Tên dự án đầu tư SẢN XUẤT DÂY HÀN VÀ XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ - Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Dự án “Sản xuất dây hàn và xây dựng nhà xưởng cho thuê” được thực hiện tại lô CN3,
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP KIM TÍN YÊN MỸ
- Địa chỉ trụ sở chính: CN3, Khu công nghiệp Yên Mỹ, xã Tân Lập, huyện Yên
Mỹ, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Ông NGUYỄN MINH ĐỨC + Chức vụ: Giám đốc
+ Sinh ngày: 05/06/1965 Quốc tịch: Việt Nam
+ Địa chỉ thường trú: P7, nhà E, TT Bưu Điện, phường Đồng Nhân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
+ Địa chỉ liên lạc: P7, nhà E, TT Bưu Điện, phường Đồng Nhân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 4580644468 do Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên cấp ngày 22/09/2021
- Giấy chứng nhận doanh nghiệp số 0901103988 do Phòng đăng ký kinh doanh -
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp lần đầu ngày 28/06/2021.
Tên dự án đầu tư
SẢN XUẤT DÂY HÀN VÀ XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư:
Dự án “Sản xuất dây hàn và xây dựng nhà xưởng cho thuê” được triển khai tại lô CN3, Khu công nghiệp Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, với tổng diện tích 40.191 m² Dự án này được thực hiện theo Hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất số 07-2021/YM-HĐNT, ký ngày 01/07/2021, giữa Công ty cổ phần phát triển công nghiệp Kim Tín Yên Mỹ và Công ty cổ phần phát triển Khu công nghiệp Viglacera Yên Mỹ - Hưng Yên.
Ranh giới tiếp giáp cụ thể của khu vực thực hiện dự án như sau:
- Phía Bắc giáp: Công ty Jia Yang và công ty Sang – A (theo quy hoạch đầu tư- hiện tại là khu đất trống);
- Phía Nam giáp: Công ty Yee Woo paper (theo quy hoạch đầu tư - hiện tại là khu đất trống);
- Phía Đông giáp: Đường nội bộ của KCN;
- Phía Tây giáp: Công ty H&B Logistic và công ty VGH (đang xây dựng)
Hình 1.1 Vị trí dự án trong KCN
Vị trí tọa độ các mốc địa giới của dự án:
Bảng 1.1 Tọa độ điểm giới hạn của dự án
(Sơ đồ vị trí dự án được đính kèm ở phần phụ lục của báo cáo)
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
- Cơ quan cấp các loại giấy phép có quan đến môi trường: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hưng Yên, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công
Dự án cần lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo mục 2, I, phụ lục IV, Nghị định 08/2022/NĐ-CP, tùy thuộc vào loại hình dự án và các yếu tố liên quan khác.
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư:
Dự án này không thuộc các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại Phụ lục II, Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
- Mục tiêu của dự án: Sản xuất dây hàn lõi thuốc và xây dựng nhà xưởng cho thuê
Quy mô của dự án được thể hiện cụ thể như sau:
Bảng 1.2 Quy mô của dự án
TT Tên sản phẩm/dịch vụ Quy mô
1 Dây hàn lõi thuốc 1.950 tấn/năm
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: a) Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm dây hàn lõi thuốc:
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất dây hàn lõi thuốc Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu thép được cung cấp với độ dày từ 0,3-1mm, độ rộng 14mm và trọng lượng từ 500-1000kg/cuộn Trước khi chuyển sang sản xuất, công nhân kiểm tra kỹ lưỡng quy cách, chủng loại và khối lượng của thép nhập về Nguyên vật liệu được nhập từ các nhà cung cấp uy tín, do đó tỷ lệ lỗi chỉ chiếm khoảng 1% tổng lượng nguyên liệu đầu vào, và nguyên liệu lỗi sẽ được trả lại cho nhà cung cấp.
+ Nguyên liệu như thuốc hàn, khuôn kéo, bột kéo chỉ kiểm tra số lượng, không kiểm tra chất lượng
Các nguyên liệu như rulo và bao bì sẽ được kiểm tra cẩn thận về số lượng và quy cách, với tỷ lệ lỗi thường dao động từ 2-3% tùy thuộc vào từng loại Những nguyên liệu bị lỗi này sẽ được công ty thu gom và quản lý như chất thải thông thường.
Nguyên liệu: Thép đã pha băng, thuốc hàn, bột kéo, …
Bụi, tiếng ồn, rulo, bao bì chứa thuốc hàn
Kéo lõi Tiếng ồn, khí, bụi, bột kéo, bao bì chứa bột kéo, khuôn kéo
Vào cuộn, kiểm tra, đóng gói
Dây hàn, rulo thải, mực, hộp mực, khí thải
Nguyên liệu lỗi: thép, rulo, thùng carton
Quá trình sản xuất bột kéo thuốc diễn ra mà không tạo ra phoi hay mạt thép nhờ lực ép của máy Sau khi băng thép được tạo rãnh, thuốc từ khay chứa tự động rơi vào rãnh và được giữ lại ở giữa lõi thép nhờ các con lăn cuộn vít kín Tỷ lệ thuốc được sử dụng so với nguyên liệu thép khoảng 5,3%, trong khi tỷ lệ thuốc hàn bị thất thoát ra môi trường chỉ khoảng 0,25%.
Quá trình kéo lõi thuốc diễn ra sau khi cuộn lõi được hoàn thành, với việc sử dụng các loại máy kéo thô và kéo mịn có khuôn khác nhau để giảm kích thước dây thép từ 4,5mm xuống các kích thước nhỏ hơn như 3mm, 2,5mm và 0,75mm Quá trình này là một quá trình cơ học, trong đó dây hàn được kéo qua khay đựng bột kéo kích thước 30cmx15cm, nhằm giảm ma sát giữa dây hàn và máy kéo Bột kéo không chỉ giúp giảm ma sát mà còn bám dính vào thành phẩm, trong khi một phần sẽ bị thải bỏ hoặc rơi vãi do ma sát.
Công đoạn tạo hình Công đoạn kéo lõi
- Vào cuộn, kiểm tra, đóng gói:
Sau khi kéo nhỏ, dây hàn lõi thuốc được cuộn vào các rulo nhựa, tạo thành các cuộn dây hàn nặng 5kg (không tính trọng lượng rulo) Các cuộn dây hàn sẽ được kiểm tra ngoại quan, và những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn đóng gói, trong khi sản phẩm lỗi sẽ được thu gom theo quy định về chất thải nguy hại, với tỷ lệ lỗi khoảng 2% Các cuộn dây hàn sau khi đóng gói vào hộp giấy sẽ được lưu trữ chờ xuất hàng, và trong quá trình này, máy in văn phòng sẽ được sử dụng để in nhãn giấy chứa thông tin về ngày tháng và lô sản xuất.
