1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần hóa chất cơ bản miền nam

86 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam
Tác giả Trần Thị Thanh Hiền
Người hướng dẫn TS. Đàng Quang Vắng
Trường học Trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 13,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (17)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (17)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (18)
  • 5. Kết cấu của luận văn (0)
  • CHƯƠNG 1................................................................................................................ 3 (19)
    • 1.1 Thông tin cơ bản của đơn vị (19)
    • 1.2 Lịch sự hình thành và phát triển công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền (0)
  • Nam 3 (0)
    • 1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban (0)
      • 1.4.1 Sơ đồ tổ chức của các bộ máy quản lí (21)
      • 1.4.2 Nhiệm vụ của từng phòng ban (21)
      • 1.4.1 Sơ đồ tổ chức kế toán (23)
      • 1.4.2 Nhiệm vụ của các phần hành (23)
      • 1.4.3 Chính sách và chế độ kế toán đang áp dụng (0)
    • 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển công ty (0)
      • 1.5.1 Thuận lợi (0)
      • 1.5.2 Khó khăn (25)
      • 1.5.3 Thách thức (25)
      • 1.5.4 Cơ hội (26)
  • CHƯƠNG 2.............................................................................................................. 11 (27)
    • 2.1 Cơ sở lý luận về Báo cáo tài chính (0)
      • 2.1.1 Khái niệm (27)
      • 2.1.2 Khái niệm và vai trò của phân tích Báo cáo tài chính (0)
      • 2.1.3 Mục đích sử dụng báo cáo tài chính (0)
    • 2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính (0)
      • 2.2.1 Phân tích theo chiều ngang (29)
      • 2.2.2 Phân tích theo chiều dọc (29)
      • 2.2.3 Phân tích theo xu hướng (29)
      • 2.2.4 Phân tích tỷ số (30)
      • 2.2.5 Phân tích Dupont (33)
    • 2.3 Nguồn dữ liệu sử dụng cho phân tích báo cáo tài chính (34)
      • 2.3.1 Bảng cân đối kế toán (34)
      • 2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (35)
      • 2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (35)
  • CHƯƠNG 3.............................................................................................................. 20 (36)
    • 3.1 Đánh giá tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán (0)
      • 3.1.1 Đánh giá biến động tài sản (0)
      • 3.1.2 Đánh giá biến động nguồn vốn (44)
      • 3.1.3 Đánh giá sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn (0)
    • 3.2 Đánh giá tình hình tài chính thông qua Báo cáo hoạt động kinh doanh (0)
      • 3.2.1 Đánh giá biến động doanh thu (48)
      • 2.2.2 Đánh giá biến động chi phí (50)
      • 3.2.3 Đánh giá biến động lợi nhuận (51)
      • 3.2.4 Đánh giá sự cân đối giữa doanh thu thuần, chi phí, lợi nhuận (0)
    • 3.3 Đánh giá tình hình tài chính thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (0)
    • 3.4. Phân tích các chỉ số tài chính (0)
      • 3.4.1. Phân tích khả năng thanh toán (54)
      • 3.4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động (55)
      • 3.4.3 Phân tích khả năng quản lí nợ (58)
      • 3.4.4 Phân tích Dupont (62)
    • 4.1 Nhận xét về tình hình hoạt động của công ty Cổ Phần Hóa Chất Cơ Bản Miền Nam (0)
      • 4.1.1 Ưu điểm (64)
      • 4.1.2 Nhược điểm (65)
    • 4.2 Kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (69)
  • PHỤ LỤC (70)

Nội dung

Các số liệu, tài liệu ban đầu: Lấy số liệu từ Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty.. Kết cấu của luận văn Nội dung bao gồm p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ

CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY

CỔ PHẦN HÓA CHẤT CƠ BẢNMIỀN NAM

GVHD: TS ĐÀNG QUANG VẮNG SVTH: TRẦN THỊ THANH HIỀN

SKL008131

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ

PHẦN HÓA CHẤT CƠ BẢN MIỀN NAM

MSS V

:

17125031 Khoá : 2017 - 2021 Ngành :

KẾ TOÁN

GVHD: ĐÀNG QUANG VẮNG

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2021

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*** Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2021

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Trần Thị Thanh Hiền

Ngành: Kế toán

Giảng viên hướng dẫn: TS Đàng Quang Vắng

Ngày nhận đề tài: 14/06/2021

MSSV: 17125031 Lớp: 17125CL4A ĐT: 0919706955

Ngày nộp đề tài:13/07/2021

1 Tên đề tài: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam.

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: Lấy số liệu từ Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty.

3 Nội dung thực hiện đề tài:

- Thu thập số liệu tại Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam.

- Lựa chọn đề tài phù hợp với số iệu.

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính.

- Phân tích tình hình tài chính tại CTCP Hóa chất Cơ bản Miền Nam.

- Đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao nâng lực điều hành có hiệu quả.

4 Sản phẩm:Bài Khóa luận tốt nghiệp.

Trang 4

TRƯỞNG NGÀNH GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

ii

Trang 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

Ngành:

Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHI ẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

MSSV:

MSSV:

Ngành:

Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên phản biện:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

iv

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tiểu luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban giám hiệu trường Đại Học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh vì

đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loạisách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin

Xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo đặc biệt là giảng viênhướng dẫn thầy Đàng Quang Vắng đã giảng dạy tận tình, chi tiết để em có đủ kiếnthức và vận dụng chúng vào bài tiểu luận này

Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạn chế về kiếnthức, trong bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mongnhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Thầy để bài tiểu luậnđược hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

TÓM TẮT

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường hiện nay và sự biếnđổi nhanh chóng của nền kinh tế trong nước dưới sức ảnh hưởng lớn về kinh tế củacác nước trong khu vực và trên thế giới DN Việt Nam nói chung và CTCP Hóachất Cơ bản Miền Nam nói riêng, ngày càng phải nâng cao vị thế của bản thân để đủsức cạnh tranh với các DN trong và ngoài nước Muốn vậy DN phải luôn chú trọngtrong công tác quản trị bằng việc nghiên cứu, tổ chức tốt công tác phân tích nóichung và phân tích tài chính DN nói riêng

Qua thời gian dài nghiên cứu lý luận cũng như tìm hiểu thực tế tại CTCP Hóachất Cơ bản Miền Nam, khóa luận cơ bản giải quyết được một số vấn đề sau:

Thứ nhất, giới thiệu sơ lược, tổng quan về CTCP Hóa chất Cơ bản Miền Nam

Thứ hai, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích BCTC củaDN

Thứ ba, tìm hiểu được thực trạng hoạt động và phân tích BCTC tại CTCP Hóachất Cơ bản Miền Nam, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về công tác này

Thứ tư, dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hợp thực tiễn về phân tích BCTCtại CTCP Hóa chất Cơ bản Miền Nam, khóa luận đã đưa ra được những nhận xét vàđịnh hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty

vi

Trang 9

TÓM TẮT TIẾNG ANH

Along with the strong development of the current market economy and the rapid

change of the domestic economy under the great influence of the economies of

countries in the region and the world Vietnamese enterprises in general and SouthernBasic Chemicals Joint Stock Company in particular, increasingly have to improve their position to be able to compete with domestic and foreign enterprises To do so, enterprises must always focus on management by researching and organizing analysis

in general and financial analysis of enterprises in particular

Through a long time of theoretical research as well as practical research at SouthernBasic Chemicals Joint Stock Company, the thesis basically solves some of the following problems:

Firstly, a brief introduction and overview of Southern Basic Chemicals Joint StockCompany

Second, systematize the basic theoretical issues of analyzing financial statements ofenterprises

Third, find out the current status of operations and analyze financial statements

at Southern Basic Chemicals Joint Stock Company, thereby making comments and evaluations on this work

Fourth, based on theoretical research combined with practical analysis of financialreports at Southern Basic Chemicals Joint Stock Company, the thesis has made comments, orientations and solutions to improve the operational efficiency of the Company

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

BCTC: Báo cáo tài chính

CTCP: Công ty Cổ phần

DN: Doanh nghiệp

ROA: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

ROE: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

ROS: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

viii

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018 31

Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh năm 2020 so với cùng kỳ năm 2019 32

Bảng 3.3 Phân tích tổng chi phí công ty trong giai đoạn 2018 – 2020 33

Bảng 3.4 Phân tích lợi nhuận công ty giai đoạn 2018 – 2020 34

Bảng 3.5 Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận 2018-2020 35

Bảng 3.6 Tóm tắt báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2018-2020 36

Bảng 3.7 Thể hiện khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2018-2020 37

Bảng 3.8 Các tỷ số hoạt động giai đoạn 2018-2020 38

Bảng 3.9 Phân tích vòng quay khoản phải thu của công ty 40

Bảng 3.10 Phân tích khả năng quản lí nợ của công ty 41

Bảng 3.11 Các tỷ số lợi nhuận giai đoạn 2018-2020 42

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Biến động của tổng tài sản giai đoạn 2018 – 2020 20

Biểu đồ 3.2 Thể hiện sự biến động tài sản ngắn hạn giai đoạn 2018 – 2020 21

Biểu đồ 3.3 Thể hiện sự biến động Tiền và các khoản tương đương tiền 22

Biểu đồ 3.4 Thể hiện sự biến động khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 23

Biểu đồ 3.5 Thể hiện sự biến động các khoản phải thu ngắn hạn 24

Biểu đồ 3.6 Thể hiện sự biến động hàng tồn kho của công ty 25

Biểu đồ 3.7 Thể hiện sự biến động của tài sản dài hạn giai đoạn 2018 - 2020 26

Biểu đồ 3.8 Thể hiện sự biến động của tài sản cố định giai đoạn 2018 - 2020 27

Biểu đồ 3.9 Thể hiện sự biến động nợ phải trả 28

Biểu đồ 3.10 Thể hiện sự biến động nợ ngắn hạn và nợ dài hạn 29

Biểu đồ 3.11 Thể hiện sự biến động nợ của vốn chủ sở hữu từ 2018 đến 2020 30

x

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lí công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam 5

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán theo chức vụ 7

Trang 14

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv

LỜI CẢM ƠN v

TÓM TẮT vi

TÓM TẮT TIẾNG ANH vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

DANH MỤC SƠ ĐỒ xi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 2

CHƯƠNG 1 3

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT CƠ BẢN MIỀN NAM 3

1.1 Thông tin cơ bản của đơn vị 3

1.2 Lịch sự hình thành và phát triển công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam 3 1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 5

1.4.1 Sơ đồ tổ chức của các bộ máy quản lí 5

1.4.2 Nhiệm vụ của từng phòng ban 5

1.4.1 Sơ đồ tổ chức kế toán 7

1.4.2 Nhiệm vụ của các phần hành 7

xii

Trang 15

1.4.3 Chính sách và chế độ kế toán đang áp dụng 8

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển công ty 9

1.5.1 Thuận lợi 9

1.5.2 Khó khăn 9

1.5.3 Thách thức 9

1.5.4 Cơ hội 10

CHƯƠNG 2 11

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 11

2.1 Cơ sở lý luận về Báo cáo tài chính 11

2.1.1 Khái niệm 11

2.1.2 Khái niệm và vai trò của phân tích Báo cáo tài chính 11

2.1.3 Mục đích sử dụng báo cáo tài chính 12

2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 13

2.2.1 Phân tích theo chiều ngang 13

2.2.2 Phân tích theo chiều dọc 13

2.2.3 Phân tích theo xu hướng 13

2.2.4 Phân tích tỷ số 14

2.2.5 Phân tích Dupont 17

2.3 Nguồn dữ liệu sử dụng cho phân tích báo cáo tài chính 18

2.3.1 Bảng cân đối kế toán 18

2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 19

2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 19

CHƯƠNG 3 20

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT CƠ BẢN MIỀN NAM 20

3.1 Đánh giá tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán 20

3.1.1 Đánh giá biến động tài sản 20

3.1.2 Đánh giá biến động nguồn vốn 28

3.1.3 Đánh giá sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 30

3.2 Đánh giá tình hình tài chính thông qua Báo cáo hoạt động kinh doanh 31

Trang 16

3.2.1 Đánh giá biến động doanh thu 31

2.2.2 Đánh giá biến động chi phí 33

3.2.3 Đánh giá biến động lợi nhuận 34

3.2.4 Đánh giá sự cân đối giữa doanh thu thuần, chi phí, lợi nhuận 35

3.3 Đánh giá tình hình tài chính thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 36

