Bên cạnh đó, việc hình thành các cao ốc văn phòng, chung cư cao tầng không những đáp ứng được nhu cầu về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới của tỉnh m
Trang 3
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Nghành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Tên đề tài: TÒA NHÀ PREMIER HEAVEN TOWER - QUẬN 2
1 Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện
………
………
………
………
2 Ưu điểm ………
………
3 Khuyết điểm ………
………
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không ………
5 Đánh giá loại ………
6 Điểm : ……… ………
TP Thủ Đức, ngày…tháng 07 năm 2022
Giảng viên hướng dẫn
KHOA XÂY DỰNG
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
Trang 4BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Nghành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Tên đề tài: TÒA NHÀ PREMIER HEAVEN TOWER - QUẬN 2
1 Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện
………
………
………
………
2 Ưu điểm ………
………
3 Khuyết điểm ………
………
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không ………
5 Đánh giá loại ………
6 Điểm : ………
KHOA XÂY DỰNG
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
Trang 5Đồ án tốt nghiệp có thể xem là bài tổng kết quan trọng nhất của đời sinh viên, nhằm giúp sinh viên hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã được học trên giảng đường Qua đồ án này sinh viên muốn thể hiện những kết quả và nỗ lực của bản thân trong những năm học tập tại trường và làm việc không biết mệt mỏi gần 4 tháng qua
Để có thể đi đến ngày hôm nay, sinh viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Xây dựng nói riêng và quý Thầy Cô trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM nói chung, những người đã trực tiếp dạy dỗ sinh viên từ ngày đầu bước chân vào trường cho đến hôm nay
Sinh viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy TS Nguyễn Thanh Hưng, giảng viên hướng dẫn, xin gửi đến thầy với tất cả sự biết ơn của sinh viên Thầy đã không ngại khó khăn, sức khoẻ và vốn thời gian quý báu để hết lòng giúp đỡ sinh viên hoàn thành đồ án một cách tốt nhất Sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy là phương hướng và niềm động lực
để sinh viên hoàn thành được khối lượng công việc đồ án này Những điều thầy chỉ dạy sinh viên sẽ không quên, tất cả những điều đó sẽ là vốn sống, vốn kiến thức quý báu cho sinh viên sau khi ra trường
Sinh viên cũng xin gửi lời cảm ơn và quý mến đến những người bạn thân thiết trong tập thể lớp 181491 và những người bạn đã cùng sinh viên vượt qua một học kỳ đồ án tốt nghiệp này,những người đã đồng hành cùng sinh viên trong suốt quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp
Do khối lượng công việc thực hiện trong đồ án tương đối lớn mà vốn kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế, đồ án tốt nghiệp chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự thông cảm và sự chỉ dạy, góp ý của Thầy Cô Lời cuối cùng, em kính chúc Ban lãnh đạo khoa, quý Thầy Cô lời chúc sức khỏe, thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
TP Thủ Đức, ngày 15 tháng 07 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 6Họ và tên sinh viên: HUỲNH THANH SANG MSSV: 18149301
Nghành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Tên đề tài: TÒA NHÀ PREMIER HEAVEN TOWER - QUẬN 2
Khoa: Xây dựng
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Hưng
Ngày nhận đề tài:
Ngày nộp bài:
NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Các số liệu, tài liệu ban đầu
- Hồ sơ kiến trúc
- Hồ sơ khảo sát địa chất
2 Nội dung thực hiện đề tài
a Kiến trúc
- Thể hiện các bản vẽ kiến trúc
