ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------ TRIỆU VĂN KHE Tên đề tài: TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG DÂN SỐ DO DÂN LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ TU NGHIỆP SINH ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT TH
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
TRIỆU VĂN KHE Tên đề tài:
TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG DÂN SỐ
DO DÂN LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ TU NGHIỆP SINH ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI TẠI LÀNG KAWAKAMI, HUYỆN MINAMISAKU, TỈNH NAGANO, NHẬT BẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2014 - 2018
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
TRIỆU VĂN KHE Tên đề tài:
TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG DÂN SỐ
DO DÂN LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ TU NGHIỆP SINH ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI TẠI LÀNG KAWAKAMI, HUYỆN MINAMISAKU, TỈNH NAGANO, NHẬT BẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : ThS Hoàng Thị Lan Anh
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, Trung tâm đào
tạo và phát triển Quốc tế ITC, cô giáo hướng dẫn Th.S Hoàng Thị Lan Anh
tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu ảnh hưởng của việc gia tăng dân
số do dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, Tỉnh Nagano, Nhật Bản”
Để hoàn thành bài khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy
cô đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức vô cùng bổ ích cho tôi trong suốt thời gian 4 năm học tập và rèn luyện tại trường, đặc biệt là các thầy
cô trong khoa Môi Trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn ThS Hoàng Thị Lan Anh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bác đang công tác tại hiệp hội giao lưu nông nghiệp quốc tế làng Kawakami, HTX Kawakami, hiệp hội hỗ trợ du học sinh, thực tập sinh Chikyujin, cán bộ khuyến nông làng Kawakami đặc biệt là
gia đình ông Joshiomi Fujihara đã luôn quan tâm, tạo điều kiện và cung cấp số
liệu giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại địa bàn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ, gia đình, người thân và anh chị em bạn bè đã luôn quan tâm, sát cánh bên tôi, tạo động lực cả
về tinh thần và vật chất trong suốt thời gian tôi học tập và thực hiện đề tài
Với trình độ năng lực của bản thân và thời gian có hạn, đây là lần đầu tiên thực hiện khóa luận nên còn nhiều thiếu xót và hạn chế về kinh nghiệm lẫn kiến thức Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo
để bài khóa luận của tôi được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Sinh viên Triệu Văn Khe
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường CTR : Chất thải rắn CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt HTX : Hợp tác xã
MT : Môi trường NLĐXK : Người lao động xuất khẩu TNS : Tu nghiệp sinh
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của làng Kawakami năm 2013 23 Bảng 4.2: Cách xử lý CTR tại gia đình 28 Bảng 4.3: Sự thay đổi về lượng CTR trước vào sau khi công nhân
chuyển tới 33 Bảng 4.4: Cách phân loại rác thải sinh hoạt ở Nhật Bản 35 Bảng 4.5: Sự gia tăng về dân số và tổng lượng CTR phát sinh trước và
sau khi người lao động và tu nghiệp sinh chuyển tới làng Kawakami 39
Trang 6động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển đến làng Kawakami 27 Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các cách xử lý CTR trước khi người
lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển đến 29 Hình 4.4: Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của CTR trước khi
công nhân chuyển tới trọ 29 Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi dân số trước và sau khi người
lao động và tu nghiệp sinh chuyển tới làng Kawakami 30 Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ hộ dân có hoạt động cho thuê phòng
trọ và thu nhận công nhân tới trang trại của gia đình 32 Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện thu nhập của 50 hộ dân cho công nhân và
tu nghiệp sinh thueeu trọ sau khi công nhân chuyển tới 32 Hình 4.8: Đồ thị thể hiện các cách xử lý CTR phát sinh của người dân
làng Kawakami 37 Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện đánh giá của người dân về mức độ ảnh
hưởng của CTR phát sinh tới môi trường làng Kawakami 39 Hình 4.10: Đề xuất mô hình quản lý CTRSH 44