3.4 Phân tích các chỉ số tài chính 37

3.4.1 Phân tích khả năng thanh toán 37

3.4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động 38

3.4.3 Phân tích khả năng quản lí nợ 40

3.4.4 Phân tích Dupont 44

NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT CƠ BẢN MIỀN NAM 46

4.1 Nhận xét về tình hình hoạt động của công ty Cổ Phần Hóa Chất Cơ Bản Miền Nam 46

4.1.1 Ưu điểm 46

4.1.2 Nhược điểm 47

4.2 Kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam 47

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 2

xiv

Trang 17

và ngày càng phát triển

Phân tích BCTC đóng vai trò quan trọng không chỉ cung cấp những thông tin,

dữ liệu đến công tác quản trị của DN mà còn là căn cứ quan trọng đến các đối tượngbên ngoài như cơ quan nhà nước kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ cũng như cácđối tác cần xem xét tình hình phát triển, hoạt động hiệu quả của DN để quyết địnhhợp tác sinh lợi như các ngân hàng, chủ đầu tư, nhà cung cấp

Từ những tầm quan trọng đã nêu trên của việc phân tích báo cáo tài chính nên

em quyết định chọn đề tài Báo cáo thực tập “ Phân tích Báo cáo tài chính công ty

Cổ phần Hóa chất Cơ bản miền Nam” Đặc biệt với CTCP Hóa chất Cơ bản MiềnNam là nhà sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản hàng đầu tại Việt Nam, trực thuộc TậpĐoàn Hóa Chất Việt Nam về các sản phẩm như hóa chất xử lý nước, các loại muối,các loại hóa chất vô cơ và cơ bản….Công ty đang trên đà tăng trưởng về doanh thu,lợi nhuận và sản phẩm do Công ty CP Hóa chất cơ bản miền Nam sản xuất có chấtlượng sản phẩm ổn định, đáp ứng được nhu cầu tăng nhanh của thị trường cả về sốlượng, chất lượng và giá cả, được khách hàng chấp nhận và đạt hiệu quả cao Vì vậyviệc kiểm soát thường xuyên và định kì hoạt động kinh doanh cùng công tác phântích BCTC càng trở nên cần thiết để đưa ra phương hướng cải thiện mang lại lợinhuận cao, giúp Công ty phát triển lâu dài

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính

- Phân tích tình hình tài chính và đánh giá hiệu quă kinh doanh tại CTCP Hóa chất Cơ bản Miền Nam

Trang 18

- Đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao nâng lực điều hành có hiệuquả.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các báo cáo tài chinh hợp nhất từ năm 2018- 2020 của CTCP Hóa Chất Cơ Bản Miền Nam

Bao gồm

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Không gian : CTCP Hóa chất Cơ bản Miền Nam

+ Thời gian : Số liệu thu thập báo cáo tài chính từ năm 2018 đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các số liệu dựa trên nguồn thông tinthu thập được từ những số liệu có sẵn của báo cáo tài chính qua các năm Sử dụng cáchình thức khác nhau như bảng số liệu, đồ thị, biểu đồ và Excel để xử lí số liệu

- Phương pháp tổng hợp, thống kê số liệu: Tổng hợp, phân loại, thống kê các

số liệu từ báo cáo tài chính và sắp xếp các số liệu từng khoản mục theo từng năm để đưa

ra nhận định về sự thay đổi

- Phương pháp phân tích: Sử dụng các công thức để tính toán, phân tích thấyđược sự biến động giữa các năm và các chỉ số tài chính Việc phân tích các khoản mụcnhỏ giúp xác định tỷ lệ tác động đến các khoản mục lớn Sử dụng các công thức để tínhcác chỉ số tài chính để đánh giá tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp

- Phương pháp quan sát phỏng vấn: Quan sát thực tế tại phòng kế toán, trựctiếp phỏng vấn để hiểu rõ các vấn đề liên quan đến quá trình làm việc cũng như hiệu quảhoạt động công ty và hiểu được biến động của một số khoản mục

5 Kết cấu của luận văn

Nội dung bao gồm phần mở đầu và kết luận gồm 4 chương :

Chương 1 : Giới thiệu tổng quan về CTCP Hóa chất Cơ bản Miền nam

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính

Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính tại CTCP Hóa chất Cơ bản Miền NamChương 4: Nhận xét – Kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại CTCP Hóa chất Cơ bản Miền Nam

2

Trang 19

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA

CHẤT CƠ BẢN MIỀN NAM

1.1 Thông tin cơ bản của đơn vị

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam

- Địa chỉ: 22 Lý Tự Trọng – Phường Bến Nghé - Q.1 - TP.HCM

- Điện thoại: (84.28) 3829 6620 - 3822 5373

- Fax: (84.28) 3824 3166 - 3823 9109

- Website: http://www.sochemvn.com

1.2 Lịch sự hình thành và phát triển công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam

CTCP Hóa chất Cơ bản Miền Nam là nhà sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản hàngđầu tại Việt Nam, trực thuộc Tập Đoàn Hóa Chất Việt Nam

Quá trình hình thành và phát triển trải qua nhiều giai đoạn Từ những nămtháng đầu sau thời điểm 30/4/1975, bằng nỗ lực của Ban lãnh đạo và các Ban ngànhđoàn thể, Công ty được thành lập vào ngày 21/7/1976 theo quyết định số 240/HC

Trang 20

của Tổng cục Hóa Chất bao gồm 04 đơn vị trực thuộc là Nhà máy Hóa Chất BiênHòa (VICACO), Nhà máy Hóa Chất Tân Bình (COPHATA), Nhà máy Hóa ChấtĐồng Nai và Nhà máy Hóa Chất Thủ Đức Sau ngày thành lập, do nhu cầu nghiêncứu sản xuất và phát triển, Công ty thành lập thêm một số đơn vị như: Mỏ BauxitBảo Lộc (26/11/1976), Xưởng Nghiên cứu Thực Nghiệm (1977) và Xưởng CơĐiện.

