Ph©n më ®Çu Ph©n më ®Çu §øng tríc xu thÕ ph¸t triÓn m¹nh mÏ cña nªn kinh tÕ thÕ giíi th× níc ViÖt Nam ta cßn lµ mét trong nh÷ng níc cã nªn kinh tÕ chËm ph¸t triÓn, nghÌo nµn vµ l¹c hËu C¬ së h¹ tÇn[.]
Trang 1Phân mở đầu
Đứng trớc xu thế phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế thế giới thì nớc Việt Nam
ta còn là một trong những nớc có nên kinh tế chậm phát triển, nghèo nàn và lạc hậu Cơ sở hạ tầng thấp kém, trình độ quản lý lạc hậu, khoa học kỹ thuật kém phát triển hơn n
…hơn n a nạn thất nghiệp, tham ô lạm phát, ô nhiễm môi trờng…hơn nvẫn luôn là một trong những vấn đề bức xúc cha hạn chế đợc Tuy vậy ta cũng không thể một sớm một chiều mà có thể khắc phục đợc những yếu điểm đó mà ta phải dần dần khắc phuc Song hành với nó ta phải liên tục vận dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật và kinh tế để phát triển đất nớc
Đất nớc Việt Nam ta đang đứng trớc những khó khăn lớn về mọi mặt nhất là trong phát triển kinh tê, do đo chúng ta cần phải áp dụng những biện pháp phát triển kinh tế thật thận trọng, khẩn trơng và làm sao để có hiệu quả nhất Chính vì vậy việc áp dụng quy luật giá trị vào việc phát triển kinh tế là rât quan trọng Chúng ta cần phải thật linh hoạt trong từng vấn đề, từng lĩnh vực của sự phát triển kinh tế Tiểu luận đợc trình bày với nội dung chính là việc khẳng định lại một lần nữa tính tất yếu trong quản lý và phát triển kinh tế
Nội dung chính của tiểu luận đợc chia làm 3 phần
Phần i: Những vấn đề cơ bản của quy luật giá trị
Phần ii: Tác động của quy luật giá trị đổi mới với nên kinh tế
n-ớc ta hiện nay
Phần iii: Sự vận dụng quy luật giá trị trong việc xây dựng kinh
tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Trang 2Phần i: Những vấn đề cơ bản của quy luật giá trị
1.1 Quy luật giá trị
1.1.1 Quy luật giá trị là gì?
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế quan trọng nhất của sản xuất và trao đổi hàng hoá Do đó ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng háo thì ở đó có sự xuất hiện va hoạt động của quy luật giá trị Mọi hoạt động của các chủ thể kinh tế trong sản xuất
và lu thông hàng hoá đều chịu sự tác động và chi phối của quy luật này Tuân theo yêu cầu của quy luật giá trị thì mới có lợi nhuận, mới tồn tại và phát triển đ ợc, ngợc lại sẽ bị thua lỗ và phá sản
1.1.2 Yêu cầu của quy luật giá trị.
Quy luật giá trị đòi hỏi việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở lợng giá trị hàng hoá hay thời gian lao động xã hội cần thiết
Trong sản xuất hàng hoá thì vấn đề quan trọng nhất là hàng hoá sản xuất ra có bán đợc hay không Để có thể tiêu thụ đợc hàng hoá thì thời gian lao động cá biệt
để sản xuất ra hàng hoá đó phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết tức
là phải phù hợp vơí mức lao hao phí mà xã hội có thể chấp nhận đợc.Trong trao đổi hàng hoá cũng phải dựa vào thời gian lao động xã hội đợc với nhau khi lợng giá trị của chúng nganh nhu, tức là khi trao đổi hàng hóa phải luôn theo quy tắc nganh nhau
Quy luật giá trị là trừu tợng Nó thể hiện sự vận động thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị Giá cả phụ thuộc vào giá trị vì giá trị là cơ sỏ của giá cả Trong nền kinh tế hàng hoá thì giá cả và giá thị trờng chênh lệch nhau, cung ít hơn cầu thì giá sẽ thấp hơn giá trị Nhng set cho
đến cùng thì tổng giá cả hàng hoá bao giờ cũng bằng tổng giá trị của hàng hoá Giá cả hàng hoá có thể tách rời giá trị nhng bao giời cũng lên xuống xoay quanh giá trị,
đó là biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị
Tóm lại, yêu cầu chung của quy luật giá trịmang tính khách quan, nó đảm bạơ công bằng, hớp lý, bình đẳng giữa những ngời sản xuất và trao đổi hàng hoá
1.1.3 Tác dụng củaquy luật giá trị.
Quy luật giá trị tồn tại, hoạt động ở tất cả các phơng thức sản xuất Có sản xuất hàng hoá và có những đặc điểm hoạt động riêng tuỳ thuộc vào quan hệ sản xuất thống trị Nó có tác dụng chủ yếu sau
Trang 3Thứ nhất là điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá.
