1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai

145 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Người hướng dẫn PGS.TS. <tên giảng viên>
Trường học Trường đại học Lạc Hồng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 5,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, phải kể đến như: Yếu về nguồn lực và tiếp cận nguồn vốn; Năng lực quản lý, quản trị doanh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đồng Nai, Năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8340101

Đồng Nai, Năm 2022

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận án đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ tận tình từ quý thầy cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tác giả của những công trình nghiên cứu, bài báo đã cung cấp những thông tin có giá trị cho việc phân tích của luận văn Trong quá trình nghiên cứu mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, cô và các bạn học cùng lớp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô Trường Đại học đã truyền đạt những tri thức quý báu và tâm huyết của mình Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến PGS.TS , người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình làm luận văn Nhờ đó, luận văn này của tôi đã được hoàn thành đúng tiến độ Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn tận tâm, nhiệt huyết của PGS.TS

Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được liệt kê trong các tài liệu tham khảo, không sao chép của người khác Các kết luận nghiên cứu trong luận văn được đúc kết từ cơ sở lý luận đến thực tiễn của vấn đề mà luận văn cần giải quyết

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./

Học viên

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và

vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” nêu khái quát về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp,

các yếu tố ảnh hưởng, các tiêu chí đánh giá đến năng lực đổi mới sáng tạo Với phương pháp tổng hợp, liệt kê, so sánh tác giả nêu ra những kinh nghiệm từ thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Đồng Nai để nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ở chương 2, tác giả nêu ra thực trạng về năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, phải kể đến như: Yếu về nguồn lực và tiếp cận nguồn vốn; Năng lực quản lý, quản trị doanh nghiệp, kiến thức pháp lý yếu; Năng lực kết nối thị trường, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp còn yếu; Hạn chế trong nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ, chưa mạnh dạn áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp; Thiếu thông tin hội nhập; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa còn phân tán do nhiều cơ quan chủ trì thực hiện ở các sở, ngành, lĩnh vực khác nhau

Thông qua những khó khăn, thách thức đó tại chương 3 tác giả nêu ra phương hướng và mục tiêu, đồng thời đưa ra các giải pháp để thúc đẩy các doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, đó là: Tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đổi mới sáng tạo; Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo sản phẩm và quy trình; Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo về tổ chức, Marketing (tiếp thị); Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học công nghệ của tỉnh nhằm phục vụ cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo

Cuối cùng, tác giả đã nêu ra những khuyến nghị từ phía UBND tỉnh Đồng Nai và phía doanh nghiệp để thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng Nai

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN .ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1 Khái quát về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp 7

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp 7

1.1.2 Các loại hình đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp 12

1.1.3 Vai trò của đổi mới sáng tạo đối với sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội 15

1.2 Năng lực đổi mới sáng tạo 17

1.2.1 Khái niệm năng lực đổi mới sáng tạo 17

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới sáng tạo 17

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực đổi mới sáng tạo 23

1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp của một số tỉnh/thành Việt Nam 26

1.3.1 Kinh nghiệmcủa các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh 26

1.3.2 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương 30

Trang 7

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp tại Đồng Nai 32

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI 34

2.1 Khái quát đóng góp của doanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Đồng Nai 34

2.1.1 Số lượng doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp 34

2.1.2 Những đóng góp cơ bản của doanh nghiệp cho sự phát triển kinh tế xã hội của Đồng Nai 35

2.2 Thực trạng năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 37

2.2.1 Đổi mới sáng tạo sản phẩm 39

2.2.2 Đổi mới sáng tạo về quy trình 41

2.2.3 Đổi mới sáng tạo về marketing (tiếp thị) 42

2.2.4 Đổi mới sáng tạo về tổ chức 44

2.3 Đánh giá năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 46 2.3.1 Những ưu điểm chính 46

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 48

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI 52

3.1 Phương hướng và mục tiêu nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh

Trang 8

nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 52

3.1.1 Phương hướng 52

3.1.2 Mục tiêu 53

3.2 Các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 54

3.2.1 Tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp ……… 54

3.2.2 Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo sản phẩm và quy trình………… 56

3.2.3 Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo về tổ chức, Marketing (tiếp thị) 58

3.2.4 Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ của tỉnh nhằm phục vụ cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo 60

3.2.5 Các giải pháp khác 61

3.3 Khuyến nghị điều kiện để thực hiện giải pháp 62

3.3.4 Từ phía Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai 62

3.3.5 Từ phía doanh nghiệp 63

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 64

KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Chương trình hành động do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành

PHỤ LỤC 2: Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bản tỉnh Đồng Nai năm 2022”

PHỤ LỤC 3: Các đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ĐMST Đổi mới sáng tạo

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội HĐND Hội đồng nhân dân

KH&CN Khoa học và công nghệ

OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế R&D Nghiên cứu và phát triển

UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa 9

Bảng 2: Đổi mới sáng tạo sản phẩm của doanh nghiệp 24

Bảng 3: Đổi mới sáng tạo quy trình của doanh nghiệp 25

Bảng 4: Đổi mới sáng tạo về marketing của doanh nghiệp 25

Bảng 5: Đổi mới sáng tạo tổ chức trong doanh nghiệp 26

Bảng 6: Tiêu chí đổi mới sáng tạo về sản phẩm ở 50 DNNVV tại Đồng Nai ( 2022) 40

Bảng 7: Tiêu chí đổi mới sáng tạo về quy trình ở 50 DNNVV tại Đồng Nai ( 2022) 42

Bảng 8: Tiêu chí đổi mới sáng tạo vềmarketing (tiếp thị) ở 50 DNNVV tại Đồng Nai ( 2022) 43

Bảng 9: Tiêu chí đổi mới sáng tạo về tổ chức ở 50 DNNVV tại Đồng Nai ( 2022) 45

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đổi mới sáng tạo 23

Hình 2: Sơ đồ định hướng phát triển không gian các khu chế xuất – khu công nghiệp TP

Hồ Chí Minh đến năm 2020 27

Hình 3: Các loại hình doanh nghiệp 34

Hình 4: Cơ cấu GDP Việt Nam năm 2021 35

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đổi mới sáng tạo là một trong các yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội một cách nhanh chóng và bền vững Năng lực đổi mới sáng tạo thấp sẽ cản trở sự phát triển của nền kinh tế, cũng như nhiều doanh nghiệp Do đó, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo đã trở thành yếu tố ưu tiên hàng đầu và có ý nghĩa quyết định trong việc nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tạo nền tảng để tăng cường lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp là một trong những nội dung được Chính phủ quan tâm, gắn đổi mới sáng tạo với tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Điều này được thể hiện ở Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 18/3/2014, Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015, Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 28/4/2016, Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016, Quyết định 844/QĐ-TTg về phê duyệt đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến 2025,… Những chính sách này đã, đang và sẽ tạo động lực cho đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế và xã hội

Đồng Nai là trung tâm kinh tế trọng điểm của Nam bộ, ngoài những doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài thì các doanh nghiệp tại Đồng Nai chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa nên gặp nhiều khó khăn trong hoạt động đổi mới sáng tạo như thiếu vốn, trình độ nhân lực hạn chế, công nghệ sử dụng trong sản xuất còn lạc hậu, mức độ liên kết theo chuỗi giá trị còn lỏng lẻo Do đó, trong những năm vừa qua hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng Nai còn gặp nhiều khó khăn Để giải quyết các khó khăn này, tỉnh Đồng Nai đã ban hành,

bổ sung, sửa đổi các ưu đãi nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, cụ thể:

Ngày 07/06/2022, UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Chương trình hành động 1454/QĐ-UBND: Thực hiện nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết của quốc hội về

kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong

đó có yêu cầu cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng

Trang 13

bảo đảm ổn định vĩ mô, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nên kinh tế tự chủ, nâng cao khả năng thích ứng và sức chống chịu của nên kinh tế Triển khai các giải pháp hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân, nhất là doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo Thúc đẩy liên kết và chuyển giao công nghệ giữa các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp; nâng cao năng lực tiếp thu, hấp thụ và làm chủ công nghệ của doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân

Ngày 06/06/2022, UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định 1454/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thực hiện “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2022”, định hướng xây dựng và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh lấy khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo làm nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tập trung vào đối tượng sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và doanh nghiệp; các thanh niên, học sinh các trường trung học phổ thông toàn tỉnh; chú trọng nâng cao nhận thức và năng lực của phụ nữ về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; khuyến khích nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, gia tăng giá trị trong doanh nghiệp Vận hành và nâng cấp Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh

Ngày 08/06/2021 UBND tỉnh Đồng Nai đã ra Quyết định 23/2021/QĐ-UBND ban hành Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tại quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Việc xây dựng Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp giai đoạn 2021-2025 là cần thiết để triển khai thực hiện cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, thúc đẩy phát triển nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh minh bạch, bình đẳng, thông thoáng và thuận lợi để các DNNVV có cơ hội phát triển nhanh và bền vững, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, an sinh xã hội, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh

và hội nhập quốc tế của tỉnh (UBND tỉnh Đồng Nai, phụ lục 3)

Trang 14

Thực tế, số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai còn khiêm tốn Doanh nghiệp chưa thực sự là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo, chưa có nhiều sản phẩm công nghệ được thương mại hóa, các hoạt động đổi mới sáng tạo vẫn còn khá khiêm tốn Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, bắt nguồn từ các hạn chế, khó khăn sau: Yếu về nguồn lực

và tiếp cận nguồn vốn; Năng lực quản lý, quản trị doanh nghiệp còn hạn chế, kiến thức pháp lý yếu; Năng lực kết nối thị trường, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp còn yếu; Hạn chế trong nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ, chưa mạnh dạn áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp; Thiếu thông tin hội nhập; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa còn phân tán do nhiều cơ quan chủ trì thực hiện ở các sở, ngành, lĩnh vực khác nhau

