1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khung pháp lý đối với khuyến mại ở Việt Nam như thế nào?

58 481 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khung pháp lý đối với khuyến mại ở Việt Nam như thế nào?
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Luật thương mại
Thể loại Nghiên cứu đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khung pháp lý đối với khuyến mại ở Việt Nam như thế nào? tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tậ...

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước ngày càng phát triển nhanh và mạnh Số lượng hàng hóa được sản xuất ngày càng nhiều cùng với nó là chất lượng hàng hóa cũng ngày càng được nâng cao, mẫu mã, chủng loại của các mặt hàng ngày càng phong phú, đa dạng Điều đó đòi hỏi các nhà sản xuất phải tích cực hơn trong khâu tiêu thụ sản phẩm Phải làm thế nào để sản phẩm sản xuất ra phải tiêu thụ được nhanh chóng và thu lợi nhuận cao?

Nhằm mục đích tiêu thụ sản phẩm, các nhà sản xuất đã đưa ra nhiều hình thức quảng cáo sản phẩm của mình Cụ thể như: giới thiệu sản phẩm, dùng thử sản phẩm trong một thời gian…Nền kinh tế hàng hóa hiện nay gọi đó là khuyến mại và các hình thức này không còn xa lạ gì với người tiêu dùng Ai cũng đã từng ít nhất một lần quan tâm đến các hình thức khuyến mại sản phẩm của các nhà sản xuất Kinh tế ngày càng phát triền thì nhu cầu về thị trường cũng ngày càng được nâng cao Do chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, người tiêu dùng ngày nay hiểu rất rõ về các sản phẩm mình mua, họ đòi hỏi cao hơn về chất lượng cũng như giá cả của hàng hóa Vì vậy, cuộc cạnh tranh giữa các nhà sản xuất ngày càng quyết liệt hơn Muốn đi đầu trong việc tiêu thụ hàng hóa, đòi hỏi họ phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mình đồng thời tiếp thị và đưa ra các hình thức khuyến mại hấp dẫn dành cho khách hàng

Vậy khuyến mại là gì? Khung pháp lý đối với khuyến mại ở Việt Nam như

thế nào? Đây sẽ là những câu hỏi cần thiết cho những người muốn tham gia vào thị

trường cũng như những người muốn tìm hiểu sâu hơn về khuyến mại Đề tài nghiên cứu của nhóm 1 hi vọng sẽ giúp các bạn sáng tỏ những câu hỏi trên Rất mong nhận được lời góp ý của thầy và các bạn để hoàn thiện hơn nữa

Trân trọng,

Tập thể nhóm 1

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……….3

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ KHUYẾN MẠI 4

1.1.Khái niệm và đặc điểm 4

1.1.1.Khái niệm 4

1.1.2.Đặc điểm của khuyến mại 4

1.2.Các hình thức khuyến mại (Điều 92) 5

CHƯƠNG 2: CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI 6

Tên chương trình: 'Mua giấy Pulppy trúng thưởng mê ly' 18

Thời gian khuyến mại: Từ ngày 1/5 đến 29/7 18

Thương nhân thưc hiện khuyến mại: Công ty TNHH New Toyo Pulppy Việt Nam .18

Phạm vi khuyến mại: toàn quốc 18 Điều kiện và nội dung cụ thể: khi mua giấy lụa Pulppy, May, An An với mỗi mức giá trị từ 50.000 đồng, người tiêu dùng sẽ nhận một thẻ cào từ nhà bán lẻ và biết ngay kết quả Nếu không trúng giải thưởng cào, người tiêu dùng sẽ đồng hành tham

Trang 3

gia bốc thăm trúng thưởng cùng nhà bán lẻ vào ngày 15/6 và 5/8, bằng cách điền

đầy đủ thông tin vào thẻ cào và gởi cho các cửa hàng bán lẻ bất kỳ 18

Cơ cấu giải thưởng : Sáu chiếc xe Vespa LX 125; ba điện thoại Apple iPhone 4G-32 GB, 14 máy giặt Sanyo; bốn điện thoại Nokia C503; 2300 nón bảo hiểm thời trang và 10.000 hộp giấy lụa Pulppy hương trà cao cấp 19

4.Nghị định của Chính phủ số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2008 29

