1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona

93 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư Asadona
Tác giả Mai Thùy Dương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hoàng Anh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ ASADONA (13)
    • 1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY (13)
      • 1.1.1 Giới thiệu chung (13)
      • 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (13)
      • 1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Asadona (14)
      • 1.1.4 Chiến lược, phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai (15)
    • 1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ (16)
      • 1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (16)
      • 1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban (16)
    • 1.3 BỘ MÁY KẾ TOÁN (17)
      • 1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán (17)
      • 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí (17)
      • 1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty (18)
  • CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (23)
    • 2.1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (23)
    • 2.2 TỔNG QUAN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (24)
      • 2.2.1 Khái niệm (24)
      • 2.2.2 Vai trò/Nhiệm vụ của việc phân tích báo cáo tài chính đến các đối tượng có liên quan . 14 (24)
    • 2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (27)
      • 2.3.1 Phương pháp so sánh (27)
      • 2.3.2 Phương pháp phân tích xu hướng (29)
      • 2.3.3 Phương pháp phân tích Dupont (29)
    • 2.4 CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (30)
    • 2.5 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH (34)
  • CHƯƠNG III THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ ASADONA (42)
    • 3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ NGUỒN VỐN (42)
      • 3.1.1 Tình hình tài sản (42)
      • 3.1.2 Tình hình nguồn vốn (45)
      • 3.1.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn (48)
    • 3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH (48)
      • 3.2.1 Tình hình doanh thu (48)
      • 3.2.2 Tình hình chi phí (50)
      • 3.2.3 Tình hình lợi nhuận kế toán trước thuế (52)
    • 3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGÂN LƯU (53)
      • 3.3.1 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (53)
      • 3.3.2 Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính (54)
    • 3.4 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH (54)
      • 3.4.1 Phân tích khả năng thanh toán (54)
      • 3.4.2 Phân tích khả năng quản lý nợ (56)
      • 3.4.3 Phân tích khả năng sinh lời (58)
      • 3.4.4 Phân tích hiệu quả hoạt động (60)
  • CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (63)
    • 4.1 NHẬN XÉT CHUNG (63)
      • 4.1.1 Về mặt ưu điểm (63)
      • 4.1.2 Về mặt hạn chế (64)
    • 4.2 KIẾN NGHỊ VỀ MẶT CHÍNH SÁCH (64)
      • 4.2.1 Tăng doanh thu và lợi nhuận (64)
      • 4.2.2 Tăng cường quản lý các khoản phải thu (65)
      • 4.2.3 Tiết kiệm chi phí (65)
  • KẾT LUẬN (67)

Nội dung

Báo cáo tài chính được ví như là bức họa tổng quát của một doanh nghiệp, phản ánh một cách tổnghợp nhất về tình hình hoạt động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu về tình hình tàichính c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN ĐẦU TƯ ASADONA

GVHD: ThS NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH

SVTH: MAI THÙY DƯƠNG

SKL008124

Tp Hồ Chí Minh, tháng 7/2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN

ĐẦU TƯ ASADONA

SVTH : MAI THÙY DƯƠNG MSSV : 17125016

Khóa : 2017

Ngành : KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh , tháng 07 năm 2021

4 Sản phẩm:

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*** Tp Hồ Chí Minh, ngày - tháng - năm 2014

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên:

Ngành:

Giảng viên hướng dẫn:

Ngày nhâṇ đề tài:

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

3 Nội dung thưc ̣ hiêṇ đềtài:

GIẢNG VIÊN HƯỚNG

TRƯỞNG NGÀNH

DẪN

Trang 4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIÊ ́

U NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

Ngành:

Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh,

năm 20…

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIÊ ́

U NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

Ngành:

Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên phản biện:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh,

ngày

thán g

năm 20…

Giáo viên phản biện

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để em có thể hoàn thành bài luận văn này, em cũng xin cảm ơn đến Ban giámđốc cũng như các anh chị nhân viên ở phòng Kế toán Công ty Cổ phần tư vấn đầu tưAsadona đã giúp đỡ, quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thànhkhóa luận của mình

Em xin chân thành cảm ơn đến cô, giảng viên hướng dẫn - ThS Nguyễn ThịHoàng Anh đã hỗ trợ và chỉ bảo em tận tình

Trong quá trình làm khóa luận, do thời gian có hạn và kiến thức của em cònnhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự chỉbảo thêm của thầy, cô để giúp em hoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn ở bài khóa luậntốt nghiệp

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các anh, chị trong Công ty Cổ phần tư vấn đầu tưAsadona luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiệnMai Thùy Dương

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Bảng 3.2 Tình hình tiền thu được từ việc cung cấp dịch vụ của công ty

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ ASADONA 3

1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 3

1.1.1 Giới thiệu chung 3

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Asadona 4

1.1.4 Chiến lược, phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai 5

1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ 6

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 6

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 6

1.3 BỘ MÁY KẾ TOÁN 7

1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 7

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí 7

1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 8

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 13

2.1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 13

2.2 TỔNG QUAN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 14

2.2.1 Khái niệm……… 14

2.2.2 Vai trò/Nhiệm vụ của việc phân tích báo cáo tài chính đến các đối tượng có liên quan 14 2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 17

2.3.1 Phương pháp so sánh 17

2.3.2 Phương pháp phân tích xu hướng 19

2.3.3 Phương pháp phân tích Dupont 19

2.4 CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 20

2.5 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 24

CHƯƠNG III : THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ ASADONA 32

3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ NGUỒN VỐN 32

3.1.1 Tình hình tài sản 32

3.1.2 Tình hình nguồn vốn 34

3.1.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 36

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH 36

Trang 10

3.2.1 Tình hình doanh thu 36

3.2.2 Tình hình chi phí 37

3.2.3 Tình hình lợi nhuận kế toán trước thuế 39

3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGÂN LƯU 40

3.3.1 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 40

3.3.2 Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính 41

3.4 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH 41

3.4.1 Phân tích khả năng thanh toán 41

3.4.2 Phân tích khả năng quản lý nợ 43

3.4.3 Phân tích khả năng sinh lời 45

3.4.4 Phân tích hiệu quả hoạt động 47

CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 50

4.1 NHẬN XÉT CHUNG 50

4.1.1 Về mặt ưu điểm 50

4.1.2 Về mặt hạn chế 51

4.2 KIẾN NGHỊ VỀ MẶT CHÍNH SÁCH 52

4.2.1 Tăng doanh thu và lợi nhuận 52

4.2.2 Tăng cường quản lý các khoản phải thu 52

4.2.3 Tiết kiệm chi phí 53

KẾT LUẬN 54

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài:

