tế ngày càng tăng trưởng rõ rệt, mức thu nhập, hưởng thụ cùa con người được nâng lên Do đó, hoạt động du lịch trờ thành nhu cầu cần thiết trong đời sống xã hội, du lịch được xem nhtr tiêu chuần đê đánh giá về mức sống
và chất lượng sống của dân cư xã hội một quốc gia Ngày nay, du lịch được nhiều quốc gia xem như ngành kinh tế mũi nhọn, được chú trọng đầu ưr, không ngừng phát triên và
có những đóng góp tích cực vào nền kinh tế Trong các loại hình du lịch phát triên hiện nay thì du lịch sinh thái (DLST) nhận được sự quan tâm khi ngày càng nhiều người nhận thức được lợi ích cùa nó, bởi đây là loại hình du lịch gắn liền với môi trường thiên nhiên, các hoạt động du lịch góp phần hô trợ các mục tiêu giữ gìn, bảo tồn các giá trị ựr nhiên, văn hóa bản địa và phát triển cộng đồng
Việt Nam có nguồn tài nguyên DLST rất đa dạng và phong phú với tài nguyên khí hậu, địa chất, địa hình, thủy văn, hệ động thực vật đặc hữu, là những yếu tố quan trọng đê phát triên loại hình DLST như các hoạt động DLST ở Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng; DLST ở Vườn quốc gia Cúc Phương; DLST ờ Khu dự trữ sinh quyên rừng ngập mặn Cần Giờ, Trong đó ờ vùng Đồng bằng sông Cửu Long bên cạnh các Virờn quốc gia đang được khai thác DLST như: Tràm Chim Đồng Tháp, u Minh Thượng, Mũi Cà Mau thì còn có nhiều các khu bảo tồn, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, có sức hấp dần lớn với khách du lịch Trong đó, phải kê đến Khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư ở An Giang với tiềm năng đê phát triển loại hình DLST
Rừng tràm Trà Sư thuộc huyện Tịnh Biên, tinh An Giang, là một trong những diêm tham quan tiêu biêu cho du lịch mùa nước nôi, được đánh giá là diêm tham quan lý thú và đặc sắc cùa An Giang, với những cánh rừng tràm bạt ngàn, hệ sinh thái rừng ngập nước đặc trưng của vùng Tây Nam Bộ với các loài động thực vật đa dạng và quý hiếm, đặc biệt,
có hai loài nằm trong sách đỏ của Việt Nam đó là cò lạo Ân Độ (Giang Sen), cò cô rắn (Điêng Điêng) Rừng tràm Trà Sư có nhiều ưu thế phát triển DLST đê trờ thành một khu
du lịch trọng diêm của cả tinh Những hoạt động du lịch ở rừng tràm Trà Sư dưới sự quản
1
Trang 12lý của Trạm Kiêm lâm Trà Sir đã bắt đầu đón khách du lịch hr năm 2005 với những thành công đầu tiên.
Đen năm 2018, các hoạt động du lịch tại ràng tràm Trà Sư đã đặt dưới sự quản lý và khai thác của Công ty cô phần du lịch An Giang (An Giang Tourimex), sau khi công ty kí kết hợp đồng với Ban quản lý Rừng phòng hộ và đặc dụng tinh An Giang thuê lại 159 ha trong phân khu Dịch vụ - Hành chính Trà Sư đê khai thác DLST, thành lập khu DLST rừng tràm Trà Sư Sau khi tiếp quản hoạt động du lịch, công ty đã cho nâng cấp, xây dựng mới nhiều hạng mục công trình như Thành phố bồ câu, cầu tre vạn bước, Ben ngắm chim trời, đê năng cao khả năng đón khách và thu hút du lịch Bên cạnh những mặt tích cực
về kinh tế, thì những hoạt động du lịch nơi đây còn có những ảnh hưởng về môi trường, chưa thực sự phát triển theo hướng bền vững với môi trường ựr nhiên Trong những năm qua, hoạt động du lịch tại khu DLST rừng tràm Trà Sư còn có nhiều hạn chế như: hoạt động du lịch còn mang tính đơn điệu, chất lượng dịch vụ DLST chưa đảm bảo, đội ngũ nhân viên phục vụ và hướng dẫn viên tại diêm chưa đáp ứng tốt nhu cầu của du khách Những hạn chế, khó khăn trong thực tế đã làm cho các hoạt động du lịch ở khu DLST rừng tràm Trà Sư phát triên chưa tương xứng với những lợi thế và tiềm năng cùa mình
Nhằm đóng góp trong việc bảo tồn những giá trị tự nhiên và khai thác các the mạnh, tiềm năng cùa khu DLST rừng tràm Trà Sư, đáp ứng các mục tiêu về lợi nhuận kinh tế, tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương, quan trọng nhất là phù hợp với các định hướng phát triển du lịch của tinh và địa phương Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Giải
pháp phát triển Khu du lịch sinh thải rừng tràm Trà Sư, tỉnh An Giang” làm nội dung
nghiên cứu luận văn thạc sĩ ngành du lịch
2 TỎNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 13mặt kinh tế và xã hội Các bài viết về DLST đã làm rõ các yếu tố cấu thành DLST như: Tài nguyên DLST; tô chức không gian; hệ thống hạ tầng kỹ thuật du lịch; đối tượng tham gia du lịch; các kế hoạch, quy định và hướng dần Ngoài ra, các bài viết cũng đề xuất các tiêu chí cho khu DLST ở Việt Nam, làm cơ sở cho đầu tư, phát triển các khu DLST theo định hướng chiến lược phát triên du lịch Việt Nam Tiêu biêu có công trình của các tác giả: Phạm Trung Lương-Chủ biên (2003), Du lịch sinh thải - Những vấn đề lý luận và thực tiền phát triển ở Việt Nam, Nxb Lao Động Lê Huy Bá (2006), Du lịch sinh thái,
Nxb Đại học quốc gia TP.HCM Phạm Trung Lương (2010), Tài nguyên và môi trường
Du lịch Việt Nam, Nxb Giáo dục Nguyền Văn Thuật (2016), Ý kiến mới về du lịch sinh thái, Tạp chí khoa học - Đại học Đồng Nai, số 01 - 2016, tr 131 Hà Thái (2019), Nghiên cứu đề xuất tiêu chí khu du lịch sinh thải ờ Việt Nam.
Nghiên cứu về tiềm năng DLST của rừng tràm Trà Sư Các bài viết đã nêu lên sự
đa dạng và phong phú về tài nguyên khiến ràng tràm Trà Sir trở thành diêm đen lý tưởng đối với các nhà nghiên cứu, những người dam mê khám phá thiên nhiên hoang dã Thông qua những tiềm năng đê phát triên loại hình DLST, các bài viết đã đề ra các giải pháp hỗ trợ phát triên kinh tế cho cộng đồng dân ctr gắn với bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học Tiêu biêu có công trình của các tác giả: Huỳnh Phú (2009), Du lịch sinh thái và bão
tồn môi trường Đồng bang sông Cừu Long, Nxb An Giang Nguyền Hữu Hiệp (2011), An
Giang sông nước hữu tình, Nxb Lao Động Phan Thị Dang với các đề tài: Du khách đảnh giá về sự phát triền du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư tại huyện Tịnh Biên, tinh An Giang
(2014), Sự tham gia cùa cộng đồng địa phương vào phát tri én du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư huyện Tịnh Biên, tĩnh An Giang (2015); Tạp chí khoa học trường Đại học cần Thơ Vĩnh Thông (2015), An Giang - Núi rộng sông dài, Nxb Văn hóa-Văn nghệ Lê Phương
(2016), Bảo tồn và phát triên bền vững rừng tràm Trà Sư, Tạp chi Môi trường số 12 tr.40
Trần Thanh Thảo Uyên (2019), Phát triên du lịch xanh đong bằng sông Cửu Long, Tạp
chí Môi trường so 11 tr.52.
