1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn quản trị marketing đề tài lậ p k ế hoạch chiến lược marketing cho sản phẩm nem chua mớ i cho công ty thực phẩm trườ ng foods

50 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập kế hoạch chiến lược marketing cho sản phẩm Nem Chua mới cho công ty Thực phẩm Trường Foods
Tác giả Đào Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Thu Thảo, Trần Thị Mai Anh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hoàng Như Mai
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản trị Marketing
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài Tìm ra giải pháp Marketing phù hợ p cho sản phẩm Nem chua tại Trườ ng Food, bên cạnh đó tìm ra chiến lượ c cạnh tranh với các đối thủ hiệu quả.. - Mỗi bản k ế hoạch m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ 

TIỂU LUẬNMÔN QUẢN TRỊ MARKETING

Giảng viên HD: ThS Nguyễn Hoàng Như Mai 

Nhóm lớ p: KITE.CQ.03

Sinh viên thự c hiện: Mã số sinh viên

 Nguyễn Thị Thu Thảo 2123401010374

Trang 2

LỜ I CẢM ƠN Chúng em xin gửi lờ i cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tớ i cô Nguyễn Hoàng NhưMai người đã tận tình giúp đỡ , chỉ bảo chúng em hoàn thành bài nghiên cứu mộtcách tr ọn vẹn, toàn diện nhất.

 Ngoài ra, chúng tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên và những khách hàng tham giakhảo sát đã giúp đỡ  chúng tôi có thể hoàn thiện bài nghiên cứu

Xin chân tr ọng cảm ơn!

Trang 3

CTĐT QUẢN TRỊ KINH DOANH 

PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN 

Tên học phần: Quản tr ị Marketing (2+0)

Mã học phần: LING224

Lớ  p/Nhóm môn học:KITE.CQ.03 

Học k ỳ: 2  Năm học: 2022-2023

Họ tên sinh viên: Đào Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Thu Thảo, Tr ần Thị Mai Anh

ĐỀ TÀI: Lậ p k ế hoạch chiến lượ c marketing cho sản phẩm nem chua mớ i cho công ty

thực phẩm Trườ ng Foods. 

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ(Cho điể m vào ô tr ống, thang điể m 10/10) 

Cán bộ chấm 2 

Điểmthống nhất 

Trang 4

KHOA KINH TẾ 

CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH 

RUBRIC ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN

Khá75%

Trung bình50%

Kém25%

Cấu trúc

 bài viết

hiện sự ậ ptrung caovào tínhlogic và hợ  p

đến k ết luận

và quan điểmtrong bài

Bài viết mạch

lạc và đượ c tổ 

chức hợ  p lý vớ icách chuyển

đoạn, chuyển ý

chặt chẽ Nhìnchung thể hiệntính thống nhấttrong nội dung

Bài viết tổ 

chức thiếulogic Có vài

đoạn trong bài có tính

mạch lạnhưng thiếutính thống

nhất Cónhiều lỗi đáng

Trang 5

tưởng đượ c phân tích k ỹ càng vớ i các

lậ p luận

nhưng hầu hết

các ý tưở ng

chưa đượ c phát triển đầy

đượ c pháttriển chi tiếthóa Các ý

tưở ng trong

 bài mơ hồ,thiếu luận cứ,thiếu tư duy

hiểu đượ c nộidung rõ ràng

 Nhìn chung bài viết đúng

 phạm gây xaolãng, gây khó

hiểu cho

người đọc. Nhiều lỗi

Trang 6

chung đúng

yêu cầu; bài

viết trình bày

rõ ràng nhưngvài phân đoạn

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN  2

A/ PHẦ N MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Mục đích của đề tài 9

3 Phạm vi nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu 9

B/ PHẦ N NỘI DUNG 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ N 10

1.1 Khái niệm về k ế hoạch marketing 10

Định nghĩa  10

Đặc điểm 10

Các k ế hoạch Marketing của doanh nghiệ p qua từng giai đoạn: 10

1.2 Vai trò và mục tiêu lậ p k ế hoạch marketing 11

Vai trò của k ế hoạch Marketing 11

Mục tiêu của k ế hoạch Marketing 12

1.3 Qui trình lậ p k ế hoạch marketing 12

CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢ N PHẨM 14

2.1 Tổng quan về Trườ ng Foods 14

2.2 K ế hoạch Marketing cho sản phẩm 16

2.3 Mục tiêu marketing 19

2.4 Phân tích STP 27

2.5 Phân tích SWOT 30

2.6 Xác định chiến lượ c marketing 33

CHƯƠNG 3: THỐ NG KÊ SỐ LIỆU KHÁCH HÀNG VỀ SẢ N PHẨM NEM CHUA CỦA TRƯỜ NG FOOD 41

3.1 Phân tích hành vi khách hàng trong quyết định mua 41

Trang 8

3.2 Các yếu tố tác động đến hành vi khách hàng trong việc lựa chọn ra quyết định

mua sản phẩm mớ i 45

CHƯƠNG 4:ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈ NH CHIẾN LƯỢC MARKETING 48