PHỤ LỤC 30

Phan Văn Khải 36

Mục 1 38

Mục 2 40

Mục 3 44

Mục 1 49

Mục 2 51

Mục 1 52

Mục 2 53

Trang 4

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ KHUYẾN MẠI

1.1 Khái niệm và đặc điểm

1.1.1 Khái niệm

Luật Thương Mại Việt Nam quy định khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định Thuật ngữ này được dùng quen thuộc trong các văn bản cũng như nhiều hoạt động quảng bá của doanh nghiệp

Khuyến mại có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp:

 Đẩy nhanh hành vi mua đến người mua

 Thu hút khách hàng mới

 Giới thiệu một số sản phẩm mới hay dịch vụ mới

 Bù đắp việc giảm doanh thu theo mùa

 Đối mặt với chương trình xúc tiến bán hàng của các đối thủ cạnh tranh

1.1.2 Đặc điểm của khuyến mại

Theo quy định của Luật Thương Mại 2005, khuyến mại có các đặc điểm cơ bản sau:

 Chủ thể thực hiện hành vi khuyến mại là thương nhân:

Để tăng cường cơ hội thương mại, thương nhân được phép lựa chọn các hình thức thực hiện khuyến mại sau đây:

 Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh

 Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó Quan hệ dịch vụ này hình thành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khuyến mại giữa thương nhân có nhu cầu khuyến mại và thương nhân kinh doanh dịch vụ

 Kinh doanh dịch vụ khuyến mại chính là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác trên cơ sở hợp đồng

Trang 5

 Hợp đồng dịch vụ khuyến mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

 Cách thức xúc tiến thương mại: Là dành cho khách hàng những lợi ích nhất định Tùy thuộc và mục tiêu của đợt khuyến mại, tùy thuộc vào trạng thái cạnh tranh, phản ứng của đối thủ cạnh tranh trên thị trường, tùy thuộc vào điều kiện kinh phí dành cho khuyến mại, lợi ích mà thương nhân dành cho khách hàng

 Mục đích của khuyến mại: Là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng dịch vụ

Để thực hiện mục đích này, các đợt khuyến mại có thể hướng tới mục tiêu lôi kéo hành vi mua sắm, sử dụng dịch vụ của khách hàng, giới thiệu một sản phẩm mới, kích thích trung gian phân phối chú ý hơn nữa đến hàng hóa của doanh nghiệp, tăng lượng hàng được mua…thông qua đó tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa, dịch vụ

1.2 Các hình thức khuyến mại (Điều 92)

Trang 6

CHƯƠNG 2: CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI

2.1 Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không

phải trả tiền

Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hoá, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc

sẽ bán, cung ứng trên thị trường

Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào

Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng mẫu, dịch vụ mẫu và phải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan đến việc sử dụng hàng mẫu, dịch vụ mẫu

2.2 Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền

Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền, không kèm theo việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ Phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng hoá, tặng cho khách hàng, dịch vụ không thu tiền và phải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan đến việc sử dụng hàng hoá, dịch vụ đó

2.3 Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng

dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mãi đã đăng ký hoặc đã thông báo

Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hoá, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại (Quy định tại Điều 6 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/04/2006)

Trang 7

Không được giảm giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định giá cụ thể.

Không được giảm giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu

Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ không được vượt quá 90 (chín mươi) ngày trong một năm; một chương trình khuyến mại không được vượt quá 45 (bốn mươi lăm) ngày

Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ

2.4 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng

dịch vụ để khách hàng hưởng một hoặc một số lợi ích nhất định

Phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ kèm theo hàng hóa được bán, dịch vụ được cung ứng là phiếu để mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ của chính thương nhân đó hoặc để mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác

Giá trị tối đa của phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ được tặng kèm theo một đơn vị hàng hóa được bán, dịch vụ được cung ứng trong thời gian khuyến mại phải tuân thủ quy định hạn mức tối đa về giá trị vật chất dùng để khuyến mại quy định tại Điều 5 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/04/2006

Nội dung của phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ phải bao gồm các thông tin liên quan được quy định tại Điều 97 Luật Thương mại 2005

2.5 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để

chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

Nội dung của phiếu dự thi phải bao gồm các thông tin liên quan được quy định tại Điều 97 Luật Thương mại 2005

