ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO ĐỀ TÀI NHÓM MÔN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT Chủ đề ỨNG DỤNG HỆ THỐNG JUST IN TIME TẠI MCDONALD’S GVHD Hoàng Văn Hải Lớp 46K25 1 Nhóm 05 Họ và[.]
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Họ và tên thành viên: Nguyễn Dương Thùy
Ngân
Đặng Ngọc Hưng PhátNguyễn Ngọc NhiPhan Thị Tường ViPhan Thị Thúy Vy
Trang 2Đà Nẵng, tháng 05 năm 2023
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Lịch sử hình thành 3
1.3 Đặc điểm 3
1.4 Điều kiện áp dụng 5
1.5 Nguyên tắc áp dụng 6
1.6 Lợi ích và hạn chế của JIT 6
1.6.1 Lợi ích 6
1.6.2 Hạn chế 6
II ỨNG DỤNG JUST IN TIME TẠI TẬP ĐOÀN MCDONALD’S 7
2.1 Giới thiệu chung về công ty 7
2.1.1 Thông tin chung 7
2.1.2 Lịch sử hình thành 8
2.1.3 Các thành tựu 8
2.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 9
2.1.5 Đối thủ cạnh tranh 10
2.2 Ứng dụng hệ thống just in time tại McDonald’s 10
2.2.1. Hệ thống JIT trong quy trình sản xuất tại nơi chế biến đơn hàng 10
2.2.2 Sử dụng công nghệ trong hệ thống “Just In Time” tại Mcdonald’s 13
2.2.3 Hệ thống quản lý trong mô hình Just in time 15
III THỰC TRẠNG MCDONALD’S TRƯỚC VÀ SAU KHI SỬ DỤNG MÔ HÌNH JIT 17
3.1 Trước và sau khi sử dụng JIT tại McDonald's 17
3.1.1 Chi phí và giá 17
3.1.2 Thời gian chờ của khách hàng 17
3.1.3 Quản lý hàng tồn kho 18
3.1.4 Chiến lược kinh doanh 19
3.2 Thách thức khi ứng dụng Just in time tại McDonald’s 19
3.2.1 Nhu cầu cao 19
3.2.2 Chi phí đầu tư hệ thống và chuyển đổi lớn 20
3.2.3 Sự chính xác và linh hoạt trong quy trình sản xuất 20
IV VÌ SAO DOANH NGHIỆP ỨNG DỤNG JUST IN TIME? 20
KẾT LUẬN 21
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 - Hệ thống JIT trong quy trình sản xuất tại nơi chế biến đơn hàng 11
Hình 2 - Máy đặt hàng tự động "Ordering Kiosks" 14
Hình 3 - Công nghệ nướng bánh mỳ trong vòng 11 giây 15
Hình 4 - Hệ số quay vòng hàng tồn năm 2014 -2022 18
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hoá và cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các công ty đangtìm cách áp dụng các phương pháp để quản lý tiến trình sản xuất một cách hiệu quả
nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí Phương pháp Just in Time
(JIT) là một phương pháp quản lý sản xuất hiện đại nhằm giảm thiểu lãng phí và tối ưuhóa quá trình sản xuất Phương pháp JIT không chỉ giúp tăng năng suất sản xuất màcòn giảm thiểu các sai sót trong sản xuất và giảm lượng hàng tồn kho không cần thiết.Bằng cách cân đối nguồn nhân lực và nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm đúng sốlượng và đúng thời điểm cần thiết, các doanh nghiệp có thể tăng cường chất lượng sảnphẩm và cải thiện khả năng cạnh tranh Trong những năm gần đây, JIT đã được ápdụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, bao gồm các lĩnh vực sản xuất sản phẩmthực phẩm
Một trong những yếu tố quan trọng giúp McDonald's duy trì vị trí của mình trongcạnh tranh là quản trị sản xuất hiệu quả Chỉ khi quá trình sản xuất hiệu quả được thựchiện, McDonald's mới có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Và
để quản trị được quá trình sản xuất hiệu quả, McDonald's đã sử dụng phương pháp
Just in Time (JIT) Thông qua phương pháp JIT, McDonald's đã tối ưu hóa quá trình
sản xuất, giảm thiểu hàng tồn kho, tăng hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa nguồn lực Tuynhiên, JIT không chỉ đơn thuần là một phương pháp sản xuất, mà đó còn là một triết lýquản lý toàn diện, giúp doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định nhanh chóng, giảmthiểu chi phí và tăng cường sự linh hoạt trong sản xuất Vì vậy nhóm chúng em đã lựachọn McDonald’s để tìm hiểu kĩ hơn về việc McDonald’s áp dụng phương pháp JIT đểquản trị sản xuất hiệu quả như thế nào, cách phương pháp giúp doanh nghiệp đạt đượcnhững thành công và tiết kiệm chi phí Qua đó tìm hiểu được các lợi ích của phươngpháp này và những thách thức và cơ hội khi áp dụng phương pháp này cho các doanhnghiệp trong ngành dịch vụ đồ ăn nhanh cũng như trong các ngành nghề khác
Trang 6I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.1 Khái niệm
Just in Time (JIT) là một phương pháp quản lý sản xuất và quản lý kho được phát
triển bởi Toyota vào những năm 1950 Tóm lược ngắn gọn nhất là: "Đúng sản phẩm với đúng số lượng - tại đúng nơi - vào đúng thời điểm cần thiết".