Trong sản xuất, quy luật giá trị điều tiết việc phân phối t liệu sản xuất và sức lao
động giữa các ngành sản xuất thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá Nh đã nói trên, đó ảnh hởng của quan hệ cung cầu giá cả hàng hoá trên thị trờng lên xuống xoay quanh giá trị của nó Nếu một ngành nào đó, cung không đáp ứng cầu, giá cả hàng hoá lên coa thì những ngời sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất Những ngời đang sản xuất hàng hoá này Nh vậy, t liệu sản xuất, sức lao động và vốn đợc chuyển vào ngành này tăng lên, cung về loại hàng hoá này trên thị thị trờng sẽ tăng cao Ngợc lại khi ngành đó thu hút quá nhiều lao động xã hội, cũng vợt cầu, giá cả hàng hoá hạ xuống, thì ngời sản xuất sẽ phải chuyển bớt t liệu sản xuất và sức lao động ra khỏi ngành này
để đầu t vào nơi có giá cả hàng háo cao Nhờ vậy mà t liệu sản xuất và sức lao động
đ-ợc phân phôi qua lại một cách tự phát vào các ngành nay để đầu t vào nơi có giá cả hàng hoá cao Nhờ vậy mà t liệu sản xuất và sức lao động đợc phân phối qua lại một cách tự phát vào các ngành sản xuất khác nhau ở đây ta thấy rằng sự biến động của giá cả xung quanh giá trị không những chỉ rõ sự biến động về kinh tế mà còn tác động
điều tiết nền kinh tế
Ngoài ra ta còn thầy quy luật giá trị cũng điều tiết và lu thông hàng hoá Hàng hoá bao giờ cung vận động từ nớigiá cả thấp đến nơi giá cả cao Quy luật giá trị có tác dụng điều tiết sự vận động đó, phân phối các nguồn hàng hoá một cách hợp lý hơn trong nớc
Thứ hai là kích thích lực lợng sản xuất phát triển, thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
Trong nề kinh tế háng hoá, ngời sản xuất hàng hoá nào cũng mong có nhiều lãi Ngời có nhiều lãi hơn là ngời có thời gian lao động cá biệt ít hơn hoặc bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Còn những ngời có thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết thì sẽ bị lỗ không thu về đợc toàn bộ lao
động đã hao phí Muốn đứng vững và thắng trong cạnh tranh, mỗi ngời sản xuất đều luôn luôn tìm cách rút xuống đến mức tối thiểu thời gian lao động cá biệt Muốn vậy, những ngời sản xuất phải tìm cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề, sử dụng những thành tựu mới của khoa học, kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý của sản xuất, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ Sự cạnh tranh quyết liệt càng thúc đẩy các quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn, kết quả là một năng suất lao động tăng lên nhanh chóng Ngoài ra để có thể thu đợc nhiều lãi, ngời sản xuất hàng hoá còn phải thờng xuyên cải tiến chất lợng, mẫu mã hàng hoá cho phù hợp nhu cầu, thị hiếucủa
Trang 4ngời tiêu dùng, cải tiến các biện pháp lu thông, bán hàng để tiết kiệm chi phí lu thông và tiêu thụ sản phẩm nahnh Vì vậy quy luật giá trị có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá nhiều, nhanh, tốt ,rẻ hơn
Tác dụng cuối cùng của quy luật giá trị mà ta đề cập ở đây là đánh giá công bằng hiệu quả sản xuất, phân hóa ngời sản xuất hàng hoá thành kẻ giàu ngời nghèo
