Phương pháp giải nhanh toán lai sinh học 12
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TOÁN LAI SINH HỌC 12
Tác giả: Phan Tấn Thiện
A NỘI DUNG
I DẠ NG I: DẠ NG TOÁ N TUÂ N THEO QUY LUẬ T PHÂ N LI CỦA MEN ĐEN
1 Lí thuyết
2 Phương pháp giải
a Bài toán thuận
b Bài toán nghịch
2 Bài tập tự luận(có lời giải chi tiết)
3 Bài tập đề nghị(không lời giải)
4 Bài tập trắc nghiệm(chỉ có đáp án, không có lời giải)
a Bài toán thuận
b Bài toán nghịch
c Bài tập mở rộng(tích hợp, đột biến, )
II DẠ NG II: DẠ NG TOÁ N TUÂ N THEO QUY LUẬ T PHÂ N LI ĐỘC LẬP
1 Lí thuyết
2 Phương pháp giải
a Bài toán thuận
b Bài toán nghịch
2 Bài tập tự luận(có lời giải chi tiết)
3 Bài tập đề nghị(không lời giải)
4 Bài tập trắc nghiệm(chỉ có đáp án, không có lời giải)
a Bài toán thuận
b Bài toán nghịch
c Bài tập mở rộng(tích hợp, đột biến, )
III DẠ NG III: DẠ NG TOÁ N TUÂ N THEO QUY LUẬ T TƯƠNG TÁC GEN
1 Lí thuyết
2 Phương pháp giải
a Bài toán thuận
b Bài toán nghịch
2 Bài tập tự luận(có lời giải chi tiết)
3 Bài tập đề nghị(không lời giải)
4 Bài tập trắc nghiệm(chỉ có đáp án, không có lời giải)
a Bài toán thuận
b Bài toán nghịch
c Bài tập mở rộng(tích hợp giữa các quy luật)
IV DẠ NG IV: DẠ NG TOÁ N TUÂ N THEO QUY LUẬ T DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1 Lí thuyết
2 Phương pháp giải
a Bài toán thuận
b Bài toán nghịch
2 Bài tập tự luận(có lời giải chi tiết)
3 Bài tập đề nghị(không lời giải)
4 Bài tập trắc nghiệm(chỉ có đáp án, không có lời giải)
a Bài toán thuận
b Bài toán nghịch
c Bài tập mở rộng(tích hợp giữa các quy luật)
V DẠ NG V: DẠ NG TOÁ N TUÂ N THEO QUY LUẬ T PHÂ N LI ĐỘC LẬP HOẶ C HOÁ N VỊ GEN
1 Lí thuyết
2 Phương pháp giải
a Bài toán thuận
b Bài toán nghịch
2 Bài tập tự luận(có lời giải chi tiết)
3 Bài tập đề nghị(không lời giải)
4 Bài tập trắc nghiệm(chỉ có đáp án, không có lời giải)
a Bài toán thuận
b Bài toán nghịch
Trang 2c Bài tập mở rộng(tích hợp giữa các quy luật)
VI DẠ NG VI DẠ NG TOÁ N TUÂ N THEO QUY LUẬ T DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1 Lí thuyết
2 Phương pháp giải
a Bài toán thuận
b Bài toán nghịch
2 Bài tập tự luận(có lời giải chi tiết)
3 Bài tập đề nghị(không lời giải)
4 Bài tập trắc nghiệm(chỉ có đáp án, không có lời giải)
a Bài toán thuận
b Bài toán nghịch
c Bài tập mở rộng(tích hợp giữa các quy luật)
B HÌNH THỨC
1 Số trang: Xấp xỉ 300 trang
2 Khổ: 14,5 x 20,5cm
C ĐÔI LỜI VỀ TÁC GIẢ
Dựa trên niềm đam mê giảng dạy bộ môn Sinh học, đặc biệt là phần di truyền học(sinh học 12) Vì vậy thầy
đã quyết định viết quyển "PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TOÁN LAI S INH HỌC 12" với tất cả sự nỗ lực, lòng nhiệt huyết, kinh nghiệm và khả năng có thể của mình Đây là khối kiến mà đa phần các em học sinh đều rất yếu, không đủ tự tin khi làm bài tập Hi vọng cuốn này sẽ là "phương thuốc chữa đúng căn bệnh" của các em
TÀI LIỆU NÀY ĐƯỢC BÁN QUA MẠNG
GIÁ: 110K
LIÊN HỆ: 09.222.777.44(Gặp thầy Thiện)
LƯU Ý: Học sinh mua tài liệu sẽ được tham gia vào groups
để được hướng dẫn học trực tiếp
Trang 3PHÂN LI ĐỘC LẬP HOẶC DI TRUYỀN LIÊN KẾT
A CÂU HỎI LÝ THUYẾT
Câu 1: Xét gen một có 2 alen A,a ; gen hai có 2 alen B,b Biết các gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau, đó là những kiểu gen nào?