Trong giai đoạn cuối năm 2019 và năm 2020, do tình hình diễn ra phức tạp củadịch bệnh COVID-19, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên thị trườngViệt Nam đang trải qua giai đoạn khó khăn, suy thoái khá nghiêm trọng Với tìnhhình kinh tế khó khăn như hiện giờ, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìcần có tình hình tài chính vững mạnh, xác định được vị thế và hoạch định các kếhoạch tài chính dài hạn Để đạt được điều đó doanh nghiệp cần phải tiến hành phân

tích tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính của mình Báo cáo tài chính

được ví như là bức họa tổng quát của một doanh nghiệp, phản ánh một cách tổnghợp nhất về tình hình hoạt động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu về tình hình tàichính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó Báo cáo tàichính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời cũng là nguồn thôngtin tài chính chủ yếu đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Do đó, việcphân tích báo cáo tài chính là một công việc vô cùng cần thiết Tiến hành phân tíchnhững thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp giúp cho doanh nghiệp có thể biết rõ

về thực trạng hoạt động tài chính, xác định được những rủi ro cũng như nguyênnhân dẫn đến rủi ro đó để giúp doanh nghiệp đưa ra được những biện pháp hữuhiệu, những quyết định kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh haycông tác quản lý của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của báo cáo tài chính, em đã tìm hiểu về cáchphân tích báo cáo tài chính của một công ty để giúp cho doanh nghiệp có thể đánhgiá một cách chính xác hơn về hoạt động kinh doanh của mình.Với những lí do trên,

em xin chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là: “ Phân tích báo cáo tài chính của Công

ty Cổ phần tư vấn đầu tư Asadona”.

II Mục tiêu nghiên cứu:

Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần

tư vấn đầu tư Asadona nhằm để đạt được một số mục tiêu sau:

các biện pháp khắc phục cho công ty

Trang 12

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu trong khóa luận là Công ty Cổ phần tư vấn đầu tưAsadona

Phạm vi nghiên cứu: bộ báo cáo tài chính của công ty Asadona ( gồm bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ) qua 3 năm

2018, 2019, 2020

IV Phương pháp nghiên cứu:

Tác giả sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập tại đơn vị thực tập là công tyAsadona Phương pháp khóa luận sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh, phươngpháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phântích tỷ số để đưa ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp ởcông ty Phân tích theo chiều ngang là phân tích các khoản mục cụ thể của các báocáo tài chính qua các năm từ 2018 đến 2020 Phân tích theo chiều dọc là so sánhtừng con số cụ thể của các khoản mục với nhau Sự so sánh này được báo cáo bằng

tỷ lệ phần trăm

V Bố cục của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, nội dung khóa luận tốt nghiệp gồm có 4 chương:

Chương II: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính

Chương III: Thực trạng tài chính của công ty cổ phần tư vấn đầu tư Asadona.Chương IV: Nhận xét và kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN ĐẦU TƯ ASADONA

1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

1.1.1 Giới thiệu chung

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Asadona

Tên Tiếng Anh: Asadona investment consultancy joint stock company

Tên công ty viết tắt: Asadona.,JSC

Logo công ty:

Loại hình kinh doanh: công ty cổ phần

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tháng 03/2010: Lập thương hiệu Asadona, lập website Công ty đầu tiên chuyên về dịch vụ đăng ký kinh doanh tại thị trường Đồng Nai

Tháng 12/2015: Chuyển văn phòng đến số 59 Phan Trung Lập công ty Cổphần tư vấn dịch vụ Asadona Bắt đầu làm tư vấn đầu tư nước ngoài, giấy phép con

Trang 14

Tháng 07/2018: Lập thương hiệu Asadonalaw chuyên trách tư vấn đầu tư nướcngoài tại TP.HCM

Tháng 12/2018: Chuyển văn phòng đến số 1472 Nguyễn Ái Quốc

Tháng 07/2020: Có văn phòng cho thuê riêng Bắt đầu cung cấp dịch vụ quản

lý doanh nghiệp DI – Office

1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư

Asadona

1.1.3.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Asadona là cầu nối giữa doanh nghiệp với những cơ quan quản lý lĩnh vực đầu

tư, và các cơ quan ban ngành trong lĩnh vực công thương, hải quan, thuế, xây dựng.Các sản phẩm chủ yếu của công ty như sau:

Giấy chứng nhận đầu tư: Asadona law tư vấn và hỗ trợ nhà đầu tư thực hiệnthủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư, từ khi tìm thuê đất, thuê nhà xưởng, đếnkhi thực hiện các điều kiện kinh doanh và đi vào hoạt động Các dịch vụ về xin giấychứng nhận đầu tư: Tư vấn điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tưvào Việt Nam; Tư vấn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Tư vấn thành lậpdoanh nghiệp nước ngoài; xin cấp phép hoạt động chi nhánh và văn phòng đại diệncho thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; Tư vấn điều chỉnh Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư

Thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp: Biên soạn hồ

sơ đăng ký kinh doanh; đăng ký thuế; đăng ký con dấu; đăng ký sử dụng lao động…Quản lý sổ sách kế toán: Tư vấn và quản lý sổ sách kế toán; xử lý các vụ việc

nợ thuế phạt thuế; sai sót kế toán

Giấy phép điều kiện: Xin cấp giấy phép giáo dục; Giấy phép kinh doanh hóachất; Giấy phép dịch vụ vận tải, môi trường; An toàn vệ sinh thực phẩm; An ninhtrật tự, phòng cháy chữa cháy…

Trang 15

Thủ tục doanh nghiệp: Thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu; Đăng kýchứng nhận tiêu chuẩn chất lượng; Công bố sản phẩm; Đăng ký mã vạch; Đăng kýbảo hiểm xã hội; Các thủ tục sử dụng lao động nước ngoài…