Bảng tính toán cân bằng vật chất quá trình sản xuất:
Bảng 1.3 Cân bằng vật chất nguyên vật liệu của quá trình sản xuất
Nguyên liệu, hóa chất Đơn vị
Khối lượng đầu ra (tấn/năm)
CTR/Trả nhà cung cấp
CTNH Bụi, khí thải Đầu ra
Nguyên liệu đầu vào, kiểm tra
Thép cuộn Tấn/năm 1.907,95 19,08 1.888,87 1% nguyên liệu lỗi
Rulô nhựa Tấn/năm 91,0 1,82 89,2 2% nguyên liệu lỗi Thùng carton Tấn/năm 39,0 1,17 37,8 3% nguyên liệu lỗi Mực in văn phòng Tấn/năm 0,03 0,03
Thuốc hàn Tấn/năm 100,0 0,250 Lượng bụi
Lượng thải bỏ 0,5%, lượng khí, bụi: 0,5%
Khuôn kéo Tấn/năm 30,0 30,0 Tính 100% thải bỏ sau sử dụng
Rulo nhựa Tấn/năm 89,2 1,78 87,40 Đóng gói
Lượng thải bỏ 5%, lượng bay hơi: 16%
Nhà máy lựa chọn công nghệ sản xuất dựa trên tiêu chí chất lượng sản phẩm đầu ra, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế để tối ưu hóa chi phí và nguồn nhân lực Công nghệ sản xuất được ưu tiên có độ tự động hóa cao Đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng, công ty dự kiến sẽ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.
Cho thuê nhà xưởng ký hiệu số 2 với diện tích 13.083m² và một phần nhà xưởng ký hiệu số 1 có diện tích 10.217m², cùng với một số hạng mục công trình phụ trợ khác theo bản vẽ mặt bằng tổng thể.
Dự kiến có từ 01 đến 07 doanh nghiệp thuê nhà xưởng và kho tại một thời điểm Trong đó, tối đa 03 đơn vị sẽ thuê xưởng để sản xuất, còn nếu chỉ cho thuê xưởng làm kho vận, số doanh nghiệp dự kiến thuê tối đa sẽ là 07 đơn vị.
- Loại hình sản xuất, ngành nghề dự kiến cho thuê:
Công ty dự kiến cho thuê xưởng để sản xuất, lựa chọn các ngành nghề phù hợp với loại hình thu hút đầu tư của KCN, bao gồm sản xuất thiết bị điện, điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô, mô tô, máy móc, thiết bị, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, và sản xuất các sản phẩm cơ khí Ngoài ra, công ty cũng chú trọng đến sản xuất sản phẩm từ gỗ, dược phẩm, mỹ phẩm, sơn, bao bì Đặc biệt, ưu tiên các dự án không phát sinh hoặc ít phát sinh nước thải sản xuất và sử dụng lao động ít.
Cho thuê kho vận là giải pháp hiệu quả để lưu giữ hàng hóa, bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu và sản phẩm tiêu dùng phục vụ nhu cầu dân sinh như bao bì giấy, bao bì nhựa, bánh kẹo, hàng may mặc, thiết bị điện, phụ kiện ngành may mặc, cũng như lương thực, thực phẩm (nguyên liệu hoặc thành phẩm) và các sản phẩm cơ khí.
Công ty cam kết không cho thuê đối với các ngành nghề sản xuất và hàng hóa lưu giữ, bao gồm hóa chất, mặt hàng nguy hiểm và hàng cấm theo quy định.
- Số lượng công nhân, lao động các dự án thuê nhà xưởng, kho: tối đa 100 người
* Trách nhiệm của Công ty CP phát triển công nghiệp Kim Tín Yên Mỹ:
- Cung cấp hạ tầng đầy đủ cho doanh nghiệp thuê nhà xưởng, kho theo đúng thỏa thuận
Chịu trách nhiệm thu gom và xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B của KCN Yên Mỹ trước khi xả ra hệ thống thu gom nước thải chung của khu công nghiệp.
- Chịu trách nhiệm cung cấp nước sạch từ bể chứa của Công ty tới từng dự án thuê xưởng, văn phòng
* Trách nhiệm của đơn vị thuê văn phòng, nhà xưởng, kho:
Nước thải nhà ăn phát sinh từ các đơn vị thuê xưởng cần được xử lý đúng cách Các đơn vị này phải lắp đặt bể tách mỡ và hệ thống ống dẫn để thu gom nước thải sinh hoạt Trước khi đưa vào hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp, nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn bởi đơn vị cho thuê xưởng.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
1.4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu giai đoạn thi công xây dựng của dự án
Nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng:
Nguồn nguyên vật liệu xây dựng của dự án được ưu tiên lấy ở các doanh nghiệp, đơn vị gần địa điểm thực hiện dự án
Bảng 1.4 Khối lượng nguyên vật liệu chính phục vụ thi công xây dựng dự án
TT Loại vật liệu Đơn vị Lượng sử dụng Trọng lượng riêng Khối lượng
1 Bê tông thương phẩm m 3 6.223 2,5 tấn/m 3 15.558
2 Thép xây dựng các loại Tấn 8.000 - 8.000
6 Tôn mái + tôn tường m 2 36.500 4,81kg/m 2 175,5
TT Loại vật liệu Đơn vị Lượng sử dụng Trọng lượng riêng
Khối lượng (tấn) có thành phần dung môi 10-
(gỗ, kính, panel, vật liệu đường ống nước, điện,
(Nguồn: Thuyết minh thiết kế xây dựng)
Nhu cầu lao động, điện, nước:
- Lao động: Sử dụng tối đa 40 người;
- Nguồn nước thi công: Lấy từ nguồn nước sạch của KCN
+ Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt:
Tiêu chuẩn cấp nước được xác định theo định mức trong Quy chuẩn QCXDVN 01:2008/BXD, liên quan đến quy hoạch xây dựng tại Việt Nam Nước cấp phục vụ cho lao động trong dự án được tính toán dựa trên một công thức cụ thể.
Trong đó: q: Tiêu chuẩn dùng nước, 100 lít/người/ngày.đêm (QCXDVN 01:2019/BXD) N: số người tính toán, 40 người
Tổng lượng nước cấp cho công nhân xây dựng trong dự án là:
Q = (40 người x 100 lít/người/ngày)/1000 = 4 m 3 /ngày + Nước cấp cho hoạt động xây dựng:
Nước cấp cho hoạt động xây dựng như trộn vữa, nhúng gạch, trộn bê tông, tưới ẩm: Trung bình mỗi ngày khoảng 2 m 3 /ngày
Nước vệ sinh dụng cụ và rửa xe trên công trường thường không được sử dụng nhiều, vì các máy móc vệ sinh chủ yếu là máy đầm và dụng cụ thi công như xẻng, cuốc, dẫn đến lượng nước phát sinh rất ít và hầu như không gây ô nhiễm môi trường Đối với các phương tiện, chỉ thực hiện vệ sinh gầm và bánh trước khi rời khỏi công trường, với lượng nước tuần hoàn sử dụng khoảng 1 m³ và lượng nước cấp bổ sung từ 0,2 đến 0,5 m³ mỗi ngày, theo kinh nghiệm của nhà thầu xây dựng.
Như vậy, nước cấp cho hoạt động xây dựng tối đa khoảng 6,5 m 3 /ngày
Nguồn điện thi công được lấy từ hệ thống điện của KCN, và quá trình lắp đặt cũng như sử dụng điện cho thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về an toàn điện.