Xuất phát từ những thực tế trên, có thể thấy việc nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa đang trở nên cấp thiết, qua đó sẽ góp phần nâng cao năng lực của doanh nghiệp và thúc đẩy sự phát

triển kinh tế, xã hội địa phương Do vậy, việc lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao

năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” là cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan tới đề tài

Đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu ở nước ngoài về đổi mới sáng tạo và năng lực đổi mới sáng của doanh nghiệp Các nghiên cứu đã khái quát được các quan điểm và cách tiếp cận khác nhau về đổi mới sáng tạo và năng lực đổi mới sáng tạo, cụ thể:

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD, 2005), có bốn loại hình đổi mới sáng tạo, gồm đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới marketing và đổi mới quản lý Còn theo cách tiếp cận về mức độ đổi mới thì có thể chia thành đổi mới mang tính cải tiến, đổi mới mang tính đột phá về thị trường, đổi mới mang tính đột phá về công nghệ và đổi mới sáng tạo căn bản (McMillan C, 2010)

Theo Romijn và cộng sự (2002), năng lực đổi mới sáng tạo là những kiến thức cần thiết để tiếp thu và cải tiến các công nghệ hiện có và tạo ra các công nghệ mới, các công nghệ mới được tạo góp phần nâng cao năng suất và phẩm cấp của sản phẩm Còn theo cách tiếp cận công nghệ, năng lực đổi mới sáng tạo gồm năng lực thích nghi, đồng hóa, làm chủ, cải tiến, sao chép và khả năng ra sản phẩm mới, quy trình mới

Trang 15

(Sharif, 1986) Theo cách tiếp cận từ doanh nghiệp, năng lực đổi mới sáng tạo là năng lực bắt nguồn từ quy trình, hệ thống và các nguồn lực có thể huy động được vào các hoạt động đổi mới quy trình hay đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp, qua đó góp phần nâng cao năng suất và chất lượng (Chen, 2009)

Năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng lớn tới việc nâng cao năng suất và chất lượng (Nguyễn Hữu Xuyên, Trịnh Minh Tâm, 2017), điều này được thể hiện ở các khía cạnh sau: Doanh nghiệp tạo ra sản phẩm/dịch vụ hoàn toàn mới hoặc sản phẩm được cải tiến về mẫu mã, công dụng, chất lượng, kiểu dáng sản phẩm; doanh nghiệp cải tiến được quy trình, phương pháp, công cụ/phương tiện sản xuất; doanh nghiệp tìm kiếm và phát triển được thị trường/khách hàng mới, đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng, đổi mới chính sách phân phối, giá cả, xúc tiến bán hàng và nhận diện thương hiệu; doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức mới, đổi mới phương thức/cách thức quản lý, áp dụng các hệ thống quản lý, đổi mới phong cách điều hành/lãnh đạo nhằm tạo động lực và phát huy tính sáng tạo cho người lao động trong tổ chức

Như vậy, dựa trên các quan điểm nghiên cứu, bối cảnh nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận khác nhau Các công trình nghiên cứu ở trong nước, cũng như ở ngoài nước đã có những đóng góp lớn về đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sáng tạo Tuy nhiên, các công trình này chưa làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng, giải pháp thúc đẩy đổi mới sáng tạo và năng lực đổi mới sáng tạo đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Đồng Nai Do đó, các nội dung này cần tiếp tục được nghiên cứu và hoàn thiện

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trên cơ sở đánh giá thực trạng năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Trang 16

Thứ ba, đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phù hợp với điều kiện của Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng Nai

Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có hoạt động đổi mới sáng tạo (đổi mới về sản phẩm, quy trình, tiếp thị và đổi mới về tổ chức), các số liệu được thu thập, xử lý từ tháng 12/2021 đến tháng 9/2022

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp Đối với số liệu thứ cấp, đề tài tiến hành tìm kiếm, đánh giá và sử dụng tài liệu đã công bố có liên quan tới đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp và các chính sách của nhà nước, của tỉnh Đồng Nai về thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp Đối với số liệu sơ cấp, tác giả luận văn tiến hành điều tra

500 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Đồng Nai để có được các thông tin về đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sáng tạo

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, tổng kết thực tiễn và chuyên gia

6 Ý nghĩa của luận văn

Về mặt lý luận: Góp phần nhỏ vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, làm rõ nội hàm khái niệm năng lực đổi mới sáng tạo và các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Về mặt thực tiễn: Cung cấp các thông tin tham khảo có giá trị về đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đồng thời tham mưu, đề xuất các giải pháp có tính khả thi trong việc nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn được kết cấu thành 3 chương

Trang 17

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp Ở chương này tác giả nêu khái quát về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng, các tiêu chí đánh giá đến năng lực đổi mới sáng tạo và những kinh nghiệm

từ thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Đồng Nai để nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2: Thực trạng năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Tại chương 2, tác giả nêu ra khái quát về những đóng góp của doanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Đồng Nai Qua đó nêu những thực trạng mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang gặp phải, đánh giá năng lực ĐMST của các doanh nghiệp trên địa bàn

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Thông qua những khó khăn, thách thức hiện đang tồn tại ở chương 3 tác giả nêu ra phương hướng và mục tiêu, đồng thời đưa ra các giải pháp để thúc đẩy các doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, đó là: Tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đổi mới sáng tạo; Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo sản phẩm và quy trình; Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo về tổ chức, Marketing (tiếp thị) ; Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học công nghệ của tỉnh nhằm phục vụ cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo Đồng thời cũng đưa ra khuyến nghị

từ phía UBND tỉnh Đồng Nai và phía doanh nghiệp để thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng Nai

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh Căn cứ vào quy định này thì doanh nghiệp có những đặc điểm sau: là đơn vị kinh tế, hoạt động trên thương trường, có trụ sở giao dịch ổn định, có tài sản; đã được đăng ký kinh doanh; có hoạt động kinh doanh Cũng theo Luật Doanh nghiệp 2020 giải thích, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình

từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù

thực tế một số doanh nghiệp có các hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận (Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020)

Tại Việt Nam, hướng dẫn đầu tiên về doanh nghiệp vừa và nhỏ là Công văn số 681/CP- KTN ngày 20/6/1998 của Chính phủ về việc định hướng chiến lược và chính sách phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, Theo các chuyên gia thì Công văn chưa quy định cụ thể về khái niệm vừa và nhỏ mà chỉ quy định về tiêu chí làm văn cứ xác định Theo đó, Công văn quy định áp dụng số vốn và lao động để làm xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể những doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 5

tỷ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người Quy định này được áp dụng linh động tại từng phương tùy và điều kiện kinh tế - xã hội mà mỗi địa phương

có thể lựa chọn căn cứ là cả hai tiêu chí hoặc một trong hai tiêu chí trên

Đến thời điểm năm 2001, do nhu cầu thực tiễn đòi hỏi phải có khái niệm để thuận tiện cho việc quản lý và định hướng phát triển, lần đầu tiên đã có một văn bản pháp luật là Nghị định số 90/2001/NĐ - CP đã chính thức đưa ra định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Điều 3 Nghị định số 90/2001/NĐ - CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đưa ra định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là

Trang 19

cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành,

có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 200 người Trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên” Như vậy, việc xác định doanh nghiệp thuộc quy mô nhỏ và vừa đã được cụ thể hóa trong khái niệm trên với các tiêu chuẩn cụ thể hơn

Trong quá trình áp dụng Nghị định 90/2001/NĐ - CP xuất hiện một số tồn tại, hạn chế so với thực tiễn, đến năm 2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ - CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Nghị định mới này đưa ra định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) Như vậy, quy định này đã cụ thể và chi tiết hơn về phân loại doanh nghiệp theo quy

mô thành ba cấp độ và ưu tiên dùng tiêu chí tổng nguồn vốn để đánh giá phân loại Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (2017), Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ Ngày 11 tháng 03 năm 2018 Chính phủ đã ban hành Nghị định 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo đó cách xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ được quy định rất cụ thể và chi tiết tại Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Trang 20

Bảng 1: Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quy mô Doanh nghiệp siêu

nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Lĩnh

vực

Số lao

động tham gia

BHXH

(bình quân

năm)

Tổng doanh thu/Tổng

nguồn vốn

Số lao động tham gia BHXH (bình quân

năm)

Tổng doanh thu/Tổng

nguồn vốn

Số lao động tham gia BHXH (bình quân

năm)

Tổng doanh thu/Tổng

3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ

đồng

không quá 100

người

Tổng doanh thu của năm không quá

50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ

đồng

không quá 200

người

Tổng doanh thu của năm không quá

200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ

3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ

đồng

không quá 100

người

Tổng doanh thu của năm không quá

50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ

đồng

không quá 200

người

Tổng doanh thu của năm không quá

200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ

đồng

Trang 21

10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ

đồng

không quá 50

người

Tổng doanh thu của năm không quá

100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá

50 tỷ đồng

không quá 100

người

Tổng doanh thu của năm không quá

300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ

đồng

Nguồn: Nghị định 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ

Trang 22

1.1.1.2 Khái niệm đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp

Đổi mới sáng tạo (Innovation) đã trở thành động lực chính của sự vững mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh quốc gia Hầu hết mọi người đều cho rằng đổi mới chỉ mang khía cạnh công nghệ tạo ra các sản phẩm mới nổi bật Một số khác cho rằng đổi mới chỉ gắn liền với các hoạt động R&D được tiến hành tại các trường đại học, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia hay các doanh nghiệp