Dịch vụ hành chính doanh nghiệp: Cho thuê, quản lý văn phòng; Biên soạn vàsắp xếp tài liệu trong các hoạt động doanh nghiệp

1.1.3.2 Mục tiêu , tầm nhìn và sứ mệnh của công ty

Để trở thành một công ty tư vấn đầu tư nhiều kinh nghiệm, Asadona đã tự đặt

ra cho mình những mục tiêu, tầm nhìn và sứ mệnh như sau:

Mục tiêu: Asadona xây dựng công ty với danh mục công việc đa dạng giúpdoanh nghiệp chỉ cần một liên hệ để giải quyết mọi công việc hành chính-pháp lýphát sinh trong hoạt động của mình Asadona cũng xây dựng văn hóa doanh nghiệptạo môi trường cho mỗi cá nhân phát triển trở thành chuyên gia trong lĩnh vực củamình và thành nhà quản lý trong tương lai

Tầm nhìn: Asadona đang trên đường trở thành công ty tư vấn doanh nghiệpđáng tin cậy nhất đối với doanh nghiệp trong khu vực Đông Nam Bộ Và là nhàcung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư số một trong khu vực khi doanh nghiệp nước ngoàiđến đầu tư tại Việt Nam

Sứ mệnh: Asadona như một phòng pháp chế thuê ngoài của doanh nghiệp.Giúp doanh nghiệp xử lý các vấn đề pháp lý một cách dễ dàng hơn Tìm hiểu vàthực hiện đúng các quy định pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Thuận lợi hơn khi liên hệ và làm việc với các cơ quan chức năng

1.1.4 Chiến lược, phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai

Về tinh thần sản phẩm: Asadona tư vấn và thực hiện các công việc pháp lýdoanh nghiệp Giúp doanh nghiệp hoàn thành những thủ tục pháp lý phức tạp, tìmhiểu và nắm bắt các quy định mới, thuận lợi hơn khi làm việc với các cơ quan hànhchính Asadona thay mặt khách hàng liên hệ với cơ quan hành chính, thực hiện đủ

và đúng các thủ tục pháp lý, giúp khách hàng giải quyết công việc mà tiết kiệm thờigian, công sức và tránh sai sót

Về đặc trưng sản phẩm: Asadona nhắm đến 10% khách hàng có nhu cầu dịch

vụ pháp lý doanh nghiệp trong khu vực Công ty chỉ làm việc với khách hàng có ýđịnh kinh doanh nghiêm túc, hiểu tầm quan trọng của các vấn đề pháp lý, hiểu giátrị của sản phẩm, sẵn sàng trả giá để có hiệu quả tối ưu cho công việc của mình Sảnphẩm dịch vụ của Asadona là những dịch vụ trọn gói, được tư vấn kỹ càng từ đầu,

Trang 16

xử lý dứt điểm và tính toán, dự báo trước các công việc phát sinh để cung cấp thông tin và hỗ trợ khách hàng sau vụ việc.

1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Ban giám đốc

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

‘Nguồn: Phòng hành chánh ASADONA’

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

Ban giám đốc: Đại diện pháp lý và chịu trách nhiệm trực tiếp Nhà nước.Nhiệm vụ của Ban giám đốc là xây dựng, tiến hành triển khai, thực thi các chiếnlược kinh doanh, đưa ra các quyết định về các phương án đầu tư, các kế hoạch pháttriển sản phẩm dịch vụ, xây dựng thương hiệu cho công ty, mở rộng thị trường.Ngoài ra, Ban giám đốc còn có nhiệm vụ quản lý nhân sự, đào tạo, đánh giá, tổ chứckhen thưởng cho nhân viên

Phòng pháp lý: Gồm các bộ phận: Bộ phận đăng ký kinh doanh; Bộ phậnthương hiệu, nhãn hiệu; Bộ phận giấy phép điều kiện, giấy phép con; Bộ phận giấychứng nhận đầu tư

Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến giấy phép đầu

tư, đánh giá rủi ro môi trường đầu tư, kinh doanh Giúp Ban giám đốc giải quyếttranh chấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp

Phòng hành chánh: Gồm các bộ phận: Bộ phận quản trị văn phòng; Bộ phậnnhân sự; Bộ phận công nghệ và dữ liệu

Tham mưu giúp lãnh đạo, tổng hợp và xây dựng kế hoạch công tác của công

ty Tham mưu công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, chế độ tiềnlương, chính sách, tài chính, tài sản Tiếp theo là hướng dẫn, tổ chức thông tin, tưliệu và thực hiện chế độ bảo vệ thông tin công ty

Trang 17

1.3 BỘ MÁY KẾ TOÁN

1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Phòng kế toán

Bộ phận kế toán dịch vụ Bộ phận kế toán nội bộ Bộ phận xử lý vụ việc

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

“Nguồn: Phòng kế toán ASADONA”

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí

Bộ phận kế toán dịch vụ: Thực hiện các dịch vụ kế toán cho khách hàng:

lập và giao sổ sách kế toán đúng hạn theo quy định

cầu hỗ trợ

Thuế; chịu trách nhiệm giải trình hồ sơ kế toán khi cơ quan Thuế quản lý yêu cầu đối với các số liệu kế toán do Asadona thực hiện

Bộ phận kế toán nội bộ:

hiện việc luân chuyển các giấy tờ theo đúng trình tự

Trang 18

+ Lập các báo cáo hàng tuần, hàng tháng, hàng quý hoặc các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ban giám đốc.

