1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu ảnh hưởng của việc gia tăng dân số do dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng kawakami, huyện minamisaku, tỉnh nagano, nhật bản

63 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu ảnh hưởng của việc gia tăng dân số do dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản
Tác giả Triệu Văn Khe
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.2.1. Mục đích của đề tài (12)
      • 1.2.2. Yêu cầu của đề tài (12)
      • 1.2.3. Ý nghĩa của đề tài (13)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẪN ĐỀ NGHIÊN CỨU (15)
    • 2.1. Cơ sở lý luận của đề tài (15)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung về làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản (15)
      • 2.1.2. Các khái niệm (17)
    • 2.2. Hiện trạng rác thải của thế giới và Nhật Bản (19)
      • 2.2.1. Hiện trạng rác thải của thế giới (19)
      • 2.2.2. Hiện trạng rác thải tại Nhật Bản (21)
    • 2.3. Tác động rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe của con người (23)
      • 2.3.1. Tác động tới môi trường (23)
      • 2.3.2. Tác động tới sức khỏe con người (24)
      • 2.3.3. Rác thải sinh hoạt gây mất mỹ quan (25)
    • 2.4. Các nguyên chính dẫn tới ô nhiễm môi trường ở làng Kawakami (26)
      • 2.4.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt (26)
      • 2.4.2. Ảnh hưởng do ý thức của con người (27)
    • 2.5. Các giải pháp đang được áp dụng để quản lý chất thải rắn tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản (27)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (28)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (28)
    • 3.2. Thời gian và địa điểm thực tập (28)
      • 3.2.1. Thời gian thực tập (28)
      • 3.2.2. Địa điểm thục tập (28)
    • 3.3. Nội dung thực tập (28)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu (29)
      • 3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (29)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (29)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (30)
    • 4.1. Tổng quan về làng Kawakami (30)
      • 4.1.1. Vị trí đại lý (30)
      • 4.1.2. Địa hình, địa mạo (30)
      • 4.1.3. Điều kiện khí hậu (31)
      • 4.1.4. Thủy văn (31)
      • 4.1.5. Các nguồn tài nguyên (31)
      • 4.1.6. Dân số, lao động và làm việc (33)
      • 4.1.7. Điều kiện cơ sở hạ tầng (34)
      • 4.1.8. Điều kiện thủy lợi (34)
      • 4.1.9. Kinh tế (34)
      • 4.1.10. Giáo dục (34)
      • 4.1.11. Y tế (35)
      • 4.1.13. Vườn quốc gia Chichibu Tama Kai (35)
      • 4.2.1. Điều kiện kinh tế - xã hội trước khi người lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới (36)
      • 4.2.2. Thực trạng quản lý môi trường trước khi công nhân chuyển tới ở trọ (37)
    • 4.3. Hiện trạng môi trường sau khi người dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển đến (39)
      • 4.3.1. Tình hình kinh tế, xã hội của làng Kawakami sau khi người dân (39)
      • 4.3.2. Các vấn đề môi trường phát sinh sau khi công nhân tới ở trọ và làm việc tại trang trại (42)
    • 4.4. Ảnh hưởng đến môi trường của lượng CTR phát sinh sau khi người lao động và tu nghiệp sinh chuyển tới làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản (48)
      • 4.4.1. Hiện trạng quản lý môi trường trên địa bàn hiện nay (50)
      • 4.4.2. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt hiện nay trên địa bàn (50)
    • 4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả BVMT tại làng Kawakami (52)
      • 4.5.1. Giải pháp về công nghệ (52)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (57)
  • PHỤ LỤC (58)

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------ TRIỆU VĂN KHE Tên đề tài: TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG DÂN SỐ DO DÂN LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ TU NGHIỆP SINH ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT TH

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

TRIỆU VĂN KHE Tên đề tài:

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG DÂN SỐ

DO DÂN LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ TU NGHIỆP SINH ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI TẠI LÀNG KAWAKAMI, HUYỆN MINAMISAKU, TỈNH NAGANO, NHẬT BẢN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2014 - 2018

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

TRIỆU VĂN KHE Tên đề tài:

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG DÂN SỐ

DO DÂN LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ TU NGHIỆP SINH ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI TẠI LÀNG KAWAKAMI, HUYỆN MINAMISAKU, TỈNH NAGANO, NHẬT BẢN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn : ThS Hoàng Thị Lan Anh

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, Trung tâm đào

tạo và phát triển Quốc tế ITC, cô giáo hướng dẫn Th.S Hoàng Thị Lan Anh

tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu ảnh hưởng của việc gia tăng dân

số do dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, Tỉnh Nagano, Nhật Bản”

Để hoàn thành bài khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy

cô đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức vô cùng bổ ích cho tôi trong suốt thời gian 4 năm học tập và rèn luyện tại trường, đặc biệt là các thầy

cô trong khoa Môi Trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn ThS Hoàng Thị Lan Anh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bác đang công tác tại hiệp hội giao lưu nông nghiệp quốc tế làng Kawakami, HTX Kawakami, hiệp hội hỗ trợ du học sinh, thực tập sinh Chikyujin, cán bộ khuyến nông làng Kawakami đặc biệt là

gia đình ông Joshiomi Fujihara đã luôn quan tâm, tạo điều kiện và cung cấp số

liệu giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại địa bàn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ, gia đình, người thân và anh chị em bạn bè đã luôn quan tâm, sát cánh bên tôi, tạo động lực cả

về tinh thần và vật chất trong suốt thời gian tôi học tập và thực hiện đề tài

Với trình độ năng lực của bản thân và thời gian có hạn, đây là lần đầu tiên thực hiện khóa luận nên còn nhiều thiếu xót và hạn chế về kinh nghiệm lẫn kiến thức Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo

để bài khóa luận của tôi được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018

Sinh viên Triệu Văn Khe

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường CTR : Chất thải rắn CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt HTX : Hợp tác xã

MT : Môi trường NLĐXK : Người lao động xuất khẩu TNS : Tu nghiệp sinh

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của làng Kawakami năm 2013 23 Bảng 4.2: Cách xử lý CTR tại gia đình 28 Bảng 4.3: Sự thay đổi về lượng CTR trước vào sau khi công nhân

chuyển tới 33 Bảng 4.4: Cách phân loại rác thải sinh hoạt ở Nhật Bản 35 Bảng 4.5: Sự gia tăng về dân số và tổng lượng CTR phát sinh trước và

sau khi người lao động và tu nghiệp sinh chuyển tới làng Kawakami 39

Trang 6

động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển đến làng Kawakami 27 Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các cách xử lý CTR trước khi người

lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển đến 29 Hình 4.4: Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của CTR trước khi

công nhân chuyển tới trọ 29 Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi dân số trước và sau khi người

lao động và tu nghiệp sinh chuyển tới làng Kawakami 30 Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ hộ dân có hoạt động cho thuê phòng

trọ và thu nhận công nhân tới trang trại của gia đình 32 Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện thu nhập của 50 hộ dân cho công nhân và

tu nghiệp sinh thueeu trọ sau khi công nhân chuyển tới 32 Hình 4.8: Đồ thị thể hiện các cách xử lý CTR phát sinh của người dân

làng Kawakami 37 Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện đánh giá của người dân về mức độ ảnh

hưởng của CTR phát sinh tới môi trường làng Kawakami 39 Hình 4.10: Đề xuất mô hình quản lý CTRSH 44

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 3

1.2.1 Mục đích của đề tài 3

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 3

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài 4

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẪN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 6

2.1.1 Giới thiệu chung về làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản 6

2.1.2 Các khái niệm 8

2.2 Hiện trạng rác thải của thế giới và Nhật Bản 10

2.2.1 Hiện trạng rác thải của thế giới 10

2.2.2 Hiện trạng rác thải tại Nhật Bản 12

2.3 Tác động rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe của con người 14

2.3.1 Tác động tới môi trường 14

2.3.2 Tác động tới sức khỏe con người 15

2.3.3 Rác thải sinh hoạt gây mất mỹ quan 16

2.4 Các nguyên chính dẫn tới ô nhiễm môi trường ở làng Kawakami 17

2.4.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt 17

2.4.2 Ảnh hưởng do ý thức của con người 18

2.5 Các giải pháp đang được áp dụng để quản lý chất thải rắn tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản 18

Trang 8

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Thời gian và địa điểm thực tập 19

3.2.1 Thời gian thực tập 19

3.2.2 Địa điểm thục tập 19

3.3 Nội dung thực tập 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 20

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

4.1 Tổng quan về làng Kawakami 21

4.1.1 Vị trí đại lý 21

4.1.2 Địa hình, địa mạo 21

4.1.3 Điều kiện khí hậu 22

4.1.4 Thủy văn 22

4.1.5 Các nguồn tài nguyên 22

4.1.6 Dân số, lao động và làm việc 24

4.1.7 Điều kiện cơ sở hạ tầng: 25

4.1.8 Điều kiện thủy lợi 25

4.1.9 Kinh tế 25

4.1.10 Giáo dục 25

4.1.11 Y tế 26

4.1.13 Vườn quốc gia Chichibu Tama Kai 26

Trang 9

4.2 Hiện trạng môi trường trước khi lao động xuất khẩu và tu nghiệp

sinh chuyển đến làng Kawakami (trước năm 2017) 27

4.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội trước khi người lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới 27

4.2.2 Thực trạng quản lý môi trường trước khi công nhân chuyển tới ở trọ 28

4.3 Hiện trạng môi trường sau khi người dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển đến 30

4.3.1 Tình hình kinh tế, xã hội của làng Kawakami sau khi người dân lao dộng xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới 30

4.3.2 Các vấn đề môi trường phát sinh sau khi công nhân tới ở trọ và làm việc tại trang trại 33

4.4 Ảnh hưởng đến môi trường của lượng CTR phát sinh sau khi người lao động và tu nghiệp sinh chuyển tới làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản 39

4.4.1 Hiện trạng quản lý môi trường trên địa bàn hiện nay 41

4.4.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt hiện nay trên địa bàn 41

4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả BVMT tại làng Kawakami 43

4.5.1 Giải pháp về công nghệ 43

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 49

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chương trình thực tập nghề tại Nhật Bản là một chương trình có sự hợp tác, liên kết chặt chẽ giữa Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên với Trung tâm Đào Tạo và Phát Triển Quốc Tế về nhiều lĩnh vực giáo dục đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ Trong đó vấn đề bảo vệ Môi Trường đang được quan tâm nhất ở Nhật Bản Nhật Bản là một nước dù chịu nhiều thiên tai điều kiện thời tiết khắc nghiệt nhưng về vấn đề môi trường là một trong những nước sạch nhất thế giới

