1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Báo Cáo Môn Khí Tượng Thủy Văn Chủ Đề Một Số Vấn Đề Liên Quan Đến Thủy Văn Và Đặc Tính Vật Lí Cơ Bản Của Nước.pdf

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Liên Quan Đến Thủy Văn Và Đặc Tính Vật Lí Cơ Bản Của Nước
Tác giả Hồ Thanh Sơn, Nguyễn Thị Bông, Trần Thị Huyền Linh, Hồ Phương Thúy, Nguyễn Thành Tới, Lê Phước Trung, Nguyễn Phước Trường, Lê Thanh Kha, Trần Hữu Nhơn, Nguyễn Văn Tuấn, An Bùi Thị Hải, Võ Thị Huệ, Trần Thị Kim Khéo, Phan Hoài Nam
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khí Tượng Thủy Văn
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 919,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation GVHD Tôn Sơn SVTH Nhóm I DANH SÁCH NHÓM 1 Hồ Thanh Sơn 2 Nguyễn Thị Bông 3 Trần Thị Huyền Linh 4 Hồ Phương Thúy 5 Nguyễn Thành Tới 6 Lê Phước Trung 7 Nguyễn Phước Trường 8 Lê T[.]

Trang 1

GVHD: Tôn Sơn SVTH : Nhóm I

Trang 2

6. Lê Phước Trung

7. Nguyễn Phước Trường

8. Lê Thanh Kha

Trang 3

NỘI DUNG BÁO CÁO

I Một số vấn đề về thủy quyển

1. Khái niệm và phân bố thủy quyển

2. Tuần hoàn nước

3. Vai trò của nước

II Một số đặc tính vật lý cơ bản của nước

1. Các trạng thái của nước

2. Khối lượng riêng

3. Thể tích riêng

4. Nhiệt dung riêng

Trang 4

T RẠM QUAN TRẮC THỦY VĂN

 Thuỷ văn là khoa học nghiên cứu về tính chất, sự chuyển động

và phân bố của nước trong toàn bộ Trái đất

Trang 5

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THỦY QUYỂN

1. Khái niệm thủy quyển

- Thủy quyển là tất cả các loại nước tồn tại và phát triển tronglớp vỏ địa lí

- Được phân bố:

+ Nước trên lục địa+ Nước trên đại dương+ Nước trên khí quyển

Trang 6

- THÀNH PHẦN CỦA THỦY QUYỂN:

+ Nước chiếm 96% khối lượng chung

+ Các chất khoáng và các chất khí chiếm 3% khối lượng thủy quyển

+ Còn lại là các chất huyền phù và các chất keo

Trang 7

- S Ự PHÂN BỐ NƯỚC TRONG THỦY QUYỂN ĐƯỢC

Đối tượng Lượng nước (10^3Km^3) Tỉ lệ (%)

Biển và đại dương 1338000,00 98,2197

Sông ngòi 2,12 0,0003

Tổng cộng 1362254,09 100

Trang 8

T RONG THỦY QUYỂN NƯỚC PHÂN BỐ NHƯ

Trang 9

2 TUẦN HOÀN NƯỚC

- Trong lớp vỏ địa lí nước luôn vận động.

- Các giai đoạn tuần hoàn:

+ Bốc thoát hơi: dưới tác dụng của bức xạ mặt trời, nước bốc hơi từ bề mặt đại dương, hồ đầm, sông ngòi,… và cả từ bề mặt đất ẩm Có thể ở các dạng hơi, mây,mù….

Trang 10

+ Nước rơi: khi nhiệt độ của không khí hạ thấp, hơi nước sẽngưng tụ thành hạt lớn và dưới tác dụng của trọng lực sẽ rơixuống mặt đát tạo thành nước rơi.