4.1 Đề xuất chiến lượ c 48

4.2 Chiến lượ c phân phối 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

I TÀI LIỆU TIẾ NG VIỆT 50

Danh mục hình ảnh (Hình 1 Logo công ty Trườ ng Foods) 14

(Hình 2 Bao bì sản phẩm nem chua Trườ ng Foods) 16

(Hình 3 Doanh thu từ Quảng cáo ngoài tr ờ i thị trườ ng food tại Hà Nội) 20

(Hình 4 Sản lượ ng tiêu thụ của phân khúc đáp ứng tại Hà Nội 2019-2021) 21

(Hình 5: Diễn biến doanh thu mảng thịt tại Hà Nội 2019-2021) 22

(Hình 6 Bản đồ định vị sản phẩm NEM CHUA Trườ ng Foods về giá cả và chất lượ ng) 30 (Hình 7 Bằng cấ p và chứng nhận) 31

(Hình 8 Sản lượ ng sản phẩm của Truong Foods bán ra từ 2017-2021) 37

Trang 9

A/ PHẦN MỞ  ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Cùng vớ i sự  phát triển của nướ c ta, ngày càng có những sản phẩm thịt chế  biến càng

 phong phú và đa dạng, đáp ứng những yêu cầu khắt khe và nhu cầu tiêu dùng, sự thuận

tiện của ngườ i dân trong sử dụng hàng ngày

Bên cạnh những món ăn hiện đại như jambong, xúc xích, thịt hun khói thì không thể thiếu những món ăn truyền thống, hay còn gọi là đặc sản đã tạo nên nềnẩm thực của Việt Nam, những món đó đã đi sâu vào tiềm thức của người ngườ i dân Việt Và món ăn đặc

sản nhóm em muốn đem tớ i là NEM CHUA Nem chua là một sản phẩm lên men từ nhiên từ thịt lợ n, k ết hợ  p vớ i các gia vị đặc trưng, tạo cho người ăn cái cảm giác của vị 

chua chua, cay cay, thơm thơm và ngọt quyện vào nhau, thêm vào đó là hương thơm của

thịt, của lá vông, láổi, lá chuối tạo nên chững miếng cắn dai giòn vô cùng hấ p dẫn. Nem chua từ lâu đã là một món ăn phổ  biến trong các dị p tết, đám cướ i hay là những

cuộc ăn nhậu của người dân Do đó, nhóm em muốn đem tới đề tài “Lậ p k ế  hoạchMarketing cho sản phẩm nem chua của Trường Foods”, mong muốn phát triển sản phẩm

mới này cho công ty Trường Foods, cũng như cách để có thể phân phối sản phẩm này dễ 

hơn, thâm nhậ p sâu vào thị trườ ng Việt Nam và tới tay khách hàng nhanh hơn, thuận tiện

hơn. 

2. Mục đích của đề tài

Tìm ra giải pháp Marketing phù hợ  p cho sản phẩm Nem chua tại Trườ ng Food, bên cạnh

đó tìm ra chiến lượ c cạnh tranh với các đối thủ hiệu quả

3. Phạm vi nghiên cứ u

Không gian nghiên cứu: thành phố Thủ Dầu Một

Đối tượ ng nghiên cứu: Khách hàng quan tâm tới món ăn chế biến từ thị

4. Phương pháp nghiên cứ u

Trang 10

Phương pháp nghiên cứu bằng bảng hỏi: một phương pháp phỏng vấn viết, đượ c thực

hiện cùng một lúc vớ i nhiều ngườ i theo một bảng hỏi in sẵn Người đượ c hỏi tr ả lờ i ý

kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng theo một quy ước nào đó Ngườ i

 phỏng vấn có thể thuyết phục đối tượ ng tr ả lờ i

B/ PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ  LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm về kế hoạch marketing

•   Định nghĩa 

K ế  hoạch Marketing là một k ế  hoạch chức năng, là công cụ để điều hành hoạt độngmarketing của doanh nghiệ p Nó là một văn bản pháp lý chứa đựng các chỉ dẫn cho hoạt

động marketing sẽ thực hiện cho một thương hiệu hoặc một loại sản phẩm và phân bổ các

hoạt động này qua thờ i gian thực hiện k ế hoạch

•   Đặc điểm

- Các k ế hoạch marketing cũng có thờ i hạn thực hiện khác nhau có thể t  một năm cho

đến một số năm

- Mỗi bản k ế hoạch marketing thườ ng có các nội dung chính là: Những phân tích cơ bản

về  thị trường và môi trường marketing, xác định thị trườ ng mục tiêu, các mục tiêumarketing cụ thể, ngân sách cho hoạt động marketing, chiến lượ c và một chương trình

marketing bao gồm các biện pháp marketing vớ i thờ i gian thực hiện cụ thể

•   Các k ế hoạch Marketing của doanh nghiệ p qua từng giai đoạn:

+ K ế hoạch marketing theo Quý/Năm: Những k ế hoạch này thể hiện các chiến lượ c, hoạt

động Marketing doanh nghiệ p sẽ thực hiện trong khoảng thờ i gian nhất định

+ K ế hoạch marketing tr ả phí: K ế hoạch này thể hiện các chiến lượ c marketing tr ả phí

như quảng cáo gốc, PPC, quảng cáo tr ả phí trên các mạng xã hội

Trang 11

+ K ế hoạch marketing cho sản phẩm mớ i: K ế hoạch này bao gồm những chiến lượ c, hoạt

động cụ thể mà doanh nghiệ p sẽ thực hiện để quảng bá cho sản phẩm mớ i

1.2 Vai trò và mục tiêu lập kế hoạch marketing

•   Vai trò của k ế hoạch Marketing

- Lậ p k ế hoạch là giai đoạn đầu tiên của quá trình quản tr ị marketing Bản chất của k ế 

hoạch hóa hoạt động marketing là quá trình xác định các cơ hội, nguồn lực, các mục tiêu,xây dựng các chiến lượ c với các định hướ ng và k ế hoạch của doanh nghiệ p

- Là cơ sở   cho tổ  chức thực hiện và điều khiển Có k ế  hoạch marketing, bộ  phậnmarketing mớ i biết đượ c họ  phải làm những gì, vớ i ngân sách bao nhiêu, ai làm trong

từng giai đoạn của thờ i k ỳ k ế hoạch Các nhà quản tr ị marketing cũng mớ i có thể đánhgiá đượ c nhân viên dựa vào các hoạt động của họ để thực hiện k ế hoạch

- Có thể đượ c xây dựng cho các đối tượ ng khác nhau: K ế hoạch marketing cho sản phẩm

hoặc nhóm sản phẩm; k ế hoạch marketing cho thương hiệu; cho từng khu vực thị trườ ng

địa lí; cho từng đoạn thị trườ ng; cho khách hàng lớ n và quan tr ọng; k ế hoạch marketingcho sản phẩm mới… 

- Các chiến lượ c và k ế hoạch marketing phổ biến nhất thường đượ c xây dựng cho cấp độ 

sản phẩm/ thị trườ ng K ế hoạch marketing đượ c tổng hợ  p trong một hệ thống nhất nhằm

đảm bảo các mục tiêu và chiến lượ c cụ thể sẽ giúp đạt đượ c mục tiêu mong muốn trên thị 

trườ ng của toàn doanh nghiệ p

Trang 12

- Bản k ế hoạch marketing sẽ giúp cho nhà quản tr ị dễ dàng truyền thông tớ i toàn bộ tổ 

chức để đảm bảo cho các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp đều hành động theo k ế 

hoạch đã định Những thay đổi về nhân sự sẽ không gâyảnh hưởng đến hoạt động củadoanh nghiệp khi đã có kế hoạch marketing đượ c phê duyệt từ  ban lãnh đạo

•   Mục tiêu của k ế hoạch Marketing

Mục tiêu chung: Đảm bảo mục tiêu doanh số đề ra

Mục tiêu cụ thể: Đảm bảo mục tiêu doanh số, thị phần và lợ i nhuận cho doanh nghiệ p

1.3 Qui trình lập kế hoạch marketingBướ c 1: Nắm vững tình hình doanh nghiệ p

Bước đầu tiên đóng vai trò vô cùng quan trọng vì đây là bướ c bạn có thể nhìn nhận lại

những ưu –  nhược điểm của doanh nghiệ p Thông qua việc phân tích mô hình SWOTdoanh nghiệ p

Bướ c 2: Lựa chọn thị trườ ng mục tiêuTrong phần này, cần liệt kê mọi thứ về đối tượ ng khách hàng tiềm năng của mình Bao

g m những thông tin về nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính và sâu hơn hết là hành vi vàthói quen mua hàng Lý do nào làm họ  quyết định mua hàng? Sản phẩm giúp họ  giảiquyết những vấn đề gì? Họ sử dụng thờ i gian r ảnh r ỗi như thế nào? Những thông tin mà

h  muốn tìm kiếm thườ ng từ đâu?

Khi đã tổng hợ  p lại toàn bộ dữ  liệu này, có thể nhận diện chính xác các phương án và

chiến lượ c marketing cần sử  dụng Bở i vì thấu hiểu khách hàng mục tiêu “từ  trong ra

ngoài” sẽ vô cùng hữu ích để xây dựng k ế hoạch marketing hiệu quả

Bước 3: Phân tích đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệ pDoanh nghiệ p sở   hữu những ưu điểm nổi tr ội và ưu thế  gì hơn so với đối thủ? Điểm

mạnh và điểm yếu của họ  so vớ i sản phẩm, dịch vụ của bạn là gì? Bằng việc thu thậ p