Nhu cầu sử dụng thiết bị máy móc phục vụ cho giai đoạn xây dựng dự án:
Theo kinh nghiệm của nhà thầu thi công xây dựng thì loại và số lượng máy móc thi công dự kiến sử dụng như sau:
Bảng 1.5 Danh mục máy móc phục vụ giai đoạn xây dựng dự án
TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng/thông số thiết bị Xuất xứ thiết
1 Ô tô tự đổ 10-15 tấn Chiếc 1 ~ 20 65 lít diezel Việt Nam
2 Xe đầu kéo 30 tấn Chiếc 4 ~ 360 37 lít diezel Việt Nam
3 Cẩu bánh xích 55 tấn Chiếc 3 ~ 300 54 lít diezel Trung Quốc
4 Cẩu bánh hơi 25 tấn Chiếc 3 ~ 300 36 lít diezel Trung Quốc
0.7m3 Chiếc 2 ~ 120 65 lít diezel Trung Quốc
6 Lu rung 15 tấn Chiếc 2 ~ 60 39 lít diezel Trung Quốc
7 Máy ép cọc 420 tấn Chiếc 3 ~ 110 90 kWh Trung Quốc
8 Máy xúc 1,65 m 3 Chiếc 2 ~ 60 75 lít diezel Nhật Bản
9 Máy ủi 180 cv Chiếc 2 ~ 60 76 lít diezel Nhật Bản
10 Xe nâng (18m) chiếc 4 ~ 400 29 lít diezel Trung Quốc
11 Đầm cóc 60kg Cái 5 ~ 150 3,5 lit xăng Trung Quốc
12 Đầm bàn Cái 2 ~ 90 4,2 kWh Trung Quốc
13 Đầm bê tông Cái 5 ~ 450 7 kWh Trung Quốc
14 Máy hàn điện Cái 5 ~ 450 6 kWh Trung Quốc
15 Máy cắt sắt, cắt gạch Cái 4 ~ 420 2,1 kWh Trung Quốc
16 Tời điện cái 4 ~400 5 kWh Trung Quốc
17 Khoan bê tông Cái 5 ~ 460 2,3 kWh Trung Quốc
18 Máy uốn thép Cái 4 ~ 240 2,2 kWh Trung Quốc
19 Máy bơm nước 5,5 cv Cái 3 ~ 180 3 lít diezel Trung Quốc
20 Các máy móc khác: Máy đo thủy chuẩn, máy đo kinh vỹ, xe đẩy, búa, đục, xà beng, máy nén khí,…
(Nguồn: Thuyết minh thiết kế dự án)
Bảng 1.6 Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất
Khối lượng (Năm ổn định)
Thép hợp kim có thành phần cacbon 0,18%
Nhập khẩu và trong nước
Al2O3,…): 6,7%, bột vôi (CaO): 8,4%, bột ilmenite (FeTiO3):
21,5%, bột trường thạch (SiO2, Al2O3,
K2O, Na2O) 6,4%, bột Sắt – man gan: 7,4%, bột rutile (TiO2,
Nhập khẩu và trong nước
3 Khuôn kéo Thép (Cacbua vofram
Nhập khẩu và trong nước
C17H35COONa:34%, Thành phần bí mật khác: 5%
Nhập khẩu và trong nước
5 Rulô nhựa Nhựa ABS Cái/năm
6 Thùng carton Giấy Cái/năm
Pigment, bột màu, Acetone, Toluen, Ethyl acetate,…
Tấn/năm 0,03 Trong nước Đóng gói
8 Hóa chất khử trùng Clorin B Kg/năm 20 Trong nước XLNT
(Nguồn: Công ty cổ phần phát triển công nghiệp Kim Tín Yên Mỹ)
Thông số, tính chất một số loại nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng:
- Thép cuộn: Thép có độ dày tấm từ 0,3-1mm, độ rộng: 14mm, trọng lượng: 500-1000kg/cuộn
- Thuốc hàn, bột kéo: Dạng bột, màu trắng
Nhu cầu sử dụng điện: Điện của dự án phục vụ cho các nhu cầu sau:
+ Phục vụ cho các dây chuyền sản xuất của nhà máy
+ Phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của nhân viên, chiếu sáng xung quanh
+ Phục vụ cho nhu cầu sử dụng điện của nhà xưởng cho thuê
Nguồn điện được cấp từ hệ thống cấp điện của KCN Yên Mỹ
Lượng điện tiêu thụ hàng tháng khi dự án đi vào hoạt động ổn định ước tính khoảng 20.000.000 kWh/năm
Nhu cầu sử dụng nước:
+ Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động của nhà máy:
Nhu cầu lao động khi dự án đi vào hoạt động chính thức, tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy là 45 người
- Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt:
Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006, mỗi người trong cơ sở sản xuất công nghiệp cần 50 lít nước sinh hoạt mỗi ngày, không bao gồm nhu cầu nấu ăn Do đó, lượng nước sử dụng cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong nhà máy được xác định dựa trên tiêu chuẩn này.
45 người x 50 lít/người/ngày = 2,25 m 3 /ngày = 58,5 m 3 /tháng
- Nước cấp cho sản xuất: Không sử dụng
- Nước dùng cho các hoạt động khác (rửa sân đường nội bộ, tưới cây): Khoảng 2m 3 /ngày = 52 m 3 /tháng
Tổng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy là: 110,5 m 3 /tháng
+ Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động của đơn vị thuê nhà xưởng:
- Nước cấp cho sinh hoạt: Khi dự án đi vào hoạt động, lượng công nhân viên của đơn vị thuê nhà xưởng khoảng 100 người
Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006, lượng nước sinh hoạt cho mỗi người trong cơ sở sản xuất công nghiệp được quy định là 75 lít/người/ngày, bao gồm cả trường hợp có tổ chức nấu ăn Do đó, nước sử dụng cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong nhà máy cần được tính toán hợp lý để đảm bảo đủ nhu cầu.
100 người x 75 lít/người/ngày = 7,5 m 3 /ngày = 195 m 3 /tháng
Nước cấp cho sản xuất sẽ được chi tiết trong hồ sơ môi trường của đơn vị thuê nhà xưởng, kho, tùy thuộc vào từng ngành nghề Đơn vị thuê xưởng có trách nhiệm thiết lập phương án thu gom và xử lý nước thải sản xuất của mình.