-JIT là hệ thống điều hành sản xuất trong đó các luồng nguyên nhiên vật liệu, hànghóa và sản phẩm lưu hành trong quá trình sản xuất và phân phối được lập kế hoạch chitiết nhất trong từng bước, sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khi quytrình hiện thời chấm dứt Qua đó, không có hạng mục nào trong quá trình sản xuất rơivào tình trạng để không, chờ xử lý, không có nhân công hay thiết bị nào phải đợi để cóđầu vào vận hành
I.2 Lịch sử hình thành
Năm 1930, huyền thoại của ngành công nghiệp ô tô Mỹ, Henry Ford, đã xâydựng nên dây chuyền sản xuất công nghiệp đầu tiên trên thế giới Đây là sơ khai củaphương pháp JIT (Just In Time)
Đến những năm 70, kỹ sư Taiichi Ohno của hãng ô tô Toyota (Nhật Bản) đãphát triển và hoàn thiện phương pháp này, lúc bấy giờ ông được xem là cha đẻ của JIT.Ông phát triển nên một hệ thống sản xuất phức tạp mà sau này được gọi là ToyotaProduction System (TPS) Trong đó, nguyên tắc Just In Time là một nguyên tắc cốtlõi, được hỗ trợ bởi hệ thống thẻ Kanban nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất dâychuyền Đây là bí quyết biến Toyota trở thành một biểu tượng về chất lượng nổi tiếngtrên toàn cầu chỉ trong vòng 20 năm ngắn ngủi sau đó
Về sau, phương pháp Just In Time đã được các học giả phương Tây nghiên cứu,
bổ sung để phát triển thành lý thuyết Sản xuất Tinh gọn (Lean Manufacturing) và được
áp dụng phổ biến trên toàn thế giới
I.3 Đặc điểm
- Mức độ sản xuất đều và cố định: Mỗi hệ thống sản xuất JIT đòi hỏi một
dòng sản phẩm đồng nhất đi qua hệ thống thì các hoạt động khác nhau sẽ thích ứngvới nhau để nguyên vật liệu và sản phẩm được chuyển từ nhà cung cấp đến đầu ra cuốicùng Mỗi thao tác được phối hợp cẩn thận và có lịch trình sản xuất cố định trong mộtkhoảng thời gian để có thể thiết lập các lịch mua hàng và sản xuất
Trang 7- Tồn kho thấp: Đây là một trong những dấu hiệu để nhận biết hệ thống JIT.