Đối với chương trình thực tập lần này không chỉ học về kiến thức nông nghiệp mà còn được trải nghiệm văn hóa, cuộc sống thường nhật của người bản địa Thông qua những trải nghiệm thực tế để khám phá thêm những kiến thức mới biến nó thành kinh nghiệm cho bản thân

Nhắc đến Nhật Bản chúng ta sẽ nghĩ đến một đất nước phát triển về kinh tế khoa học kỹ thuật rất phát triển mà ít nghĩ đến vấn đề Môi Trường của Nhật Bản, hiện nay khi ngành công nghiệp càng phát triển thì chính phủ Nhật Bản lại càng chú trọng đến vấn đề môi trường hơn nhất là thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa

Các nhà nghiên cứu của Viện nghiên cứu Đông Á, Đại học Kinh tế và Luật Osaka cho rằng, Nhật Bản là một quốc gia có nhiều thành công trong quản lý ô nhiễm môi trường, kinh nghiệm của họ được đánh giá cao ở các nước Đông Á Thực tế cho thấy, những giải pháp mà người Nhật Bản thực thi

để bảo vệ môi trường đã mang lại rất nhiều thành công Mặc dù có sự khác nhau về lịch sử, văn hóa, kinh tế, chính trị song những kinh nghiệm của họ trong quản lý môi trường đáng để cho nhiều quốc gia nghiên cứu và vận dụng trong đó có Việt Nam

Trang 11

Với trương trình Tu nghiệp sinh, mỗi năm, có khoảng 1.200 sinh viên

từ 20 quốc gia trên thế giới đến các trung tâm nghiên cứu nông nghiệp và các farm trên làng Kawakami nói riêng để học tập, nghiên cứu và lao động thực tế

nhằm nâng cao kiến thức

Riêng người nhập cư với tư cách lao động vào làng Kawakami cũng rất lớn Hàng năm làng Kawakami tiếp nhận khoảng 2.000- 3.000 lao động nước ngoài Trong số đó chủ yếu là người lao động đến từ Philippines (chiếm khoảng 50%), số còn lại phân đều ở các nước Indonesia, Trung quốc, Việt Nam v v

Trước đây, rác thải sinh hoạt chủ yếu là chất thải rắn chưa trở thành vấn

đề gây ô nhiễm lớn Nhưng trong thời gian gần đây cùng với quá trình phát triển nông nghiệp cao thì sự di chuyển dân cư do lực lượng lao động và tu nghiệp sinh tập trung đông về một khu vực đã trở thành nguyên nhân gây phát

sinh lượng lớn chất thải rắn sinh hoạt

Trong thời gian gần đây, việc có nguồn lao động nhập khẩu dồi dào

và các bước tiến khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế của làng Kawakami nói chung và các chủ farm nói riêng Bên cạnh các lợi ích về phát triển kinh tế còn phát sinh các ảnh hưởng tiêu cực khác Đặc biệt là sự ô nghiễm môi trường do phát sinh chất thải sinh hoạt Do lượng lao động nhập khẩu quá lớn so với số dân Kawakami và đặc thù văn hóa sinh hoạt mỗi vùng quốc gia lãnh thổ cộng thêm ý thức của người lao động đa phần đến từ các vùng nông thôn nghèo kém phát triển kèm theo đó là ô nhiễm môi trường do lượng rác thải sinh hoạt không được thu gom, đổ bỏ bừa bãi

Cần phải có những hoạt động như thế nào để xử lý lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên? Cần làm gì để nâng cao hiệu quả quản lý tại khu vực huyện Minamisaku nói chung và làng Kawakami nói riêng? Để trả lời được

Trang 12

câu hỏi đó, em tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu ảnh hưởng của việc gia

tăng dân số do dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, Tỉnh Nagano, Nhật Bản”

1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

1.2.1 Mục đích của đề tài

Đánh giá ảnh hưởng của việc tăng dân số do dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

* Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ:

Đánh giá hiện trạng số lượng rác thải ra và thu gom trước khi dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới

Đánh giá sự thay đổi dân số trước và sau khi dân lao động xuất khẩu và

tu nghiệp sinh chuyển tới

Đánh giá lượng rác và công tác thu gom rác hiện tại

Tìm hiểu về đánh giá của người dân về môi trường trước và sau khi dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn hiện tại tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản

* Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm:

Hoàn thành tốt công việc được giao

Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của HTX làng Kawakami

* Yêu cầu về kỷ luật:

Chấp hành phân công của khoa, quy chế thực tập của trường và các quy định của nơi thực tập

Đảm bảo kỷ luật lao động, có trách nhiệm trong công việc

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập

Luôn trung thực trong lời nói và hành động

Trang 13

* Yêu cầu về tác phong, ứng xử:

Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị Thực tập tại nước ngoài không chỉ là để học tập chuyên môn mà còn là dịp tốt để tập làm việc trong tập thể, đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và xử thế

Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người

Hòa nhã với các nhân viên, cán bộ HTX tại nơi thực tập

* Yêu cầu về kết quả đạt được:

Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại nơi thực tập

Thực hiện tốt công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường

Đạt được các mục tiêu do trường đề ra và tích lũy được kinh nghiệm Không được tùy tiện sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập

Không tự ý sử dụng điện thoại ở nơi thực tập cho việc riêng

Không tự ý sao chép dữ liệu ở nơi thực tập

* Yêu cầu khác:

Ghi nhật ký thực tập đầy đủ để có tư liệu viết báo cáo

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài

a Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế

- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu

- Nâng cao kiến thức thực tế

- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường

- Bổ sung tư liệu cho học tập

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẪN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Giới thiệu chung về làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản

Từng là ngôi làng nghèo nhất Nhật Bản thập niên 60, 70 của thế kỷ 20,

hiện tại nhờ trồng xà lách, làng Kawakami được gọi là "làng thần kỳ" bởi

những đổi thay mà loại rau này mang lại cho người dân nơi đây

Có một ngôi làng nhỏ bé nằm ở tỉnh Nagano của Nhật Bản mang tên Kawakami là nơi đất đai cằn cỗi, nằm sâu trong vách núi, xa đường lớn và là làng nghèo nhất nước Nhật vào thập niên 60 - 70 của thế kỷ 20

Bước ngoặt đổi đời của nông dân Kawakimi tới vào trước thời điểm chiến tranh với Mỹ nổ ra Người Mỹ muốn ăn xà lách và họ nhận ra khí hậu khô, lạnh của làng Kawakami là môi trường hoàn hảo để trồng loại rau này, người Mỹ đã trồng loại rau này để phục vụ cho đợi sống sinh hoạt trong chiến tranh Sau khi người Mỹ rời đi, khẩu vị người Nhật cũng dần bị “tây hóa” và

họ trở nên ưa thích loại rau này bởi nó có lợi cho sức khỏe và rất ngon

Nhận thấy nhu cầu cao, năm 1980, một vị trưởng làng đã đứng lên kêu gọi người dân canh tác rau theo tiêu chuẩn chung của làng, những người vi phạm sẽ bị cấm sản xuất Làng có hẳn một kênh truyền hình để thông tin về thị trường hàng ngày và thông qua hướng dẫn của kênh truyền hình này, kỹ thuật canh tác đảm bảo 100 hộ như một Rau của làng Kawakami sản xuất ra

có thể ăn tươi ngay tại vườn

Ngoài việc áp dụng nghiêm ngặt những kỹ thuật cao vào canh tác, nếu

có dịp tới thăm Kawakami chứng kiến những người cao tuổi trong làng vẫn hăng hái làm việc trên các cánh đồng rau

Trang 16

Theo thống kê, nông dân tại Kawakami có khoảng 10% trong độ tuổi

30 còn 20% khoảng 40 tuổi so với mức trung bình của cả nước lần lượt là 3,2% và 5%

Tuy nhiên điều đáng nói là 63% người dân địa phương trên 65 tuổi vẫn làm việc và không hề bất ngờ khi chứng kiến những người đã 70 - 80 tuổi vẫn làm việc chăm chỉ, đặc biệt là vào mùa hè

Các công việc của nông dân Kawakami bao gồm - thu hoạch, vận chuyển, trồng cấy thường diễn ra trong 4 tháng (tháng 6 đến tháng 10), 8 tháng còn lại do nhiệt độ xuống quá thấp (dưới 20 độ C) nên không thể canh tác được

Một ngày làm việc lúc mùa vụ của nông dân Kawakami thường bắt đầu vào lúc 2 giờ sáng dưới sự trợ giúp của ánh đèn pha Họ trở về nhà lúc 5 giờ chiều, tắm rửa, ăn tối và đi ngủ

Dù thời gian canh tác ít là vậy nhưng năng suất cao nên người dân Kawakami có thu nhập đáng ngưỡng mộ Riêng năm 2014, Kawakami đã cung cấp ra thị trường trong nước được 60.000 tấn rau xà lách, thu về 16 tỉ yên (3200 tỉ đồng)

Vào những khoảng thời gian trong năm không canh tác được do thời tiết, thì người dân nơi đây thường chọn cách hưởng thụ bằng việc đi du lịch, nghỉ dưỡng ở những đất nước khác trên thế giới Đến mùa sản xuất thì họ lại quay về tiếp tục bắt tay vào các công việc sản xuất rau của mình

Với những kỹ thuật đã đúc rút được, Nhật Bản muốn chuyển giao sang các nước khác, trong đó có Việt Nam Thời gian qua làng Kawakami đã tích cực tìm kiếm cơ hội hợp tác với Việt nam Hiện nay làng đang tiếp nhận hơn 240 thực tập sinh nông nghiệp từ Việt Nam trên tổng số gần 1.000 thực tập sinh

nước ngoài đang làm việc trên làng

Trang 17

2.1.2 Các khái niệm

Nhận thức

Theo Từ điển Tiếng Việt Phổ Thông, viện Ngôn ngữ học, NXB Tp.HCM của TS Chu Bích Thu, PGS.TS Nguyễn Ngọc Trâm, TS Nguyễn Thị Thanh Nga, TS Nguyễn Thúy Khanh,TS Phạm Hùng Việt)

Nhận thức:

(danh từ) Quá trình và kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong

tư duy, quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình đó

(động từ) Nhận ra và biết được

Theo sách Tâm lý học đại cương, Khoa Giáo dục học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn:

