TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TIẾNG ANH BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ HỌC Đề tài Phân tích tác động của chính sách tài khóa đến sản lượng và lạm phát ở Việt Nam trong khoảng 5 năm gần nhất Nhóm 6 Mã lớp học[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TIẾNG ANH
BÀI THẢO LUẬN
KINH TẾ HỌC
Đề tài: Phân tích tác động của chính sách tài khóa đến sản lượng và lạm
phát ở Việt Nam trong khoảng 5 năm gần nhất.
Nhóm 6
Mã lớp học phần: 2161MIEC0821 Giáo viên hướng dẫn: Hồ Thị Mai Sương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 4
1.1 Khái niệm chính sách tài khóa 4
1.2 Mục tiêu của chính sách tài khóa 4
1.3 Công cụ của chính sách tài khóa 4
1.3.1 Công cụ thuế (T) 4
1.3.2 Chi tiêu công của chính phủ (G) 4
1.4 Các loại chính sách tài khóa 5
1.4.1 Chính sách tài khóa mở rộng 5
1.4.2 Chính sách tài khóa thắt chặt 5
1.5 Tác động của nền chính sách tài khóa 5
1.5.1 Chính sách tài khóa mở rộng 5
1.5.2 Chính sách tài khóa thắt chặt 6
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN SẢN LƯỢNG VÀ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 5 NĂM GẦN NHẤT (2016-2020) 7
2.1 Bối cảnh kinh tế giai đoạn 2016-2020 7
2.1.1 Các kết quả khả quan 7
2.1.2 Một số hạn chế, thách thức 8
2.2 Những điều chỉnh chính sách tài khóa giai đoạn 2016-2020 8
2.2.1 Năm 2016 8
2.2.2 Năm 2017 9
2.2.3 Năm 2018 10
2.2.4 Năm 2019 11
2.2.5 Năm 2020 11
2.3 Tác động chính sách tài khóa đến sản lượng và lạm phát giai đoạn 2016-2020 12
2.3.1 Về sản lượng (GDP) 12
2.3.2 Về lạm phát 15
CHƯƠNG 3 CÁC ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP CHO CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CỦA VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI 17
KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thành tựu kinh tế vĩ mô của một đất nước thường được đánh giá theo 3 dấu hiệu cấp bách như lạm phát, tăng trưởng và công bằng xã hội Sự ổn định kinh tế là kết quả của việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cấp bách như lạm phát suy thoái, thất nghiệp trong thời kỳ ngắn hạn Tăng trưởng kinh tế đòi hỏi phải giải quyết tốt những vấn đề dài hạn hơn, có liên quan đến tăng trưởng kinh tế Còn công bằng trong phân phối vừa là vấn đề xã hội vừa là vấn đề
Như vậy, để có thể đạt được sự ổn định, tăng trưởng và công bằng, các chính sách kinh tế vĩ mô phải hướng tới các sản lượng, việc làm, ổn định giá cả, kinh tế đối ngoại
và phân phối công bằng Vậy để đạt được những mục tiêu kinh tế vĩ mô nêu trên, Nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ chính sách khác nhau Một trong những chính sách chủ yếu đang được Chính phủ ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển nói chung và Việt nam nói riêng sử dụng là CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ Chính sách tài khoá hướng nền kinh tế vào mức sản lượng và việc làm mong muốn Nghiên cứu chính sách tài khoá giúp chúng ta phân biệt được mục tiêu, công cụ của chính sách; thấy được sự tác động của chính sách tới nền kinh tế Để giúp sinh viên nhìn nhận một cách khách quan về sự điều tiết kinh tế của Nhà nước, nhóm 6 đã tìm hiểu đề tài
“Phân tích tác động của chính sách tài khóa đến sản lượng và lạm phát ở Việt Nam trong khoảng 5 năm gần nhất” Qua đó, biết được cách mà Việt Nam áp dụng chính
sách tài khóa vào nền kinh tế như thế nào Từ đó nhìn thấy những mặt hạn chế và đưa
ra một số kiến nghị giải pháp khắc phục việc tồn tại của việc sử dụng chính sách này, bên cạnh đó cũng giúp cho sinh viên có động lực, định hướng học tập và rèn luyện để góp một phần công sức của mình vào công cuộc xây dựng đất nước vững mạnh hơn
