1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tư vấn đầu tư asadona

90 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Asadona
Tác giả Mai Thùy Dương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hoàng Anh
Trường học Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 7,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ ASADONA (13)
    • 1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY (13)
      • 1.1.1 Giới thiệu chung (13)
      • 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (13)
      • 1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Asadona (14)
      • 1.1.4 Chiến lược, phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai (15)
    • 1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ (16)
      • 1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (16)
      • 1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban (16)
    • 1.3 BỘ MÁY KẾ TOÁN (17)
      • 1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán (17)
      • 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí (17)
      • 1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty (18)
  • CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (23)
    • 2.1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (23)
    • 2.2 TỔNG QUAN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (24)
      • 2.2.1 Khái niệm (24)
      • 2.2.2 Vai trò/Nhiệm vụ của việc phân tích báo cáo tài chính đến các đối tượng có liên quan . 14 (24)
    • 2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (27)
      • 2.3.1 Phương pháp so sánh (27)
      • 2.3.2 Phương pháp phân tích xu hướng (29)
      • 2.3.3 Phương pháp phân tích Dupont (29)
    • 2.4 CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (30)
    • 2.5 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH (34)
  • CHƯƠNG III THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ (42)
    • 3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ NGUỒN VỐN (42)
      • 3.1.1 Tình hình tài sản (42)
      • 3.1.2 Tình hình nguồn vốn (44)
      • 3.1.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn (46)
    • 3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH (46)
      • 3.2.1 Tình hình doanh thu (46)
      • 3.2.2 Tình hình chi phí (47)
      • 3.2.3 Tình hình lợi nhuận kế toán trước thuế (49)
    • 3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGÂN LƯU (50)
      • 3.3.1 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (50)
      • 3.3.2 Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính (51)
    • 3.4 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH (51)
      • 3.4.1 Phân tích khả năng thanh toán (51)
      • 3.4.2 Phân tích khả năng quản lý nợ (53)
      • 3.4.3 Phân tích khả năng sinh lời (55)
      • 3.4.4 Phân tích hiệu quả hoạt động (57)
  • CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (60)
    • 4.1 NHẬN XÉT CHUNG (60)
      • 4.1.1 Về mặt ưu điểm (60)
      • 4.1.2 Về mặt hạn chế (61)
    • 4.2 KIẾN NGHỊ VỀ MẶT CHÍNH SÁCH (61)
      • 4.2.1 Tăng doanh thu và lợi nhuận (61)
      • 4.2.2 Tăng cường quản lý các khoản phải thu (62)
      • 4.2.3 Tiết kiệm chi phí (62)
  • KẾT LUẬN (64)

Nội dung

Báo cáo tài chính được ví như là bức họa tổng quát của một doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình hoạt động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu về tình hình tài chín

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ ASADONA

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Asadona

Tên Tiếng Anh: Asadona investment consultancy joint stock company

Tên công ty viết tắt: Asadona.,JSC

Loại hình kinh doanh: công ty cổ phần

Trụ sở chính của công ty: 1472 Nguyễn Ái Quốc, Phường Tân Phong, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Điện thoại: 02512696499

Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tháng 03/2010: Lập thương hiệu Asadona, lập website Công ty đầu tiên chuyên về dịch vụ đăng ký kinh doanh tại thị trường Đồng Nai

Vào tháng 12 năm 2015, công ty đã chuyển văn phòng đến số 59 Phan Trung và thành lập công ty Cổ phần tư vấn dịch vụ Asadona, bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư nước ngoài và cấp giấy phép con.

Tháng 07/2018: Lập thương hiệu Asadonalaw chuyên trách tư vấn đầu tư nước ngoài tại TP.HCM

Tháng 12/2018: Chuyển văn phòng đến số 1472 Nguyễn Ái Quốc

Tháng 07/2020: Có văn phòng cho thuê riêng Bắt đầu cung cấp dịch vụ quản lý doanh nghiệp DI – Office

Asadona đã phục vụ 3000 khách hàng trong khu vực với các dịch vụ pháp lý doanh nghiệp Hiện tại, Asadona đang quản lý sổ sách và cung cấp tư vấn thường xuyên cho khách hàng.

Asadona đã xây dựng thành công mô hình kinh doanh dựa trên sự hài lòng của khách hàng, với 250 công ty hợp tác Hầu hết khách hàng tìm đến Asadona thông qua những lời giới thiệu, cho thấy công ty không cần phải tốn công tìm kiếm khách hàng mới.

1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư

1.1.3.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Asadona đóng vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp và các cơ quan quản lý trong lĩnh vực đầu tư, công thương, hải quan, thuế và xây dựng Công ty cung cấp nhiều sản phẩm chủ yếu phục vụ cho các nhu cầu của doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đầu tư là một yếu tố quan trọng trong quá trình đầu tư tại Việt Nam Asadona Law cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ nhà đầu tư từ việc tìm kiếm đất đai, nhà xưởng cho đến khi hoàn tất các điều kiện kinh doanh và bắt đầu hoạt động Chúng tôi tư vấn về các điều kiện cần thiết để nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam, hỗ trợ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thành lập doanh nghiệp nước ngoài, xin cấp phép hoạt động cho chi nhánh và văn phòng đại diện, cũng như tư vấn điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Để thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh và thành lập doanh nghiệp, cần biên soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh, thực hiện đăng ký thuế, đăng ký con dấu và đăng ký sử dụng lao động.

Quản lý sổ sách kế toán: Tư vấn và quản lý sổ sách kế toán; xử lý các vụ việc nợ thuế phạt thuế; sai sót kế toán

Để xin cấp giấy phép, cần đáp ứng các điều kiện sau: giấy phép giáo dục, giấy phép kinh doanh hóa chất, giấy phép dịch vụ vận tải và môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cũng như tuân thủ các quy định về an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy.

Thủ tục doanh nghiệp bao gồm việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, công bố sản phẩm, đăng ký mã vạch, đăng ký bảo hiểm xã hội và thực hiện các thủ tục liên quan đến việc sử dụng lao động nước ngoài.

Dịch vụ hành chính doanh nghiệp: Cho thuê, quản lý văn phòng; Biên soạn và sắp xếp tài liệu trong các hoạt động doanh nghiệp

1.1.3.2 Mục tiêu , tầm nhìn và sứ mệnh của công ty Để trở thành một công ty tư vấn đầu tư nhiều kinh nghiệm, Asadona đã tự đặt ra cho mình những mục tiêu, tầm nhìn và sứ mệnh như sau:

Asadona hướng tới việc xây dựng một công ty với danh mục dịch vụ đa dạng, giúp doanh nghiệp chỉ cần một liên hệ để giải quyết mọi vấn đề hành chính và pháp lý phát sinh trong hoạt động Đồng thời, Asadona cũng chú trọng phát triển văn hóa doanh nghiệp, tạo ra môi trường thuận lợi cho mỗi cá nhân phát triển thành chuyên gia trong lĩnh vực của mình và trở thành nhà quản lý trong tương lai.

Asadona hướng tới việc trở thành công ty tư vấn doanh nghiệp đáng tin cậy nhất tại khu vực Đông Nam Bộ, đồng thời là nhà cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư hàng đầu cho các doanh nghiệp nước ngoài khi họ đầu tư vào Việt Nam.

