Mặt bằng các căn hộ điển hình trong công trình được bố trí sinh động, tiện dụng, hợp lí, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người Việt.. Tổng quan kết cấu: tất cả các phân tích, tính toá
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 2-*** -
GVHD: Th.S HUỲNH PHƯỚC SƠN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 3LỜI CẢM ƠN Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp như là một dự án lớn đầu đời khi chuẩn bi kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế
Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy CHÂU ĐÌNH THÀNH cùng với quý Thầy Cô trong bộ môn Xây dựng Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất của mình đến quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cám ơn
TP.HCM, ngày 02 tháng 7 năm 2018
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN XUÂN HƯNG
Trang 4TÓM TẮT Công trình: Chung cư 18 tầng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Hưng
Giảng viên hướng dẫn: TS Châu Đình Thành
Tổng quan kiến trúc: Chung cư 18 tầng tọa lạc ở Bến Cát, Bình Dương Khu đô thị đại
phú nằm giữa khu tam giác của miền đông là Sài Gòn-Bình Dương-Biên Hòa, giáp ranh với quận 9, Thủ Đức, Đồng Nai và vành đai Đại học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh rất tiện lợi cho việc di chuyển của bạn Mỗi tầng trong chung cư gồm 12 căn hộ được trang bị 3 thang máy và 1 thang bộ Công trình được thiết kế tận dụng tối đa về thông thoáng và chiếu sáng
tự nhiên Mặt bằng các căn hộ điển hình trong công trình được bố trí sinh động, tiện dụng, hợp lí, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người Việt
Tổng thể Khu đô thị Đại Phú với quy mô lớn bao gồm 10 tòa nhà, mỗi tòa nhà 18-25 tầng,
1 khu phức hợp thể thao, 1 khu mua sắm cao cấp và hầm đậu xe
Tổng quan kết cấu: tất cả các phân tích, tính toán và thiết kế đều đảm bảo điều kiện bền
và điều kiện sử dụng theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc các tiêu chẩn nước ngoài tương đương
Hệ kết cấu theo phương đứng là hệ chịu lực khung vách
Hệ kết cấu theo phương ngang là sàn bê tông cốt thép thông thường
Giải pháp nền móng là móng cọc khoan nhồi
Nội dung thiết kế: gồm 6 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Thiết kế và tính toán sàn dầm tầng điển hình
Chương 3: Thiết kế và tính toán cầu thang bộ
Chương 4: Thiết kế khung:
Mô hình,tính toán,thiết kế khung trục 4 và khung trục D Chương 5: Thiết kế móng:
Hồ sơ địa chất
Thiết kế móng cọc khoan nhồi
Chương 6: Tính toán thiết kế sản phẳng
Trang 5ABSTRACT Building: 18 STOREYS APARTMENT
Student: Nguyen Xuan Hung
Advisor: Dr Chau Dinh Thanh
Overview of Architecture:
21 storys apartment is located in Ben Cat town, Binh Duong province Dai Phu urban area
- located in the center of the eastern triangle of Sai Gon-Binh Duong-Bien Hoa, bordering district 9, Thu Duc, Dong Nai and Viet Nam National University, Ho Chi Minh city ring road - is very convenient for your move Each storey in apertment has 12 rooms and is equipped of 3 lifts and 1 staircases The building is designed to take maximum advantage
of ventilation and natural light Typical apartments in the building are arranged lively, conveniently, reasonably, suitably with living habits of Vietnamese people
Dai Phu Apartment include is 10 Building Each Building is 18-25 story, a sports complex,