Trong cuộc chạnh chạy theo giá trị, lao động cá biệt của mỗi ngời sản xuất có thể không nhất trí với lao động xã hội cần thiết Những ngời làm tốt, làm giỏi có năng suất lao động cá biệt thấp hơn thời gian lao động xã hội cần thiết và nhờ đó họ phát tài, làm giàu, mua sắm thêm t liẹu sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất Bên cạnh đó những ngời làm ăn kém, klhồn may mắn, thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết nên hộ bị lỗ vốn thậm chí đi đến phá sản Nh vậy, quy luật giá trị có ý nghĩa bình tuyển, đánh giá ngời sản xuất, kích thích những yếu tố tích cực phát triển và đào thải các yếu tố kém Nó đảm bảo sự bình đẳng đối với ngời sản xuất
Phần 2:
tác động của quy luật giá trị đổi với nền kinh tế nớc
ta hiện nay
1.2.1 Quy luật giá trị tự phát điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá thông qua sự biến động của giá cả
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất thông qua việc phân phố t liệu sản xuất và sức lao động giữa các ngành sản xuất thông qua sự biến động của giá cả Do ảnh h-ởng của quan hệ cung cầu làm cho giá cả hàng hoá trên thị trờng xuống xoay quanh giá trị của nó Nếu có ngành nào đó, cung không đáp ứng cầu, giá cả hàng hoá lên cao thì ngời sản xuất sẽ đổ xo vào ngành đó Ngợc lại, khi ngành đó thu hút quá nhiều lao động xã hội, cung vợt cầu, giá cả hàng hoá hạ xuống, thì ngời sản xuất bớt t liệu sản xuất và sức lao động ra khỏi ngành này để đầu t vào nơi có cả hàng hoá cao Thông qua đó mà t liệu sản xuất và sức lao động đợc phân phối qua lại một cách tự phát vào các ngành sản xuất khác nhau Sự biến động của giá cả xung quanh giá cả không những chỉ rõ sự biến động về kinh tế mà còn có tác dụng điều tiết nền kinh tế
Quy luật giá trị không chỉ điều tiết sản xuất mà còn điều tiết cả lu thông hàng hoá Giá cả hàng hoá hình thành một cách tự phát theo quan hệ cung cầu Cung và cầu có ảnh hởng đến giá cả của hàng hoá, nhng giá cả cũng có tác dụng khơi thêm
Trang 5luồng hàng, thu hút những luồng hàng từ nơi có giá trị thấp tới nơi có giá cao, làm cho lu thông hàng hoá thông suốt Nh vậy quy luật giá trị tác động tới lu thông thông qua việc điều tiết nguồn hàng từ nơi có giá trị thấp tới nơi có giá trị cao
1.2.2 Quy luật giá trị tự phát kích thích sự phát triển của lực lợng sản xuất
Trong nền kinh tế hàng hoá, ngời nào có hao phí lao động cá biệt ít hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá thì ngời đó có lợi, còn ngời nào có hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
sẽ bị thiệt, vì khồn thu về đợc toàn bộ hao phí lao động đã bỏ ra Muốn đứng vững
và giành lợi thế trong cạnh tranh, mỗi ngời sản xuất đều luôn tìm cách rút xuống
đến mức tối thiểu hao phí lao động cá biệt Muốn vậy, họ phải luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động Vì thế, trong nền kinh tế hàng hoá, lực lợng sản xuất đợc kích thích và phát triển nhanh hơn nhiều so với trong nền kinh tế tự cung, tự cấp có thể nói quy luật giá trị đã thúc đẩy sản xuất phát triển Tuy nhiên cũng không nên lý tởng hoá u điểm này của quy luật giá trị kinh tế hàng hoá Quy luật giá trị một mặt yêu cầu phải chú ý hạ thấp mức hao phí lao động cá biệt, tức là yêu cầu có sự tiết kiệm lao động, nhng mặt khác, do chạy theo sản xuất những hàng hoá có giá cả cao, cho nên tạo tình trạng có nột loại hàng hoá nào đó đợc sản xuất