Vào những năm thuộc thập niên 90, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu xu thế mởcửa hội nhập Trước tình hình đó, để phù hợp với hướng phát triển chung và nhucầu chuyển đổi cơ cấu thị trường, từ một doanh nghiệp nhà nước, đơn vị đã đượcchuyển thể thành Công ty Hóa Chất Cơ Bản Miền Nam do Trọng tài kinh tếTP.HCM cấp số Đăng ký kinh doanh 102408 vào ngày 05/3/1993

Đến nay, sau hơn 35 năm hoạt động và phát triển, Công ty Hóa Chất Cơ BảnMiền Nam là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành công nghiệp hóa chất.Năm 2003, lần đầu tiên Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhậnkinh doanh số 4104000071 vào ngày 24/3/2003 Đây là tiền đề cho bước ngoặt thayđổi sang hình thức hoạt động một thành viên của Công ty với tên gọi chính thức là:Công ty TNHH Một Thành Viên Hóa Chất Cơ Bản Miền Nam (gọi tắt: Công TyHóa Chất Cơ Bản Miền Nam)

Năm 2012, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc tái cơ cấu Tập đoàn Hóa chấtViệt Nam, theo đó Công ty TNHH Một Thành Viên Hóa Chất Cơ Bản Miền Namđược chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần

Ngày 28/7/2013, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ký quyết định số HCVN về việc phê duyệt phương án chuyển Công ty TNHH Một Thành Viên HóaChất Cơ Bản Miền Nam thành Công ty Cổ phần Hóa Chất Cơ bản Miền Nam

248/QĐ-Ngày 12/12/2013, Đại hội đồng Cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Hóa chất

Cơ bản Miền Nam được tiến hành Ngày01/01/2014, công ty chính thức hoạt độngvới tên gọi Công ty Cổ phần Hóa Chất

Sự phát triển của Công ty gắn liền với các giai đoạn phát triển của đất nước từkhi thống nhất đến nay Công ty không ngừng phấn đấu và đổi mới nhằm đáp ứngnhu cầu của thị trường trong nước, cũng như xuất khẩu nước ngoài với các sảnphẩm chất lượng cao, thân thiện với môi trường và giá cả hợp lý Trải qua 8 lầnđăng ký thay đổi, từ vốn điều lệ ban đầu là 61 tỷ đồng tăng lên 442 tỷ đồng (năm2014)

4

Trang 21

1.3 Lĩnh vực hoạt động

Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ngày nay công nghệ sản xuất hóachất góp phần quan trọng vào cuộc sống của con người Một số ứng dụng của hóachất có thể kể đến như trong y học, sinh học, thực phẩm… Trong những năm qua,thương hiệu hóa chất CTCP Hóa chất Cơ Bản đã trở thành địa chỉ tin cậy hàng đầucủa khách hàng trong lĩnh vực sản xuất, phân phối đa dạng các loại sản phẩm hóachất cơ bản và là một trong những doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm Xút-clohàng đầu tại Việt Nam

1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban

1.4.1 Sơ đồ tổ chức của các bộ máy quản lí

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lí Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam

(Nguồn: từ nội bộ CTCP Hóa chất Cơ bản Miền Nam)

1.4.2 Nhiệm vụ của từng phòng ban

Mô hình tổ chức Công ty được liên kết chặt chẽ, hoạt động có hiệu quả Nhiệm

vụ của mỗi phần hành, mỗi cá nhân được phân công một cách cụ thể, đảm bảo tínhhiệu quả, trách nhiệm hoàn thành công việc cao Cụ thể trách nhiệm và công việccủa từng bộ phận như sau:

Trang 22

- Ban giám đốc: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt độngkinh doanh Công ty, là người đưa ra các quy chế kinh doanh, phương hướng phát triểntrung và dài hạn, giám sát và phân tích, đề xuất các chiến lược giúp hoạt động kinh doanhCông ty hiệu quả hơn.

+ Nghiên cứu và triển khai thực hiện việc tiếp cận thị trường mục tiêu vàkhách hàng, xây dựng các chiến lược về việc giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trườngnhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng

+ Đề xuất các chiến lược marketing cũng như các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh theo từng giai đoạn cụ thể

+ Lập kế hoạch triển khai hoạt động phát triển thị trường và việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm

- Phòng nhân sự hành chính:

+ Theo dõi và tuyển dụng nhân sự đủ số lượng vận hành hoạt động

+ Hỗ trợ việc đào tạo cho nhân viên

+ Tính lương và các khoản liên quan đến phúc lợi của nhân viên

- Phòng kế toán tài chính:

+ Theo dõi, hạch toán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn; theodõi, đối chiếu công nợ và phân loại nợ; đôn đốc thu hồi nợ và đề xuất xử lý các khoản nợphải thu khó đòi

+ Quản lí công việc thu chi, kiểm soát các khoản tiền ngân hàng từ nhà cung cấp, vay nợ… và các hóa đơn đầu vào đầu ra của Công ty

+ Quản lí công nợ nhà cung cấp, tính chiết khấu, thanh toán nhà cung cấpđúng hạn

+ Lập và nộp các báo cáo tài chính theo chế độ quy định

+ Thực hiện công việc kê khai thuế theo định kì

- Phòng an toàn và môi trường:

+ Xây dựng kế hoạch/biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất, đánh giá rủi ro hóa chất

+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

+ Đảm bảo về công nghệ xử lý môi trường (nước thải, khí thải, chất thải rắn)

- Phòng công nghệ thiết bị:

+ Quản lý những vấn đề liên quan đến kỹ thuật, công nghệ trong các dự án hay

kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp

+ Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy móc, thiết bị của doanh nghiệp

6

Trang 23

+ Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch nâng cấp, đổi mới các thiết bị kỹ thuật lạchậu bằng các thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinhdoanh của công ty.