TT Nhu cầu sử dụng Đơn vị Khối lượng
2.1 Nước cấp cho hoạt động của nhà máy m 3 /tháng 110,5 Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt m 3 /tháng 58,5 Nước sử dụng cho các mục đích khác (rửa đường nội bộ, PCCC) m 3 /tháng 52
2.2 Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của đơn vị thuê nhà xưởng m 3 /tháng 195
3 Dầu mỡ bôi trơn máy móc, thiết bị Kg/tháng 15
4 Dầu thủy lực Kg/tháng 15
5 Dầu DO cho máy phát điện dự phòng Kg/năm 500
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có)
1.5.1 Dây chuyền máy móc, thiết bị sản xuất của Dự án
Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình hoạt động của dự án được thể hiện chi tiết trong bảng số liệu sau:
Bảng 1.8 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Dự án
TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Nguồn gốc
Tình trạng thiết bị khi đưa vào sử dụng
Công đoạn/mục đích sử dụng
1 Máy tạo hình Cái 6 Trung Quốc 2020 Mới 100%
2 Máy kéo thô Cái 6 Trung Quốc 2020 Mới 100% Kéo lõi
3 Máy kéo mịn Cái 6 Trung Quốc 2020 Mới 100% Kéo lõi
4 Máy thu dây Cái 6 Trung Quốc 2020 Mới 100% Kéo lõi
5 Máy thu mịn Cái 6 Trung Quốc 2020 Mới 100% Kéo lõi
6 Máy cuộn Cái 6 Trung Quốc 2020 Mới 100% Vào cuộn
7 Máy xiết đai nhựa Cái 1 Trung Quốc 2020 Mới 100% Đóng gói
8 Máy doa khuôn Cái 1 Trung Quốc 2020 Mới 100%
Phụ trợ (chỉnh lại khuôn trong trường hợp bị lỗi)
2.5 tấn Cái 1 Trung Quốc 2020 Mới 100%
Vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm
Komatsu 5 tấn Cái 1 Trung Quốc 2020 Mới 100%
11 Cầu trục Cái 5 Trung Quốc 2020 Mới 100%
12 Thang nâng Cái 2 Trung Quốc 2020 Mới 100%
13 Máy lạnh công nghiệp Cái 1 Trung Quốc 2020 Mới 100% Thông thoáng
TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Nguồn gốc
Tình trạng thiết bị khi đưa vào sử dụng
Công đoạn/mục đích sử dụng
14 Máy làm lạnh Cái 1 Trung Quốc 2020 Mới 100% văn phòng, nhà xưởng
15 Máy lạnh công nghiệp 100 Cái 1 Trung Quốc 2020 Mới 100%
16 Hệ thống tủ điện HT 1 Trung Quốc 2020 Mới 100%
17 Hệ thống cầu cáp, cáp điện HT 1 Trung Quốc 2020 Mới 100%
18 Hệ thống điện chiếu sáng HT 1 Trung Quốc 2020 Mới 100%
Hệ thống chuông báo, loa phát thanh, mạng internet
20 Hệ thống camera HT 1 Trung Quốc 2020 Mới 100%
Máy nén khí, sấy khí và đường ống cấp
Cấp khí nén cho các máy móc sản xuất
22 Bình tích áp Cái 1 Trung Quốc 2020 Mới 100% Đi kèm máy móc thiết, bị sản xuất
Công cụ dụng cụ sản xuất các loại
HT 1 Trung Quốc 2020 Mới 100% Đi kèm máy móc thiết, bị sản xuất
24 Máy phát điện dự phòng Cái 1 Trung Quốc 2020 Mới 100%
25 Máy in văn phòng Cái 1 Nhật bản 2020 Mới 100% Đóng gói
(Nguồn: Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp Kim Tín Yên Mỹ) 1.5.2 Các hạng mục công trình của dự án
Dự án thực hiện trên khu đất có tổng diện tích 40.191 m 2 Hiện tại, khu đất thực
TT Tên hạng mục công trình Diện tích xây dựng
Diện tích sàn (m 2 ) Số tầng
I Các hạng mục, công trình chính
Nhà xưởng 01 (Bao gồm nhà văn phòng điều hành, khu vực xưởng sản xuất, kho của Kim
Tín 2.866 m 2 và nhà xưởng cho thuê 10.217m 2 )
2 Nhà xưởng 02 (Nhà xưởng cho thuê) 13.083 13.326 1
II Các hạng mục, công trình phụ trợ
Nhà vệ sinh công nhân (02 nhà) + khu chứa chất thải (02 khu)
5 Khu để xe ô tô ngoài trời:
6 Khu để xe máy ngoài trời:
7 Khu để đồ ngoài trời (trên bể
9 Bể nước ngầm (02 bể): 110,5 m 2 - - Xây ngầm
III Các hạng mục, công trình bảo vệ môi trường
1 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung - - Xây ngầm
Khu chứa chất thải thông thường: Nằm trong khu nhà vệ sinh: 4m 2 ; Nằm trong khu nhà xưởng sản xuất: 15 m 2
Khu chứa chất thải nguy hại:
Nằm trong khu nhà vệ sinh:
4m 2 ; Nằm trong khu nhà xưởng sản xuất: 15 m 2
4 Thiết bị xử lý bụi từ quá trình châm thuốc hàn - - -
- Tổng diện tích xây dựng (m 2 ) 26.373,4
TT Tên hạng mục công trình Diện tích xây dựng
Diện tích sàn (m 2 ) Số tầng
- Diện tích sân đường nội bộ (m 2 ) 8.038,2
- Tổng diện tích khu đất (m 2 ) 40.191
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể của dự án được đính kèm trong phần phụ lục) a) Các hạng mục công trình chính
Khu nhà xưởng 01 của Kim Tín bao gồm nhà văn phòng, khu vực sản xuất, khu nguyên liệu và khu vực cho thuê Với tổng diện tích xây dựng 13.083 m² và diện tích sàn 13.326 m², khu vực sản xuất chiếm khoảng 2.866 m², trong khi khu vực xưởng cho thuê có diện tích khoảng 10.217 m².
Nhà xưởng có thiết kế một tầng với chiều cao 17,3m từ cos 0.0 đến đỉnh mái, tạo ra không gian thông thoáng và không có vách ngăn Kết cấu cột được chia thành 3 hàng, tối ưu hóa diện tích sử dụng.
Cửa chính cho xuất nhập hàng được thiết kế bằng nhôm cuốn, trong khi các cửa còn lại sử dụng khung thép và pano tôn với cánh trượt Hệ thống này bao gồm 2 hàng cột biên và một hàng chính giữa, đảm bảo tính chắc chắn và tiện lợi cho việc vận chuyển hàng hóa.
- Nền nhà xưởng bê tông sử dụng sika tăng cứng
Tường xây cao 1,2m trên thưng tôn đến mái, được lắp đặt luver quanh nhà xưởng, đảm bảo không gian luôn thông gió tự nhiên Chiều cao xưởng đạt 11,25m đến máng tôn và bên trong có hệ cẩu trục Tường tôn được trang bị tấm lấy sáng phân bố đều, giúp tận dụng ánh sáng tự nhiên trong quá trình sản xuất, từ đó tiết kiệm năng lượng điện.
- Tầng mái: Hệ vì kèo thép, mái tôn 0,45mm; tấm lấy sáng skylight phân bố đều cho toàn bộ mái
Trong nhà xưởng số 1, khu nhà văn phòng có diện tích 243m² được thiết kế ở góc xưởng với độ cao 3m và cote 5m Sàn nhà sử dụng kết cấu sàn deck, dầm thép và được lát gạch ceramic hoàn thiện.
- Toàn bộ văn phòng là không gian mở không ngăn chia vách ngăn, khu vệ sinh được bố trí cạnh lối vào
- Tường bao bằng vách thạch cao có gia cố khung thép hộp đảm bảo độ vững chắc
- Trần thạch cao khung xương nổi kích thước 600x600
- Thang bộ thép được bố trí đầu và cuối văn phòng phục vụ cho việc di chuyển và thoát nạn
Khu nhà xưởng 02 cho thuê bao gồm nhà văn phòng và khu vực mái, với không gian thông thoáng không có vách ngăn Kết cấu được chia thành 3 hàng cột, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng.
Cửa chính cho xuất nhập hàng được thiết kế bằng cử nhôm cuốn, trong khi các cửa còn lại sử dụng khung thép và pano tôn cánh trượt, tạo nên sự chắc chắn và tiện lợi cho việc vận chuyển.
- Nền nhà xưởng bê tông sử dụng sika tăng cứng
Tường xây cao 1,2m trên thưng tôn đến mái, được lắp luver xung quanh nhà xưởng, đảm bảo không gian luôn thông gió tự nhiên Chiều cao xưởng đạt 11,25m và bên trong có hệ cẩu trục Tường tôn được trang bị tấm lấy sáng phân bố đều, giúp tận dụng ánh sáng tự nhiên trong quá trình sản xuất, từ đó tiết kiệm năng lượng điện.