Bộ phận xử lý vụ việc: Xử lý các các vấn đề nếu kế toán sai phạm về các vấn đềchuyên môn và nghiệp vụ

1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

1.3.3.1 Chế độ kế toán

Công tác kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, mọi nghiệp vụ về kếtoán đều được xử lý tại bộ phận kế toán của công ty Công ty áp dụng chế độ kếtoán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam do Bộ tài chính banhành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 với một sốđặc điểm sau:

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằngnăm

Trang 19

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

‘Nguồn: Phòng kế toán ASADONA’

Phần mềm kế toán công ty sử dụng

Hiện nay, công ty đang dùng phần mềm kế toán Smart Pro được phát triển vàphát hành bởi Công ty TNHH Phần mềm kế toán năng động để hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Ngoài ra công ty còn sử dụng phần mềm Excel

để lập một số sổ chi tiết khác nữa

Trang 20

Hình 1.1: Giao diện của phần mềm kế toán Smart Pro

Hệ thống phân hệ của phần mềm kế toán Smart Pro được tổ chức như sau:Nhập phát sinh: Đây là phân hệ chứa các dữ liệu chính của phần mềm kế toánbào gồm tên công ty, chế độ kế toán, các form chứng từ kế toán để hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh như: chứng từ kế toán, chứng từ kho ( phiếu Nhập-Xuất), chứng từ ngân hàng (phiếu Thu-Chi), Hóa đơn GTGT bán hàng ( đầu vào-ra), và sổ chứng từ gốc (Sổ cái) để quản lý toàn bộ dữ liệu được nhập vào phầnmềm

Hệ thống danh mục: Phân hệ này cung cấp dữ liệu số dư đầu kì của các tàikhoản có số dư từ TK loại 1 đến TK loại 4 như: số dư TK công nợ khách hàng, số

dư TK hàng tồn kho,

Trang 21

Báo cáo tài chính: Phân hệ này giúp lập các sổ sách có liên quan tới báo cáo tàichính và kết xuất file dưới dạng XML để nộp báo cáo cho cơ quan thuế thông quaphần mềm hỗ trợ kê khai HTKK.

Báo cáo thuế: Phân hệ này quản lý tất các các hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ramua vào sau khi đã được nhập ở phân hệ nhập phát sinh Các hóa đơn này sẽ đượclưu trữ, cập nhật lên HTKK hoặc in ra khi Công ty tiến hành quyết toán thuế vàocuối kỳ

Sổ kế toán máy: Phân hệ này quản lý các sổ kế toán chi tiết như: Sổ nhật kíchung, sổ chi tiết tài khoản, sổ quỹ tiền mặt,

Sổ công nợ: Lưu giữ thông tin về đối tượng nợ, hỗ trợ lập thư xác nhận nợ vàcấn trừ công nợ cho các đối tượng nợ

Sổ phân tích: Phân tích những biến động các phân hệ còn lại thông qua biểu đồthống kê Phân hệ này thuộc kế toán quản trị và được lập khi có yêu cầu của nhàquản trị để giúp ích trong công tác quản lý tình hình hoạt động kinh doanh của côngty

Do công ty đa số sản phẩm của công ty là dịch vụ nên không sử dụng cácPhương pháp kế toán xuất kho hiện hành

1.3.3.3 Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng tại công ty

Trang 22

TÓM TẮT CHƯƠNG I

Như vậy, chương đầu tiên đã giới thiệu một cách khá tổng quát về đơn vị đềtài được tiến hành, đó là Công ty Cổ phần đầu tư Asadona Bên cạnh đó, nội dungcủa chương cũng đề cập đến các thông tin sâu hơn thuộc về nội bộ của công ty như

là bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại đơn vị Trong chương tiếp theo sẽ giớithiệu đến cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính để giúp chúng ta có cơ sở,khái niệm để phân tích được tình hình tài chính của một công ty thực tế

Trang 23

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC định nghĩa: “Báo cáo tài chính dùng để cungcấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của mộtdoanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước vànhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: tài sản;

nợ phải trả; vốn chủ sở hữu; doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh

và chi phí khác; lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; các luồng tiền.”

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, kết quảkinh doanh và dòng tiền trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo tàichính là phương tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của doanhnghiệp cho những người quan tâm Thông qua báo cáo tài chính, những người sửdụng thông tin có thể đánh giá, phân tích và chuẩn đoán được thực trạng và an ninhtài chính, nắm bắt được kết quả và hiệu quả hiệu quả hoạt động kinh doanh, tìnhhình và khả năng thanh toán, xác định giá trị doanh nghiệp, định rõ tiềm năng cũngnhư dự báo được nhu cầu tài chính cùng những rủi ro trong tương lai mà doanhnghiệp có thể phải đương đầu

Báo cáo tài chính mang tính bắt buộc, do Nhà nước quy định với mục đích chủyếu là cung cấp thông tin cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chínhcủa DN hiện nay được lập theo hướng dẫn của thông tư 200/2014/TT-BTC hoặcthông tư 133/2016/TT-BTC

Hệ thống báo cáo tài chính ở nước ta gồm:

Bảng cân đối kế toán: Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị

tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định(cuối ngày, cuối quý, cuối năm) Do đó các số liệu phản ánh trên bảng cân đối kế toán được

sử dụng làm tài liệu chủ yếu khi phân tích tổng tài sản, nguồn vốn, và kết cấu tài sản, nguồnvốn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh

tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu

về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác Số liệutrên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu sinh lời,tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản phải nộp, hiệu quả sử dụng vốn,các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận

13

Trang 24

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh quá

trình hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.Thông tin về báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền

và sử dụng chúng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Thuyết minh báo cáo tài chính: Là báo cáo tài chính trình bày những thông

tin trọng yếu mà các báo cáo tài chính khác chưa thể hiện được Thuyết minh báo cáo tàichính mô tả mang tính tường thuật và phân tích chi tiết các thông tin đã được trình bàytrong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệcũng như các thông tin kế toán cụ thể: đặc điểm của doanh nghiệp, kỳ kế toán và đơn vịtiền tệ sử dụng

( Nguồn: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính-PGS.TS Nguyễn Năng Phúc)

2.2 TỔNG QUAN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.2.1 Khái niệm

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phântích thích hợp để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các Báo cáo tàichính nhằm cung cấp thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầu thông tin từ nhiều phía củangười sử dụng

Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là giúp người sử dụng thông tin cócăn cứ tin cậy, làm giảm sự phụ thuộc vào linh cảm, vào dự đoán và vào trực giác,tạo sự chắc chắn cho các quyết định kinh doanh

2.2.2 Vai trò/Nhiệm vụ của việc phân tích báo cáo tài chính đến các đối tượng

có liên quan

Việc phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều đối tượngnhư:

Trang 25

Sơ đồ 2.1: Các đối tượng có liên quan đến báo cáo tài chính

‘Nguồn:

phantichtaichinh.com’

2.2.2.1 Phân tích tài chính đối với nhà quản lý doanh nghiệp

Các nhà quản lý là người trực tiếp quản lý cũng như điều hành các doanhnghiệp, thì họ cần phải hiểu rõ nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp của mình,

do đó họ cần dữ liệu, thông tin để phục vụ cho việc phân tích Phân tích tài chínhđối với nhà quản lý nhằm để:

trong doanh nghiệp

lai

toán hay khả năng sinh lời, hoặc các rủi ro tài chính của doanh nghiệp

trợ, hay phân phối lợi nhuận,… khi biết rõ được tình hình thực tế của doanh nghiệp

Trang 26

Phân tích tài chính làm rõ không chỉ là chính sách tài chính mà còn là làm rõcác chính sách chung trong doanh nghiệp.