Quan niệm trên còn có những hạn chế bởi đổi mới sáng tạo bao hàm ý nghĩa rộng hơn nhiều Theo định nghĩa của OECD (2005), đổi mới sáng tạo là "thực hiện một sản phẩm mới hay một sự cải tiến đáng kể (đối với một loại hàng hóa hay dịch vụ cụ thể), một quy trình, phương pháp marketing mới, hay một phương pháp tổ chức mới trong thực tiễn kinh doanh, tổ chức nơi làm việc, hay các mối quan hệ đối ngoại" Điểm then chốt ở đây là, đổi mới có thể mang cả khía cạnh công nghệ và phi công nghệ Trên thực tế, đổi mới "phi công nghệ" ít nhất cũng có tầm quan trọng như các đổi mới công nghệ, mặc dù các hoạt động đổi mới thường có giá trị nhất khi chúng phối hợp cả các thành phần công nghệ lẫn phi công nghệ Ngoài ra, trong các lĩnh vực phi thương mại, đổi mới cũng có tầm quan trọng tương đương, nếu không nói là hơn, so với lĩnh vực thương mại Một số công trình nghiên cứu về hoạt động đổi mới sáng tạo tại các công

ty hàng đầu thế giới cho thấy, các nỗ lực đổi mới chủ yếu chú trọng vào các đặc điểm

kỹ thuật của sản phẩm hay dịch vụ có thể dễ dàng sao chép hay bắt chước, dẫn đến sự thúc ép thương mại hóa, trong khi các hoạt động đổi mới về mô hình kinh doanh hay các chuỗi giá trị lại bền vững hơn và khó bắt chước

Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Diffusion Of Innovations Theory; viết tắt là DOI) hay còn được gọi là sự lan tỏa của lý thuyết đổi mới là một giả thuyết phác thảo cách thức các tiến bộ công nghệ mới và các tiến bộ khác lan truyền khắp các

xã hội và nền văn hóa, từ khi du nhập đến khi được áp dụng rộng rãi Sự phổ biến của lý thuyết đổi mới tìm cách giải thích cách thức và lý do tại sao các ý tưởng và thực tiễn mới được áp dụng, với các mốc thời gian có khả năng trải dài trong thời gian dài Sự phổ biến của lý thuyết đổi mới được các nhà tiếp thị sử dụng rộng rãi

để hiểu tốc độ mà người tiêu dùng có khả năng chấp nhận một sản phẩm hoặc dịch

vụ mới Cách thức mà các đổi mới được truyền đạt đến các thành phần khác nhau của xã hội và các ý kiến chủ quan liên quan đến các đổi mới là những yếu tố quan trọng trong việc lan truyền – hoặc lan tỏa – diễn ra nhanh chóng như thế nào Điều

Trang 23

quan trọng cần hiểu khi phát triển thị phần , lý thuyết này thường được đề cập đến trong việc tiếp thị các sản phẩm mới Lý thuyết lan tỏa của các đổi mới mô tả mô hình và tốc độ mà các ý tưởng, thực hành hoặc sản phẩm mới được lan truyền trong một nhóm dân cư Những người đóng vai trò chính trong lý thuyết là những người đổi mới, những người chấp nhận sớm, đa số sớm, đa số muộn và những người đi sau Trong tiếp thị, lý thuyết phổ biến đổi mới này thường được áp dụng để giúp hiểu và thúc đẩy việc áp dụng các sản phẩm mới Ứng dụng của lý thuyết này thường tập trung vào việc xác định và tuyển dụng những người chấp nhận sớm có ảnh hưởng để giúp đẩy nhanh sự chấp nhận của người tiêu dùng

Xét trên toàn bộ nền kinh tế, Oslo Manual (2005) cho rằng, đổi mới sáng tạo trong nền kinh tế hiện nay diễn ra ít nhất là theo 4 quỹ đạo khác nhau, mỗi quỹ đạo đều cần đến sự hỗ trợ của Chính phủ

Quỹ đạo dựa vào khoa học mũi nhọn

Quỹ đạo này bao gồm những ngành công nghiệp, chẳng hạn như công nghiệp sinh học và một số bộ phận của công nghệ thông tin Nó phụ thuộc vào nghiên cứu mũi nhọn ở các trường đại học, những nghiên cứu này thường được cung cấp patent và giấy phép sử dụng, đôi khi cho các doanh nghiệp mới khởi sự dựa vào nguồn vốn mạo hiểm Những doanh nghiệp nhỏ mới khởi sự nào đi theo quỹ đạo đổi mới này có thể cần sự hỗ trợ về chuyển giao công nghệ, được tiếp cận với nguồn vốn mạo hiểm; được tiếp cận với các nhà khoa học và kỹ sư có trình độ cao Những doanh nghiệp lớn nếu

đi theo quỹ đạo này có thể cần đến sự hỗ trợ để có thêm kinh phí phục vụ cho những nghiên cứu cơ bản, mang tính then chốt đối với ngành của họ, nhưng lại quá rủi ro, hoặc quá mới mẽ để đủ sức thuyết phục doanh nghiệp đơn lẻ đầu tư vào

Quỹ đạo đa dạng hoá

Bao hàm việc sử dụng những công nghệ hiện đại có để tạo ra các cơ hội thị trường mới hoặc là ở các doanh nghiệp hiện có, hoặc là ở những doanh nghiệp mới

Ví dụ, trường Đại học Akron đã tìm cách giúp đỡ các doanh nghiệp ở Akrow tìm ra những ứng dụng mới cho công nghệ polymer Một công nghệ cốt lõi của ngành chế tạo lốp xe ở khu vực này Ở quỹ đạo này, những nhu cầu chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp là chủ yếu và không liên quan đến khoa học mũi nhọn

Quỹ đạo nâng cấp

Quỹ đạo này thường được áp dụng bởi những doanh nghiệp ở những ngành đa

Trang 24

trưởng thành, không phụ thuộc nhiều vào khoa học mũi nhọn Nó bao hàm những đổi mới thường xuyên, thường là mang tính gia tăng đối với các sản phẩm/quy trình/phương pháp tổ chức sản xuất Những doanh nghiệp nào đi theo quỹ đạo đổi mới này có thể cần đến sự hỗ trợ, ví dụ như: về hiện đại hoá công nghiệp, tái tổ chức công việc và đào tạo công nhân để thực hiện những công việc đó Trong trường hợp này, nghiên cứu của trường đại học không có tầm quan trọng đặc biệt Sự hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp chính là việc cần hơn cả Ngoài ra, ở nhiều doanh nghiệp và các ngành này thuờng vẫn còn thiếu các tiêu chuẩn và khuyến khích kỹ thuật, làm hạn chế việc áp dụng công nghệ, chủ yếu là công nghệ thông tin và phần mềm

Quỹ đạo đổi mới dựa vào dự án

Những doanh nghiệp và ngành đi theo quỹ đạo đổi mới dựa vào dự án là những chủ thể đưa ra những dịch vụ phù hợp với đối tượng tiêu dùng, đòi hỏi những giải pháp sáng tạo cho các vấn đề đặt ra (mặc dù những giải pháp này thường đi theo hình thức tiêu chuẩn) Những hoạt động đa dạng như xây dựng, dịch vụ tài chính tinh xảo, điều trị y học tiên tiến, nghệ thuật và giải trí về quảng cáo thường đi theo quỹ đạo đổi mới này Các doanh nghiệp và công nhân thường không có quan hệ ổn định lâu dài Nhưng khả năng mà các doanh nghiệp biết tập hợp những người công nhân có kỹ năng, giàu sức sáng tạo đó lại trong thời gian thực hiện dự án, là hết sức to lớn Những doanh nghiệp đó có thể cần đến sự hỗ trợ để tiếp cận với những người công nhân đó, đồng thời người công nhân cũng có thể cần được hỗ trợ để chuyển từ dự án này sang

dự án khác và duy trì sự liên tục về thu nhập và lợi ích giữa các dự án

Để đạt được hiệu quả cao nhất, hoạt động đổi mới của các nước cần bám sát ở tất

cả các mắt xích trong chuỗi giá trị đổi mới, trong tất cả các loại hình đổi mới và dọc theo tất cả các giai đoạn phát triển Một trong những sai lầm lớn nhất các nước có thể mắc phải trong các chiến lược đổi mới của mình, đó là họ định nghĩa đổi mới theo nghĩa quá hẹp Trên thực tế, nhiều quốc gia, doanh nghiệp, chú trọng các hoạt động đổi mới chỉ vào các sản phẩm, và thậm chí là chỉ tập trung vào loại hình sản phẩm có thể buôn bán được (tức là có thể xuất khẩu) trên các thị trường quốc tế Một số nước khác lại chỉ tập trung vào việc có được quyền sở hữu trí tuệ về một sản phẩm đổi mới

để sau đó phát triển, chế tạo và xuất khẩu sản phẩm đó

Tóm lại, đổi mới mới sáng tạo là việc đưa ra một sản phẩm, quá trình, phương pháp tổ chức hoặc phương pháp Marketing (tiếp thị) mới hoặc được cải tiến bởi doanh