- Tầng mái: Hệ vì kèo thép, mái tôn 0,45mm; tấm lấy sáng skylight phân bố đều cho toàn bộ mái
Trong nhà xưởng số 1, khu nhà văn phòng có diện tích 243m² được thiết kế ở góc xưởng với độ cao 3m và cote 5m Sàn nhà sử dụng kết cấu sàn deck, dầm thép và được lát gạch ceramic hoàn thiện.
- Toàn bộ văn phòng là không gian mở không ngăn chia vách ngăn, khu vệ sinh được bố trí cạnh lối vào
- Tường bao bằng vách thạch cao có gia cố khung thép hộp đảm bảo độ vững chắc
- Trần thạch cao khung xương nổi kích thước 600x600
Thang bộ thép được bố trí đầu và cuối văn phòng phục vụ cho việc di chuyển và thoát nạn b) Các hạng mục công trình phụ trợ
Nguồn cung cấp điện được đấu nối từ hệ thống điện đã có của KCN Yên Mỹ
Công ty sẽ bố trí 01 trạm biến áp công suất 1.000 KVA nhằm cấp điện cho toàn bộ nhà xưởng cho thuê và nhà xưởng sản xuất của Kim Tín
Dự án sử dụng máy phát diện dự phòng công suất 200 KVA để cung cấp diện cho dự án khi gặp sự cố mất điện
Nguồn cấp nước: Hệ thống cấp nước sạch của KCN Yên Mỹ
Nước sạch của KCN được kết nối với hệ thống cấp nước của công ty qua một điểm đấu nối Từ điểm này, nước được dẫn đến các bể chứa ngầm của nhà máy qua ống D75, sau đó tới các téc nước trên mái nhà xưởng và các công trình khác bằng ống D32 Cuối cùng, nước được phân phối đến các khu vực sử dụng, bao gồm nhà vệ sinh, vòi nước tưới cây xanh và vòi nước chữa cháy bên ngoài nhà xưởng.
Nhà bảo vệ có diện tích 16m², được thiết kế một tầng với chiều cao 5,3m, nằm chính giữa trục cổng chính và hai bên là hai cánh cổng xếp Bên trong, nhà bảo vệ được trang bị khu vệ sinh và khu ngồi trực cho bảo vệ, với nền được lát gạch ceramic và gạch ceramic chống trơn cho khu vệ sinh Tường được xây bao quanh, trát vữa xi măng và sơn bả hoàn thiện Mái nhà được làm bằng bê tông cốt thép, có lớp quét chống thấm và lát gạch chống nóng, cùng với cửa đi và cửa sổ bằng nhôm kính.
+ Nhà vệ sinh: Diện tích 77,4 m 2 , nhà 1 tầng, chiều cao 3m (gồm 2 nhà vệ sinh bố trí phía đầu hồi gần 2 xưởng sản xuất)
Mặt bằng thiết kế bao gồm hai khu nhà vệ sinh riêng biệt cho nam và nữ, với hai xí nam và ba xí nữ Khu vực rửa tay được bố trí chung bên ngoài Sàn nhà được lát gạch chống trơn kích thước 300x300mm, trong khi tường được ốp gạch ceramic kích thước 300x600mm Mái được làm bằng bê tông cốt thép và có lớp quét chống thấm Cửa được làm từ nhôm và kính mờ dày 6,38mm.
Tại khu vực nhà văn phòng của mỗi xưởng, nhà bảo vệ được trang bị một nhà vệ sinh cho từng vị trí, nhằm phục vụ nhu cầu của công nhân văn phòng, bảo vệ và khách ra vào.
+ Nhà bơm: Diện tích xây dựng 60m 2 , nhà 1 tầng, được bố trí giữa 2 bể nước, phía sau nhà xưởng 02
Mặt bằng nhà bơm được thiết kế ở độ cao cos -2,1m, với tường chìm bằng bê tông cốt thép chống thấm Tường nổi cao 0,9m và được lợp bằng tôn đến mái Mái tôn dày 0,45mm có lớp cách nhiệt.
Diện tích xây dựng và sàn của trạm biến áp là 54m², được đặt gần cổng phụ phía Tây của dự án Mặt bằng được chia thành 3 khoang: máy phát, tủ hạ thế và máy biến áp Nền được đổ bê tông cốt thép, trong khi tường bao được xây bằng gạch và trát vữa xi măng, cao 4m, có thiết kế luver để thông gió và làm mát khi máy hoạt động Mái trạm được làm bằng bê tông cốt thép và được quét chống thấm.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có)
Dự án được thực hiện tại lô CN3, KCN Yên Mỹ, xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên với tổng diện tích khu đất là 40.191 m 2
Dự án được thực hiện tại địa điểm chưa có quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch tỉnh, do đó không gây ảnh hưởng đến các quy hoạch môi trường hiện có.
- Đối với sự phù hợp với các dự án và quy hoạch phát triển khác:
Khu công nghiệp Yên Mỹ đã nhận được sự phê duyệt báo cáo ĐTM từ Bộ Tài nguyên và Môi trường cho dự án "Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp".
Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên” theo Quyết định số 573/QĐ-BTNMT ngày 11/03/2019
KCN Yên Mỹ, do Công ty cổ phần phát triển KCN Viglacera Yên Mỹ - Hưng Yên làm chủ đầu tư, có tổng diện tích 280 ha Đến nay, chủ đầu tư đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng và được UBND tỉnh cho thuê đất giai đoạn 1 với diện tích khoảng 79,7 ha, chính thức đi vào hoạt động từ năm 2019.
Hiện nay, KCN đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng với các hạng mục như đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, và hệ thống thu gom nước thải Đặc biệt, hệ thống xử lý nước thải tập trung đang được xây dựng với công suất 8000 m³/ngày đêm và dung tích ứng phó sự cố 36.000 m³, dự kiến hoạt động ổn định vào tháng 10/2022 Hiện tại, hệ thống xử lý nước thải với công suất 100 m³/ngày đã được lắp đặt, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi xả thải ra môi trường Hệ thống này sẽ thu gom và xử lý nước thải từ các dự án đã hoạt động và dự kiến triển khai trong tương lai.
KCN Yên Mỹ là khu công nghiệp đa ngành, thân thiện với môi trường, thu hút nhiều lĩnh vực chính như công nghệ cao, sản xuất thiết bị điện, điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học Ngoài ra, khu công nghiệp còn tập trung vào sản xuất ô tô, mô tô, máy móc, thiết bị, và các sản phẩm kim loại đúc sẵn, chế biến thực phẩm từ thịt, rau, quả, sản xuất đồ uống, sản phẩm từ gỗ, dược phẩm, mỹ phẩm, sơn, bao bì, cùng với dịch vụ logistics Các ngành nghề này hoàn toàn phù hợp với định hướng và quy hoạch phát triển của KCN.
Dự án này hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề theo Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030.
Công ty đầu tư dự án phù hợp với nhu cầu và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật và quy hoạch đã được phê duyệt.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có): 31 Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hiện tại chưa có báo cáo đánh giá về khả năng chịu tải của môi trường của tỉnh cho khu vực dự án
Nguồn tiếp nhận khí thải của dự án là không khí xung quanh khu vực thực hiện, trong khi nguồn tiếp nhận nước thải là hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của KCN Yên Mỹ.