+ Tham mưu cho Ban lãnh đạo các công nghệ mới, giúp doanh nghiệp tiếp cận

và ứng dụng hiệu quả các công nghệ kỹ thuật hiện đại vào sản xuất kinh doanh

- Phòng đầu tư xây dựng:

+ Tham mưu cho tổng giám đốc công ty lập, duyệt kế hoạch tiến độ xây lắp,thực hiện đầu tư các công trình được công ty đầu tư ở các đơn vị trực thuộc theo quý,năm và dài hạn

+ Nghiên cứu các thiết kế để đề nghị sửa đổi, chỉnh sửa cho phù hợp với thực

tế sản xuất nhằm phát huy hiệu quả đầu tư

+ Kiểm tra giám sát thực hiện các định mức, đơn giá xây dựng cơ bản, đề xuất

bổ sung sửa đổi định mức và đơn giá trong nội bộ công ty

+ Kiểm tra giám sát quá trình thực hiện vốn đầu tư, giám sát kỹ thuật quá trìnhthi công đảm bảo đúng thiết kế, tiến độ và chất lượng công trình

+ Kiểm tra, xác nhận khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, phối hợp vớicác phòng ban liên quan lập hồ sơ tổ chức thanh toán, nghiệm thu bàn giao công trình

1.4 Tổ chức công tác kế toán

1.4.1 Sơ đồ tổ chức kế toán

Kế toán trưởng Phó phòng

kế toán

Nhân viên

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán theo chức vụ

(Nguồn từ phòng kế toán công ty)

1.4.2 Nhiệm vụ của các phần hành

- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp điều hành bộ máy kế toán của Công ty + Tham mưu Ban Tổng giám đốc các phương án kế hoạch tài chính

Trang 24

+ Lập và kiểm tra các Báo cáo tài chính và các chứng từ kế toán theo quy chế của Bộ Tài Chính.

+ Lập kế hoạch và thực hiện các phương án vay vốn, đảm bảo nhu cầu vốn củaCông ty

+ Xét duyệt và ký các chứng từ phát sinh như phiếu thu, phiếu chi…

- Phó phòng kế toán:

+ Tham mưu, hỗ trợ Trưởng phòng kế toán trong việc quản lý toàn bộ các hoạtđộng liên quan đến công tác tài chính kế toán của doanh nghiệp, lập kế hoạch tài chínhhàng tháng, quý, năm cho doanh nghiệp

+ Chuẩn bị các hồ sơ và thực hiện các thủ tục thu hồi vốn khi đủ điều kiện+ Theo dõi các hợp đồng kinh tế của công ty, chỉ đạo việc quyết toán hợpđồng đủ điều kiện

1.4.3 Chính sách và chế độ kế toán đang áp dụng

Trích từ báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020, các chính sách và chế độ kế toán công ty Cổ phần Hóa Chất Cơ Bản Miền Nam đang áp dụng như sau:

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/2 trong cùng năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Các phương pháp kế toán:

+ Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng

+ Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

+ Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Kê khai hàng tồn kho

+ Phương pháp giá xuất hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền

- Chế độ kế toán đang áp dụng:

Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tàichính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTCngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư200/2014/TT-BCT; lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư số202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

- Hình thức kế toán áp dụng:

+ Hình thức kế toán áp dung: Kế toán máy

+ Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung

8

Trang 25

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển công ty

- Hệ thống quản trị được xây dựng trên nền tảng minh bạch, chuyên nghiệp, tuân thủ các tiêu chuẩn quản trị

- Đội ngũ lãnh đạo và nhân viên có năng lực cao, kỹ thuật chuyên sâu và kinh nghiệm lâu năm trong ngành

- Rào cản gia nhập ngành lớn nên thị phần của doanh nghiệp được duy trì tương đối ổn định

+ Các thành viên trong cùng tập đoàn: bột giặt LIX, bột giặt NET, phân bón Miền Nam,…

+ Các khách hàng nước ngoài lâu năm: Unilever, Ajinomoto, Heneiken, …

- Tình hình tài chính lành mạnh, dòng tiền hoạt động dồi dào

- Cơ cấu sản phẩm đa dạng với nhiều phân khúc khách hàng khách nhau

- Ưu thế từ chu trình sản xuất khép kín: Công ty sở hữu những dây chuyền sảnxuất khép kín với công suất lớn, sản phẩm đầu ra của dây chuyền này là nguyên liệu đầuvào của dây chuyền kia nên giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đa dạng sản phẩm vàtăng tính chủ động trong nguồn nguyên liệu đầu vào

- Sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trong nước và Trung Quốc

- Một số sản phẩm bị cạnh tranh bởi các mặt hàng thay thế

Trang 26

- Khó khăn trong chính sách thuế: Kim ngạch nhập khẩu muối thấp, doanhnghiệp phải nhập ngoài hạn ngạch với mức thuế cao, sản phẩm Photpho bị đánh thuế làmtăng chi phí

- Có 03 nhà máy trong Khu công nghiệp Biên Hòa buộc phải di dời giai đoạn

2018 – 2022, ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của Công ty khi chi phí di dời tốn kém

1.5.4 Cơ hội

- Kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng sẽ kéo theo sự phát triểncác dự án xử lý nước, phát triển nhà máy phân bón, hóa chất, nhu cầu thực phẩm và cácsản phẩm dệt nhuộm cũng gia tăng

10

Trang 27

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1 Cơ sở lý luận về Báo cáo tài chính

2.1.1 Khái niệm

Theo thông tư 200/2014/TT-BCTC, báo cáo tài chính mô tả thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Cụ thể, báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của

doanh nghiệp, luồng tiền của doanh nghiệp hình thành từ nguồn nào

Hệ thống báo cáo tài chính

Theo chế độ đã qui định, tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong mọi lĩnh vựcđều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm

Theo chuẩn mực kế toán, hệ thống BCTC bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo sau:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN)

- Báo cáo hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)

2.1.2 Khái niệm và vai trò của phân tích Báo cáo tài chính

Khái niệm:

Theo GS.TS Ngô Thế Chi, PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ (2005) có so sánh phântích BCTC được xem như là một nghệ thuật phân tích và giải thích các BCTC Làquá trình sử dụng các BCTC của DN, bằng các phương pháp phân tích để tổng hợp,xem xét, kiểm tra, tính toán, đối chiếu, so sánh Từ đó phân tích và đánh giá tìnhhình tài chính doanh nghiệp

Trang 28

và đầy đủ các thông tin về tình hình tài chính cho nhà quản trị DN, nhà đầu tư, đốitác, các bên cho vay, Qua đó giúp ban quản trị đưa ra các phương hướng phát triểncho DN và các nhà đầu tư, nhà phân tích đưa ra các quyết định kinh doanh.