2.2.2.2 Phân tích tài chính đối với nhà cung cấp tín dụng ( ngân hàng, tổ

chức tín dụng )

Các nhà cung cấp tín dụng là những đối tượng cho doanh nghiệp vay vốn Khicác nhà tín dụng cho vay, trước hết họ muốn biết khả năng có thể hoàn trả tiền vaycủa doanh nghiệp Thu nhập của họ chính là lãi suất khoản tiền cho vay Do đó,phân tích tài chính đối với nhà tín dụng là xác định khả năng hoàn trả nợ của doanhnghiệp Họ thường là phân tích những khoản cho vay ngắn hạn và những khoản chovay dài hạn

khoản cho vay ngắn hạn – khả năng thanh toán khi nợ vay đến hạn trả của doanh nghiệp

các dự án mà doanh nghiệp đầu tư, quá trình giải ngân sử dụng vốn cho từng dự án đầu

tư để đảm bảo khả năng hoàn trả được nợ qua thu nhập cũng như khả năng sinh lời củadoanh nghiệp

2.2.2.3 Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư là các cá nhân, những cổ đông, các đơn vị, hay các doanhnghiệp khác Doanh nghiệp sẽ quản lý và sử dụng vốn mà các nhà đầu tư giao Cácnhà đầu tư quan tâm trực tiếp về giá trị của doanh nghiệp Hai yếu tố cổ tức đượcchia và thặng dư giá trị của vốn phần chịu ảnh hưởng của lợi nhuận thu được củadoanh nghiệp

trên vốn kinh doanh, hay khả năng sinh lời vốn cổ phần của doanh nghiệp Giá cổ phiếucủa doanh nghiệp trên thị trường so với mệnh giá, so với giá trị ghi sổ như thế nào?

Vì vậy, các nhà đầu tư phân tích tài chính là để ước đoán giá trị cổ phiếu vàđánh giá doanh nghiệp dựa vào phân tích các thông tin trên báo cáo tài chính, nhằmđưa ra quyết định đầu tư có hiệu quả nhất

2.2.2.4 Phân tích tài chính đối với các cơ quản lý nhà nước

Các cơ quan quản lý nhà nước như: Bộ Tài chính, Cục quản lý thị trường…làcác cơ quan đại diện cho lợi ích và quyền lợi của nhân dân Các cơ quan quản lýthường thực hiện các nhiệm vụ như: quản lý các doanh nghiệp và giám sát nền kinh

16

Trang 27

tế: mọi hoạt động và diễn biến của doanh nghiệp đều được phản ánh qua sự dichuyển của các nguồn tài chính từ bên ngoài vào doanh nghiệp và từ doanh nghiệp

ra thị trường

Do vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp cung cấp thông tin về tình hình quản

lý, sử dụng và bảo toàn vốn của nhà nước tại các doanh nghiệp, giám sát việc thựchiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, kiểm tra việc chấp hành luật phápcủa doanh nghiệp… có hiệu quả hơn

2.2 2.5 Phân tích tài chính đối với những người lao động

Người lao động là người hưởng lương trong doanh nghiệp, tiền lương được trả

là nguồn thu nhập chính của họ Ngoài ra, trong một doanh nghiệp, người lao độngcòn có một phần vốn góp nhất định, nên ngoài tiền lương họ còn có thêm tiền lờiđược chia Hai khoản được trả này đều phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp và các chính sách đãi ngộ khác

Vì vậy, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp họ định hướngcông việc ổn định, và yên tâm làm việc theo công việc được phân công

Như vậy: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp dùng để xác định giátrị kinh tế, đánh giá được các mặt mạnh hay mặt yếu của doanh nghiệp đó, để biếtđược nguyên nhân khách quan hay chủ quan để giúp cho người quan tâm có cơ sở

để lựa chọn hay ra quyết định phù hợp với mục đích của họ

2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng khá phổ biến trong phântích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của phương phápnày là đánh giá kết quả, xác định vị trí, những xu hướng và quy luật biến động củađối tượng nghiên cứu, từ đó giúp các chủ thể quan tâm có cơ sở để đưa ra quyếtđịnh lựa chọn Khi sử dụng phương pháp so sánh, chỉ tiêu nghiên cứu thường hay sosánh với kỳ trước, so sánh với đối thủ cạnh tranh, so sánh với bình quân củangành… Một số vấn đề cần chú ý khi vận dụng phương pháp này:

Điều kiện để sử dụng phương pháp so sánh: Các chỉ tiêu nghiên cứu cần

thống nhất về nội dung kinh tế, hay thống nhất về thời gian hay đơn vị đo lường,thống nhất về các phương pháp tính toán

Gốc so sánh: Tùy vào mục đích phân tích, lựa chọn gốc so sánh có thể là gốc

về không gian hay gốc về thời gian

Trang 28

Về không gian: ta có thể so sánh khu vực này với khu vực khác, đơn vị này

với đơn vị khác, hay bộ phận này với bộ phận khác… Việc so sánh này được dùngkhi muốn xác định được vị trí của doanh nghiệp ở hiện tại so với các doanh nghiệpđối thủ khác, so với chỉ số trung bình ngành, chỉ số bình quân khu vực… Đặc biệt,khi ta so sánh về không gian, điểm gốc và điểm phân tích có thể thay chỗ cho nhau

mà không bị ảnh hưởng đến kết quả phân tích

Về thời gian: Lựa chọn các kỳ đã qua hay kỳ kế hoạch… là gốc so sánh Cụ

thể:

gốc so sánh là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước ( hay năm trước) Khi đó, ta sẽ sosánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số chỉ tiêu của các kỳ gốc khác

ra, thì gốc so sánh lúc bây giờ là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Lúc này, ta sẽ sosánh giữa trị số thực tế với trị số kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu

tranh, ta so sánh chỉ tiêu thực hiện của doanh nghiệp so với chỉ tiêu trung bình chung củangành, hay so sánh chỉ tiêu thực hiện của doanh nghiệp cạnh tranh