Trang 25

nghiệp của bạn Đổi mới sáng tạo phải là mới đối với doanh nghiệp của bạn, mặc dù ban đầu nó có thể được phát triển bởi doanh nghiệp khác

Chức năng của đổi mới sáng tạo chính là đưa sự sáng tạo và tính mới thâm nhập vào doanh nghiệp nhằm tạo ra các giá trị mới Nếu không có đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp sẽ rơi vào trạng thái “tĩnh” và không tạo ra được giá trị mới cho sự phát triển

Do đó, đổi mới sáng tạo đóng vai trò thiết yếu đối với phát triển doanh nghiệp cũng như sự tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2 Các loại hình đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp

Đổi mới sáng tạo được tiến hành thông qua nhiều hình thức, đó là các sản phẩm, dịch vụ, các quy trình sản xuất hay kinh doanh (đối với hàng hóa hay dịch vụ), các mô hình tổ chức, mô hình kinh doanh và đổi mới xã hội (đổi mới được định hướng trực tiếp vào những lợi ích xã hội cụ thể) Bên trong những khía cạnh này, đổi mới có thể xuất hiện tại các điểm khác nhau trong quá trình, bao gồm các giai đoạn như khái niệm, nghiên cứu và phát triển, chuyển giao (sự chuyển hướng của công nghệ đến tổ chức sản xuất), sản xuất và triển khai, hay sử dụng thị trường

Có bốn loại sáng kiến được phân biệt: đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới Marketing ( tiếp thị ) và đổi mới tổ chức Đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình liên quan chặt chẽ đến khái niệm về đổi mới sản phẩm công nghệ và đổi mới quy trình công nghệ Đổi mới tiếp thị và đổi mới tổ chức mở rộng phạm vi của sự đổi mới so với những định nghĩa trước của Oslo Manual

1.1.2.1 Đổi mới sản phẩm

Một sự đổi mới sản phẩm là việc giới thiệu một hàng hóa hoặc dịch vụ mới hay

có sự cải thiện đáng kể liên quan đến đặc điểm hoặc mục đích sử dụng của nó Điều này bao gồm những cải tiến đáng kể trong thông số kỹ thuật, thành phần và vật liệu, phần mềm tích hợp, sự thân thiện với người dùng hoặc các đặc tính chức năng khác Đổi mới sản phẩm có thể sử dụng kiến thức, công nghệ mới, hoặc có thể được dựa trên việc sử dụng mới hoặc kết hợp của kiến thức hoặc các công nghệ hiện có Thuật ngữ "sản phẩm" được sử dụng bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ Đổi mới sản phẩm bao gồm cả việc giới thiệu hàng hóa và dịch vụ mới và cải tiến đáng kể trong các đặc điểm chức năng hoặc mục đích sử dụng hiện có của hàng hóa và dịch vụ Các sản phẩm mới là hàng hoá và dịch vụ có sự khác biệt rõ rệt về đặc điểm hoặc mục đích sử dụng so với các sản phẩm trước đây được sản xuất bởi cùng một hãng Sự phát triển

Trang 26

của một công dụng mới của một sản phẩm chỉ với những thay đổi nhỏ trong yêu cầu

kỹ thuật của nó cũng là một sự đổi mới sản phẩm

Thiết kế là một phần không thể thiếu trong sự phát triển và thực hiện các đổi mới sản phẩm Tuy nhiên, những thay đổi chỉ trong thiết kế mà không liên quan đến sự thay đổi đáng kể trong đặc điểm chức năng của một sản phẩm hoặc mục đích sử dụng không phải là những sản phẩm mới Thay đổi theo mùa hoặc nâng cấp thường xuyên cũng không phải là đổi mới sản phẩm

1.1.2.2 Đổi mới quy trình

Đổi mới quy trình là việc thực hiện mới hoặc cải thiện đáng kể hoạt động sản xuất, phương thức giao hàng Điều này bao gồm những thay đổi đáng kể về kỹ thuật, thiết bị hoặc phần mềm Đổi mới quy trình có thể được dùng để làm giảm chi phí sản xuất, phân phối, nâng cao chất lượng, hoặc để sản xuất, cung cấp mới hay cải thiện đáng kể các sản phẩm

Phương pháp sản xuất liên quan đến kỹ thuật, thiết bị và phần mềm sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ Phương thức giao hàng liên quan đến các dịch vụ hậu cần của công ty và bao gồm thiết bị, phần mềm và kỹ thuật để kiểm soát, phân bổ đầu vào trong các công ty, hoặc cung cấp sản phẩm cuối cùng

Đổi mới quy trình gồm các phương pháp mới hoặc cải tiến đáng kể cho việc hình thành và cung cấp dịch vụ Đó có thể là sự thay đổi đáng kể trong các thiết bị, phần mềm, kỹ thuật được sử dụng hay thủ tục để cung cấp dịch vụ Đổi mới quy trình còn bao gồm cả những điểm mới hoặc được cải tiến đáng kể trong kỹ thuật, trang thiết bị

và phần mềm trong hoạt động hỗ trợ phụ trợ nhờ mua bán, kế toán và bảo trì

1.1.2.3 Đổi mới Marketing (tiếp thị)

Một sự đổi mới Marketing (tiếp thị) là việc thực hiện một phương pháp tiếp thị mới như thay đổi đáng kể trong thiết kế sản phẩm hoặc bao bì, quảng cáo sản phẩm, phát triển sản phẩm hay giá thành Điểm phân biệt đổi mới tiếp thị với các công cụ tiếp thị khác của một doanh nghiệp là việc thực hiện một phương pháp tiếp thị hoàn toàn mới chưa từng được sử dụng bởi công ty đó Nó phải là một phần của chiến lược mới, một sự chuyển hướng từ các phương pháp tiếp thị hiện có của doanh nghiệp Các phương pháp tiếp thị mới có thể được phát triển bởi chính công ty hoặc tiếp thu từ các công ty hoặc tổ chức khác Phương pháp tiếp thị mới có thể được thực hiện cho cả sản phẩm mới và sản phẩm hiện có

Trang 27

Đổi mới tiếp thị bao gồm thay đổi đáng kể trong thiết kế sản phẩm là một phần của định hướng tiếp thị mới Thay đổi thiết kế sản phẩm ở đây muốn nói đến là sự thay đổi về kiểu dáng và hình thức sản phẩm mà không làm thay đổi sản chức năng hoặc đặc điểm sử dụng Mở rộng hơn, những đổi mới trong thiết kế sản phẩm có thể bao gồm sự thay đổi trong hình thức hoặc hương vị của sản phẩm thực phẩm hoặc đồ uống, như sự ra đời của các hương vị mới cho một sản phẩm thực phẩm để nhắm đến phân khúc khách hàng mới Một ví dụ về sự đổi mới tiếp thị trong bao bì là sử dụng một thiết kế chai mới cho một loại kem dưỡng da để cung cấp cho sản phẩm một vẻ ngoài khác biệt và hấp dẫn đối với một phân khúc thị trường mới

Đổi mới phương pháp tiếp thị trong định vị sản phẩm chủ yếu liên quan đến phát triển kênh bán hàng mới Kênh bán hàng ở đây đề cập đến các phương pháp sử dụng

để bán hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng, chứ không phải phương pháp hậu cần (vận chuyển, lưu trữ và giao nhận sản phẩm) Phương pháp tiếp thị sản phẩm mới trong thúc đẩy sản phẩm liên quan đến việc sử dụng các định hướng mới để thúc đẩy hàng hóa và dịch vụ của một doanh nghiệp

1.1.2.4 Đổi mới tổ chức

Một sự đổi mới về tổ chức là việc thực hiện của một phương pháp tổ chức mới trong hoạt động kinh doanh, tổ chức nơi làm việc hoặc quan hệ đối ngoại của doanh nghiệp Điểm phân biệt của một sự đổi mới tổ chức với những thay đổi khác về mặt tổ chức là việc thực hiện của phương pháp tổ chức mới (trong hoạt động kinh doanh, tổ chức nơi làm việc hoặc quan hệ bên ngoài) chưa từng áp dụng trước đó trong công ty

và là kết quả của các quyết định chiến lược thực hiện bởi quản lý

Đổi mới tổ chức trong hoạt động kinh doanh liên quan đến thực hiện các phương pháp mới cho tổ chức hoạt động và quy trình thực hiện công việc Những đổi mới trong tổ chức nơi làm việc liên quan đến việc thực hiện phương pháp mới để phân bổ trách nhiệm và ra quyết định giữa các bộ phận chuyên môn trong công ty (và đơn vị tổ chức) cũng như các mô hình cơ cấu hoạt động mới Tuy nhiên, đổi mới tổ chức cũng

có thể bao gồm cả việc tập trung hóa các hoạt động và tăng cường trách nhiệm cho việc ra quyết định Một ví dụ về đổi mới tổ chức trong cơ cấu hoạt động kinh doanh là việc áp dụng hệ thống sản xuất theo đơn đặt hàng (tích hợp bán hàng và sản xuất) hoặc tích hợp các kỹ thuật và hoạt động phát triển với sản xuất

Phương pháp tổ chức mới trong đối ngoại của một công ty là việc áp dụng những

Trang 28

cách thức mới trong quản lý các mối quan hệ với các công ty khác và các tổ chức công, chẳng hạn như là việc thành lập mới, các loại hợp tác với tổ chức nghiên cứu hoặc khách hàng, phương pháp liên kết mới với nhà cung cấp, hoạt động mời thầu trong phân phối, tuyển dụng và dịch vụ phụ trợ