về quy hoạch tông thê, chiến lược phát triển du lịch, có Quyết định số 2130/QĐ-
UBND, về việc phê duyệt quy hoạch phát triên du lịch khu bão vệ cánh quan rừng tràm Trà Sư, huyện Tịnh Biên, tinh An Giang giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm
3
Trang 142030. Ngày 13 tháng 07 năm 2017 của Uy ban nhân dân tinh An Giang Văn bản này đã thê hiện:
Quan đi êm phát triên du lịch: Phát triển du lịch phải gắn liền với bảo tồn và phát triển khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư Khai thác tốt tiềm năng du lịch của rừng tràm Trà Sư nhằm tạo ra các sản phàm du lịch đặc trưng thu hút khách du lịch Phát triên
hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch theo hướng bền vững với môi trường sinh thái Đây mạnh xã hội hóa, tập trung mọi nguồn lực đầu tư phát triên du lịch rừng tràm Trà Sư theo hướng bền vững Bảo đảm cho cộng đồng địa phương được thụ hường lợi ích của sự phát triển du lịch và có vai trò bảo vệ tài nguyên du lịch cùa địa phương
Mục tiêu phát triên: Nâng cao hiệu quả khai thác thế mạnh và tiền năng du lịch cùa khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư Nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỳ thuật phục vụ du lịch, xây dựng nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp đê đáp ứng qui mô phát triên du lịch trong thời gian tới Từng bước nâng cao hình ảnh và thương hiệu du lịch, gắn hoạt động du lịch với công tác giáo dục về bảo vệ môi trường và bảo tồn sự đa dạng sinh học
Các định hướng phát triển chù yếu: Phát triên thị trường khách gồm khách nội địa
và khách quốc tế Ket hợp các tour, tuyến du lịch giữa Trà Sir và các khu vực lân cận Xây dựng và tô chức các hoạt động dành cho khách tham quan và trải nghiệm Tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến du lịch Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch Giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình phát triển du lịch
Ngoài ra còn có một số công trình của các tác giả nghiên cứu về các lĩnh vực liên quan đen ngành du lịch, như: Bùi Hải Yen (2013), Quy hoạch du lịch, Nxb Giáo dục Nguyền Văn Lưu (2014), Du lịch Việt Nam hội nhập ASEAN, Nxb Văn hóa - Thông tin
Phan Thị Ánh (2014), Phát triển bền vững kinh tế du lịch An Giang và những vấn đề đặt
ra, Tạp chỉ tài chỉnh, kỳ 1, tháng 04/2014, tr 121 Nguyền Văn Mạnh (2015), Marketing
du lịch, Nxb Đại học kinh tế Quốc Dân Nguyền Minh Tuệ (2017), Địa lí du lịch Việt Nam - Địa li du lịch - Cơ sở lỉ luận và thực tiễn phát triền ở Việt Nam, Nxb Giáo dục.
Nhìn chung, các nhóm tài liệu trong nước đã đánh giá những tiềm năng, the mạnh
du lịch sinh thái ờ một số địa phương, đề xuất các tiêu chí đê hình thành KDLST theo
4
Trang 15hướng phát triên kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường Các nhóm tài liệu trên có ý nghĩa lớn cho việc nghiên cứu tiềm năng về các hoạt động DLST, đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo, giúp định hướng, xây dựng và phát triên nghiên cím khoa học liên quan đen
đề tài
2.2 Ngoài nước
Các tài liệu nước ngoài liên quan đến đề tài đã có các nhà nghiên círu về DLST, đưa
ra phương hướng phát triên cho DLST gắn liền bảo vệ môi trường, cụ thê:
Nghiên cứu về lý thuyết du lịch sinh thái Các bài viết đã nêu ra các lý thuyết du
lịch sinh thái có thê được áp dụng vào thực tế đê làm giảm sự tác động của du lịch đen môi trường từ nhiên, thông qua các cơ chế quản lý, giáo dục, sự tham gia của cộng đồng địa phương, đóng góp của các doanh nghiệp tư nhân, mở rộng các doanh nghiệp du lịch sinh thái và lồng ghép các nguyên tắc DLST vào hoạt động du lịch Tiêu biêu có các tác giả: Ralf Buckley (2009), Ecotourism- Principles and Practices Nxb CABI Kelly
Bricker (2010), Effecting Positive Change through Ecotourism, Nxb Routledge Jaime
Seba (2012), Ecotourism and Sustainable Tourism: New Perspectives and Studies'”, Nxb
Apple Academic Press
Nghiên cứu sự tác động của du lịch đến môi trường Các bài viết đã phân tích du lịch là ngành công nghiệp lớn nhất và phát triên nhanh nhất, các tác động tiềm ân đến môi trường của du lịch là đáng kê Do đó, du lịch sinh thái được coi là một cách đê ngăn chặn
sự tàn phá môi trường Tiêu biêu có các tác giả, như: David Fennell (2004), Ecotourism, Nxb Routledge Tim Gale (2009), Ecotourỉsm and Environmental Sustainability,
Nxb Routledge Kelly Bricker (2010), Effecting Positive Change through Ecotourism Nxb Routledge Megan Epler Wood (2017), Sustainable Tourism on a Finite Planet, Nxb
Routledge Stephen Wearing (2018), Ecotourism- Transitioning to the 22nd Century), Nxb
Routledge
Ngoài ra có các tác giả có các bài viết, với các chủ đề liên quan đến DLST, như: Derek Hall (2003), Tourism and Sustainable Community Development, Routledge Peter Bums (2007), Tourism and Politics: Global Frameworks and Local Realities, Elsevier.
5
Trang 16Ralf Buckley (2009), Ecotourism- Principles and Practices, CABI Rhonda Phillips
(2014), Tourism, Planning, and Community Development, Routledge.
Nhìn chung, những tài liệu nước ngoài về DLST nói trên đã góp phần cung cấp thêm
tư liệu một cách tông thê, khách quan, tạo điều kiện cho tác giả có cơ sờ đê xác định các nội dung nghiên cứu phù hợp
Như vậy, các công trình trong và ngoài nước đã nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến DLST và các hoạt động du lịch tại rừng tràm Trà Sư Nhìn chung, có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, là cơ sở, nguồn ưr liệu quý báo đê tác giả định hướng nghiên cứu sâu hơn cho đề tài nhằm đánh giá sự tác động của hoạt động du lịch tại khu DLST rừng tràm Trà Sir đen môi trường kinh tế-xã hội đặc biệt là môi trường tự nhiên nơi đây Đe tài nghiên cứu góp phần làm rõ thực trạng phát triên du lịch của khu DLST rừng tràm Trà Sư kê từ khi Công ty cô phần du lịch An Giang tiếp quản hoạt động
du lịch, hr đó có những đề xuất phát triên theo hướng mới, DLST góp phần bảo tồn giá trị văn hóa, danh thắng tự nhiên phục vụ cho phát triên kinh tế du lịch
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM vụ NGHIÊN cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triên cho khu DLST ròng tràm Trà Sư, tinh An Giang
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Khái quát những vấn đề lí luận và thực tiền liên quan đến đề tài, như: các khái niệm
về du lịch, khu du lịch, tuyến du lịch, DLST, những đặc trưng cơ bản cùa DLST, những nguyên tắc cơ bản của DLST, quan hệ giữa DLST và phát triên, vai trò và các mục tiêu phát triển du lịch bền vững Khái quát về các vấn đề chính của khu DLST rừng tràm Trà Sư
Nghiên cứu tiềm năng và thực trạng phát triên du lịch ở khu DLST rừng tràm Trà Sư, tìm hiêu những hạn chế còn tồn tại cần giải quyết như những vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, khả năng thu hút du lịch, sản phàm du lịch, phát triên du lịch bền vững
6
Trang 17Trên cơ sờ nghiên cứu thực trạng của khu du lịch, luận văn đề xuất những định hướng như: thị trường khách du lịch; kết nối các tour, tuyến du lịch giữa Trà Sư và các vùng lân cận; xây dựng và tô chức các hoạt động du lịch dành cho khách tham quan và trải nghiệm; công tác quảng bá và xúc tiến thương hiệu, hình ảnh về du lịch; xây dựng cơ
sở hạ tầng phục vụ du lịch Từ những định hướng, sẽ đưa ra những giải pháp phát triên du lịch đê nâng cao khả năng hoạt động du lịch cùa khu du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư Đồng thời đề xuất các kiến nghị nhằm đảm bảo phát triển của khu du lịch hoài hòa về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường
4 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu
- Đoi tượng nghiên cứu:
+ Tiềm năng DLST và thực trạng phát triển du lịch tại khu DLST rừng tràm Trà Sư
+ Giải pháp phát triên khu DLST rừng tràm Trà Sư
- Phương pháp thu thập và xử ĩý dừ liệu: Thu thập các thông tin, dữ liệu tír các tài liệu như sách chuyên ngành, tạp chí và các kết quả báo cáo nghiên cứu trước đó về loại hình du lịch sinh thái hay các loại hình liên quan tới du lịch sinh thái, các hoạt động du lịch tại ràng tràm Trà Sư, Từ các tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích, so sánh đê lựa chọn các tài liệu cần thiết đê phục vụ cho quá trình nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp khảo sát thực địa: Đê phục vụ cho việc thu thập những tài liệu, thông tin liên quan đến đề tài, tác giả tiến hành khảo sát tại xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên, tinh An Giang
7
Trang 18- Phương pháp điều tra- Thiết kế mẫu khảo sát từ 17 chi tiêu, số lượng mẫu khảo sát
từ 200 mầu, phát phiếu khảo sát cho các đối tượng gồm: khách du lịch, nhân viên tại khu