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 3
1.2.1 Mục đích của đề tài 3
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 3
1.2.3 Ý nghĩa của đề tài 4
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẪN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 6
2.1.1 Giới thiệu chung về làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản 6
2.1.2 Các khái niệm 8
2.2 Hiện trạng rác thải của thế giới và Nhật Bản 10
2.2.1 Hiện trạng rác thải của thế giới 10
2.2.2 Hiện trạng rác thải tại Nhật Bản 12
2.3 Tác động rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe của con người 14
2.3.1 Tác động tới môi trường 14
2.3.2 Tác động tới sức khỏe con người 15
2.3.3 Rác thải sinh hoạt gây mất mỹ quan 16
2.4 Các nguyên chính dẫn tới ô nhiễm môi trường ở làng Kawakami 17
2.4.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt 17
2.4.2 Ảnh hưởng do ý thức của con người 18
2.5 Các giải pháp đang được áp dụng để quản lý chất thải rắn tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản 18
Trang 8PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Thời gian và địa điểm thực tập 19
3.2.1 Thời gian thực tập 19
3.2.2 Địa điểm thục tập 19
3.3 Nội dung thực tập 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 20
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
4.1 Tổng quan về làng Kawakami 21
4.1.1 Vị trí đại lý 21
4.1.2 Địa hình, địa mạo 21
4.1.3 Điều kiện khí hậu 22
4.1.4 Thủy văn 22
4.1.5 Các nguồn tài nguyên 22
4.1.6 Dân số, lao động và làm việc 24
4.1.7 Điều kiện cơ sở hạ tầng: 25
4.1.8 Điều kiện thủy lợi 25
4.1.9 Kinh tế 25
4.1.10 Giáo dục 25
4.1.11 Y tế 26
4.1.13 Vườn quốc gia Chichibu Tama Kai 26
Trang 94.2 Hiện trạng môi trường trước khi lao động xuất khẩu và tu nghiệp
sinh chuyển đến làng Kawakami (trước năm 2017) 27
4.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội trước khi người lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới 27
4.2.2 Thực trạng quản lý môi trường trước khi công nhân chuyển tới ở trọ 28
4.3 Hiện trạng môi trường sau khi người dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển đến 30
4.3.1 Tình hình kinh tế, xã hội của làng Kawakami sau khi người dân lao dộng xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới 30
4.3.2 Các vấn đề môi trường phát sinh sau khi công nhân tới ở trọ và làm việc tại trang trại 33
4.4 Ảnh hưởng đến môi trường của lượng CTR phát sinh sau khi người lao động và tu nghiệp sinh chuyển tới làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản 39
4.4.1 Hiện trạng quản lý môi trường trên địa bàn hiện nay 41
4.4.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt hiện nay trên địa bàn 41
4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả BVMT tại làng Kawakami 43
4.5.1 Giải pháp về công nghệ 43
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 49
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình thực tập nghề tại Nhật Bản là một chương trình có sự hợp tác, liên kết chặt chẽ giữa Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên với Trung tâm Đào Tạo và Phát Triển Quốc Tế về nhiều lĩnh vực giáo dục đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ Trong đó vấn đề bảo vệ Môi Trường đang được quan tâm nhất ở Nhật Bản Nhật Bản là một nước dù chịu nhiều thiên tai điều kiện thời tiết khắc nghiệt nhưng về vấn đề môi trường là một trong những nước sạch nhất thế giới
Đối với chương trình thực tập lần này không chỉ học về kiến thức nông nghiệp mà còn được trải nghiệm văn hóa, cuộc sống thường nhật của người bản địa Thông qua những trải nghiệm thực tế để khám phá thêm những kiến thức mới biến nó thành kinh nghiệm cho bản thân
Nhắc đến Nhật Bản chúng ta sẽ nghĩ đến một đất nước phát triển về kinh tế khoa học kỹ thuật rất phát triển mà ít nghĩ đến vấn đề Môi Trường của Nhật Bản, hiện nay khi ngành công nghiệp càng phát triển thì chính phủ Nhật Bản lại càng chú trọng đến vấn đề môi trường hơn nhất là thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa
Các nhà nghiên cứu của Viện nghiên cứu Đông Á, Đại học Kinh tế và Luật Osaka cho rằng, Nhật Bản là một quốc gia có nhiều thành công trong quản lý ô nhiễm môi trường, kinh nghiệm của họ được đánh giá cao ở các nước Đông Á Thực tế cho thấy, những giải pháp mà người Nhật Bản thực thi