Trả lời:
Trường hợp 1: Hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường tương đồng khác nhau
Trong quần thể sẽ có tối đa 9 kiểu gen khác nhau, đó là những kiểu gen:
+ Kiểu gen đồng hợp(thuần chủng): AABB, aabb, AAbb, aaBB
+ Kiểu gen đồng hợp 1 cặp gen(hoặc dị hợp một cặp gen): AABb, aaBb, AaBB, Aabb
+ Kiểu gen dị hợp 2 cặp gen: AaBb
Trường hợp 2: Hai cặp gen nằm trên một một cặp nhiễm sắc thể thường tương đồng
Trong quần thể sẽ có tối đa 10 kiểu gen khác nhau, đó là những kiểu gen:
+ Kiểu gen đồng hợp: ABAB, abab, AbAb,aB
aB
+ Kiểu gen đồng hợp 1 cặp gen (hoặc dị hợp 1 cặp gen): AB
Ab, AB
aB ,aB
ab ,Ab
ab
+ Kiểu gen dị hợp hai cặp gen: ABab(dị hợp ngang), AbaB(dị hợp chéo)
trường hợp nào thì số loại và tỉ lệ mỗi loại giao tử được tạo thành từ 2 cơ thể khác loài
đó là giống nhau?
Trả lời:
Khi cơ thể của loài N có kiểu gen AB
ab thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử có xảy ra trao đổi gen giữa 2 cromatit khác nguồn với tần số f%= 50%(hay nói cách khác trong quá trình giảm phân của cơ thể loài N, tất cả tế bào sinh dục chín tham gia vào quá trình tạo giao tử đều có sự trao đổi gen giữa 2 cromatit khác nguồn) thì số loại và tỉ lệ được tạo thành từ hai cơ thể trên sẽ giống nhau
Cụ thể như sau:
AaBb → AB : Ab : aB : ab
AB
ab (f% = 50%) → AB : Ab : aB : ab
Trường hợp cơ thể của loài N có kiểu gen 𝐴𝑏
𝑎𝐵 thì câu trả lời cho câu hỏi ở trên là gì?
Câu 3: Biết một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn
Phép lai 1:
P: AaBb x AaBb → F1-1
Phép lai 2:
P: P: AbaB (f = 0,5) x ABab (f = 0,5) → F1-2
Hãy so sánh kết quả của phép lai 1 và kết quả của phép lai 2
Trang 4Trả lời:
* Giống nhau: Đều thu được tỉ lệ phân li kiểu hình: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
* Khác nhau:
- F1-1: thu được 9 kiểu gen khác nhau
+ AABB, aabb, AAbb, aaBB
+ AABb, aaBb, AaBB, Aabb
+ AaBb
- F1-2: thu được 10 kiểu gen khác nhau
+ AB
AB; ab
ab; Ab
Ab; aB
aB
+ ABAb; ABaB ;aB
ab ;Ab
ab
+ AB
ab ; Ab
aB
Nếu phép lai 2 là P: 𝐴𝐵𝑎𝑏 (𝑓 = 0,5) x 𝐴𝐵𝑎𝑏 (𝑓 = 0,5) hoặc P: 𝐴𝑏𝑎𝐵(𝑓 = 0,5) x 𝐴𝑏𝑎𝐵(𝑓 = 0,5) thì câu trả lời cho câu hỏi ở trên là gì?
B PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
I BÀI TOÁN THUẬN
1 PHƯƠNG PHÁP
Khi cho lai hai cá thể dị hợp hai cặp gen(Aa,Bb)
+ Hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng:
P: AaBb x AaBb + Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng:
[f 1 , f 2 là tần số hoán vị gen của bố và mẹ (0 f 1 ,f 2 0,5)]
P: AB
ab(f1) x AB
ab(f2) P: AbaB(f1) x AbaB(f2) P: AB
ab(f1) x Ab
aB(f2)
2 BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1: Ở một loài thực vật, một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Tiến hành giao phấn giữa hai cây cùng loài đều có kiểu hình thân cao, quả không
Hướng dẫn:
Theo giả thiết: mỗi tính trạng do 1 gen quy định, tính trạng trội là trội hoàn toàn
P: thân cao, quả không gai x thân cao, quả không gai → F1: thân thấp, quả có gai
Trang 5⇒ alen quy định tính trạng thân cao trội hoàn hoàn toàn so với alen quy định tính trạng thân thấp; alen quy định tính trạng quả không gai trội hoàn toàn so với alen quy định tính trạng quả có gai
Quy ước: A(thân cao), a(thân thấp)
B(quả không gai), b(quả có gai)
Ta có:
F1: thân thấp, quả có gai(aa,bb) ⇒ P: (Aa, Bb)
F1: % A-B- - % aabb = 50% ⇒ % A-B- = %aabb + 50% = 20% + 50% = 70%
Vậy tỉ lệ các cây có kiểu hình thân cao, quả không gai ở F1 là 70%
Câu 2: Ở cà chua, tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen(A,a); tính trạng màu sắc quả được quy định bởi một gen có hai alen(B,b) Tiến hành giao
hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 25% Tính theo lí thuyết, các cây có kiểu hình thân
Hướng dẫn:
P: (Aa,Bb) x (Aa,Bb) → F1: %aabb + %aaB- = 25% ⇒ %aaB- = 25% - %aabb = 25% - 25% = 0% Vậy tỉ lệ các cây có kiểu hình thân thấp, quả đỏ là 0%
Câu 3: Ở cà chua, tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen(A,a); tính trạng màu sắc quả được quy định bởi một gen có hai alen(B,b) Tiến hành giao
thân cao, quả vàng và các cây thân thấp, quả đỏ chiếm tỉ lệ 20% Tính theo lí thuyết, các
Hướng dẫn:
P: (Aa,Bb) x (Aa,Bb) → F1: %A-bb + %aaB- = 20%, mà %A-bb = %aaB
⇒ %A-bb = %aaB- = 10%
Mặt khác ở thế hệ F1: %A-B- + %A-bb = 75% ⇒ %A-B- = 75% - %A-bb = 75% - 10% = 65%
3 BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ:
Ở cà chua, tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen(A,a); tính trạng màu sắc quả được quy định bởi một gen có hai alen(B,b) Tiến hành giao phấn
thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 15% Tính theo lí thuyết, tổng tỉ lệ các cây có kiểu hình
Trang 61 Điều kiện áp dụng: Giả thiết nhắc đến hai loại tính trạng
- Một gen quy định một tính trạng
- Bài toán chưa cho biết 2 cặp gen nằm trên bao nhiêu cặp nhiễm sắc thể
2 Các bước tiến hành
Bước 1: Tách (Tách riêng từng loại tính trạng trong phép lai để xét tỉ lệ)
Mục đích
- Quy ước (giống với quy luật phân li)
+ Nếu P khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản → F1 chỉ xuất hiện một loại tính trạng giống bố hoặc giống mẹ ⇒ tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội , tính trạng không được biểu hiện ở F1 là tính trạng lặn
+ Nếu ở thế hệ lai xuất hiện tỉ lệ 3 : 1 ⇒ 3 trội : 1 lặn