Căn cứ theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2020 của UBND tỉnh Hưng Yên cho thấy:
Chất lượng không khí tại tỉnh hiện tương đối tốt, với hầu hết các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép theo các quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT, và QCVN 26:2010/BTNMT Bên cạnh đó, từ giữa năm 2018 đến nay, chất lượng nước sông Bắc Hưng Hải và các sông nhánh đã có sự cải thiện rõ rệt, với hàm lượng ô nhiễm giảm so với các năm trước.
Nước thải từ dự án sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn của KCN và kết nối vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải của KCN Yên Mỹ Sau khi qua hệ thống xử lý tập trung, nước thải sẽ được xả vào sông Bần Vũ Xá, sau đó chảy vào hệ thống Sông Bắc Hưng Hải Chất lượng nước thải sau xử lý sẽ đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thải ra môi trường.
Môi trường khu vực thực hiện dự án có khả năng chịu tải và tiếp nhận nguồn thải phát sinh từ hoạt động của dự án.
Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
- Chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án:
Theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên năm 2020, chất lượng nước sông Bắc Hưng Hải và các nhánh sông đã có sự cải thiện từ giữa năm 2018, với các chỉ số ô nhiễm như TSS, COD, BOD5 và Coliform giảm đáng kể so với các năm trước Cụ thể, TSS giảm từ 5,78 lần xuống 1,62 lần, COD giảm từ 6,43 lần xuống 3,24 lần, BOD5 giảm từ 7,53 lần xuống 2,8 lần, và Coliform giảm từ 1.466,6 lần xuống 12,4 lần Môi trường không khí tại tỉnh cũng tương đối tốt, với hầu hết các thông số nằm trong giới hạn cho phép theo các quy chuẩn hiện hành, mặc dù tiếng ồn và bụi lơ lửng vẫn vượt quy chuẩn từ 1,01-1,17 lần và 1,08-1,63 lần, chủ yếu tại các nút giao thông.
Nước thải từ dự án, sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn của KCN, sẽ được kết nối với hệ thống thu gom và xử lý nước thải của KCN Yên Mỹ Sau khi qua hệ thống xử lý tập trung, nước thải sẽ được xả vào sông Bắc Hưng Hải.
Dự án nằm trong khu công nghiệp đã được giải phóng mặt bằng và có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, cách xa khu dân cư và khu sản xuất nông nghiệp, do đó, tác động đến đa dạng sinh học từ hoạt động của dự án là rất hạn chế.
Dự án không ảnh hưởng đến các đối tượng nhạy cảm về môi trường và không nằm gần các khu vực bảo tồn, do đó không tác động đến các loài thực vật và động vật hoang dã, bao gồm các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, cũng như các loài đặc hữu và đa dạng sinh học biển cùng đất ngập nước ven biển.
Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
3.2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
Điều kiện về địa lý, địa chất
* Vị trí địa lý của KCN:
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện
Đánh giá tác động môi trường là bước quan trọng trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư Cần đề xuất các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái Việc thực hiện các biện pháp này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho dự án.
4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động:
4.1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, di dân, tái định cư
Dự án được thực hiện tại lô đất CN3 trong KCN Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, nơi đã được quy hoạch sẵn Do đó, không có tác động từ việc chiếm dụng đất, di dân hay tái định cư.
4.1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng
Công ty Cổ phần phát triển khu công nghiệp Vigracera Yên Mỹ - Hưng Yên đã hoàn thành công tác san lấp và xây dựng cơ sở hạ tầng tại KCN Yên Mỹ Điều này nhằm thu hút các doanh nghiệp đến thuê đất để xây dựng văn phòng và nhà xưởng phục vụ sản xuất.
Hiện tại, khu đất dự án đã được san lấp mặt bằng, và chủ đầu tư chỉ thực hiện san gạt để thi công xây dựng Do đó, không có hoạt động giải phóng mặt bằng và việc san gạt không phát sinh chất thải, nên chúng tôi không đánh giá hoạt động này Trước khi thiết kế và thi công, chủ đầu tư và đơn vị khảo sát địa chất sẽ tiến hành khoan khảo sát, chủ yếu phát sinh nước, bùn đất, tiếng ồn và chất thải từ công nhân Các tác động này chỉ ảnh hưởng cục bộ, với lượng phát thải ít và khả năng ảnh hưởng tới môi trường thấp.
4.1.1.3 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị
Tác động đến môi trường không khí
Nguồn phát sinh: Bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng ra vào công trường
* Bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển ra vào công trường
Theo thông tin từ chủ thầu, dự kiến tổng khối lượng nguyên, vật liệu cho dự án xây dựng là khoảng 47.624 tấn, với thời gian thi công khoảng 12 tháng Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu chủ yếu diễn ra trong 8 tháng, trong khi thời gian hoàn thiện vận chuyển ít hơn Do đó, nếu chia đều khối lượng nguyên vật liệu, mỗi tháng cần vận chuyển khoảng 5.953 tấn, tương đương 198,4 tấn mỗi ngày.
Dự án sẽ sử dụng xe tải có trọng tải từ 6 đến 25 tấn để vận chuyển nguyên vật liệu Nếu xe có trọng tải trung bình là 12 tấn và thời gian vận chuyển là 8 giờ mỗi ngày, thì số lượt xe tối đa có thể vận chuyển vào công trường sẽ được tính toán dựa trên các thông số này.
Mỗi ngày, lượng hàng vận chuyển đạt 198,4 tấn, tương đương với 2,06 lượt xe mỗi giờ (tính theo công suất 12 tấn/xe trong 8 giờ) Tuyến đường vận chuyển chủ yếu là đường nhựa, có chất lượng tương đối tốt và nằm ngoài đô thị Tải lượng các chất ô nhiễm được tính toán dựa trên các thông số này.
Bảng 4.1 Hệ số của một số chất ô nhiễm chính đối với các loại xe sử dụng dầu diesel
Hệ số phát thải các chất ô nhiễm theo tải trọng xe (kg/1.000km) Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe từ 3,5 – 16 tấn
Chạy trên đường cao tốc
Chạy trên đường cao tốc
Trong đó: S - Hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu (0,5%)
(Nguồn: GS.TS Trần Ngọc Chấn – Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội - 2001)
Giả sử quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu từ nhà cung cấp đến dự án là 15 km, tải lượng của một số chất ô nhiễm chính sẽ được xác định.
Bảng 4.2 Bảng ước tính tải lượng khí thải phát sinh do phương tiện vận chuyển
Hệ số phát thải (kg/km.xe)
Hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu là 0,05%
Dựa trên số liệu về tải lượng phát sinh, lượng phát thải từ phương tiện giao thông trong hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công xây dựng được đánh giá là rất nhỏ.
Nguồn ô nhiễm này, mặc dù ảnh hưởng không lớn, nhưng lại phân bố rải rác và khó kiểm soát Đặc biệt, các tuyến đường vào dự án, nhất là tuyến QL39, cần được chú ý.
QL 5 là một trong những đoạn đường có mật độ dân cư cao, dẫn đến sự gia tăng áp lực giao thông Do đó, việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động này là rất cần thiết.