b Kết cấu
- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế dầm + sàn tầng điển hình
- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế cầu thang điển hình
- Mô hình phân tích, tính toán, thiết kế khung – vách
- Mô hình phân tích, tính toán, thiết kế móng cọc khoan nhồi
c Thi công
- Thiết kế biện pháp cốp pha cột, dầm, sàn cho tầng điển hình
- 01 thuyết minh tính toán
- 20 bản vẽ A1 (bao gồm: 03 bản vẽ kiến trúc + 16 bản vẽ kết cấu + 01 bản vẽ thi công)
TP Thủ Đức, ngày…tháng 07 năm 2022 Xác nhận của GVHD
Xác nhận của Khoa
Trang 7
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1.Tổng quan về dự án 1
1.1.1 Nhu cầu xây dựng của công trình 1
1.1.2 Vị trí của dự án 1
1.1.3 Quy mô công trình 2
1.2 Giải pháp kiến trúc công trình 3
1.2.1 Giải pháp giao thông công trình 6
1.2.2 Hệ thống đền điện 6
1.2.3 Hệ thống cấp nước 6
1.2.4 Hệ thống thoát nước 7
1.2.5 Hệ thống thông gió, điều hòa không khí 7
1.2.6 Hệ thống chiếu sáng 8
1.2.7 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 8
1.2.8 Hệ thống chống sét 10
1.2.9 Hệ thống thoát rác 10
CHƯƠNG 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 11
2.1.Lựa chọn giải pháp kết cấu 11
2.1.1 Phương án sàn 11
2.2.2 Phương án cầu thang 11
2.2.3 Phương án khung BTCT 11
2.1.4 Giải pháp kết cấu móng 11
2.2 Giải pháp vật liệu 12
2.2.1 Vật liệu sử dụng 12
2.2.2 Yêu cầu cấu tạo 13
2.3 Phần mềm sử dụng trong phân tích tính toán 13
2.4 Tiêu chuẩn áp dụng 15
CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 16
3.1 Tĩnh tải 16
Trang 83.3.2 Gió động 22
3.5 Tải trọng động đất bằng Etabs 29
3.5.1 Tính toán tải động dất bằng phần mềm ETABS 32
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 35
PHƯƠNG ÁN : THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM 35
4.1 Sơ bộ chiều dày tiết diện dầm sàn 35
4.1.1 Chọn sơ bộ tiết diện 35
4.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 36
3.2 Tải trọng tác dụng lên sàn 37
4.3 Thiết kế sàn tầng điển hình 37
4.3.1 Mô hình kết cấu 37
4.3.2 Kiểm tra chuyển vị sàn 41
4.3.3 Kiểm tra vết nứt sàn 43
4.3.4 Tính toán thép sàn 44
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG 48
5.1 Kích thước hình học cầu thang 48
5.2 Tải trọng 49
5.2.1 Tĩnh tải 49
5.2.2 Hoạt tải 50
5.3 Sơ đồ tính và nội lực 50
5.4 Tính toán cốt thép 52
5.5 Thiết kế dầm cầu thang 53
5.5.1 Tải trọng tính toán 53
5.5.2 Sơ đồ tính và nội lực 53
Trang 96.5 Kiểm tra trạng thái giới hạn II 59
6.5.1 Kiểm tra gia tốc đỉnh 59
6.5.2 Kiểm tra chuyển vị đỉnh 60
6.5.3 Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 60
6.5.4 Kiểm tra hiệu ứng P-Delta 62
6.6 Tính toán thép dầm 65
6.6.1 Mô hình tính toán 65
6.6.2 Tính toán thép dọc cho dầm 66
6.6.3 Tính toán thép đai dầm 69
5.7.4 Tính toán cốt treo 72
6.7 Tính toán thiết kế vách 73
6.7.1 Phương pháp vùng biên chịu moment 73
6.7.2 Tính toán thép vách 77
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH 98
7.1 Thống kê địa chất 98
7.2.Phương án móng cọc khoan nhồi 102
7.2.1.Vật liệu sử dụng 102
7.2.2.Chọn kích thước cọc và chiều sâu chôn cọc 103
7.3 Xác định sức chịu tải của cọc 103
7.3.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 103
7.3.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 104
7.3.3 Sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền 107
7.3.4.Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm SPT 109
7.3.5 Sức chịu tải thiết kế cọc khoang nhồi D1000 111
7.4 Chọn sơ bộ số lượng cọc 112
7.5 Xác định độ lún cọc đơn 112
7.6 Tính toán thiết kế móng M1-D(móng 4 cọc) 114
7.6.1 Nội lực tính toán 114
