Tên đề tài: Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đạt.... Nhân thức được tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của vấn đề, em đã đi sâutìm hiểu và ngh
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN
SVTH: TRÂN KHÁNH DUY GVHD: TS TRÂN THỤY ÁI PHƯƠNG
SKL 0 0 8 1 2 3
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC ĐẠT
(2019-2020 )
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
Khoá : 2017-2021 Nganh : Kế Toán GVHD: TS TRÂN THỤY ÁI PHƯƠNG
Trang 3Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 07năm 2021
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên đề tài: Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH Sản
Xuất và Thương Mại Phúc Đạt
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
3 Nội dung thưc hiện đề tài:
4 Sản phẩm:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lâp – Tư do – Hạnh phúc
Trang 4
*** CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIÊU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: Trần Khánh Duy MSSV: 17125013
Ngành: Kế Toán
Tên đề tài: Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đạt
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Ths.Trần Thụy Ái Phương
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thưc hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIÊU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: Trần Khánh Duy MSSV: 17125013
Ngành: Kế Toán
Tên đề tài: Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Phúc Đạt
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thưc hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
4 năm không quá dài nhưng cũng chẳng phải quá ngắn, nó là khoảng thời gian đủđẹp để em được sống, được học tâp, được vui được buồn trong ngôi nhà thứ haimang tên Sư Phạm Kỹ Thuât Những năm tháng đại học được kết thêm nhiều bạnmới, được học tâp dưới sư hướng dẫn của đội ngũ giáo viên đầy tâm huyết và nhiệtthành nơi đây Em không biết nói gì hơn là gửi lởi cảm ơn thât sâu sắc đến quý thầy
cô – những người đã vô cùng tân tụy giảng dạy và truyền đạt nhiều kiến thức hữuích đến các thế hệ sinh viên Trong đó phải đặc biệt kể đến cô ThS Trần Thụy ÁiPhương, người đã đồng hành cùng em trong suốt chặng đường làm bài báo cáo,người đã hết lòng giúp đỡ và chỉ dẫn, để em có thể hoàn thành tốt Bài báo cáo khóaluân tốt nghiệp như ngày hôm nay Kính mong cô Phương cùng toàn thể quý thầy
cô luôn vui vẻ, có sức khỏe dồi dào để tiếp tục cống hiến cho sư nghiệp giáo dụctương lai Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý công ty TNHHSản Xuất và Thương Mại Phúc Đạt đã tạo điều kiện cho em được thưc tâp tại đơn vị,tân tình chỉ dẫn và bỏ qua những sai sót trong suốt quá trình làm việc ở đây Nhờđược làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp và thân thiện đã giúp em họchỏi được rất nhiều điều bổ ích cả về tư duy và kiến thức Kính chúc công ty sẽ luônphát triển tốt và đạt được nhiều mục tiêu sắp tới Trải nghiệm vừa được đi thưc tế,vừa áp dụng những kiến thức lý thuyết trên trường, và vừa phải tư tìm tòi thêm ti tỉkiến thức chuyên môn khác để đúc kết được 1 bài khoá luân có chiều sâu quả làkhông dễ dàng gì Em xem đây như một cơ hội, một thách thức cũng là một kỷ niệmvới vô vàn cảm xúc khác nhau Em xin nghiêm túc tiếp thu những lời góp ý củathầy cô để chính bản thân rút ra nhiều bài học quý báu và nổ lưc hơn nữa sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Sinh viên thưc hiện
Trần Khánh Duy
Trang 7TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT
Ngày nay, Việt Nam đã có nhiều bước tiến trong việc phát triển kinh tế và hợp tácquốc tế Tuy nhiên bên cạnh đó, sư cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thànhphần kinh tế gây ra những khó khăn và thử thách cho doanh nghiệp Trong bối cảnh
đó, để có thể khẳng định được mình, mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tìnhhình tài chính, từ đó xây dưng kế hoạch, chiến lược trong tương lai để có thể cạnhtranh với các đối thủ, mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống chongười lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để đáp ứng những nhu cầu
đó thì phân tích báo cáo tài chính là điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
Tình hình tài chính được thể hiện qua Báo cáo tài chính, mỗi doanh nghiệp đều cócác đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của mình như các nhà đầu tư, nhàcho vay, nhà cung cấp,… Và mỗi đối tượng sẽ quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp trên các góc độ khác nhau Nhưng nhìn chung, họ đều quan tâm đếnkhả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợinhuân tối đa Cho nên, khi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phảiđạt được các mục tiêu phù hợp với các nhu cầu trên Như vây, có thể thấy phân tíchtình hình tài chính là quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tàichính thưc có của doanh nghiệp với quá khứ để định hướng trong tương lai Từ đó,
có thể đánh giá đầy đủ điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp
và tìm ra các biện pháp sát thưc để tăng cường các hoạt động kinh tế và còn là căn
cứ quan trọng phục vụ cho việc dư đoán, dư báo xu thế phát triển sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Nhân thức được tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của vấn đề, em đã đi sâutìm hiểu và nghiên cứu đề tài “ Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH SX
và TM Phúc Đạt trong 3 năm (2018-2020)” để làm kháo luân tốt nghiệp
Trang 8TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH
Today, Vietnam has made many strides in economic development and internationalcooperation However, in addition, the increasingly fierce competition amongeconomic sectors causes difficulties and challenges for businesses In that context,
in order to be able to assert themselves, each business needs to master its financialsituation, thereby building plans and strategies in the future to be able to competewith competitors, expand its operations and expand its business business activities,while ensuring the life of workers and fulfilling obligations to the State To meetthose needs, financial statement analysis is essential for every business
The financial position is shown through the financial statements, each business hasobjects interested in its financial situation such as investors, lenders, suppliers, etc.And each object will interested in the financial position of the business fromdifferent angles But in general, they are all interested in the ability to generate cashflow, profitability, solvency and maximum profit Therefore, when analyzing thefinancial situation of the enterprise, it is necessary to achieve the objectives inaccordance with the above needs Thus, it can be seen that financial analysis is theprocess of checking and comparing data and comparing actual financial data of anenterprise with the past for future orientation From there, it is possible to fullyassess strengths and weaknesses in business management and find realisticmeasures to enhance economic activities and also serve as an important basis forforecasting , forecast the development trend of production and business ofenterprises
Being aware of the importance and urgency of the problem, I went into depth toresearch and research the topic "Analysis of financial statements of Phuc DatManufacturing and Trading Co., Ltd in 3 years (2018-2020) " to do the graduationthesis
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Tên đầy đủ
11 ROAt Tỷtsuất sinhtlợittrên tổngtttài sản
12 ROEt Tỷtsuất sinhtlợi trêntvốn chủ sởthữu
13 ROSt Tỷtsuất sinhtlợi trêntdoanh thu
16 TSNH/TSDHt Tàit sản ngắnthạn/ Tàitsản dài hạn
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu quản lý Công ty Phúc Đạt 16
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy kết toán Công ty Phúc Đạt 19
Sơ đồ 1.3: Trình tư ghi sổ của công ty Phúc Đạt 20
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức kế toán trên máy tính 21
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ mô hình Dupont 33
Biểu đồ 3.1 Tìnhthình tài sản củatCôngtty qua 3 năm 2018-2020 29
Biểu đồ 3.2: Cơtcấu Tổngttài sản của Công ty qua 3 năm 2018-2020 30