Nhận thức: Nhờ hoạt động nhận thức mà con người phản ánh hiện thực

xung quanh ta và các hiện thực của bản thân ta, trên cơ sở đó con người tỏ thái

độ tình cảm và hành động Trong việc nhận thức thế giới, con người có thể đạt tới mức độ nhận thức khác nhau, từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp

Môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau Bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

Trang 18

Môi trường nhân tạo: Bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí đất, nước, ánh sáng, môi trường xã hội …

Bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường,

khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

Rác thải

Theo từ điển bách khoa toàn thư:

Rác thải là những chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác Có nhiều loại rác thải khác nhau và có nhiều cách phân loại rác thải như sau:

Phân loại theo nguồn gốc phát sinh

Rác thải công nghiệp: Tất cả các loại vật liệu, hoá chất, đồ vật được tạo thành không theo ý muốn trong các quá trình sản xuất công nghiệp Rác thải công nghiệp có thể ở dạng rắn, lỏng, quánh, các loại chất thải nguy hại

Rác thải sinh hoạt: Tất cả các loại chất, vật liệu, đồ vật được tạo ra không theo ý muốn từ các hoạt động sống của con người như ăn, ở, vui chơi, giải trí, các loại vật liệu dùng làm túi bao gói, vv

Rác thải bệnh viện: Tất cả các loại rác thải được tạo ra trong các quá trình chẩn đoán, chữa trị và tiêm chủng miễn dịch cho người và động vật như: Các loại hộp, kim tiêm, gạc, bông, vật liệu bao gói và các loại mô động vật,

vv Rác thải bệnh viện thường ở dạng rắn

Trang 19

Rác thải phóng xạ: Các loại chất phóng xạ được tạo ra trong các nhà máy điện nguyên tử, các quá trình có liên quan đến năng lượng nguyên tử mà con người không thể kiểm soát được Chất thải phóng xạ rất nguy hiểm do đặc tính tự phân rã và khó kiểm soát được của chúng cũng như những ảnh hưởng rất có hại của chúng đối với sức khoẻ người và vật

Quản lý rác thải

Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia:

Quản lý rác thải là hành động thu gom, phân loại và xử lý các loại rác thải của con người Hoạt động này nhằm làm giảm các ảnh hưởng xấu của rác vào môi trường và xã hội

Tiêu chẩn môi trường

Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường

Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường

Quản lý môi trường

Theo Lê Văn Khoa, sách “Khoa học môi trường”, Nhà Xuất Bản Giáo Dục,2000

Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống

và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia

2.2 Hiện trạng rác thải của thế giới và Nhật Bản

2.2.1 Hiện trạng rác thải của thế giới

Với lượng rác gom góp được trên toàn thế giới từ 2,5 đến 4 tỉ tấn một năm, thế giới hiện có lượng rác ngang bằng với sản lượng ngũ cốc (đạt 2 tấn)

và sắt thép (1 tỉ tấn), khẳng định của Viện nguyên vật liệu Cyclope và Veolia

Trang 20

Propreté, công ty quản lý rác lớn thứ hai thế giới Theo các chuyên viên nghiên cứu của hai cơ quan trên, trong tổng số rác trên thế giới, có 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở vùng đô thị, từ 1,1 đến 1,8 tỉ tấn rác công nghiêp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rác nguy hiểm (mức tính toán thực hiện tại 30 nước)

Mỹ và châu Âu là hai"nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200 triệu tấn rác cho mỗi khu vực, kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn Theo ước tính, tỉ lệ rác đô thị ở Mỹ ở mức 700 kg/người/năm Và tỷ lệ này ở Hàn Quốc gần 2000 kg Brazil là 20 kg Đối với rác công nghiệp, Mỹ chiếm khoảng 275 triệu tấn

Ngày 6/6/2016, Ngân hàng Thế giới (WB) đã cảnh báo về một cuộc khủng hoảng rác thải đang ngày càng nghiêm trọng và tạo gánh nặng khổng lồ

về tài chính cũng như môi trường cho chính phủ các nước Trong báo cáo"Đánh giá toàn cầu về quản lý rác thải rắn," WB nhận định khối lượng rác thải ngày càng lớn của cư dân đô thị đang là một thách thức lớn không kém gì tình trạng biến đổi khí hậu, và chi phí xử lý rác thải sẽ là gánh nặng đối với các quốc gia nghèo khó, đặc biệt là ở châu Phi Các chuyên gia WB ước tính đến năm 2025, tổng khối lượng rác cư dân thành thị thải ra sẽ là 2,2 tỷ tấn/năm - tăng 70% so với mức 1,3 tỷ tấn hiện nay, trong khi chi phí xử lý rác thải rắn dự kiến lên tới 375 tỷ USD/năm, so với mức 205 tỷ USD ở thời điểm hiện tại

Theo WB, những số liệu này cần được nhìn nhận như hồi chuông cảnh tỉnh về một cuộc khủng hoảng rác thải trong tương lai, trong bối cảnh chất lượng cuộc sống đô thị đang ngày một được cải thiện và tình trạng bùng nổ dân số gia tăng

Các chuyên gia của WB kêu gọi các nhà hoạch định chính sách trên thế giới đưa ra các kế hoạch xử lý và tái chế rác thải nhằm hạn chế các khí gây hiệu ứng nhà kính, đồng thời tăng cường xử lý chất thải rắn, đặc biệt là ở các thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh và các quốc gia thu nhập thấp