Lượng tồn kho bao gồm các chi tiết và nguyên vật liệu được mua, sản phẩm dở dang
và thành phẩm chưa tiêu thụ Các lợi ích có tồn kho thấp là: Tiết kiệm không gian vàchi phí do không phải ứ đọng vốn trong các sản phẩm tồn kho Phương pháp JIT làmgiảm dần lượng tồn kho, giúp những nhà quản lý dễ dàng phát hiện những phát sinh đểđưa ra các giải pháp khắc phục sự cố phát sinh đó
- Kích thước lô hàng nhỏ: Đặc điểm của hệ thống JIT là kích thước lô hàng nhỏ
trong cả hai quá trình sản xuất và phân phối từ nhà cung ứng Kích thước lô hàng nhỏ
sẽ tạo ra một số lợi ích như:
+ Giảm chi phí lưu kho và tiết kiệm diện tích kho bãi
+ Hạn chế việc cản trở không gian tại nơi làm việc
+ Dễ kiểm tra chất lượng và chi phí sửa chữa khi có sai sót thấp
- Lắp đặt nhanh, chi phí thấp: Các công nhân được đào tạo, huấn luyện riêng cho
từng công việc, sử dụng công cụ, thiết bị được tiêu chuẩn hóa, đa năng Với nhữngthao tác có tính lặp lại người ta có thể sử dụng nhóm công nghệ để giảm chi phí vàthời gian lắp đặt
- Bố trí mặt bằng hợp lý: Bố trí mặt bằng dựa trên nhu cầu về sản phẩm Các
thiết bị, máy móc được sắp xếp để điều khiển những dòng sản phẩm giống nhau, cónhu cầu lắp ráp hay xử lý giống nhau
- Sửa chữa và bảo trì định kỳ: Do hệ thống JIT có rất ít hàng tồn kho nên khi
thiết bị hư hỏng có thể gây ra nhiều rắc rối Để giảm thiểu hỏng hóc, các doanh nghiệpphải bảo trì định kỳ, đảm bảo duy trì thiết bị hoạt động tốt nhất và kịp thời thay thếthiết bị có dấu hiệu hỏng Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải có các chi tiết dựphòng và huấn luyện đội ngũ công nhân kịp thời khắc phục những sự cố thiết bị hỏngđột xuất
- Công nhân đa năng: Công nhân được huấn luyện để có thể điều khiển tất cả
những công việc(từ điều khiển quy trình sản xuất, vận hành máy móc đến sửa lỗi cơbản), có thay thế vị trí làm việc để đảm bảo quy trình sản xuất luôn xuyên suốt Kiểmsoát chất lượng công việc của chính mình và của những công nhân ở khâu trước họ
- Đảm bảo chất lượng, lựa chọn nhà cung cấp tin cậy: Các khâu trong dây
chuyền sản xuất đều phải được chuẩn hóa và kiểm soát chất lượng chặt chẽ Lựa chọnnhà cung cấp tin cậy, yêu cầu họ đảm bảo chất lượng hàng hóa cho mình và đảm bảo
Trang 8thời điểm giao hàng tương đối chính xác Thường xuyên đào tạo nâng cao tay nghềcho công nhân, giúp cho công nhân có tinh thần trách nhiệm về chất lượng sản phẩm
họ tạo ra
- Hệ thống “kéo” và “đẩy”: Thuật ngữ “kéo” và “đẩy” dùng để mô tả hai hệ
thống khác nhau nhằm chuyển dịch công việc thông qua quá trình sản xuất
Hệ thống đẩy: Khi công việc kết thúc tại một khâu, sản phẩm đầu ra đượcđẩy tới khâu kế tiếp, ở khâu cuối cùng sản phẩm được đẩy vào kho thànhphẩm
Hệ thống kéo: kiểm soát sự chuyển dời của công việc tùy thuộc vào hoạtđộng đi kèm theo, mỗi khâu công việc sẽ kéo sản phẩm từ khâu phía trướcnếu cần Đầu ra của hoạt động sau cùng được kéo bởi nhu cầu khách hànghoặc bởi lịch trình sản xuất chính
- Giải quyết vấn đề nhanh chóng và cải tiến liên tục:
Để giảm thiểu xảy ra sự cố nhiều doanh nghiệp đã sử dụng hệ thống đèn báo
hiệu Mỗi khâu được trang bị một bộ 3 bóng đèn (đèn xanh: mọi việc trôi chảy; vàng: có nhân viên sa sút cần chấn chỉnh; đỏ: sự cố nghiêm
trọng cần khắc phục) giúp người khác trong hệ thống phát hiện sự cố và chophép công nhân hoặc quản đốc kịp thời khắc phục sự cố đã xảy ra
Một trong những vấn đề cơ bán của JIT là sự cải tiến liên tục trong hệthống như: giảm lượng tồn kho, giảm chi phí lắp đặt, giảm thời gian sảnxuất, cải tiến chất lượng, tăng năng suất và nâng cao hiệu quả sảnxuất Ngày nay hầu hết các doanh nghiệp áp dụng JIT đều mang tínhđịnh hướng khách hàng vì các đơn hàng tạo ra chu trình sản xuất cho nhàmáy Hay nói cách khác là sản xuất theo nhu cầu, đơn đặt hàng của kháchhàng