7.6.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc 115
Trang 107.6.6 Tính toán cốt thép đài móng 123
7.7 Tính toán thiết kế móng M2-D(móng 6 cọc) 124
7.7.1 Nội lực tính toán 124
7.7.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc 125
7.7.3 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới móng khối qui ước 126
7.7.4 Kiểm tra lún cho móng khối quy ước 128
7.7.5 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 129
7.7.6 Tính toán cốt thép đài móng 132
7.8 Tính toán thiết kế móng M3-D(móng 5 cọc) 133
7.8.1 Nội lực tính toán 133
7.8.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc 134
7.8.3 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới móng khối qui ước 135
7.6.4 Kiểm tra lún cho móng khối quy ước 137
7.8.5 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 138
7.8.6 Tính toán cốt thép đài móng 142
7.9 Tính toán thiết kế móng thang máy MTM (móng 40 cọc) 143
7.9.1 Nội lực tính toán 143
7.9.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc 144
7.9.3 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới móng khối qui ước 145
7.9.4 Kiểm tra lún cho móng khối quy ước 148
7.9.5 Kiểm tra xuyên thủng đài móng 149
7.9.6 Tính toán cốt thép đài móng 150
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ PHẦN THI CÔNG 152
8.1 Phương án thiết kế 152
Trang 118.5 Thiết kế hệ cốp pha sàn 161
8.5.1 Tải trọng tác dụng lên hệ cốp pha sàn 161
8.5.2 Phương án bố trí cốp pha sàn 161
8.5.3 Kiểm tra bố trí cốp pha sàn 162
8.6 Thiết kế cốp pha đáy dầm 165
8.6.1 Tải trọng tác dụng lên cốp pha đáy dầm 165
8.6.2 Phương án cốp pha đáy dầm 165
8.6.3 Bố trí kiểm tra cốp pha đáy dầm 166
8.7 Thiết kế cốp pha thành dầm 168
8.7.1 Tải trọng tác dụng lên cốp pha thành dầm 168
8.7.2 Phương án cốp pha thành dầm 169
8.7.3 Bố trí kiểm tra cốp pha thành dầm 169
PHỤ LỤC BẢNG BIỂU 173
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 176
Trang 12CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Kiến trúc công trình được lấy theo Dự án tổ hợp khu căn hộ cao cấp “PREMIER
HEAVEN TOWER”
1.1.Tổng quan về dự án
1.1.1 Nhu cầu xây dựng của công trình
Quận 2 có vị trí và nhiều điều kiện thuận lợi để hình thành một đô thị mới Là đầu mối giao thông về đường bộ, đường sắt nội đô, đường thủy nối liền Thành phố với các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu; có tiềm năng về quỹ đất xây dựng; mật độ dân số còn thưa thớt, được bao quanh bởi các sông rạch lớn, môi trường còn hoang sơ Trong những năm gần đây, QUẬN 2 Tp Thủ Đức ngày càng phát triển với tốc độ cao cả về kinh
tế lẫn xã hội Bộ mặt của tỉnh ngày càng thay đổi theo hướng tích cực, thu nhập đầu người cũng tăng theo Cùng với sự đi lên của nền kinh tế của tỉnh và việc thu hút đầu tư của nước ngoài và các tỉnh thành lân cận ngày càng rộng mở dẫn đến việc số người nhập cư vào tỉnh ngày càng tăng, theo qui hoạch của tỉnh, hiện đã có những nhu cầu ban đầu về các chung
cư cao tầng chất lượng cao Bên cạnh đó, việc hình thành các cao ốc văn phòng, chung cư cao tầng không những đáp ứng được nhu cầu về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới của tỉnh mà còn góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng của tỉnh thông qua việc áp dung các kỹ thuật, công nghệ mới trong tính
toán, thi công và xử lý thực tế Chính vì thế PREMIER HEAVEN TOWER được ra đời
1.1.2 Vị trí của dự án
Trang 13Hình 1 1: Vị trí dự án trên bản đồ
1.1.3 Điều kiện tự nhiên
- Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, từ tháng
5 - 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm, với số ngày có mưa là 120 ngày.