Biểu đồ 3.3: Cơtcấuttài sản ngắn hạn tại Công ty năm 2018-2020 31
Biểu đổ 3.4: Cơtcấu tàitsản dài hạn tại Công tty năm 2018-2020 33
Biểu đồ 3.2: Phânttích biến độngtnguồn vốn 34
Biểu đồ 3.5: Cơ cấutnguồn vốntcủa Côngtty trong giai đoạn 2018-2020 34
Biểu đồ 3.6: Cơtcấu Nợ phải trảtcủa Côngtty qua 3 năm 2018-2020 35
Bảng 3.1 Sưtbiến độngttrong doanh thutcủa doanh nghiệp giaitđoạn 2018-2020 36
Biểu đồ 3.7: Cơtcấu chitphí của Công tytqua 3 năm 2018-2020 37
Biểu đồ 3.8: Biến độngtLNST củatCông ty quat3 năm 2018-2020 38
Biểu đồ 3.9: Biếnt động giữa DTt thuần bánthàng, Chi phí, LNST củat Công ty qua 3 năm 2018-2020 39
Bảng 3.2: Lưutchuyển tiền cácthoạt độngtqua 3 năm 2018-2020 40
Biểu đồ 3.10: Dòng lưu chuyển tiền qua 3 năm 2018-2020 40
Bảng 3.3 :Bảng tính các chỉ số tài chính 42
Biểu đồ 3.10: Thể hiện tỷ số thanh toán của Công ty qua 3 năm 2018-2020 43
Biểu đồ 3.11 Thể hiện khả năng sinh lời của Phúc Đạt Group giai đoạn 2018-2020 .46
Trang 11MỤC LỤC
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT vi
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH vii
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ ix
MỤC LỤC x
LỜI MỞ ĐÂU 12
NỘI DUNG 14
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC ĐẠT 14
1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH Sản Xuất Va Thương Mại Phúc Đạt 14
1.1.1 Thông tin về công ty 14
1.1.2 Quá trình hình thanh va phát triển 14
1.1.3 Chức năng va lĩnh vực hoạt động 15
1.2 Cơ cấu bộ máy của công ty TNHH Sản Xuất Va Thương Mại Phúc Đạt 16
1.2.1 Cơ cấu quản lí tổ chức công ty 16
2.2 Chức năng va nhiệm vụ của các phòng ban 16
2.2.2 Giới thiệu bộ máy kế toán va công tác kế toán 19
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG 29
3.1 Phân tích Bảng cân đối kết toán 29
3.1.1 Phân tích biến động tai sản 29
3.2 Phân tích biến động nguồn vốn 34
2.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 36
2.3.1 Phân tích doanh thu 36
3.3.2 Phân tích chi phí 37
3.2.3 Phân tích LNKT sau thuế 38
3.2.4 Phân tích biến động giữa Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận: 39
3.4 Phân tích tỷ số 42
Trang 123.4.1 Phân tích khả năng thanh toán 43
3.4.2.Phân tích hiệu quả hoạt động 44
3.4.3 Phân tích khả năng quản lý nợ 45
3.5 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời 45
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 50
4.1 Ưu điểm va nhược điểm 50
i Ưu điểm 50
ii Nhược điểm 51
4.2 Kiến nghị giải pháp 51
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 55
55
Trang 13LỜI MỞ ĐÂU
I Lý do chọn đề tai
“Phân tích báo cáo tài chính là một công việc vô cùng cần thiết, không những
đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả các đối tượng bênngoài doanh nghiệp có quan hệ về kinh tế và pháp lý với doanh nghiệp Đánh giáđược đúng thưc trạng tài chính, chủ doanh nghiệp sẽ đưa ra được các quyết địnhkinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lưc,nhà đầu tư có quyết định đúng đắn với sư lưa chọn đầu tư của mình, các chủ nợđược đảm bảo về khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản cho vay,nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp sẽ thưc hiện các camkết đặt ra, các cơ quan quản lý Nhà nước có được các chính sách để tạo điều kiệnthuân lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đồng thờikiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp bằng pháp luât Báo cáo tài chính là tàiliệu chủ yếu dùng để phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh mộtcách tổng hợp nhất về tình hình tài chính tài sản, nguồn vốn các chỉ tiêu về tình hìnhtài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên,những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đủ vì nó không giải thíchđược cho những người quan tâm biết rõ về thưc trạng hoạt động tài chính, những rủi
ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp.”Phân tích báo cáo tài chính
sẽ bổ khuyết cho sư thiếu hụt này Xuất phát từ nhân thức của bản thân về tầm quantrọng của việc phân tích báo cáo tài chính, tác giả đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu
và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình là "Phân Tích Báo Cáo Tài Chính CủaCông Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Phúc Đạt".”
II Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về lĩnh vưc kinh doanh, qui mô và bộ máy làm việc tại Công Ty TNHHSản Xuất Và Thương Mại Phúc Đạt
- Hệ thống hóa lý thuyết về những cơ sở lý luân về phân tích báo cáo tài chính trongdoanhtnghiệp
- Vân dụng kiến thức đã học, tiến hành phân tích báo cáo tài chính Công TyTNHH Sản Xuất Và Thương Mại Phúc Đạt dưa trên dữ liệu báo cáo tài chính củaCông ty
- Đưa ra những ưu điểm và hạn chế về tình hình tài chính của Công ty Từ đó, đềxuất giải pháp giúp nâng cao tình hình tài chính của Công ty
Trang 14III.Đối tượng va phạm vi nghiên cứu
“Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanhcủa Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Phúc Đạt với các cơ sở dữ liệuchính từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyểntiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.”
IV Phạm vi nghiên cứu:
-“Phạm vi không gian: Đề tài được thưc hiện tại Công Ty TNHH Sản Xuất VàThương Mại Phúc Đạt
- Phạm vi thời gian: Phân tích báo cáo tài chính của Công Ty TNHH Sản Xuất VàThương Mại Phúc Đạt trong giai đoạn từ năm 2018– 2020 và đề xuất các giải pháphoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính của Công ty trong các năm tiếptheo.”
V Phương pháp nghiên cứu
“Trong quá trình thưc hiện đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thâp thông tin về Doanh nghiệp qua kênh truyền thông facebook, Website…Thu thâp các số liệu thống kê qua báo cáo tài chính: báo cáo tình hình hoạt độngkinh doanh, tài sản,… của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Phúc Đạt.Thu thâp các chừng từ tại phòng kế toán
Nghiên cứu và tham khảo tài liệu: Các báo cáo, luân văn, sách tham khảo liên
quan đến phân tích báo cáo tài chính
Tổng hợp so sánh và phân tích: Xử lý các số liệu cần thiết, sử dụng phương pháp
phân tích theo chiều ngang, chiều dọc tính toán các số liệu, phân tích tỷ số tài chính,phương pháp so sánh đối chiếu với trung bình ngành.”
VI Kết cấu đề tai
Chương 1: Giớitthiệu kháitquát về Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại PhúcĐạt
Chương 2: Cơtsở lýtluân chungtvề phân tích báo cáo tài chính
Chương 3: Phânttích báotcáo tàitchính của Công Ty TNHH Sản Xuất Và ThươngMại Phúc Đạt giai đoạn 2018-2020
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị
Trang 151.1.1 Thông tin về công ty
1.1.2 Quá trình hình thanh va phát triển
Trải qua 14 năm gầy công xây dưng và sản xuất, với triết lý kinh doanh
“Phát triển bền vững” phải bắt đầu từ “Phát triển có trách nhiệm”, công tyPhúc Đạt từng bước mạnh mẽ khẳng định được vị thế của mình trong mọi lĩnhvưc Ngay bước đầu thành lâp công ty, ban lãnh đạo đã tâp trung mọi nguồnlưc đầu tư kinh doanh vào các lĩnh vưc cốt lõi, đặc biệt là Bất Động Sản Sưkết sư giữa những “cái đầu lạnh” và quyết định sáng suốt đưa ra được chiếnlược hoàn hảo, mang lại sư thành công vang dội cho Phúc Đạt
Khu Dân cư Phúc Đạt Nam Tân Uyên là dư án đầu tiên được đầu tư vàolúc tình hình bất động sản đang không được thuân lợi, nói cách khác đây làthời kì các doanh nghiệp không có sư cạnh tranh cao sẽ bị tuột lại phía sau.Tuy nhiên, DN đã tạo được sư thành công nhất định bởi “tiếng súng mở màn”.Sau khu Dân cư Phúc Đạt Nam Tân Uyên, rất nhiều các dư án khác nhau
đã ra đời, để sau 14 nămthìnhtthànhtvà phát triển Phúc Đạt đã có được nhữngbước phát triển vượt bâc, trở thành 1 doanh nghiệp có thương hiệu trongngành bất động sản Các dư án của Phúc Đạt tương đối đa dạng về loại hình,phù hợp với nhiều tầng lớp cư dân, tuy nằm nằm ở phân khúc khác nhaunhưng những sản phẩm của Phúc Đạt đều có nhiều ưu điểm riêng và nổi bât,bao gồm vị trí đẹp và thuân lợi, thiết kế thông minh, rất tiện ích và thuân lợivới mọi không gian và phù hợp với mọi mô hình hoạt mới của cộng đồng , tạo
Trang 16nên sư gắn kết cần thiết của một xã hội văn minh Xét về vị trí, các dư án củaPhúc Đạt vừa nằm ở những khu vưc thuân lợi cho việc cho di chuyển và vừacòn nằm ở những vị trí có tiềm năng phát triển về kinh tế, văn hóa, chính trị.