a advanced shopping and a parking basement
Overview of Structure: all of analyses, calculations and designs must be ensured strength
and stablity conditions according to current Vietnam standards and foreign standards
The vertical structure system is reinforced concrete frame-wall
The horizon structure system is reinforced concrete floor
Solution of foundation is reinforced concrete square pile foundation
Design content: include 6 chapter:
Chapter 1: Overview of Apartment
Chapter 2: Calculate and design the typical floor
Chapter 3: Calculate and design the typical staircase
Chapter 4: Make model, calculate and design the typical frame wall
Chapter 5: Foundation:
Synthesis of geological data
Design of bored pile foundation
Chapter 6: Advanced section:
Calculate and design the typical flat floor
Trang 6NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên :NGUYỄN XUÂN HƯNG MSSV: 14149073
Khoa : Xây Dựng
Ngành : Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Tên đề tài : CHUNG CƯ ĐẠI PHÚ 18 TẦNG
1 Số liệu ban đầu
Hồ sơ kiến trúc (đã chỉnh sửa các kích thước theo GVHD)
Hồ sơ khảo sát địa chất
2 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán
a Kiến trúc
Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc
b Kết cấu
Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình
Tính toán, thiết kế cầu thang bộ
Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục 4 và khung trục d
c Nền móng
Thiết kế 01 phương án móng khả thi
d Tính toán ,thiết kế sàn phẳng tầng điển hình
3 Thuyết minh và bản vẽ
01 Thuyết minh và 01 Phụ lục
22 bản vẽ A1 (07 Kiến trúc, 12 Kết cấu, 3 móng, 1 nâng cao)
4 Giáo viên hướng dẫn : TS CHÂU ĐÌNH THÀNH
5 Ngày giao nhiệm vụ : 15/01/2018
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 02/7/2018
TP HCM ngày 30 tháng 6 năm 2018 Xác nhận của GVHD Xác nhận của BCN Khoa
TS CHÂU ĐÌNH THÀNH
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1
1.1.1 Quy mô công trình 1
1.1.2 Mặt bằng 1
1.1.3 Mặt đứng, mặt cắt công trình 4
1.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 4
1.2.1 Hệ thống điện 4
1.2.2 Hệ thống nước 4
1.2.3 Phòng cháy thoát hiểm 5
1.2.4 Chống sét 5
1.2.5 Hệ thống thoát rác 5
1.3 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 5
1.3.1 Bê tông, Cốt thép 5
1.3.2 Lớp bê tông bảo bệ 7
1.4 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 7
1.4.1 Theo phương ngang 7
1.4.2 Theo phương đứng 7
1.4.3 Giải pháp thết kế móng 7
1.4.4 Các quy phạm tiêu chuẩn dùng để thiêt kế 7
1.4.5 Phần mềm ứng dụng 7
CHƯƠNG 2: THIẾT SÀN DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH 8
2.1 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC 8
2.1.1 Chiều dày sàn 8
2.1.2 Sơ bộ tiết diện dầm 8
2.1.3 Tiết diện vách 9
2.1.4 Tiết diện cột 9
2.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 11
2.2.1 Tĩnh tải 11
2.2.2 Hoạt tải 11
2.3 TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 12
2.3.1 Mô hình 12
2.3.2 Phân tích mô hình ta được kết quả nội lực 15
2.3.3 Kiểm tra độ võng sàn 16
2.3.3.1 Độ võng ngắn hạn 16
2.3.3.2 Độ võng dài hạn 18
2.3.4 Tính toán và bố trí cốt thép 19
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG 22
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 22
3.2 CẤU TẠO CẦU THANG 22
3.3 TÍNH TOÁN CẦU THANG 23
Trang 83.3.1 Tĩnh tải 23
3.3.2 Hoạt tải 25
3.3.3 Tổng tải trọng 25