I.4 Điều kiện áp dụng
Áp dụng hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất có tính chất lặp
đi lặp lại
Áp dụng những lô hàng nhỏ với quy mô sản xuất gần như nhau, tiếp nhận vật tưtrong suốt quá trình sản xuất tốt hơn là sản xuất những lô hàng lớn rồi để tồn kho, ứđọng vốn Nó cũng giúp dễ kiểm tra chất lượng, giảm thiệt hại khi có sai sót
Trang 9 Các “hàng hoá" lưu thông qua hệ thống sản xuất và tiêu thụ phải được thiết lập
cụ thể theo mỗi bước làm sao để công đoạn sau thực hiện ngay khi công đoạn đầu kếtthúc Không có nhân công hoặc trang thiết bị nào phải chờ thành phẩm đầu vào
Mỗi giai đoạn sẽ cho ra nguyên liệu hay thành phẩm đúng với số lượng màkhâu sản xuất kế tiếp cần có
Đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp
Những sản phẩm không đáp ứng đủ tiêu chuẩn sẽ phải bị loại ngay trong quytrình và báo cáo với lãnh đạo công ty nhằm có biện pháp khắc phục
I.5 Nguyên tắc áp dụng
- Không hoạt động sản xuất trừ khi khách đã đặt hàng
- Sản xuất trung bình theo nhu cầu của khách hàng, từ đó ổn định nguồn lựctrong toàn nhà máy
- Tất cả các giai đoạn phải có kết nối với nhau bởi một hệ thống điều kiện quản
lý trực quan cơ bản
I.6 Lợi ích và hạn chế của JIT
I.6.1 Lợi ích
- Giảm lãng phí: JIT giúp giảm lãng phí nguyên liệu, thời gian và lao động bằng
cách sản xuất chỉ khi cần thiết và theo yêu cầu của khách hàng
- Tăng tính linh hoạt: Hệ thống này cho phép sản xuất linh hoạt và đáp ứng
nhanh chóng các thay đổi trong nhu cầu của khách hàng
- Tối ưu hóa quản lý kho: Giảm thiểu số lượng hàng tồn kho và tối ưu hóa quản
lý kho, giúp tăng tính hiệu quả và giảm chi phí
- Tăng chất lượng sản phẩm: JIT giúp tăng chất lượng sản phẩm bằng cách giảm
thiểu lỗi sản xuất và tăng tính đồng nhất của sản phẩm
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Hệ thống JIT giúp các doanh nghiệp
cá nhân hoá các nhu cầu của khách hàng cũng như giảm thiểu thời gian giao dịch làmtăng trải nghiệm khách hàng, thu hút và duy trì lòng trung thành của khách hàng
I.6.2 Hạn chế
- Yêu cầu độ chính xác cao: Nó yêu cầu độ chính xác cao trong quá trình sản
xuất và quản lý vì nếu không thực hiện đúng cách có thể dẫn đến sự cố trong sản xuất
Trang 10- Yêu cầu độ tin cậy cao: JIT yêu cầu độ tin cậy cao của các nhà cung cấp và đối
tác sản xuất, nếu không đạt được độ tin cậy cao có thể ảnh hưởng đến quá trình sảnxuất
- Khó áp dụng cho các sản phẩm đặc biệt: JIT khó áp dụng cho các sản phẩm
đặc biệt vì chúng có quy trình sản xuất phức tạp và không thể thay thế bằng các sảnphẩm khác Ví dụ như máy bay, thiết bị điện tử, phần mềm,
- Yêu cầu đầu tư lớn: JIT yêu cầu đầu tư lớn để xây dựng một hệ thống quản lý
và sản xuất JIT hiệu quả
II ỨNG DỤNG JUST IN TIME TẠI TẬP ĐOÀN MCDONALD’S
II.1 Giới thiệu chung về công ty
Tập đoàn McDonald's là một tập đoàn đa quốc gia về thực phẩm nhanh, có trụ sởtại Oak Brook, Illinois, Hoa Kỳ Tập đoàn này là một trong những tập đoàn thực phẩmlớn nhất thế giới và nổi tiếng với thương hiệu McDonald's, một chuỗi cửa hàng thức ănnhanh được thành lập vào năm 1940 ở San Bernardino, California
Các hoạt động của McDonald's bao gồm sản xuất, quản lý và khai thác các chuỗicửa hàng thức ăn nhanh trên toàn thế giới Công ty này cung cấp một loạt các sảnphẩm thực phẩm, bao gồm hamburger, sandwich, salad, đồ uống và kem
Hiện tại, McDonald's có hơn 38.000 cửa hàng trên toàn thế giới, hoạt động tại hơn