Những thay đổi trong hoạt động kinh doanh, tổ chức nơi làm việc hoặc đối ngoại dựa trên phương pháp tổ chức đã được sử dụng trong công ty thì không được coi là đổi mới tổ chức Tuy nhiên, những thay đổi tổ chức được thực hiện để đáp ứng với một chiến lược quản lý mới là một sự đổi mới nếu nó áp dụng một phương pháp mới trong tổ chức hoạt động kinh doanh, tổ chức nơi làm việc hoặc quan hệ đối ngoại

1.1.3 Vai trò của đổi mới sáng tạo đối với sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội

Trong điều kiện kinh tế hội nhập như hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển cần phải biết thay đổi linh hoạt Ở nhiều nước phát triển, đã từ lâu hoạt động đổi mới sáng tạo được coi như là động lực quan trọng cho sự tiến bộ kinh tế

và nâng cao sức cạnh của doanh nghiệp Nhiều quốc gia đang đặt sự đổi mới sáng tạo thành trung tâm của chiến lược phát triển Đổi mới sáng tạo được xem là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Trong đó phải kể đến việc đổi mới công nghệ và quản trị được xem là chìa khoá, là nhân tố quyết định góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tạo nền tảng để tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hướng đến nền kinh tế phát triển một cách bền vững Thứ nhất, cải tiến sản phẩm, dịch vụ là để tránh đi vào lối mòn Đổi mới sản phẩm có thể giúp doanh nghiệp biến những gì sẵn có thành những sản phẩm tốt hơn, đáp ứng cao hơn nhu cầu của khách hàng đồng nghĩa với nâng cao doanh số và doanh thu Doanh nghiệp cũng có thể là người mở hướng đi tiên phong và dẫn đầu thị trường đối với dòng sản phẩm mới Trong một thế giới cạnh tranh khốc liệt và vòng đời sản phẩm ngày càng có xu hướng ngắn lại thì đổi mới sản phẩm là vô cùng cần thiết và tất yếu

Thứ hai, khi đổi mới sản phẩm, ngoài việc nâng cao doanh số, doanh thu, doanh nghiệp còn có thể tìm ra những nhóm khách hàng mới hay có tiềm năng mà chưa được khai thác trên thị trường Nhu cầu của con người là vô hạn và ngày càng cao, do

đó bất cứ thị trường nào cũng có thể tìm ra nhiều thị phần đang bị lãng quên

Thứ ba, về đổi mới quy trình, nó được dùng để làm giảm chi phí sản xuất, phân

Trang 29

phối, nâng cao chất lượng, hoặc để sản xuất hoặc cung cấp mới hoặc cải thiện đáng kể các sản phẩm Trong đổi mới quy trình, dễ thấy nhất chính là việc đổi mới công nghệ Máy móc thiết bị là một trong những yếu tố tham gia trực tiếp của quá trình sản xuất chính vì thế việc hiện đại hoá máy móc thiết bị hay đổi mới công nghệ là hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Một doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển được cần phải xây dựng cho mình một kế hoạch đổi mới công nghệ Tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu Nhờ vậy sẽ tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong hướng đổi mới này, dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng đóng vai trò rất quan trọng vì chính nó tạo ra sự khác biệt cho doanh nghiệp

Thứ tư, đổi mới sáng tạo về tiếp thị Mục đích của đổi mới tiếp thị là đáp

ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng, mở ra những thị trường mới, hoặc định vị lại sản phẩm của công ty trên thị trường, với mục tiêu tăng doanh số bán hàng của công ty Đây là một hướng quan trọng để cải tiến vì giỏi sản xuất nhưng lại yếu kém trong khâu phân phối tiếp thị thì cũng khó mà phát triển

Một xu hướng nổi bật ở nhiều nước là các công ty thường liên kết với nhau để phát triển mạng phân phối và đẩy mạnh tiếp thị Ví dụ vé máy bay, vé tàu, vé xem phim, card điện thoại có thể mua trực tiếp qua các trang mạng điện tử, các app công nghệ Ngân hàng có thể liên kết với doanh nghiệp để tiếp thị các dịch vụ thẻ thanh toán và tín dụng Doanh nghiệp có thể hợp tác với các công ty lữ hành quốc tế và hãng hàng không để quảng bá hình ảnh và vươn ra thị trường nước ngoài Một sản phẩm dù

có tốt đến mấy mà không giới thiệu được đến khách hàng cũng không thể tạo ra lợi nhuận Ngược lại, một sản phẩm còn thiếu sót nhưng được tiếp thị đúng cách, đánh trúng tâm lý và nhu cầu khách hàng có thể mang về nguồn lợi khổng lồ Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, đổi mới tiếp thị là cần thiết để doanh nghiệp đưa sản phẩm đến với khách hàng, tạo ra sự khác biệt cho riêng mình và tạo dựng chỗ đứng vững chắc cho sẩn phẩm trên thị trường

Cuối cùng, đổi mới tổ chức có thể nâng cao hiệu quả của một công ty thông

qua giảm chi phí hành chính hoặc chi phí giao dịch, cải thiện sự hài lòng nơi làm việc (và năng suất lao động) hoặc giảm chi phí vật tư Các công ty thường chú trọng

Trang 30

vào việc cải tiến sản phẩm dịch vụ để cạnh tranh nhưng lại lãng quên việc đổi mới chính mình Thực tế ở nhiều doanh nghiệp nhà nước hiện nay đã chứng minh không thể đổi mới trong kinh doanh nếu vẫn giữ cách làm việc và tổ chức như cũ Thực tế cũng cho thấy nhiều công ty đã thành công nhờ có quy trình hoạt động và tổ chức phù hợp Dù gần đây hãng máy tính Dell gặp một loạt sự cố về sản phẩm, nhưng họ từng

là công ty máy tính cá nhân số một thế giới không phải nhờ có sản phẩm tốt nhất mà nhờ những đột phá trong quy trình hoạt động đưa sản phẩm đến trực tiếp với người mua một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất Chiếc xe tự lái đầu tiên được Google lên

kế hoạch sản xuất vào năm 2014 và ra mắt vào năm 2020 Và chỉ không lâu sau, hàng loạt các hãng cũng đồng thời cho ra mắt sản phẩm tương tự Theo Tom Goodwin:

“Uber, công ty taxi lớn nhất thế giới, không sở hữu chiếc xe nào Facebook, nhà sở hữu phương tiện truyền thông phổ biến nhất thế giới, không tạo ra nội dung nào Alibaba, nhà bán lẻ có giá trị lớn nhất thế giới, không có tí hàng lưu kho nào Và Airbnb, nhà cung cấp phòng ở cho thuê lớn nhất thế giới, không có chút bất động sản nào”

Tóm lại, đổi mới sáng tạo sẽ giúp doanh nghiệp, nhà sản xuất cải thiện, nâng cao

chất lượng sản phẩm, củng cố, duy trì và mở rộng thị phần của sản phẩm; đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu; cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao mức độ an toàn sản xuất cho người và thiết bị, giảm tác động xấu đến môi trường Đặc biệt, về mặt lợi ích thương mại, nhờ đổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm được nâng lên rõ rệt

1.2 Năng lực đổi mới sáng tạo

1.2.1 Khái niệm năng lực đổi mới sáng tạo

Ronijn & Albaladejo (2002) cho rằng, năng lực đổi mới sáng tạo là “những kiến thức và kỹ năng cần thiết để tiếp thu, tinh thông và cải tiến các công nghệ hiện có và tạo ra các công nghệ mới” Chen (2009) định nghĩa “năng lực đổi mới sáng tạo là năng lực của công ty bắt nguồn từ các quy trình, hệ thống cơ cấu tổ chức, mà có thể được huy động vào các hoạt động đổi mới sản phẩm hoặc quy trình”

Trên thực tế, năng lực đổi mới sáng tạo của một doanh nghiệp bắt nguồn từ những kỹ xảo và khả năng sử dụng các nguồn lực và phản ảnh “khả năng liên tục chuyển đổi kiến thức và ý tưởng thành các sản phẩm, quy trình, hệ thống mới mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và các chủ thể liên quan Theo cách tiếp cận công

Trang 31

nghệ, năng lực đổi mới sáng tạo được coi như một làn sóng mới trong quá trình nhận thức về con đường phát triển công nghệ ở các nước đang phát triển Trước đó các công trình nghiên cứu tập trung chủ yếu vào lựa chọn kỹ thuật và nhập thiết bị kỹ thuật sau đó lựa chọn và nhập công nghệ Hậu quả tiêu cực của nhận thức đó là sự trả giá quá đắt cho mua công nghệ do khả năng nhận biết, nắm vững và triển khai sử dụng còn quá yếu, công nghệ được sử dụng không thích ứng với nguồn lực, điều kiện, nơi áp dụng và dẫn đến hiệu quả quá thấp

Như vậy, năng lực đổi mới sáng tạo đề cập đến các yếu tố về khả năng nguồn lực hoặc các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả đổi mới sáng tạo Theo đó, năng lực đổi mới sáng tạo là những kiến thức và kỹ năng cần thiết để tiếp thu, tinh thông và cải tiến các công nghệ hiện có và tạo ra các công nghệ mới Năng lực đổi mới sáng tạo là năng lực của doanh nghiệp bắt nguồn từ các quy trình, hệ thống, cơ cấu tổ chức, mà có thể được huy động vào các hoạt động đổi mới sản phẩm, quy trình, marketing và tổ chức

