1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kết quả công tác soát xét của công ty cổ phần công trình 6

29 976 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Kết Quả Công Tác Soát Xét Cho Báo Cáo Tài Chính Giữa Niên Độ Cho Kỳ Tài Chính Kết Thúc Ngày 30/06/2011
Trường học Công Ty Cổ Phần Công Trình 6
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 123,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kết quả công tác soát xét của công ty cổ phần công trình 6

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT

CHO BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ CHO KỲ TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 30/06/2011 CỦA CÔNG TY MẸ- CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6

Trang 2

MỤC LỤC Trang

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ KIỂM TOÁN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ 8

Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ 10 – 23

Trang 4

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6

Địa chỉ : Tổ 36 - Thị trấn Đông Anh - Huyện Đông Anh -Thành phố Hà Nội

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Cho kỳ tài chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến 30 tháng 6 năm 2011

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Công trình 6 (dưới đây được gọi là “Công ty”) trình bày Báo cáo này cùng vớiBáo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ tài chính kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Công ty đã đượckiểm toán bởi các kiểm toán viên độc lập

Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và kế toán trưởng

Hội đồng quản trị

Ông Lại Văn Quán Chủ tịch HĐQT 249.025 Chủ tịch HĐQT 195.869

Ban kiểm soát

Ông Nguyễn Quốc Trung Thành viên 15.245 Thành viên 12.920

Ban Giám đốc và kế toán trưởng

Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành hoạt động của Công ty trong suốt kỳ tài chính và đến ngày lậpBáo cáo này bao gồm:

Ông Lại Văn Quán Tổng Giám đốc 249.025 Tổng giám đốc 195.869Ông Phạm Xuân Huy P.Tổng giám đốc 27.245 P.Tổng giám đốc 23.089Ông Trần Hữu Hưng P.Tổng giám đốc 51.145 P.Tổng giám đốc 43.344Ông Ma Ngọc Yên P.Tổng giám đốc 26.352 P.Tổng giám đốc 22.333Ông Phan Anh Tuấn Kế toán trưởng 68.412 Kế toán trưởng 57.977

Các hoạt động chính của công ty

Trong kỳ tài chính kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2011, hoạt động chính của Công ty là thi công xây dựngcác công trình đường sắt, đường bộ và sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực

Kết quả hoạt động

Chi tiết tình hình tài chính giữa niên độ tại ngày 30 tháng 6 năm 2011 và kết quả hoạt động kinh doanh cho kỳtài chính kết thúc cùng ngày của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính đính kèm

Các khoản bất thường và sự kiện phát sinh sau niên độ

Đến ngày lập Báo cáo này, Ban Giám đốc công ty cho rằng không có sự kiện nào có thể làm cho các số liệutrong Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty bị phản ánh sai lệch

Công ty kiểm toán

Trang 5

Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam đã được chỉ định là kiểm toán viên thực hiện công việc soát xét Báocáo tài chính giữa niên độ cho kỳ tài chính kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Công ty.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với Báo cáo tài chính

Ban Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính và đảm bảo Báo cáo tài chính đã phản ánh một cách trungthực và hợp lý về tình hình tài chính cho kỳ tài chính kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2011 cũng như kết quảhoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong kỳ tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty và nhận thấykhông có vấn đề bất thường xảy ra có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Để lậpBáo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu:

- Lựa chọn phù hợp và áp dụng nhất quán các chính sách kế toán;

- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

- Trình bày các nguyên tắc kế toán đang được áp dụng, tùy thuộc vào sự khác biệt trọng yếu công bố và giảitrình trong Báo cáo tài chính;

- Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ khi giả thuyết Công ty sẽ tiếp tục hoạt động khôngcòn phù hợp

Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính

Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo sổ kế toán được ghi chép đầy đủ, phản ánh trung thực, hợp lý tình hìnhtài chính của Công ty và đảm bảo Báo cáo tài chính của Công ty được lập phù hợp với các Chuẩn mực Kế toánViệt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan Ban Giámđốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các tài sản, đã thực hiện các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa,phát hiện sai sót và các trường hợp vi phạm khác

Thay mặt Ban giám đốc

Lại Văn Quán

Tổng Giám đốc

Hà nôi, ngày 15 tháng 08 năm 2011

4

Trang 6

Số: 254 /2011/BCKT-PKF Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2011

BÁO CÁO

KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Về Báo cáo tài chính giữa niên độ kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2011

của Công ty Cổ phần Công trình 6)

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét.Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng Báo cáo tàichính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự củacông ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảothấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên chúng tôi không đưa ra ý kiếnkiểm toán

Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng Báo cáo tàichính giữa niên độ kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tàichính giữa niên độ của Công ty vào ngày 30 tháng 6 năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ và tìnhhình lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp ViệtNam và các quy định pháp lý có liên quan

Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam

Mai Lan Phương

Tổng Giám đốc

Chứng chỉ KTV số: Đ.0077/KTV

Bùi Văn Vương

Kiểm toán viênChứng chỉ KTV số: 0780/KTV

Trang 7

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6 Mẫu số B 01a - DN

Địa chỉ: Tổ 36 - TT Đông Anh - H.Đông Anh - TP.Hà Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

Tại ngày 30 tháng 6 năm 2011

Đơn vị tính:VNĐ

I Tiền và các khoản tương tương tiền 110 V.0

1 40.006.018.030 3.912.850.387

2 Các khoản tương đương tiền 112 32.000.000.000

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120

1 Phải thu khách hàng 131 48.533.693.850 80.585.209.744

2 Trả trước cho người bán 132 15.814.675.892 11.638.856.351

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.0

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 -47.141.331.911 -42.271.900.583

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224

7 4.975.505.079 5.017.052.961

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 -524.139.902 -482.592.020

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.8 2.141.249.804 4.432.384.050

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 V.9 12.604.945.023 4.504.945.023

1 Đầu tư vào công ty con 251 12.604.945.023 4.504.945.023

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259

Trang 8

NGUỒN VỐN Mã số TM Số cuối kỳ Số đầu năm

3 Người mua trả tiền trước 313 120.675.828.370 33.459.992.936

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.1

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.1

4 2.039.347.195 1.529.344.326

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320

11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 2.234.638.352 1.211.479.752

1 Phải trả dài hạn người bán 331

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415

8 Quỹ dự phòng tài chính 418 2.177.771.626 1.504.997.326

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 3.470.046.222 13.336.442.393

2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433

Trang 9

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 30 tháng 6 năm 2011

Đơn vị tính: VNĐ

1 Tài sản thuê ngoài

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

5 Ngoại tệ các loại

6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2011

Trang 10

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6 Mẫu số B 02a - DN

Tổ 36 - TT.Đông Anh - H.Đông Anh - TP Hà Nội Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/6/2011

Đơn vị tính:

VNĐ

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.17 94.131.711.786 101.962.252.501

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

4 Giá vốn hàng bán 11 VI.18 87.350.015.111 94.733.550.639

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 6.781.696.675 7.228.701.862

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.19 1.762.022.145 343.837.246

7 Chi phí tài chính 22 VI.20 2.913.111.524 1.159.061.889

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 1.844.044.264 1.159.061.889

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 2.520.423.124 2.733.498.233

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 3.110.184.172 3.679.978.986

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 3.110.184.172 4.108.985.193

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.21 777.546.043 1.027.246.299

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 2.332.638.129 3.081.738.894

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2011

Trang 11

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6 Mẫu số B 03a - DN

Địa chỉ: Tổ 36 - TT.Đông Anh - H.Đông Anh - TP.Hà Nội Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/6/2011

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Khấu hao tài sản cố định 02 4.910.979.210 3.966.506.795

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 -1.762.022.145 -343.837.246

3 Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động 08 8.103.185.501 8.890.716.631

- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 25.645.775.157 6.635.388.568

- Tăng, giảm hàng tồn kho 10 -27.327.885.590 -35.231.388.359

- Tăng, giảm các khoản phải trả 11 79.512.102.424 12.340.028.449

- Tăng, giảm chi phí trả trước 12 -2.773.000.551 -1.153.717.215

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 -3.562.850.249 -2.375.732.422

- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 -114.305.095 -934.300.795

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 77.622.959.185 -12.988.067.032

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác 21 -4.626.123.369 -1.304.818.250

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác 22 0 460.000.000

5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 -8.100.000.000 -14.000.000.000

6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 0 14.000.000.000

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 1.224.577.701 343.837.246

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 -11.501.545.668 -500.981.004

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 17.433.229.626 16.496.058.985

4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 -47.461.475.500 -7.718.328.000

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 -30.028.245.874 8.777.730.985

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 0 0

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2011

Trang 13

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6

Địa chỉ : Tổ 36 - thị trấn Đông Anh - huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẫu số B 09a -DN