- Nhiệt độ trung bình năm là 27,55°C (tháng nóng nhất là tháng 4, nhiệt độ khoảng 29,3°C
- 35°C)
- Nằm trong khu vực có bức xạ mặt trời mạnh, có số giờ nắng trung bình trong tháng dao động từ 150-300 giờ, liên tục trong suốt cả năm, ước tính khoảng 6.300 MW
1.1.3 Quy mô công trình
Số tầng: 1 tầng hầm, 2 trung tâm thương mại, 16 tầng chung cư điển hình và một tầng mái Diện tích tổng thể :30mx60m
Phân khu chức năng: Công trình được phân khu chức năng từ dưới lên trên
Tầng hầm: nhà để xe+ kỹ thuật
Tầng 1,2 trung tâm thương mại
Tầng 3-19: chung cư cao cấp gồm 8 căn hộ mỗi tầng
Trang 14Sân thượng + Mái
1.2 Giải pháp kiến trúc công trình
Hình 1 2: Mặt bằng tầng điển hình
Trang 15Hình 1 3: Mặt đứng công trình
Trang 171.2.1 Giải pháp giao thông công trình
Giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là kết hợp giữa hệ thống các hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Mặt bằng rộng nên có 2 thang bộ 2 thang máy làm nhiệm vụ vừa là lối đi chính vừa để thoát hiểm Thang máy bố trí 2 vị trí đối xứng 2 bên một bên có 2 thang máy được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách gần nhất để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn
để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố Căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
1.2.2 Hệ thống đền điện
Hệ thống điện tòa nhà bao gồm: Hệ thống điện nhẹ và hệ thống điện nặng tòa nhà
Toàn bộ đường dây điện đi ngầm (được tiến hành lắp đặt động thời với lúc thi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A÷80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:
➢ An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh
➢ Dể dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dể kiểm soát và cắt điện khi có sự
Trang 181.2.4 Hệ thống thoát nước
Thoát nước mưa:
Nước mưa từ trên mái tập trung ở rãnh nhỏ thu nước mưa chảy qua lưới chắn rác được thu vào các ống đứng dẫn ra mương thoát nước bên ngoài cao ốc
Thoát nước sinh hoạt: Nước thải từ khu vệ sinh được phân thành 2 loại:
- Nước thải từ các căn hộ gồm: nước thải tắm, rửa và phễu thu nước sàn được thu vào ống đứng thoát ra hệ thống thoát nước thành phố
- Nước thải từ các chậu tiểu và các chậu xí được thu vào ống thoát nước xí dẫn đến các ngăn chứa của bể tự hoại
- Để đảm bảo thoát nước tốt mỗi ống đứng thoát nước phải được nối với ống thông hơi
- Nước thải trước khi xả ra mạng lưới thoát nước thải bên ngoài được làm sạch
bể tự hoại
Thoát nước tầng hầm:
Nước thải tập trung vào hố ga và mương thu từ đó dẫn xuống bể tập trung Trong các bể tập trung đặt vào các bơm chìm tự động để bơm nước thải lên mương thoát nước của khu vực Thành phố bên ngoài cao ốc Chế độ làm việc của bơm chọn chế độ tự động, khi nước trong hố ga đầy thì bơm bắt đầu làm việc
Thông hơi cho hệ thống thoát nước:
Nhiệm vụ của hệ thống thông hơi trong công trình là ổn định và cân bằng áp suất trong mạng lưới thoát nước bằng áp suất khí quyển, ngăn không cho mùi hôi thối, khí độc vào căn hộ