Trang 4CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
1.1 Khái niệm chính sách tài khóa
Chính sách tài khoá (Fiscal Policy) là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi
tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế
Trong điều kiện bình thường, chính sách này được sử dụng để tác động vào tăng trưởng kinh tế Trong điều kiện nền kinh tế có dấu hiệu của suy thoái hay sự phát triển quá mức (còn gọi là phát triển nóng) thì nó lại được sử dụng như là một công cụ
để giúp đưa nền kinh tế về trạng thái cân bằng
Ví dụ: - Chính phủ sử dụng tiền để xây bệnh viện hay trường học thì mọi người sẽ có
nhiều việc làm hơn có thu nhập sẽ thúc đẩy chi tiêu
- Khi thuế được cắt giảm người dân sẽ chi tiêu nhiều hơn và giúp thúc đẩy nền kinh tế
1.2 Mục tiêu của chính sách tài khóa
Ngắn hạn: nhằm điều chỉnh phân phối thu nhập, cơ hội, tài sản, hay các rủi ro
có nguồn gốc từ thị trường Tức là chính sách tài khóa nhằm tạo lập một sự ổn định về mặt xã hội để tạo ra môi trường ổn định cho đầu tư và tăng trưởng
Dài hạn: Chính sách tài khóa hướng tới mục tiêu tăng trưởng và định hướng phát triển Tăng trưởng (thu nhập), trực tiếp hay gián tiếp, đều là mục tiêu cuối cùng của chính sách tài khóa
1.3 Công cụ của chính sách tài khóa
1.3.1 Công cụ thuế (T)
Thuế (Tax): Khoản khí mà một cá nhân hay pháp nhân phải trả cho chính phủ
để tài trợ cho các khoản chi tiêu công
Thuế trực thu (Direct Taxes): Thuế đánh trực tiếp lên tài sản / thu nhập
của người dân Ví dụ: Thuế thu nhập cá nhân, …
Thuế gián thu: Thuế đánh gián tiếp lên giá trị hàng hóa/dịch vụ trong
sản xuất, tiêu dùng Ví dụ: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng,…
1.3.2 Chi tiêu công của chính phủ (G)
Chi tiêu của chính phủ gồm hai loại: chi mua sắm hàng hoá dịch vụ và chi
chuyển nhượng.
Trang 5- Chi mua hàng hoá dịch vụ là việc chính phủ dùng ngân sách để mua vũ khí,
khí tài, xây dựng đường sá, cầu cống và các công trình kết cấu hạ tầng, trả lương cho đội ngũ cán bộ nhà nước
Chi mua sắm hàng hoá và dịch vụ của chính phủ quyết định qui mô tương đối của khu vực công trong GDP so với khu vực tư nhân Khi chính phủ tăng hay giảm chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ của mình, nó sẽ tác động đến tổng cầu với một tác động mang tính chất số nhân
Cụ thể là, nếu chi mua sắm của chính phủ tăng lên một đồng sẽ làm tổng cầu tăng nhiều hơn một đồng và ngược lại, nếu chi mua sắm của chính phủ giảm đi một đồng thì sẽ làm tổng cầu thu hẹp với tốc độ nhanh hơn Chính nhờ hiệu ứng số nhân này mà chính phủ có thể sử dụng chi tiêu như một công cụ để điều tiết tổng cầu
- Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp của chính phủ cho các đối tượng
chính sách như người nghèo hay các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội
Khác với chi mua sắm hàng hoá dịch vụ, chi chuyển nhượng lại có tác động gián tiếp đến tổng cầu thông qua việc ảnh hưởng đến thu nhập và tiêu dùng cá nhân Khi chính phủ tăng chi chuyển nhượng sẽ làm tiêu dùng cá nhân tăng lên Một lần nữa, qua hiệu số nhân của tiêu dùng cá nhân, điều này sẽ làm gia tăng tổng cầu
1.4 Các loại chính sách tài khóa
1.4.1 Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa mở rộng khi nền kinh tế quốc gia bị suy thoái, sản lượng thấp hơn mức sản lượng tiềm năng, khi đó chính phủ có thể tăng mức chi tiêu, giảm thuế suất để thúc đẩy kinh tế và giảm thất nghiệp (Chi tiêu > Thuế) Tổng cầu tăng sẽ giúp sản lượng tăng và tiến dần về mức sản lượng tiềm năng Tuy nhiên, có thể dẫn đến hình thành lạm phát