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

Kỳ tài chính kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2011

I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Công trình 6 (gọi tắt là “Công ty”) là công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệpnhà nước theo quyết định số 4446/QĐ – BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ giaothông Vận tải Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký dinh doanh số 0103002966 ngày 29tháng 09 năm 2003 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Các thay đổi về hoạt động kinhdoanh của Công ty lần lượt được chuẩn y tại các lần thay đổi đăng ký kinh doanh lần 1 ngày 28 tháng 02năm 2005; lần 2 ngày 19 tháng 07 năm 2005; lần 3 ngày 19 tháng 06 năm 2007; lần 4 ngày 14 tháng 01năm 2008; lần 5 ngày 10 tháng 12 năm 2009; lần 6 ngày 12 tháng 5 năm 2010 Theo giấy phép đăng kýkinh doanh thay đổi lần 6 thì ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần Công trình 6 như sau:

- Xây dựng công trình giao thông trong và ngoài nước (bao gồm: cầu, đường sắt, đường bộ, sân bay, bếncảng, cổng, nhà ga, ke kè);

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, đườngđiện dưới 35KV;

- Đào đắp, san lấp mặt bằng công trình;

- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu dân cư, khu đô thị;

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kết cấu thép, cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa;

- Buôn bán vật tư, phương tiện, thiết bị giao thông, vận tải;

- Sửa chữa xe máy, thiết bị thi công công trình; sản xuất các sản phẩm cơ khí;

- Giám sát công trình do Công ty thi công;

- Kinh doanh thương mại, nhà khách, vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

- Thí nghiệm vật liệu xây dựng;

- Đại lý bán lẻ xăng dầu;

- Xây dựng công trình bưu điện;

- Cho thuê nhà kho, xưởng sản xuất;

- Khai thác và chế biến đá (trừ loại đá nhà nước cấm);

- Dịch vụ vận tải đường sắt và dịch vụ vận chuyển đường sắt

Công ty có trụ sở chính đặt tại tổ 36, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm: Năm tài chính của Công ty được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 nămdương lịch

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ được Công ty sử dụng để ghi sổ kế toán và lập Báocáo tài chính là Đồng Việt Nam (VNĐ)

III Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính về việc hưỡng dẫn sửa đổi, bổ xung chế độ kế toán doanhnghiệp

Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính: Nguyên tắc giá gốc

Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Cho đến ngày lập Báo cáo tài chínhnày, Ban Giám đốc Công ty đã được biết về hai mươi sáu (26) Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đã được BộTài chính ban hành như sau:

- Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) chuẩn mực kếtoán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số

Trang 14

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6

Địa chỉ : Tổ 36 - thị trấn Đông Anh - huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẫu số B 09 -DN

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo)

Kỳ tài chính kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2011

165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Quyết định 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 ban hành và công bố sáu (6) Chuẩn mực Kế toánViệt Nam (đợt 4) Hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này cũng đã được Bộ Tài chính ban hànhtại Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006

- Quyết định 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 ban hành và công bố bốn (4) Chuẩn mực Kế toánViệt Nam (đợt 5) Hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này cũng đã được Bộ Tài chính ban hànhtại Thông tư 21/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006

Tuân thủ các quyết định và thông tư hướng dẫn các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam nói trên, Ban Giámđốc Công ty đã lựa chọn các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam có thể áp dụng được đối với hoạt động kinhdoanh của Công ty để lập Báo cáo tài chính

IV Các chính sách kế toán áp dụng

1 Ước tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ các chuẩn mực kế toán của Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam vàcác quy định hiện hành về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban giám đốc phải có các ước tính và giả địnhảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tạingày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỳ tài chính.Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính và giả định đặt ra

2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển vàcác khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 90 ngày kể từ ngày mua và cókhả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền

Các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng tiền khác được chuyển đổi thành đồng Việt Nam (VNĐ) theo tỷ giáthực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm giá mua và chi phí đi mua có liên quan trực tiếp đến việc có được hàng tồnkho ở trạng thái sẵn sàng sử dụng hoặc là các chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí chung, chi phímáy thực tế do Công ty tập hợp

Giá trị thuần có thể thực hiện được, được xác định bằng giá bán ước tính trừ (-) chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và các chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Thực tế đích danh

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ của Công ty là toàn bộ chi phí của các công việc liên quanđến xây lắp, cải tạo, gia cố, nâng cấp các công trình đường sắt, đường bộ đã được thực hiện nhưng chưađược chủ đầu tư nghiệm thu thanh quyết toán Chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ được thực hiện theonguyên tắc phù hợp với giá trị khối lượng dở dang cuối kỳ và các đợt bù giá của chủ đầu tư

4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếpđến việc đưa TSCĐ vào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới TSCĐ được

Ngày đăng: 23/01/2013, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ - Báo cáo kết quả công tác soát xét của công ty cổ phần công trình 6
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w