100 quốc gia và vùng lãnh thổ McDonald's là một trong những nhà tuyển dụng lớnnhất trên thế giới, với hơn 200.000 nhân viên tại Mỹ và hơn 1,7 triệu nhân viên trêntoàn thế giới
Ngoài ra, McDonald's cũng tham gia vào các hoạt động xã hội và từ thiện, baogồm việc hỗ trợ các bệnh viện cho trẻ em, các chương trình hỗ trợ giáo dục và các hoạtđộng bảo vệ môi trường
Tập đoàn McDonald's đã đạt được nhiều giải thưởng và danh hiệu trong lĩnh vựcthực phẩm nhanh, bao gồm danh hiệu "Doanh nghiệp của năm" của tạp chí Fortune vàgiải thưởng "Thương hiệu mạnh nhất thế giới" của công ty nghiên cứu thương hiệuInterbrand
II.1.1 Thông tin chung
- Tên công ty: McDonald's Corporation
- Ngày thành lập: Ngày 15/05/1940
- Người đại diện: Ông Kempczinski - Giám đốc điều hành (CEO)
Trang 11- Người sáng lập: Richard và Maurice McDonald's
- Logo:
thực phẩm và đồ uống nhanh, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ liên quan đếnthực phẩm, đồ uống và quảng cáo
Vào năm 1954, Ray Kroc, một nhà kinh doanh bán máy xay đá viên, đã ghé thămcửa hàng McDonald's của anh em McDonald và được ấn tượng bởi hệ thống sản xuất
và phục vụ nhanh chóng và hiệu quả của họ Khi đó, anh đã đề xuất ý tưởng mở rộngchuỗi cửa hàng McDonald's trên toàn quốc và trên thế giới Sau nhiều lần thươnglượng, Ray Kroc đã mua lại quyền sở hữu toàn bộ hệ thống McDonald's và trở thànhchủ sở hữu độc quyền của thương hiệu McDonald's vào năm 1961
Từ đó, McDonald's đã phát triển và mở rộng chuỗi cửa hàng trên toàn cầu Năm
1967, McDonald's đã mở chi nhánh đầu tiên ở Canada và sau đó là ở nhiều quốc giakhác trên toàn thế giới Hiện nay, McDonald's đã có hơn 38.000 cửa hàng trên toàn thếgiới và là một trong những tập đoàn thực phẩm lớn nhất thế giới
Trong quá trình phát triển, McDonald's đã đưa ra nhiều đổi mới và cải tiến sảnphẩm, bao gồm việc giới thiệu chiếc bánh mì kẹp hamburger đầu tiên vào năm 1968,phát triển menu cho trẻ em Happy Meal vào năm 1979 và giới thiệu thực đơn bữa sángnăm 1985
II.1.3 Các thành tựu
McDonald's đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong suốt lịch sử của mình, baogồm mở rộng quy mô toàn cầu, hệ thống sản xuất và phục vụ nhanh chóng và đổi mới
Trang 12sản phẩm McDonald's cũng đã tham gia nhiều hoạt động xã hội và từ thiện và cam kếtđóng góp vào nỗ lực giảm thiểu tác động của hoạt động kinh doanh đến môi trường.
Mở rộng quy mô toàn cầu: McDonald's là một trong những tập đoàn thực phẩmlớn nhất thế giới, với hơn 38.000 cửa hàng tại hơn 100 quốc gia
Hệ thống sản xuất và phục vụ nhanh chóng: McDonald's được biết đến với hệthống sản xuất và phục vụ nhanh chóng, cho phép khách hàng nhận được đồ ăn nhanhchóng và hiệu quả
Đổi mới sản phẩm: McDonald's đã giới thiệu nhiều sản phẩm đổi mới và cảitiến trong suốt lịch sử của mình, bao gồm bánh mì kẹp hamburger, thực đơn bữa sáng
và menu cho trẻ em Happy Meal
Hoạt động xã hội và từ thiện: McDonald's đã tham gia vào nhiều hoạt động xãhội và từ thiện, bao gồm việc hỗ trợ các bệnh viện cho trẻ em và các chương trình hỗtrợ giáo dục
Đóng góp vào nỗ lực giảm thiểu rác nhựa: McDonald's cam kết giảm 50%lượng rác nhựa sử dụng trong đồ dùng dùng một lần tại các cửa hàng của mình vàonăm 2025, đóng góp vào nỗ lực giảm thiểu tác động của hoạt động kinh doanh đếnmôi trường
Triển khai sản phẩm và dịch vụ mới: McDonald's liên tục triển khai các sảnphẩm và dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bao gồm các menu thựcphẩm chay và thực đơn ăn sáng
II.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Tầm nhìn: "To move with velocity to drive profitable growth and become an even better McDonald's serving more customers delicious food each day around the world."