Thông hơi cho hệ thống thoát nước được tổ chức theo tuyến riêng gồm ống nhánh và ống đứng Ống đứng thông hơi nối với đỉnh và chân ống đứng thoát nước còn ống nhánh thông hơi cho các thiết bị vệ sinh
Trang 19cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái
Phương án điều hòa không khí được chọn cho công trình là điều hòa cục bộ cho máy lạnh loại 2 cục gắn ở các công trình công cộng trong các căn hộ Máy lạnh làm lạnh có công suất vừa và trung bình Cơ cấu giải nhiệt dàn nóng thông qua quạt giải nhiệt Làm lạnh gió
và dẫn gió ra từ máy
1.2.6 Hệ thống chiếu sáng
Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết
Bao gồm hệ thống đèn chiếu sáng nhân tạo bên trong công trình
Hệ thống chiếu sáng được thiết kế bao gồm các chủng loại đèn khác nhau như:
Tại cầu thang bộ, hành lang, nhà để xe bố trí các đèn huỳnh quang gắn trần
1.2.7 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Để đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ, các quy phạm về PCCC phải được thực hiện nghiêm chỉnh trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình, từ chuẩn bị đầu tư thiết kế, thi công đến khi nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
Công trình xây dựng phải được tuân thủ các quy định, đảm bảo thuận lợi giao thông khi có
sự cố cháy nổ xảy ra
Trang 20Đảm bảo nguồn nước chữa cháy, trang bị đầy đủ phương tiện phát hiện và báo cháy, chữa cháy phù hợp và hiệu quả
Hệ thống báo cháy tự động được bố trí tại căn hộ ở mỗi tầng Có một dây tự động để xử lý tách kênh, từ đó sẽ đưa vào bộ phận trung tâm, các chuông báo động và đèn hiển thị Các đầu báo khói và nhiệt được lắp đặt trên trần ở các căn hộ và tại nhiều khu vực công cộng
và khu sinh hoạt cộng đồng
Việc kiểm tra khả năng gây cháy sẽ được tiến hành bằng một hệ thống Computer theo dõi
từ trung tâm Hệ thống này sẽ quan sát và phát hiện kịp thời sự tăng nhiệt độ của bê tông, của từng căn hộ qua tế bào phong ngừa (detective ensor) Hệ thống này có tác dụng ngăn ngừa các khả năng cháy có thể xảy ra bắt đầu từ việc báo động bằng hệ thống chuông tới các căn hộ nếu có hiện tượng khói quá nhiều (smoking warning system)
Ngoài ra còn trang bị hệ thống chữa cháy gồm chữa cháy bằng nước áp lực cao, tại cầu thang mỗi tầng trang bị các hộp cứu hỏa gồm: lăng, bình và vòi phun, các bình bọt hóa chất, bình CO2 Ban quản trị cao ốc có trách nhiệm quản lý, kiểm tra an toàn PCCC của cao ốc theo quy định của ngành PCCC Khi đưa vào sử dụng vận động toàn hộ trang bị bình chữa cháy riêng cho từng căn hộ
Bậc chịu lửa của các vật liệu bên trong công trình:
Bảng 1 1: Bậc chịu lửa của vật liệu
Giải pháp thiết kế công trình khi có cháy, cách ly được lửa, khói không để lang rộng theo
Trang 21Lực lượng chữa cháy tiến hành các hoạt động cứu chữa thuận lợi, an toàn
Thời gian chịu lửa tối thiểu thiết kế cho các bộ phận cấu thành các khoan ngăn cháy:
Bảng 1 2: Thời gian chịu lửa
Cửa đi, cửa sổ tường ngăn cháy 70
Cửa đi, cửa sổ vách ngăn cháy 40
Cửa vào tầng hầm, cửa mái chống cháy 40