để bảo vệ môi trường đã mang lại rất nhiều thành công Mặc dù có sự khác nhau về lịch sử, văn hóa, kinh tế, chính trị song những kinh nghiệm của họ trong quản lý môi trường đáng để cho nhiều quốc gia nghiên cứu và vận dụng trong đó có Việt Nam
Trang 11Với trương trình Tu nghiệp sinh, mỗi năm, có khoảng 1.200 sinh viên
từ 20 quốc gia trên thế giới đến các trung tâm nghiên cứu nông nghiệp và các farm trên làng Kawakami nói riêng để học tập, nghiên cứu và lao động thực tế
nhằm nâng cao kiến thức
Riêng người nhập cư với tư cách lao động vào làng Kawakami cũng rất lớn Hàng năm làng Kawakami tiếp nhận khoảng 2.000- 3.000 lao động nước ngoài Trong số đó chủ yếu là người lao động đến từ Philippines (chiếm khoảng 50%), số còn lại phân đều ở các nước Indonesia, Trung quốc, Việt Nam v v
Trước đây, rác thải sinh hoạt chủ yếu là chất thải rắn chưa trở thành vấn
đề gây ô nhiễm lớn Nhưng trong thời gian gần đây cùng với quá trình phát triển nông nghiệp cao thì sự di chuyển dân cư do lực lượng lao động và tu nghiệp sinh tập trung đông về một khu vực đã trở thành nguyên nhân gây phát
sinh lượng lớn chất thải rắn sinh hoạt
Trong thời gian gần đây, việc có nguồn lao động nhập khẩu dồi dào
và các bước tiến khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế của làng Kawakami nói chung và các chủ farm nói riêng Bên cạnh các lợi ích về phát triển kinh tế còn phát sinh các ảnh hưởng tiêu cực khác Đặc biệt là sự ô nghiễm môi trường do phát sinh chất thải sinh hoạt Do lượng lao động nhập khẩu quá lớn so với số dân Kawakami và đặc thù văn hóa sinh hoạt mỗi vùng quốc gia lãnh thổ cộng thêm ý thức của người lao động đa phần đến từ các vùng nông thôn nghèo kém phát triển kèm theo đó là ô nhiễm môi trường do lượng rác thải sinh hoạt không được thu gom, đổ bỏ bừa bãi
Cần phải có những hoạt động như thế nào để xử lý lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên? Cần làm gì để nâng cao hiệu quả quản lý tại khu vực huyện Minamisaku nói chung và làng Kawakami nói riêng? Để trả lời được
Trang 12câu hỏi đó, em tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu ảnh hưởng của việc gia
tăng dân số do dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, Tỉnh Nagano, Nhật Bản”
1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
Đánh giá ảnh hưởng của việc tăng dân số do dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
* Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ:
Đánh giá hiện trạng số lượng rác thải ra và thu gom trước khi dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới
Đánh giá sự thay đổi dân số trước và sau khi dân lao động xuất khẩu và
tu nghiệp sinh chuyển tới
Đánh giá lượng rác và công tác thu gom rác hiện tại
Tìm hiểu về đánh giá của người dân về môi trường trước và sau khi dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn hiện tại tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản
* Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm:
Hoàn thành tốt công việc được giao
Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của HTX làng Kawakami
* Yêu cầu về kỷ luật:
Chấp hành phân công của khoa, quy chế thực tập của trường và các quy định của nơi thực tập
Đảm bảo kỷ luật lao động, có trách nhiệm trong công việc
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập
Luôn trung thực trong lời nói và hành động
Trang 13* Yêu cầu về tác phong, ứng xử:
Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị Thực tập tại nước ngoài không chỉ là để học tập chuyên môn mà còn là dịp tốt để tập làm việc trong tập thể, đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và xử thế
Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người
Hòa nhã với các nhân viên, cán bộ HTX tại nơi thực tập
* Yêu cầu về kết quả đạt được:
Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại nơi thực tập
Thực hiện tốt công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường
Đạt được các mục tiêu do trường đề ra và tích lũy được kinh nghiệm Không được tùy tiện sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập
Không tự ý sử dụng điện thoại ở nơi thực tập cho việc riêng
Không tự ý sao chép dữ liệu ở nơi thực tập
* Yêu cầu khác:
Ghi nhật ký thực tập đầy đủ để có tư liệu viết báo cáo
1.2.3 Ý nghĩa của đề tài
a Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu
- Nâng cao kiến thức thực tế
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường
- Bổ sung tư liệu cho học tập