du lịch và cộng đong dân cư địa phương ven khu du lịch rừng tràm Trà Sư, nham thu thập thông tin về sờ thích, nhu cầu của khách du lịch; sức hấp dẫn của khu du lịch; chất lượng dịch vụ, nguồn nhân lực; thái độ nhận thức của người dần, du khách, chủ đầu tư liên quan đến việc bảo vệ các giá trị ựr nhiên của môi trường, tò đó tông hợp thành các nhận định, báo cáo về tông thê phát triên du lịch tại khu DLST rừng tràm Trà Sư
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Tiến hành phòng vấn sâu với các cán bộ địa
phương và các ban ngành có liên quan, các doanh nghiệp du lịch có tour du lịch đưa khách đến khu DLST ràng tràm Trà Sư, các hướng dẫn viên, đê có những căn cứ đề xuất các giải pháp phát triển du lịch cho khu DLST ràng tràm Trà Sư
- Phương pháp bán đồ: Xác định được vị trí của khu DLST rừng tràm Trà Sir trong
không gian, từ đó đề xuất ra các giải pháp quy hoạch, định hướng phát triên du lịch
- Phương pháp so sánh: Được sữ dụng trong phần thực trạng cùa đề tài nhằm so sánh với các mô hình DLST trên thế giới, tìm ra những mối liên hệ đê dùng làm bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng mô hình DLST rừng tràm Trà Sư
6 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VÃN
- về ỉỉ luận: Khái quát được những vấn đề lí luận và thực tiền liên quan đến đe tài, như: các khái niệm về du lịch, DLST, phát triển du lịch bền vững, những đặc trưng cơ bản cùa DLST, những nguyên tắc cơ bản của DLST, quan hệ giữa DLST và phát triên, vai trò
và các mục tiêu phát triên du lịch bền vững Khái quát về các vấn đề chính của khu DLST rừng tràm Trà Sư
- về thực tiền: Làm rõ những thế mạnh, tiềm năng, hạn chế về thực tế phát triên du lịch tại khu DLST rừng tràm Trà Sư Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp đê phát huy những lợi thế, khắc phục những hạn chế còn tồn tại, góp phần thúc đây khu DLST rừng tràm Trà Sư phát triển ưrơng xứng với tiềm năng sẵn có, góp phần đâm bảo lợi ích về kinh tế, môi trường và xã hội Ket quả nghiên cứu có thê dùng làm tài liệu tham khảo cho
8
Trang 19các cơ quan hoạch định chính sách phát triển du lịch và dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy.
7 CẤU TRÚC LUẬN VÃN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sờ lí luận và thực tiễn
Chương 2: Thực trạng phát triên du lịch tại khu du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triên du lịch tại khu du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư
9
Trang 20Theo Luật du lịch 2017, Điều 3, khoản 1: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đen chuyến đi cùa con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ling nhu cầu tham quan, nghi dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”.
1.1.1.2 Khách du lịch
Theo Luật du lịch Việt Nam, tại điều 3, khoản 2, nêu rõ: “Khách du lịch là người đi
du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc đê nhận thu nhập ở nơi đến”
Khách du lịch theo Luật du lịch Việt Nam, tại điều 10, chia thành 2 loại:
- Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
và khách du lịch ra nước ngoài
- Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người mrớc ngoài cư trú ở Việt Nam
đi du lịch trong lãnh thô Việt Nam
- Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư
ờ mrớc ngoài vào Việt Nam du lịch
- Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài
1.1.1.2 Tài nguyên du lịch
10
Trang 21Theo Luật du lịch Việt Nam, tại điều 3, khoản 4:
“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sờ đê hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, diêm du lịch, nhằm đáp ímg nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa”
Theo Điều 15, khoản 1 và khoản 2, tài nguyên du lịch được chia ra làm hai loại:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yểu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thê được sử dụng cho mục đích du lịch
- Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cô, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lề hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thê được sừ dụng cho mục đích du lịch
1.1.1.3 Du ì Ịch sinh thái
Theo Tô chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN): DLST là loại hình du lịch và tham quan có trách nhiệm với môi trường tại những vùng còn tương đổi nguyên sơ đê thưởng thức và hiêu biết thiên nhiên (có kèm theo các đặc trưng văn hoá - quá khứ cũng như hiện tại) có hỗ trợ đối với bảo tồn, giảm thiêu tác động từ du khách, đóng góp tích cực cho sự phát triên kinh tế - xã hội của nhân dân địa phương
Theo Hiệp Hội Du lịch Sinh Thái (Ecotourism Society): DLST là du lịch có trách nhiệm đối với các khu thiên nhiên, nơi môi trường được bảo tồn và lợi ích của nhân dần địa plưrơng được bảo đảm
Theo Luật du lịch Việt Nam, tại điều 3, khoản 16: DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường
1.1.1.4 Tuyến du lịch
11
Trang 22Theo quan niệm quốc tế, tuyến du lịch là một phần quan trọng của sản phàm du lịch thậm chí rất lâu trước khi du lịch được định nghĩa Các tuyến đường du lịch ban đầu hoặc
là một phần của hệ thống thương mại hoặc được kết nối với các hoạt động tôn giáo
Theo Luật du lịch năm 2017 hiện hành đã bò quy định khái niệm về tuyến du lịch,
do đó, dựa vào quy định tại khoản 9 điều 4 Luật Du lịch năm 2005 quy định thì: “Tuyến
du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, diêm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không.”
Trong từng trường hợp cụ thể, các tuyến du lịch có thê là tuyến nội tinh, tuyển nội vùng, tuyến liên vùng hoặc tuyến liên quốc gia Neu dựa vào loại hình phương tiện vận chuyên, chúng ta có thê phân chia ra tuyến du lịch đường bộ, đường không, đường thủy Các tuyến du lịch được xem là những sản phàm du lịch đặc biệt và việc xác định các tuyến du lịch phải dựa vào một số tiêu chuẩn nhất định, nham đảm bảo được tính hấp dẫn cao của sản phẩm du lịch
1.1.1.5 Khu du lịch
Theo Luật du lịch 2017, điều 3, khoản 6: Khu du lịch là khu vực có mi thể về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triên nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng cùa khách du lịch Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tinh và khu du lịch quốc gia
Theo điều 26, khoản 1 và khoản 2 của Luật du lịch, đê được công nhân là khu du lịch cấp tinh và khu du lịch quốc gia phải thỏa mãn các điều kiện
a Điều kiện công nhận khu du lịch cấp tình bao gồm:
1) Có tài nguyên du lịch với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa, có ranh giới xác định;
2) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỷ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch;
3) Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viền thông quốc gia;
4) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật ựr, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quy định cùa pháp luật
12
Trang 23b Điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia bao gồm:
1) Có tài nguyên du lịch đa dạng, đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa, có ranh giới xác định;
2) Có trong danh mục các khu vực tiềm năng phát triên khu du lịch quốc gia được
cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt;
3) Có kết cấu hạ tầng, cơ sờ vật chất kỹ thuật, dịch vụ chất lượng cao, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác cùa khách du lịch;
4) Các điều kiện quy định tại diêm c và diêm d khoản 1 Điều này
1.1.1.6 Đi êm du ỉ Ị ch
Điêm du lịch là một thuật ngữ rất rộng và đa dạng Nó được sử dụng đê biêu thị một địa diêm có sức thu hút mạnh mẽ đối với khách du lịch Sự hấp dẫn này được thê hiện thông qua sự đa dạng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các chất lượng của các dịch VỊ1 được cung cấp cho du khách Ngoài ra, các diêm du lịch cũng tạo sire hút bằng cách cung cấp các mặt hàng khác nhau như: khách sạn, giao thông, vận tải hoặc các khu vui chơi, giải trí và các hoạt động được quy hoạch
Theo Luật du lịch 2017, điều 3, khoản 7: Điêm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch
1.1.1 7 Sán phâm du ì ịch
Theo Luật du lịch 2017, điều 2, khoản 5: Sản phàm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch đê thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch
Tô chức Du lịch Thế giới (UNWT0) cho rằng: Sản phàm du lịch là sự tông hợp của
3 nhóm nhân tố cấu thành bao gồm Hệ thống dịch vụ, quản lý điều hành, Tài nguyên du lịch, Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
Từ những định nghĩa trên về cơ bản có thê hiêu một cách cụ thê và đơn giản thì: Sản phâm du lịch là một dịch vụ cung cấp các loại hàng hóa cho khách du lịch Trong đó, sản phâm được tạo nên có sự khai thác của yếu tố tự nhiên xã hội và việc sừ dụng nguồn lực như lao động, cơ sở vật chất, trang thiết bị của một vùng hay một quốc gia Bao gồm
13
Trang 24những yếu tổ hữu hình (hàng hoá) và những yếu tố vô hình (dịch vụ) đê cung cấo cho du khách hay nó bao gồm các hàng hoá, các dịch vụ và tiện nghi phục vụ khách du lịch.