Sàn chống cháy bật chịu lửa cấp 1 60
Trang 22CHƯƠNG 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1.Lựa chọn giải pháp kết cấu
2.2.2 Phương án cầu thang
Sử dụng cầu thang dạng bản chịu lực có bề dày bằng 150mm
Trang 23R(MPa)
E(MPa)
Cấp độ bền theo EC2
ck
f(MPa)
Bê tông lót B10 6.0 0.57 18 10 3
Đài móng, sàn,
dầm, cầu thang B30 17 1.2
332.5 10 C25/30 25
Trang 242.2.2 Yêu cầu cấu tạo
Lớp bê tông bảo vệ
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ theo TCVN 5574-2018, Mục 10.3
Bảng 2 3: Lớp bê tông bảo vệ
Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ
+ Đối với 2 lớp thép phía dưới cùng: t 25 mm và phải Dmax + 5 mm
+ Đối với lớp thứ 3 từ dưới lên: t 50 mm
+ Đối với lớp thép phía mặt trên: t 30 mm và phải Dmax + 10 mm
+ Thép dọc trong cột: Quy định t 50 mm, đồng thời khoảng cách giữa 2 trục của cốt thép dọc phải 400 mm
+ Đối với ô bản:
• Thép chịu lực có khoảng cách 100 mm s 200 mm
• Thép phân bố 200 mm s 300 mm
2.3 Phần mềm sử dụng trong phân tích tính toán
Mô hình hệ kết cấu công trình: ETABS16, SAFE16
Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: Sử dụng phần mềm EXCEL
Trang 252.4 Tiêu chuẩn áp dụng
TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động : tiêu chuẩn thiết kế
TCX 229-1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo
TCVN 2737-1995 TCVN 9386 : 2012 Thiết kế công trình chịu động đất
TCVN 5574 : 2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5575:2012 Tiêu chuẩn thiết kế cho kết cấu thép công trình
TCVN 10304 : 2014 Móng cọc – tiêu chẩn thiết kế
TCVN 9393 : 2012 Cọc – Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc
trục TCVN 9394 : 2012 Đóng và ép cọc – thi công và nghiệm thu
TCVN 7888 : 2014 Cọc bê tâm ly tâm ứng lực trước
TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
EN 1992:2004 Tiêu chuẩn thiết kế yêu cầu cho kết cấu bê tông cốt thép
Các tài liệu tiêu chuẩn ngành có liên quan
Trang 26CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 3.1 Tĩnh tải
Tĩnh tải tính toán gồm trọng lượng bản thân và trọng lượng tường trên bản
s t
Với: g : Tổng tĩnh tải trên ô bản
gs : Trọng lượng bản thân của sàn
gt : Tải trọng phân bố của tường trên sàn
Tĩnh tải tính toán gồm trọng lượng bản thân và trọng lượng tường trên bản
hi : chiều dày các lớp cấu tạo sàn;
i : khối lượng riêng;
Trang 27Bảng 3 1: Tải trọng sàn
Vật liệu Trọng lượng
riêng
Chiều dày
Tải trọng tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán
Tổng tĩnh tải với hệ số vượt tải trung bình
Tổng tĩnh tải với hệ số vượt tải trung bình
n=1.2
1.698 1.2 2.038
Trọng lượng tường trên sàn
- Tường xây trên dầm: gt = b (ht−h ) nd
Tường dày 200:g200 =18 0.2 (3.3 0.8) 1.2 − =10.8kN / m
- Tường xây trên sàn: gt = b (ht −h ) ns
Tường dày 100: g100 =18 0.1 (3.3 0.2) 1.2 − =6.69kN / m
Trang 28Qui về tải phân bố đều trên sàn (ô sàn lớn nhất): g100 = 0.056 kN/m2
Tường dày 200: g200 =18 0.2 (3.3 0.2) 1.2 − =13.39kN / m
3.2 Hoạt tải
Theo Bảng 3 TCVN 2737:1995 hoạt tải sử dụng, sửa chữa lấy như sau:
Bảng 3 2: Hoạt tải sàn theo công năng sử dụng, sửa chữa
(kN/m2)
Hệ
số vượt tải
Hoạt tải tính toán (kN/m2)
2 Sảnh, hành lang, cầu thang 3 1.2 3.6
3 Phòng ngủ, phòng ăn, phòng bếp
Phòng giặt, phòng vệ sinh 1.5 1.3 1.95
8 Mái bằng không có sử dụng 0.75 1.3 0.975
Trang 293.3 Tải gió
3.3.1.Gió tĩnh
Tải trọng gió được tính theo TCVN 2737-1995
Chiều cao công trình tính từ mặt đất tự nhiên: 63.700(m)
Trang 30Bảng 3 3: Gió tĩnh
Tầng
Chiều cao tầng Cao độ sàn Hệ số độ cao Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió Bề rộng đón gió Diện tích đón gió Lực gió tiêu chuẩn
Trang 31Bảng 3 4: Gió tĩnh theo phương Y
Tầng
Chiều cao tầng Cao độ sàn
Hệ số độ cao
Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió Bề rộng
đón gió
Diện tích đón gió
Lực gió tiêu chuẩn
Trang 323.3.2 Gió động
❖ Bước 1: Xác định tần số dao động riêng
Sử dụng phần mềm ETABS khảo sát với 12 Mode dao động của công trình
Bảng 3 5: Kết quả 12 Mode dao động
Trang 33P( j1) 1 1 j1
Trong đó:
- WPij : Lực, đơn vị tính toán kN
- i : Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i , không thứ nguyên
- i: Hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần
• Xác định Mj : Khối lượng các điểm tập trung theo các tầng xuất từ ETABS (center mass rigidity)
• Xác định i
• Hệ số động lực được xác định ứng với 3 dạng dao động đầu tiên, phụ thuộc vào thông số ivà độ giảm loga của dao động
0 i
- Hệ số tin cậy tải trọng gió lấy = 1.2
- fi : Tần số dao động riêng thứ i
- W0 : Giá trị áp lực gió Lấy bằng 0.83 kN/m2
- Công trình BTCT với =0.3 nên ta tra theo đường số 1 trên đồ thị (TCXD229 - 1999)
Trang 34- yji: Dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dao động riêng thứ i
- WFj: Giá trị tiêu chuẩn của thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên thành phần thứ j của công trình, ứng với dạng dao động khác nhau khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió, được xác định theo công thức:
Trong đó:
- Wj : Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của gió (kN/m2)
- : Hệ số áp lực động, tra bảng 3 TCXD 229 : 1999
- : Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió
+ là hệ số tương quan không gian áp lực động khác nhau của công trình, không thứ nguyên Khi tính toán với dạng dao động thứ nhất thì lấy bằng , còn đối với dao động còn lại , lấy bằng 1
+ Giá trị được lấy theo bảng 10, TCVN 2737-1995 phụ thuộc vào 2 tham số Tra bảng 11, TCVN 2737-1995 để có được 2 thông số này, a và b được xác định như hình sau (mặt màu đen là mặt đón gió)
Hình 3 3: Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan
Trang 35Bảng 3 6: Gió động theo phương X (MODE 1)
Tầng
Chiều cao tầng
Cao
độ sàn
Khối lượng
Chuyển vị tỉ đối của tâm cứng theo phương X y 2 ij
Lực gió tiêu chuẩn thành phần tĩnh
Hệ số
áp lực động
Hệ số tương quan không gian
Thành phần xung vận tốc gió
Hệ số
Lực gió tiêu chuẩn thành phần động
Trang 36Tầng
Chiều cao tầng
Cao
độ sàn
Khối lượng
Chuyển vị tỉ đối của tâm cứng theo phương X y 2 ij