- Cắt tóc, làm dầu gội, gội đầu
- Xây dưng nhà các loại
- Xây dưng công trình đường sắt và đường bộ
- Bán buôn thưc phẩm
- Bán buôn đồ uống
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vân tải
- Dịch vụ lưu trú ít ngày
- Cung cấp các dịch như họp báo, đám cưới, phục vụ tiệc…
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê
- Tưtvấn, môitgiới, đấu giá bấttđộngtsản, đấu giá quyền sử dụng đất
- Bánttlẻthàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
- Giáo dục mầm non
- Giáo dục nghề nghiệp
- Hoạt động các cơ sở thể thao
- Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tư (trừhoạt động thể thao)
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao tử từ giấy và bìa
Trang 171.2 Cơ cấu bộ máy của công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Phúc Đạt
1.2.1 Cơ cấu quản lí tổ chức công ty
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu quản lý Công ty Phúc Đạt
(Nguồn nội bộ công ty Phúc Đạt) 2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Mỗi phòng ban trong Công ty đều có quy định về chức năng và nhiệm vụ,quyền hạn cụ thể do bộ máy quản lý Công ty quy định
Giám đốc: Là người đại diện về mặt pháp lí của công ty, là người trưc tiếp điều
hành và người chịu trách nhiệm kết quả kinh doanh của công ty và làm đúng theoqui định và pháp luât, các vấn đề liên quan trưc tiếp tới việc kinh doanh hàngngày của công ty Giám đốc đóng vai trò trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạtđộng của công ty, đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Phòng tai chính: Chịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát nguồn vốn sao cho
hiệu quả nhất, ghi chép và hạch toán, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh trong quá trình kinh doanh của Công ty, phù hợp với quy định của Nhà nước
và quy chế quản lý tài chính của Công ty, kiểm tra tình hình thu chi tài chính.Ngoài ra còn có trách nhiệm phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượnglãng phí, vi phạm chế độ, quy định của Nhà nước, Công ty, cung cấp các số liệu,tài liệu cho việc điều hành doanh nghiệp, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tếtài chính phục vụ công tác lâp và theo dõi kế hoạch, tính toán các khoản lươngthưởng và các chế\độ cho người lao động theo quytđịnhtcủa điều lệ và các chế độchính sách của nhà nước Phòng kế toán tài chính sẽ đề nghị phương án với Giámđốc về việc nâng cao hiệu quả kinh tế và làm tròn nghĩa vụ tài chính với nhànước bằng cách thưc hiện quản lý kế hoạch tài chính, sử dụng các loại vốn vàosản xuất kinh doanh cho phù hợp
Giám đốc
Phòng
Kinh doanh
Phòng Tài chính
òng Nhân sự
Phòng Marketin g
Phòng Chăm sóc khách hàng Phòng
Đào tạo
Trang 18 Phòng nhân sự: Làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về việc sắp xếp bộ
máy doanh nghiệp gọn nhẹ đạt hiệu quả Bên cạnh đó cần thưc hiện các chiếnlược tuyển dụng phù hợp với yêu cầu của công ty, quản lí chặt chẻ hồ sơ, lí lịch
và ngày công của nhân viên, thưc hiện công tác tuyển dụng, điều động nhân sư,theo dõi biến động nhân sư, ngày nghỉ của cán bộ nhân viên Bộ phân nhân sưchịu trách nhiệm hoạch định nguồn nhân lưc nhằm phục vụ tốt cho chiến lượcphát triển của Công ty, xây dưng và thưc hiện các chế độ chính sách đối vớingười lao động, công nhân viên (khen thưởng, kỷ luât, nâng lương,…), giải quyếtkhiếu nại, thắc mắc của nhân viên công ty Ngoài ra, phòng nhân sư còn chịutrách nhiệm kiểm tra việc thưc hiện các nội quy, quy chế của công ty, năng suấtlao động và chất lượng công tác về hành chính và quản trị công ty
Phòng chămtsóc kháchthang: Thưcthiện tiếptnhân và xửtlý các yêutcầu củakhách hàng, giảitđáp những băntkhoăn, thắctmắc màtkhách hàngtgặp phải, chưahiểutrõ cần đượctgiải thích
Chủtđộng quanttâm, thămthỏi khách hàng trongtquá trình họtsử dụngtsảnphẩm/dịchtvụ thông quatcác phương thứctnhư: gọitđiện, nhắnttin, chatttrưc tiếpquatwebsite, facebook
Xâyt dưngt các kênht hỗ trợ, tưtvấn giúpt khách hàng cótđược những thôngtin màt cần một cácht chính xác vàtnhanh chóngt nhất về giá cả, cáchtsử dụng, chế
độtbảo hành, hâutmãi
Ghit nhân các khiếut nại, các vấntđề cần được giảit quyết kháchthàng vàcung cấp chotcác bộ phân cótliên quan đến lýtcác vấn đề đó
Phốithợp với bộ phân marketing để quảngtbá các chươngttrình khuyến mại,các góitsản phẩm, dịch vụ ưutđãi của doanh nghiệpttới đông đảotkhách hàng
Theotdõi vàt câp nhât liênt tục các chínht sách về sản phẩm, dịchtvụ củadoanh nghiệpttheo từng thờitđiểm đểtthông tin đến kháchthàng một cáchtnhanhchóng vàtkịp thời nhất
Chủt động liên hệtvới khách hàngt về vấn đềt quà tặng hoặct công tyt ápnhữngtchính sách ưu đãi gìttrong những ngày lễttết, các dịptđặc biệt khác
Thưcthiện khảotsát ý kiến kháchthàng về chất lượngtsản phẩm/dịch vụ vàghitnhân nhữngtđóng góp của họtđể cải thiệntchất lượng sản phẩm/dịch vụttốthơn
Lâptbáo cáottrình duyệt lêntcấp trên về vấntđề khảo sáttkhách hàng, mức
độ hàitlòng với sản phẩm/dịch vụ dotcông ty cung cấp
Dưttrù ngân sách và đề xuấttcác chiến lượctphù hợp chotviệc chăm sóckhách hàngttrong tương lai
Phòng kinh doanh: Chịu trác nhiệm xây dưng chiến lược kinh doanh chungcủa Công ty theo từng giai đoạn: Ngắn hạn – Trung hạn – Dài hạn, nghiên cứu vềthị trường, đối thủ cạnh tranh, đánh giá hiệu quả của các dịch vụ hiện tại, từ đóphân tích, nghiên cứu để thưc hiện việc cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụcủa Công ty Phòng kinh doanh còn thưc hiện nghiên cứ để đưa ra kiến nghị,thường xuyên đưa ra những báo cáo về tình kinh doanh và lưa chọn các doanh
Trang 19nghiệp phù để liên doanh và báo cáo với các nhà lãnh đạo, những phương án thaythế và cách hợp tác với các khách hàng.
Phòng đao tạo: Là bộ phân tổ chức và quản lý các chương trình đào tạo, tâphuấn của công ty nhằm mục đích nâng cao kỹ năng cho nhân viên;Tổ chức, huấnluyện và truyền cho những nhân viên mới vào về lịch sư hình thành và các nộiquy cũng như chính sách của công ty; thường xuyên kiểm tra đánh giá về trình độchuyên môn của nhân viên để nâng cao trình độ cá nhân của nhân viên Bộ phânđào tạo chịu trách nhiệm tham mưu và phụ trách công tác thi đua, khen thưởng và
kỷ luât, kiểm tra, giám sát việc thưc hiện các nội quy, quy chế của công ty, tổchức đánh giá thưc hiện công việc của toàn thể nhân viên công ty Ngoài ra cònchịu trách nhiệm lên kế hoạch, tổ chức workshop vào mỗi cuối tuần, xây dưngcác lớp học online, duy trì đảm bảo chất lượng của mỗi lớp học
Phòng Marketing: Là nơi giữ mối quan hệ cả bên trong và bên ngoài của DN,
giữa dịch vụ của công ty và khách hàng, giữa chất lượng dịch vụ và nhu cầukhách hàng Do đó bộ phân marketing chịu trách nhiệm xác định nhu cầu của thịtrường, phân khúc thị trường, tìm ra thị trường mới, thị trường mục tiêu Xácđịnh phạm vi thị trường cho những dịch vụ hiện tại và dư báo nhu cầu thi trường
để đưa ra những dịch vụ mới Chịu trách nhiệm đề ra và định hướng về nhữngchiến lược rõ ràng để hiểu hơn về ý muốn của khách hàng, biết rõ đối thủ đối thủcạnh tranh mà còn định vị thương hiệu, quảng báo về dịch vụ và thế mạnh củaCông ty
Trang 202.2.2 Giới thiệu bộ máy kế toán va công tác kế toán
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức phòng tài chính-kế toán
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu t bộ máy kế t toán Công ty Phúc Đạt
(Nguồn nội bộ công ty Phúc Đạt)
2.2.2.2 Nhiệm vụ kế toán từng phần hành
Công ty Phúc Đạt là một công ty quy mô vừa và nhỏ nên phòng kế toán chỉgồm 2 người đó là kế toán trưởng và kế toán lương, vì thế mỗi người sẽ đảmnhiệm một số công việc sau đây
Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng là người có nhiệm vụ xem xét vào chứng từ thu chi để duyệthay không duyệt thu chi tiền mặt và kiểm soát tình hình tài chính tại công ty, chịutrách nhiệm thi hành và thưc hiện các chính sách, chế độ do cơ quan nhà nướcquy định, hỗ trợ cho Giám đốc Hơn nữa, kế toán trưởng còn thưc hiện công việckiểm tra, tiếp nhân hồ sơ thanh tóan cho nhà cung cấp trong và ngoài nước theođúng thời gian, theo dõi số dư trên tài khoản tiền gửi ngân hàng, các khoản thuchi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Hằng tháng, kế toán trưởng sẽ tâp hợp thuếđầu vào, đầu ra để tính thuế giá trị gia tăng phải nộp sau đó nộp thuế cho cơ quannhà nước Đồng thời, cuối kỳ kế toán trưởng sẽ là người xáct địnht kết quảt kinhtdoanh, lâp báo cáo tài chính, báo cáo thuế
Kế toán lương:
Kế toán lương là người ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện
có về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động vàkết quả lao động của nhân viên công ty
Kế toán lương sẽ tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ vềcác khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho nhân viên, xâydưng thang bảng lương để tính lương và nộp cho cơ quan bảo hiểm
Kế toán tiền lương là người kiểmttrattìnht hìnhttchấp hànhtcáctchính sách,chếtđộtvềlaotđộng tiềntlương, bảothiểm xãthội (BHXH), bảothiểmtyttế (BHYT)
Kế toán trưởng
Kế toán lương
Trang 21vàtkinh phítcông đoànt(KPCĐ) Kiểm tra tình hìnhtsử dụng quỹttiền lương,quỹtBHXH, BHYT, KPCĐ Từtđótlâp báo cáotvềtlao động, tiềntlương, BHXH,BHYT, KPCĐ thuộctphạm vittrách nhiệm củatkếttoán.