1.1.1.8 Phát triên du lịch bền vừng
Trước khi hiêu những nội dung liên quan đến phát triên du lịch bền vững, thì phải hiêu như thế nào là du lịch bền vững Khái niệm về du lịch bền vừng được nhắc đen trọng hội nghị World Conservation Union năm 1996: Du lịch bền vững là việc di chuyên và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường đê tận hưởng
và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những đặc diêm văn hoá kèm theo, có thê là trong quá khír và cả hiện tại) theo cách khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tê-xã hội của cộng đồng địa phương
Tuy rằng khái niệm phát triên du lịch bền vững ở Việt Nam được nhận định là còn tương đối mới Nhưng thông qua các bài học kinh nghiệm và thực tiễn về phát triên du lịch bền vững ờ các nước trên thế giới, thi phát triên du lịch ở nước ta đang hướng tới có trách nhiệm đối với tài nguyên và môi trường Theo Luật du lịch 2017, điều 2, khoản 14: Phát triên du lịch bền vững là sự phát triên du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh
tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thê tham gia hoạt động du lịch, không làm tôn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai
Từ những định nghĩa trên, có thê hiêu đơn giản: Phát triên du lịch bền vững là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tài nguyên ựr nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch; có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dài hạn và đảm bảo sự đóng góp cho công tác bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, cho công tác bảo vệ môi trường đê phát triên hoạt động du lịch trong tương lai, và góp phần nâng cao mức sống cùa cộng đồng địa phương
1.1.2 Những đặc trưng và nguyên tắc của du lịch sinh thái
1.1.2.1 Những đặc trưng du lịch sinh thải
DLST là một dạng của hoạt động du lịch, vì vậy nó cũng bao gồm tất cả những đặt trưng của hoạt động du lịch nói chung, bao gồm:
14
Trang 25Tính đa ngành: thê hiện ờ đối tượng được khai thác đê phục vụ du lịch (sự hấp dẫn
về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sữ, văn hóa, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo )
Tính đa thành phần: biêu hiện ở tính đã dạng trong thành phần khách du lịch, người phục vụ du lịch, cộng đồng địa phương, các tô chức chính phủ và phi chính phủ, các tô chức tư nhân tham gia vào hoạt động du lịch
Tính đa mục tiêu: biêu hiện ờ những lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan lịch sử-văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống cùa khách du lịch và người tham gia vào hoạt động dịch vụ du lịch, mờ rộng giao lưu văn hóa kinh tế và nâng cao ý thức trách nhiệm cùa mọ thành viên trong xã hội
Tính liên vùng: Biêu hiện thông qua các tuyến du lịch, với một quần thê các diêm
du lịch trong một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau
Tính mùa vụ: Biêu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với cirờng
độ cao trong năm Tính mùa vụ thê hiện rõ nhất ờ các loại hình du lịch nghỉ biên, thê thao theo mùa (theo tính chất của kill hậu) hoặc loại hình du lịch nghi cuối tuần, vui chơi giải trí (theo tính chất công việc của những người hường thụ sản phâm du lịch)
Tính chi phí: Biêu hiện ờ chỗ mục đích đi du lịch là hưởng thụ các sản phẩm du lịch clnr không phải với mục tiêu kiếm tiền
Tính xã hội hoá: Biêu hiện ở việc thu hút toàn bộ mọi thành phần trong xã hội tham gia (có thê trực tiếp hoặc gián tiếp) vào hoạt động du lịch
Bên cạnh các đặc tnrng của ngành du lịch nói chung, DLST cũng hàm clứra những đặc trưng riêng, bao gồm :
Tính giáo dục cao về môi trường: DLST hướng con người tiếp cận gần hơn nữa với các vùng tự nhiên và các khu bảo tồn, nơi có giá trị cao về đa dạng sinh học và rất nhạy cảm về mại môi trường Hoạt động du lịch gây nên những áp lực lớn đổi với môi trường, và DLST được coi là chiếc chìa khoá nhằm cân bằng ghìa mục tiêu phát triên
du lịch với việc bảo vệ môi trường
15
Trang 26Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tinh đa dạng sinh học : Hoạt động DLST có tác dụng giáo dục con người bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trường, qua đó hình thành ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như thúc đây các hoạt động bảo tồn, đảm bảo yêu cầu phát triên bền vững
Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương : Cộng đồng địa plnrơng chính là những người chù sở hừu các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại địa phương mình Phát triên DLST hướng con người đến các vùng tự nhiên hoang sơ, có giá trị cao về đa dạng sinh học, điều này đặt ra một yêu cầu cấp bách là cần phải có sự tham gia của cộng đồng địa phương tại khu vực đó, bởi vì hơn ai hết chính những người dân địa phương tại đây hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên cùa mình Sự tham gia của cộng đồng địa phương có tác dụng to lớn trong việc giáo dục du khách bảo vệ các nguồn tài nguyên
và môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao hơn mía nhận thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng
1.1.3.2 Nguyên tắc của du lịch sinh thái
Hoạt động DLST cần tuân theo một số nguyên tắc sau :
■ Có hoạt động giáo dục và diễn giãi nham nâng cao hiên biết về môi trường, qua
đó tạo ý thức tham gia vào các nồ ỉực bão tồn
Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động DLST, tạo ra sự khác biệt rõ ràng giiìa DLST với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên khác Du khách khi rời khôi nơi mình đến tham quan sẽ phải có được sự hiêu biết cao hơn về các giá trị cùa môi trường tự nhiên, về những đặc diêm sinh thái khu vực và văn hoá bản địa Với những hiêu biết đó, thái độ cư xử cùa du khách sẽ thay đôi, được thê hiện bằng những
nỗ lực tích cực hơn trong hoạt động bảo tồn và phát triên những giá trị về ựr nhiên, sinh thái và văn hoá khu vực
■ Báo vệ môi trường và duy trí hệ sinh thái
Cũng như hoạt động của các loại hình du lịch khác, hoạt động DLST tiềm ân những tác động tiêu cực đối với môi trường và ựr nhiên Neu như đổi với nhĩrng loại hình du lịch khác, vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái chưa phải là những iru
16
Trang 27tiên hàng đầu thì ngược lại, DLST coi đây là một trong những nguyên tắc cơ bân, quan trọng cần tuân thủ, bởi vì:
- Việc bảo vệ môi trường và duy trì các hệ sinh thái chính là mục tiêu hoạt động cùa DLST