Trang 21

Tại Mumbai, thành phố 12 triệu dân ở Ấn Độ, các bãi chôn rác thường xuyên quá tải, trong khi Jakarta (Indonesia), với 10,3 triệu dân, lại đau đầu với những dòng sông rác Năm ngoái, thủ đô Bangkok của Thái Lan (có 9,3 triệu người) bị bao phủ bởi sương khói trong nhiều tuần lễ khi các bãi chôn rác ở thành phố này bắt lửa

2.2.2 Hiện trạng rác thải tại Nhật Bản

Theo số liệu của Cục Y tế và Môi sinh Nhật Bản, hàng năm nước này

có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được

xử lý bằng cách đốt, hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Chi phí cho việc xử

lý rác hàng năm tính theo đầu người khoảng 300 nghìn Yên (khoảng 2.500 USD) Như vậy, lượng rác thải ở Nhật Bản rất lớn, nếu không tái xử lý kịp

thời thì môi trường sống bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Phân loại rác thải sinh hoạt Nhật bản

Tại Nhật Bản, trong 37 Đạo luật về BVMT có 7 Đạo luật về quản lý và tái chế CTR Việc phân loại rác tại nguồn đã được triển khai từ những năm

1970 Các hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành 3 dòng:

+ Rác hữu cơ dễ phân huỷ để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gom hàng ngày đưa đến nhà máy chế biến

+ Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai, hộp đưa đến nhà máy để phân loại, tái chế

+ Loại rác khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào các giờ quy định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư (Lê Văn Khoa, 2010)

Trang 22

Công tác thu gom, vận chuyển rác Nhật Bản

Người Nhật rất coi trọng bảo vệ môi trường Ở đây rác hữu cơ dễ phân hủy, được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost (phân ủ), góp phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón; loại rác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp,…, được đưa đến nhà máy phân loại để tái chế; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới

sự giám sát của đại diện cụm dân cư Đối với những loại rác có kích lớn như

tủ lạnh, máy điều hòa, tivi, giường, bàn ghế… thì phải đăng ký trước và đúng ngày quy định sẽ có xe của Công ty vệ sinh môi trường đến chuyên chở (Sở Tài Nguyên và Môi Trường Lào Cai, 2012)

Công tác xử lý rác tại Nhật Bản

-Tại Nhật Bản

Kinh nghiệm tại Nhật Bản cho thấy, việc thu gom và xử lý chất thải phải được xã hội hóa cho các công ty tư nhân Các công ty tư nhân phải tuân thủ theo chính sách của thành phố Mô hình 3 cấp xí nghiệp Mẹ, xí nghiệp con, xí nghiệp vệ tinh của Nhật Bản trong đó các xí nghiệp con, xí nghiệp vệ tinh hầu hết nằm trong khu vực nông thôn Việc khử bỏ các chất thải rắn ở Nhật Bản không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn liên quan tới các mặt chính trị

và văn hoá Do lãnh thổ chật hẹp, Nhật Bản đang sử dụng phương pháp thiêu huỷ để loại bỏ chất thải Nhật Bản có 1915 xí nghiệp thiêu huỷ rác hoạt động Sau khi phân loại, 68% chất thải sinh hoạt được chuyển qua các xí nghiệp này Phần lớn các xí nghiệp này đều có những lò thiêu đốt nhỏ hoạt động theo

Trang 23

chu kỳ, bên cạnh các lò đó còn có các lò lớn hoạt động liên tục và dùng ngay nhiệt năng của các lò đó để cung cấp năng lượng Tính đến năm 1983, Nhật Bản có 361 xí nghiệp loại này chở (Lê Cường, 2015)

2.3 Tác động rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe của con người

2.3.1 Tác động tới môi trường

Đối với môi trường không khí

Trong quá trình vận chuyển rác tạo bụi cuốn khi xúc rác, bụi khói, tiếng

ồn của động cơ và khi thải độc từ xe thug om, vận chuyển ác Bên cạnh đó, sự phân hủy sinh học của rác thải tại các bãi chôn lấp tạo mùi hôi thối, mùi khí metan và các khí độc hại từ CTNH… đặc biệt là các bãi chôn lấp rác lộ thiên Quá trình đốt rác sinh ra các khí độc hại như dioxin, furan… Khói từ những nơi đốt rác có thể làm giảm tầm nhìn…

Đối với môi trường đất

Trong rác thải sinh hoạt có một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon, thủy tinh… khi vào trong đất làm thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên chai cứng, giảm hiệu quả sản xuất của đất Ngoài ra, nhiều loại chất thải nguy hại chứa nhiều độc tố nếu không được xử lý đúng cách mà chôn lấp như rác thải thông thường thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất rất cao

Đối với môi trường nước

Rác thải và các chất độc hại nếu không được thu gom, xử lý đúng cách

sẽ tồn tại trong đất rồi theo nước mưa đi vào các nguồn nước gây ô nhiễm Tại nhiều thủy vực, rác thải và các chất ô nhiễm làm biến đổi màu của nước mặt thành màu đen, có mùi khó chịu gây ảnh hưởng tới hoạt động của các thủy sinh vật và làm giảm sinh khối các thủy vực Tải lượng các chất bẩn hữu

cơ đã làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị xáo trộn (Cục Bảo vệ