Nội dung của chương trình thi không được trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam

Trang 8

Việc tổ chức thi và mở thưởng phải được tổ chức công khai, có sự chứng kiến của đại diện khách hàng và phải được thông báo cho Sở Thương mại nơi tổ chức thi,

mở thưởng

Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tổ chức thi và trao giải thưởng theo thể lệ và giải thưởng mà thương nhân đã công bố

2.6 Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự chương trình khuyến

mại mang tính may rủi mà việc tham gia chường trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

Việc mở thưởng chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải được tổ chức công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến của khách hàng Trong trường hợp giá trị giải thưởng từ 100 triệu đồng trở lên, thương nhân phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền theo quy định tại khoản

 Vé số dự thưởng phải in đủ các nội dung về số lượng vé số phát hành, số lượng giải thưởng, giá trị từng loại giải thưởng, địa điểm phát thưởng, thời gian, địa điểm mở thưởng và các nội dung liên quan quy định tại Điều 97 Luật Thương mại 2005

 Việc mở thưởng chỉ áp dụng cho các vé số đã được phát hành

Trang 9

Tổng thời gian thực hiện khuyến mại đối với một loại nhãn hiệu hàng hoá, dịch

vụ không được vượt quá 180 (một trăm tám mươi) ngày trong một năm, một chương trình khuyến mại không được vượt quá 90 (chín mươi) ngày

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng, giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải được trích nộp 50% giá trị đã công bố vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 96 Luật Thương mại 2005

Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Thương mại hướng dẫn cụ thể việc thực hiện khoản 5 Điều 12 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/04/2006

2.7 Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên theo đó việc tặng thưởng

cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc giá trị mua hàng hóa, dịch vụ

mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác

Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tuân thủ quy định về thông báo các thông tin liên quan tại Điều 97 Luật Thương mại 2005; có trách nhiệm xác nhận kịp thời, chính xác sự tham gia của khách hàng vào chương trình khách hàng thường xuyên

Thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận việc mua hàng hóa, dịch vụ phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu sau đây:

 Ghi rõ tên của thẻ hoặc phiếu

 Điều kiện và cách thức ghi nhận sự tham gia của khách hàng vào chương trình khách hàng thường xuyên, việc mua hàng hóa, dịch vụ của khách hàng Trong trường hợp không thể ghi đầy đủ các nội dung nêu tại điểm này thì phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các nội dung đó cho khách hàng khi khách hàng bắt đầu tham gia vào chương trình

 Các nội dung liên quan được quy định tại Điều 97 của Luật Thương mại 2005

2.8 Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật,

giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại

2.9 Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước về

thương mại chấp nhận

Trang 10

Đối với chương trình khuyến mại mà hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại được mua, bán hoặc cung ứng qua internet và các phương tiện điện tử khác, thương nhân thực hiện khuyến mại phải tuân thủ các quy định về khuyến mại của Luật Thương mại

và Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/04/2006.

CHƯƠNG 3: HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƯỢC KHUYẾN MẠI

3.1 Hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại (Điều 93)

Hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại là hàng hoá, dịch vụ được thương nhân sử dụng các hình thức khuyến mại để xúc tiến việc bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ đó

 Ví dụ: Nhân dịp Xuân Tân Mão, từ ngày 26/1 đến 9/2/2011 công ty Viễn thông Viettel tổ chức chương trình khuyến mại cho các thuê bao D-com 3G

“Cùng D-com về quê ăn Tết” sử dụng Internet không giới hạn trong 15 ngày khuyến mại trên Thuê bao truy cập Internet không giới hạn lưu lượng chỉ với 30.000 đồng

Hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại phải là hàng hoá, dịch vụ đươc kinh doanh hợp pháp

 Ví dụ như hàng điện tử, may mặc,…và không được kinh doanh những mặt hàng cấm như vũ khí, đạn dược, các hiện vật có giá trị thuộc di tích, động thực vật quý hiếm,…

3.2 Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá khuyến mại (Điều

94)

Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hoá dịch vụ được thương nhân dùng để tặng, thưởng, cung ứng không thu tiền của khách hàng, tức là hàng tặng kèm khách hàng khi mua hàng Theo quy định, giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ các trường hợp giải thưởng trúng thưởng của các chương trình mang tính may rủi

 Ví dụ : Một doanh nghiệp đang bán tivi 21 inch với giá 3 triệu đồng/chiếc Khi khuyến mại, doanh nghiệp có thể tặng quà cho khách hàng mua tivi

Trang 11

nhưng giá trị quà tặng không được quá 1,5 triệu đồng, hoặc có thể giảm giá bán tivi nhưng giá trị giảm cũng không được quá 1,5 triệu đồng.