+ Nếu ở thế hệ lai xuất hiện tỉ lệ 1 : 2 : 1 ⇒ Di truyền trội không hoàn toàn
+ Nếu thế hệ lai xuất hiện tỉ lệ 2 : 1 ⇒ Tác động của gen trội gây chết
- Xác định phép lai riêng cho từng loại tính trạng
Bước 2: Tích⇒quy luật di truyền chi phối bài toán
Cách làm: lấy tỉ lệ riêng của tích trạng thứ nhất nhân với tỉ lệ riêng của tính trạng thứ hai, ta được tỉ lệ phân li kiểu hình chung
- Nếu tỉ lệ phân li kiểu hình chung thu được khác với tỉ lệ phân li phân li kiểu hình chung do bài toán cho ⇒ Bài toán tuân theo quy luật di truyền liên kết(QL DTLK)
- Nếu tỉ lệ phân li kiểu hình chung thu được giống với tỉ lệ phân li phân li kiểu hình chung do bài toán cho ⇒ Bài toán tuân theo quy luật phân li độc lập(QL PLĐL)
* Chú ý:
+ Tỉ lệ phân li kiểu hình chung thu được sau khi tích là 9:3:3:1 và tỉ lệ này giống với giả thiết bài toán đã cho thì QL PLĐ và QL DTLK đều thõa mãn
𝒂𝒃(𝒇 = 𝟎)𝒙𝑨𝒃
𝒂𝑩(𝒇 = 𝟎, 𝟐𝟓)→F 1 :9:3:3:1 P: [𝑨𝑩𝒂𝒃 𝒇 = 𝟎, 𝟓 𝒉𝒐ặ𝒄 𝑨𝒃
𝒂𝑩 𝒇 = 𝟎, 𝟓 ] 𝒙[𝑨𝑩
𝒂𝒃 𝒇 = 𝟎, 𝟓 𝒉𝒐ặ𝒄 𝑨𝒃
𝒂𝑩 𝒇 = 𝟎, 𝟓 ] →F 1 :9:3:3:1 + Tỉ lệ phân li kiểu hình chung thu được sau khi tích là 1:1:1:1 và tỉ lệ này giống với
giả thiết bài toán đã cho thì QL PLĐ và QL DTLK đều thõa mãn
P: 𝐀𝐛
𝐚𝐛𝐱𝐚𝐁
𝐚𝐛 𝐟 = 𝟎, 𝟓 𝐡𝐨ặ𝐜𝐀𝐛
𝐚𝐁 𝐟 = 𝟎, 𝟓 ] 𝐱𝐚𝐛
𝐚𝐛
Bước 3: Tổ (tổ hợp các phép lai riêng ta sẽ được kiểu gen sơ bộ của cơ thể mang lai
Cần lưu ý một điều là ta sẽ có 2 cách tổ hợp: dọc và chéo(căn cứ vào kiểu hình cụ thể của 2 cơ thể mang lai để chọn dọc hoặc chéo hoặc cả hai)
Bước 4: Tìm kiểu gen cụ thể của hai cơ thể mang lai
- Nếu tuân theo QL PLĐL: đã đề cập ở dạng toán tuân theo QL PLĐL
- Nếu tuân theo QL DTLK: đã đề cập ở dạng toán tuân theo QL DTLK
II BÀI TOÁN NGHỊCH
1 PHƯƠNG PHÁP
Trang 72 BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Câu 1: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho
cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, hãy xác định quy luật di truyền chi phối bài toán
Hướng dẫn:
Nhận xét: Giả thiết bài toán đã cho biết
+ Hai loại tính trạng là chiều cao thân và màu màu sắc hoa
+ Một gen quy định một tính trạng
+ Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng chưa biết nằm trên bao nhiêu cặp cặp nhiễm sắc thể
Vì vậy để biết hai cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng hay nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng ta thực hiện bước 1 và bước 2 như đã hướng dẫn ở phần phương pháp
Bước 1: Tách ⇒ tỉ lệ của từng tính trạng
- Xét tính trạng chiều cao thân
F1: 𝑡â𝑛 𝑐𝑎𝑜
𝑡â𝑛 𝑡ấ𝑝 =37,5%+12,5%
37,5%+12,5% = 1
1
- Xét tính trạng màu sắc hoa
F1: 𝑜𝑎 đỏ
𝑜𝑎 𝑡𝑟 ắ𝑛𝑔 = 37,5% +37,5%
12,5% +12,5%=3
1
Bước 2: Tích ⇒ tỉ lệ phân li kiểu hình chung:
F1: (1A-:1aa)x(3B-:1bb)= 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb (1)
Mặc khác theo giả thiết tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ F1: 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb (2)
Từ (1)&(2), suy ra (1)≡(2) Do đó: hai cặp gen đang xét nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
Vậy quy luật di truyền chi phối bài toán là quy luật phân li độc lập
Câu 2: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng
cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Biết không xảy ra đột biến, hãy xác định quy luật di truyền chi phối bài toán