Sứ mệnh của Asadona là trở thành phòng pháp chế thuê ngoài cho doanh nghiệp, giúp xử lý các vấn đề pháp lý một cách dễ dàng Chúng tôi cam kết tìm hiểu và thực hiện đúng các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tạo thuận lợi trong việc liên hệ và làm việc với các cơ quan chức năng.

1.1.4 Chiến lược, phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai

Asadona chuyên tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý cho doanh nghiệp, giúp họ hoàn thành các quy trình phức tạp và nắm bắt các quy định mới Chúng tôi hỗ trợ khách hàng trong việc làm việc với các cơ quan hành chính, đảm bảo thực hiện đầy đủ và chính xác các thủ tục pháp lý Điều này giúp tiết kiệm thời gian, công sức và giảm thiểu sai sót cho khách hàng.

Asadona hướng đến 10% khách hàng có nhu cầu dịch vụ pháp lý doanh nghiệp trong khu vực, chỉ làm việc với những khách hàng nghiêm túc trong kinh doanh Công ty nhấn mạnh tầm quan trọng của các vấn đề pháp lý và giá trị của sản phẩm, sẵn sàng đầu tư để đạt hiệu quả tối ưu Dịch vụ của Asadona là trọn gói, được tư vấn kỹ lưỡng từ đầu đến cuối.

6 xử lý dứt điểm và tính toán, dự báo trước các công việc phát sinh để cung cấp thông tin và hỗ trợ khách hàng sau vụ việc.

TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

‘Nguồn: Phòng hành chánh ASADONA’

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

Ban giám đốc là đại diện pháp lý và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Nhà nước Nhiệm vụ chính của Ban giám đốc bao gồm xây dựng và triển khai các chiến lược kinh doanh, đưa ra quyết định về đầu tư, phát triển sản phẩm dịch vụ, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường Bên cạnh đó, Ban giám đốc còn quản lý nhân sự, đào tạo, đánh giá và tổ chức khen thưởng cho nhân viên.

Phòng pháp lý bao gồm các bộ phận quan trọng như bộ phận đăng ký kinh doanh, bộ phận thương hiệu và nhãn hiệu, bộ phận cấp giấy phép điều kiện và giấy phép con, cùng với bộ phận cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, bao gồm hỗ trợ về giấy phép đầu tư, đánh giá rủi ro môi trường đầu tư và kinh doanh Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi giúp Ban giám đốc giải quyết các tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

Phòng hành chánh: Gồm các bộ phận: Bộ phận quản trị văn phòng; Bộ phận nhân sự; Bộ phận công nghệ và dữ liệu

Tham mưu cho lãnh đạo trong việc tổng hợp và xây dựng kế hoạch công tác của công ty, đồng thời hỗ trợ công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, chế độ tiền lương, chính sách tài chính và tài sản Ngoài ra, hướng dẫn và tổ chức thông tin, tư liệu, cũng như thực hiện chế độ bảo vệ thông tin của công ty.

Phòng hành chánh Phòng kế toán

BỘ MÁY KẾ TOÁN

1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

“Nguồn: Phòng kế toán ASADONA”

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí

Bộ phận kế toán dịch vụ: Thực hiện các dịch vụ kế toán cho khách hàng:

+ Thực hiện chuẩn xác các công việc: sắp xếp, phân loại chứng từ, hóa đơn, lập và giao sổ sách kế toán đúng hạn theo quy định

+ Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh về kế toán, thuế khi doanh nghiệp yêu cầu hỗ trợ

Chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ chứng từ, hồ sơ và báo cáo tài chính, bao gồm cả báo cáo thuế Đồng thời, đảm bảo giải trình hồ sơ kế toán khi cơ quan thuế yêu cầu, liên quan đến các số liệu kế toán do Asadona thực hiện.

+ Luôn cam kết giữ bảo mật thông tin kế toán của khách hàng

Bộ phận kế toán nội bộ:

+ Kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của các chứng từ kế toán nội bộ và thực hiện việc luân chuyển các giấy tờ theo đúng trình tự

+ Hạch toán các hóa đơn, chứng từ kế toán nội bộ

+ Lưu trữ các chứng từ nội bộ một cách có khoa học, an toàn

Bộ phận xử lý vụ việc

Bộ phận kế toán nội bộ

Bộ phận kế toán dịch vụ

+ Lập các báo cáo hàng tuần, hàng tháng, hàng quý hoặc các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ban giám đốc

Bộ phận xử lý vụ việc: Xử lý các các vấn đề nếu kế toán sai phạm về các vấn đề chuyên môn và nghiệp vụ

1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung, với tất cả các nghiệp vụ kế toán được xử lý tại bộ phận kế toán Đặc biệt, công ty áp dụng chế độ kế toán bằng máy vi tính để nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công việc kế toán.

Công ty tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, với những đặc điểm nổi bật.

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng

- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty:

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

‘Nguồn: Phòng kế toán ASADONA’ Phần mềm kế toán công ty sử dụng

Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán Smart Pro, được phát triển bởi Công ty TNHH Phần mềm kế toán năng động, để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Bên cạnh đó, Excel cũng được sử dụng để lập một số sổ chi tiết khác.

Hình 1.1: Giao diện của phần mềm kế toán Smart Pro

Hệ thống phân hệ của phần mềm kế toán Smart Pro được tổ chức như sau:

Nhập phát sinh là phân hệ quan trọng trong phần mềm kế toán, bao gồm các dữ liệu chính như tên công ty, chế độ kế toán và các form chứng từ kế toán Nó hỗ trợ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bao gồm chứng từ kế toán, chứng từ kho (phiếu Nhập-Xuất), chứng từ ngân hàng (phiếu Thu-Chi) và hóa đơn GTGT bán hàng (đầu vào-ra) Ngoài ra, sổ chứng từ gốc (Sổ cái) giúp quản lý toàn bộ dữ liệu được nhập vào phần mềm.

Hệ thống danh mục cung cấp thông tin về số dư đầu kỳ của các tài khoản từ loại 1 đến loại 4, bao gồm số dư tài khoản công nợ khách hàng và số dư tài khoản hàng tồn kho.

Báo cáo tài chính là phân hệ hỗ trợ lập sổ sách liên quan và xuất file XML để nộp báo cáo cho cơ quan thuế qua phần mềm HTKK.

Báo cáo thuế là phân hệ quản lý toàn bộ hóa đơn hàng hóa và dịch vụ đã được nhập từ phân hệ nhập phát sinh Các hóa đơn này sẽ được lưu trữ và cập nhật lên HTKK hoặc in ra khi công ty thực hiện quyết toán thuế vào cuối kỳ.

Sổ kế toán máy: Phân hệ này quản lý các sổ kế toán chi tiết như: Sổ nhật kí chung, sổ chi tiết tài khoản, sổ quỹ tiền mặt,

Sổ công nợ: Lưu giữ thông tin về đối tượng nợ, hỗ trợ lập thư xác nhận nợ và cấn trừ công nợ cho các đối tượng nợ

Sổ phân tích là công cụ quan trọng trong kế toán quản trị, giúp phân tích các biến động của các phân hệ còn lại thông qua biểu đồ thống kê Nó được lập theo yêu cầu của nhà quản trị nhằm hỗ trợ quản lý hiệu quả tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.