Lực gió tiêu chuẩn thành phần tĩnh
Hệ số
áp lực động
Hệ số tương quan không gian
Thành phần xung vận tốc gió
Hệ số
Lực gió tiêu chuẩn thành phần động
Trang 37Bảng 3 7: Gió động theo phương Y (MODE 3)
Tầng
Chiều cao tầng
Cao
độ sàn
Khối lượng
Chuyển vị
tỉ đối của tâm cứng theo phương Y y2ij
Lực gió tiêu chuẩn thành phần tĩnh
Hệ số
áp lực động
Hệ số tương quan không gian
Thành phần xung vận tốc gió
Hệ số
Lực gió tiêu chuẩn thành phần động
TM 1 3.9 3.9 24452 0.000 0.000 229.452 0.529 0.609 73.950 0.0059 0.000T1 3.9 7.8 22629 0.056 0.003 239.947 0.497 0.609 72.655 0.0059 11.931T2 3.3 11.1 22563 0.125 0.016 234.374 0.481 0.609 68.750 0.0059 26.750T3 3.3 14.4 22563 0.125 0.016 245.615 0.470 0.609 70.379 0.0059 26.750T4 3.3 17.7 22563 0.125 0.016 254.909 0.462 0.609 71.698 0.0059 26.750T5 3.3 21 22563 0.250 0.063 262.875 0.455 0.609 72.810 0.0059 53.500T6 3.3 24.3 22563 0.250 0.063 269.873 0.449 0.609 73.773 0.0059 53.500T7 3.3 27.6 22563 0.375 0.141 276.130 0.444 0.609 74.623 0.0059 80.251T8 3.3 30.9 22563 0.375 0.141 281.801 0.439 0.609 75.385 0.0059 80.251T9 3.3 34.2 22563 0.375 0.141 286.996 0.435 0.609 76.077 0.0059 80.251T10 3.3 37.5 22563 0.500 0.250 291.794 0.431 0.609 76.710 0.0059 107.001T11 3.3 40.8 22563 0.500 0.250 296.257 0.428 0.609 77.295 0.0059 107.001T12 3.3 44.1 22563 0.625 0.391 300.434 0.425 0.609 77.838 0.0059 133.751T13 3.3 47.4 22563 0.625 0.391 304.362 0.422 0.609 78.345 0.0059 133.751T14 3.3 50.7 22563 0.750 0.563 308.072 0.420 0.609 78.821 0.0059 160.501
Trang 38Chiều cao tầng
Cao
độ sàn
Khối lượng
Chuyển vị
tỉ đối của tâm cứng theo phương Y y2ij
Lực gió tiêu chuẩn thành phần tĩnh
Hệ số
áp lực động
Hệ số tương quan không gian
Thành phần xung vận tốc gió
Hệ số
Lực gió tiêu chuẩn thành phần động
T15 3.3 54 22563 0.750 0.563 311.588 0.418 0.609 79.270 0.0059 160.501T16 3.3 57.3 22563 0.875 0.766 314.933 0.415 0.609 79.694 0.0059 187.251SanThuong 3.3 60.6 19010 0.875 0.766 308.483 0.413 0.609 77.669 0.0059 157.764MAI 3.1 63.7 2152 1.000 1.000 44.477 0.411 0.708 12.959 0.0059 20.406
Trang 393.5 Tải trọng động đất bằng Etabs
Gia tốc nền thiết kế agtrên nền loại C ( quận 2 Tp HCM tra phụ lục H TCVN 9386:2012) được xác định bằng đỉnh gia tốc nền tham chiếu agRnhân với hệ số tầm quan trọng ( Phụ lục G TCVN 9386:2012)
2
g gR
a =a = 0.0856 1.25 1.07 (m / s ) = 0.08Vậy theo TCVN 9386 : 2012 thì ag 0.08 (m/s )2 nên phải tính toán động đất
Cơ sở tính toán: Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động
C g
Trang 402.5: ( )
C D g
a là đỉnh gia tốc nền tham chiếu trên nền loại A, được tính toán bằng cách tra gia
tốc nền trong phụ lục H- TCVN 9386-2012, lấy giá trị này nhân với 2
là hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kết theo phương nằm ngang, = 0.2
q là hệ số ứng xử, được xác định như sau: q=q k0 w 1.5
0
q là giá trị cơ bản của hệ số ứng xử, phụ thuộc vào loại kết cấu và tính đều đặn của
nó theo mặt đứng, xác định q theo bảng 5.1-TCVN 9386-2012 0