- Sự tồn tại của DLST gắn liền với môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điên hình Sự xuống cấp của môi trường, sự suy thoái các hệ sinh thái đồng nghĩa với sự đi xuống cùa hoạt động DLST
Với nguyên tắc này, mọi hoạt động DLST sẽ phải được quản lý chặt chẽ đê giảm thiêu tác động tới môi trường, đồng thời một phần thu nhập từ hoạt động DLST sẽ được đầu txr đê thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triên các hệ sinh thái
■ Báo vệ và phát huy bân sắc văn hoả cộng đồng
Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động DLST, bời các giá trị văn hoá bản địa là một bộ phận hữu cơ không thê tách rời các giá trị môi trường của hệ sinh thái ờ một khu vực cụ thê Sự xuống cấp hoặc thay đôi tập tục, sinh hoạt văn hoá truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ làm mất
đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có cùa khu vực và vì vậy sẽ làm thay đôi hệ sinh thái đó Hậu quả của quá trình này sẽ tác động trực tiếp đến DLST
Chính vì vậy, việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng địa phương có ý nghĩa quan trọng và là nguyên tắc hoạt động của DLST
■ Tạo cơ hội có việc ỉàm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của DLST Neu như các loại hình du lịch thiên nhiên khác ít quan tâm đen vấn đề này và phần lớn lợi nhuận từ các hoạt động du lịch đều thuộc về các công ty điều hành thì ngược lại, DLST sẽ dành một phản đáng kê lợi nhuận từ hoạt động cùa mình đê đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng địa phương
17
Trang 28Ngoài ra, DLST luôn hướng tới việc huy động tối đa sự tham gia cùa người dân địa phương, như đảm nhiệm vai trò hướng dẫn viên, đáp ứng chỗ nghi cho khách, cung ứng các nhu cầu về thực phàm, hàng lưu niệm cho khách thông qua đó sẽ tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho cộng đong địa phương Ket quả là cuộc sống của người dân
sẽ ít bị phụ thuộc hơn vào việc khai thác ựr nhiên, đồng thời họ sẽ nhận thấy lợi ích của việc bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đê phát triên DLST Sire ép của cộng đồng đổi với môi trường vốn đã tồn tại từ bao đời nay sẽ giảm đi và chính cộng đồng địa phương sẽ là những người chủ thực sự, những người bảo vệ trung thành các giá trị
tự nhiên và văn hoá bản địa của nơi diễn ra hoạt động DLST
1.1.3 Các yêu cầu cơ bản đe phát trien du lịch sinh thái
■ Sự tồn tại cảc hệ sinh thái tự nhiên điên hình với tính đa dạng sinh thái cao
Sinh thái ựr nhiên được hiêu là sự cộng sinh cùa các điều kiện địa lý, khí hậu và động thực vật, bao gồm: sinh thái ựĩ nhiên (natural ecology), sinh thái động vật (animal ecology), sinh thái thực vật (plant ecology), sinh thái nông nghiệp (agri-cultural ecology’), sinh thái kill hậu (ecoclimate) và sinh thái nhân văn (human ecology)\\ 1]
Đa dạng sinh thái là một bộ phận và là một dạng thứ cấp của đa dạng sinh học, ngoài thứ cấp của đa dạng di truyền và đa dạng loài Đa dạng sinh thái thê hiện ờ sự khác nhau cùa các kiêu cộng sinh tạo nên các cơ thê sổng, mối liên hệ giữa chúng với nhau và với các yếu tố vô sinh có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống như: đất, nước, địa hình, khí hậu đó là các hệ sinh thái (eco-systems) và các nơi trú ngụ, sinh sống của một hoặc nhiều loài sinh vật (habitats) (Theo công ước đa dạng sinh học được thông qua tại
Hộ nghị thượng đinh Rio de Jannero về môi trường)
Như vậy có thê nói DLST là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên (natural - based tourism) (gọi tắt là du lịch thiên nhiên), chi có thê tồn tại và phát triên ờ những nơi
có các hệ sinh thái điên hình với tính đa dạng sinh thái cao nói riêng và tính đa dạng sinh học cao nói chung Điều này giải thích tại sao hoạt động du lịch sinh thái thường chi phát triển ở các khu bảo tồn thiên nhiên, đặc biệt ở các vườn quốc gia, nơi còn tồn tại những khu lừng với tính đa dạng sinh học cao và cuộc sống hoang dã Tuy nhiên, điều này không phủ nhận sự tồn tại của một số loại hình du lịch sinh thái phát triên ờ những vùng
18
Trang 29nông thôn, các trang trại điên hình hoặc các khu ràng bảo vệ cảnh quan.
■ Đảm bào tinh giảo dục
Đê đảm bảo tính giáo dục, nâng cao được sự hiêu biết cho khách DLST, người hướng dần ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt còn phải là người am hiêu các đặc diêm sinh thái tự nhiên và văn hoá cộng đồng địa phương Điều này rất quan trọng và có ảnh hường rất lớn đen hiệu quả của hoạt động DLST, khác với những loại hình du lịch tự nhiên khác khi du khách có thê ựr mình tìm hiểu hoặc yêu cầu không cao về sự hiêu biết này ở người hướng dẫn viên Trong nhiều trường hợp, cần thiết phải cộng tác với người dân địa phương đê có đirợc những hiêu biết tốt nhất, lúc đó người hướng dẫn viên chi đóng vai trò là một người phiên dịch giòi
Hoạt động DLST đòi hòi phải có được người điều hành có nguyên tắc Các nhà điều hành du lịch truyền thống thường chi quan tâm đến lợi nhuận và không có cam kết
gì đổi với việc bảo tồn hoặc quản lý các khu tự nhiên, họ chi đơn giản tạo cho khách du lịch một cơ hội đê biết được những giá trị ựr nhiên và văn hoá trước khi những cơ hội này thay đôi hoặc vĩnh viền mất đi Ngược lại, các nhà điều hành DLST phải có được sự cộng tác với các nhà quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và cộng đồng địa phương nhằm mục đích đóng góp vào việc bảo vệ một cách lâu dài các giá trị ựr nhiên và văn hoá khu vực, cải thiện cuộc sống, nâng cao sự hiểu biết chung giừa người dân địa phương và khách du lịch
Trong DLST còn đòi hỏi phải có một hệ thống thông tin đầy đủ đê cung cấp, hướng dẫn cho du khách Đó là các ấn phâm về DLST tại các khu vực như vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, Nhằm giới thiệu về đa dạng sinh học, nét độc đáo cùa văn hóa địa plưrơng; các bảng chi dẫn và nội quy tham quan Các thông tin này cần phải được phô biến đến ư'mg du khách thông qua hướng dần viên, trung tâm đón tiếp khách và các phương tiện, thiết bị tiếp nhận và phân phối thông tin trên tuyến tham quan
• Hoạt động DLST cần tuân thủ chặt chẽ các quy định về sức chứa
19
Trang 30Yêu cầu này nhằm hạn chế tới mức tối đa các tác động của hoạt động DLST đến tự nhiên và môi trường Khái niệm “sức chứa” được hiêu từ nhiều khía cạnh như: vật lý, sinh học, tâm lý và xã hội Tất cả những khía cạnh này có liên quan tới lượng khách đen một địa điêm vào cùng một thời điêm.