+ Dòng chảy: khi nước rơi tới bề mặt đất, phần lớn bị bốc hơi,phần còn lại tập trung tại các dải trũng và chảy thành dòng

+ Ngấm: trên bề mặt đất, ngoài một phần nước chảy trên mặt,phần còn lại ngấm xuống đất tạo thành nước dưới đất

Trang 11

Tuần hoàn của nước trên Trái đất:

vßng tuÇn hoµn lín

SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC

Vòng tuần hoàn nhỏ

Trang 12

a Vòng tuần hoàn nhỏ:

b Vòng tuần hoàn lớn:

Biển, đại dương

bốc hơi

Mưa

Mây

Biển, đại dương

bốc hơi Mây (gió đưa vào đất liền) Mưa Biển, đại dương Sông, suối, nước ngầm

Trang 13

3 VAI TRÒ CỦA NƯỚC

- Nước là một hợp chất hóa học của ôxy và hiđrô, có công thứchóa học là H2O

- vai trò của nước:

+ Cung cấp độ ẩm cho khí quyển

+ Tham gia vào quá trình hình thành đất, biến đổi đất

+ Tạo nên các dạng địa hình, đá trầm tích, mỏ ngoại sinh

+ Tạo nên môi trường sống đóng vai trò quyết định đối với sinhvật trên trái đất

Trang 14

+ Cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi.

+ Nước mà con người và sinh vật sử dụng chủ yếu là nước trong sông ngòi và nước mưa.

+ Phát triển lĩnh vực giao thông đường thủy.

+ Cung cấp nước cho những ngành công nghiệp khát nước.

Trang 15

II.Đ ẶC TÍNH VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA NƯỚC

1.Các trạng thái của nước:

- Nước tồn tại ở ba trạng thái khác nhau: băng (rắn), nước (lỏng), hơi nước (hơi)

+ Băng: Có số lượng khá nhỏ, thành phần cấu tạo chủ yếu là (H2O)3 nên thể tích riêng lớn hơn của nước

Trang 16

+ Hơi nước: Có một số lượng rất nhỏ và thành phần cấu tạo chủ yếu là H2O Hơi nước nhẹ nên tồn tại chủ yếu trong khí quyển, có thể tạo thành độ ẩm, mây mù và các hiện tượng thời tiết khác nhau.

Trang 17

 + Nước lỏng: Có số lượng lớn và rải rộng trên bề mặt Trái Đất, thành phần cấu tạo chủ yếu là (H2O)2 Nước

có nhiệt độ sôi tương đối cao nhờ liên kết hiđrô.

Trang 18

2.Khối lượng riêng

 Khối lượng riêng là một trọng lượng của một đơn vị thể tích nước Xác định bằng công thức:

d= P/V (g/cm3) Trong đó, P là khối lượng và V là thể tích.

Do nước là một chất phổ biến và dễ xác định nên khối lượng riêng được coi là 1, tức là 1g/cm3 Đây là đơn vị chuẩn để xác định tỉ trọng của các vật chất khác.

Trang 20

4.Nhiệt dung riêng

- Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần thiết để làm cho một đơn vị thể tích hoặc khối lượng vật chất tăng lên 1oC

- Nhiệt dung riêng của nước cũng được coi là 1, tức

là 1 cal/cm3- oC hay 1cal/g- oC.

- Nhiệt dung riêng của nước rất lớn, chỉ kém H2 và

Trang 21

5 Các chất hòa tan.

- Nước trong thiên nhiên thường chứa nhiều chất hòa tan Nước là một dung môi tốt nhờ vào tính lưỡng cực.

- Nước tinh khiết không dẫn điện Mặc dù vậy, do có tính hòa tan tốt, nước hay có tạp chất pha lẫn, thường

là các muối, tạo ra các ion tự do trong dung dịch nước cho phép dòng điện chạy qua.

- Nồng độ các chất hòa tan trong sông, hồ, đầm khoảng 0.1- 0.5% nên gọi là nước ngọt, trong biển và đại dương là 3.5% nên gọi là nước mặn.

Ngày đăng: 16/05/2023, 14:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w