Vì tầm quan trọng đó, BCTC còn là đối tượng quan tâm của các đơn vị nhànước Theo luật từ cơ quan thuế, mọi doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phầnkinh tế đều phải lập báo cáo tài chính năm Việc lập báo cáo tài chính thể hiện kếtquả kinh doanh cho thấy tổng quát nguồn tài sản và vốn, tình hình tài chính DNtrong thời gian qua

2.1.3 Mục đích sử dụng báo cáo tài chính

Tùy vào các đối tượng khác nhau mà mục đích sử dụng báo cáo tài chính cũngkhác nhau

- Đối với nhà quản lí doanh nghiệp:

Việc sử dụng báo cáo tài chính giúp nhà quản lí DN nắm bắt được tình hìnhkinh tế hiện tại của doanh nghiệp, chủ yếu quan tâm đến các thông tin về tỷ suấtsinh lời, dòng tiền lưu thông… Thông qua việc phân tích BCTC nhà quản lý thấyđược tình hình tài chính Công ty và đưa ra các phương hướng nhằm phát triển, nângcáo khả năng tài chính và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty trongtương lai

- Đối với nhà cung cấp tài chính:

Các ngân hàng, các tổ chức tín dụng giúp DN mở rộng khả năng tài chínhthông qua việc cho vay Họ chú trọng chủ yếu đến khả năng trả nợ, tính thanh khoảncủa tiền, hiệu quả sử dụng hàng tồn kho, khả năng sinh lời để đảm bảo việc doanhnghiệp có khả năng đáp ứng trả nợ cho ngân hàng cũng như các tổ chức cho vay

- Đối với nhà đầu tư, nhà cung cấp:

+ Đối với nhà đầu tư, để đưa ra các quyết định cho việc đầu tư, họ phải cânxem xét kĩ giữa rủi ro và lợi nhuận có thể mang về vì các nhà đầu tư có thể đối mặt vớinhững rủi ro liên quan đến thị trường như việc giá cổ phiếu bị sụt giảm, DN phá sản…

Họ quan tâm đến khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán nợ, thời gian hoàn vốn… lànhững yếu tố liên quan trực tiếp đến thu nhập của các nhà đầu tư trong thời gian tới

12

Trang 29

+ Đối với nhà cung cấp, để đưa ra các chính sách kinh doanh phù hợp, họ cầnquan tâm chú trọng đến khả năng thanh toán, các khoản nợ và hiệu quả kinh doanh củaDN.

2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

2.2.1 Phân tích theo chiều ngang

Là phân tích sự chênh lệch tuyệt đối và số tương đối giữa năm cần phân tích sovới năm trước Sự chênh lệch về số tiền phản ánh được sự biến động, tỷ lệ chênhlệch và tốc độ biến động

2.2.2 Phân tích theo chiều dọc

Phân tích chiều dọc cho thấy mỗi chỉ tiêu được biểu thị dưới dạng phần trămtheo một số liệu cơ sở trong bản cáo tài chính DN giúp chỉ ra những biến động vềkết cấu của năm cần so sánh so với năm liền kề

Cách tính:

Tỉ trọng một khoản mục (%) = á ị ừ ℎ ả ụ ∗ 100% á ị ổ ℎể

2.2.3 Phân tích theo xu hướng

Phân tích xu hướng là một công cụ quan trọng và được mở rộng từ phân tíchngang, thay vì so sánh số liệu 2 năm thì phân tích theo xu hướng có thể lên đếnkhoảng 4-5 năm tùy theo mục đích người sử dụng

Trang 30

2.2.4 Phân tích tỷ số

Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, là mối tương hệ tỷ lệ giữa

2 dòng hoặc 2 nhóm dòng của bảng cân đối tài sản Phương pháp phân tích tỷ sốdựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính.Sự biến đổi các tỷ số là sự biến động các đại lượng tài chính

Phân tích khả năng thanh toán

Đây là chỉ số được các nhà đầu tư, nhà cung cấp… quan tâm hàng đầu khi sửdụng báo cáo tài chính Thông qua các tỷ số về khả năng thanh toán, ta thấy đượcnăng lực tài chính hiện có của doanh nghiệp dùng để thanh toán

- Tỷ số thanh toán hiện hành

Tỷ số thanh toán hiện hành =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Tỷ số này cho biết khả năng của Công ty trong việc sử dụng các tài sản ngắnhạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này lớn hơn 1 và càng cao cho thấydoanh nghiệp càng có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Chỉ số này càngthấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ củamình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệutốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “tài sản lưu động”quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao

- Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh =

Tiền+Đầu tư ngắn hạn+Phải thu khách

hàng

Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh cho biết DN có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợngắn hạn bằng tiền và các khoảng tương đương của mình Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1cho thấy doanh nghiệp không có khả năng trong việc thanh toán nợ và nếu nhỏ hơn

tỷ số thanh toán hiện hành cho thấy tài sản ngắn hạn doanh nghiệp là hàng tồn khochiếm tỷ trọng cao

Phân tích hiệu quả hoạt động

Mỗi một doanh nghiệp kinh doanh muốn đạt lợi nhuận tốt nhất cần biết cách

sử dụng tài sản của mình một cách hơp lý Việc đầu tư quá nhiều sẽ gây dư thừa,

14

Trang 31

lãng phí và không hiệu quả, ngược lại việc đầu tư quá ít cũng làm giảm khả năng tạo lợi nhuận.

Vòng quay khoản phải thu (Vòng) =

Doanh thu thuần

Bình quân tài sản ròng

Hệ số này phản ánh khả năng quản lý các khoản công nợ phải thu của Công ty

và khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp Hệ số càng cao cho thấy doanh nghiệpđang có quản lý nợ tốt Ngược lại nếu hệ số này thấp nghĩa là khoản phải thu nhiềugần bằng doanh thu, cho thấy hiệu quả thu hồi nợ kém

- Số ngày thu tiền bình quân

Số ngày thu tiền bình quân (Ngày) =

365 ( Số ngày trong năm)

Vòng quay khoản phải thu

Số ngày thu tiền bình quân thể hiện khả năng quản lý công nợ của doanh nghiệp, cho thấy số ngày bình quân để thu hồi các khoản nợ từ khách hàng

- Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho (Vòng) =

Giá vốn hàng bán

Bình quân hàng tồn kho

Hệ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho

là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Tùy vào đặc thù mỗingành nghề mà hàng tồn kho có các mức dự trữ khác nhau Nếu số vòng quay hàngtồn kho quá cao cho thấy doanh nghiệp không đủ hàng để đáp ứng nhu cầu bán ra.Ngược lại nếu số vòng quay hàng tồn kho quá thấp chứng tỏ hàng tồn kho củadoanh nghiệp bị tồn đọng nhiều