Các phương pháp so sánh:

So sánh bằng số tuyệt đối: Người phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động vềquy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc khi so sánh bằng sốtuyệt đối Công thức tính: ΔA= A1 – A.0A= A1 – A.0

So sánh bằng số tương đối: Các nhà phân tích sẽ nắm được tốc độ phát triển,kết cấu, các xu hướng biến động, các quy luật biến động của chỉ tiêu kinh tế thôngqua so sánh bằng số tương đối Công thức tính: ΔA= A1 – A.0A=(A1/A0) *100

Trong phân tích tài chính, có hai loại số tương đối thường được sử dụng:

thường dùng dưới dạng số tương đối định gốc [ cố định kỳ gốc: yi/y0 (i= 1,n)] và số tương đối liên hoàn [ thay đổi kỳ gốc: y (i+1) / yi (i= 1,n)]

tiêu khi điều chỉnh một số nhân tố nhất định trong từng chỉ tiêu phân tích về cùng mộtthời điểm nhằm đưa ra một phạm vi so sánh hẹp hơn

18

Trang 29

2.3.2 Phương pháp phân tích xu hướng

Phân tích xu hướng là phương pháp phân tích tỷ lệ của các khoản mục khác

nhau trên các báo cáo tài chính của công ty qua các năm để thấy được xu hướng tốt

lên hay xấu đi của các khoản mục này Thực ra, đây là bước tiếp theo của phân tích

tỷ số Sau khi tính toán được các tỷ số, thay vì hay thường so sánh với tỷ số bình

quân ngành, ta còn có thể so sánh các tỷ số của các năm với nhau và so sánh qua

nhiều năm bằng cách vẽ đồ thị để biết tình hình tài chính của doanh nghiệp đang

được cải thiện hay nó đang xấu đi

2.3.3 Phương pháp phân tích Dupont

Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo

kết quả kinh doanh Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các

nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp

Bản chất của phưong pháp này làtách một tỷ sốtổng hơp ̣ phản ánh sức sinh

̛̛

chủsở hữu (ROE) thành tích sốcủa chuỗi các tỷ số cómối quan hệ nhân quảvới nhau

Điều đócho phép phân tích ảnh hu

̛

ởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp

Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản

= Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ( ROS) x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Chỉ tiêu ROS và chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản là hai chỉ tiêu tác động

đến ROA Do vậy, nếu muốn nâng cao khả năng sinh lời của tài sản thì cần

phải tìm ra được biện pháp nâng cao ROS và hiệu quả sử dụng tài sản của

doanh nghiệp

ROE = Lợi nhuận sau thuế

VCSH

= Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng tài sản

Doanh thu thuầnTổng tài sảnVCSH

= ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Hệ số tài sản so với vốn cổ phần

Qua mô hình trên ta thấy nếu muốn nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở

hữu, ta có thể tác động vào ba nhân tố: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ( ROS), hiệu

suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với VCSH

19

Trang 30

Ứng dụng mô hình Dupont:

khảo sát hoặc giải thích kết quảcủa ROA

Các bước thực hiện:

Ưu điểm của phương pháp Dupont:

kiến thức nền tảng về giải pháp tác động tích cực đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

nghiệp

thuyết phục được các cấp quản lý cân nhắc việc nên thôn tính công ty khác hay đầu tư mởrộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp… nhằm tăng thêm doanh thu và hưởng lợi

Hạn chế của phương pháp Dupont:

báo cáo tài chính của doanh nghiệp nên bị ảnh hưởng bởi các phương pháp và giả địnhcủa kế toán doanh nghiệp

2.4 CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành, hệ thống báo cáo tài chính áp dụngtrong các doanh nghiệp bao gồm hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tàichính giữa niên độ Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng trong các doanh nghiệpbao gồm 4 báo cáo bắt buộc là Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN); Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(Mẫu số B 03 – DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DN)

20

Trang 31

Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanhnghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế và phải được lập theo dạng đầy

đủ Kết cấu và nội dung phản ánh cụ thể của hệ thống báo cáo tài chính năm nhưsau:

2.4.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tàichính của doanh nghiệp tại một thời điểm theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồnvốn Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệptheo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản và được phân loại,xắp xếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu bộ phận cụ thể Đồng thời, các chỉ tiêucũng được mã hoá để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như việc xử lítrên máy vi tính và được phản ánh theo số đầu năm, số cuối năm

Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần (có thể kết cấu theo kiểu hai bênhoặc một bên) là phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn" Đối với doanh nghiệp đápứng giả định hoạt động liên tục, nội dung phản ánh của Bảng cân đối kế toán nhưsau:

sản hiện có tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn

Tổng cộng tài sản

(mã số 270)

= Tài sản ngắn hạn( mã số 100)

+ Tài sản dài hạn( mã số 200)

Trong đó, loại A “Tài sản ngắn hạn” (mã số 100) là chỉ tiêu phản ánh tổng giátrị của toàn bộ tài sản ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc niên

độ sau khi đã loại trừ các khoản dự phòng giảm giá (nếu có) Thuộc tài sản ngắn hạnbao gồm tiền và tương đương tiền; các tài sản được nắm giữ chủ yếu cho mục đíchthương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn; các tài sản được dự tính để bán hoặc sửdụng trong vòng 12 tháng hay trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thườngcủa doanh nghiệp

Loại B "Tài sản dài hạn" (mã số 200) là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị của toàn

bộ tài sản dài hạn hiện có tại doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc niên độ sau khi đãloại trừ các khoản dự phòng giảm giá và giá trị hao mòn (nếu có)

Trang 32

 Phần “Nguồn vốn” của Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng số nguồn hìnhthành (nguồn tài trợ) tài sản của doanh nghiệp, bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Tổng cộng nguồn vốn

= (mã số 440)

Nợ phải trả(mã số 300)

+ Vốn chủ sở hữu(mã số 400)