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới sáng tạo

Uzkurt và Cộng sự (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của sự biến động của môi trường đến sự đổi mới tại doanh nghiệp Nhóm nghiên cứu khảo sát 156 doanh nghiệp DNVVN tại Thổ Nhĩ Kỳ Kết quả cho thấy sự biến động về thị trường và sự biến động

về công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến đổi mới tại các doanh nghiệp DNVVN Từ kết quả nghiên cứu một số gợi ý được đưa ra nhằm tăng cường hoạt động đổi mới tại doanh nghiệp

Tiếp theo là một nghiên cứu tại khu vực Đông Nam Á, Thông (2015) nghiên cứu một mô hình về đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp nhỏ ở Singapore Cuộc điều tra thông qua bảng câu hỏi được tiến hành tại 166 doanh nghiệp, đối tượng trả lời là các CEO của công ty Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy đặc điểm tính cách của CEO (tính sáng tạo, kiến thức về đổi mới); đặc điểm của đổi mới và đặc điểm của tổ chức (quy mô doanh nghiệp và mức độ hiểu biết của nhân viên) ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận công nghệ Ngược lại, đặc tính môi trường cạnh tranh không ảnh hưởng trực tiếp đến việc chấp nhận đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ

Gần đây, Rangus và Slavec (2017) nghiên cứu xem xét việc phân quyền, khả năng hấp thu và sự tham gia của nhân viên (dựa trên sáng kiến đổi mới) tác động đến

sự đổi mới của công ty Nghiên cứu khảo sát 421 doanh nghiệp tại sản xuất và dịch vụ tại Slovenia Kết quả nghiên cứu cho thấy việc phân quyền có ảnh hưởng tích cực đến

Trang 32

việc đổi mới tại doanh nghiệp Ngoài ra việc đổi mới cũng ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Tại Việt Nam, trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và sự toàn cầu hóa mạnh

mẽ như hiện nay thì việc đổi mới công nghệ thực sự đang là vấn đề cấp bách đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên theo nhận định của các chuyên gia thì tỷ lệ với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đổi mới công nghệ rất thấp Chính vì vậy

có khá nhiều đề tài phân tích về các nguyên nhân của việc hạn chế đổi mới công nghệ tại DNVVN Ví dụ như Kim Hiền (2015) cho rằng sử dụng công nghệ lạc hậu, phần lớn các doanh nghiệp của nước ta mới chỉ tham gia vào khâu thấp nhất trong chuỗi cung ứng là lắp ráp và gia công, cung cấp các phụ tùng thay thế, chứ chưa tham gia sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao Lý giải về việc này, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương công bố ngày 26/05/2015 trong báo cáo điều tra Năng lực cạnh tranh và công nghiệp ở cấp độ doanh nghiệp tại Việt Nam cho thấy, trở ngại lớn nhất của doanh nghiệp phải đối mặt chính là trở ngại chính Theo đó, có tới 90% trong tổng số 8.000 doanh nghiệp được điều tra (trong thời gian 4 năm) cho biết do gặp khó khăn về tài chính nên họ chưa có chiến lược cải tiến công nghệ Báo cáo điều tra cũng cho biết, một trong những lý do gây cản trở doanh nghiệp đầu tư công nghệ là

do môi trường kinh doanh và điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn ở trong tình trạng khó khăn “Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam dựa vào vốn chủ sở hữu để cải tiến công nghệ, điều đó cho thấy khả năng đầu tư của doanh nghiệp bị hạn chế nguồn vốn có sẵn, ví dụ như lợi nhuận giữ lại”, báo cáo nêu rõ

Theo Minh Nhật (2015) trích dẫn từ thống kê của Bộ Khoa học và Công nghệ (KH và CN) cho thấy “hiện nay cả nước có gần 600.000 doanh nghiệp, với hơn 90%

là DNVVN Phần lớn đều đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với mức trung bình của thế giới từ hai đến ba thế hệ Trong đó có đến 76% máy móc, dây chuyền công nghệ nhập thuộc thế hệ những năm 60 - 70 của thế kỷ trước; 75% số thiết bị đã hết khấu hao; 50% thiết bị là đồ tân trang ; chỉ có 20% là nhóm ngành sử dụng công nghệ cao”

Nguyễn Quốc Duy (2015) khi tổng kết cơ sở lý thuyết về đổi mới sáng tạo và các nhân tố tác động đã chỉ ra các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp bao gồm các nhân tố ảnh hưởng bên trong; các thuộc tính chung của công ty; các nhân tố thuộc về chiến lược cấp công ty và kiểm soát các hoạt động;

Trang 33

các nhân tố thuộc về tổ chức, văn hóa và lãnh đạo; các nhân tố thuộc về nguồn lực và chiến lược chức năng; và các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài Nghiên cứu nhân tố tác động đến đổi mới sáng tạo và ảnh hưởng của nó đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam, Nguyễn Quốc Duy (2015) cũng đã phát hiện các nhân tố tác động dương và mạnh đến đổi mới sáng tạo là sáng tạo ý tưởng; mối quan hệ liên kết, nghiên cứu phát triển và tiến bộ công nghệ; mối quan hệ với hiệp hội chuyên gia;

và chính sách hỗ trợ đổi mới

Theo Nguyên và cộng sự (2018), DNVVN phải được coi là trung tâm của quá trình đổi mới công nghệ tại Việt Nam vì DNVVN chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp của cả nước, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, cải thiện thu nhập cho người lao động và huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế Tuy nhiên các quỹ nhà nước hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các DNVVN chưa phổ biến ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam

Từ tổng kết lý thuyết ở trên, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đổi mới sáng tạo gồm các nhóm nhân tố như đặc điểm nguồn lực, chiến lược kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo, mức độ sẵn có của nguồn nhân lực, các mối liên kết trong chuỗi giá trị, mô hình kinh doanh, cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin, đặc điểm cạnh tranh ngành (Trần Thị Hồng Việt, 2015) Như vậy, có thể chia các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực đổi mới sáng tạo gồm các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài

1.2.2.1 Các yếu tố bên trong

Nhân lực, đây là yếu tố quan trọng quyết định thành công của mọi hoạt động Đối

với hoạt động đổi mới sáng tạo thì nhân lực là yếu tố quyết định quan trọng cao nhất

vì mọi sự cải tiến về sản phẩm, quy trình, công nghệ hay quản lý đều phải bắt nguồn

từ những ý tưởng mới của con người Nhóm nhân tố nhân lực tác động đến năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp bao gồm: tố chất sáng tạo và linh hoạt của nhà quản lý, sẵn sàng chấp nhận rủi ro không nản lòng trước thất bại và sẵn sàng thử nghiệm ý tưởng mới của các nhân lực sáng tạo, đội ngũ nhân lực năng động, có đủ năng lực và sáng tạo, quan điểm khuyến khích đổi mới sáng tạo và sự cam kết ủng hộ của người lãnh đạo

Văn hóa doanh nghiệp, đây là hệ thống những giá trị, niềm tin và quy phạm

được chia sẻ bởi các thành viên trong doanh nghiệp và hướng dẫn hành vi của người

Trang 34

lao động trong doanh nghiệp Khái niệm văn hóa trong doanh nghiệp cho thấy tầm quan trọng của sự “chia sẻ” về sự thống nhất giữa các thành viên từ lãnh đạo cho đến người lao động trong tổ chức về những giá trị, quy phạm, phương châm, luật lệ và kiến thức chung để hướng mọi thành viên ứng xử theo một cách thức thống nhất nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Vì vậy, văn hóa doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt cho tổ chức và là một chất keo kết dính các thành viên để nâng cao tính cam kết vì lợi ích chung của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể đến năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp trên một số khía cạnh sau: phương châm quản

lý dựa trên kết quả đầu ra, bầu không khí doanh nghiệp cởi mở, thân thiện và chia sẻ, phương châm hoạt động vì lợi ích của người lao động, chế độ giám sát và thực hiện công việc linh hoạt và không cứng nhắc

Quản lý và quản trị tri thức

Yếu tố quản lý đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp được thể hiện ở các góc

độ sau: Mô hình quản lý, doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý phân cấp hay tập trung sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến năng lực đổi mới sáng tạo Nếu ở góc độ quản lý tập trung thì mọi quyết định đều được thực hiện bởi người đúng đầu cao nhất thì mức

độ sáng tạo của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc nhiều vào khả năng sáng tạo của người đứng đầu Với mô hình phân cấp quản lý, cán bộ quản lý cấp trung và nhân viên được giao phụ trách trong việc đưa ra quyết định sẽ có sự phản ứng linh hoạt với thay đổi của môi trường, tạo ra động lực và khuyến khích các ý tưởng sáng tạo Về phương diện phong cách lãnh đạo là kết quả của mối quan hệ giữa cá nhân và sự kiện nó được thể hiện dưới các hình thức lãnh đạo trong doanh nghiệp là: Phong cách độc đoán, phong cách dân chủ tập trung và phong cách ủy thác giao phó Với từng phong cách

cụ thể nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp Chính sách chiến lược, đường lối chiến lược và chủ trương chính sách của doanh nghiệp thể hiện tư tưởng khuyến khích đổi mới sáng tạo sẽ tác động tích cực đến năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp

Quản trị tri thức trong doanh nghiệp là thực hiện sự thu nhận, tổ chức, phân tích, chia sẻ và khai thác áp dụng có hiệu quả các kiến thức của tổ chức nhằm phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Nó đề cập đến sự tiếp cận nhiều lĩnh vực để đạt được mục tiêu của tổ chức trên cơ sở khai thác có hiệu quả nhất các tri thức mà tổ chức đã có được Quản trị tri thức gồm ba yếu tố cơ bản có tác động đến