ra quá nhiều, dẫn đến hiện tợng d thừa làm lãng phí lao động của xã hội
1.2.3 Quy luật giá trị thực hiện sự bình tuyển tự nhiên và phân hoá ngời sản xuất thành kẻ giàu ngời nghèo.
Trên thị trờng, việc cạnh tranh giữa những ngời sản xuất đó là điều tất yếu Cạnh tranh vừa là môi trờng vừa là lao động lực cho sự phát triển sản xuất trong cuộc cạnh tranh chạy theo giá trị, lao động cá biệt của mỗi ngời sản xuất có thể không nhất trí với lao động sản xuất cần thiết Những ngời làm tốt có hao phí lao
động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó họ có thể làm giàu, mua sắm thêm t liệu sản xuất, mở rộng thêm quy mô sản xuất, trong kinh doanh, có hao phí lao động cá biệt cao hơn phí lao động xã hội cần thiết, nên họ bị phá sản lỗ vốn
Nh vậy, quy luật giá trị có ý nghĩa bình tuyển đánh giá ngời sản xuất Nó mang lại phần thởng cho ngời làm tốt làm giỏi và hình phạt cho những ngời làm ăn kém cỏi Về phơng diện này thì quy luật giá trị đảm bảo sự bình đẳng đối với ng ời sản xuất Tuy nhiên mỗi sự việc đều có hai mặt của nó Ngay trong quá trình thực hiện sự bình tuyển tự nhiên đối với ngời sản xuất, quy luật giá trị phân hoá ngời sản
Trang 6xuất thành kẻ giàu nghèo Ngời giàu trở thành ông chủ, ngời nghèo trở thành ngời làm thuê Lịch sử phát triển của sản xuất hàng hoá giản đơn trong xã hội phong kiến dần sinh ra quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa Quan hệ giữa kẻ giàu ngời nghèo, quan hệ giữa chủ và thợ, quan hệ giữa vô sản và t sản, là quan hệ đối kháng với về lợi ích kinh tế Sự đối kháng đó tất yếu dẫn đến cuộc đấu tranh giữa ngời nghèo chống lại kẻ giàu, ngời thợ chống lại chủ, vô sản chống lại t sản Đó là một trong những khuyết tật của nền kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trờng Chỉ trong nền kinh
tế xã hội chủ nghĩa, do chế độ công hữu về t liệu sản xuất chống địa vị thống trị, con ngời mới có thể nhận thức và vận dụng quy luật giá trị một cách có ý thức để phục vụ lợi ích của mình
Quy luật giá trị cũng nh một tấm huy trơng có hai mặt Một mặt nó chỉ phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu tố kém phát triển kích thích các nhân tố tích cực phát triển Mặt khác nó phân hoá xã hội thành kẻ giàu ngời nghèo tạo nên sự bất bình đẳng trong xã hội
Trang 7Phần III.
Sự vận dụng quy luật giá trị trong việc xây dựng kinh
tế thị trờng định hớng x hội chủ nghĩa ở Việt Nam.ã
3.1 Sự vận dụng quy luật giá trị trong xây dựng kinh tế thị tr ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Năm 1986 nớc ta đã tiến hành đổi mới, chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Sở dĩ có
sự chuyển đổi đó là vì trớc năm 1986 chúng ta đã hiểu không đúng và mắc nhiều sai lầm trong việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, việc vận dụng quy luật giá trị cũng có nhiều thiếu sót
Cụ thể, trớc 1986 Nhà nớc đã quản lí nền kinh tế các kế hoạch chủ yếu mang tính mệnh lệnh, cứng nhắc, chủ quan dẫn tới chủ tiêu các nhân tố thúc đẩy sự phát triển năng động của nền kinh tế, phủ nhận tính khách quan của quy luật giá trị Nhà nớc thực hiện cơ chế hai gia: Giá theo kế hoạch và giá cả trên thị trờng tự do ,mà ở
đó gia kế hoạch thấp hơn nhiều so với giá cả thị trờng giá cả thực chất không phản
ánh đúng giá trị của hàng hoá mà nó tách rời khỏi giá trị của hàng hoá Điều này đã phủ nhận tác dụng của quy luật giá trị
Mặt khác việc phân phối lao động và t liệu sản xuất vào các ngành kinh tế đợc thực hiện thông qua chính sách bình quân, chứ không hề suất phát từ giá thị trờng,
từ nhu cầu của từng ngành sản xuất Chính sách này không những không thúc đẩy tăng năng suất lao động mà ngợc lại còn kìm hãm và còn làm mất động lực lao