3.3.4 Sơ đồ tính và nội lực 25
3.3.5 Tính toán bố trí cốt thép 26
3.4 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI 27
3.4.1 Sơ đồ tính và nội lực dầm 27
3.4.1.1 Tải trọng 27
3.4.1.2 Tính cốt thép 28
3.4.1.3 Tính thép đai 29
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHUNG 31
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG 31
4.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC 31
4.3 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 31
4.3.1 Tính toán tải gió 31
4.3.1.1 Gió tĩnh 31
4.3.1.2 Gió động 33
4.3.2 Tải động đất 38
4.3.2.1 Tính toán động đất thêo phương pháp phổ phán ứng 38
4.3.2.2 Tổ hợp các thành phần tác động động đất theo phương ngang 40
4.4 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 40
4.5 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ TẠI ĐỈNH CÔNG TRÌNH 42
4.6 TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 4 VÀ KHUNG TRỤC D 43
4.6.1 Tính thép cho dầm TCVN 5574-2012 43
4.6.1.1 Tính toán cốt thép dọc 43
4.6.1.2 Tính toán thép đai 57
4.6.1.3 Tính toán cốt đai gia cường giữa dầm phụ và dầm chính 58
4.6.1.4 Cấu tạo kháng chấn cho dầm 59
4.6.1.5 Tính toán đoạn neo, nối cốt thép 60
4.6.2 Tính thép cho cột 60
4.6.2.1 Tính cốt thép dọc 61
4.6.2.2 Tính toán thép đai cột 64
4.6.2.3 Tính toán cột C15 lầu 9 64
4.6.3 Tính thép cho vách 74
4.6.3.1 Phương pháp tính toán vùng biên chịu moment : 74
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN- THIẾT KẾ MÓNG 78
Trang 95.1 SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 78
5.1.1 Địa tầng 78
5.2 PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI 82
5.2.1 Giới thiêu cọc khoan nhồi 82
5.2.2 Sơ bộ kích thước cọc cho móng M1, M2, M4 82
5.2.3 Tính toán sức chịu tải của cọc D1000 cho móng M1, M2, M4 83
5.2.3.1 Theo vật liệu làm cọc (TCVN 5574 -2012) 83
5.2.3.2 Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (TCVN 10304: 2014) 83
5.2.3.3 Theo chỉ tiêu cường độ đất nền: (Phụ lục G1,G2 TCVN 10304:2014) 85
5.2.3.4 Theo SPT (Phụ lục G.3.2 TCVN 10304:2014) 88
5.2.4 Sơ bộ kích thước cọc cho móng M3 89
5.2.5 Tính toán sức chịu tải của cọc D1000 cho móng M3 90
5.2.5.1 Theo vật liệu làm cọc (TCVN 5574 -2012) 90
5.2.5.2 Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (TCVN 10304: 2014) 90
5.2.5.3 Theo chỉ tiêu cường độ đất nền: (Phụ lục G1,G2 TCVN 10304:2014) 92
5.2.5.4 Theo SPT (Phụ lục G.3.2 TCVN 10304:2014) 95
5.2.5.5 Tổng hợp sức chịu tải: 96
5.2.6 Bố trí hệ móng công trình (Theo điều 7.1.11 TCVN 10304:2014) 97
5.2.7 TÍNH TOÁN – KIỂM TRA CHI TIẾT MÓNG 98
5.2.7.1 Tính toán móng M1 98
5.2.7.2 Tính toán móng M2 105
5.2.7.3 Tính toán móng M3 112
5.2.7.4 Thiết kế lõi thang máy M4 118
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ SÀN PHẲNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 126
6.1 GIỚI THIỆU SÀN PHẲNG 126
6.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 126
6.2.1 Bê tông 126
6.2.2 Cốt thép 126
6.3 Tải trọng 127
6.3.1 Tĩnh tải 127
6.3.2 Hoạt tải 127
6.4 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN 128
6.5 Giải pháp thiết kế 128
6.6 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 128
6.6.1 Thiết lập mô hình SAFE V12.3.2 129
6.6.2 Kết quả phân tích mô hình: 130
6.1.4 So sánh với phương án sàn dầm 139
6.1.4.1 So sánh khối lượng 139
Trang 106.1.4.2 Kết luận 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Tổng hợp vật liệu sử dụng 6