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ của công ty Phúc Đạt
(Nguồn nội bộ công ty Phúc Đạt)
2.2.2.3 Hình thức, chính sách và chế độ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức “Kế toán trên máytính” theo thông tư 200/2014/TT-BTC:
Trang 22Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức kế toán trên máy tính
(Nguồn nội bộ công ty Phúc Đạt)
Trường hợptđơn vịtmở các sổ Nhât kýtđặc biệt thìthàng ngày hoặctđịnhtkỳ, căn
cứtvào cáctchứng từtđược dùng làmtcăn cứtghitsổ, ghitnghiệp vụtpháttsinhtvào
sổtNhât ký đặctbiệt liêntquan Địnhtkỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuốittháng, tùykhốitlượngtnghiệptvụtphát sinh, tổngthợpttừng sổtNhât ký đặctbiệt, lấytsố liệu đểghitvàotcác tàitkhoản phùthợp trêntSổ Cái, sau khi đãtloạittrừ sốttrùng lặp dotmộtnghiệp vụtđược ghi đồng thờitvào nhiềutsổtNhât ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuốitquý, cuối năm, cộng sốtliệu trêntSổtCái, lâp Bảng cântđối tàikhoản Sau khitđã kiểmttra đốitchiếu khớptđúng, sốtliệutghi trên SổtCái và bảngtổng hợptchi tiết (được lâp từ các Sổ, thẻ kếttoán chi tiết) đượctdùng để lâpcáctBáo cáottài chính Về nguyênttắc, Tổng sốtphát sinh Nợtvà Tổngtsố pháttsinh
Cóttrên Bảngtcân đốittài khoảntphải bằngtTổng sốtphát sinh Nợ và Tổng số phátsinhtCó trêntsổ Nhât kýtchung (hoặctsổ Nhât kýtchung và cáctsổ Nhât kýtđặcbiệt sau khi đãtloại trừtsố trùngtlặp trêntcác sổtNhât kýtđặc biệt) cùng kỳ
Trang 23Chế độ, chính sách kế toán tại Công ty Phúc Đạt
Niên độ kế toán: của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào
ngày 31 tháng 12 hàng năm
Chế độ kế toán: đượctcông tytáp dụng: doanhtnghiệp ViệttNam theohướng dẫnttại Thôngttư số 200/2014/TT-BTC đượctBộ TàitChính Việt Nam banhànhtngày 22/12/2014, thay thếtcho Chế độtkếttoán doanhtnghiệp ban hành theoQuyết định sốt15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 củatBộ trưởng Bộ Tài chính
và Thông tưtsốt244/2009/TT-BTC ngàyt31/12/2009 củatBộtTài chính
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng (VND)
Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng là hình thức “Kế toán trên máy
tính” theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Các phương pháp kế toán:
Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Công ty thưc hiện quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng VND căn cứ vào tỷ giágiao dịch thưc tế Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thưc tế: Tất cả các giaodịch bằng ngoài tệ phát sinh trong kỳ (ghi nhân nợ phải trả, nợ phải thu, cáckhoản chitphítđược thanh toántbằngtngoại tệ) được hạchttoán theottỉtgiá thưc
tếttại thờitđiểm giaotdịch pháttsinh
Số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ (tiền, tương đương tiền, cáckhoản phải thu, phải trả (ngoại trừ các khoản mục khoản trả trước cho người bán,người mua trả tiền trước, chi phí trả trước và các khoản doanh thutnhân trước),các khoản đặttcọc, kýtquỹ, kýtcược đượctquyềntnhân lạitbằng ngoạittệ đượcđánhtgiá lại theo tỷtgiá giaotdịch thưc tếtcông bốttại thờitđiểm lâptbáo cáotàitchính
Phương pháp khấu hao (TSCĐ):
Do các tài sản của Công ty đều được thuê ngoài nên không trích khấu hao tài sản
cố cố định
Phần mềm kế toán đang sử dụng của Công ty Phúc Đạt
Phần mềm kế toán: Wave là sản phẩm của công ty Wave- một công ty
cung cấp một bộ dịch vụ tài chính và phần mềm trưc tuyến cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ Wave có trụ sở tại khu phố Leslieville ở Toronto, Canada
Các tính năng của phầm mềm kế toán: Lâp hóa đơn, tính toán, xử lý
thanh toán trưc tuyến, tính lương… Quản lý và hiển thị rõ các khách hàng đãthanh toán, chưa thanh toán, châm thanh toán, số ngày châm thanh toán và tổng
số tiền khách hàng thanh toán châm Các công cụ của Wave đều liên kết vớinhau, vì vây mọi thứ đều được câp nhât ngay lâp tức Phần mềm Wave kết nốivới tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp và các giao dịch sẽ tư động xuất hiệntrong sổ sách kế toán mà không còn phải nhâp từ biên lai vào Khi mọi chứng từđều được ghi nhân một cách đơn giản, chính xác, có hệ thống việc xác định thuế
sẽ trở nên nhanh chóng hơn rất nhiều Và trong suốt cả năm, bảng điều khiểnthông minh của phần mềm Wave sẽ cho biết tình hình hoạt động của doanhnghiệp
Trang 24CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1 Cơ sở lý luận về Báo cáo tai chính
2.1.1 Khái nhiệm Báo cáo tài chính
Báotcáottàitchínhtlàtcác thôngttin kinh tếtđượct kế toántviênttrình bàytdướitdạngbảng biểu, cungtcấp các thôngt tin về tìnht hình tàit chính, tìnhthình kinhtdoanh vàcáctluồng tiền củat doanhtnghiệp đápt ứng cáctnhu cầu chot nhữngtngười sửt dụngchúngttrongtviệc đưa ratcáctquyết địnhtvềtkinh tế
2.1.2 Ý nghĩa Báo cáo tài chính
Báo cáot tài chínht(BCTC) cótý nghĩatquant trọng đốitvới công táct quản lýtcủadoanhtnghiệp cũngtnhưt cáctcơtquan chủtquản và cáctđối tượngt quanttâm tới DN.Chúngt cungtcấp những thôngttin tàit chínhtchủ yếut để nhằmtđánh giá tìnht hình,kết quảt hoạt độngtsản xuấtt kinh doanh, thưcttrạng tàit chính củat doanhtnghiệptrong kỳtđãttqua
Báotcáot tài chính cũng cóttầmtquan trọngt trongtviệc phânt tích, nghiênt cứu,phátthiện những khảt năng tiềmttàng, nhằmtđềt ratcác quyếttđịnh vềt quản lý, điềuhànht hoạttđộng SXKD hoặc đầu tưt của chủtsở hữu, các nhàtđầu tưt, cáct chủtnợhiện tạit vàttương laitcủa DN
Báotcáo tàit chính còn là nhữngt căntcứ vôtcùng quant trọng đểt đánhtgiá đúngcũng nhưtxâytdưng cáct kếthoạcht kinh tế – kỹtthuât, tàitchính củat DN giúptnângcaot hiệutquả sửt dụngtvốn, nâng caot hiệutquả SXKD chotdoanhtnghiệp
Trang 252.2 Cơ sở lý luận về phân tích Báo cáo tai chính
2.2.1 Khái niệm phân tích Báo cáo tài chính
Phânttích tàit chính làtquá trìnhtkiểmttrat xem xéttcác sốttliệu tài chínhthiện hành
vàt quátkhứ nhằmtmục đícht đánh giá, dưttính cáctrủi rot, tiềm năngt trongttươnglai phụct vụtcho các quyếttđịnh tài chính vàt đánh giá DN mộtt cáchtchính txác”.(Th.s Bùi Hữu Phước, Tàitchính Doanht nghiệp (2007), NXB Laot động Xã hội,
TP Hồ Chí Minh)
2.2.2 Ý nghĩa phân tích Báo cáo tài chính
Việctphânt tíchttìnhthìnht tài chính củatDN giúptnhữngtngười rat quyết địnhtlưachọntphương ánt kinhtdoanhttối ưut và đánhtgiá chínht xáctthưc trạngt tàitchínhcũngt nhưttiềm năngt của DN Bởitvây, nótcótý nghĩa quant trọng đốit vớitnhiềuphía ( baotgồm các đốit tượng bênttrong vàtbêntngoài DN)
2.2.3 Hệ thống báo cáo tai chính
Hệtthống thông tin trình bày trênt báo cáo tài chính bao gồm:
Những thông tint trình bày trên bảng cânt đối kế toán: Phản ánh tình hình tài
sản của doanh nghiệp, bao gồmt thông tin vềt tài sản ngắn hạn, tiền và cáct khoảntiềnttương đương, tài sản dài hạn, tàitsản cố định, các thôngttin về nguồnt vốn, nợphải trảt, nguồn vốnt chủ sởt hữu, nguồn kinh phít và quỹ khác Từ đó, giúpt cácđối tượng sử dụng thôngt tin có thể đánh giát khả năng tư chủ, tính độc lâp cao vềtài chínhtcủa doanh nghiệp
Những thông tint trình bày trên báot cáo kếtt quả hoạt độngt kinh doanh:
Phảnt ánh các thông tin vềt doanh thu bán hàng, doanh thut hoạt động tài chính vàthu nhâp từt các hoạt động khác Các thông tin vềt chi phí khác như: giát vốn hàngbán, chit phí hoạt độngttài chính, chi phít bán hàng, cáct thông tin về lợi nhuân, lợinhuân gộp, lợitnhuân thuần, tổng hợpt lợi nhuân trước và sau thuế, lãi cơtbản trên
cổt phiếu Giúp hiểu rõ hơn vềt tình hình tăng giảm quy môt kết quả SXKD, kếtquả tài chính cuối cùng củat doanh nghiệp
Những thông tin trình bày báot cáo lưut chuyển tiền tệ: Phảnt ánh lưuchuyển tiềnttệ từ hoạt động kinht doanh, đầu tư, từ hoạt độngttài chính nhằm cungcấp nhữngt thông tin về luồng tiền vào vàt rat của từng hoạt động, giúpt các đốitượng sửt dụng thông tin cót thể đánh giát được thưc trạng vềt các luồng tiền mặtđược tạo ra từt các hoạt độngtSXKD
Những thông tin trình bày bảnt thuyết minh báot cáo tài chính: Phảntánhđặc điểmt hoạttđộng củat doanht nghiệp, kỳtkếttoán, đơntvịttiềnttệt đượctsửtdụngtrongtkếttoán, chuẩntmưc vàt chếtđộtkếttoán áptdụng, cáctchính sách kếttoántápdụng, cáctthôngttin bổt sung chotcác khoảnt mụcttrình bàyttrong bảng cânt đối kếtoántnhằmtlàm rõtthêm, chi tiết hơnt nhữngtthôngttintmàt trongtbáo cáot tàitchínhchưatđượctlàmtrõ
2.2.4 Mục đích của phân tích Báo cáo tài chính
Trang 26 Đánhtgiá kếtt quảthoạttđộngtSXKD củatDN, tạotcơt sở đưa ratcác quyếttđịnhthíchthợp.