1.4.2 Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tài khóa thắt chặt thì ngược lại, khi nền kinh tế đang nóng, sản lượng vượt qua mức sản lượng tiềm năng, nền kinh tế quốc gia có dấu hiệu lạm phát, chính phủ có thể giảm chi tiêu, tăng thuế suất Tổng cầu giảm xuống sản lượng giảm dần về mức sản lượng tiềm năng và lạm phát được kiềm chế Tuy nhiên, làm suy thoái kinh tế và thất nghiệp tăng
1.5 Tác động của nền chính sách tài khóa
1.5.1 Chính sách tài khóa mở rộng
Trang 6Chính sách tài khóa mở rộng áp dụng khi nền kinh tế suy thoái (tỷ lệ thất nghiệp cao, đầu tư và chi tiêu thấp, nền kinh tế không có sức ép về lạm phát) hoặc đối mặt với mức sản lượng thấp hơn mức sản lượng tự nhiên (Y1<Y*) Khi đó các nhà hoạch định chính sách có thể giúp nền kinh tế phục hồi trạng thái toàn dụng nguồn lực thông qua việc kích cầu, cụ thể là:
Tăng chi tiêu (G) -> trực tiếp tăng AD
Giảm thuế (T) -> tăng Yd, tăng C, tăng AD
Kết hợp 2 biện pháp trên để tăng AD, tăng AD làm sản lượng (Y1) tăng
Chính sách tài khóa mở rộng làm sản lượng và lãi suất cùng tăng
1.5.2 Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tài khóa thắt chặt áp dụng khi nền kinh tế quá nóng Có nghĩa là nền kinh tế có tổng chi tiêu vượt quá sản lượng tiềm năng hiện có như được minh họa trong hình 1.5.2.1 Sự hạn chế về phía cung ngăn cản nền kinh tế mở rộng và giá cả sẽ tăng tốc Nền kinh tế đang nằm ở phần đường tổng cung rất dốc mà các nhà kinh tế thường coi là trạng thái phát triển quá nóng Biểu hiện như giá tăng cao, làm phát tăng
Hình 1.5.1.1 Khi nền kinh tế suy thoái
Hình 1.5.2.1 Khi nền kinh tế
tăng trưởng nóng
Hình 1.5.1.2 Chính phủ tăng chi tiêu
Hình 1.5.2.2 Chính phủ tăng
thuế
Trang 7cao Phản ứng chính sách cần thiết là chính phủ nên cắt giảm tổng cầu để kiềm chế lạm phát Cụ thể:
Giảm chi tiêu (G), trực tiếp giảm AD
Tăng T, giảm Yd, giảm C, giảm AD
Kết hợp 2 biện pháp trên để giảm AD, khi AD giảm -> Y giảm -> lạm phát giảm
Chính sách tài khóa thắt chặt làm cho sản lượng và lãi suất đều giảm
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN SẢN LƯỢNG VÀ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 5 NĂM GẦN NHẤT (2016-2020)
2.1 Bối cảnh kinh tế giai đoạn 2016-2020
Việt Nam đang được xem là câu chuyện thành công của thế giới khi tăng trưởng kinh tế luôn nằm trong tốp đầu suốt thập niên vừa qua
2.1.1 Các kết quả khả quan
Kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, khá toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực, tạo nhiều dấu ấn nổi bật trong giai đoạn 2016-2020
Theo Báo cáo của Chính phủ về tình hình kinh tế-xã hội năm 2020 và 5 năm 2016-2020, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016-2019 đạt khá cao, bình quân 6,8%/năm Năm 2020, mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, nhưng tăng trưởng vẫn đạt 2,91%; là một trong những quốc gia tăng trưởng cao nhất trong khu vực và trên thế giới, chỉ số giá tiêu dùng giảm từ 18,6% năm 2011 xuống dưới 4% giai đoạn 2016-2020; xuất nhập khẩu tăng 1,7 lần, xuất siêu 5 năm liên tục
Trong 5 năm qua (2016-2020) cơ cấu nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi mạnh
mẽ Trong đó, kinh tế tư nhân dần trở thành một động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
và đóng góp đến 40% tổng GDP Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam phát triển mạnh, gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu Từ một nước nhập siêu, Việt Nam đã chuyển sang cân bằng xuất nhập khẩu, thậm chí là xuất siêu