Bảng 1-2: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu 7
Bảng 2-1: Sơ bộ tiết diện cột 10
Bảng 2-2: Tải trọng sàn 11
Bảng 2-3: Tĩnh tải tường gạch 11
Bảng 2-4: Hoạt tải phân bố đều trên sàn 11
Bảng 3-5: Kết quả tính toán cốt thép dầm cầu thang 29
Bảng 4-1: Tổng hợp gió 32
Bảng 4-2: Bảng kết quả 12 Mode dao động 34
Bảng 4-3: Các tham số ρ và χ 37
Bảng 4-4: Các loại trường hợp tải trọng 40
Bảng 4-5: Tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải 41
Bảng 4-6: Chuyển vị đỉnh công trình 42
Bảng 4-7: Kết quả tính toán cốt thép dọc hệ dầm tầng điển hình 44
Bảng 4-8: Điều kiện xác định mặt phẳng tính toán cột 61
Bảng 4-9: Nội lực cột C53 sử dụng tính toán điển hình 64
Bảng 4-10: Bảng tính toán cốt thép cột khung trục D 67
Bảng 4-11: Bảng tính toán cốt thép cột khung trục 4 70
Bảng 4-12: Kết quả tính toán cốt thép của vách trục P1 76
Bảng 5-1: Thống kê địa chất công trình 80
Bảng 5-2: Xác định sức kháng theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 84
Bảng 5.3: Áp lực hữu hiệu tại lớp phủ cao trình mũi cọc 86
Bảng 5-4: Xác định thành phần kháng của đất lên thành cọc đối với đát dính 87
Bảng 5-5: Xác định thành phần kháng của đất lên thành cọc đối với rời 87
Bảng 5-6: Xác định thành phần kháng của đất lên thành cọc (theo SPT) 89
Bảng 5-7: Xác định sức kháng theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 91
Bảng 5.8: Áp lực hữu hiệu tại lớp phủ cao trình mũi cọc 93
Bảng 5-9: Xác định thành phần kháng của đất lên thành cọc đối với đất dính 94
Bảng 5-10: Xác định thành phần kháng của đất lên thành cọc đối với rời 94
Bảng 5-11: Xác định thành phần kháng của đất lên thành cọc (theo SPT) 96
Bảng 5-12: Tổng hợp sức chịu tải của cọc móng M1, M2, M4 (-64.000m) 96
Bảng 5-13: Tổng hợp sức chịu tải của cọc móng M3 (-70.000m) 97
Bảng 5-14: Nội lực chân cột 97
Bảng 5-15: Nội lực chân vách 97
Bảng 5-16: Sơ bộ bố trí cọc khoan nhồi 98
Bảng 5-17: Phản lực chân cột móng M1 99
Bảng 5-18: Phản lực đầu cọc móng M1 99
Bảng 5-19: Bảng kết quả tính thép móng M1 104
Bảng 5-20: Phản lực chân cột móng M2 105
Bảng 5-21: Phản lực đầu cọc móng M2 106
Bảng 5-22: Bảng kết quả tính thép móng M2 111
Bảng 5-23: Phản lực chân cột móng M2 112
Bảng 5-24: Phản lực đầu cọc móng M2 113
Trang 12Bảng 5-25: Bảng kết quả tính thép móng M3 118
Bảng 5-26: Phản lực lõi thang máy móng M4 118
Bảng 5-27: Tính toán cốt thép đài móng M4 125
Bảng 6-1: Tải trọng sàn 127
Bảng 6-2: Tĩnh tải tường gạch 127
Bảng 6-3: Hoạt tải phân bố đều trên sàn 128
Bảng 6-4: Bố trí thép sàn phẳng 138
Bảng 6.5 Bảng so sánh giá thành giữa sàn phẳng và sàn dầm 139
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Phối cảnh – vị trí chung cư Đại Phú 1
Hình 1-2: Mặt bằng tầng hầm 2
Hình 1-3: Mặt bằng tầng trệt 3
Hình 1-4: Mặt bằng tầng điển hình 3
Hình 1-5: Mặt đứng và mặt cắt công trình 4
Hình 2-1: Mô hình trong SAFE 12
Hình 2-2: Chia dải sàn theo phương X 13
Hình 2-3: Chia dải sàn theo phương Y 14
Hình 2-4: Moment trip theo phương X 15
Hình 2-5: Moment trip theo phương Y 16
Hình 2-6: Độ võng ngắn hạn 17
Hình 2-7: Độ võng dài hạn 19
Hình 3-1: Mặt bằng bố trí cầu thang 23
Hình 3-2: Lớp cấu tạo cầu thang 23
Hình 3-3: Tĩnh tải 26
Hình 3-4: Hoạt tải 26
Hình 3-5: Biểu đồ bao mômen 26
Hình 3-6: Phản lực gối tựa cầu thang 27