- Đứng trên góc độ vật Ịý, sức chứa ở đây được hiêu là số lượng tối đa khách du lịch
mà khu vực có thê tiếp nhận Điều này liên quan đến những tiêu chuân về không gian đối với mỗi du khách cũng như nhu cầu sinh hoạt của họ
- Đứng ở góc độ sinh học, sức chưa được hiêu là lượng khách tối đa mag nếu lớn
hơn sẽ vượt quá khả năng tiếp nhận của môi trường, làm xuất hiện các tác động sinh thái
do hoạt động của du khách và tiện nghi mà họ sữ dụng gầy ra Sức chứa này sẽ đạt tới giơi shanj khi số lượng du khách và các tiện nghi mà họ sử dụng bắt đầu có những ảnh hưởng tới tập tục sinh hoạt của các loài thú hoang dã và làm cho hệ sinh thái bị xuống cấp (như làm phá vờ tập quán kết bầy, làm đất bị xói mòn )
- Đứng ờ góc độ xã hội, sức chứa là giới hạn về lượng du khách mà tại đó bắt đầu
xuất hiện những tác động tiêu cực của các hoạt động du lịch đen đời sống văn hoá - xã hội, kinh tế - xã hội của khu vực Cuộc sống binh thường cùa cộng đồng địa phương có cảm giác bị phá vỡ, xâm nhập
- Đứng ờ góc độ quân lý, sức chứa được hiêu là lượng khách tối đa mà khu du lịch
có khả năng phục vụ Neu lượng khách vượt quá giới hạn này thì năng lực quản lý (lực lượng nhân viên, trình độ và phương tiện quản lý ) của khu du lịch sẽ không đáp ứng được yêu cầu của khách, làm mất khả năng quản lý và kiêm soát hoạt động cùa khách, kết quả là sẽ làm ảnh hường đến môi trường và xã hội
Việc xác định rõ khả năng sức chứa cũng giúp các nhà quân lý diêm du lịch và các nhà điều hành cơ sờ cung cấp dịch vụ quản trị hiệu quả và duy trì sự cân bằng giữa nguồn cung và cầu về dịch vụ, hàng hóa đáp ứng được nhu cầu cùa khách hàng Từ đó tránh được tình trạng quá tải dần tới sự suy giảm chất lượng dịch vụ, dư thừa hoặc thiểu hụt về các nguồn lực cần huy động, sự xuống cấp về cơ sờ hạ tầng và môi trường Nhir vậy, có thê thấy sức chứa trong hoạt động du lịch có ý nghĩa rất quan trọng, nó quyết định tính hiệu quả cũng như hiệu suất của hoạt động đầu ưr và kinh doanh cùa bất cứ thực thê kinh
20
Trang 31tế nào Thông qua chi số chuân về sức chứa, các nhà quản lý và điều hành cơ sở dịch vụ
có thê lập kế hoạch khả thi, hướng tới tiết kiệm tối đa những chi phí không đáng có, điều hòa được mọi nguồn lực cần thiết, góp phần đáng kê vào việc cùng cố và phát triên thương hiệu một cách bền vững
Quản lý sức chứa là một trong những nội dung quan trọng, cần được nghiên cứu và triển khai đồng bộ với những yếu tố liên quan trong quá trình quy hoạch phát triên du lịch Quản trị tốt vấn đề sức chứa, sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các nhà quản lý diêm đến và các cơ sở dịch vụ du lịch hr khâu định hình được hướng phát triên một cách phù hợp ngay hr ban đầu, cho tới việc lập và triên khai hiệu quả quy hoạch, xây dựng, vận hành, quảng bá xúc tiến ; hr đó phát huy được tối đa những lợi ích kinh te xã hội do hoạt động du lịch mang lại, đồng thời tránh, giảm thiêu các tác động tiêu cực trong sản xuất kinh doanh và góp phần thúc đây hoạt động du lịch phát triển chất lượng, bền vững, có trách nhiệm
■ Thỏa màn nhu cầu năng cao hiêu biết của khách du lịch
Việc thỏa mãn mong muốn của khách DLST về những kinh nghiệm, hiêu biết mới đối với ựr nhiên, văn hóa bản địa thường rất khó khăn, song lại là yêu cầu cần thiết đối với sự tồn tại lâu dài của ngành DLST Vi vậy những dịch vụ đê làm hài lòng du khách có
vị trí quan trọng chi đứng sau công tác bảo ton những gì họ tham quan
1.1.4 Quan hệ giữa du lịch sinh thái và phát triên
1.1.4.1 Du lịch sinh thái với bão tồn đa dạng sinh học
DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, do vậy mà sự phong phú cùa the giới
ựr nhiên tại các diêm DLST chính là giá trị của sản phàm du lịch Vì vậy vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học hiện nay là mục tiêu của rất nhiều ngành, nhiều quốc gia khác nhau trong
sự nghiệp bảo vệ môi trường sổng chung của nhân loại
Hiện nay có nhiều nguyên nhân gây nên sự suy giảm đa dạng sinh học trong đó có những yếu tố liên quan đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong đó có phần đóng góp cùa hoạt động du lịch Các tác động tiêu cực chính có thê bao gồm như:
21
Trang 32- Việc khai phá phá rừng và chuyên đôi mục đích sử dụng các vùng đất tự nhiên
đê xây dựng khách sạn, nhà nghi, các khu vui chơi giải trí, cơ sờ hạ tầng phục vụ du lịch sè làm mất đi khu hệ cư trú cùa các loài hoang dã, phá vỡ các nhân tố sinh sản/nuôi dưỡng, chủng cục bộ, làm chết các cá thê sinh vật
- 0 nhiễm không khí gia tăng do hoạt động vận chuyên khách du lịch sẽ tác động đến sự tăng trường của nhiều loài sinh vật, thậm chí còn là nguyên nhân di chuyên nơi
cư trú cùa nhiều loài động vật hoang dã nhạy cảm với môi trường không khí;
- Hoạt động cùa khách du lịch có thê gây tác động làm ảnh hưởng đến sinh lý của động vật, các nhân tố sinh sản/nuôi dưỡng;
- Việc xây dựng các công trình phục vụ du lịch nlưr sân golf, bến tàu có thê làm thay đôi cấu trúc địa mạo, thuỷ vực địa phương;
- Các chất thải và nước thải từ các khu du lịch thiếu kiêm soát sẽ làm nhiễm bân các nguồn nước, là nguyên nhân gây bệnh và làm chết nhiều loài động thực vật dirới mrớc; chất thải từ các tàu thuyền du lịch, bao gồm cả dầu lưáy, tiếng ồn của động cơ sẽ trực tiếp làiư ô nhiễm các thuỷ vực
Tuy nhiên, khi DLST được thực hiện một cách đúng nghĩa thì đa số các tác động tiêu cực trên đều được giảm thiêu và loại bỏ vì chính bản thân sự phong phú cùa đa dạng sinh học và các cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn là sản phâm của loại hình du lịch này Thêm vào đó, với mục tiêu chia xẻ lợi ích với cộng đồng địa plưrơng - những người đã gắn bó với các hệ sinh thái nơi họ sinh ra và lớn lên quan nhiều thế hệ, DLST
sẽ tạo cơ hội sinh sống cho họ và nhờ đó sẽ góp phần hạn chế sức ép của cộng đồng đến môi trường và bảo vệ các hệ sinh thái Ngoài ra, với tính giáo dục trong hoạt động của mình, DLST sẽ không chi đem lại cho du khách những hiểu biết mới về môi trường
tự nhiên, mà còn tạo cho họ ỷ thírc đối với việc bảo vệ thiên nhiên nói chung, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học nói riêng
1.1.4.2 Du lịch sinh thải với phát triển cộng đồng
DLST thực thụ phải dựa vào một hệ thống quan diêm về tính bền vững và sự tham gia của địa phương, của cư dân nông thôn ờ những nơi có tiềm năng lớn về phát triên
22
Trang 33DLST DLST phải là một nỗ lực kết hợp giữa nhân dân địa phương và những khách tham quan đê duy trì những khu hoang dã và những thế mạnh về sinh thái và văn hoá, thông qua sự hỗ trợ phát triển cùa cộng đồng địa phương Phát triên cộng đồng ờ đây
có nghĩa là giao quyền hạn cho những nhóm địa phương đê họ kiêm soát và quản lý các tài nguyên có giá trị theo cách không chỉ sử dụng tài nguyên bền vững mà còn đáp ứng được các nhu cầu xã hội, văn hoá và kinh tế cùa họ
Có thê nói du lịch là một ngành kinh tế có nhiều tác động tới môi tnrờng hơn bất cír một ngành kinh tế nào khác, bời vì việc khai thác các tài nguyên du lịch phụ thuộc phần lớn vào những người từ bên ngoài, cả những người lập kế hoạch lần khách du lịch Việc lập kế hoạch và các hoạt động quản lý, giám sát không đúng đắn thường dẫn đến những tác động tiêu cực mà hậu quả của nó khó có thê lường hết, đôi khi không thê phục hồi lại đirợc như sự thoái hoá và xói mòn, suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm, v.v
Do vậy vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý và kinh doanh du lịch là làm the nào