Hàng hoá, dịch vụ của thương nhân dùng để khuyến mại có thể là hàng hoá, dịch vụ mà thương nhân đó đang kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ khác

 Để tăng cường cơ hội thương mại, thương nhân được phép tự mình tổ chức thực hiện việc khuyến mại, cũng có thể lựa chọn dịch vụ khuyến mại của thương nhân khác để kinh doanh Quan hệ dịch vụ này hình thành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ thương mại giữa thương nhân có nhu cầu khuyến mại và thương nhân kinh doanh dịch vụ

Ví dụ: Nhân dịp nghỉ lễ 30/4 và 1/5 vừa rồi, một doanh nghiệp điện tử lớn như Pico, ngoài những sản phẩm điện tử của chính doanh nghiệp giảm giá thì Pico còn có khuyến mại đặc biệt: Nhằm đáp ứng nhu cầu đi du lịch vào mùa hè, Pico còn có chương trình khuyến mại “Mùa hè xanh – Du lịch thả phanh 2011” dành tặng 150 chuyến du lịch Thái Lan cho khách mua hàng trị giá từ 2 triệu đồng trở lên

Những mặt hàng điện tử giảm giá của Pico

Chương trình khuyến mại “Mùa hè xanh – Du lịch thả phanh 2011” của Pico

Trang 12

Hàng hoá, dịch vụ được dùng để khuyến mại phải là hàng hoá, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.

Chính phủ quy định cụ thể hạn mức tối đa về giá trị của hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khyến mại

mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại

 Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức quy định tại Điều 7 Nghị định của chính phủ số 37/2006/NĐ-CP ngày 4/4/2006 là đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền

 Để tránh việc doanh nghiệp lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ, pháp luật quy định:

Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hoá, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.Trên thực tế có nhiều doanh nghiệp, vì muốn bán hàng tồn kho hoặc hết thời trang, muốn thực hiện "đại hạ giá" ở mức 60-80% Do giá bán khuyến mại chỉ so sánh với giá "ngay trước thời gian khuyến mại" nên để thực hiện được điều này, doanh nghiệp phải chia làm nhiều chặng thời gian giảm giá (mỗi chặng có thể ngắn, hết chặng đầu có thể nâng lên cao hơn một chút và sau

đó lại giảm mạnh ở chặng thứ hai) mà vẫn không trái với quy định

 Thời hạn giảm giá:

Nghị định 37 ngày 4/4/2006 của Việt Nam quy định: Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ không được vượt quá 90 (chín mươi) ngày trong một năm; một chương trình khuyến mại không được vượt quá 45 (bốn mười lăm) ngày

Như vậy, các doanh nghiệp vẫn có thể quanh năm thực hiện giảm giá, nhưng

là sự giảm giá luân phiên từng nhóm mặt hàng mà mình kinh doanh vẫn không vi phạm quy định Hình thức giảm giá luân phiên thường được áp

Trang 13

dụng ở các doanh nghiệp có số mặt hàng kinh doanh lớn như các siêu thị; đối với các doanh nghiệp chuyên doanh áp dụng ở mức hạn chế hơn.

Ví dụ: Theo khoản 3, điều 8 Thông tư của bộ thông tin và truyền thông số

11/2010/TT-BTTTT ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động, sẽ có hiệu lực và bắt đầu thắt chặt từ ngày 1/7/2010 Mức giảm giá tối đa khi khuyến mại đối với giá bán SIM có chứa số thuê bao di động, giá bán máy điện thoại di động đã được gắn sẵn số thuê bao di động, giá bán thẻ nạp tiền không được vượt quá 50% giá bán hàng hoá chuyên dùng đó ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ: giá SIM