Trang 13

những thông tin chi tiết cả về khách hàng đối thủ Cũng được xem là phương pháp giúp

doanh nghiệ p nâng tầm sự khác biệt trong việc chiếm lĩnh thị trườ ng

Bước 4: Đặt ra các mục tiêu cụ thể Doanh nghiệ p cần chiếm đượ c thêm bao nhiêu % thị  phần trong những năm tớ i? Nội

dung xác định nào mà cần phải đạt đượ c hay không? Dựa vào tình hình thực tế và nhữngtham vọng mà từ đó có thể đưa ra các mục tiêu cụ thể Từ tài chính cho đến việc mở  r ộng

thị trườ ng Nhờ  đó mà nhuận thu về cho đến số lượ ng khách hàng biết đến thương hiệu

Bướ c 5: Phác hoạ k ế hoạch marketingTrong quy trình lậ p k ế hoạch marketing thì đây là bướ c khiến nhà quản tr ị marketing phảidành nhiều thờ i gian và công sức nhất Từ những mục tiêu đã đề raở   bướ c 4 thì giờ  là lúcdoanh nghiệ p cần xây dựng một k ế hoạch marketing tổng thể

Trướ c khi lậ p nên một hệ  thống hoàn chỉnh, doanh nghiệ p hoặc ngườ i làm marketing

 phải giải quyết từng mục tiêu bằng cách đưa ra các phương án thực hiện Điều này cho phép doanh nghiệp nhìn đượ c cụ  thể  các công việc cần thiết để đẩy mạnh triển khai

Bướ c này cũng là cơ hội để ngườ i làm marketing cân nhắc và xem xét các mục tiêu đặt ra

có khả thi hay không

Bướ c 6: Xây dựng nguồn ngân sách cho k ế hoạch marketing

Một k ế hoạch đạt hiệu quả là không lãng phí quá nhiều tiền nhưng vẫn tạo đượ c sự thuhút Bạn cần lậ p bảng kê khai dự trù kinh phí đầy đủ và rõ ràng để phân bổ ngân sách mộtcách hợp lý Để tránh phát sinh chi phí ngoài ý muốn

 Ngân sách trong k ế  hoạch marketing luôn luôn là công việc “đau đầu” vớ i nhiều nhà

quản tr ị Doanh nghiệ p cần xác định rõ từng khoản chi phí để đảm bảo ngân sách nằmtrong phạm vi thực hiện vào thời điểm hiện tại Chứ không phải phụ thuộc vào tương lai. 

Bướ c 7: Bắt đầu thực hiện k ế hoạch

Trang 14

Bản k ế hoạch marketing hiệu quả và thành công cần phải có sự đầu tư công sức và chấtxám của cả doanh nghiệ p Tuy nhiên, thực hiện tốt các bướ c lậ p k ế hoạch marketing như

trên sẽ giúp doanh nghiệ p tiết kiệm đượ c nhiều thờ i gian mà hiệu quả mang lại vô cùng

lớ n

CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM

2.1 Tổng quan về Trườ ng Foods2.1.1 Thông tin chung

(Hì nh 1 Logo công ty Trường Foods) 

Trường Foods là thương hiệu sản xuất thịt chua, nổi tiếng vùng đất Tô Phú Thọ Vớ i quytrình sản xuất khép kín đạt tiêu chuẩn ISO 22000, tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm quốc tế.Truong Foods là tiền thân của cơ sở   sản xuất thịt chua Nghi Thịnh Một trong những

thương hiệu thịt chua đầu tiên và lâu đờ i nhất tại Phú Thọ Tuy nhiên, nó chỉ đượ c sản

xuấtở  quy mô gia đình nhỏ và phân phốiở  các khu vực lân cận Ít đượ c biết đến

 Ngày 02/06/2015, Truong Foods chính thức đượ c thành lậ p, vớ i tên gọi đầy đủ là Công ty

Sản xuất và Kinh doanh Thực phẩm Trườ ng, có tr ụ sở  chính tại đườ ng Tam Mỏ - Thị tr ấn

Thanh Sơn- Huyện Thanh Sơn- Tỉnh Phú Thọ

Sau 10 năm phát triển và sản xuất, Truong Foods hiện có gần 5.000 điểm bán, chiếm 40%

thị phần thịt chua tại tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận

2.1.2 Ng uồn nhân lự c

Trang 15

Tổng số nhân viên hiện tại của công ty: 80 người (văn phòng 30 ngườ i - công nhân 50

ngườ i)

Phòng Marketing: Nguyễn Chí Hải -Trưở ng bộ phận

Vớ i hệ thống nhân sự chặt chẽ, cùng vớ i sự đào tạo khắt khe, nhân viên của công ty có

thể nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa Đáp ứng nhu cầu của thời đại công nghệ 4.0