Việt Nam được xếp thứ 8 trong số các nền kinh tế tốt nhất thế giới để đầu tư năm 2019, tăng 15 bậc so với năm 2018; năng lực cạnh tranh của Việt Nam được Diễn
Trang 8đàn Kinh tế thế giới xếp thứ 67/141 quốc gia, vùng lãnh thổ, tăng 10 bậc so với năm
2018 Trong “bầu trời u ám” kinh tế thế giới năm 2020 do đại dịch COVID-19, Việt Nam vẫn nổi lên như một điểm sáng đáng ghi nhận và tự hào
2.1.2 Một số hạn chế, thách thức
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2020 không đạt kế hoạch đề ra do tác động, ảnh hưởng lớn của dịch Covid19, dẫn đến tăng trưởng bình quân 5 năm giai đoạn 2016
-2020 không đạt mục tiêu đề ra Mô hình tăng trưởng vẫn chủ yếu dựa vào vốn và đầu
tư nước ngoài Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP tăng từ 33% lên 33,9% và dự kiến đạt 33,4%, đạt mức cao mục tiêu Quốc hội giao Do đó, năng suất lao động tăng chủ yếu
do tăng cường độ vốn
Trong khi đó, dư địa để điều hành chính sách kinh tế vĩ mô đã hạn hẹp hơn rất nhiều so với giai đoạn trước năm 2010 Nợ công, nợ chính phủ tương đối cao, làm tăng chi phí trả lãi từ NSNN, cũng như hạn chế khả năng vay nợ mới Tăng trưởng ngày càng phụ thuộc vào khu vực có vốn FDI Tỷ trọng khu vực có vốn FDI trong GDP tăng từ 15,6% lên 18,59% và đạt 20,34%
2.2 Những điều chỉnh chính sách tài khóa giai đoạn 2016-2020
2.2.1 Năm 2016
Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, tiết kiệm Chính sách tài khóa năm
2016 đã thực hiện điều hành chặt chẽ, linh hoạt, tập trung thực hiện hỗ trợ và thúc đẩy phát triển sản xuất, ổn định và đảm bảo an sinh xã hội, chú trọng công tác huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển
Về thu ngân sách nhà nước
Tiếp tục sửa đổi, bổ sung chính sách thu, nâng dần tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách nhà nước, bảo đảm tỷ trọng thu nội địa không thấp hơn mức quy định trên, phù hợp với sự phát triển của đất nước Bảo đảm tỷ trọng hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu; tăng tỷ trọng thu nội địa; giảm tỷ trọng các khoản thu từ dầu thô, tài nguyên, xuất nhập khẩu; khai thác tốt nguồn thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Thực hiện cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do, hội nhập kinh tế quốc tế Đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu thuế, giảm mạnh nợ đọng thuế
và các khoản thu ngân sách nhà nước Hạn chế tối đa việc đề ra các chính sách làm giảm thu ngân sách nhà nước
Trang 9 Về chi ngân sách nhà nước
Giữ cơ cấu hợp lý giữa tích lũy và tiêu dùng, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên, bảo đảm chi cho con người, an sinh xã hội và chi cho quốc phòng, an ninh Phấn đấu bảo đảm 20% tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục, đào tạo; 2% tổng chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ Thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng Điều chỉnh mức lương cơ sở, lương hưu và trợ cấp ưu đãi đối với người có công tăng bình quân khoảng 7%/năm
Về bội chi ngân sách nhà nước
Giảm mạnh tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước để bảo đảm mục tiêu cụ thể trên
Cơ cấu lại các khoản nợ công, giảm tỷ trọng nợ nước ngoài, tăng tỷ trọng nợ trong nước Xây dựng thị trường trái phiếu, hạn chế phát hành trái phiếu quốc tế, giữ kỳ hạn trái phiếu Chính phủ trên 5 năm là chủ yếu, nâng kỳ hạn trung bình trái phiếu Chính phủ phát hành trong giai đoạn 2016-2020 lên khoảng 6-8 năm Cơ chế chính sách trong quản lý và điều hành thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) được điều chỉnh; công tác quản lý thu, đẩy mạnh chống thất thu, thu hồi nợ đọng thuế, thu các khoản phải thu phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra được tăng cường