Chỉ tiêu A "Nợ phải trả" (mã số 300) phản ánh trách nhiệm của doanh nghiệpđối với các chủ nợ (Ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người laođộng…) về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếmdụng khác

Chỉ tiêu B "Vốn chủ sở hữu" (Mã số 400) phản ánh số vốn của các chủ sở hữu,các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinhdoanh

2.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tình hình

và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh phản ánh tổng hợp các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí vàkết quả theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạtđộng khác)

2.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và

sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lưuchuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở đểđánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra

đó trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

Dòng tiền lưu chuyển trong kỳ của doanh nghiệp được trình bày theo ba loạihoạt động:

tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạtđộng đầu tư hay hoạt động tài chính;

22

Trang 33

 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư dòng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm,xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không đượcphân loại là các khoản tương đương tiền;

ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể lập theo phương pháp trực tiếp hoặc phươngpháp gián tiếp Hai phương pháp này chỉ khác nhau khi lập phần I "Lưu chuyển tiền

từ hoạt động kinh doanh", còn cách lập phần II "Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầutư" và phần III "Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính" thì 2 phương pháp nàygiống nhau

Phần I: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Phần này phản ánh dòng tiền vào, dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh; trong

đó, chỉ tiêu Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20) phản ánhchênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanhtrong kỳ

Phần II: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư phản ánh dòng tiền tạo ra từhoạt động đầu tư của doanh nghiệp Các dòng tiền vào và ra trong kỳ từ hoạt độngđầu tư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thuvào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp

Số tiền lưu chuyển thuần là phần chênh lệch giữa dòng tiền vào với dòng tiền ra từhoạt động đầu tư

Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Chỉ tiêu này phản ánh dòng tiền tạo ra từ hoạt động tài chính của doanhnghiệp Các dòng tiền vào và ra trong kỳ từ hoạt động tài chính được xác định bằngcách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nộidung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp Phần chênh lệch giữa tổng

số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính tạo nên chỉ tiêu “Lưuchuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính”

Tổng dòng tiền thuần lưu chuyển trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữatổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ 3 hoạt động (hoạt động kinh doanh,hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

23

Trang 34

2.4.4 Bản Thuyết minh báo cáo tài chính

Bản Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trìnhbằng lời hay dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thôngtin số liệu đã được trình bày trong các báo cáo tài chính khác (Bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) cũng như cácthông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể Bản Thuyếtminh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanhnghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính.Ngoài ra, doanh nghiệp có thể trình bày thêm một số thông tin bổ sung nếu xét thấycần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính

Bản thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những nộidung dưới đây:

toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng;

chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác;

khác nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính củadoanh nghiệp

Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ thống.Doanh nghiệp được chủ động sắp xếp số thứ tự trong thuyết minh báo cáo tài chínhtheo cách thức phù hợp nhất với đặc thù của mình theo nguyên tắc mỗi khoản mụctrong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản Thuyếtminh báo cáo tài chính

2.5 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH Phân

tích tỷ số tài chính là việc sử dụng những kỹ thuật khác nhau để phân

tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) để biết được tình hình tài chính của doanhnghiệp, thông qua đó để đề ra những kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất.Phân loại các tỷ số tài chính: Có bốn loại tỷ số tài chính phổ biến:

24

Trang 35

Các tỷ số về khả năng thanh toán: Các tỷ số trong loại này phản ánh khả

năng thanh toán các khoản phải trả ngắn hạn của doanh nghiệp

TSNH đối với các khoản nợ ngắn hạn, cho biết mức độ đảm bảo của TSNH với nợ ngắnhạn Nếu hệ số này < 1 thì công ty có thể sẽ mất khả năng thanh toán Tuy nhiên, khi xemxét hệ số này phải để ý đến tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng TSNH

Tổng nợ ngắn hạn

chuyển đổi ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Nếu

hệ số này quá nhỏ thì công ty sẽ bị giảm uy tín với nhà cung cấp, có thể gặp khó khăntrong việc thanh toán các khoản công nợ Nhưng nếu hệ này quá lớn, chứng tỏ lượng tiềntồn quỹ nhiều, giảm hiệu quả sử dụng vốn

đương tiền hiện có của doanh nghiệp có đủ khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn khi đếnhạn hay không Hệ số quá cao tức là doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt, sẽ bỏ lỡ cơhội sinh lời Thường thì các nhà cung cấp tín dụng đánh giá mức trung bình hợp lý là 0,5.Nếu hệ số này <0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ và ngược lại

Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương ương tiền đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn

như thế nào, đưa lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đăp lãi vay phải trả haykhông, và mức độ sẵn sàng trả lãi vay của công ty Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì doanhnghiệp có khả năng thanh toán lãi vay, hoạt động kinh doanh có lãi và ngược lại

Khả năng thanh toán lãi vay = LNTT và lãi vay

Lãi vay phải trả

Các tỷ số về cơ cấu tài chính: Phản ánh mức độ tự chủ tài chính của một

doanh nghiệp hay phản ánh mức độ sinh lời trên nợ vay của doanh nghiệp

25

Trang 36

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần ( ROS): Tỷ suất này phảnánh cứ một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này dương chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có lãi vàngược lại doanh nghiệp bị thua lỗ nếu tỷ số này âm.

ROS = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

bình quân 100 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu tỷ số này

> 0 thì doanh nghiệp hoạt động có lãi và ngược lại nếu tỷ số < 0 thì doanh nghiệp làm ănthua lỗ Chỉ tiêu này càng cao cho thấy doanh nghiệp càng làm ăn hiệu quả Tuy nhiên, tỷsuất lợi nhuận trên tổng tài sản còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh nênkhi phân tích, ta nên so sánh tỷ số này với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệpkhác cùng ngành trong cùng một thời kỳ

Tổng tài sản

doanh nghiệp khi đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng biểu hiện xu hướng tíchcực, giúp cho nhà quản trị dễ dàng huy động vốn trên thị trường tài chính.Ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp thì phản ánh doanh nghiệp có hiệu quả kinhdoanh thấp, gặp khó khăn trong việc thu hút vốn