Trang 35

đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp là: thu nhận tri thức, phổ biến tri thức, khai thác

và sử dụng tri thức

Tài chính và quy trình triển khai

Hỗ trợ tài chính bao gồm việc chi tiêu tài chính cho tất cả các hoạt động liên quan đến đổi mới sáng tạo như mua quy trình công nghệ mới, bản quyền phát minh sáng chế, thiết kế các sản phẩm, hoặc quy trình, giải pháp mới Quy trình triển khai,

hỗ trợ quy trình triển khai công ty soạn thảo và ban hành được các tài liệu, văn bản chi tiết và cụ thể hướng dẫn cách thức triển khai các ý tưởng/dự án đổi mới sáng tạo sẽ tác động tích cực đến khả năng đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp

Ngoài ra, hỗ trợ về công nghệ sáng tạo cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến

năng lực đổi mới sáng tạo của người lao động vì nó là phương pháp, công cụ để người lao động nảy sinh các ý tưởng sáng tạo trong quá trình làm việc hoặc giải quyết các vấn đề ở doanh nghiệp Hỗ trợ về trang thiết bị vật chất như máy móc, trang thiết bị phòng thí nghiệm để thực hiện nghiên cứu, thiết kế, thực nghiệm, hệ thống máy tính, công nghệ thông tin để đảm bảo thông tin kinh doanh được cập nhật thường xuyên giúp nâng cao sự nhạy bén của công ty với những thay đổi của môi trường

1.2.2.2 Các yếu tố bên ngoài

Chính sách pháp luật của nhà nước: có tác động rất lớn đến tình hình đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Chính sách thể hiện bởi hệ thống văn bản pháp luật, đạo luật chủ trương, chính sách, chương trình, đề án,… hướng vào phát triển năng lực đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp và các yếu tố cải cách cơ cấu kinh tế, thủ tục hành chính, sự chuẩn mực và minh bạch của hệ thống thông tin, báo cáo, đánh giá Hệ thống văn bản pháp luật khuyến khích đổi mới sáng tạo, mức độ cải cách thủ tục hành chính, tính minh bạch và chuẩn mực của báo cáo, kiểm toán, hoạt động tái cấu trúc trong nền kinh tế

Yếu tố kinh tế, yếu tố này thường gắn với bối cảnh kinh tế nhất định của quốc

gia như tốc độ tăng trưởng, tỷ số giá cả, tỷ giá hối đoái… Khi kinh tế tăng cao, ổn định thì nhà nước sẽ ít gặp khó khăn hơn trong việc hoạch định, thực thi chính sách nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới sáng tạo do giải pháp được tài trợ bằng nguồn vốn ngân sách dồi dào

Yếu tố khoa học và công nghệ, yếu tố này phản ánh trình độ phát triển khoa học

và công nghệ, qua đó tác động đến phương thức hoạch định, tổ chức thực thi, cũng như

Trang 36

giám sát, đánh giá chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới sáng tạo Yếu tố văn hóa xã hội, yếu tố này thể hiện ở quan niệm, tư tưởng, đạo đức, trình

độ dân trí và văn hóa công nghệ quốc gia Trong xã hội có nền văn hóa công nghệ cao, người dân được tiếp xúc với thành tựu khoa học và công nghệ, nhờ đó họ dễ dàng hiểu rõ chính sách nhà nước về phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và ủng hộ sự đổi mới sáng tạo nội sinh, hơn nữa khi trình độ dân trí càng cao thì càng thuận lợi cho việc hoạch định, tổ chức thực thi chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới sáng tạo

Ngoài ra, xu hướng toàn cầu hóa cũng có ảnh hưởng nhất định tới nhận thức,

quan điểm của chủ thể chính sách trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế

về chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới sáng tạo

Hình 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đổi mới sáng tạo

Nguồn: Nguyễn Quốc Duy (2015)

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực đổi mới sáng tạo

Năng lực đổi mới sáng tạo được thể hiện thông qua các hoạt động đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới Marketing (tiếp thị) và đổi mới tổ chức

Trang 37

1.2.3.1 Về đổi mới sản phẩm

Theo OECD (2005), đổi mới sản phẩm được đánh giá theo các tiêu chí sau (Bảng 3): Mức độ thường xuyên cải tiến mẫu mã, kiểu dáng, công cụ sản phẩm; Mức độ thường xuyên giới thiệu sản phẩm hoàn toàn mới ra thị trường; Mức độ thường xuyên cải tiến chất lượng sản phẩm; Mức độ thường xuyên sử dụng các nguyên vật liệu mới trong thiết kế sản phẩm; Mức độ thường xuyên ứng dụng công nghệ mới trong thiết kế sản phẩm

Bảng 2: Đổi mới sáng tạo sản phẩm của doanh nghiệp

TT Tiêu chí phản ánh đổi mới sáng tạo về sản phẩm

1 Mức độ thường xuyên cải tiến mẫu mã, kiểu dáng, công cụ sản phẩm

2 Mức độ thường xuyên giới thiệu sản phẩm hoàn toàn mới ra thị trường

3 Mức độ thường xuyên cải tiến chất lượng sản phẩm

4 Mức độ thường xuyên sử dụng các nguyên vật liệu mới trong thiết kế sản phẩm

5 Mức độ thường xuyên ứng dụng công nghệ mới trong thiết kế sản phẩm

Nguồn: OECD (2005)

1.2.3.2 Về đổi mới quy trình

Theo (OECD 2005), đổi mới quy trình được đánh giá theo các mức tiêu chí sau (Bảng 4): Mức độ thường xuyên cải tiến phương pháp sản xuất; Mức độ thường xuyên cải tiến công cụ và thiết bị sản xuất; Mức độ thường xuyên cải tiến quy trình sản xuất; Mức độ thường xuyên cải tiến công nghệ sản xuất; Mức độ thường xuyên cải tiến hoạt động kiểm soát chất lượng

Trang 38

Bảng 3: Đổi mới sáng tạo quy trình của doanh nghiệp

TT Tiêu chí phán ánh đổi mới sáng tạo quy trình

1 Mức độ thường xuyên cải tiến phương pháp sản xuất

2 Mức độ thường xuyên cải tiến công cụ và thiết bị sản xuất

3 Mức độ thường xuyên cải tiến quy trình sản xuất

4 Mức độ thường xuyên cải tiến công nghệ sản xuất

5 Mức độ thường xuyên cải tiến hoạt động kiểm soát chất lượng

Nguồn: OECD (2005)

1.2.3.3 Về đổi mới marketing (tiếp thị)

Theo OECD (2005), đổi mới maketing được đánh giá theo các tiêu chí sau (Bảng 5): Mức độ tích cực tìm kiếm và phát triển thị trường và khách hàng mới; Mức độ thường xuyên cập nhật và nắm bắt yêu cầu của khách hàng; Mức độ thường xuyên cập nhật và điều chỉnh chính sách giá; Mức độ thường xuyên đổi mới các hoạt động quảng cáo khoa trương, khuyến mại quan hệ công chúng; Mức độ thường xuyên cải tiến các hoạt động nhận diện, phát triển thương hiệu; Mức độ thường xuyên phát triển các kênh bán hàng truyền thống và trực tuyến

Bảng 4: Đổi mới sáng tạo về marketing (tiếp thị) của doanh nghiệp

TT Tiêu chí phản ánh đổi mới sáng tạo về marketing

1 Mức độ tích cực tìm kiếm và phát triển thị trường và khách hàng mới

2 Mức độ thường xuyên cập nhật và nắm bắt yêu cầu của khách hàng

3 Mức độ thường xuyên cập nhật và điều chỉnh chính sách giá

4 Mức độ thường xuyên đổi mới các hoạt động quảng cáo khoa trương, khuyến mãi quan hệ công chúng

5 Mức độ thường xuyên cải tiến các hoạt động nhận diện, phát triển thương hiệu

6 Mức độ thường xuyên phát triển các kênh bán hàng truyền thống và trực tuyến

Nguồn: OECD (2005)

Trang 39

1.2.3.4 Về đổi mới tổ chức

Theo OECD (2005), đổi mới tổ chức trong doanh nghiệp được thể hiện (Bảng 6): Mức độ khuyến khích phát huy sáng tạo được tạo ra từ mô hình tổ chức; Mức độ khuyến khích phát huy sáng tạo được sinh ra từ phong các lãnh đạo; Mức độ đổi mới phương pháp quản lý, áp dụng phương pháp quản lý theo mục tiêu; Yêu cầu đổi mới sáng tạo được thể hiện trong sứ mệnh, mục tiêu, kế hoạch, chiến lược và chính sách; Mức độ khuyến khích tạo động lực cho người lao động phát huy đổi mới sáng tạo; Mức độ đổi mới và áp dụng các hệ thống quản lý (hệ thống thông tin quản lý, hệ thống quản lý chất lượng, quản lý các mối quan hệ với khách hàng…)

Bảng 5: Đổi mới sáng tạo tổ chức trong doanh nghiệp

TT Tiêu chí phản ánh đổi mới sáng tạo tổ chức trong doanh nghiệp

1 Mức độ khuyến khích phát huy sáng tạo được tạo ra từ mô hình tổ

4 Yêu cầu đổi mới sáng tạo được thể hiện trong sứ mệnh, mục tiêu, kế

hoạch, chiến lược và chính sách

5 Mức độ khuyến khích tạo động lực cho người lao động phát huy đổi

mới sáng tạo

6

Mức độ đổi mới và áp dụng các hệ thống quản lý (hệ thống thông tin

quản lý, hệ thống quản lý chất lượng, quản lý các mối quan hệ với

khách hàng…)