Do công ty đa số sản phẩm của công ty là dịch vụ nên không sử dụng các Phương pháp kế toán xuất kho hiện hành

1.3.3.3 Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng tại công ty

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Chương đầu tiên đã giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư Asadona, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết về bộ máy quản lý và kế toán của công ty Chương tiếp theo sẽ trình bày cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính, giúp chúng ta có khái niệm cần thiết để đánh giá tình hình tài chính của một công ty thực tế.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, báo cáo tài chính là tài liệu cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và luồng tiền của doanh nghiệp, phục vụ cho việc quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu của người sử dụng trong quyết định kinh tế Báo cáo này cần phản ánh các thông tin quan trọng như tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác, lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh, cùng với các luồng tiền.

Báo cáo tài chính là tài liệu tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Nó giúp trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính, cho phép người sử dụng thông tin đánh giá và phân tích tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh, khả năng thanh toán, cũng như xác định giá trị doanh nghiệp Thông qua báo cáo này, người đọc có thể nhận diện tiềm năng và dự báo nhu cầu tài chính, đồng thời nhận diện các rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong tương lai.

Báo cáo tài chính là tài liệu bắt buộc theo quy định của Nhà nước, nhằm cung cấp thông tin cho các bên ngoài doanh nghiệp Hiện nay, báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hệ thống báo cáo tài chính ở nước ta gồm:

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, thể hiện giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể, như cuối ngày, cuối quý hoặc cuối năm Các số liệu trên bảng này là tài liệu quan trọng để phân tích tổng tài sản, nguồn vốn và cấu trúc tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tài liệu tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Báo cáo này bao gồm các chỉ tiêu quan trọng như doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động khác Dữ liệu trong báo cáo được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu sinh lời, đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, hiệu quả sử dụng vốn và tỷ suất lợi nhuận.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp, thể hiện quá trình hình thành và sử dụng tiền trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin từ báo cáo này giúp đánh giá khả năng tạo ra và sử dụng các khoản tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thuyết minh báo cáo tài chính là tài liệu cung cấp thông tin quan trọng mà các báo cáo tài chính khác không thể hiện đầy đủ Nó bao gồm mô tả chi tiết và phân tích các thông tin đã được trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Ngoài ra, thuyết minh còn đề cập đến các thông tin kế toán cụ thể như đặc điểm của doanh nghiệp, kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng.

( Nguồn: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính-PGS.TS Nguyễn Năng Phúc)

TỔNG QUAN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình áp dụng các công cụ và kỹ thuật phù hợp để đánh giá dữ liệu trên các báo cáo tài chính, nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng.

Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin đáng tin cậy cho người sử dụng, giảm thiểu sự phụ thuộc vào cảm tính, dự đoán và trực giác, từ đó tạo ra sự chắc chắn cho các quyết định kinh doanh.

2.2.2 Vai trò/Nhiệm vụ của việc phân tích báo cáo tài chính đến các đối tượng có liên quan

Việc phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều đối tượng như:

Sơ đồ 2.1: Các đối tượng có liên quan đến báo cáo tài chính

2.2.2.1 Phân tích tài chính đối với nhà quản lý doanh nghiệp

Các nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm vững tình hình tài chính của công ty để đưa ra quyết định hiệu quả Để làm được điều này, họ cần có dữ liệu và thông tin chính xác phục vụ cho việc phân tích tài chính Phân tích tài chính giúp nhà quản lý hiểu rõ hơn về hiệu suất và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

 Cung cấp các dữ liệu để kiểm soát hoặc kiểm tra các hoạt động hay quản lý trong doanh nghiệp

 Cung cấp những thông tin cần thiết cho những dự đoán tài chính trong tương lai

Đánh giá việc thực hiện các nguyên tắc quản lý tài chính là rất quan trọng, bao gồm khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và các rủi ro tài chính của doanh nghiệp.

Để giảm thiểu sai sót trong các quyết định của Ban giám đốc liên quan đến đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận, việc nắm rõ tình hình thực tế của doanh nghiệp là rất quan trọng.

Phân tích tài chính làm rõ không chỉ là chính sách tài chính mà còn là làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp

2.2.2.2 Phân tích tài chính đối với nhà cung cấp tín dụng ( ngân hàng, tổ chức tín dụng )

Các nhà cung cấp tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc cho doanh nghiệp vay vốn, và họ luôn xem xét khả năng hoàn trả khoản vay của doanh nghiệp trước khi quyết định cho vay Lãi suất từ khoản tiền cho vay chính là nguồn thu nhập của họ Do đó, phân tích tài chính là cần thiết để đánh giá khả năng hoàn trả nợ của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn và dài hạn.

Nhà cung cấp tín dụng sẽ đánh giá khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp đối với các khoản vay ngắn hạn, tức là khả năng thanh toán khi đến hạn nợ vay.

Khi cho vay dài hạn, nhà cung cấp tín dụng cần thẩm định tài chính của các dự án đầu tư của doanh nghiệp Quá trình giải ngân vốn cho từng dự án phải được thực hiện cẩn thận để đảm bảo khả năng hoàn trả nợ từ thu nhập và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

2.2.2.3 Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư, bao gồm cá nhân, cổ đông, và doanh nghiệp, giao vốn cho doanh nghiệp để quản lý và sử dụng Họ đặc biệt quan tâm đến giá trị của doanh nghiệp, với hai yếu tố chính là cổ tức và thặng dư giá trị vốn, đều chịu ảnh hưởng từ lợi nhuận của doanh nghiệp Những vấn đề mà nhà đầu tư thường chú ý bao gồm khả năng sinh lời trên vốn kinh doanh và vốn cổ phần, cũng như sự so sánh giữa giá cổ phiếu trên thị trường với mệnh giá và giá trị ghi sổ.

Các nhà đầu tư phân tích tài chính ước đoán giá trị cổ phiếu và đánh giá doanh nghiệp thông qua việc phân tích thông tin từ báo cáo tài chính, nhằm đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả nhất.

2.2.2.4 Phân tích tài chính đối với các cơ quản lý nhà nước

Các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Tài chính và Cục Quản lý Thị trường đại diện cho lợi ích và quyền lợi của nhân dân Những cơ quan này thực hiện nhiệm vụ quản lý doanh nghiệp và giám sát nền kinh tế.

Mọi hoạt động và diễn biến của doanh nghiệp đều được thể hiện qua sự di chuyển của các nguồn tài chính từ bên ngoài vào doanh nghiệp và từ doanh nghiệp ra thị trường.

Phân tích tài chính doanh nghiệp cung cấp thông tin quan trọng về quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn nhà nước tại các doanh nghiệp Nó giúp giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước và kiểm tra sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn.

2.2 2.5 Phân tích tài chính đối với những người lao động

Người lao động trong doanh nghiệp nhận lương là nguồn thu nhập chính, đồng thời còn có phần vốn góp, từ đó nhận thêm tiền lời chia Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và các chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp.

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng giúp định hướng công việc ổn định, từ đó tạo sự yên tâm cho nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Phương pháp so sánh là một công cụ phổ biến trong phân tích kinh tế và tài chính, giúp đánh giá kết quả và xác định xu hướng biến động của đối tượng nghiên cứu Phương pháp này cung cấp cơ sở cho các quyết định lựa chọn của các chủ thể quan tâm bằng cách so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu với kỳ trước, đối thủ cạnh tranh, hoặc bình quân ngành Để áp dụng hiệu quả, cần đảm bảo các chỉ tiêu nghiên cứu thống nhất về nội dung kinh tế, thời gian, đơn vị đo lường và phương pháp tính toán.