động sản xuất cả các cá nhân trong nền kinh tế
Và kết quả của chúng ta có là một nền kinh tế kém phát triển, đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn, thâm hụt ngân sách lớn
Đứng trớc tình hình đó Đảng ta đã tiến hành nhiều kì họp của phân tích tình hình nớc nhà và đa ra đờng nối đổi mới vào năm 1986, vẫn với mục tiêu phát triển kinh tế, thực hiện công bằng xã hội Trong quá trình này, đảng và nhà nớc đã nghiên cứu và vận dụng sáng tạo quy luật giá trị trong việc xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta
Nhà nớc xoá bỏ chế độ bao cấp dựa vào giá cả thị trờng và mục tiêu phát triển của từng nền kinh tế quốc dân để phân phối vốn cho các ngành sản xuất Nhà nớc
để giá cả hoạt động theo đúng giá trị quy luật tức là giá cả đợc điều chỉnh tự động
Trang 8qua thị trờng Nhà nớc chủ yếu đa ra các chính sách vĩ mô để nhằm hạn chế mặt trái của cơ chế thị trờng, nhằm bảo vệ cạnh tranh lanhg mạnh
Sau gần 20 năm tiến hành đổi mới chúng ta đã đợc một số kế hoạch
3.1.1 Thực trạng kinh tế – xã hội xã hội
Kế hoạch 5 năm 1996 – xã hội 2000 đợc xây dựng trong bối cảnh có nhiều thuận lợi, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1991 – xã hội 1995 đều đạt và vợt mức kế hoạch đề ra, nớc ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội xã hội và chuyển sang thời kỳ mới, đẩy mạhn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Kế hoạch đặt ra mức phấn đấu cao thực hiện đồng thời 3 mục tiêu về kinh tế – xã hội xã hội tăng trởng cao, bền vững và có hiệu quả, ổn định vững chắc kinh tế vĩ mô
Trong quá trình thực hiện kế hoạch hoá, nhất là từ giữa năm 1997 đến năm
1999, tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính – xã hội kinh tế khu vực, cùng với thiên tai nghiêm trọng liên tiếp xảy ra đã đặt nền kinh tế nớc ta trớc những thử thách quyết liệt
Trong bối cảnh đó, toàn Đảng, toàn dânta đã lỗ lực phấn đấu, vợt qua khó khăn thử thách , duy trì đợc nhịp độ tăng trởng tổng sản phẩm trong nớc (GDP) 7%/năm; công cuộc phát triển kinh tế – xã hội xã hội tiếp tục đạt đợc những thành tựu quan trọng
1 Nền kinh tế vẫn giữ đợc nhịp độ tăng trởng khá; cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực.
a Nổi bật là công nghiệp phát triển liên tục, góp phần quan trọng vào mức tăng trởng chung giữ vững ổn định kinh tế – xã hội xã hội
Giá trị sản xuất nông – xã hội lâm, ng nghiệp tằn bình quân hàng năm 5,7% so với mục tiêu đề ra 4,5 – xã hội 5% trong đó nông nghiệp tăng 5,6% lâm nghiệp 0,4%, ng nghiệp 8,4%
Cơ cấu mùa vụ đã chuyển dịch theo hớng tăng diện tích lúa mùa đông xuân và lúa hè thu có năng suất cao, ổn định, Các loại giống lua mới đã đợc sử dụng trên 87% diện tích gieo trồng Sản lợng lơng thực có đạt tằn bình quân hằng năm trên 1,6 triệu tấn; lơng thực bình quân đầu ngời đã tăng từ 360kg năm 1995 lên trên 444kg năm 2000
Nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập chung gắn liền với công nghiệp chế biến bớc đầu đợc hình thành; sản phẩm nông nghiệp đã dạng hơn Một số loại giống cây công nghiệp có năng suất cao đã đợc đa vào sản xuất đại trà
Trang 9Nghề nuôi, tròng và đánh bát hải sản phát triển khá Sản lơng thuỷ sản năm
2000 đạt trên 2 triệu tấn so với mục tiêu kế hoạch 1,6 – xã hội 1,7 triệu tấn; xuất khẩu đạt 1,475 triệu USD
Những thành tựu đạt đợc nêu trên là kết quả thực hiện các chính sách đổi mới
và phát triển nông nghiệp và nông thôn, đẩy mạnh đầu t, ứng dụng những tiến bộ về khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, gắn sản xuất với thị trờng
b Công nghiệp và xây dựng vợt qua những khó khăn, thử thách, đạt đợc nhiều tiến bộ.