2.1.3 Giớ i thiệu sản phẩm mớ i

-  Tên sản phẩm: Nem chua

- Danh mục: Thịt chế biến

-Hướ ng dẫn bảo quản: Bảo quản trong tủ lạnhở  nhiệt độ 3-5 độ C

- Hạn sử dụng: sau 2 tháng k ể t  ngày sản xuất - in trên nắ p hộ p

-Hướ ng dẫn sử dụng: Nem chua ăn kèm vớ i một số loại lá rau để mang lại mùi thơm

ngon như lá mơ, lá sung, nụ vừng, nhúng với tương ớ t

- KLCB: 250G

- Công thức: Một sản phẩm lên men từ thịt lợ n sạch theo tiêu chuẩn VietGap, thịt nạc và

da heo đều đượ c thái thành sợ i mỏng Điều này giúp sản phẩm khi tr ộn gia vị sẽ thấm r ất

đều, khithưở ng thức wi sẽ ảm nhận đượ c tất cả vị ngọt, và chua từ thịt, mùi thơm củathính giác

-Đóng gói, bao bì sản phẩm:

Trang 16

(Hình 2 Bao bì sản phẩm nem chua Trường Foods) 

2.2 Kế hoạch Marketing cho sản phẩm2.2.1 Phân tích môi trườ ngMôi trường vĩ mô 

•   Chính tr ị 

- Ổn định chính tr ị: Việt Nam là một quốc gia có thể chế chính tr ị ổn định, tạo điều kiệnthuận lợ i cho việc kinh doanh tại Việt Nam Hơn nữa, Việt Nam là một đất nướ c hòa bình,không có chiến tranh và khủng bố

- Các vấn đề và xu hướ ng chính tr ị nội bộ: Chính phủ có nhiều chính sách hỗ tr ợ  ngànhcông nghiệ p thực phẩm truyền thống kinh doanh Tuy nhiên, Việt Nam là một nền kinh tế 

h n hợ  p nên chính phủ vẫn đóng một vai trò lớ n trên thị trườ ng

- Chính sách thuế: Chính phủ Việt Nam giảm bớ t các rào cản ngoại thương để thu hút đầu

tư nhiều hơn Đặc biệt, chính phủ có nhiều chính sách thuế để hỗ tr ợ  ngành công nghiệ p.Theo Luật, hầu hết các sản phẩm nông nghiệ p phục vụ xã hội đều phải chịu thuế 5%

•   Kinh tế 

-  Chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống chiếm tỷtr ọng cao nhất trong cơ cấu chi tiêuhàng tháng của ngườ i tiêu dùng Việt Nam (khoảng 35% tổng chi tiêu tiêu dùng)

Trang 17

-  Tỷ lệ lạm phát: Theo Tổng cục Thống kê, lạm phát cơ bản bình quân năm 2021 sẽ 

tăng 2,31% so vớ i mứcđỉnhđiểm năm 2020 Chúng ta có thể thấy lạm phát khiếngiá sản phẩm tăng lên Tình hình kinh tế  và tỷ  lệ  lạm phát hiện tại của bang sẽ quyết định liệu giá sản phẩm tăng đáng kể hay nhẹ

-  Thuế thu nhậ p (doanh nghiệ p & cá nhân): Việt Nam chưa áp thuế tiêu thụ đặc biệt

đối vớ i thực phẩm, chỉ thu thuế thu nhậ p cá nhân và doanh nghiệ p Tại Việt Nam,thuế thu nhậ p doanh nghiệ p là 20% và thuế thu nhậ p cá nhân là 5%

-  Mô hình tiêu dùng: Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh chóng Đây sẽ là

lợ i thế để ngành công nghiệ p thực phẩm phát triển Trong giai đoạn 2021-2024,chi tiêu cho thực phẩm đượ c dự báo sẽ tăng vớ i tốc độ trung bình hàng năm là10,1% Điều này sẽ đưa chi tiêu thực phẩm từ 757 nghìn tỷ đồng vào năm 2021

lên 1.000 tỷ đồng vào năm 2024. 

•   Xã hội:

-   Những năm gần đây, dân số  Hà Nội đã tăng nhanh, vớ i mức tăng trung bình

khoảng 200.000 ngườ i mỗi năm và dự  kiến sẽ đạt gần 10 triệu người vào năm

2030 Điều đó báo hiệu nhu cầu tiêu thụ thực phẩm cao

-  Tầng lớp trung lưu ở  Việt Nam đang phát triển r ất nhanh Phòng thí nghiệm Dữ 

liệu Thế giớ i dự báo r ằng khoảng 23,2 triệu ngườ i sẽ gia nhậ p tầng lớp trung lưuvào năm 2031, cho thấy nền kinh tế Việt Nam đang trải qua một sự chuyển đổi

mạnh mẽ Điều này đang dẫn đến sự gia tăng thu nhập bình quân đầu ngườ i và sau

đó chỉ số CPI cho food và ăn uống của người dân cũng sẽ tăng lên

-  Ý thức về  sức khỏe của ngườ i dân ngày càng cao, khách hàng có xu hướ ng tin

tưở ng sản phẩm có chứng nhận an toàn thực phẩm thay vì các sản phẩm đượ c bán

ở   bất cứ đâu Đây là một trong những yếu tố  mà Truong's Food chú tr ọng xây

dựng

-  An toàn sản phẩm là một yếu tố cần đượ c quan tâm khi nhận thức về sức khỏe của

mọi ngườingày càng tăng Tại Truong's Food, quy trình sản xuất đượ c khép kínhoàn toàn theo tiêu chuẩn ISO 22000 Đây là tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh

Trang 18

•   Công nghệ:

-  S  tr ỗi dậy của các sàn thương mại điện tử: Sự phát triển của làn sóng đô thị hiện

đại và đại dịch Covid -19 đã kéo theo những thay đổi đáng kể trong thói quen ăn

u ng của nhiều người theo hướ ng giải pháp giao hàng tận nơi Theocuộc khảo sát

mớ i nhất của Q&Me đượ c thực hiện vào cuối năm 2021, 75% số người đượ c hỏi

đã sử  dụng dịch vụ giao đồ ăn trực tuyếnvà 24% là người dùng đầu tiên doCOVID-19 Điều này cũng có nghĩa là đặc sản địa phương không chỉ đượ c muatrên các chợ  ngoại tuyến như siêu thị, cửa hàng tạp hóa mà còn đượ c khách hàng

đặt hàng thông qua các ứng dụng đặt hàng tr ực tuyến, và các trang web Các côngnghệ  chế  biến thịt mớ i nổi: Các quy trình thịt sử  dụng nhiều năng lượ ng thông

thường đượ c thay thế bằng một số công nghệ chế biến thịt mớ i nổi như chế biến

áp suất cao (HPP), sóng xung kích (SW), v.v Chúng có thể cung cấ p tiềm năng

để giảm tiêu thụ năng lượ ng, chi phí sản xuất và thúc đẩytính bền vững của ngành

thịt mà không có những thay đổi về cơ sở  hạ tầng trong chuỗi sản xuất thịt

•   Môi trườ ng:

-  Chính sách môi trườ ng: Luật Bảo vệ môi trườ ng Việt Nam 2005 và Chỉ đạo33/CT-TTg tăng cườ ng quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải

nhựa

-  Tái chế: Bao bì của Trườ ng Food chủ yếu đượ c làm bằng nhựa PP do nhựa Việt

 Nhật sản xuất PP đượ c coi là một loại nhựa tái chế hoàn chỉnh cho con ngườ i và

môi trường, do đó, hộp đóng gói của Trườ ng Foods có thể đượ c coi là an toàn vớ i

môi trườ ng Nếu nhựa PP không đượ c tái chế đúng cách, chúng sẽ đượ c gửi đếncác bãi chôn lấp nơi chúng có thể thấm vào đất hoặc khi chúng xuống cấ p, góp

 phần gây ra khí nhà kính Do đó, điều quan tr ọng là những vật dụng này phải đượ ctái chế để bảo vệ môi trườ ng

•   Pháp luật:

Trang 19

-  An toàn sản phẩm: Luật An toàn thực phẩm Việt Nam 2010 và Nghị định số 

155/2018/NĐ-CP 12/11/2018, về  những sửa đổi liên quan đến điều kiện kinhdoanh

-  Bảo vệ  quyền lợi ngườ i tiêu dùng: Luật bảo vệ  quyền lợi ngườ i tiêu dùng Việt Nam 2010 Luật Môi trườ ng: Luật Bảo vệ Môi trườ ng Việt Nam 2005 là quy định

 bắt buộcđối vớ i doanh nghiệ p sản xuất Pháp luật quy định mức độ cho phép củacác chất thải độc hại vào môi trườ ng

-  Luật cạnh tranh: Luật Cạnh tranh 2018 là luật quan tr ọng đối vớ i doanh nghiệ p và

các công ty cùng lĩnh vực của họ vì một thị trườ ng lành mạnh Sức khỏe và antoàn: Luật An toàn vệ sinh lao động Việt Nam 2015 quy định các biện pháp bảo

đảm an toàn lao động và sức khỏe (ATVSLĐ), chính sách và bồi thườ ng cho

ngườ i bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệ p; v.v

2.3 Mục tiêu marketing

•   Xác định mục tiêu Marketing

Trong quá trình hình thành và phát triển, Trường Foods luôn đề ra các mục tiêu r ất cụ thể cho chiến lượ c marketing của mình

-  Thứ nhất, mục tiêu quan tr ọng nhất của Trườ ng Foods chính là duy trì hìnhảnh về 

một thương hiệu chế biến thịt nổi tiếngvà đượ c k ỳ vọng r ất lớ n

-  Thứ hai, trong nỗ  lực tăng trưở ng thông qua mở   r ộng kinh doanh vớ i sản phẩm

mới là NEM CHUA, Trườ ng Foods không quên mục tiêu duy trì bản sắc thương

hiệu thông qua giữ gìn các sản phẩm truyền thống, duy trì những tr ải nghiệm khác

 biệt mà họ đã và đang đem lại cho khách hàng Không chỉ dừng lạiở  đó, Trườ ngFoods còn nỗ l c các hoạt động nghiên cứu và đổi mớ i sản phẩm nhằm giớ i thiệu