4.1.1.4 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công các hạng mục công trình và lắp đặt máy móc thiết bị của dự án a) Nguồn tác động liên quan đến chất thải
Tác động đến môi trường không khí:
+ Bụi phát sinh từ quá trình đào đất
+ Bụi từ quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu xây dựng tại công trường
+ Quá trình đốt nhiên liệu của máy móc trên công trường;
+ Bụi, khí thải từ quá trình rải nhựa đường;
+ Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình hàn
+ Bụi, khí thải từ quá trình sơn
+ Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển, lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất của dự án
* Bụi từ quá trình đào đất:
Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bụi phát sinh trong quá trình bốc xúc dao động từ 0,1 đến 10 g/m³ Với diện tích xây dựng nhà xưởng và các công trình là 26.373,4 m², lượng đất đào dự tính khoảng 4.252 m³.
Lượng bụi tạo ra được tính bằng:
{Hệ số phát thải bụi x Thể tích móng đào} = {[0,1÷10 (g/m 3 )] x 4.252(m 3 )}
(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới – WHO, 2003)
Lượng bụi phát sinh từ quá trình đào đất ước tính khoảng 425,2 đến 42.520 gam Trong thời gian thi công móng dự kiến kéo dài 15 ngày, tải lượng bụi phát sinh tối đa sẽ là 2.834 gam bụi mỗi ngày.
Tính nồng độ các khí ô nhiễm do hoạt động từ quá trình đào đất:
Ci(μg/m 3 ) = Tải lượng ô nhiễm (g/ngày) x 10 6 /16/V
(Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) Trong đó: V là thể tích bị tác động trền bề mặt dự án V = S x H (m 3 )
S: Diện tích chịu ảnh hưởng của hoạt động đào đất (m 2 ); S= 26.373,4 (m 2 ) H: Chiều cao đo các thông số khí tượng; H = 10 m
Thay số vào ta được nồng độ bụi từ quá trình đào đất trung bình:
Nồng độ bụi lơ lửng từ quá trình đào móng là 677 µg/m³, cao gấp gần 3 lần giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 24h là 200 µg/m³) Tác động này đến môi trường không khí là đáng kể Trong quá trình thi công, dự án sẽ chú ý đến các biện pháp giảm thiểu nguồn tác động này.
* Bụi từ quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu xây dựng:
Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong
trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động:
Quá trình hoạt động của nhà máy được đánh giá cho 2 giai đoạn: Vận hành thử nghiệm và vận hành thương mại
Trong giai đoạn vận hành thử nghiệm và giai đoạn vận hành thương mại, các nguồn tác động đều tương tự nhau Vì vậy, chúng tôi tính toán nguồn thải ở mức phát thải cao nhất trong giai đoạn hoạt động sản xuất, khi đạt 100% công suất.
4.2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải a) Nguồn gây tác động đến môi trường không khí:
Bảng 4.14 Tổng hợp các nguồn phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động từ dự án
TT Nguồn phát sinh Thành phần ô nhiễm
1 Bụi, khí thải từ quá trình châm thuốc, kéo lõi Bụi chứa thành phần kim loại, CO, CO2
2 Khí thải từ quá trình in ấn nhãn mác VOC
3 Bụi, khí thải từ hoạt động của máy phát điện dự phòng Bụi, SO2, NOx, CO, CO2
4 Bụi phát sinh từ các phương tiện giao thông, vận tải ra vào nhà máy Bụi, SO2, NOx, CO, CO2
5 Khí thải từ hoạt động của khu lưu giữ chất thải và hệ thống xử lý nước thải tập trung CH4, mercaptan, H2S,
6 Bụi, khí thải từ các đơn vị thuê xưởng, kho -
* Đối với hoạt động sản xuất của nhà máy:
- Bụi từ quá trình châm thuốc:
Trong quá trình châm thuốc, lượng bụi phát sinh từ thuốc hàn chiếm khoảng 0,25% so với nguyên liệu sử dụng Với tổng nguyên liệu thuốc hàn là 100 tấn/năm, tổng lượng bụi phát sinh từ quá trình này sẽ được tính toán dựa trên cân bằng vật chất.
100 tấn/năm x 0,25% = 0,25 tấn/năm tương đương với 0,8 kg/ngày
(Thời gian làm việc của nhà máy là 312 ngày/năm) Nồng độ bụi do quá trình châm thuốc được xác định theo công thức sau:
Cbụi (mg/m 3 ) = Tải lượng bụi (kg/ngày) x 10 6 /(16xV) (1) Trong đó:
V là thể tích bị tác động trên bề mặt dự án (m 3 );
V được tính theo phạm vi tác động của thiết bị máy châm thuốc, tạo hình (nhà máy sử dụng 06 máy): Chiều dài x chiều rộng x chiều cao bị ảnh hưởng = (2,5 x 2,5 x 1,8) x 6,0 = 67,7 m 3
Theo công thức (1), giá trị Cbụi được tính là 741,9 mg/m³, vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 02:2019/BYT – 8h (8 mg/m³) Bụi phát sinh chủ yếu bao gồm bột sắt, mangan, silic, titan và có trọng lượng lớn, thường lắng đọng xung quanh khu vực phát sinh Để giảm thiểu tối đa việc phát tán bụi ra môi trường không khí trong khu vực sản xuất, công ty sẽ thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu nguồn thải này.
- Bụi từ quá trình kéo lõi:
Trong quá trình kéo lõi sẽ làm phát sinh một lượng bụi từ lượng bột kéo và khí
Quá trình kéo tạo ra ma sát giữa khuôn kéo và dây hàn cùng với bột kéo có thể gây cháy, trong đó thành phần chính của bột kéo là (C17H35COO)2Ca và C17H35COONa Theo tính toán cân bằng vật chất của nhà máy, lượng bụi và khí thải phát sinh ước tính lớn nhất khoảng 0,5% so với lượng bột kéo sử dụng.
Tổng nguyên liệu bột kéo sử dụng cho quá trình kéo lõi của nhà máy là 1,2 tấn/năm, với lượng bụi và khí thải phát sinh ra ngoài môi trường khoảng 0,006 tấn/năm, tương đương 0,02 kg/ngày (nhà máy hoạt động 312 ngày/năm) Nồng độ bụi từ quá trình kéo lõi được xác định theo công thức (1).
V là thể tích bị tác động (m 3 ), được tính theo kích thước của máy kéo lõi (nhà máy sử dụng 06 máy kéo lõi): Chiều dài x chiều rộng x chiều cao = (8,5 x 2,5 x 1,8) x
Khi thay số vào công thức (1), chúng ta tính được nồng độ bụi và khí thải là 5,2 mg/m³, nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 02:2019/BYT – 8h (8 mg/m³ đối với bụi) và QCVN 03:2019/BYT – 8h (9.000 mg/m³ đối với CO2 và 20 mg/m³ đối với CO).
Hoạt động kéo lõi có thể tạo ra mùi do ma sát từ bột kéo chứa chất hữu cơ Để duy trì môi trường làm việc tốt, chủ đầu tư sẽ áp dụng các giải pháp giảm thiểu phù hợp.
- Mùi và khí thải từ quá trình in ấn nhãn mác:
Nhà máy in nhãn cho sản phẩm bằng mực in văn phòng, bao gồm thông tin như lô và ngày tháng sản xuất Tuy nhiên, việc sử dụng mực in sẽ phát sinh khí VOCs, ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và môi trường xung quanh Dự kiến, lượng mực in mà nhà máy sử dụng khoảng 0,03 tấn mỗi năm.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ số phát thải khí VOCs trong ngành in ấn là 160 kg/tấn mực, tương đương với khoảng 16% Do đó, lượng VOCs thất thoát ra môi trường sẽ đáng kể.