- Số ngày tồn kho bình quân

Số ngày tồn kho bình quân (Ngày) =

ố à ồ ℎ ì ℎ â

(365)

15

Trang 32

Số ngày tồn kho là số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của một doanhnghiệp Số ngày tồn kho lớn là dấu hiệu của việc DN đầu tư quá nhiều cho hàng tồnkho

Phân tích tỷ số quản lí nợ

Các tỷ số quản lí nợ phản ánh mức độ sử dụng nợ trong hoạt động kinh doanhcủa DN Việc sử dụng nợ là cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của DN để đápứng nhu cầu vốn vượt quá khả năng tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, tuy nhiên cũng làmtăng rủi ro tài chính đối với DN Phân tích các tỷ số quản lý nợ giúp DN đánh giákhả năng sử dụng nợ và quyết định đúng đắn khi lựa chọn nguồn tài trợ cho hoạtđộng kinh doanh

- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =Tổng nợ phải trả * 100%

Vốn chủ sở hữu

ỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ sử dụng nợ của DN so với mức

độ sử dụng vốn chủ sở hữu Tỷ số này cho biết tại thời điểm lập báo cáo 1 đồng vốn chủ

sở hữu đảm nhận được bao nhiêu đồng nợ phải trả Nếu tỷ số này lớn hơn 1 cho thấynguồn vốn hình thành phần lớn từ nợ, nếu nhỏ hơn 1 thì nguồn vốn hình thành phần lớn

từ vốn chủ sở hữu

Phân tích khả năng sinh lợi

Khả năng sinh lời là yếu tố quan trọng để đánh giá doanh nghiệp có thể tiếptục và phát triển hay không và luôn được các nhà đầu tư, các nhà cung cấp quan tâmkhi sử dụng báo cáo tài chính

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

16

Trang 33

ROS (%) =Lợi nhuận sau thuếDoanh thu ròng ∗ 100%

Tỷ số này phản ánh khoản thu nhập sau thuế của DN so với doanh thu của nó

Tỷ số này càng cao thì càng tốt vì nó phản ánh hiệu quả hoạt động của DN

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE).Lợi nhuận sau thuế

ROE (%) =Vốn chủ sở hữu bình quân ∗ 100%

Tỷ số này quan trọng nhất cho thấy 1 đồng vốn tự có tạo ra được bao nhiêu

đồng lợi nhuận ROE càng tăng thì khả năng cạnh tranh của 1 DN càng mạnh

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất này được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư

Chỉ số này cho biết cứ 1 đồng tài sản thì DN sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ

số ROA càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản càng hiệu quả

2.2.5 Phân tích Dupont

Phân tích Dupont là phương pháp phân tích được các nhà quản trị sử dụng để

thấy được mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau Từ đó thấy được nguyên

nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của DN

Phương pháp phân tích tài chính dupont được thể hiện qua phương trình với

các thành phần tỷ số tài chính sau: vòng quay tài sản, doanh lợi tiêu thụ, tỷ số nợ và

doanh lợi vốn có

ROE = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính

ROE = ợ ℎ ậ ℎ ế = ợ ℎ ậ ℎ ế x ℎ ℎ ℎ ầ x ổ à ả

ROE = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính

ROE = ợ ℎ ậ ℎ ế x Đòn bẩy tài chính

ổ à ả

ROE = ROA x

1

1− ỷ ố ợ

Qua phương trình dupont trên thấy được ROE tỷ lệ thuận với tỷ số lãi ròng

trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản, đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính =

1

1− ỷ ố ợ

17

Trang 34

Qua mối quan hệ này có thể thấy tỷ số nợ tăng lên thì tỷ lệ sinh lời trên vốnchủ sở hữu cũng tăng Chứng tỏ nếu nguồn nợ vay được sử dụng có hiệu quả thì lợinhuận sẽ càng cao Ngược lại nếu nợ vay sử dụng kém hiệu quả sẽ làm đòn bẩygiảm khiến thu nhập DN giảm xuống.

2.3 Nguồn dữ liệu sử dụng cho phân tích báo cáo tài chính

Nguồn dữ liệu thông tin phân tích bao gồm 4 biểu mẫu trong hệ thống BCTCsau:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính

2.3.1 Bảng cân đối kế toán

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, bảng cân đối kế toán là một báo cáo tàichính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hìnhthành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định

Bảng cân đối kế toán bao gồm:

Phản ánh nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm lập báo cáo Phần nguồn vốn bao gồm nguồn vốn nợ và nguồn vốn chủ sở hữu

18

Trang 35

2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, bảng báo cáo kết quả kinh doanh là mộtBCTC tổng hợp phản ánh tổng quát doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trongmột kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Theo thông tư 200/2014/TT-BCT, báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện dòngtiền ra vào trong một kỳ nhất định Là căn cứ quan trọng đánh giá khả năng tạo ratiền, sử dụng tiền vào các hoạt động nào, có cân đối chi hay chưa, tính thanh toáncủa tiền đảm bảo khả năng thanh toán nhanh khi cần thiết

Hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm phương pháp trực tiếp vàgián tiếp Hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ trên haithông tư đó là Thông tư 200 và Thông tư 300

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 03 khoản mục dòng tiền đó là: lưu chuyển từhoạt động kinh doanh, lưu chuyển từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển từ hoạt động tàichính

Trang 36

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA

CHẤT CƠ BẢN MIỀN NAM

3.1 Đánh giá tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán các năm 2018, 2019, 2020 thể hiện tình hình tài sản vànguồn vốn hình thành nên tài sản tại một thời điểm nhất định

3.1.1 Đánh giá biến động tài sản

Biểu đồ 3.1 Biến động của tổng tài sản giai đoạn 2018 – 2020

ĐVT: tỷ đồng

(Nguồn: Phụ lục 1,2,3 – Bảng cân đối kế toán 2018, 2019, 2020)

Dựa vào bảng cân đối kế toán qua các năm 2018-2020 và đồ thị 2.1, ta có thểthấy tổng tài sản của Công ty đều tăng trưởng qua các năm Từ năm 2018-2019, tàisản tăng gần 137 tỷ đồng ( từ 1,128 tỷ đồng lên 1,265 tỷ đồng) tương ứng tăng12,17%

Đến năm 2020, tài sản tăng lên 1,299 tỷ đồng tương ứng tăng 2,69% so vớinăm 2019 Cơ cấu tài sản chuyển dịch theo hướng tăng tài sản ngắn hạn Cụ thể, tàisản ngắn hạn tăng 38 tỷ đồng tương đương tăng 5,13% so với năm 2019, nguyên

20

Trang 37

nhân chủ yếu đến từ các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trong năm tăng 150% so với năm 2019 Tài sản dài hạn không biến động nhiều so với năm 2019.