Hướng dẫn:
Bước 1: Tách ⇒ tỉ lệ của từng tính trạng
- Xét tính trạng chiều cao thân
F1: 𝑡â𝑛 𝑐𝑎𝑜
𝑡â𝑛 𝑡ấ𝑝 =37,5%+12,5%
37 ,5% +12,5% =1
1
- Xét tính trạng màu sắc hoa
F1: 𝑜𝑎 đỏ
𝑜𝑎 𝑡𝑟 ắ𝑛𝑔 = 37,5% +12,5%
37,5%+12,5% = 1
1
Bước 2: Tích ⇒ tỉ lệ phân li kiểu hình chung
Theo giả thiết F1: 37,5% : 37,5% : 12,5% : 12,5% 3 : 3 : 1 : 1 (2)
Trang 8Từ (1)&(2) suy ra: (1)≠(2) Do đó 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng đang xét nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Vậy quy luật di truyền chi phối bài toán là quy luật di truyền liên kết
Câu 3: Ở một loài chuột, màu sắc lông được quy định bởi một gen có hai alen(A,a), hình
đen, xù : 5 lông đen, mượt : 1 lông trắng, xù : 3 lông trắng, mượt Biết không có đột biến gen xảy ra, hãy xác định quy luật di truyền chi phối phép lai
Hướng dẫn:
Nhật xét: Bài toán yêu cầu xác định quy luật di truyền có nghĩa là học sinh phải biện luận
để trả lời câu hỏi “hai cặp gen(Aa,Bb) nằm trên hai cặp nhiễm sắc tương đồng khác nhau(tuân theo QL PLĐL) hay hai cặp gen đó nằm trên một cặp nhiễm sắc thể(tuân theo
QL DTLK)“
Để trả lời câu hỏi này ta thực hiện bước 1 và bước 2
Bước 1: Tách ⇒ tỉ lệ của từng tính trạng
- Xét tính trạng màu sắc lông
F2: 𝑙ô𝑛𝑔 đ𝑒𝑛
𝑙ô𝑛𝑔 𝑥 ù = 7+5
1+3= 3
1
- Xét tính trạng hình thái lông
F2: 𝑙ô𝑛𝑔 đ𝑒𝑛
𝑙ô𝑛𝑔 𝑥 ù = 7+1
5+3= 1
1
Bước 2: Tích ⇒ tỉ lệ phân li kiểu hình chung
F2: (3:1)x(1:1)= 3 : 3 : 1 : 1 (1)
Theo giả thiết F2: 7 : 5 : 1 : 3 (2)
Từ (1)&(2), suy ra tỉ lệ phân li kiểu hình chung sau khi tích khác với tỉ lệ phân li kiểu hình chung của giả thiết Do đó 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng này phải nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng(tuân theo quy luật di truyền liên kết)
Câu 4: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc qủa được quy định bởi một gen có hai alen(A,a); tính trạng thời gian chín của quả được quy định bởi một gen có hai alen(B,b)
quả vàng, chín sớm; 41 cây có quả vàng, chín muộn Biết không có đột biến xảy ra, hãy xác định kiểu gen cây T và tần số hoán vị gen(nếu có)
Hướng dẫn:
Bước 1: Tách ⇒ tỉ lệ của từng tính trạng
- Xét tính trạng màu sắc quả
F2: quả vàngquả đỏ = 360 +120
123 +41 =480
164≈31 Suy ra:
Quy ước: A(đỏ) >> a(vàng)
Phép lai riêng: F1 x T: Aa x Aa (1)
- Xét thời gian chín của quả
F2: chín sớm
chín muộn = 360+123
120 +41 =483
161≈3
1
Suy ra:
Trang 9Quy ước: B(chín sớm) >> b(chín muộn)
Phép lai riêng: F1 x T: Bb x Bb (2)
Bước 2: Tích ⇒ tỉ lệ phân li kiểu hình chung
F2: (3:1)x(3:1) = 9 : 3 : 3 : 1 (I)
Theo giả thiết bài toán F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình chung như sau:
360 : 120 : 123 : 41≈ 9 ∶ 3 ∶ 3 ∶ 1 (II)
Bước 3: Tổ
F1 x T: (Aa,Bb) x (Aa,Bb)
Bước 4: Tìm kiểu gen cụ thể
(*) ⇒ Đây là một trường hợp đặc biệt(đã nêu ở mục chú ý của phần phương pháp giải)
Các phép lai sau đây sẽ cho kết quả thõa mãn kiểu hình của bài toán:
Phép lai 1:
F1 x T: AaBbxAaBb→F2: 9:3:3:1 ⇒ Kiểu gen của cây T: AaBb; tuân theo quy luật phân li độc lập
Phép lai 2:
F1 x T: ABab f = 0 x Ab
aB (f = 0,25)→ F2: 9:3:3:1 ⇒ Kiểu gen của cây T: ABab , di truyền liên kết hoàn toàn hoặc cây T có kiểu gen Ab