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

Các tỷ số về hoạt động: Các tỷ số về hoạt động thường được chia thành hai

loại: các tỷ số về lợi nhuận hoạt động và các tỷ số về hiệu quả hoạt động Tỷ số vềlợi nhuận hoạt động cho biết khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp, còn tỷ số vềhiệu quả hoạt động phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của một doanh nghiệp

kho của một doanh nghiệp Thông thường, nếu hệ số này cao so với doanh nghiệp cùngngành thì cho thấy việc tổ chức và quản lý dữ trữ của doanh nghiệp là tốt Nếu hệ số nàythấp, chứng tỏ doanh nghiệp dự trữ vật tư quá mức có thể bị tình trạng ứ đọng hoặc tiêuthụ sản phẩm chậm Tuy nhiên, ta cần xem xét sâu hơn về tình thế của doanh nghiệp để

có đánh giá thỏa đáng

26

Trang 37

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Giá trị hàng tồn kho

Qua đó, doanh nghiệp có thể đề ra các chính sách, các quyết định thanh toán sao cho phù

hợp để hạn chế được những rủi ro tài chính của doanh nghiệp

Hệ số trả nợ = GVHB+CP quản lý chung,CP bán hàng,quản lý Phải trả người bán,lương,thưởng,thuế

phải trả

có thể chiếm dụng vốn của đối tượng khác Thời gian càng dài chứng tỏ doanh nghiệp

chiếm dụng vốn càng lâu, điều đó làm gia tăng vốn doanh nghiệp trong một thời gian

ngắn, tuy nhiên, thời gian càng lâu lại gây ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp

Thời gian trả nợ trung bình =

thành tiền mặt Số vòng quay cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong

một kỳ kinh doanh nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó Nếu hệ số này cao

chứng tỏ khách hàng của doanh nghiệp trả nợ nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn

Tuy nhiên, nếu hệ số này cao so với các doanh nghiệp trong ngành thì có khả năng doanh

nghiệp bị mất khách hàng vì họ muốn chuyển sang đối thủ cung cấp tín dụng dài hơn

Vòng quay khoản phải thu = ( Doanh thu thuần

Phải thu khách hàng

của một doanh nghiệp Thời gian thu nợ càng ngắn cho thấy tốc độ thu hồi tiền hàng của

doanh nghiệp càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại

doanh nghiệp Thời gian quay vòng của tiền ngắn phản ánh được doanh nghiệp thu hồi

sớm tiền mặt trong hoạt động kinh doanh, giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và

các khoản phải thu ở mức thấp, quản lý hiệu quả chiếm dụng thời gian dài đối với các

khoản nợ

27

Trang 38

Thời gian quay vòng tiền = Thời gian thu nợ trung bình + Thời gian luân chuyển kho trung bình – Thời gian trả nợ trung bình.

của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần

Tổng TSNH

dài hạn được sử dụng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn = Doanh thu thuần

Tổng TSDH

được sử dụng thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn thìhiệu quả càng cao, lợi nhuận tăng, khả năng cạnh tranh hay uy tín của doanh nghiệp trênthị trường đều tăng

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản

Các tỷ số về cơ cấu tài chính và cơ cấu tài sản: Phản ánh tính cân đối trong

cơ cấu nguồn vốn hay mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp

nợ Hệ số này thuộc khoảng 0,25<H<0,45 là phù hợp Nếu hệ số này quá cao doanhnghiệp sẽ gặp rủi ro tài chính, lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

Hệ số nợ = Tổng vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

doanh nghiệp vào tài sản đi vay hay khả năng tự đầu tư của chủ sở hữu Hệ số này càngcao thì có nghĩa doanh nghiệp càng độc lập về tài chính

Hệ số vốn chủ sở hữu = Tổng vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

một doanh nghiệp, cho biết một đồng vốn chủ sở hữu có bao nhiêu đồng là vay nợ Hệ sốnày thuộc khoảng 0,33<H<0,82 được coi là hợp lý

28

Trang 39

Các bước thực hiện phân tích tỷ số tài chính: Gồm 5 bước cơ bản:

nghiệp

Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Chủ yếu là dùng phương pháp so

sánh

được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi để có kế hoạch kịp thời

chính của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh đang ở vị thế tốt hơn hay xấu hơn

Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp phân tích tỷ số tài chính:

Về ưu điểm:

xuất kinh doanh, hay ra quyết định đầu tư tài trợ vốn…

Trang 40

 Không thể áp dụng khả thi đối với những doanh nghiệp hoạt động đa lĩnh vực.

Ngày đăng: 16/05/2023, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 19)
Hình 1.1: Giao diện của phần mềm kế toán Smart Pro - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
Hình 1.1 Giao diện của phần mềm kế toán Smart Pro (Trang 20)
Sơ đồ 2.1: Các đối tượng có liên quan đến báo cáo tài chính - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
Sơ đồ 2.1 Các đối tượng có liên quan đến báo cáo tài chính (Trang 25)
Bảng 3.1: Tình hình tài sản qua 3 năm của công ty - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
Bảng 3.1 Tình hình tài sản qua 3 năm của công ty (Trang 42)
Bảng 3.2: Tình hình tiền thu được từ việc cung cấp dịch vụ qua 3 năm của công - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
Bảng 3.2 Tình hình tiền thu được từ việc cung cấp dịch vụ qua 3 năm của công (Trang 42)
Bảng 3.5 : Phân tích hệ số tự tài trợ của công ty - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
Bảng 3.5 Phân tích hệ số tự tài trợ của công ty (Trang 48)
Bảng 3.7: Tình hình biến động chung của chi phí - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
Bảng 3.7 Tình hình biến động chung của chi phí (Trang 50)
Bảng 3.8 : Tình hình lợi nhuận qua 3 năm của công ty - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
Bảng 3.8 Tình hình lợi nhuận qua 3 năm của công ty (Trang 52)
Bảng 3.10: Phân tích khả năng thanh toán của công ty - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
Bảng 3.10 Phân tích khả năng thanh toán của công ty (Trang 54)
Bảng 3.12: Phân tích khả năng sinh lời của công ty - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
Bảng 3.12 Phân tích khả năng sinh lời của công ty (Trang 58)
Bảng 3.13 : Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
Bảng 3.13 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty (Trang 60)
PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2019 - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
4 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2019 (Trang 77)
PHỤ LỤC 5: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2019 - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona
5 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2019 (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w