Gốc so sánh : Tùy vào mục đích phân tích, lựa chọn gốc so sánh có thể là gốc về không gian hay gốc về thời gian

Việc so sánh không gian giữa các khu vực, đơn vị hoặc bộ phận giúp xác định vị trí hiện tại của doanh nghiệp so với đối thủ và các chỉ số trung bình trong ngành Điều này cho phép doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động của mình Đặc biệt, trong phân tích không gian, điểm gốc và điểm phân tích có thể thay thế cho nhau mà không làm ảnh hưởng đến kết quả.

Về thời gian : Lựa chọn các kỳ đã qua hay kỳ kế hoạch… là gốc so sánh Cụ thể:

Để xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, cần lấy trị số của chỉ tiêu ở kỳ trước làm gốc so sánh Sau đó, tiến hành so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số của các kỳ gốc khác.

Để đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu hay nhiệm vụ đã đề ra, cần so sánh trị số thực tế với trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Việc này giúp xác định mức độ hoàn thành các chỉ tiêu nghiên cứu.

Để đánh giá vị trí hiện tại của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh, cần so sánh các chỉ tiêu thực hiện của doanh nghiệp với chỉ tiêu trung bình chung của ngành hoặc với các đối thủ cạnh tranh.

Các phương pháp so sánh:

So sánh bằng số tuyệt đối giúp người phân tích nhận diện rõ ràng sự biến động về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc Công thức tính được sử dụng là: \$\Delta A = A_1 - A_0\$.

So sánh bằng số tương đối giúp các nhà phân tích hiểu rõ tốc độ phát triển, cấu trúc và các xu hướng biến động của chỉ tiêu kinh tế Công thức tính được sử dụng là: \$\Delta A = \left(\frac{A_1}{A_0}\right) \times 100\$.

Trong phân tích tài chính, có hai loại số tương đối thường được sử dụng:

Số tương đối động thái thể hiện tốc độ biến động của chỉ tiêu phân tích, thường được sử dụng dưới hai dạng: số tương đối định gốc, được tính bằng công thức \$\frac{y_i}{y_0}\$ (với \$i = 1, n\$), và số tương đối liên hoàn, tính theo công thức \$\frac{y_{i+1}}{y_i}\$ (với \$i = 1, n\$).

Số tương đối điều chỉnh phản ánh mức độ và nhịp độ biến động của từng chỉ tiêu khi điều chỉnh các nhân tố nhất định, giúp tạo ra một phạm vi so sánh hẹp hơn trong phân tích tại cùng một thời điểm.

2.3.2 Phương pháp phân tích xu hướng

Phân tích xu hướng là phương pháp đánh giá sự thay đổi của các khoản mục trên báo cáo tài chính qua các năm, giúp nhận diện xu hướng tích cực hoặc tiêu cực Đây là bước tiếp theo sau phân tích tỷ số, cho phép so sánh các tỷ số giữa các năm và qua nhiều năm bằng cách sử dụng đồ thị Qua đó, doanh nghiệp có thể xác định liệu tình hình tài chính của mình đang cải thiện hay xấu đi.

2.3.3 Phương pháp phân tích Dupont

Mô hình Dupont kết hợp các yếu tố từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, giúp các nhà phân tích nhận diện nguyên nhân của các hiện tượng tích cực và tiêu cực trong hoạt động doanh nghiệp.

Phương pháp này tách biệt các tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp, như ROA (thu nhập trên tài sản) và ROE (thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu), thành chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều này cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số này đối với tỷ số tổng hợp.

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ( ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần x Doanh thu thuần

= Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ( ROS) x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Chỉ tiêu ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản có ảnh hưởng trực tiếp đến ROA Để cải thiện khả năng sinh lời của tài sản, doanh nghiệp cần tìm ra các biện pháp nâng cao ROS và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản.

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( ROE)

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần x Doanh thu thuần

Tổng tài sản x Tổng tài sản

= ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Hệ số tài sản so với vốn cổ phần

Để nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, có ba nhân tố quan trọng cần tác động: tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu.

20 Ứng dụng mô hình Dupont:

Mô hình này có thể được áp dụng bởi bộ phận thu mua và bộ phận bán hàng để khảo sát và giải thích kết quả của ROA.

 So sánh với những đối thủ khác cùng ngành kinh doanh

 Phân tích những thay đổi thường xuyên theo thời gian

 Cho thấy sự tác động của việc chuyên nghiệp hóa chức năng mua hàng

 Thu thập số liệu trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

 Tính toán ( sử dụng bảng tính)

 Giải thích sự thay đổi của ROA, ROE…

 Nếu kết luận xem xét không chân thực, kiểm tra số liệu và tính toán lại Ưu điểm của phương pháp Dupont:

CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành, doanh nghiệp phải thực hiện hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ Hệ thống báo cáo tài chính năm bao gồm 4 báo cáo bắt buộc: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DN).

Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp trong các ngành và thành phần kinh tế, yêu cầu lập báo cáo đầy đủ Cấu trúc và nội dung của hệ thống này phản ánh cụ thể các thông tin tài chính cần thiết.

2.4.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể, dựa trên giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn vốn Báo cáo này cung cấp thông tin về toàn bộ giá trị tài sản hiện có, được phân loại và sắp xếp theo cơ cấu tài sản và nguồn vốn Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán được mã hóa để dễ dàng kiểm tra, đối chiếu và xử lý trên máy tính, với số liệu được phản ánh theo đầu năm và cuối năm.

Bảng cân đối kế toán gồm hai phần chính: "Tài sản" và "Nguồn vốn", có thể được trình bày theo kiểu hai bên hoặc một bên Đối với doanh nghiệp hoạt động liên tục, bảng này phản ánh nội dung tài chính một cách rõ ràng và chính xác.

Phần "Tài sản" trong Bảng cân đối kế toán thể hiện tổng giá trị của tất cả tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Tổng cộng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

(mã số 270) ( mã số 100) ( mã số 200)

Tài sản ngắn hạn (mã số 100) phản ánh tổng giá trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc niên độ, sau khi đã loại trừ các khoản dự phòng giảm giá Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và tương đương tiền, các tài sản chủ yếu được nắm giữ cho mục đích thương mại hoặc ngắn hạn, cũng như các tài sản dự kiến sẽ được bán hoặc sử dụng trong vòng 12 tháng hoặc trong chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.

Loại B "Tài sản dài hạn" (mã số 200) thể hiện tổng giá trị tài sản dài hạn của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc niên độ, đã loại trừ các khoản dự phòng giảm giá và giá trị hao mòn (nếu có).

Phần "Nguồn vốn" trong Bảng cân đối kế toán thể hiện tổng số nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, bao gồm cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Tổng cộng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

(mã số 440) (mã số 300) (mã số 400)

Chỉ tiêu A "Nợ phải trả" (mã số 300) thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ như ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua và người lao động Nó bao gồm các khoản phải nộp, phải trả và các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.

Chỉ tiêu B "Vốn chủ sở hữu" (Mã số 400) thể hiện tổng số vốn mà các chủ sở hữu và nhà đầu tư đã đóng góp ban đầu cũng như các khoản bổ sung trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

2.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tài liệu tài chính quan trọng, thể hiện tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Nó tổng hợp các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả từ các hoạt động khác nhau, bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác.

2.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin này cung cấp cơ sở cho người sử dụng để đánh giá khả năng tạo ra và sử dụng các khoản tiền trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.

Dòng tiền lưu chuyển trong kỳ của doanh nghiệp được trình bày theo ba loại hoạt động:

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là nguồn thu chính của doanh nghiệp, phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu, không bao gồm các hoạt động đầu tư hay tài chính.