đê vừa đây mạnh các hoạt động khai thác kinh doanh du lịch trong khi vẫn bảo tồn được các tài nguyên nhằm mục đích phát triên du lịch bền vững Đây hiện là mối quan tầm không những của tìmg mrớc, từng khu vực mà còn mang tính chất toàn cầu
1.1.4.3 Du lịch sinh thái vói phát triển bên vừng
Du lịch là một ngành kinh tế mà hoạt động cùa nó cũng có những tác động làm suy giảm tài nguyên và môi trường Sự tôn tại và phát triển cùa du lịch luôn gắn liền với môi trường và trong nhiều trường hợp hoạt động du lịch đã mất đi tính hấp dẫn cùng với sự xuống cấp cùa tài nguyên, môi trường Vì vậy, phát triên du lịch bền vững cần phải tính đen ba yếu tố: Mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên tự nhiên, môi trường
và lợi ích kinh tế; Quá trình phát triên trong thời gian lâu dài; Đáp ứng được nhu cầu hiện tại, song không làm ảnh hưởng đến nhu cầu của những thế hệ tiếp theo
DLST đảm bảo cho cả việc bảo tồn và mang lại lợi ích kinh tế, thông qua việc giúp đỡ cộng đồng địa phương quản lý các tài nguyên của họ Các cộng đồng địa phương có thê mang lại những điều hấp dẫn cho du khách thông qua nền văn hoá truyền thống và các di sản xã hội, qua sự tiếp xúc thân mật và cởi mở mà họ dành cho
Trang 34du khách Chính vì vậy những di sản văn hoá, những phong tục tập quán cùng với cách
cư xử của người dân trong cộng đồng địa phương là một phần của sản phàm du lịch và được nhìn nhận như một tài nguyên du lịch có giá trị bên cạnh những tài nguyên du lịch
tự nhiên
Sự phát triển DLST theo đúng nghĩa sẽ giành được sự ùng hộ của đồng địa phương bởi trực tiếp đem lại công ăn việc làm và lợi ích kinh tế, văn hoá cho họ và giúp đỡ cộng đồng địa phương quản lý nguồn tài nguyên mà họ đang sử dụng Hoạt động du lịch ờ đây được xem như một phương tiện hữu hiệu đê bảo vệ tài nguyên, đảm bảo cho sự phát triên bền vững Điều này hoàn toàn dễ hiểu bời sự tham gia vào hoạt động dịch vụ du lịch cùa người dân địa phương sẽ làm hạn chế nhu cầu sử dụng tài nguyên mà trước đây khi chưa có du lịch họ phải khai thác đê phục vụ cuộc sổng hằng ngày
1.2 Cơ SỞ THỰC TIỀN
1.2.1 Tong quan về khu du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư
Khu DLST rừng tràm Trà Sư nằm trong Khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư, thuộc địa bàn xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên, tĩnh An Giang Rừng tràm được xạ từ năm
1983, đất ờ đây nhiễm phèn nặng và không thê trồng trọt Vì vậy, tràm - loại cây có khả năng chống chịu phèn được chọn đê phủ xanh đất trống và ngăn lũ đầu nguồn
Rừng tràm Trà Sir có sinh cảnh ựr nhiên rộng lớn của vùng đồng bằng sông Cửu Long bởi sở hữu hệ động, thực vật phong phú và nguồn thủy sinh vật đa dạng cùng loài động vật hoang dã, thú quý hiếm khác Ngày 27/05/2003 rừng tràm được công nhận là
“Rừng đặc dụng - bảo vệ cảnh quan nằm trong hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam và vùng rừng ngập nước quanh năm tiêu biêu cho khu vực Tây Sông Hậu” Với diện tích 845
ha cùng cảnh quan đặc sắc trong mùa nước nôi, ràng tràm Trà Sư có tầm quan trọng quốc
tế trong công tác bảo tồn đất ngập nước tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Trước đây, hoạt động du lịch ờ rừng tràm Trà Sư do Chi cục Kiêm lâm tinh An Giang quản lý và giao quyền cho Trạm kiêm lâm Trà Sư phụ trách Hoạt động du lịch diễn ra từ năm 2005 và phát triển mạnh trong thời gian sau này Sau nhiều năm liền là diêm đến sinh thái hấp dẫn, ngày 27/07/2018 Công ty cô phần du lịch An Giang (An
24
Trang 35Giang Tourimex) và Ban Quản Lý Rừng phòng hộ và Đặc dụng tỉnh An Giang đã ký kết hợp đồng “Cho thuê môi trường tại phân khu Dịch vụ - Hành chính rừng tràm Trà Sư” đê khai thác DLST Sau khi thuê khu Dịch vụ - Hành chính 159 ha, ngày 23/08/2018 Khu DLST rừng tràm Trà Sư, Chi nhánh Công ty Cô phần Du lịch An Giang đã chính thức đi vào hoạt động Hiện nay, Khu DLST ràng tràm Trà Sư là một trong những địa diêm tham quan du lịch tiêu biêu của tinh An Giang.
■ Vị trí, ranh giới rừng tràm Trà Sư:
Thuộc xã Văn Giáo, huyện tịnh Biên, tinh An Giang, cách thành phố Châu Đốc khoảng 30 km và cách biên giới Việt Nam-Campuchia 10 km Phía Bắc giáp với khu vực nông nghiệp trồng lúa xã Văn Giáo, phía Nam giáp xã Vĩnh Trung, Phía Đông giáp xã 0 Long Vĩ (huyện Châu Phú), phía Tây giáp kênh Trà Sư
■ Diện tích rừng tràm Trà Sư:
Diện tích: 844,14 ha (tính tròn là 845 ha), chia ra:
- Có rừng: 735,81 ha (tính tròn 736)
- Diện tích đất kênh, đê, thủy lợi: 75,46 ha
- Diện tích đất không trồng rừng đê khu ràng mang tính hoang dã: 32,87 ha (đất lung, đìa, đất cò):
+ Diện tích rừng tràm Trà Sir với hệ thống kênh đê khép kín bao bọc và phần chia khu rừng
+ Kênh bao ngạn (cap I): Dài 14 km (tính tròn), chiều rộng từ 12-18 m
+ Kênh khoảnh (cap II): Dài 06 km (tính tròn), chiều rộng hr 4 -6 m
+ Kênh phân khoảnh (cap III): Dài 06 km (tính tròn), chiều rộng từ 3 -4 m
+ Khu rừng được chia thành 2 tiêu khu: tiêu khu 6 và tiêu khu 7a; 6 khoảnh, diện tích từ 105 ha-146 ha
■ Phân khu chức năng
về phân khu chức năng được phân chia như sau:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (diện tích 441 ha)
- Phân khu phục hồi sinh thái (diện tích 245 ha): trong đó mức độ ảnh hường tối
đa là 15%
25
Trang 36- Phân khu hành chính (diện tích 159 ha): trong đó diện tích được xây cất các công trình là 15%.
1.2.2 Tiềm năng phát triến du lịch sinh thái
Hình 1.1: Bản đồ tuyến, diêm du lịch An Giang(Nguồn: Sở Văn hóa, Thê thao và Du lịch tinh An Giang)
26
Trang 371.2.2.2 Tài nguyên du ì ịch
a Tài nguyên đu lịch tự nhiên
■ Sinh vật
Hệ thực vật vô cùng phong phú với hơn 140 loài đang phát triên
- Tràm là loại cây chính được trồng ở đây (có hơn 20 loài thân gỗ), phô biển là tràm
cừ hay tràm ngập nước là loại thực vật to, thân gỗ tạo thành một thảm thực vật dày, che kín mặt nước, có tác dụng tải tạo môi trường đất, chống gió, ngăn lũ và là nơi cư ngụ cho các loài chim
- Các loài thủy sinh được ghi nhận có 13 loại, chù yếu các loại:
+ Bèo tấm phát triển nhiều ở các khu vực có chim cư trú, làm tô Có vai trò quan trọng trong việc khắc phục tình trạng dư thừa các chất dinh dưỡng dạng khoáng chất thừa trong các ao hồ bằng biện pháp sinh học do chúng phát triển nhanh và hấp thụ phần lớn các chất này như nitrat và phốtphat, là nguồn thức ăn quan trọng cho các loại chim nước
+ Rau muống chiếm nhiều diện tích mặt nước, đặc biệt ờ vị trí có các trạm dừng chân, hàng quán
+ Sen mọc nhiều ở nơi có trạm kiêm lâm
+ Bèo cái phát triên xen với các loại thủy sinh khác như súng, sen Sự phối hợp các loài thủy sinh thực vật này dày đặc tạo thành một lớp nôi trên mặt nước, làm nơi đê các loài chim đi lại, kiếm ăn dưới nước như gà nước, trích sinh sống
+ Nhi cán vàng là loại thủy sinh chìm, sinh khối tương đối lớn Các loài này kết hợp với sen, súng, rễ lục bình làm thành nơi trú ân cho cá, tôm tép, côn trùng nhỏ
- Các loài dây leo (10 loài): Nhiều nhất là sự có mặt của ráng bòng bòng dịu một loại dương xỉ dây leo, chúng thường leo từ gốc tràm lên cao tạo cảnh quan lạ mắt
- Các loài cò (70 loài): trong đó cỏ năng thường mọc ở đất ngập có phèn, quần thê
cò năng phát triên ôn định phối hợp với sự phát triển ôn định của các quần thê chim nước
Ngoài ra còn có, một số loài cho rau được dân địa phương lấy làm thực phàm như đọt choạy, nhãn lồng, dương xi được nhiều du khách tìm kiếm Đặc biệt có sự xuất hiện
27
Trang 38của lúa ma hay lúa nước chiếm vị trí các chỗ trảng, sinh khối khá lớn, sự hiện diện cùa lúa nước thật sự quý giá vì mang tính chất hoang sơ, nguyên sinh, có giá trị bảo tồn gen.