Xáctđịnh tiềmtnăngtphátttriển củat DN trongttươngtlai
Xáctđịnhtcác hạntchế, từ đóttìm ratnguyêntnhân vàt hướngtkhắctphục
2.2.5 Đối tượng của phân tích Báo cáo tài chính
Đốitvớitnhàtquảnttrịtnhằmtmụcttiêuttạotthànhtcáctchutkỳtđánhtgiátđềutđặn tvềhoạt độngt kinhtdoanhttrướctđây, từtđótkiểmtsoát cáct hoạttđộngttài chínht hàngngàyttrên cơtsởtmụcttiêu làtsưttồn tạit vàt phátttriểntcủatdoanhtnghiệp, tránht được
sư căngt thẳngtvềttàitchính vàtphátsản, cótkhảtnăngt cạnhttranhtvàtchiếmtđượctthịtphầnttốitđattrêntthươngttrường, tốit thiểuthoátchitphí, tốit đathoátlợitnhuân vàt tăngtrưởngtthutnhâp một cácht vữngtchắc Địnht hướng cáctquyếttđịnh củatbantlãnhđạottrongt cáct quyếtt địnht đầut tư, tàittrợ, phânt chiatlợi tứct cổ phầntvà lâpt kếhoạchtdưtbáottàitchính
Đốit vớitcôngttytsởthữutthườngtxuyêntquanttâmtđếntlợti nhuântvàtkhảtnăng trả
nợ, sưtanttoàntcủattiềntvốnt màtcôngttytbỏtra ThôngtquatphânttíchtBCTC, giúp
họtđánhtgiáthiệutquảtcủatquáttrìnhtSXKD tạitDN, khảtnăngtđiềuthànhtcủa nhàquảnttrịtttừt đótquyếttđịnhtbãitmiễn, sửtdụngtnhàtquảnttrịtcũngtnhưtquyếttđịnhphântphốitkếttquảtkinhtdoanh
Đốit vớitchủtnợtnhưtngânthàng, cáctnhàtchotvay, nhàtcungtcấptthìtmốitquan tâmtcủat họtthườngtlàtnhướngtvàotkhảt năngt trảt nợtcủat Côngt ty Dotđóthọtcầntchú ýtđếnttìnht hình vàt khảt năngt thanht toánt củat DN cũngt như quant tâmt đếnt lượngVCSH, khảt năngt sinht lờit đểt đánht giát đơnt vịtt cót khảt năngt trả nợt đượct haykhôngtkhit quyếttđịnh chotvay, bántchịutsảntphẩm chotđơntvị
Đốit vớitnhàtđầu tưttươngtai: Đốitvớit cáctnhàtđầuttư, mốitquant tâmthàng đầucủa họtlàtthờitgiant hoàntvốn, mứctsinhtlãitvàtsưt rủitro Vìt vây, họtcầntcáctthôngtin vềtđiềutkiệnttàitchính, tìnhthìnhthoạttđộng, kếtt quảtkinhtdoanh vàttiềmtnăngtăngttrưởngtcủatcáct doanhtnghiệp
Đốit vớit cơtquantnhàtnướct nhưttthuếtthông quatBCTC, xáctđịnh cáctnghĩatvụphải thưcthiệntvớitcơ quantchứctnăng
(ThS.Trần Thụy Ái Phương và ThS.Nguyễn Thị Châu Long (2018))
2.3 Phương pháp va cơ sở dữ liệu dùng để phân tích
Trang 272.3.1 Phương pháp dùng để phân tích
Phânt tícht BCTC làtmột phương phápt đánh giá nhữngtgì màt DN thểthiện trongquátkhứ, hiện tạitvàttương lai Có nhiềut kỹ thuâttphân tích cáctbáo cáottài chính,trongtđótphổ biến như phânt tích theotchiều ngang, phânttích theot chiềutdọc,phânttích tỷt số tàitchính
2.3.1.1 Phân tích theo chiều ngang
Làthìnhtthứctphânttíchtchênhtlệchtsốttuyệttđốitvàtsốttươngtđốitgiữatnămtphântícht sot với năm trước Sốt tiềnt chênh lệcht phảnt ánht quy môt biếntđộng, tỷt lệchênht lệcht phảnt ánht tốct đột biếnt động (ThS.Trần Thụy Ái Phương và
ThS.Nguyễn Thị Châu Long (2018), Phân tíchthoạt động kinh doanh, NXB Đại
học Quốc gia TP Hồ Chí Minh)
2.3.1.2 Phân tích theo chiều dọc
Phânt tícht theot chiềut dọct cót ícht trongt tviệc sot sánht tầmt quant trọngt củat cácthànhtphần nàotđóttrongthoạttđộngtkinhtdoanh VítdụtnhưtđốitvớitBCĐKT thìtquy
môt chung làttổngttàitsản, đốit vớitBCKQHĐKD thìtquyt môtchungtlàtdoanh thutthuần Nóttcũngtcótíchttrong việctchỉtratnhững thaytđổitquanttrọngtvềtkếttcấu củatmộtt nămt sot vớit nămt tiếpt theo ởt báot cáot quyt môt chung (ThS.Trần Thụy Ái
Phương và ThS.Nguyễn Thị Châu Long (2018), Phân tích hoạt động kinh doanh,
NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh)
2.3.1.3 Phân tích theo tỷ số
Phânttíchtcác tỷt số tài chính làtviệc xáctđịnh và sử dụngt các tỷttài chính đểtđolườngt và đánh giáttình hình, hoạtt độngt tài chính củatDN hiệutquả, khảt năngthanhttoán, khảtnăng sinhtlời của DN
2.3.2 Cơ sở dữ liệu dùng để phân tích
2.3.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảngtcân đốitkế toán (BCĐKT) làt bảngtbáo cáottình hìnhttài sản vàt nguồntvốncủatDN tạit một thời điểmtnào đó Thờit điểm báo cáotthườngt được chọn làt cuốiquý hoặc cuối năm Dot đótđặc điểmtchung của BCĐKT làt cungtcấp sốtliệu thờiđiểmtvề tài sảnt củatDN
(TS Nguyễn Minht Kiều (2009) Tài chính Doanh nghiệpt căn bản, tái bản lần
thứ hai, NXB Thống Kê, TP Hồ Chí Minh)
Trang 28Ý nghĩa: BCĐKT cótýtnghĩatrấttquanttrọngttrongtcôngt táctquảntlý DN SốtliệutrêntBCĐKT chotbiếtttoàntbộtgiáttrịttàitsảnthiệntcótcủatDN theotcơtcấutcủattàisản; nguồnt vốnt vàt nguồnt hìnht thànht cáct tài sảnt đó Thôngt qua BCĐKT, đốitượngtsửtdụng cótthểtđưa ratnhântxét, đánht giátkháitquátttình hìnhttài chínhtcủa
DN, đồng thờit cótthể phân tíchttìnhthìnhtsửtdụngt vốn, khảtnăngthuytđộngtvốnvàot hoạttđộngtSXKD củatDN
2.3.2.2 Báo các kết quả hoạt đông kinh doanh
Báotcáctkết quả kinhtdoanh (BCKQKD) làt báotcáottìnhthìnhtthutnhâp, chit phí
vàtlợitnhuântDN quat mộttthời kỳtnàotđó Thờit kỳtbáotcáotthườngtđượctchọn lànăm, quýtthoặcttháng Dotđótđặc điểmtchung củat BCKQKD làtcung cấptdữ liệuthời kỳ vềt tình hìnhtdoanh thu, chit phí vàtlợi nhuântcủa DN (TS Nguyễn Minh
Kiều (2009) Tài chính Doanh nghiệp căn bản, tái bảnt lần thứ hai, NXB Thống
Kê, TP Hồ Chí Minh)
Ý nghĩa: Cót ý nghĩatrất lớnttrong việctđánh giát hiệutquả kinhtdoanh vàtcôngtáctquản lýt hoạt động kinhtdoanh củatDN Thôngt quatBCKQKD ngườitsửtdụngthôngttin cótthể kiểm tra, phânttích, đánht giáttìnhthình thưcthiện kếtt hoạchtthuchi, kếtt quảttừngtloạithoạt độngt cũngtnhưtkếttquảtchung củat toàntDN Sốtliệutrêntbáotcáotnàytlà cơt sởtđểtđánhtgiá khuynhthướng hoạtt độngttàitchính, kinhdoanht củatDN trongtnhiều nămtliền cũngt như dưtbáo hoạt độngttrong tươngtlaigần
2.3.2.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Làtbáotcáo tìnhthình sốtdưttiền mặttđầu kỳ, tìnht thình cáctdòng tiềntthutvào, chi
rat vàttình hìnhtsốtdư tiềnt mặttcuối kỳtcủa DN từt ba loạithoạt độngtchính: Hoạtđộngt SXKD, hoạtt độngtđầuttư, hoạttđộngttàittrợtvàtbáo cáot tómttắt tìnhthìnhtiền mặt đầu kỳ, thayt đổittrong kỳtvà tiềnt mặt cuối kỳ (TS Nguyễn Minh Kiều
(2009) Tài chínhtDoanh nghiệp căn bản, tái bản lần thứ hai, NXB Thống Kê, TP