có chứa số thuê bao di động trước khi khuyến mại là 50.000 VND/SIM, thì khi thực hiện khuyến mại mức giảm giá tối đa là 25.000 VND/ SIM) Mức tặng tối đa khi khuyến mại đối với thẻ nạp tiền không được vượt quá 100% mệnh giá của thẻ nạp tiền được bán (Ví dụ: trước khi khuyến mại giá một thẻ nạp tiền mệnh giá 100.000 VND là 100.000 VND/thẻ, thì khi khuyến mại, nếu khách hàng mua 01 thẻ nạp tiền mệnh giá 100.000 VND với giá 100.000 VND/thẻ, doanh nghiệp di động được tặng cho khách hàng tối đa thêm 01 thẻ mệnh giá 100.000 VND)

Trang 14

CHƯƠNG 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THƯƠNG NHÂN

THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI

4.1 Quyền của thương nhân thực hiện khuyến mại

4.1.1 Lựa chọn hình thức, thời gian, địa điểm khuyến mại, hàng hóa, dịch vụ

dùng để khuyến mại

Hình thức, thời gian, địa điểm khuyến mại được lựa chọn theo kế hoạch của thương nhân, phải đảm bảo phù hợp với quy định chung và phải được thông báo công khai trong quá trình khuyến mại

Thương nhân có quyền tự lựa chọn hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo

kế hoạch của mình, nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về mặt pháp lý, nghĩa là theo đúng với quy định về hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại (hợp pháp, chất lượng bảo đảm…)

4.1.2 Quy định các lợi ích cụ thể mà khách hàng được hưởng phù hợp với

khoản 4 Điều 94 của Luật này

Theo khoản 4 Điều 94 của Luật thương mại thì Chính phủ quy định cụ thể hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong hoạt động khuyến mại, được quy định cụ thể trong Điều 5, 6 của Nghị định số 37/2006/NĐ-CP như đã trình bày

Như vậy thương nhân được quyền quy định các ưu đãi hay các lợi ích cụ thể cho khách hàng nhưng các mức ưu đãi đó phải phù hợp với các quy định trên

Lấy ví dụ “Tháng khuyến mại Hà Nội 2010” quy định: nếu áp dụng hình thức giảm giá thì khuyến khích mức giảm giá từ 15% trở lên với ít nhất 30% các mặt hàng đang kinh doanh Ngoài ra còn có các hình thức khác hỗ trợ doanh nghiệp để doanh nghiệp dễ dàng thực hiện quyền lợi của họ

4.1.3 Thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến

mại cho mình

Trang 15

Thương nhân có quyền được tự do thuê các thương nhân khác chuyên kinh doanh về dịch vụ khuyến mại để thực hiện cho mình, phải đảm bảo thuê những thương nhân làm ăn chân chính, có giấy phép hoạt động Cần phải ký kết hợp đồng rõ ràng, công khai để đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của hai bên.

4.1.4 Tổ chức thực hiện các hình thức khuyến mại quy định tại Điều 92 của

Luật này

Thương nhân được quyền tổ chức các hình thức được cho phép tại Điều 92 Đối với các hình thức khác thì cần phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý Nhà nước

Thương nhân cần tuân thủ theo các điều luật trong Mục 2 Chương II của Nghị định 37/2006/NĐ-CP trong quá trình tổ chức thực hiện khuyến mại Để đảm bảo quyền lợi của mình, thương nhân nên thực hiện đúng những điều đã nêu trong Nghị định

4.2 Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại

4.2.1 Thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để

thực hiện các hình thức khuyến mại

Thương nhân có nghĩa vụ phải tuân thủ các trình tự, thủ tục đăng ký theo Điều

15, 16, 17 của Nghị định 37/2006/NĐ-CP về các hình thức đã nêu trong Nghị định

Trở lại ví dụ về “Tháng khuyến mại Hà Nội 2010”, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội có quy định về việc đảm bảo về trình tự, thủ tục đăng ký, theo mẫu chung của Sở Công thương Trong vòng 2 tuần đầu sau khi khai mạc Tháng khuyến mại, các doanh nghiệp, đơn vị tham gia phải gửi báo cáo kết quả về Sở Công Thương để tổng hợp làm báo cáo nhanh giữa kỳ Sau khi kết thúc chương trình, trong vòng 10 ngày, các doanh nghiệp, đơn vị tham gia phải gửi báo cáo kết quả về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo tổng kết