160 kg/1 tấn x0,03tấn= 4,8 kg VOCs/năm tương đương với 0,015 kg/ngày
Nồng độ VOCs do hoạt động in sản phẩm tạo ra trong không khí được tính theo công thức (1), ta có: CVOC = 10,8 (mg/m 3 )
(Trong đó: V là thể tích không khí bị tác động V = SxH; Diện tích khu vực in: S 50 m 2 , chiều cao ảnh hưởng đến người lao động H = 1,8m)
Tiêu chuẩn cho phép, trung bình 8h (mg/m 3 )
- (1): QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc, tính trong 8h;
- (2): TCVS 3733/2002/QĐ-BYT (8h): Quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
Theo bảng so sánh, nồng độ hơi dung môi từ quá trình in ấn nhãn mác nằm trong giới hạn cho phép của TCVS 3733/2002/QĐ-BYT (8h) và QCVN 03:2019/BYT, cho thấy hoạt động in ấn không gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường.
* Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của đơn vị thuê nhà xưởng:
Việc xác định thành phần và tính chất khí thải của từng ngành công nghiệp phụ thuộc vào quy mô sản xuất, quy trình công nghệ, loại nguyên liệu, trang thiết bị máy móc và kỹ thuật vận hành của công nhân Do đó, đánh giá cụ thể về thành phần và tải lượng phát thải sẽ được đơn vị thuê trình bày trong hồ sơ môi trường.
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông, vận tải:
Khi dự án đi vào hoạt động, sẽ làm gia tăng thêm một lượng phương tiện tham gia giao thông, cụ thể:
Xe vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu;
Xe chở cán bộ, công nhân viên (ô tô con);
Xe của cán bộ công nhân viên (xe máy)
Trong quá trình hoạt động, các phương tiện giao thông chủ yếu sử dụng dầu diesel, dẫn đến việc phát thải một lượng khí độc hại vào môi trường, bao gồm bụi và các chất ô nhiễm khác.
Phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất và sản phẩm:
Tổng số lượng sản phẩm và nguyên vật liệu nhập về của nhà máy giai đoạn vận sơ môi trường của đơn vị
- Phương tiện đi lại của cán bộ công nhân viên làm việc tại dự án:
Trong giai đoạn vận hành, có khoảng 145 người tham gia, bao gồm cả cán bộ nhân viên của đơn vị thuê nhà xưởng Phương tiện di chuyển chủ yếu là xe máy, xe đạp và đi bộ, với ước tính tối đa khoảng 130 xe máy và từ 1 đến 3 xe ô tô mỗi ngày.
Nguồn ô nhiễm chủ yếu xảy ra vào các giờ cao điểm như giờ đi làm và giờ tan ca, ảnh hưởng lớn đến khu vực cổng công ty và các tuyến đường nội bộ trong khu công nghiệp.
Dự án có ít phương tiện ra vào, do đó, tác động đến môi trường không khí từ hoạt động giao thông là không lớn Tuy nhiên, công ty cam kết thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng này đến chất lượng không khí.
Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
TT Các hạng mục công trình, biện pháp Số lượng
1 Vòi phun nước tiêu chuẩn 03 cái
2 Nhà vệ sinh di động 04 cái
3 Thùng rác di động 03 cái
5 Thùng container chứa chất thải 01 cái
6 Bố trí bạt, tôn che chắn 01 bộ
II Giai đoạn vận hành
1 Khu lưu chứa chất thải thông thường: diện tích 4 m 2 , 15 m 2 02 khu
2 Khu lưu chứa chất thải nguy hại: diện tích 4 m 2 , 15 m 2 02 khu
4 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 15m 3 /ngày đêm 01 HT
5 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải 02 HT
6 Hệ thống thu gom, xử lý bụi từ công đoạn châm thuốc 01 HT
7 Hệ thống thông gió văn phòng, thông gió nhà xưởng 01 HT
8 Hệ thống thiết bị PCCC 01 HT
9 Hệ thống cây xanh 01 HT
4.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải
Kế hoạch xây dựng, lắp đặt các công trình bảo vệ môi trường thực hiện đúng theo tiến độ thi công của dự án:
Bảng 4.28 Kế hoạch hoàn thiện, lắp đặt các công trình bảo vệ môi trường
TT Các hạng mục công trình Tiến độ thực hiện
1 Vòi phun nước tiêu chuẩn Trong giai đoạn xây dựng
2 Nhà vệ sinh di động Trong giai đoạn xây dựng
3 Thùng rác di động Trong giai đoạn xây dựng
4 Thùng chứa CTNH Trong giai đoạn xây dựng
5 Thùng container chứa chất thải Trong giai đoạn xây dựng
6 Bố trí bạt, tôn che chắn Trong giai đoạn xây dựng
II Giai đoạn vận hành
1 Khu lưu chứa chất thải thông thường có diện tích
2 Khu lưu chứa chất thải nguy hại diện tích 4 m 2 Hoàn thành trước tháng 10/2022
3 Khu lưu chứa chất thải thông thường có diện tích
4 Khu lưu chứa chất thải nguy hại diện tích 15 m 2 Hoàn thành trước tháng 03/2023
5 Bể tự hoại Hoàn thành trước tháng 03/2023
6 Hệ thống xử lý nước thải công suất 15m 3 /ngày đêm Hoàn thành trước tháng 10/2022
TT Các hạng mục công trình Tiến độ thực hiện
7 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải Hoàn thành trước tháng 03/2023
8 Hệ thống thông gió văn phòng, thông gió nhà xưởng Hoàn thành trước tháng 03/2023
9 Hệ thống thu gom, xử lý bụi từ công đoạn châm thuốc Hoàn thành trước tháng 03/2023
10 Hệ thống thiết bị PCCC Hoàn thành trước tháng 03/2023
11 Hệ thống cây xanh Hoàn thành trước tháng 03/2023
4.3.3 Tóm tắt kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo về môi trường
Bảng 4.29 Dự kiến kinh phí đầu tư các công trình xử lý môi trường của dự án
TT Các hạng mục công trình Kinh phí dự kiến (đồng)
1 Vòi phun nước tiêu chuẩn 2.000.000
2 Nhà vệ sinh di động 10.000.000
5 Thùng container chứa chất thải 15.000.000
6 Bố trí bạt, tôn che chắn 30.000.000
II Giai đoạn vận hành
1 Khu lưu chứa chất thải thông thường: diện tích 4 m 2 ,
2 Khu lưu chứa chất thải nguy hại: diện tích 4 m 2 , 15 m 2 40.000.000
4 Hệ thống xử lý nước thải công suất 15 m 3 /ngày đêm 350.000.000
5 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải 700.000.000
6 Hệ thống thu gom, xử lý bụi từ công đoạn châm thuốc 350.000.000
7 Hệ thống thông gió văn phòng, thông gió nhà xưởng 250.000.000
8 Hệ thống thiết bị PCCC 700.000.000
(Nguồn cung cấp từ Chủ dự án) 4.3.4 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường
Tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn vận hành của nhà máy như sau:
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên Đơn vị tư vấn môi trường (Hỗ trợ) Báo cáo trình bày như sau:
Hình 4.8 Cơ cấu tổ chức an toàn môi trường trong giai đoạn hoạt động