Trang 29Ý nghĩa: Cót ýt nghĩat quant trọngt đốit vớit các đốit tượng sửt dụngt thôngt tin,trongtđóttđặctbiệttlàtcáctnhàtđầuttư, ngânthàng, ngườitchot vay, giúp họt hiểutrõhơnttình hìnhttàitchính củatDN.
2.4 Nội dung phân tích Báo cáo tai chính
2.4.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
Phân tích tình hình biến động tài sản
Ngườit phânttíchtcần sotsánh sốtchênhtlệchtcủatcáct chỉttiêu tàitsảntthông quatsốtuyệttđốitvàt tương đốitgiữa cáct nămtvớitnhau Từtđóttìm ratnguyênt nhântgâytracáctsư biếnt động đótcũngtnhư mứctđộtảnh hưởng củat từngtloạittài sảntnóitchunghiệutquảt kinhtdoanhtvàttình hìnht tàitchínhtDN Bêntcạnhtđótcần xáctđịnh tỷtlệcủattừngtkhoản mụcttài sảnttrongttổngttàitsản, từngtkhoảntmụctTSNH trongttổngTSNH, tươngt tưtchotTSDH đểtthấy cơtcấutvốn cóthợptlýt haytkhông, phụctvụtíchtcưc chot hoạttđộngtkinh doanhtcủatDN haytkhông
Phân tích tình hình biến động nguồn vốn
Ngườit phân tíchtcần sotsánh sốtchênhtlệchtcủatcác chỉt tiêutnguồntvốntthôngquatsốttuyệttđối vàttươngtđối giữa cáctnămtvới nhau Từtđótđánh giátkhảtnăngttưchủ, khảtnăngttư trangttrải cácthoạt độngtsản xuất kinhtdoanh của DN Đồngtthờixác định tỷt trọng của từng chỉ tiêu sot với tổng thể để chủ DN đánh giát được cơtcấu vốn, mứctđộ độctlâp tàitchính, xut hướngtbiến động nguồnt vốn cũngt nhưtráchtnhiệm củatDN đốitvới chủtnợ, ngườitlaotđộng
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Đểthiểutmột cácht thưcttếttìnhthình nguồnt vốn DN cótđủ đảm bảot đểttrang trảichothoạt độngtthiết yếuthay không tat cầntxét các mốit quanthệ cântđối sau:
Quant hệtcân đốit 1: Quant hệtgiữatVCSH vàt tài sảnt thiếttyếu (Vốntbằngt tiền,HTK, TSCĐ)
Quant hệtcân đối 2: Quant hệttcân đốitgiữa nguồntvốnt thườngtxuyên, tươngt đối
ổntđịnh (VCSH, NDH) vàt Tàitsản đangtcó (Vốn bằng tiền, HTK, TSCĐ, đầut tưngắnthạn)
2.4.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD)
Phânt tíchtcáctchỉttiêu tàit chínhtvềtmặtttương đốitvàttuyệtt đốitđể xáctđịnh sưttácđộng củatcác chỉttiêu, nhânt xét chotcác phương ánt sảntxuấttkinh doanht hiệnttại
đểtthấy nhữngtưu điểmthạn chế đểttối ưuthóa phươngtán kinhtdoanhttạitDN
Trang 30Thôngtquattỷ trọng của chi phí sotvới cáctkhoản mụctDoanh thu, lợi nhuân,…đểthấytđược côngttác tổtchức kinhtdoanh, chínhtsách sửtdụng chitphí cóthợp lýtvàtốt chotDN haytchưa.
2.4.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)
Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh
Xáct địnhtcác thànhtphần chính củat lưutchuyển tiềnt thuần từt hoạt độngtkinhdoanh Từt việcttăng hay giảmt các khoảntphải thu, hàngt tồn kho, phảit trả… đểthấytdoanh nghiệptđang sửtdụng tiềnt hay tạotra tiền
Lưut chuyển tiềnt thuần từ hoạttđộng kinhtdoanh dươngt hay âm Nếut dòngttiền
từ hoạtt động kinhtdoanh bịt âm (chi > thu) thìtđây làt một dấuthiệu không tốt,chứngt tỏtdoanh nghiệp đangt gặp khó khănttrong vấn đềtthanh toán, trảt nợ vay,cần tìmt hiểu nguyêntnhân là gì Nếut dòng tiềnttừ hoạt động kinht doanh dương(thut> chi) thìtchứng tỏtDN đangthoạt động hiệutquả
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
Đánht giá cácthoạt độngt mua sắmttài sản bằngttiền củat doanhtnghiệp: Sốtttiềnđầu tưtvào tàitsản (bất độngt sản, nhàtxưởng, máyt móc thiết bị…); sốttiềntđượcđầuttưtgóptvốn vàot các đơntvị khác; sốttiền thutđược từtviệc thanht lý TSCĐ.Dòngt tiền dươngtcho thấy DN cóthiệu quảthoạt động tốt, tuyt nhiêntnếu dươngquá nhiều thìt có thể DNtđang lãng phí vốnt hoặc cóttiền nhàn rỗitquá nhiều
Phânttích lưu chuyển tiền từthoạt động tài chính:
Hoạtt động tàitchính chủ yếut là cáctchính sácht huy độngtvốn, chit trả nợ Hoạtđộng tàit chính dươngt cho thấyt dòng tiềnt cung ứng từt bên ngoàit tăng, nhiềudoanh nghiệpt sẽtdùng dòngttiền từthoạt độngt tài chính (đit vaythoặc phátthànhthêm cổtphiếu) đểt bù đắptcho khoản tiềntbịtthiếu hụt từ hoạttđộng SXKD vàtđầu
tư Dòngt tiền âmtchứng tỏ DN tưt chủtvề mặtttài chính vàt đang thànhtcông trongviệc trả cáctkhoảntnợ nhiều hơntso vớit đi vayttrong năm
2.4.4 Phân tích các chỉ số tài chính
2.4.4.1 Phân tích khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện hành
Tỷt sốtthanh toánthiện hànhtthể hiệntkhả năng trảt các khoảntnợ đến hạntbằngnguồn tài sảnt ngắn hạnttại DN, sốt đồngttài sản ngắnt hạn dùng đểt trả 1tđồng nợngắnthạn
Trang 31Tỉ sốt thanh toán hiện hành= ����
�ổ�� ���
Tỷt sốtnày lớntthể hiệntkhả năngtthanh toánt các khoảntnợ ngắn hạnttốt Tuynhiêntnếu tỷt sốtnày caotquátcũng cótnhững rủi rotnhưt ứtđọng nguồntTSNH lớn
dotquản lýtkémthiệu quả
Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷtsốtthanh toántnhanh chotbiết 1 tđồng nợtngắn hạntphải trảt của DN cótbaonhiêutđồng tàitsản lưu độngtcó thể huy độngtngay đề thanhttoán Tỷtsốtnày đồngthời cũngt chotthấy được mứctđộ tác độngt của HTK đến TSLĐ sau khitloại bỏkhoảntmục nàyt khỏi TSNH
Tỷ số thanht toán nhanh= ��ề�+Đầ� �ư ��ắ� ℎạ�+�ℎ�ả� �ℎả� �ℎ�
Thời gian 1tvòng quay của HTK
Chot biếtt1tvòng quaytcủa HTK mất baot nhiêut ngày Chỉt tiêu nàytcàng thấpchứngttỏ HTKtvân độngtcàngtnhanh
Thời gian 1t vòng quay của HTK=�ℎờ� ���� �� ủ� �ỳ �ℎâ� �í�ℎ
ố�ò�� ���� ���
Số vòngtquay khoản phải thu
Cungtcấptthông tintvề chất lượng khoảntphảitthu (tính thanh khoản) vàthiệu quảlàmtviệc của bộtphân thutnợ
Chỉ sốtvòng quay khoản phải thu= ����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ�
�ℎ�ả� �ℎả� �ℎ� �ì�ℎ ��â�
Chỉtsốtnày càngtcao chứngttỏ tínhtthanh khoảnt củatcác khoảntphải thu càngtcao,
DN íttbịtchiếm dụngtvốn Tuytnhiên, nếutchỉ số nàytquá caotcótthể sẽtlàm ảnhhưởngttới doanhtthu tiêutthụtcủatDN
Số ngày thuttiền bình quân
Trang 32Phảntánh thờitgian để cáctkhoản phảitthutquay 1tvòng Nếu chỉttiêu nàytlớn hơnthạntmức tíntdụngtquy địnhtthì thời giantthu hồitcác khoảntphải thu làtchâm vàngượctlại.