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư bao gồm các khoản tiền phát sinh từ việc mua sắm, xây dựng, thanh lý và nhượng bán tài sản dài hạn, cũng như các khoản đầu tư khác không được phân loại là tương đương tiền.

Dòng tiền từ hoạt động tài chính là nguồn tiền phát sinh từ các hoạt động làm thay đổi quy mô và cấu trúc của vốn chủ sở hữu cũng như vốn vay của doanh nghiệp.

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH

Phân tích tỷ số tài chính là quá trình áp dụng các kỹ thuật để đánh giá báo cáo tài chính của doanh nghiệp, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mục tiêu của việc này là hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả nhất.

Phân loại các tỷ số tài chính: Có bốn loại tỷ số tài chính phổ biến:

Các tỷ số về khả năng thanh toán: Các tỷ số trong loại này phản ánh khả năng thanh toán các khoản phải trả ngắn hạn của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán ngắn hạn là chỉ số quan trọng phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn của công ty Hệ số này cho biết mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn đối với nợ ngắn hạn; nếu hệ số này nhỏ hơn 1, công ty có thể gặp rủi ro về khả năng thanh toán Tuy nhiên, khi đánh giá hệ số này, cần xem xét tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng TSNH

Khả năng thanh toán nhanh là chỉ số đánh giá khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Nếu hệ số này quá thấp, công ty có thể mất uy tín với nhà cung cấp và gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ Ngược lại, nếu hệ số quá cao, điều này cho thấy doanh nghiệp đang giữ quá nhiều tiền mặt, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn kém.

Khả năng thanh toán nhanh = Tiền+Đầu tư tài chính+Phải thu ngắn hạn

Giá trị nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán tức thời là chỉ số quan trọng cho biết doanh nghiệp có đủ tiền và tương đương tiền để trả nợ ngắn hạn khi đến hạn hay không Hệ số quá cao cho thấy doanh nghiệp đang giữ quá nhiều tiền mặt, dẫn đến việc bỏ lỡ cơ hội sinh lời Mức trung bình hợp lý mà các nhà cung cấp tín dụng thường đánh giá là 0,5 Nếu hệ số này dưới 0,5, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ, ngược lại, nếu cao hơn, doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt hơn.

Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, cho biết mức lợi nhuận tạo ra có đủ để bù đắp lãi vay phải trả hay không Nếu hệ số này lớn hơn 1, doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vay và hoạt động kinh doanh đang có lãi; ngược lại, nếu nhỏ hơn 1, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc trả lãi vay.

Khả năng thanh toán lãi vay = LNTT và lãi vay

Các tỷ số về cơ cấu tài chính thể hiện mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp và khả năng sinh lời trên nợ vay.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS) cho biết mỗi đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu tỷ số này dương, doanh nghiệp đang có lãi; ngược lại, nếu âm, doanh nghiệp đang thua lỗ.

ROS = Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) cho biết mức lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp tạo ra từ mỗi 100 đồng tài sản Nếu tỷ số này lớn hơn 0, doanh nghiệp đang hoạt động có lãi; ngược lại, nếu tỷ số nhỏ hơn 0, doanh nghiệp đang thua lỗ.

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; chỉ số này càng cao thì doanh nghiệp càng hoạt động hiệu quả Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tỷ suất này còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề, do đó, khi phân tích, nên so sánh với bình quân toàn ngành hoặc với các doanh nghiệp cùng ngành trong cùng một thời kỳ.

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ 100 đồng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện xu hướng tích cực, giúp nhà quản trị dễ dàng huy động vốn trên thị trường tài chính Ngược lại, nếu ROE thấp, điều này phản ánh hiệu quả kinh doanh kém và khó khăn trong việc thu hút vốn.

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Các tỷ số về hoạt động được chia thành hai loại chính: tỷ số về lợi nhuận hoạt động và tỷ số về hiệu quả hoạt động Tỷ số lợi nhuận hoạt động thể hiện khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, trong khi tỷ số hiệu quả hoạt động phản ánh mức độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu suất sử dụng hàng tồn kho của doanh nghiệp Một hệ số cao so với các doanh nghiệp cùng ngành cho thấy khả năng tổ chức và quản lý hàng tồn kho tốt, trong khi hệ số thấp có thể chỉ ra tình trạng ứ đọng hoặc tiêu thụ sản phẩm chậm Tuy nhiên, cần xem xét kỹ lưỡng tình hình cụ thể của doanh nghiệp để đưa ra đánh giá chính xác hơn.

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Giá trị hàng tồn kho

Hệ số trả nợ là chỉ số quan trọng đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp Thông qua hệ số này, doanh nghiệp có thể xây dựng các chính sách và quyết định thanh toán hợp lý nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính.

Hệ số trả nợ = GVHB+CP quản lý chung,CP bán hàng,quản lý

Phải trả người bán,lương,thưởng,thuế phải trả

Thời gian trả nợ trung bình là chỉ tiêu quan trọng cho biết thời gian mà doanh nghiệp có thể sử dụng vốn của đối tác Thời gian này càng dài cho thấy doanh nghiệp chiếm dụng vốn lâu hơn, giúp gia tăng vốn trong thời gian ngắn Tuy nhiên, nếu thời gian kéo dài quá lâu, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của doanh nghiệp.

Thời gian trả nợ trung bình = 360

Số vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt, cho biết số lần các khoản phải thu cần quay trong một kỳ kinh doanh để đạt doanh thu Hệ số cao cho thấy khách hàng thanh toán nhanh, giúp doanh nghiệp giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn Tuy nhiên, nếu số vòng quay này cao hơn so với các doanh nghiệp trong ngành, có thể doanh nghiệp đang mất khách hàng do họ tìm kiếm đối thủ cung cấp tín dụng dài hạn hơn.

Vòng quay khoản phải thu = ( Doanh thu thuần

THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ NGUỒN VỐN

Bảng 3.1: Tình hình tài sản qua 3 năm của công ty

Bảng 3.2: Tình hình tiền thu được từ việc cung cấp dịch vụ qua 3 năm của công ty

Bảng 3.3: Giá trị hao mòn lũy kế qua 3 năm của công ty

Tổng tài sản của công ty năm 2019 đã tăng 108.556.044 đồng, tương đương với mức tăng 6,45% so với năm 2018, cho thấy quy mô tài sản của công ty đang mở rộng Để đánh giá tính hợp lý của sự tăng trưởng này, cần phân tích chi tiết sự biến động của từng loại tài sản trong tổng tài sản.

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % A.TSLĐ-ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 997.333.033 1.792.300.062 395.835.329 794.967.029 79,71 (1.396.464.733) (77,91)

Tiền thu được 831.424.059 1.390.702.181 788.353.219 559.278.122 40,22 (602.348.962 ) (43,31) từ bán hàng và CCDV

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 2019/2018 2020/2019

Giá trị hao mòn lũy kế (7.225.379 ) (93.929.924) (180.634.470 ) (86.704.545) 1199,99 (86.704.546) 48

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

33 Đối với khoản mục tiền: khoản mục này là giá trị tiền mặt tại quỹ của công ty

Năm 2019, khoản mục tiền của công ty tăng 106.415.493 đồng, tương ứng với mức tăng 11,31% so với năm 2018, nhờ vào sự gia tăng doanh thu bán hàng Theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2019, dòng tiền từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 1.390.702.181 đồng, tăng 559.278.122 đồng (40,22%) so với 831.424.059 đồng của năm 2018.