❖ Bản dịch : “Tiếp tục phát triển với tốc độ cao để thúc đẩy sự tăng trưởng có lợi
và trở thành một McDonald's tốt hơn, phục vụ thêm khách hàng với những món ăn ngon mỗi ngày trên toàn thế giới”.
=> Tầm nhìn của McDonald's là tập trung vào việc phát triển tốc độ để thúc đẩytăng trưởng có lợi và trở thành một McDonald's tốt hơn, phục vụ thêm khách hàng vớinhững món ăn ngon mỗi ngày trên toàn thế giới Điều này cho thấy rằng McDonald'sđang tập trung vào việc phát triển và mở rộng toàn cầu để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng McDonald's muốn tăng cường sự hiện diện của mình trên toàn cầu và phục vụ
Trang 13thêm nhiều khách hàng hơn mỗi ngày Đồng thời, McDonald's cũng cam kết cung cấpcho khách hàng những món ăn ngon và chất lượng cao.
Sứ mệnh: “To be our customers’ favorite place and way to eat and drink.”
=> Sứ mệnh của McDonald's là trở thành địa điểm và cách ưa thích của kháchhàng để ăn uống và thưởng thức đồ uống Điều này cho thấy rằng McDonald's tậptrung vào khách hàng và đặt trải nghiệm của khách hàng lên hàng đầu trong các hoạtđộng kinh doanh của mình McDonald's có một chiến lược toàn cầu gọi là Kế hoạch đểThắng, tập trung vào trải nghiệm khách hàng tuyệt vời Chiến lược này tập trung vàonăm yếu tố quan trọng là con người, sản phẩm, địa điểm, giá cả và khuyến mãi, nhằmđảm bảo rằng khách hàng được trải nghiệm tốt nhất khi ghé thăm nhà hàng củaMcDonald's McDonald's cam kết liên tục cải tiến hoạt động của mình và nâng cao trảinghiệm của khách hàng Điều này cho thấy rằng McDonald's luôn đặt khách hàng lênhàng đầu và cam kết tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng của mình
Giá trị cốt lõi: “Phục vụ, hòa nhập, liêm chính, cộng đồng, gia đình”.
II.1.5 Đối thủ cạnh tranh
Burger King, Chipotle, KFC, Chick-Fil-A, Bánh rán Dunkin, Bánh mỳ Panera
II.2 Ứng dụng hệ thống just in time tại McDonald’s
II.2.1 Hệ thống JIT trong quy trình sản xuất tại nơi chế biến đơn hàng
Trước khi áp dụng hệ thống Just-in-time (JIT) tại các nhà hàng McDonald's, họ đã
sử dụng mô hình sản xuất lô trong đó số lượng thức ăn được sản xuất trước đó hoặctrong một khoảng thời gian cố định, sau đó lưu trữ cho họ đến khi khách hàng có nhucầu mua Ví dụ: McDonald's đã nấu trước bánh mì kẹp thịt với số lượng cố định và đặtchúng dưới đèn để giữ nóng cho đến khi khách hàng mua
Tuy nhiên, phương pháp sản xuất này dẫn đến tình trạng cần phải tồn kho và quản
lý lượng thức ăn không được sử dụng, dẫn đến lãng phí tài nguyên và chi phí Hơnnữa, sản phẩm được sản xuất trước có thể không còn mới và chất lượng khi kháchhàng mua hàng
Để giải quyết những vấn đề trên, McDonald's đã áp dụng hệ thống Just-in-time(JIT) vào những năm 1990 Trong đó sản xuất và phục vụ thức ăn dựa trên nhu cầuthực tế của khách hàng Công ty cũng đã đầu tư vào hệ thống máy tính để tương tác tốthơn giữa các nhân viên, đơn đặt hàng và chuỗi cung ứng để giúp giảm thiểu thời gian