Sốt ngày thu tiền bình quân=� 365
ố�ò�� ���� �á� �ℎ�ả� �ℎả� �ℎ�
Sốtvòng quay tổng tài sản
Sốt vòng quay tổng tài sản
=
�ổ�� �à� �����ℎ �ℎ� �ℎ�ả� �ì�ℎ ��â�ầ�Làtthước đothiệu quảtsử dụng tàitsản trong việcttạo ra doanhtthu, chotbiết 1 đồngdoanhtthu tạo ratđược đầu tưt từ baotnhiêu đồngt tài sản Tỷt số này càngt cao chothấytDN sử dụngttàitsản ngàytcàng hiệu quảt và ngượctlại
cótthưc lưct tài chínhtmà chủtyếu đi vay để cótvốn kinh doanh, mứctđộtrủi ro củadoanh nghiệptcaothơn
(TS Nguyễn Minh Kiều (2009) Tài chính Doanh nghiệp căn bản, tái bản lần thứ
hai, NXB Thống Kê, TP Hồ Chí Minh)
DN đốit với nhàtcung cấp, ngânthàng
2.4.4.4 Phân tích khả năng sinh lời
Trang 33Tỷ suất LNST trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất LNST trên doanh thu (ROS)= �ợ� �ℎ�ậ� �ò��
����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ�
x
100%Tỷtsốtnày chotbiết 1 đồngtDT sẽ tạotra được baotnhiêu đồngt lợitnhuân Tỷt sốnàytmang giáttrị dươngt nghĩa làtcông tytkinh doanh cótlãi; tỷtsốtcàng lớntnghĩa
làtlãi càngtlớn Tỷ sốtmang giáttrị âmtnghĩa làtcông tytkinh doanhtthua lỗ
Tỷ suất LNST trên tổng tài sản (ROA)
Tỷtsốtnày chot biết trongtkỳ kinh doanh, DN cứtđầu tư 1 đồng tàitsản thì thuđượctbao nhiêu đồng LNST, chỉ tiêut nàytcàng cao chứng tỏthiệu quả kinhtdoanhcủatDN càng tốt, gópt phầnttăng khả năngtthuthút đầu tưtcho DN
Sức sinh lời của TS (ROA)=� �ợ� �ℎ�ậ� �ò��
ổ�� �à� �ả� �ì�ℎ ��â�
x
100% Tỷ suất LNST trên VCSH (ROE)
Tỷtsốtnày chotbiết cứt1t đồngtVCSH thì tạotra baot nhiêutđồng LNST, chỉ tiêunàytcàng caot thì chứng tỏthiệu quảt sử dụngtvốn càng tốt, DNt dễ dàngthuy độngvốnthơn Tuyt nhiên ROE cao khôngt phảitlúc nào cũngt thuân lợitdo VCSH càngnhỏtthìtmức độ mạothiểm củatDN càng lớn
ROE
=
���� �ì�ℎ ��â����� x 100%2.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản qua mô hình tài chính Dupont
Tỷ suất lợi nhuân trên tài sản
=
�ổ�� �à� ��ợ� �ℎ�ảậ� �ì�ℎ ��â�� �ℎ�ầ�x
100%=
����ℎ �ℎ� �ℎ��ợ� �ℎ�ậ� �ò��ầ�x 100% x ����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ��ổ�� �à� �ả� �ì�ℎ ��â�
= Tỷ suất lợi nhuân trên doanh thu x Số vòng quay tổng tài sản
Trang 34Sơ đồ 1.5: Sơ đồ mô hình Dupont
Ý nghĩa của mô hình Dupont
Môthình Dupont làtkỹ thuâttđượctsử tdụng để phânttíchtkhả năngtsinhtlời củatmộtdoanhtnghiệptbằng tcác côngt cụtquản lýt hiệu quảttruyền thống MôthìnhtDuponttíchthợp nhiềutyếu tốtcủa báotcáo thutnhâp vớitbảng cânt đối kế toán Trongtphântícht tàitchính, ngườittatvân dụngtmôt hình Dupont đểtphân tíchtmốitliên hệtgiữa cácchỉttiêu tàit chính Chínht nhờtsư phânttích mốit liên kếttgiữa các chỉt tiêu tàitchính,chúngtta cótthể phátthiện ratnhững nhân tốtđã ảnh hưởngtđến chỉ tiêutphân tíchttheomột trìnhttư nhấttđịnh
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2tlà phầnttómt tắt cơtsở lý luântnhằm phục vụtchotBCTC vàtphân tíchBCTC baotgồmtkháitniệm, ýt nghĩa, cáctphươngtpháp vàt cơtsở dữtliệu giúpt ngườiđọctnắm được nềnttảng lýt thuyết và nghiêntcứu BCTC thưc tết tại DN chotChương3
Trang 35CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC ĐẠT (2018-2020)
3.1 Phân tích Bảng cân đối kết toán
3.1.1 Phân tích biến động tai sản
Biểu t đồ t 3.1 Tình t hình t tài t sản của t Công ty qua 3 năm 2018-2020
(Nguồn tác giả tự tổng hợp)
Dưatvào biểu đồ trên, ta có thể thấy được rằng qua 3 năm 2018-2020 tình hìnhtổng tài sản của DN đều có xu hướng tăng, năm 2018 đạt giá trị từ khoảng 28 tỷ,tổng tài sản đã tăng lên đến 62% vào năm 2019 đây cũng là năm có sư tăngtrưởng cao nhất trong các năm, và tăng lên thêm 1.05% từ năm 2019 đến năm
2020 và đạt mức khoảng hơn 45 tỷ đồng TSNH luôn tăng trưởng qua các năm dùtăng không đồng đều, từ 2018-2020 từ khoảng 28 tỷ đồng và đã tăng lên mứckhoảng 45 tỷ đồng, tổng mức tăng qua các năm là hơn 17.465 tỷ đồng Từ năm2018-2019, TSNH tăng cao nhất trong 3 năm tăng khoản 62% Từ năm 2019 -
2020, TSNH có tăng lên nhưng rất ít 1.05%, tương ứng đạt khoảng 45.764 tỷđồng Khi mà TSNH qua các năm đều tăng thì TSDH lại ngược lại đều giảm vàkhông đạt quá 10% trong tổng tàitsảntcủatDN Cụtthểtnămt2018, tài sản dài hạnđạt 7.286 tỷ đồng, chiếm 4.88 % tổng tài sản Đến năm 2019, tàisảntdàithạntgiảm xuống còn khoảng hơn 3ttỷtđồng, chiếmt7.6% tổngttàitsản Từnăm 2019 đến năm 2020, tài sản dài hạn tiếp tục giảm, cụ thể giảm 0.75% từ hơn
3 tỷ xuống còn khoảng 2.580 tỷ đồng
Trang 36Biểu t đồ t 3.2: Cơ t cấu t Tổng t tài t sản t của Công t ty t qua t 3 t năm 2018-2020
(Nguồn tác giả tự tổng hợp)
Trong 3tnămt2018-2020, tỷtlệtgiữattài sản dàithạntvà tàitsản ngắnthạn lần lượtlà: 2.88; 12.15; 16.73 Trongtđó, tàitsản ngắnthạntđềutchiếmthơnt80% trongtổngttàitsảntvà tăng trưởng đều quat3tnăm, năm 2018 chiếmtkhoảng 74.235%,năm 2019 chiếm khoảng 92.395% và năm 2020 chiếm khoảng 94.362% TSDHluôn chiếm phần rất ít là do hầu hết các nhà xưởng đã cũ và các máy móc thiết bịdùng cho sản xuất cũng vây, bên cạnh đó các phương tiện dùng để vân chuyểnhàng hóa đều là DN thuê nên giá trị khá ít Cũng cótthểtlà dotTSNHt chiếm khálớn vàtđộ hợp lítkhông cao Để biết đượctnguyên dân gây ra sư chênh lệch khálớn này, tatsẽ tìmthiểu chi tiếtthơn vềtcác khoảntmụcttàitsản
Trang 373.1.1.1 Tàitsảntngắnthạn
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty năm 2018-2020