Về các khoản mục phải thu năm 2019 tăng 145.311.000 đồng so với năm

Năm 2019, công ty đã áp dụng một chiến lược kinh doanh mới bằng cách kéo dài thời gian thanh toán để thu hút khách hàng và mở rộng quy mô Tuy nhiên, công ty cần chú ý đến việc kiểm soát các khoản nợ phải thu, vì việc nới lỏng thời gian thanh toán có thể dẫn đến nguy cơ nợ khó đòi cao.

Tài sản cố định năm 2019 giảm 86.704.545 đồng, tương ứng với mức giảm 12,63% so với năm 2018, chủ yếu do giá trị hao mòn lũy kế giảm Cụ thể, giá trị hao mòn lũy kế năm 2019 là âm 93.929.924 đồng, trong khi năm 2018 chỉ là âm 7.225.379 đồng, cho thấy sự giảm sút đáng kể trong năm 2019.

Tổng tài sản của công ty năm 2020 giảm 883.462.839 đồng, tương đương với mức giảm 49,29% so với năm 2019, cho thấy quy mô tài sản của công ty đã thu hẹp Để hiểu rõ nguyên nhân giảm sút này, cần phân tích sự biến động của từng loại tài sản trong tổng tài sản, bắt đầu với khoản mục tiền.

Năm 2020, khoản mục tiền giảm 691.568.764 đồng, tương đương 66,03% so với năm 2019 Sự sụt giảm này chủ yếu do không có nhiều hoạt động cung cấp dịch vụ Cụ thể, theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2020, số tiền thu được từ hoạt động cung cấp dịch vụ và doanh thu khác chỉ đạt 788.353.219 đồng, giảm 602.348.962 đồng, tương ứng 43,31% so với 1.390.702.181 đồng của năm 2019.

34 Đối với các khoản phải thu

Năm 2020, khoản phải thu giảm mạnh 135.668.325 đồng, tương đương 93,36% so với năm 2019 Nguyên nhân là do công ty không cung cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng, dẫn đến số lượng khách hàng phải trả chậm hoặc nợ giảm.

Tài sản cố định năm 2020 giảm 86.704.546 đồng, tương ứng với mức giảm 14,46% so với năm 2019, chủ yếu do giá trị hao mòn lũy kế giảm Theo bảng cân đối kế toán năm 2020, giá trị hao mòn lũy kế là âm 180.634.470 đồng, trong khi năm 2019 là âm 93.929.924 đồng, cho thấy sự giảm sút đáng kể trong năm 2020.

2019 là 86.704.546 đồng, tương ứng giảm 48%

Năm 2020, tổng tài sản của công ty giảm đáng kể, chủ yếu do sự sụt giảm trong khoản mục tiền Nguyên nhân chính là do công ty hoạt động không hiệu quả và không cung cấp được nhiều dịch vụ như đã phân tích Cuối năm, công ty phải chi tiêu một lượng lớn tiền mặt để thanh toán các khoản công nợ.

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %

1 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 45.738.000 143.398.000 17.500.000 97.660.000 213,52 (125.898.000) (87,79)

2 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3.849.146 62.376.763 32.340.322 58.527.617 1520,54 (30.036.441) (48,15)

1 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 570.000.000 456.000.000 342.000.000 (114.000.000) (20,00) (114.000.000) (25,00)

B.NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.064.156.872 1.130.525.299 516.996.901 66.368.427 6,24 (613.528.398) (54,27)

1.Vốn góp của chủ sở hữu 1.000.000.000 1.000.000.000 1.000.000.000 - - - -

2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 64.156.872 130.525.299 (483.003.099) 66.368.427 103,45 (613.528.398) (470,05)

Bảng 3.4 : Tình hình nguồn vốn qua 3 năm của công ty

Hai khoản mục nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu là hai khoản mục trong phần cơ cấu nguồn vốn Đối với khoản mục nợ phải trả:

Trong cơ cấu nợ phải trả của công ty, nợ dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn Dữ liệu cho thấy nợ phải trả năm 2019 tăng 42.187.617 đồng, tương đương 6.81% so với năm 2018, chủ yếu do sự gia tăng của các khoản nợ ngắn hạn Cụ thể, khoản nợ ngắn hạn năm 2019 tăng 156.187.617 đồng, tương ứng với mức tăng 314,98% Nguyên nhân chính là công ty đã vay ngắn hạn để mua xe ô tô phục vụ cho công tác giao dịch với đối tác.

Năm 2020, nợ phải trả của công ty giảm 269.934.441 đồng, tương đương 40.79% so với năm 2019, chủ yếu do sự giảm của cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Trong giai đoạn 2018-2020, nợ phải trả giảm đều qua các năm, với nợ dài hạn giảm do công ty đã trả nợ gốc hàng năm 114.000.000 đồng Nợ ngắn hạn năm 2020 cũng giảm 155.934.441 đồng, tương ứng giảm 75.78% so với năm trước, do người mua trả tiền trước ngắn hạn và các khoản thuế phải nộp nhà nước đều giảm Cụ thể, khoản mục người mua trả tiền trước ngắn hạn giảm 125.898.000 đồng (87,79%) và khoản thuế phải nộp giảm 30.036.441 đồng (48,15%) so với năm 2019.

Công ty chủ yếu sử dụng nguồn vay dài hạn và tăng cường các khoản vay cùng nợ thuê tài chính, đồng thời duy trì các khoản nợ không yêu cầu nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn để tìm kiếm cơ hội đầu tư, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong tương lai Về phần vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu năm 2019 tăng 66.368.427 đồng (tương đương 6.24%) so với năm 2018, nhưng năm 2020 lại giảm 613.528.398 đồng (tương đương 54.27%) so với năm 2019 Sự giảm sút này chủ yếu do nguồn vốn quỹ sụt giảm 54,27% so với năm trước, nguyên nhân là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty năm 2020 bị âm, tức là lỗ Cụ thể, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2020 là âm 483.003.099 đồng, trong khi năm 2019 đạt 130.525.299 đồng, cho thấy lợi nhuận năm 2019 tăng hơn so với năm 2020.

Công ty có tỷ trọng nguồn vốn quỹ cao hơn nợ dài hạn, cho thấy khả năng tự chủ tài chính và không bị ràng buộc bởi các chủ nợ.

3.1.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Hệ số tự tài trợ:

Công thức: H = Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Hệ số tự tài trợ 0,63 0,63 0,57

Bảng 3.5 : Phân tích hệ số tự tài trợ của công ty

Hệ số tự tài trợ là chỉ số quan trọng thể hiện khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp có hệ số tự tài trợ gần 1 cho thấy năng lực độc lập về tài chính của họ càng cao.

Qua bảng số liệu ta có thể thấy năng lực độc lập trong giai đoạn năm 2018-

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Năm DTBH (đồng) Tốc độ phát triển định gốc (%)

Tốc độ phát triển liên hoàn(%)

Bảng 3.6: Phân tích tốc độ phát triển DTBH của công ty

Tốc độ phát triển doanh thu bình quân của công ty là 87,83% Số này được xác định theo công thức

Qua phương pháp so sánh định gốc, doanh thu bảo hiểm (DTBH) trong các năm không ổn định Năm 2019 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, đạt trên 1,2 tỷ đồng với tốc độ phát triển 167,29%, tăng 67,29% so với năm trước Tuy nhiên, năm 2020, DTBH giảm xuống chỉ còn 77,13% so với năm 2018 Nhìn chung, trong giai đoạn 2018-2020, DTBH có sự tăng trưởng đáng kể vào năm 2019.