Trang 24

Môi trường, 2005, Báo cáo diễn biến Môi trường Việt Nam - Tổng quan chung) [3] Ở các bãi chôn lấp rác thải, nước rỉ rác là một tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

2.3.2 Tác động tới sức khỏe con người

Tác động của CTR lên sức khỏe con người có thể trực tiếp hoặc thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn

+ Ảnh hưởng trực tiếp lên sức khỏe con người thông qua nguồn thức

ăn Các chất ô nhiễm nhiễm vào thực phẩm của con người, quá lưới và chuỗi thức ăn đi vào cơ thể con người

+ Rác thải tồn đọng trong môi trường khi chưa được vận chuyển đi là nguyên nhân phát sinh các ổ dịch bệnh, nguy cơ đe dọa sức khỏe con người

+ Tại các bãi chôn lấp rác thải, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, bãi rác sẽ trở thành nơi chứa các mầm bệnh truyền nhiễm như: tả, lỵ, thương hàn… các loại côn trùng trung gian truyền bệnh như: ruồi, muỗi, gián… Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ

lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số Ngoài rác, tỷ lệ mắc các bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở

phụ nữ do nguồi nước bị ô nhiễm chiếm tới 25% (Sở TN&MT Ninh Bình, Báo cáo quan trắc Môi trường,2004, 2005, 2006, 2007) Các vật sắc nhọn, thủy

tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ, …có thể là mối đe dọa nguyn hiểm với sức khỏe con người khi dẫm phải hoặc bị cào xước vào chân tay Các loại hóa chất độc hại khác cũng là mối đe dọa với những người làm nghề bới rác

Các ảnh hưởng của rác thải lên sức khỏe con người được minh họa qua

sơ đồ sau:

Trang 25

Môi trường không khí

Hình 2.1: Sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của rác thải lên sức khỏe con người

(Nguồn: Huỳnh Thuyết Hằng, TP.Huế, 08.2016)

2.3.3 Rác thải sinh hoạt gây mất mỹ quan

Rác thải sinh hoạt không thu gom, vứt rác bừa bãi làm cho bộ mặt khu dân cư trở nên thiếu văn hóa, mất thiện cảm cho người vãng lai Quá trình vận chuyển làm rơi vãi rác dọc đường, sự tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên chờ vận chuyển… là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường Tác động của việc

xử lý không hợp lý chất thải sinh hoạt được thể hiện qua sơ đồ sau:

Bụi, CH 4 ,

NH 3 , H 2 S,

Trang 26

Tạo nếp sống khép

Gây ùn tắc giao thông

Làm mất vẻ

đẹp đô thị

Hạn chế kết quả sản xuất

Tác động xấu đến ngành du lịch văn hóa

Hình 2.2: Sơ đồ thể hiện tác động của việc xử lý

không hợp lý chất thải sinh hoạt

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự Quản lý chất thải rắn, Nhà xuất bản xây dựng - 2016)

2.4 Các nguyên chính dẫn tới ô nhiễm môi trường ở làng Kawakami

2.4.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt

Hiện nay, vấn đề đáng báo động tại làng Kawakami là tình trạng chất thải sinh hoạt Cuộc sống của người dân được cải thiện, dân số do dân lao động và tu nghiệp sinh tăng lên kéo theo nhu cầu xả rác cũng không ngừng tăng, trong khi đó, ý thức vệ sinh công cộng của bộ phân dân chưa thực sự tốt, dịch vụ môi trường và công tác quản lý rác ở các khu nhà trọ của công nhân và ký túc xá của tư nghiệp sinh chưa phát triển nên khả năng xử lý ô nhiễm môi trường hạn chế

Trang 27

2.4.2 Ảnh hưởng do ý thức của con người

Ngoài các nguyên nhân làm cho môi trường làng Kawakami ô nhiễm thì nguyên nhân cơ bản khác là nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường của người dân sinh sống ở nông thôn còn chưa cao Người dân làng Kawakami vốn xưa nay còn phải quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống mưu sinh Khi đời sống còn chưa thực sự bảo đảm thì việc bảo vệ môi trường là thứ yếu Việc sử dụng bảo vệ thực vật trong sản xuất, việc xả nước, rác thải, sử dụng nước không đảm bảo vệ sinh, việc đầu tư các công trình phục vụ đời sống và sức khỏe (bể nước, cống rãnh thoát nước, nhà

vệ sinh…) Việc tham gia công tác vệ sinh môi trường cộng đồng… còn hạn chế

2.5 Các giải pháp đang được áp dụng để quản lý chất thải rắn tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản

Có sự quy hoạch mặt bằng chung và hạ tầng cơ sở, trong đó cần bố trí thỏa đáng diện tích cho việc thu gom, và xử lý chất thải, đầu tư giải quyết hệ thống cấp thoát nước

Về tổ chức quản lý sản xuất, chú ý xây dựng, cải tạo nhà xưởng, tổ chức không gian thông thoáng tự nhiên tại nơi lao động, trang bị các dụng cụ

an toàn lao động, thiết bị thu gom bụi, hút khí tại các bị trí xả khí độc hại, tránh ô nhiễm nhiệt do các lò nung, hầm sấy

Về công nghệ và thiết bị sản xuất, thay thế các thiết bị cũ kỹ, áp dụng công nghệ mới ít chất thải, hạn chế tiếng ồn và rụng, sử dụng các công nghệ phù hợp có khả năng giảm thiểu các chất độc hại