Hình 3-7: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm chiếu tới 28
Hình 3-8: Sơ đồ tính toán và biểu đồ nội lực dầm chiếu tới 28
Hình 4-1: Sơ đồ tính động lực học của gió 33
Hình 4-2: Xác định hệ số i 36
Hình 4-3: Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan 37
Hình 4-4: Biểu đồ phổ phản ứng thiết kế theo phương ngang 40
Hình 4-5: Mô hình khung bằng phần mềm ETABS 9.7.4 42
Hình 4-6: Đoạn gia cường cốt treo tại vị trí dầm phụ gối lên dầm chính 59
Hình 4-7: Cốt thép ngang trong vùng tới hạn của dầm 60
Hình 4-8: Mômen và lực tác dụng lên cột 62
Hình 4-9: Nội lực trong vách 74
Hình 4-10: Biểu đồ ứng suất tại các điểm trên mặt cắt ngang của vách 74
Hình 5-1: mặt cắt địa chất 79
Hình 5-2: Biểu đồ xác định hệ số α 87
Hình 5-3: Biểu đồ xác định hệ số αp 88
Hình 5-4: Biểu đồ xác định hệ số α 94
Hình 5-5: Biểu đồ xác định hệ số αp 95
Hình 5-6: Mặt bằng bố trí móng M1 98
Hình 5-7: Kết quả phản lực lớn nhất đầu cọc móng M1 từ mô hình 101
Hình 5.8: Khối móng qui ước móng M1 101
Hình 5.9: Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M1 104
Hình 5.10: Moment phương X, phương Y móng M1 104
Hình 5-11: Mặt bằng bố trí móng M2 105
Hình 5-12: Kết quả phản lực lớn nhất đầu cọc móng M2 từ mô hình 107
Hình 5.13: Khối móng qui ước móng M2 107
Trang 14Hình 5.14: Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M2 110
Hình 5.15: Moment phương X, phương Y móng M2 111
Hình 5-16: Mặt bằng bố trí móng M3 112
Hình 5-17: Phản lực đầu cọc móng M3 114
Hình 5.18: Khối móng qui ước móng M2 114
Hình 5.19 Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M3 117
Hình 5.20: Moment phương X, phương Y móng M3 118
Hình 5-21: Mặt bằng móng M4 119
Hình 5-22: Phản lực đầu cọc móng M3 120
Hình 5-23: Mặt bằng xuyên thủng móng M4 123
Hình 5-24: Moment phương X, phương Y móng M4 125
Hình 6-1: Chiều cao tầng sàn dầm và không dầm 126
Hình 6-2: Mô hình sàn trong SAFE 129
Hình 6-3: Mô 3D sàn trong SAFE 130
Hình 6-4: Biểu đồ moment theo phương x 130
Hình 6-5: Biểu đồ moment theo phương y 131
Hình 6-4: Phản lực của cột 132
Hình 6-7: Minh họa chọc thủng 132
Hình 6-8: Độ võng ngắn hạn 134
Hình 6-9: Độ võng dài hạn 136
Trang 151
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.1.1 Quy mô công trình
Công trình gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 16 tầng điển hình và 1 tầng sân thượng Công trình có chiều cao tại đỉnh là +65.350(m) (tính từ cao độ 0.000m)
Tầng hầm nằm ở code cao độ -2m có chiều cao 3.35m dùng làm chỗ để xe đạp, xe máy và xe ôtô Được bố trí 2 ram dốc (i=20%) thuận tiện cho việc đi lại Ngoài ra tầng hầm còn bố trí các phòng kỹ thuật điện, nước và phòng giặc ủi cho khu chung
cư
Trang 162
Hình 1-2: Mặt bằng tầng hầm
Trang 173
Hình 1-3: Mặt bằng tầng trệt
Hình 1-4: Mặt bằng tầng điển hình
Trang 184
Tầng trệt nằm ở code cao độ +1.35m có chiều cao 4m
Tầng 1 – 16 chiều cao tầng 3.5m, mỗi tầng bố trí 12 căn hộ
Các tầng chủ yếu sử dụng tường gạch chiều dày 100(mm) xây đặc hoặc rỗng ngăn cách các phòng Tường bao che và tường ngăn các căn hộ có chiều dày 200(mm) Các tầng có đóng trần thạch cao (trừ tầng hầm chỉ có đường ống kỹ thuật)
số 50Hz Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng
Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng ngầm để phát
1.2.2 Hệ thống nước
Hệ thống cấp nước:
Trang 195
Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước
dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn đến các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật
Hệ thống thoát nước:
Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố
1.2.3 Phòng cháy thoát hiểm
Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2
Các tầng lầu đều có cầu thang đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ
1.2.4 Chống sét
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh
1.2.5 Hệ thống thoát rác
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
1.3 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU
1.3.1 Bê tông, Cốt thép
Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt
Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp
Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình
Vật liệu có giá thành hợp lý
Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao
Do đó, sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép
Trang 206
Bê tông B30:
Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 17 Mpa
Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.2 Mpa
Mô đun đàn hồi: Eb = 32500 Mpa
Bê tông B25:
Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 14.5 Mpa
Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.05 Mpa
Mô đun đàn hồi: Eb = 30000 Mpa
Cốt thép
Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)
Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 Mpa
Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 Mpa
Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 Mpa
Mô đun đàn hồi: Es = 210000Mpa
Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)
Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 Mpa
Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 Mpa
Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 290 Mpa
Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa
Ø > 10: AIII Cọc khoan nhồi B30 Ø ≤ 10: AI
Ø > 10: AII
Trang 217
1.3.2 Lớp bê tông bảo bệ
Bảng 1-2: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu
Sàn BTCT (tiếp xúc với đất hoặc thời tiết bên ngoài) 20
Sàn BTCT (không tiếp xúc với đất, môi trường) 15
1.4.1 Theo phương ngang
Hệ chịu lực phương ngang dùng sàn dầm, lõi thang máy
Với quy mô công trình lớn nên chọn phương án là móng cọc khoan nhồi
1.4.4 Các quy phạm tiêu chuẩn dùng để thiêt kế
TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất;
Kết cấu công trình bê tông cốt thép:
TCVN 5574:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép;
TCXD 198-1997 nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối;
Nền móng:
TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;
1.4.5 Phần mềm ứng dụng
Mô hình hệ kết cấu công trình: ETABS 9.7.4, SAFE 2012
Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: Sử dụng phần mềm EXCEL kết hợp với lập trình VBA
Trang 22Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng
Có thể chọn sơ bộ chiều dày bản sàn điển hình theo công thức:
D m
h L h
D (0.8 ÷1.4) phụ thuộc tải trọng, lấy D = 1
m(30 ÷ 35) đối với sàn 1 phương, l1 là cạnh của phương chịu lực
m(40 ÷ 50) đối với sàn 2 phương, l1 là cạnh ngắn
m(10 ÷ 15) đối với bản console
Trang 239
2.1.3 Tiết diện vách
Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số
tầng,… đồng thời đảm bảo các điều quy định theo Điều 3.4.1 TCXD 198 – 1997:
Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