2019, chủ yếu công ty cung cấp được nhiều dịch vụ về đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp…

Sử dụng phương pháp so sánh liên hoàn cho thấy sự biến động doanh thu qua các năm Năm 2019, công ty ghi nhận sự khởi sắc với doanh thu bán hàng (DTBH) tăng 167,29% so với năm 2018 Tuy nhiên, năm 2020, DTBH giảm mạnh 46,11% so với năm trước, chủ yếu do ảnh hưởng của dịch COVID-19 làm giảm nhu cầu người mua, cùng với việc công ty không triển khai các chính sách cần thiết để thu hút khách hàng mới.

Trong giai đoạn 2018-2020, tốc độ phát triển bình quân của doanh thu bảo hiểm (DTBH) của công ty đạt 87,83%, cho thấy sự giảm sút trung bình 12,17% qua các năm.

Bảng 3.7: Tình hình biến động chung của chi phí

Tổng chi phí của công ty bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các chi phí khác Trong số các loại chi phí này, chi phí quản lý doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của công ty.

Số tiền Số tiền Số tiền Mức % Mức %

Doanh nghiệp có 38 lý do chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí, tiếp theo là giá vốn hàng bán và chi phí tài chính, trong khi chi phí khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhất.

Trong giai đoạn 2018-2020, tổng chi phí đã tăng đáng kể Cụ thể, năm 2018, tổng chi phí là 719.393.605 đồng, trong khi đến năm 2019, con số này đã tăng lên 1.177.129.695 đồng, tương ứng với mức tăng 457.736.090 đồng, tức là tăng 63,63% so với năm 2018.

Năm 2020, tổng chi phí của công ty tăng 21.510.064 đồng, tương đương với mức tăng 1,83% so với năm 2019 Trong hai năm 2019 và 2020, chi phí tài chính phát sinh từ tiền lãi vay lần lượt là 50.495.752 đồng và 52.966.586 đồng.

Tốc độ phát triển tổng chi phí bình quân của công ty:

Trong giai đoạn 2018-2020, tổng chi phí của công ty đã tăng trưởng bình quân 129,08%, tương đương với mức tăng trung bình 29,08% mỗi năm Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp, sự gia tăng này cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Công ty không có bộ phận bán hàng, do đó, chi phí chủ yếu tập trung vào quản lý doanh nghiệp, với tỷ trọng cao nhất thuộc về chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác Các khoản chi phí liên quan đến bán hàng như chi phí tiếp khách, chi phí giới thiệu dịch vụ, và chi phí tham gia các tổ chức thương mại như BNI Đồng Nai cũng được tính vào Ngoài ra, tiền lương nhân viên, thuế và lệ phí phải nộp cho nhà nước cũng được đưa vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Từ năm 2019 đến 2020, công ty đã mở rộng quy mô và tăng cường nhân sự, đồng thời cung cấp nhiều ưu đãi cho nhân viên như khen thưởng và tổ chức du lịch cuối năm Việc mua sắm trang thiết bị văn phòng như máy photocopy, máy tính, và bàn ghế đã dẫn đến chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao, với mức tăng 492.101.667 đồng, tương ứng 83,56% so với năm 2018 Mặc dù chi phí quản lý tăng, tỷ trọng chi phí so với doanh thu vẫn an toàn, cho thấy công ty kiểm soát tốt các khoản chi phí Đến năm 2020, chi phí quản lý chỉ giảm nhẹ so với năm 2019.

Doanh thu thuần giảm 46,11% so với năm 2019, đạt 10.396.625 đồng, tương ứng với mức giảm 0,96% Đây là tín hiệu không khả quan, doanh nghiệp cần điều chỉnh tỷ trọng chi phí quản lý để cải thiện tình hình.

Giá vốn hàng bán của công ty bao gồm hai loại chi phí chính: chi phí đăng ký nhãn hiệu, giấy phép con, con dấu và giấy đăng ký kinh doanh, cùng với chi phí quản lý sổ sách kế toán và báo cáo thuế.

Giá vốn hàng bán (GVHB) của công ty đã có sự biến động qua các năm Cụ thể, năm 2018, GVHB đạt 128.861.438 đồng, nhưng đến năm 2019, con số này giảm mạnh xuống còn 45.190.993 đồng, tương ứng với mức giảm 64,93% so với năm trước Tuy nhiên, vào năm 2020, GVHB đã tăng trở lại, đạt 29.831.007 đồng, tương ứng với mức tăng 66,01% so với năm 2019.

Theo bảng số liệu, giá vốn của công ty thấp do bộ phận kế toán hạch toán thiếu sót Nguyên tắc phù hợp yêu cầu doanh thu phải đi kèm với chi phí, nhưng trong khoản mục giá vốn hàng bán (GVHB), công ty chỉ ghi nhận chi phí từ doanh thu đăng ký nhãn hiệu, con dấu và giấy đăng ký kinh doanh, mà không tính đến chi phí phát sinh từ doanh thu quản lý sổ sách kế toán và báo cáo thuế.

3.2.3 Tình hình lợi nhuận kế toán trước thuế

Bảng 3.8 : Tình hình lợi nhuận qua 3 năm của công ty

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian, bao gồm cả lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính và các nguồn lợi nhuận khác.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGÂN LƯU

Bảng 3.9: Lưu chuyển tiền các hoạt động trong giai đoạn 2018-2020

3.3.1 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Năm 2018, dòng tiền thuần âm hơn 200 triệu đồng, nhưng đến năm 2019, dòng tiền thuần đã đạt hơn 220 triệu đồng, tăng hơn 421 triệu đồng so với năm trước Nguyên nhân chính là do tiền thu từ việc cung cấp dịch vụ trong năm 2019 tăng cao hơn so với các khoản phải trả, dẫn đến sự gia tăng dòng tiền thuần trong hoạt động kinh doanh.

Năm 2020, dòng tiền thuần giảm xuống còn âm hơn 595 triệu đồng, giảm hơn

Trong năm, công ty ghi nhận lỗ 815 triệu đồng do không cung cấp được nhiều dịch vụ, dẫn đến doanh thu giảm mạnh Trong khi đó, các khoản chi phí chỉ giảm không đáng kể, gây ảnh hưởng tiêu cực đến dòng tiền thuần trong hoạt động kinh doanh.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (201.412.791) 220.415.493 (595.568.764) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 64.776.000 (114.000.000) (114.000.000) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (136.636.791) 106.415.493 (709.568.764)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

3.3.2 Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính

Năm 2019, dòng tiền ghi nhận mức âm 114 triệu đồng, giảm hơn 178 triệu đồng so với năm 2018 Nguyên nhân chính là do không có khoản thu từ việc vay mượn, trong khi tiền trả nợ gốc vay đạt mức âm 114 triệu đồng.

Năm 2020, dòng tiền của công ty giữ nguyên ở mức âm 114 triệu đồng như năm 2019 Trong năm này, công ty không có khoản thu từ việc vay mượn, trong khi khoản tiền trả nợ gốc vay cũng ghi nhận là âm 114 triệu đồng.

2020 dòng tiền đều âm cho thấy công ty bớt phụ thuộc vào nguồn vốn vay, tăng khả năng thanh toán cho công ty.

PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH

3.4.1 Phân tích khả năng thanh toán

Bảng 3.10: Phân tích khả năng thanh toán của công ty

Phân tích khả năng thanh toán là cơ sở để đánh giá tình hình tài chính của công ty tốt hay xấu

3.4.1.1 Hệ số thanh toán hiện thời

Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng thanh toán hiện tại của công ty Một tỷ số cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng chi trả tốt và tính thanh khoản ở mức cao.

Công thức tính khả năng thanh toán hiện tại là Tài sản ngắn hạn chia cho Nợ ngắn hạn Vào năm 2018, công ty có vốn lưu động đủ khả năng thanh toán gấp 20,11 lần số nợ ngắn hạn, nghĩa là với mỗi 1 đồng nợ, công ty có 20,11 đồng tài sản lưu động để đảm bảo thanh toán.

2019 là 5,8 lần giảm 14,32 lần, tương ứng giảm 71,18% so với năm 2018 Năm

2020, tỷ số này tăng trở lại là 7,94 tăng 2,15 lần, tức tăng 37,04% so với năm 2019

Trong giai đoạn 2018-2020, tỷ số thanh toán đạt mức cao nhất vào năm 2018, nhưng đã giảm mạnh vào năm 2019 Mặc dù vậy, các tỷ số trong giai đoạn này vẫn cho thấy những biến động đáng chú ý.

Nợ ngắn hạn 49.587.146 205.774.763 49.840.322 156.187.617 314,98 (155.934.441) (75,78) Tổng Tài sản 1.683.744.018 1.792.300.062 908.837.223 108.556.044 6,45 (883.462.839) (49,29) Tổng nợ phải trả 619.587.146 661.774.763 391.840.322 42.187.617 6,81 (269.934.441) (40,79)

Hệ số thanh toán hiện thời 20,11 5,8 7,94 (14,32) (71,18) 2,15 37,04

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 2,72 2,71 2,32 (0,01) (0,34) (0,39) (16,77)

Tài sản Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 2019/2018

Hệ số thanh toán hiện thời lớn hơn 1, cụ thể là 42, cho thấy giá trị tài sản lưu động của công ty đủ khả năng đảm bảo thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn, tuy nhiên, con số này cũng chỉ ra rằng công ty đang giữ một lượng tiền mặt lớn, có thể dẫn đến việc bỏ lỡ nhiều cơ hội sinh lời.

3.4.1.2 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số này cho biết tổng quát nhất khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn

Công thức tính: Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả

Vào năm 2018, khả năng thanh toán của công ty đạt 2,72 lần, nghĩa là mỗi đồng nợ có 2,72 đồng tài sản bảo đảm Đến năm 2019, tỷ số này giảm nhẹ xuống còn 2,71 lần, chỉ giảm 0,01 lần, tương đương với 0,34% so với năm trước Năm 2020, tỷ số tiếp tục giảm xuống còn 2,32 lần, giảm 0,39 lần, tương ứng với mức giảm 16,77% so với năm 2019.

Hệ số thanh toán tổng quát của công ty trong 3 năm qua đều trên 2, cho thấy khả năng thanh toán tốt Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn có thể chưa cao và đòn bẩy tài chính thấp, điều này khiến doanh nghiệp khó có thể đạt được sự tăng trưởng vượt bậc.

Phân tích hệ số khả năng thanh toán cho thấy công ty có khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán tất cả các khoản nợ ngắn hạn Điều này phản ánh tiềm năng của công ty trong việc thanh toán nợ, được các nhà đầu tư và ngân hàng đánh giá cao, từ đó ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, hợp tác và cho vay.

3.4.2 Phân tích khả năng quản lý nợ

Bảng 3.11 : Phân tích khả năng quản lý nợ của công ty

3.4.2.1 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số quan trọng đo lường mức độ nợ của công ty so với giá trị tài sản ròng Chỉ số này giúp đánh giá khả năng sử dụng tài sản của công ty để vay mượn, từ đó phản ánh tình hình tài chính và rủi ro của doanh nghiệp.

Công thức tính: Tổng nợ/ Giá trị vốn chủ sở hữu

Vào năm 2018, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 0,58, cho thấy mỗi 1 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tương ứng với 0,58 đồng vốn từ chủ nợ Đến năm 2019, tỷ số này tăng lên 0,59, tức là tăng 0,003 so với năm 2018, tương đương với mức tăng 0,54% Năm 2020, tỷ số tiếp tục gia tăng lên 0,76, với mức tăng thêm 0,17 so với năm trước.

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty luôn duy trì dưới 1, cho thấy rằng tài sản chủ yếu được tài trợ từ vốn chủ sở hữu Điều này cho thấy nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn, giúp công ty giảm thiểu khó khăn về tài chính.

3.4.2.2 Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản

Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá mức độ đòn bẩy tài chính của một công ty, cho phép so sánh giữa các doanh nghiệp khác nhau Tỷ số này càng cao, cho thấy công ty đang đối mặt với rủi ro tài chính lớn hơn.

Công thức tính: Tổng nợ / Tổng tài sản

Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản đã tăng nhẹ trong giai đoạn 2018-2020 Cụ thể, vào năm 2018, tỷ số này đạt 0,37, cho thấy trong mỗi 1 đồng tài sản của công ty, có 0,37 đồng là tiền vay.

Tổng nợ 619.587.146 661.774.763 391.840.322 42.187.617 6,81 (269.934.441) (40,79) Giá trị vốn chủ sở hữu 1.064.156.872 1.130.525.299 516.996.901 66.368.427 6,24 (613.528.398) (54,27) Tổng tài sản 1.683.744.018 1.792.300.062 908.837.223 108.556.044 6,45 (883.462.839) (49,29) Lợi nhuận trước thuế 33.830.999 83.068.455 (613.528.397) 49.237.456 145,54 (696.596.852) (838,58)

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 0,58 0,59 0,76 0,003 0,54 0,17 29,48

Tỉ số tổng nợ trên tổng tài sản 0,37 0,37 0,43 0,001 0,34 0,06 16,77

Tỉ lệ thanh toán lãi vay - 2,65 (10,58) - - (13,23) (500,12)

2020/2019 Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 2019/2018

44 các chủ nợ cung cấp Đến năm 2019 tỷ số tăng lên hơn 0,37 một xíu và năm 2020 tỷ số là 0,43 lần, tăng thêm 0,06 lần, tương ứng tăng 16,77% so với năm 2019

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu gia tăng nhưng không vượt quá 1 cho thấy công ty có nhiều tài sản hơn nợ Điều này cho thấy phần lớn tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp cao.

3.4.2.3 Tỷ lệ thanh toán lãi vay

Tỷ lệ thanh toán lãi vay phản ánh khả năng chi trả lãi vay của công ty, đồng thời cho thấy khả năng tài chính mà công ty tạo ra để trang trải chi phí lãi vay trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công thức tính: (Lợi nhuận trước thuế + Lãi nợ vay) / Lãi nợ vay

Tỷ lệ thanh toán nợ vay của doanh nghiệp năm 2019 đạt 2,65, cho thấy khả năng thanh toán lãi vay tốt và hoạt động kinh doanh có lãi Tuy nhiên, đến năm 2020, tỷ số này giảm xuống âm 10,58, tương đương với mức giảm 500,12%, cho thấy doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán lãi nợ vay Điều này cho thấy tình hình tài chính của công ty trong năm 2020 không khả quan.

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 16/05/2023, 09:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w