Hệ động vật vô cùng phong phú hơn 70 loài chim, 11 loài thú, 25 loài bò sát, 10 loài
cá xuất hiện quanh năm Có thê kê đến:
- Cò trắng mò chân đen nhò; Cò trắng mò vàng chân xanh nhạt nhỏ: hai loài cò này
có kích thước cơ thê nhò, lông trắng, cư trú tại đây với số lượng lớn, có thê quan sát được vào buôi chiều lúc chim đi ăn về; Cò to với đặc trưng là phần đuôi và chót cánh màu đen
- Giang Sen (Cò lạo Ân Độ), Điêng Điêng (Cò cô rắn) và Dơi Chó tai ngắn là những loài động vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam
- Chim ngói, Sáo đá đuôi hung là loài chim không phụ thuộc đất ngập nước nhirng vẫn cư trú nơi đây
- Vạc lông đen đốm; Vạc lưng xanh có thê quan sát nhiều ở khu vực chim làm tô
- Thằng chài có màu lông rất đẹp, lượn rất nhanh đê bắt cá
- Ngoài ra, còn có các loài khác như gà gô, gà nước: các loài gà này chạy và lũi rất nhah trên thảm sen, bèo cái đê kiểm côn trùng, ếch, nhái Dưới nước thì có hơn 23 loài cá được ghi nhận trong đó 2 loài cá có gia trị khoa học và có nguy cơ bị đe dọa diệt chùng là
cá Còm và cá Trê trắng
Với một hệ sinh thái tự nhiên điên hình với tính đa dạng sinh học cao, rừng tràm Trà
Sư đã đáp írng đúng tiêu chí của DLST và đây được xem là rừng ngập nước tiêu biêu ở đồng bằng sông Cừu Long Với sự kết hợp hài hòa môi trường sống ngập nước và thành phần sinh vật ở đây tạo thành một cảnh quan Uiyệt đẹp, hoang sơ, đầy quyết rũ; đó là yếu
tố hấp dẫn đến du khách và tạo nên nét riêng cùa rừng tràm Trà Sư Đặc trưng của nét đẹp này là vào mùa mưa khi cây cối xanh ưrơi, tôm cá phát triển làm nguồn thức ăn cho chim cò và đây cũng là mùa sinh sản của chim cò Vào mùa này chim cò hoạt động kiểm
ăn, bay lượn rợp trời ờ ròng tràm, chúng làm tô, và du khách có thê ngắm chúng và cảm nhận được sự thích thú Ngoài ra đi thuyền trên các kênh nước dài hun hút với hai hàng tràm phủ bóng làm cho du khách có cảm giác ưiyệt vời nhtr đang đi giữa một khu rừng ở xír sở thần tiên
28
Trang 39■ Địa hình, địa mạo:
Khu vực rừng tràm Trà Sư nằm trong vùng tó giác Long Xuyên thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long Địa hình vùng này tương đối thấp và bằng phăng với độ cao tò 0,4 đến 2 mét, nên vào mùa lũ hằng năm ư'r tháng 7 đến tháng 12, vùng này bị ngập sâu từ 2 đến 3 mét tạo điều kiện sinh sống cho nhiều loại cây ưa nước như lúa ma, cò năn, tràm, sen, súng, bèo chính các loài cây đó là thức ăn cho các loài chim, cá vào mùa nước nôi Nhìn chung, với dạng địa hình bằng phăng, thấp trũng đã góp phần tạo nên sự ôn định cho
hệ sinh thái ngập nước, hình thành những cảnh quan thiên nhiên hoang sơ, tuyệt đẹp chỉ
có ở khu rừng ngặp nước tiêu biêu của vùng hạ lưu dòng Mekong
■ Kill hậu, thủy văn
- Khí hậu: Rừng tràm Trà Sư nằm trong vùng cỏ đặc trưng kill hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô có nền nhiệt cao và ôn định, lượng mưa nhiều và phân bổ theo mùa
Nhiệt độ trang bình hằng năm khá cao và ôn định khoảng 27,5 độ Biên độ nhiệt giữa các tháng nóng nhất và lạnh nhất là từ 2-3 độ c Nhiệt độ cao nhất trong năm thường vào khoảng tháng 4 từ 35-37 độ, nhiệt độ thấp nhất năm thường vào khoảng tháng 10 rir 27-29 độ
Tông số giờ nắng trang bình trong năm tương đối cao khoảng 2.420 giờ số giờ nang thấp nhất là vào tháng 9 với 153 giờ, số giờ nắng cao nhất là vào tháng 3 với 283 giờ Mùa khô có số giờ nắng trang bình là 8 giờ/ngày, mùa mưa có số giờ nắng trang bình là 6 giờ/ngày
Tông số ngày mưa nhiều trong năm khoảng 128 ngày, với lượng mưa trang bình 1.478mm, chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô: Mùa mưa bắt đầu hr khoảng tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa chiếm khoảng 90% so với tông lượng mưa của năm Các tháng có lượng mưa cao nhất là vào tháng 7, tháng 8, tháng 9 và thường trùng với mùa nước nôi hằng năm; Mùa khô bắt đầu tìr tháng 12 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa chiếm khoảng 10% tông lượng mưa của năm Các tháng có lượng mưa thấp nhất là vào tháng 1, tháng 2, tháng 3 khoảng 1%, hầu như là không có mưa
29
Trang 40- Thủy văn: Chế độ thủy văn của Trà Sư chịu ảnh hường hr chế độ bán nhật triều từ sông Hậu Nguồn nước được đưa từ sông Hậu vào địa bàn thông qua các tuyến kênh Vĩnh
Te, Trà Sư, Hằng năm vào mùa mưa, lượng nước mưa kết hợp với lượng nước tìr thượng nguồn sông Mekong đô xuống gây ngập lụt (tìr tháng 8 đến tháng 10)
Nhìn chung, các điều kiện khí hậu ờ Trà Sư thuận lợi cho hoạt động du lịch vì có số giờ nắng trung bình hang năm cao, ít bị ảnh hường bởi các điều kiện thời tiết thất thường như giông bão Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt đã tạo ra sự khác biệt về hoạt động du lịch
ờ nơi đây: Mùa khô là khoảng thời gian du khách đến với Trà Sư đê quan sát các tập quán của các loài chim cò, cảnh quan thiên nhiên của khu du lịch; Mùa mưa cũng là mùa nước nôi nên du khách đến đây sẽ tham quan loại hình du lịch mùa nước nôi đặc sắc nơi đây; mùa mưa cũng chính là mùa các sinh vật ờ đây có điều kiện phát triên và sinh sản, tạo nên cảnh sắc đặc trưng của hệ sinh thái vùng ngập nước, không đâu có được như ở rừng tràm Trà Sư
Khu DLST rừng tràm Trà Sư được bao bọc bời hệ thống đường đê xung quanh do Chi cục Kiêm lâm An Giang xây dựng, với mục đích là ngăn lũ và giữ nước vào mùa khô, đồng thời là tháu chưa rửa phèn Với hệ thống đường đê như the sẽ tạo điều kiện cho hoạt động du lịch diễn ra quanh năm ngay cả mùa khô thì xuồng máy, tàu bè có thê di chuyên bình thường với mực nước trong khu du lịch Tuy nhiên, vấn đề đối với môi trường cần xem xét lại có thê sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển cùa cây tràm do sự tác động cùa con người
Nhìn chung, những yếu tố khí hậu trên ưrơng đối thuận lợi cho hoạt động du lịch, cũng giống như các tinh khác của đồng bằng sông Cừu Long, khí hậu tương đối thuận lợi cho hoạt động du lịch vì không có ảnh hưởng nhiều cùa những điều kiện bất thường cùa thời tiết như bão, giông tố, Tuy nhiên với sự phân chia hai mùa rõ rệt, mùa khô là có nhiều thuận lợi cho việc tô chức du lịch, mùa mưa sẽ gây nhiều khó khăn cho việc đi lại
và hoạt động du lịch, nhưng bù lại mùa mưa lại là mùa các sinh vật ở đây có điều kiện phát triển và sinh sản Đặc biệt hơn nữa là yếu tố thủy văn cùng với địa hình trũng thấp đã hình thành nên hệ sinh thái đất ngập ntĩớc Đây là điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triên
30