Biểu đồ 3.2 Thể hiện sự biến động tài sản ngắn hạn giai đoạn 2018 – 2020

ĐVT: tỷ đồng

(Nguồn: Phụ lục 1,2,3 – Bảng cân đối kế toán 2018, 2019, 2020)

Dựa vào biểu đồ 2.2 ta thấy tài sản ngắn hạn giảm mạnh trong giao đoạn

2018-2019 nhưng có sự tăng trưởng nhẹ từ năm 2018-2019-2020 Năm 2018-2019, tài sản ngắn hangiảm từ 883 tỷ đồng xuống còn 742 tỷ đồng tương ứng giảm 16,03% Tuy nhiên đến

2020 tài sản ngắn hạn tăng 38 tỷ đồng tương ứng 5,13% Để phân tích các yếu tốkhác cũng như mức độ tác động đến tài sản ngắn hạn, chúng ta sẽ phân tích từngkhoản mục có tỉ trọng ảnh hưởng như sau:

Trang 38

Tiền và các khoản tương đương tiền.

Biểu đồ 3.3 Thể hiện sự biến động Tiền và các khoản tương đương tiền

ĐVT: tỷ đồng

(Nguồn: Phụ lục 1,2,3 – Bảng cân đối kế toán 2018, 2019, 2020)

Năm 2019, tiền và các khoản tương đương tiền giảm khoảng 15,5 tỷ đồngtương ứng 9,13% so với năm 2018 Đến năm 2020, tiền và các khoản tương đươngtiền tiếp tục giảm mạnh từ 154 tỷ đồng xuống còn 115 tỷ đồng tương đương25,41% Nguyên nhân chính dẫn tới sự sụt giảm mạnh khoản tiền và các khoảntương đương tiền là do Công ty nhập thêm nhiều loại sản phẩm mới chất lượng hơnvới giá vốn cao hơn, đồng thời dùng phương thức trả ngay nhận ưu đãi chiết khấunên chỉ tiêu này giảm dần qua các năm

Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền giảm qua các năm có thể gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh Công ty sẽ cần vay vốn thêm để bổ sungvốn lưu động hoặc cần đẩy mạnh việc bán hàng và thu hồi công nợ để lượng tiền đảm bảo tính thanh khoản tốt do thanh toán hàng hóa

22

Trang 39

Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Biểu đồ 3.4 Thể hiện sự biến động khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

ĐVT: tỷ đồng

(Nguồn: Phụ lục 1,2,3 – Bảng cân đối kế toán 2018, 2019, 2020) Khoản mục đầu tư

tài chính ngắn hạn có sự biến động lớn Năm 2019 khoản đầu tư ngắn hạn có sự

giảm mạnh từ 230 tỷ đồng xuống còn 80 tỷ đồng Nguyênnhân dẫn đến sự biến động này là do Công ty đã giảm bớt tiền gửi có kỳ hạn tạingân hàng để sử dụng cho việc thanh toán tiền thuê đất, thuê cơ sở hạ tầng tại KCNNhơn Trạch 6, trả cổ tức đợt 3 năm 2018, thanh toán tiền điện,… dẫn đến khoảnmục các khoản tương đương tiền giảm 34%, khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạngiảm 65% so với cuối năm 2018

Đến năm 2020, khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn đạt 200 tỷ đồng tăngmạnh 150% so với cuối năm 2019

Trang 40

Các khoản phải thu ngắn hạn

Biểu đồ 3.5 Thể hiện sự biến động các khoản phải thu ngắn hạn

ĐVT: tỷ đồng

(Nguồn: Phụ lục 1,2,3 – Bảng cân đối kế toán 2018, 2019, 2020) Năm 2019, các

khoản phải thu tăng 25,5 tỷ đồng tương ứng tăng 16,05% so với năm 2018 Nguyên

nhân tăng các khoản thu khác là do trước tình hình cạnhtranh gay gắt, Công ty đã áp dụng nới lỏng chính sách tín dụng đối với một sốkhách hàng lớn và hợp tác lâu năm của Công ty để tăng vị thế cạnh tranh và gia tăngthị phần

Đến năm 2020, các khoản phải thu giảm 8 tỷ đồng tương ứng 4,36% Điều nàycho thấy mức độ bị chiếm dụng vốn của Công ty tuy có giảm nhưng ở vẫn ở mứctrung bình

24

Ngày đăng: 16/05/2023, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Quang Kết - Nguyễn Văn Tấn, “Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn”.http://quantri.vn/dict/details/9775-phan-tich-moi-quan-he-can-doi-giua-tai-san-voi-nguon-von2. Quan hệ cổ đông.https://sochemvn.com/quan-he-co-dong-2/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Tác giả: Vũ Quang Kết, Nguyễn Văn Tấn
5. Cúc Trần, 2018, “ JUST IN TIME (JIT) – VỪA ĐÚNG LÚC”.https://www.saga.vn/just-in-time-jit-vua-dung-luc~43138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JUST IN TIME (JIT) – VỪA ĐÚNG LÚC
Tác giả: Cúc Trần
Năm: 2018
6. Nguyễn Minh Kiều (2019), Tài chính doanh nghiệp căn bản, tái bản lần thứ 2, NXB Thống Kê, TP HCM) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản, tái bản lần thứ 2
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2019
7. Ngô Thế Chi – Nguyễn Trọng Cơ (2005), Giáo trình phân tích Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
8. Nguyễn Văn Công (2013), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
3. Thống kê ngành. https://www.stockbiz.vn/IndustryOverview.aspx?Code=1350 Link
4. Vai trò của hệ thống ERP trong quản lý doanh nghiệp.https://www.bravo.com.vn/vi/Tin-tuc/Kien-thuc-ERP/Vai-tro-cua-he-thong-ERP-trong-quan-ly-doanh-nghiep Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w