ra thị trườ ng các sản phẩm mới như Nem chua, thịt chua, cá thính vớ i phiên bảnkhác nhằm đáp ứng và thích nghi vớ i những sự thay đổi trong tiêu dùng hay là sự khác biệt về nhu cầu tại thị trường khác nhau Để mở  r ộng thị trườ ng mới, tăng

doanh số  bán hàng Trường Foods đã xây dựng chiến lược Marketing để thu hút tệ p

Trang 20

Chiến lượ c marketing để đạt đượ c mục tiêu

•    Nghiên cứu thị trườ ng

Thị trườ ng mục tiêu: Hà Nội

Doanh số hàng năm về khối lượ ng và giá tr ị của thị trườ ng

 Nhu cầu thị trườ ng ngoài nhà (OOH)

(Hình 3 Doanh thu t ừ   Quảng cáo ngoài tr ờ i thị trườ ng food t ại Hà N ội) (nguồn:

Statista.com)

Thị trườ ng thực phẩm ngoại trú tại Hà Nội đã có sự tăng trưở ng ổn định và tương đối

nhanh chóng trong giai đoạn trước năm 2020 Trong năm 2020, doanh thu của thị trườ ng

thực phẩm ngoài gia đình tại Hà Nội đã giảm mạnh do đại dịch COVID-19 Tuy nhiên,

trong năm 2021, doanh thu từ  thị trường này có xu hướng tăng nhẹ  tr ở   lại Theo Cục

Thống kê Hà Nội, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 7/2022 trên địa bàn thành phố tăng

0,61% so với tháng trước, tăng 3,78% so với tháng 12/2021 và tăng 4,19% so vớ i cùng

k ỳ năm 2021

Đây đượ c xem là sự tr ở  lại mạnh mẽ của thị trườ ng thực phẩm Hà Nội, qua đó cho thấy

đây luôn là thị trườ ng tiêu thụ tiềm năng cho phân khúc thực phẩm ngoài gia đình

Trang 21

xu hướng tăng, trong đó: 

Thịt tươi là mặt hàng có mức tăng trưở ng rõ r ệt nhất vì đây là loại thịt phổ biến nhất trên

mọi thị trườ ng: Sản lượ ng tiêu thụ năm 2021 tăng 6,93% so với năm 2020 và tăng 14,35%

so với năm 2019. 

Khối lượ ng tiêu thụ thịt chế biến r ất cao (sau thịt tươi), liên tục tăng Khối lượ ng tiêu thụ trung bình khoảng 11,4 triệu kg trong 3 năm qua và con số này chắc chắn sẽ tăng lên

Trang 22

(Hình 5: Diễn biến doanh thu mảng thịt tại Hà Nội 2019-2021)

(Nguồn : Statista.com)

 Năm 2020, doanh thu thịt chế biến đã tăng 6,52% so với năm 2019 và con số này đã tăng3,96% vào năm 2021 Ngoài ra, trong suốt 3 năm qua, doanh thu thịt chế biến luôn chiếm

hơn 12% tổng doanh thu của mảng thịt

Thịt chế biến dường như là sản phẩm tiế p theo trong phân khúc thịt có tiềm năng phát

triển nhất tại Hà Nội, điều này đã đượ c chứng minh qua những con số ngày càng tăng

trong suốt những năm qua, cả về sản lượ ng tiêu thụ lẫn doanh thu

Số lượ ng nhà hàng bia:

Theo digifood.vn, một số nhà hàng bia nổi tiếng nhất tại Hà Nội là: chuỗi nhà hàng bia

Việt Hà, Hải Xống, Thủ Hang; các nhà hàng đơn lẻ như Mo draft beer world, Pao Quan,

và nhiều hơn nữa Có số lượng nhà hàng đông đảo (hơn 65 địa điểm), song song vớ i sự  phân bố r ộng khắ p tại các quận của Hà Nội như Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy,Tây Hồ, Thanh Xuân, điều này thực sự chứng tỏ nhu cầu uống bia tại Hà Nội vô cùngcao, nhu cầu tăng tỷ lệ thuận vớ i số lượ ng nhà hàng

Trang 23

=> Minh chứng tiềm năng tiêu thụ Nem Chua tại thị trườ ng Hà Nội: Nem chua là một

loại thịt chế biến sẵn, thích hợp để ăn vặt vừa ăn vừa uống nên bạn nên mang ống dẫnchuyên nghiệp này vào các nhà hàng bia và để  khách hàng tiêu thụ Do đó, để  chứngminh tiềm năng tiêu thụ Nem chua tại Hà Nội, chúng tôi có những con số như doanh thu

thực phẩm ngoài gia đình từ một số lượ ng lớ n các nhà hàng bia, khối lượ ng tiêu thụ vàdoanh thu thịt chế biến tại Hà Nội

•   Xác định đối tượ ng khách hàng mục tiêu

Thế hệ gen Z (13-30 tuổi): đây có thể xem là tập khách hàng mục tiêu tiềm năng lâu dài,với mức thu nhập trung bình thấp, hầu hết khách hàng ở độ tuổi này sẵn sàng chi tiêu choviệc ăn ngoài và trải nghiệm sản phẩm với mật độ thường xuyên. 