Độ dày của thành vách (b) chọn không nhỏ hơn 150(mm) và không nhỏ hơn 1 htan g
k NA
- Fs: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
- ntầng: Số tầng phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái
- q: Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn, trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế (q = 10 - 20 kN/m2) Lấy q = 14 (kN/m2)
- kt: Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như Moment uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột (kt = 1.1 ÷ 1.5)
Trang 2410
Bảng 2-1: Sơ bộ tiết diện cột
m q F N k Rb Ftinh Căn lên Fchon h chọn b chọn
Trang 25Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số
độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán
mm kN/m3 kN/m2 n kN/m2Gạch ceramic 10 20 0.20 1.2 0.240 Lớp vữa lót 20 18 0.36 1.3 0.468
Lớp vữa trát trần 15 18 0.27 1.3 0.351 Trọng lượng tường phân bố 2.63 1.1 2.893
γt (kN/m2) n
gt.tc (kN/m)
gt.tt (kN/m) Tường 20 gạch ống 0.2 3.5 18 1.1 12.6 13.86 Tường 10 gạch ống 0.1 3.5 18 1.1 6.3 6.93 Tường tầng mái 0.2 1.2 18 1.1 4.32 4.75
Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2-4: Hoạt tải phân bố đều trên sàn STT Loại sàn nhà Hoạt tải tiêu chuẩn (kN/m2) Hoạt tải quy đổi
(kN/m2)
Trang 26 Dãy trên cột (Column Strip) với bề rộng bằng ¼ nhịp
Dãy giữa nhịp (Middle Strip) với bề rộng bằng ½ nhịp
Trang 2713
Hình 2-2: Chia dải sàn theo phương X
Trang 2814
Hình 2-3: Chia dải sàn theo phương Y
Trang 2915
2.3.2 Phân tích mô hình ta được kết quả nội lực
Hình 2-4: Moment trip theo phương X
Trang 3117
Hình 2-6: Độ võng ngắn hạn Theo TCVN 5574 – 2012 thì độ võng của sàn kiểm tra theo điều kiện f < fgh Trong
đó fgh: độ võng giới hạn, được nêu trong bảng C.1, phụ lục C, TCVN 5574 - 2012 tiêu chuẩn này là:
Trang 3218
2.3.3.2 Độ võng dài hạn
Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét tới các yếu tố từ biến và co ngót cũng như tác dụng dài hạn của các loại tải trọng Theo TCXDVN 5574-2112, độ võng toàn phần f được tính như sau:
f = f1 - f2 + f3
Trong đó:
- f1: Tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng
- f2: Tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn
- f3: Tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn
Mô hình sử dụng cùng các đặc trưng hình học, vật liệu và tải trọng
Kể đến tác dụng của vết nứt: Cracking Analysis Options: Quick Tension Rebar Specification Ø10a200 theo 2 phương Phương pháp tính độ cứng sau khi nứt Modulus of Rupture: Program Default
Kể đến tác dụng dài hạn: dùng hai đặc trưng là Creep Coefficient (CR) cho từ biến và Shrinkage Strain (SH) cho co ngót
Có thể tính theo nhiều tiêu chuẩn, trong Đồ án tính theo Eurocode 2 với các điều kiện: thời gian dài hạn, nhiệt độ và độ ẩm môi trường theo điều kiện Việt Nam
Hệ số từ biến của bê tông (CR=1.7) và hệ số co ngót (SH=0.0003)
Các tổ hợp Load Cases như dưới đây với Sh cho ngắn hạn và Lt cho dài hạn:
Sh1: 1*DEAD - Nonlinear (Crac ked) - Zero Initial Condition
Sh2: 1*SDEAD - Nonlinear (Crac ked) - Continue from State at End of
Lt1: 1*DEAD - Nonlinear (Longterm Crac ked) - Zero Initial Condition
Lt2: 1*SDEAD - Nonlinear (Longterm Crac ked) - Continue from State at End
Trang 3319
Hình 2-7: Độ võng dài hạn Theo TCVN 5574 – 2012 thì độ võng của sàn kiểm tra theo điều kiện f < fgh Trong đó fgh: độ võng giới hạn, được nêu trong bảng C.1, phụ lục C, TCVN 5574