aB , xảy ra hoán vị gen với tần số f = 0,25
Phép lai 3:
F1 x T: ABab f = 0,5 x AB
ab f = 0,5 → F2: 9:3:3:1 ⇒ Kiểu gen của cây T: ABab , xảy ra hoán vị với tần số f = 0,5
Phép lai 4:
F1 x T: AbaB f = 0,5 x Ab
aB f = 0,5 → F2: 9:3:3:1 ⇒ Kiểu gen của cây T: AbaB , xảy ra hoán vị với tần số f = 0,5
Phép lai 5:
F1 x T: AB
ab f = 0,5 x Ab
aB f = 0,5 → F2: 9:3:3:1 ⇒ Kiểu gen của cây T: AB
ab , xảy ra hoán vị với tần số f = 0,5 hoặc kiểu gen của cây T là Ab
aB, xảy ra hoán vị với tần số f = 0,5
Vậy kiểu gen của cây T là AaBb hoặc ABab (f = 0) hoặc AbaB (f = 0,25) hoặc ABab f = 0,5 hoặc
Ab
aB f = 0,5
3 BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ:
Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen(A,a); tính trạng thời gian chín của quả được quả được quy định bởi một gen có hai alen Tiến hành giao phấn giữa hai cây cùng loài đều thuần chủng khác nhau bởi hai
749 cây có quả tròn, vị ngọt và 251 cây có quả dài, vị chua Biết không xảy ra đột biến,
Câu 2: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen(A,a); tính trạng thời gian chín của quả được quả được quy định bởi một gen có hai alen Tiến hành giao phấn giữa hai cây cùng loài đều thuần chủng khác nhau bởi hai
Trang 10267 cây có quả tròn, vị chua: 535 cây có quả tròn, vị ngọt và 270 cây quả dài, vị ngọt Biết
Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân đƣợc quy định bởi một gen có hai alen(A,a), tính trạng hình dạng quả đƣợc quy định bởi một gen có hai alen(B,b) Tiến
thân cao cho quả tròn : 20% cây thân thấp cho quả bầu dục : 5% cây thân cao cho quả bầu dục : 5% cây thân thấp cho quả tròn Biết không xảy ra đột biến, hãy xác định các phép lai cho kết quả phù hợp bài toán
Câu 4: Ở cà chua, tính trạng chiều cao đƣợc quy định bởi một gen có hai alen(A,a); tính
li kiểu hình nhƣ sau: 50,16% cây thân cao cho đỏ : 24,84% cây thân cao cho vàng : 24,84% cây thân thấp cho quả đỏ : 0,16% cây thân thấp cho vàng Biết không xảy ra đột biến, hãy xác định các phép lai cho kết quả phù hợp bài toán
Câu 5: Ở một loài côn trùng, tính trạng màu sắc thân đƣợc quy định bởi một gen có hai alen(A,a); tính trạng chiều dài đốt thân đƣợc quy định bởi một gen có hai alen(B,b) Cho
ngắn : 4,5% cá thể thân xám, đốt thân ngắn : 4,5% cá thể thân đen, đốt thân dài Biết
Câu 6: Ở lúa, tính trạng hình dạng hạt đƣợc quy định bởi một gen có hai alen(A,a); tính trạng thời gian chín của hạt đƣợc quy định bởi một gen có hai alen Cho 2 thứ lúa thuần
300 cây hạt dài, chín muộn Biết không xảy ra đột biến, hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ
P đến F 2
Câu 7: Ở ruồi giấm, tính trạng màu sắc thân đƣợc quy định bởi một gen có hai alen(A,a); tính trạng chiều dài cánh đƣợc quy định bởi một gen có hai alen(B,b) Tiến hành lai
F 1 tiếp tục tạp giao với nhau, F 2 cho 2 kết quả sau:
- Kết quả 1 có 75% thân xám, cánh dài : 25% thân đen, cánh cụt
- Kết quả 2 có 59% thân xám, cánh dài : 9% thân đen, cánh cụt : 16% thân xám, cánh cụt : 16% thân đen, cánh dài
Biết không xảy ra đột biến, biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi kết quả trên