Thế hệ gen Y (30-40 tuổi): ở độ tuổi này hâu hết là khách hàng đã lập gia đình, có mứcthu nhập ổn định từ trung bình đến cao, họ có nhu cầu ăn ngoài khoảng 1 lần 1 tuần và cónhu cầu về rượu bia. 

Thế hệ gen X (40-60 tuổi): độ tuổi tiêu thụ bia rượu ở nam giới nhiều nhất khi sao vớithế hệ khác, ưu tiên sử dụng sản phẩm tiện lợi, sáng tạo, an toàn cho sức khỏe. 

•   Phân tích đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh tr ực tiế p

 phương 

Trang 24

xuất rõ ràng (Quy trình5T).

Thườ ng xuyên tạo ra các

ưu đãi, khuyến mãi chokhách hàng

Là thương hiệu uy tíntrong một thờ i gian dài

Hệ thống phân phối tr ảidài khắ p cả nước (7 cơ sở  

Trang 25

 phẩm

Có nhiều mức giá phù

hợ  p vớ i nhiều phân khúckhách hàng

Chủ động trong chuỗicungứng nguyên liệu đầuvào và sản xuất

Điểm yếu Không có giấy phép,

chứng nhận về an toàn

thực phẩm hoặc quytrình sản xuất

Không có nhiều điểm phân phối sản phẩm (chỉ 

có một điểmở  Hà Nội)

Không có sự đa dạngtrong các mô hình sản

 phẩm

Quảng bá, tiế p thị sản

 phẩm chưa đượ c chú

tr ọng và quá yếu (trangFacebook hiện chỉ có

3.000 ngườ i theo dõi)

Không tậ p trung khai thác

Vấn đề an toàn thực

 phẩm tồn tại

Sản phẩm không rõnguồn gốc xuất xứ vẫn

có sẵn để bán

 Ngườ i tiêu dùng dễ bị mua phải hàng giả nếukhông có kiến thức về tem chống hàng giả 

hoặc cách phân biệthàng hóa tốt và xấu

Ngày đăng: 16/05/2023, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.   Phan Đình Quyền, Tr  ần Thị Ý Nhi, Võ Thị Ngọc Trinh (2013). Marketing căn bản. NXB Đại học Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Phan Đình Quyền, Trần Thị Ý Nhi, Võ Thị Ngọc Trinh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP HCM
Năm: 2013
2.    Nguyễn Tiến Dũng, giáo trình Marketing căn bản, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
3.   Philip Kotler, 1998. Quản tr  ị marketing. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Hà Nội: NXB Thống kê
Năm: 1998
4.   Hồ Thanh Lan, 2008. Marketing công nghiệ  p, Hà Nội: NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing công nghiệp
Tác giả: Hồ Thanh Lan
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2008
5.    Nguyễn Mạnh Tuân, 2010. Marketing cơ sở   lý luận và thực hành. Hà Nội: Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing cơ sở lý luận và thực hành
Tác giả: Nguyễn Mạnh Tuân
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
6.   Trương Đình Chiến, 2013. Quản tr  ị marketing. Hà Nội: NXB, Đại học Kinh tế  quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
7.   Lưu Thanh Đức Hải, 2007. Marketing ứng dụng –   Trong sản xuất kinh doanh thương mại và dịch vụ. Hà Nội: NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing ứng dụng – Trong sản xuất kinh doanh thương mại và dịch vụ
Tác giả: Lưu Thanh Đức Hải
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
1.   Johson, G; Scholes, K.(1999). Exploring Corporate Strategy, 5th Ed. Prentice-Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exploring Corporate Strategy
Tác giả: Johson, G, Scholes, K
Nhà XB: Prentice-Hall
Năm: 1999
4.   Philip Kotler and Gary Armstrong (2012). Principles of Marketing. Pearson Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Marketing
Tác giả: Philip Kotler, Gary Armstrong
Nhà XB: Pearson Prentice Hall
Năm: 2012
5.   Zhang (2017), Technical attributes, health attribute, consumer attributes and their roles in adoption intention of healthcare wearable technology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technical attributes, health attribute, consumer attributes and their roles in adoption intention of healthcare wearable technology
Tác giả: Zhang
Năm: 2017
8.   Tr  ần Minh Tánh (2018), Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượ  ng dịch vụ chuỗi cửa hàng bách hóa Co, op Smile,https://www.researchgate.net/profile/Tran-Minh- Tanh/publication/331430996 II.   TÀI LIỆU TIẾ  NG ANH Link
2.   Philip Kotler & Gary Amstrong, 2008. Principles of Marketing. Prentice-Hall 3.   Seth Godin, 1999. Permission Marketing. New York: Simon & Schuster Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w