Trang 15PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẪN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Giới thiệu chung về làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản
Từng là ngôi làng nghèo nhất Nhật Bản thập niên 60, 70 của thế kỷ 20,
hiện tại nhờ trồng xà lách, làng Kawakami được gọi là "làng thần kỳ" bởi
những đổi thay mà loại rau này mang lại cho người dân nơi đây
Có một ngôi làng nhỏ bé nằm ở tỉnh Nagano của Nhật Bản mang tên Kawakami là nơi đất đai cằn cỗi, nằm sâu trong vách núi, xa đường lớn và là làng nghèo nhất nước Nhật vào thập niên 60 - 70 của thế kỷ 20
Bước ngoặt đổi đời của nông dân Kawakimi tới vào trước thời điểm chiến tranh với Mỹ nổ ra Người Mỹ muốn ăn xà lách và họ nhận ra khí hậu khô, lạnh của làng Kawakami là môi trường hoàn hảo để trồng loại rau này, người Mỹ đã trồng loại rau này để phục vụ cho đợi sống sinh hoạt trong chiến tranh Sau khi người Mỹ rời đi, khẩu vị người Nhật cũng dần bị “tây hóa” và
họ trở nên ưa thích loại rau này bởi nó có lợi cho sức khỏe và rất ngon
Nhận thấy nhu cầu cao, năm 1980, một vị trưởng làng đã đứng lên kêu gọi người dân canh tác rau theo tiêu chuẩn chung của làng, những người vi phạm sẽ bị cấm sản xuất Làng có hẳn một kênh truyền hình để thông tin về thị trường hàng ngày và thông qua hướng dẫn của kênh truyền hình này, kỹ thuật canh tác đảm bảo 100 hộ như một Rau của làng Kawakami sản xuất ra
có thể ăn tươi ngay tại vườn
Ngoài việc áp dụng nghiêm ngặt những kỹ thuật cao vào canh tác, nếu
có dịp tới thăm Kawakami chứng kiến những người cao tuổi trong làng vẫn hăng hái làm việc trên các cánh đồng rau
Trang 16Theo thống kê, nông dân tại Kawakami có khoảng 10% trong độ tuổi
30 còn 20% khoảng 40 tuổi so với mức trung bình của cả nước lần lượt là 3,2% và 5%
Tuy nhiên điều đáng nói là 63% người dân địa phương trên 65 tuổi vẫn làm việc và không hề bất ngờ khi chứng kiến những người đã 70 - 80 tuổi vẫn làm việc chăm chỉ, đặc biệt là vào mùa hè
Các công việc của nông dân Kawakami bao gồm - thu hoạch, vận chuyển, trồng cấy thường diễn ra trong 4 tháng (tháng 6 đến tháng 10), 8 tháng còn lại do nhiệt độ xuống quá thấp (dưới 20 độ C) nên không thể canh tác được
Một ngày làm việc lúc mùa vụ của nông dân Kawakami thường bắt đầu vào lúc 2 giờ sáng dưới sự trợ giúp của ánh đèn pha Họ trở về nhà lúc 5 giờ chiều, tắm rửa, ăn tối và đi ngủ
Dù thời gian canh tác ít là vậy nhưng năng suất cao nên người dân Kawakami có thu nhập đáng ngưỡng mộ Riêng năm 2014, Kawakami đã cung cấp ra thị trường trong nước được 60.000 tấn rau xà lách, thu về 16 tỉ yên (3200 tỉ đồng)
Vào những khoảng thời gian trong năm không canh tác được do thời tiết, thì người dân nơi đây thường chọn cách hưởng thụ bằng việc đi du lịch, nghỉ dưỡng ở những đất nước khác trên thế giới Đến mùa sản xuất thì họ lại quay về tiếp tục bắt tay vào các công việc sản xuất rau của mình
Với những kỹ thuật đã đúc rút được, Nhật Bản muốn chuyển giao sang các nước khác, trong đó có Việt Nam Thời gian qua làng Kawakami đã tích cực tìm kiếm cơ hội hợp tác với Việt nam Hiện nay làng đang tiếp nhận hơn 240 thực tập sinh nông nghiệp từ Việt Nam trên tổng số gần 1.000 thực tập sinh
nước ngoài đang làm việc trên làng
Trang 172.1.2 Các khái niệm
Nhận thức
Theo Từ điển Tiếng Việt Phổ Thông, viện Ngôn ngữ học, NXB Tp.HCM của TS Chu Bích Thu, PGS.TS Nguyễn Ngọc Trâm, TS Nguyễn Thị Thanh Nga, TS Nguyễn Thúy Khanh,TS Phạm Hùng Việt)
Nhận thức:
(danh từ) Quá trình và kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong
tư duy, quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình đó
(động từ) Nhận ra và biết được
Theo sách Tâm lý học đại cương, Khoa Giáo dục học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn:
Nhận thức: Nhờ hoạt động nhận thức mà con người phản ánh hiện thực
xung quanh ta và các hiện thực của bản thân ta, trên cơ sở đó con người tỏ thái
độ tình cảm và hành động Trong việc nhận thức thế giới, con người có thể đạt tới mức độ nhận thức khác nhau, từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp
Môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau Bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú
Trang 18Môi trường nhân tạo: Bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí đất, nước, ánh sáng, môi trường xã hội …
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường,
khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
Rác thải
Theo từ điển bách khoa toàn thư:
Rác thải là những chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác Có nhiều loại rác thải khác nhau và có nhiều cách phân loại rác thải như sau:
Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Rác thải công nghiệp: Tất cả các loại vật liệu, hoá chất, đồ vật được tạo thành không theo ý muốn trong các quá trình sản xuất công nghiệp Rác thải công nghiệp có thể ở dạng rắn, lỏng, quánh, các loại chất thải nguy hại
Rác thải sinh hoạt: Tất cả các loại chất, vật liệu, đồ vật được tạo ra không theo ý muốn từ các hoạt động sống của con người như ăn, ở, vui chơi, giải trí, các loại vật liệu dùng làm túi bao gói, vv
Rác thải bệnh viện: Tất cả các loại rác thải được tạo ra trong các quá trình chẩn đoán, chữa trị và tiêm chủng miễn dịch cho người và động vật như: Các loại hộp, kim tiêm, gạc, bông, vật liệu bao gói và các loại mô động vật,
vv Rác thải bệnh viện thường ở dạng rắn
Trang 19Rác thải phóng xạ: Các loại chất phóng xạ được tạo ra trong các nhà máy điện nguyên tử, các quá trình có liên quan đến năng lượng nguyên tử mà con người không thể kiểm soát được Chất thải phóng xạ rất nguy hiểm do đặc tính tự phân rã và khó kiểm soát được của chúng cũng như những ảnh hưởng rất có hại của chúng đối với sức khoẻ người và vật
Quản lý rác thải
Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia:
Quản lý rác thải là hành động thu gom, phân loại và xử lý các loại rác thải của con người Hoạt động này nhằm làm giảm các ảnh hưởng xấu của rác vào môi trường và xã hội
Tiêu chẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường
Quản lý môi trường
Theo Lê Văn Khoa, sách “Khoa học môi trường”, Nhà Xuất Bản Giáo Dục,2000
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia
2.2 Hiện trạng rác thải của thế giới và Nhật Bản
2.2.1 Hiện trạng rác thải của thế giới
Với lượng rác gom góp được trên toàn thế giới từ 2,5 đến 4 tỉ tấn một năm, thế giới hiện có lượng rác ngang bằng với sản lượng ngũ cốc (đạt 2 tấn)
và sắt thép (1 tỉ tấn), khẳng định của Viện nguyên vật liệu Cyclope và Veolia
Trang 20Propreté, công ty quản lý rác lớn thứ hai thế giới Theo các chuyên viên nghiên cứu của hai cơ quan trên, trong tổng số rác trên thế giới, có 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở vùng đô thị, từ 1,1 đến 1,8 tỉ tấn rác công nghiêp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rác nguy hiểm (mức tính toán thực hiện tại 30 nước)
Mỹ và châu Âu là hai"nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200 triệu tấn rác cho mỗi khu vực, kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn Theo ước tính, tỉ lệ rác đô thị ở Mỹ ở mức 700 kg/người/năm Và tỷ lệ này ở Hàn Quốc gần 2000 kg Brazil là 20 kg Đối với rác công nghiệp, Mỹ chiếm khoảng 275 triệu tấn
Ngày 6/6/2016, Ngân hàng Thế giới (WB) đã cảnh báo về một cuộc khủng hoảng rác thải đang ngày càng nghiêm trọng và tạo gánh nặng khổng lồ
về tài chính cũng như môi trường cho chính phủ các nước Trong báo cáo"Đánh giá toàn cầu về quản lý rác thải rắn," WB nhận định khối lượng rác thải ngày càng lớn của cư dân đô thị đang là một thách thức lớn không kém gì tình trạng biến đổi khí hậu, và chi phí xử lý rác thải sẽ là gánh nặng đối với các quốc gia nghèo khó, đặc biệt là ở châu Phi Các chuyên gia WB ước tính đến năm 2025, tổng khối lượng rác cư dân thành thị thải ra sẽ là 2,2 tỷ tấn/năm - tăng 70% so với mức 1,3 tỷ tấn hiện nay, trong khi chi phí xử lý rác thải rắn dự kiến lên tới 375 tỷ USD/năm, so với mức 205 tỷ USD ở thời điểm hiện tại
Theo WB, những số liệu này cần được nhìn nhận như hồi chuông cảnh tỉnh về một cuộc khủng hoảng rác thải trong tương lai, trong bối cảnh chất lượng cuộc sống đô thị đang ngày một được cải thiện và tình trạng bùng nổ dân số gia tăng
Các chuyên gia của WB kêu gọi các nhà hoạch định chính sách trên thế giới đưa ra các kế hoạch xử lý và tái chế rác thải nhằm hạn chế các khí gây hiệu ứng nhà kính, đồng thời tăng cường xử lý chất thải rắn, đặc biệt là ở các thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh và các quốc gia thu nhập thấp
Trang 21Tại Mumbai, thành phố 12 triệu dân ở Ấn Độ, các bãi chôn rác thường xuyên quá tải, trong khi Jakarta (Indonesia), với 10,3 triệu dân, lại đau đầu với những dòng sông rác Năm ngoái, thủ đô Bangkok của Thái Lan (có 9,3 triệu người) bị bao phủ bởi sương khói trong nhiều tuần lễ khi các bãi chôn rác ở thành phố này bắt lửa
2.2.2 Hiện trạng rác thải tại Nhật Bản