- 2012 tiêu chuẩn này là:
Trang 34
µmin: tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy µmin = 0.05%
µmax: tỷ lệ cốt thép tối đa
Chọn hàm lượng thép lớn nhất của dãy trip để bố trí cho nhịp tương ứng
(Bản vẽ thiết kế - STR_01, STR_02)
Bảng 2-5: Kết quả tính toán thép sàn Trục Trip Moment M3 As μ% Chọn @ As chọn Chọn
Trang 3521
(KN.m) (mm2) thép (mm) (mm2) A-C MSB1 M
+ 11.79 470.53 0.41 8 100 503 M+ Ø8a100 MSB1 M- 17.16 695.72 0.6 10 100 785.4 M- Ø10a100 C-D MSB2 M
+ 14.73 592.4 0.52 8 80 628 M+ Ø8a80 CSB3 M- 21.6 887.74 0.77 10 80 981 M- Ø10a80 D-E CSB3 M
+ 6.734 265 0.23 8 150 335 M+ Ø8a150 MSB3 M- 24.46 1014.8 0.88 10 70 1122 M- Ø10a70 E-F MSB4 M
+ 14.73 592.94 0.52 8 80 628 M+ Ø8a80 CSB4 M- 21.6 887.91 0.77 10 80 981 M- Ø10a80 F-H MSB5 M
+ 11.79 470.31 0.41 8 100 628 M+ Ø8a100 MSB5 M- 17.16 695.69 0.6 10 100 785.4 M- Ø10a100 1-2 MSA1 M
+ 10.02 397.91 0.35 8 150 335 M+ Ø8a150 CSA2 M- 12.79 512 0.45 10 150 523.6 M- Ø10a150 2-3 MSA2 M
+ 7.51 296.16 0.26 8 150 335 M+ Ø8a150 CSA3 M- 14.27 573.55 0.5 10 100 785.4 M- Ø10a100 3-4 MSA3 M
+ 6.1 239.73 0.21 8 200 251 M+ Ø8a200 CSA3 M- 14.27 573.55 0.5 10 100 785.4 M- Ø10a100 4-5 MSA4 M
+ 8.95 354.19 0.31 8 100 503 M+ Ø8a100 MSA4 M- 9.61 381.39 0.33 10 200 393 M- Ø10a200 5-6 CSA5 M
+ 3.35 130.65 0.11 8 200 251 M+ Ø8a200 CSA5 M- 8.73 345.43 0.3 10 200 393 M- Ø10a200 6-7 MSA6 M
+ 9.8 388.56 0.38 8 100 503 M+ Ø8a100 MSA6 M- 11.03 439.28 0.17 10 150 523.6 M- Ø10a150 7-8 MSA7 M
+ 7.71 304.38 0.26 8 150 335 M+ Ø8a150 CSA8 M- 14.29 574.77 0.5 10 100 785.4 M- Ø10a100 8-9 MSA8 M
+ 7.6 299.89 0.26 8 150 335 M+ Ø8a150 CSA8 M- 14.29 574.77 0.5 10 100 785.4 M- Ø10a100 9-10 MSA9 M
+ 10 397.08 0.35 8 150 335 M+ Ø8a150 CSA9 M- 12.79 512.14 0.45 10 150 523.6 M- Ø10a150
Trang 36Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động Về mặt kiến trúc, cầu thang phải đảm bảo được yêu cầu thẩm mỹ của công trình
3.2 CẤU TẠO CẦU THANG
Bảng 3-1: Tổng kết kích thước và độ dốc Phạm vi cho phép Thường dùng Thích hợp
Chiều cao 130 200 150 180 160 170
Chiều rộng 200 330 210 300 260 280
Độ dốc 20 60 26 33 27 30
Sử dụng kết cấu cầu thang dạng bản chịu lực để tính toán thiết kế
Chọn chiều cao bậc thang: hb = 165(mm)
h 165tg
l 280
30 30' cos 0.868
Trang 3723
Hình 3-1: Mặt bằng bố trí cầu thang
Bản thang:
0 s
Trang 38Bề rộng bản
Chiều dày lớp δi
Trọng lượng riêng γi
Trọng lượng bt
Đối với bản thang nghiêng
Bảng 3-3: Chiều dày tương đơn của lớp cấu tạo Chiều dày lớp đá hoa cương Chiều dày lớp vữa xi măng Chiều dày lớp
bậc thang gạch theo phương nghiêng
Phương ngang
ni
Bề rộng bản
Chiều dày lớp
δi
Trọng lượng riêng γi
Trọng lượng gbt
Trang 3925
STT Cấu tạo
Hệ số vượt tải
ni
Bề rộng bản
Chiều dày lớp
δi
Trọng lượng riêng γi
Trọng lượng gbt
Hoạt tải tính toán
ptt(kN/m)
Tổng tải trọng tính toán qtt = gtt + ptt(kN/m)
Các vế thang đối xứng, nên ta chỉ tính một vế
Cắt một dải bề rộng 1(m) dọc theo bản cầu thang, xem bản cầu thang như một dầm đơn giản kích thước b×h = 1×0.16(m2)
Ta chọn sơ đồ tính của cầu thang là 1 đầu cố định 1 đầu di động để tính toán (thiên về an toàn)
Thiết lập mô hình Etabs từng vế thang, từ đó ta có thể xác định biểu đồ moment cho bản thang Chú ý, tải trọng bản thân đã được tính và cộng vào tỉnh tải, nên ta gán hệ số tải trọng bản thân khi khai báo Deadload là 0
Minh hoạ sơ đồ tính và nội lực (đơn vị moment là kNm/m)