2.2.2 Năm 2017
Chính sách tài khóa năm 2017 được thực hiện theo hướng thận trọng, chặt chẽ giống với CSTK năm 2016
Thu ngân sách nhà nước
Tập trung rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với tình hình thực tế Đẩy mạnh công tác quản lý thu trên
cơ sở tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, chống thất thu thuế, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế
Chi ngân sách nhà nước
Thực hiện chi NSNN tiết kiệm, chặt chẽ, hiệu quả gắn với thực hiện cơ cấu lại NSNN và quản lý nợ công an toàn, bền vững Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý chi NSNN, quản lý chặt chẽ và hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán NSNN
và chi chuyển nguồn sang năm sau Tăng cường công tác kiểm soát thanh toán vốn đối với các dự án đầu tư từ nguồn NSNN và nguồn trái phiếu chính phủ (TPCP)
Trong cân đối NSNN và quản lý nợ công
Trang 10Thực hiện kiểm soát chặt chẽ bội chi NSNN; Tập trung quản lý nợ công chặt chẽ, chủ động, đảm bảo theo Chương trình quản lý nợ trung hạn, kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ và các hạn mức vay nợ năm 2017; Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý
về nợ công, về huy động vốn trên thị trường tài chính; Đa dạng hóa các sản phẩm TPCP đối với các kỳ hạn dài, tăng nguồn lực cho NSNN, giảm áp lực nợ ngắn hạn; Hạn chế tối đa việc cấp bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay mới, không chuyển vốn vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ thành vốn cấp phát NSNN; Thực hiện đánh giá đầy đủ các tác động lên nợ công, nợ chính quyền địa phương và khả năng trả nợ trong trung hạn trước khi thực hiện các khoản vay mới
2.2.3 Năm 2018
Chính sách tài khóa được triển khai theo hướng chặt chẽ, tiết kiệm giống với
2017, đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển KT-XH Song có một số điểm mới trong chính sách thu NSNN
Thu ngân sách nhà nước
Thực hiện các mục tiêu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP, chính sách thu NSNN tiếp tục được rà soát và hoàn thiện cùng với việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC) thuế, hải quan, nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện cho phát triển doanh nghiệp (DN), nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế, đồng thời, vừa đảm bảo thực hiện đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ thu NSNN đề ra, vừa đảm bảo thực hiện tốt các cam kết quốc tế về thuế
Thực hiện các quy định mới về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Nghị định số 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Chính phủ ban hành ngày 14/11/2017); thực hiện lộ trình giảm thuế suất thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ các nước trong khu vực Đông Nam Á xuống mức 0% theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN Ngoài ra, nhằm góp phần phát triển ngành công nghiệp ô tô, Chính phủ đã bổ sung quy định về thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế
Chi ngân sách nhà nước
Không ban hành chính sách mới làm tăng chi NSNN khi chưa có nguồn đảm bảo; thực hiện cắt giảm tối đa, công khai các khoản chi hội nghị, hội thảo, khánh tiết, công tác khảo sát nước ngoài… đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, ứng phó biến đổi khí hậu và đảm bảo an sinh xã hội