Theo số liệu của Cục Y tế và Môi sinh Nhật Bản, hàng năm nước này
có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được
xử lý bằng cách đốt, hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Chi phí cho việc xử
lý rác hàng năm tính theo đầu người khoảng 300 nghìn Yên (khoảng 2.500 USD) Như vậy, lượng rác thải ở Nhật Bản rất lớn, nếu không tái xử lý kịp
thời thì môi trường sống bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Phân loại rác thải sinh hoạt Nhật bản
Tại Nhật Bản, trong 37 Đạo luật về BVMT có 7 Đạo luật về quản lý và tái chế CTR Việc phân loại rác tại nguồn đã được triển khai từ những năm
1970 Các hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành 3 dòng:
+ Rác hữu cơ dễ phân huỷ để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gom hàng ngày đưa đến nhà máy chế biến
+ Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai, hộp đưa đến nhà máy để phân loại, tái chế
+ Loại rác khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào các giờ quy định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư (Lê Văn Khoa, 2010)
Trang 22Công tác thu gom, vận chuyển rác Nhật Bản
Người Nhật rất coi trọng bảo vệ môi trường Ở đây rác hữu cơ dễ phân hủy, được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost (phân ủ), góp phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón; loại rác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp,…, được đưa đến nhà máy phân loại để tái chế; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới
sự giám sát của đại diện cụm dân cư Đối với những loại rác có kích lớn như
tủ lạnh, máy điều hòa, tivi, giường, bàn ghế… thì phải đăng ký trước và đúng ngày quy định sẽ có xe của Công ty vệ sinh môi trường đến chuyên chở (Sở Tài Nguyên và Môi Trường Lào Cai, 2012)
Công tác xử lý rác tại Nhật Bản
-Tại Nhật Bản
Kinh nghiệm tại Nhật Bản cho thấy, việc thu gom và xử lý chất thải phải được xã hội hóa cho các công ty tư nhân Các công ty tư nhân phải tuân thủ theo chính sách của thành phố Mô hình 3 cấp xí nghiệp Mẹ, xí nghiệp con, xí nghiệp vệ tinh của Nhật Bản trong đó các xí nghiệp con, xí nghiệp vệ tinh hầu hết nằm trong khu vực nông thôn Việc khử bỏ các chất thải rắn ở Nhật Bản không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn liên quan tới các mặt chính trị
và văn hoá Do lãnh thổ chật hẹp, Nhật Bản đang sử dụng phương pháp thiêu huỷ để loại bỏ chất thải Nhật Bản có 1915 xí nghiệp thiêu huỷ rác hoạt động Sau khi phân loại, 68% chất thải sinh hoạt được chuyển qua các xí nghiệp này Phần lớn các xí nghiệp này đều có những lò thiêu đốt nhỏ hoạt động theo
Trang 23chu kỳ, bên cạnh các lò đó còn có các lò lớn hoạt động liên tục và dùng ngay nhiệt năng của các lò đó để cung cấp năng lượng Tính đến năm 1983, Nhật Bản có 361 xí nghiệp loại này chở (Lê Cường, 2015)
2.3 Tác động rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe của con người
2.3.1 Tác động tới môi trường
Đối với môi trường không khí
Trong quá trình vận chuyển rác tạo bụi cuốn khi xúc rác, bụi khói, tiếng
ồn của động cơ và khi thải độc từ xe thug om, vận chuyển ác Bên cạnh đó, sự phân hủy sinh học của rác thải tại các bãi chôn lấp tạo mùi hôi thối, mùi khí metan và các khí độc hại từ CTNH… đặc biệt là các bãi chôn lấp rác lộ thiên Quá trình đốt rác sinh ra các khí độc hại như dioxin, furan… Khói từ những nơi đốt rác có thể làm giảm tầm nhìn…
Đối với môi trường đất
Trong rác thải sinh hoạt có một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon, thủy tinh… khi vào trong đất làm thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên chai cứng, giảm hiệu quả sản xuất của đất Ngoài ra, nhiều loại chất thải nguy hại chứa nhiều độc tố nếu không được xử lý đúng cách mà chôn lấp như rác thải thông thường thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất rất cao
Đối với môi trường nước
Rác thải và các chất độc hại nếu không được thu gom, xử lý đúng cách
sẽ tồn tại trong đất rồi theo nước mưa đi vào các nguồn nước gây ô nhiễm Tại nhiều thủy vực, rác thải và các chất ô nhiễm làm biến đổi màu của nước mặt thành màu đen, có mùi khó chịu gây ảnh hưởng tới hoạt động của các thủy sinh vật và làm giảm sinh khối các thủy vực Tải lượng các chất bẩn hữu
cơ đã làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị xáo trộn (Cục Bảo vệ
Trang 24Môi trường, 2005, Báo cáo diễn biến Môi trường Việt Nam - Tổng quan chung) [3] Ở các bãi chôn lấp rác thải, nước rỉ rác là một tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm
2.3.2 Tác động tới sức khỏe con người
Tác động của CTR lên sức khỏe con người có thể trực tiếp hoặc thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn
+ Ảnh hưởng trực tiếp lên sức khỏe con người thông qua nguồn thức
ăn Các chất ô nhiễm nhiễm vào thực phẩm của con người, quá lưới và chuỗi thức ăn đi vào cơ thể con người
+ Rác thải tồn đọng trong môi trường khi chưa được vận chuyển đi là nguyên nhân phát sinh các ổ dịch bệnh, nguy cơ đe dọa sức khỏe con người
+ Tại các bãi chôn lấp rác thải, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, bãi rác sẽ trở thành nơi chứa các mầm bệnh truyền nhiễm như: tả, lỵ, thương hàn… các loại côn trùng trung gian truyền bệnh như: ruồi, muỗi, gián… Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ
lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số Ngoài rác, tỷ lệ mắc các bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở
phụ nữ do nguồi nước bị ô nhiễm chiếm tới 25% (Sở TN&MT Ninh Bình, Báo cáo quan trắc Môi trường,2004, 2005, 2006, 2007) Các vật sắc nhọn, thủy
tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ, …có thể là mối đe dọa nguyn hiểm với sức khỏe con người khi dẫm phải hoặc bị cào xước vào chân tay Các loại hóa chất độc hại khác cũng là mối đe dọa với những người làm nghề bới rác
Các ảnh hưởng của rác thải lên sức khỏe con người được minh họa qua
sơ đồ sau:
Trang 25Môi trường không khí
Hình 2.1: Sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của rác thải lên sức khỏe con người
(Nguồn: Huỳnh Thuyết Hằng, TP.Huế, 08.2016)
2.3.3 Rác thải sinh hoạt gây mất mỹ quan
Rác thải sinh hoạt không thu gom, vứt rác bừa bãi làm cho bộ mặt khu dân cư trở nên thiếu văn hóa, mất thiện cảm cho người vãng lai Quá trình vận chuyển làm rơi vãi rác dọc đường, sự tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên chờ vận chuyển… là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường Tác động của việc
xử lý không hợp lý chất thải sinh hoạt được thể hiện qua sơ đồ sau:
Bụi, CH 4 ,
NH 3 , H 2 S,
Trang 26Tạo nếp sống khép
Gây ùn tắc giao thông
Làm mất vẻ
đẹp đô thị
Hạn chế kết quả sản xuất
Tác động xấu đến ngành du lịch văn hóa
Hình 2.2: Sơ đồ thể hiện tác động của việc xử lý
không hợp lý chất thải sinh hoạt
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự Quản lý chất thải rắn, Nhà xuất bản xây dựng - 2016)
2.4 Các nguyên chính dẫn tới ô nhiễm môi trường ở làng Kawakami
2.4.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt
Hiện nay, vấn đề đáng báo động tại làng Kawakami là tình trạng chất thải sinh hoạt Cuộc sống của người dân được cải thiện, dân số do dân lao động và tu nghiệp sinh tăng lên kéo theo nhu cầu xả rác cũng không ngừng tăng, trong khi đó, ý thức vệ sinh công cộng của bộ phân dân chưa thực sự tốt, dịch vụ môi trường và công tác quản lý rác ở các khu nhà trọ của công nhân và ký túc xá của tư nghiệp sinh chưa phát triển nên khả năng xử lý ô nhiễm môi trường hạn chế
Trang 272.4.2 Ảnh hưởng do ý thức của con người
Ngoài các nguyên nhân làm cho môi trường làng Kawakami ô nhiễm thì nguyên nhân cơ bản khác là nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường của người dân sinh sống ở nông thôn còn chưa cao Người dân làng Kawakami vốn xưa nay còn phải quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống mưu sinh Khi đời sống còn chưa thực sự bảo đảm thì việc bảo vệ môi trường là thứ yếu Việc sử dụng bảo vệ thực vật trong sản xuất, việc xả nước, rác thải, sử dụng nước không đảm bảo vệ sinh, việc đầu tư các công trình phục vụ đời sống và sức khỏe (bể nước, cống rãnh thoát nước, nhà
vệ sinh…) Việc tham gia công tác vệ sinh môi trường cộng đồng… còn hạn chế
2.5 Các giải pháp đang được áp dụng để quản lý chất thải rắn tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản
Có sự quy hoạch mặt bằng chung và hạ tầng cơ sở, trong đó cần bố trí thỏa đáng diện tích cho việc thu gom, và xử lý chất thải, đầu tư giải quyết hệ thống cấp thoát nước
Về tổ chức quản lý sản xuất, chú ý xây dựng, cải tạo nhà xưởng, tổ chức không gian thông thoáng tự nhiên tại nơi lao động, trang bị các dụng cụ
an toàn lao động, thiết bị thu gom bụi, hút khí tại các bị trí xả khí độc hại, tránh ô nhiễm nhiệt do các lò nung, hầm sấy
Về công nghệ và thiết bị sản xuất, thay thế các thiết bị cũ kỹ, áp dụng công nghệ mới ít chất thải, hạn chế tiếng ồn và rụng, sử dụng các công nghệ phù hợp có khả năng giảm thiểu các chất độc hại