(Nguồn tác giả tự tổng hợp)
Các khoản phải thu ngắn hạn
Năm 2018, khoảntmụctnàytđạt khoảng 7.344 tỷtđồng, chiếmt25.952% trongtồng tàitsảntngắnthạn Đến năm 2019, khoản mục này giảm xuống khoảng23.864% giảm hơn so với năm 2018 là hơn 3.728 tỷ đồng Từ năm 2019-2020,khoản phải thu ngắn hạn giảm khá nhiều, giảm 12.845% so với năm 2019, tức đạtkhoảng 5.034 tỷ đồng Đây là điều khá tốt đối với doanh nghiệp vì nguồn vốnkhông bị chiếm dụng, nên trong vấn đề quay vòng vốn của DN khá dễ dàng, khảnăng thanh toán cao và thu hồi được tiền từ người mua Nguyên nhân là
dottrongt3 nămt2018-2020, DNtchínhtsáchtbántchịutchotkhách hàng đã nới lỏng ,nhằm để thúc đẩy quan hệ giữa khách hàng và DN tốt đẹp hơn Chứng tỏ việc cânviệc cân đối chính sách của công ty đang có hiệu tốt và cần tiếp tục phát huy
Tiền t và các t khoản t tương t đương t tiền:
Khoảntmụcttiềntvàttươngtđươngttiền củatDN đềuttăngtlêntquatcáctnăm Năm
2018, khoảntmụctnàytđạt 2.612 tỷtđồng, chiếmttỷtlệtkhátcao trongttổng cơtcấutàitsảntngắnthạn, cụtthểtlà 9.231% trongttổngtTSNH Từtnămt2018-2019,khoảntmụctnày cótsưttăngtlên mạnhtmẽ, tăng hơntgấpt8 lần, vàtđạttxấptxỉt16
tỷtđồng, tương ứng 36.379% Mứcttăngtnămt2019 cótcaotvàtkhảtquanthơn rấtnhiều sotvới 2018 Từ năm 2019-2020, tiền và tương đương tiền vẫn tăng nhưngtăng không đáng kể lên 42.025%, đạt khoảng 19.232 tỷ đồng, cùngtvới đó, cơtcấu
sotvới tàitsảntngắn hạn cũngttiếp tụcttăng nhẹttlênt1.967% Vây, về khoản mục
Trang 38tiền và các khoản tương đương tiền nhìn chung là tăngtđềutquatcác năm điều nàycho ta thấy được việc trả lương nhân viên cũng như chi trả ngay các chi phí phátsinh trong kỳ được thuân tiện hơn.t
Hàng tồn kho
Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao thứ nhất trong suốt 3 năm 2018-2020.Năm 2018, chỉ tiêu hàng tồn kho đạt 15.869 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất đạt56.078% trongttàitsản ngắnthạn Đếntnăm 2019, chỉttiêutnàyttăngtlên 1.724 tỷ
tđồng, đạtt17.593 tỷ đồng Nhưng sotvới tổng cơtcấutthì tỉtlệthàngttồntkho là giảm,giảm xuống 38.893% Đếntnăm 2020, tỷtlệ nàyttăngtlên chiếm 46.587% tổngttài
tsảntngắnthạn Nhìn vào số liệu về HTKtqua các năm, ta có thể dễ dàng thấy được
tgiá trịtcó sư thay đổi tăng giảm qua các năm Như vây, HTK luôn chiếm khá lớntrong DN, có thể do DN dữ trữ nguyên vât liệu khá nhiều Mặt lợi sẽ giúp tiếntrình sản xuất kinh doanh sẽ không bị gián đoạn diễn ra một cách liên tục, cũngnhư hàng hóa sẽ luôn có đủ nếu khách hàng cần Mặc dù vây, mặt trái là gây ra
sư ứ đọng cho DN vì hàng tồn kho quá nhiều, cũng như sẽ tốn thêmtnhiềutchitphí
tquản lí, chitphítbảotquảnthàngttrong kho, vì là hầu hết là vât liệu xây dưng nên sẽtốn chi phí kho khá lớn cho DN, đặc biệt là mức tăng nhiều nhất của hàng tồnkho trong 2020…Lí do tìm thiểu tđược ttrong năm 2020, vì dịch bệnh nên nênlượng nguyện vât liệu càng ít và giá cũng tăng khá cao nên DN đã mua và dư trữnhiều nguyên vât liệu, để tránh việc thiếu nguyên vât liệu xây dưng công trìnhlàm ảnh hưởng đến tương lai của DN
Tài t sản t ngắn t hạn t khác
Năm 2018, chỉttiêu ttài sản tngắn hạn tkhác đạt khoảng 2.473 tỷ đồng, chiếm8.739% trongttổng cơtcấu tàitsản ngắnthạn Đến năm 2019, chỉttiêu nàytgiảmxuống 0.86%, tức đạttkhoảngt0.39 tỷ đồng và giảm xuống còn 0.367% sotvớinăm 2019, đạt 0.168 tỷtđồng vàotnăm 2020
Trang 393.1.1.2 Tàitsản dàithạn hạn
Bảng 3.1: Tình hình tài sản dài hạn tại Công t ty năm 2018-2020
t5.161 tỷ đồng và 5.007 tỷ đồng, tức đã giảmtđi 0.97% trong 2 năm Đếntnăm
2020, chỉ tiêu này lại giảm xuốngtcòn 56.820% so với năm 2019, đạt khoảng2.845 tỷ đồng Nguyêntnhân là do ảnh hưởng của COVID 19 trong năm 2020 nênTSCĐ giảm đến hơn 50% so với 2019 và trong xuyên suốt 3 năm 2018-2020, DNchủ yếu đều sử dụng các trang thiết bị và máy móc đã có ở sẵn tại DN, bên cạnh
đó TSCĐ đã cũ, bên cạnh đó các phương tiện vân chuyển và đất đai đều đượccông ty thương lượng mua với giá khá rẻ, nên đã khiếntcho tổng thể tàitsản cốđịnhtluôn cótxu hướngtgiảm
Trang 403.2 Phân tích biến động nguồn vốn
Biểu t đồ 3.5: Cơ cấu nguồn vốn t của Công ty trong t giai đoạn 2018-2020
(Nguồn tác giả tự tổng hợp)
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là 2 khoản mục trong phần cơ cấu nguồn vốn Từbảng số liệu của bảngtcân đối, tatcó thể thấytđược vốn chủ sở hữu đều tăng quacác năm và cả nợ phải trả giảm dần theo thời gian, trong đó chiếm tỉ trọng lớnnhất trong cơ cấu nguồn vốn là vốn chủ sở hữu Nhìn tổng thể là khoản mục nợphải trả giảm Cụ thể từ năm 2018-2020 từ 3.010 tỷ đồng giảm xuống còn 2.491
tỷ đồng tương ứng giảm 0.45% Điều này thấy rằng DN sử dụng nợ khá ít Nên
DN thuân lợi trong việc trả nợ và ít gặp rủi ro áp lưc tài chính
Nợtphải trả:
Nợ phảittrảtcủa DN qua 3 năm nhìn chung là giảm, tỷ lệtnghịch với mứcttăngnguồntvốn Năm 2018, nợ phảittrả đạttkhoảng 3.010 tỷ đồng, chiếm 8.458% cơcấutnguồn vốn Năm 2019, chỉ tiêu nàyttăng 0.864%, đạttkhoảng 4.538 tỷ đồng.Năm 2020, chỉ tiêu này có giảm đáng kể 4.17%, đạt khoảng 2.419 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu:
Nguồn VCSH của Công ty gồm hai khoản mục là lợi nhuân chưa phân phối vàvốn đầu tư của chủ sở hữu Nhìn chung, tình hình nguồn VCSH của Công ty tăngnhưng không quá nhiều qua các năm Đây là dấu hiệu tích cưc chứng tỏ Công ty