Nhịp độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm 13,5%; trong
đó công nghiệp quốc doanh tăng 9,5%, công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 11,5%, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tăng 21,8%
Một só ngành công nghiệp tiếp tục tổ chức và sắp xếp lại sản xuất, lựa chịn các sản phẩm u tiên và có lợi thế, có nhu cầu của thị trờng để đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ, đạt chất lợng cao hơn, đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu
xuất khẩu sản phẩm công nghiệp (kể cả tiểu, thủ công nghiệp ) tăng nhanh năm 2000 đạt 10,0% tỷ USD, gấp hơn 3,4 lần năm 1995, chiếm khoảng 70% tổng kinh nghách xuất khẩu cả nớc
Cơ cấu ngành công nghiệp đã có chuyển dịch đáng kể, hình thức một số sản phẩm mũi nhọn, một số khu công nghiệp, khu chế biến với nhiều cơ sở sản xuất có công nghệ hiện đại
c Cơ cấu kinh tế đã có bớc chuyển dịch tích cực.
Cơ cấu các ngành kinh tế đã từng bớc chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Cơ cấu các ngành kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hớng xắp xếp lại và đổi mới khu vự kinh tế Nhà nớc, phát huy tiềm năng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Đến năm 2000, tỷ trọng khu vực kinh tế nhà nớc trong GDP vào khoảng 39%; khu vực kinh tế tập thể 8,5%; khu vực kinh tế t nhân 3,3%; khu vực kinh tế cá thể
và khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài 13,3%
2 Các cân đối chủ yếu trong nền kinh tế đã đợc điều chỉnh thích dợp để duy trì khả năng tăng trởng kinh tế và ổn định đời sống nhân dân.
Đã cải thiện một bớc quan hệ tích luỹ và tiêu dùng theo hớng tăng tích luỹ cho phát triển; Tỷ lệ tiết kiệm trong nớc so với GDP từ 18,2% năm 1995 tăng lên 27%
Trang 10năm 2000 Tổng quỹ tiêu dùng tăng hàng năm hơn 5% tiều dùng bình quân đầu
ng-ời hằng năm gần 3,5%
Các cân đối tài chính – xã hội tiền tệ có tiến bộ, góp phàn ổn định kinh tế vĩ mô và khai thác tốt nguồn nhân lực: Ngân sách Nhà nớc bớc đầu đợc cơ cấu lại theo hớng tích cực và hiệu quả hơn Tổng thu ngân sách Nhà nớc tăng bình quân hằng năm trên 8,7 Chi tiêu ngân sách Nhà nớc đợc cơ cấu lại theo hớng tiếp tục xoá bỏ báo cấp trong chi ngân sách, tăng ci đầu t phát triển, xoá đói, giảm nghèo, giáo dục và
đào tạo, nhiên cứu khoa học, y tế Tổng chi ngân sách Nhà nớc bình quân hằng năm bằng khoảng 24,2% GDP
Riêng nguồn vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc, ớc thực hiện trong 5 năm (1996
- 2000) khoảng 100 nghìn tỷ đồng (theo giá 1995), đã tập chung hơn cho lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội xã hội
3 Kinh tế đối với ngoại tiếp tục phát triển.
Hoạt động xuất nhập khẩu tiếp tục phát triển khá: Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt trên 61,6 tỷ USD, tăng bình quân hàng năm trên 21%, gấp 3 lần mức tăng GDP thị trờng xuất, nhập khẩu đợc củng cố và mở rộng thêm
Thu hút vốn đầu t nớc ngoài phục vụ cho các mục tiêu phát triển trong nớc Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài đã thu hút trên 35 vạn lao động trực tiếp và hàng trục vạn lao động gián tiếp làm việc trong các ngành xây dựng, thơng mại, dịch vụ liên quan; góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ công nghệ, trình độ quản lý và mở rộng thị trờng
4 Sự nghiệp giáo dục và đào tạo có bớc phát triển mới về quy mô Chất
lựơng, hình thức đào tạo và cơ sở vật chất: quy mô giáo dục và đào tạo tiếp tục tăng
ở các nớc cả các bậc học , ngành học, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng lớn của nhân dân
5 Khoa học và công nghệ có bớc chuyển biến tích.
Trong công nghiệp và xây dựng đã cải tiến, hoàn thiện một số dây truyền sản xuất, xây dựng: khai thác và sử dụng nguồn vốn nguyên liệu trong nớc: lựa chọn và khai thác các công nghệ nhập khẩu nh: công nghệ tự động hoá thiết kế, công nghệ
đóng tàu, …hơn n
Trong công nghiệp, đã ứng dụng một số thành tựu của công nghệ sinh học: đa một số giống mới vào sản xuất đại trà trên cơ sở áp dụng các kết quả nghiên cứu, tuyển chọn, lai tạo giống cây trồng, vật nuôi bằng công nghệ mới và công nghệ cao