Căn cứ cụ thể vào các điều kiện tự nhiên từng vùng, từng địa phương
để có giải pháp hợp lý, đa dạng hóa các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm tận dụng được các ưu thế và khắc phục được hạn chế của từng vùng Và giải pháp gom và xử lý chất thải phải đặt lên hàng đầu
Nhà nước có những chính sách chuyển đổi cơ cấu sản xuất, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn theo quy hoạch, tập trung các khu sản xuất, kế hoạch gắn với bảo vệ môi trường, tôn tạo những di sản văn hóa địa phương, cạnh đó là hoàn thiện hành lang pháp lý bảo vệ môi trường, đưa vấn
đề môi trường vào các dự án, vào hệ thống giáo dục
Trang 28PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản
Trang 293.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp phỏng vấn dân bằng bảng hỏi: tiến hành phỏng vấn 50 chủ trang trại lớn tại làng Kawakami về các vấn đề liên quan đến số lượng dân xuất khẩu lao động và tu nghiệp sinh tới ở và làm việc tại trang trại, số lượng rác thải phát sinh, các vấn đề gặp khi rác thải không được xử lý kịp thời
và mong muốn của người dân đối với công tác quản lý môi trường tại địa phương
- Khảo sát thực địa: nhằm quan sát trực tiếp, chụp ảnh và thu thập thông tin tại địa điểm nghiên cứu
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Các số liệu được xử lý, thống kê trên máy tính bằng Word và Excel + Các số liệu thu thập từ quan sát thực tế, kế thừa, điều tra thu thập thông tin được tổng kết dưới dạng bảng số liệu và biểu đồ
+ Dựa trên cơ sở các số liệu đã thống kê đánh giá cụ thể từng đề mục
Trang 30PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Tổng quan về làng Kawakami
4.1.1 Vị trí đại lý
Làng Kawakami là một ngôi làng nằm ở huyện Minamisaku thuộc tỉnh Nagano nằm ở phía nam trung tâm, thuộc vùng Chubu của Nhật Bản Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2016, ngôi làng có dân số ước tính là 4664 và mật độ dân
số 22,3 người trên mỗi km² Tổng diện tích của nó là 209,61 km2 Văn phòng làng của họ có diện tích 1.185 mét, cao nhất trong bất kỳ thành phố nào ở Nhật Bản Kawakami nổi tiếng với các loại rau như là xà lách, cải thảo, cải bắp
Làng Kawakami nằm ở phía đông của tỉnh Nagano, phía nam giáp tỉnh Yamanashi, phía bắc giáp tỉnh Gunma và phía đông tỉnh Saitama Núi Kinpu (2499 mét) nằm một phần nằm trong làng này
Mặc dù nó không được biết đến rộng rãi, nguồn gốc của dòng sông Chikuma, con sông dài nhất ở Nhật Bản, nằm ở Kawakami Thực tế này là một điểm của niềm tự hào địa phương, như nó xuất hiện trong các bài hát trường học khác nhau
Phần lớn ngôi làng nằm trong ranh giới của Vườn Quốc gia Chichibu Tama Kai
4.1.2 Địa hình, địa mạo
Làng Kawakami có địa hình cao hiểm trở bao gồm nhiều ngọn núi cao hùng vĩ, trùng điệp bao vây quanh làng Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 1185m, nơi cao nhất là 2595m, nơi thấp nhất là 1110m
Nhìn chung địa hình của làng thuận lợi cho phát triển các loại cây lâm nghiệp và thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như trồng rau
Trang 314.1.3 Điều kiện khí hậu
Làng Kawakami có khí hậu mát mẻ Nơi đây có tuyết phủ suốt mùa đông và đầu xuân Khí hậu của làng được phân chia thành bốn mùa rõ rệt: Mùa xuân từ tháng 3 đến tháng 5, mùa hè từ tháng 6 đến tháng 8; mùa thu từ tháng 9 đến tháng 11 còn lại mùa đông từ tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau Trong một năm nhiệt độ thường cao nhất là vào tháng 8, có thể lên tới hơn 30°C và trong khoảng từ tháng 1 đến tháng 2 nhiệt độ xuống thất nhất khoảng -18°C, nhiệt độ trung bình là 8,1°C, buổi tối rất lạnh, lượng mưa trung bình là 83,4 mm, cao nhất vào tháng 9 là 260 mm, thấp nhất vào tháng
11 là 20 mm, thời gian có thể sản xuất nông nghiệp chỉ khoảng 4-5 tháng trong năm: từ tháng 5 đến tháng 10
Kawakami có khí hậu mát mẻ, thích hợp để trồng các loại rau đặc trưng của vùng cao nguyên, trong đó đặc biệt là cây xà lách
4.1.4 Thủy văn
Làng Kawakami có sông Chikumagawa chảy qua phía đông và phía tây làng Kawakami, nơi dòng chảy mỏng bắt đầu ngay dưới đỉnh núi Kobu Nobugatake (Kawakami) cao 2, 160 mét Nên có đầy đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp
Ngoài ra trên địa bàn còn có hệ thống kênh, mương, ao hồ, đập rất phát triển phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của người nông dân
4.1.5 Các nguồn tài nguyên