Nguồn: OECD (2005)

1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp của một số tỉnh/thành Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh

Công nghiệp Tp HCM là đầu tàu của nền công nghiệp Việt Nam, nhờ vào vị trí

Trang 40

hết sức thuận lợi cho phát triển công nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng khá tốt, lực lượng lao động trẻ, dồi dào, năng động, môi trường đầu tư thuận lợi và đặc biệt là sự ổn định chính trị, an toàn xã hội

Hình 2: Sơ đồ định hướng phát triển không gian các khu chế xuất – khu công nghiệp TP Hồ Chí Minh đến năm 2020

Nguồn: Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TP Hồ Chí Minh

Những năm qua, TP Hồ Chí Minh đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền về ĐMST, doanh nghiệp KH&CN Nhiều hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn về phát triển doanh nghiệp KH&CN có sự tham gia của đông đảo các nhà quản lý, doanh nhân và nhà khoa học được tổ chức trên địa bàn tỉnh Các ngành, các cấp và nhiều tổ chức KH&CN, doanh nghiệp trong tỉnh cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của chủ trương hình thành và phát triển doanh nghiệp KH&CN

TP Hồ Chí Minh phấn đấu đến cuối năm 2025, hỗ trợ nâng cao năng lực đổi mới

Ngày đăng: 15/05/2023, 17:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Afuah A. (2002), Quản trị quá trình đổi mới và sáng tạo (Nguyên Hồng dịch), Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị quá trình đổi mới và sáng tạo
Tác giả: Afuah A
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2002
2. Akino M. (1985), Made in Japan: Đột phá chất lượng – Kiến tạo tương lai (Nhóm dịch Alpha Books), NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Made in Japan: Đột phá chất lượng – Kiến tạo tương lai
Tác giả: Akino M
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
Năm: 1985
3. Bộ Khoa học và Công nghệ (2016), Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2015
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2016
6. Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam năm 2009, Chủ đề Nâng cao năng lực đổi mới của doanh nghiệp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ đề Nâng cao năng lực đổi mới của doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
7. Carlson C.R. &amp; Wilmot W.W. (2006), Cách tân (Lê Anh, Huỳnh Nguyên Chính, Nguyễn Hữu Minh dịch), Nhà xuất bản Thời Đại, Hồ Chí Minh, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách tân
Tác giả: Carlson C.R. &amp; Wilmot W.W
Nhà XB: Nhà xuất bản Thời Đại
Năm: 2006
8. Christensen C.M. &amp; Raynor M.E. (2003), Giải pháp cho đổi mới sáng tạo (Hoàng Ngọc Bích dịch), Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp cho đổi mới sáng tạo
Tác giả: Christensen C.M. &amp; Raynor M.E
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2003
9. Phạm Thế Dũng (2012), Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Nghiên cứu hoàn thiện các chỉ tiêu thống kê đổi mới công nghệ của doanh nghiệp”, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu hoàn thiện các chỉ tiêu thống kê đổi mới công nghệ của doanh nghiệp”
Tác giả: Phạm Thế Dũng
Năm: 2012
10. Lê Xuân Định, Cao Minh Kiểm, Lê Thị Khánh Vân, Đào Mạnh Thắng, Đặng Bảo Hà, Nguyễn Mạnh Quân, Phạm Văn Hùng, Phùng Anh Tiến và Tào Hương Lan (2014), Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2013
Tác giả: Lê Xuân Định, Cao Minh Kiểm, Lê Thị Khánh Vân, Đào Mạnh Thắng, Đặng Bảo Hà, Nguyễn Mạnh Quân, Phạm Văn Hùng, Phùng Anh Tiến và Tào Hương Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2014
12. Nguyễn Thị Minh Hạnh (2009), Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở “Nghiên cứu vai trò của hoạt động R&amp;D nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế”, Viện Chiến Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu vai trò của hoạt động R&D nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế”
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hạnh
Năm: 2009
13. Vũ Quốc Huy (2013), Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng phương án điều tra thống kê đổi mới công nghệ của doanh nghiệp”, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng phương án điều tra thống kê đổi mới công nghệ của doanh nghiệp”
Tác giả: Vũ Quốc Huy
Năm: 2013
14. Nguyễn Võ Hưng, Nguyễn Thị Phương Mai, Bùi Tố Tâm, Trần Thị Thanh Thuỷ, Nguyễn Hà Thị Quỳnh Trang và Nguyễn Thanh Tùng (2013), Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Vai trò của Nhà nước trong việc hình thành và phát triển Hệ thống đổi mới quốc gia của Việt Nam”, Viện Chiến lược và Chính sách KH&amp;CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Nhà nước trong việc hình thành và phát triển Hệ thống đổi mới quốc gia của Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Võ Hưng, Nguyễn Thị Phương Mai, Bùi Tố Tâm, Trần Thị Thanh Thuỷ, Nguyễn Hà Thị Quỳnh Trang và Nguyễn Thanh Tùng
Năm: 2013
15. Phùng Minh Lai (2009), Tổng quan Hệ thống đổi mới quốc gia ở các nước phát triển, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ quốc gia, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan Hệ thống đổi mới quốc gia ở các nước phát triển
Tác giả: Phùng Minh Lai
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2009
16. Nguyễn Thị Minh Trang (2017), Chính sách thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nghiên cứu tại Nghệ An, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Trang
Năm: 2017
17. Phong Vũ (2014), Vốn: Trở ngại chính của doanh nghiệp trong đổi mới công nghệ, Tạp chí tự động hoá ngày nay, số 161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tự động hoá ngày nay
Tác giả: Phong Vũ
Năm: 2014
18. Minh Nhật (2015). Bài toán đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp (Technology innovation problem for businesses), Retrieved February 27, 2019, http://www.nhandan.com.vn/kinhte/tin-tuc/item/26912402-bai-toan-doi-moi-cong-nghe-cho-doanh-nghiep.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài toán đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp
Tác giả: Minh Nhật
Năm: 2015
21. Doanh nghiệp https://vi.wikipedia.org/wiki/Doanh_nghi%E1%BB%87p 22. V.Lê ( 2022) TP Hồ Chí Minh: Hỗ trợ nâng cao năng lực đổi mới sáng tạocho 3.000 doanh nghiệp, https://dangcongsan.vn/kinh-te/tp-ho-chi-minh-ho tro-nang-cao-nang-luc-doi-moi-sang-tao-cho-3000-doanh-nghiep-604375 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TP Hồ Chí Minh: Hỗ trợ nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo "cho 3.000 doanh nghiệp
20. Thế nào là doanh nghiệp vừa và nhỏ? https://phamlaw.com/the-nao-la-doanh-nghiep-vua-va-nho.html Link
4. Chính phủ (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
5. Nguyễn Đình Bình, Nguyễn Hữu Xuyên (2015), Đổi mới công nghệ trong ngành công nghiệp hỗ trợ, NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
11. Giáo trình quản lý công nghệ, Đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trang 20)
Bảng 2:  Đổi mới sáng tạo sản phẩm của doanh nghiệp - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 2 Đổi mới sáng tạo sản phẩm của doanh nghiệp (Trang 37)
Bảng 3: Đổi mới sáng tạo quy trình của doanh nghiệp - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 3 Đổi mới sáng tạo quy trình của doanh nghiệp (Trang 38)
Bảng 5:  Đổi mới sáng tạo tổ chức trong doanh nghiệp - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 5 Đổi mới sáng tạo tổ chức trong doanh nghiệp (Trang 39)
Hình  2:  Sơ  đồ  định  hướng  phát  triển  không  gian  các  khu  chế  xuất  –  khu  công nghiệp TP Hồ Chí Minh đến năm 2020 - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
nh 2: Sơ đồ định hướng phát triển không gian các khu chế xuất – khu công nghiệp TP Hồ Chí Minh đến năm 2020 (Trang 40)
Hình 3: Các loại hình doanh nghiệp - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
Hình 3 Các loại hình doanh nghiệp (Trang 47)
Hình 4: Cơ cấu GDP Việt Nam năm 2021 - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
Hình 4 Cơ cấu GDP Việt Nam năm 2021 (Trang 48)
Bảng 6: Tiêu chí đổi mới sáng tạo về sản phẩm ở 500 DNNVV tại Đồng Nai - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 6 Tiêu chí đổi mới sáng tạo về sản phẩm ở 500 DNNVV tại Đồng Nai (Trang 53)
Bảng 7: Tiêu chí đổi mới sáng tạo về quy trình ở 500 DNNVV tại Đồng Nai ( - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 7 Tiêu chí đổi mới sáng tạo về quy trình ở 500 DNNVV tại Đồng Nai ( (Trang 55)
Bảng 8: Tiêu chí đổi mới sáng tạo về marketing (tiếp thị) ở 500 DNNVV tại  Đồng Nai (2022) - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 8 Tiêu chí đổi mới sáng tạo về marketing (tiếp thị) ở 500 DNNVV tại Đồng Nai (2022) (Trang 56)
Hình Đồng Nai - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
nh Đồng Nai (Trang 117)
Hình thành và - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
Hình th ành và (Trang 127)
Hình thành Quỹ - Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai
Hình th ành Quỹ (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w