Căn cứ cụ thể vào các điều kiện tự nhiên từng vùng, từng địa phương

để có giải pháp hợp lý, đa dạng hóa các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm tận dụng được các ưu thế và khắc phục được hạn chế của từng vùng Và giải pháp gom và xử lý chất thải phải đặt lên hàng đầu

Nhà nước có những chính sách chuyển đổi cơ cấu sản xuất, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn theo quy hoạch, tập trung các khu sản xuất, kế hoạch gắn với bảo vệ môi trường, tôn tạo những di sản văn hóa địa phương, cạnh đó là hoàn thiện hành lang pháp lý bảo vệ môi trường, đưa vấn

đề môi trường vào các dự án, vào hệ thống giáo dục

Trang 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản

Trang 29

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Phương pháp phỏng vấn dân bằng bảng hỏi: tiến hành phỏng vấn 50 chủ trang trại lớn tại làng Kawakami về các vấn đề liên quan đến số lượng dân xuất khẩu lao động và tu nghiệp sinh tới ở và làm việc tại trang trại, số lượng rác thải phát sinh, các vấn đề gặp khi rác thải không được xử lý kịp thời

và mong muốn của người dân đối với công tác quản lý môi trường tại địa phương

- Khảo sát thực địa: nhằm quan sát trực tiếp, chụp ảnh và thu thập thông tin tại địa điểm nghiên cứu

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Các số liệu được xử lý, thống kê trên máy tính bằng Word và Excel + Các số liệu thu thập từ quan sát thực tế, kế thừa, điều tra thu thập thông tin được tổng kết dưới dạng bảng số liệu và biểu đồ

+ Dựa trên cơ sở các số liệu đã thống kê đánh giá cụ thể từng đề mục

Trang 30

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Tổng quan về làng Kawakami

4.1.1 Vị trí đại lý

Làng Kawakami là một ngôi làng nằm ở huyện Minamisaku thuộc tỉnh Nagano nằm ở phía nam trung tâm, thuộc vùng Chubu của Nhật Bản Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2016, ngôi làng có dân số ước tính là 4664 và mật độ dân

số 22,3 người trên mỗi km² Tổng diện tích của nó là 209,61 km2 Văn phòng làng của họ có diện tích 1.185 mét, cao nhất trong bất kỳ thành phố nào ở Nhật Bản Kawakami nổi tiếng với các loại rau như là xà lách, cải thảo, cải bắp

Làng Kawakami nằm ở phía đông của tỉnh Nagano, phía nam giáp tỉnh Yamanashi, phía bắc giáp tỉnh Gunma và phía đông tỉnh Saitama Núi Kinpu (2499 mét) nằm một phần nằm trong làng này

Mặc dù nó không được biết đến rộng rãi, nguồn gốc của dòng sông Chikuma, con sông dài nhất ở Nhật Bản, nằm ở Kawakami Thực tế này là một điểm của niềm tự hào địa phương, như nó xuất hiện trong các bài hát trường học khác nhau

Phần lớn ngôi làng nằm trong ranh giới của Vườn Quốc gia Chichibu Tama Kai

4.1.2 Địa hình, địa mạo

Làng Kawakami có địa hình cao hiểm trở bao gồm nhiều ngọn núi cao hùng vĩ, trùng điệp bao vây quanh làng Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 1185m, nơi cao nhất là 2595m, nơi thấp nhất là 1110m

Nhìn chung địa hình của làng thuận lợi cho phát triển các loại cây lâm nghiệp và thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như trồng rau

Trang 31

4.1.3 Điều kiện khí hậu

Làng Kawakami có khí hậu mát mẻ Nơi đây có tuyết phủ suốt mùa đông và đầu xuân Khí hậu của làng được phân chia thành bốn mùa rõ rệt: Mùa xuân từ tháng 3 đến tháng 5, mùa hè từ tháng 6 đến tháng 8; mùa thu từ tháng 9 đến tháng 11 còn lại mùa đông từ tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau Trong một năm nhiệt độ thường cao nhất là vào tháng 8, có thể lên tới hơn 30°C và trong khoảng từ tháng 1 đến tháng 2 nhiệt độ xuống thất nhất khoảng -18°C, nhiệt độ trung bình là 8,1°C, buổi tối rất lạnh, lượng mưa trung bình là 83,4 mm, cao nhất vào tháng 9 là 260 mm, thấp nhất vào tháng

11 là 20 mm, thời gian có thể sản xuất nông nghiệp chỉ khoảng 4-5 tháng trong năm: từ tháng 5 đến tháng 10

Kawakami có khí hậu mát mẻ, thích hợp để trồng các loại rau đặc trưng của vùng cao nguyên, trong đó đặc biệt là cây xà lách

4.1.4 Thủy văn

Làng Kawakami có sông Chikumagawa chảy qua phía đông và phía tây làng Kawakami, nơi dòng chảy mỏng bắt đầu ngay dưới đỉnh núi Kobu Nobugatake (Kawakami) cao 2, 160 mét Nên có đầy đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra trên địa bàn còn có hệ thống kênh, mương, ao hồ, đập rất phát triển phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của người nông dân

4.1.5 Các nguồn tài nguyên

Ngày đăng: 15/05/2023, 17:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w