4.2.2 Thông báo công khai các nội dung thông tin về hoạt động khuyến mại cho

khách hàng theo quy định tại Điều 97 của Luật này

Thông tin cần phải công khai, minh bạch và chính xác để không gây nhầm lẫn cho khách hàng

Ban chỉ đạo chương trình “Tháng khuyến mại Hà Nội 2010” có nêu rõ nghĩa

vụ các doanh nghiệp khi tham gia như sau:

Trang 16

 Giá cả niêm yết rõ ràng và bán đúng giá, giá bán phải hấp dẫn hơn trước khi tổ chức chương trình khuyến mại.

 Thực hiện văn minh thương mại, không kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng

 Thực hiện treo dấu hiệu điểm khuyến mại do Ban tổ chức cung cấp tại các địa điểm khuyến mại của mình (cửa hàng, công ty)

 Doanh nghiệp tham gia kết nối với khách hàng thông qua tổng đài 1081

có số điện thoại và nhân viên trực sẵn sàng cho việc kết nối với khách hàng và thực hiện giải đáp về các nội dung có liên quan đến chương trình Tháng khuyến mại của doanh nghiệp

4.2.3 Thực hiện đúng chương trình khuyến mại đã thông báo và các cam kết với

khách hàng

Nếu như thương nhân không thực hiện đúng như thông báo và cam kết thì sẽ chịu phạt tùy vào trường hợp cụ thể Được quy định rõ trong Điều 29, Mục 4 của

Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 quy định về xử phạt vi

phạm hành chính trong hoạt động thương mại

4.2.4 Đối với một số hình thức khuyến mại quy định tại khoản 6 Điều 92 của

Luật này, thương nhân phải trích 50% giá trị giải thưởng đã công bố vào ngân sách nhà nước trong trường hợp không có người trúng thưởng

Bộ trưởng Bộ thương mại quy định các hình thức khuyến mại cụ thể thuộc các chương trình mang tính may rủi phải thực hiện quy định này

Mục đích ban hành quy định này nhằm hạn chế tình trạng khuyến mại gian lận, thiếu trung thực của thương nhân; ví dụ như một doanh nghiệp yêu cầu khách hàng sưu tập đủ bộ nắp chai in hình các bộ phận của xe đạp để có thể trúng giải cao nhưng trên thực tế không in đủ các nắp chai in hình các bộ phận xe đạp Doanh nghiệp chỉ nhằm mục đích “câu” người tiêu dùng mua nhiều hàng và không mất chi phí giải thưởng cho khách hàng

4.2.5 Tuân thủ các khoản thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ khuyến mại nếu

thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại

Theo khoản 3 Điều 95, thương nhân có quyền tự tổ chức hoặc thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thay mình Trong trường hợp này, thương nhân

Trang 17

thực hiện khuyến mại thay thì thương nhân đó phải thực hiện đúng theo chương trình khuyến mại đã thông báo hoặc đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về khuyến mại.

Trong khoản 1 Điều 29 Mục 4 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP có quy định thuê hoặc nhận thực hiện dịch vụ khuyến mại mà không có hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền

từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng

Trang 18

CHƯƠNG 5: THÔNG TIN TRONG KHUYẾN MẠI

5.1 Thông tin phải thông báo công khai

5.1.1 Đối với tất cả hình thức khuyến mại quy định tại Điều 92 của Luật này,

thương nhân thực hiện khuyến mại phải thông báo công khai các thông tin sau đây:

 Tên của hoạt động khuyến mại;

 Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ khuyến mại và các chi phí có liên quan để giao hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại cho khách hàng;

 Tên, địa chỉ, số điện thoại của thương nhân thực hiện khuyến mại;

 Thời gian khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và địa bàn hoạt động khuyến mại;

 Trường hợp lợi ích của việc tham gia khuyến mại gắn với các điều kiện cụ thể thì trong thông báo phải nêu rõ hoạt động khuyến mại đó có kèm theo điều kiện và nội dung cụ thể của các điều kiện

Ví dụ: Chương trình “Mua giấy Pulppy trúng thưởng mê ly”

 Tên chương trình: 'Mua giấy Pulppy trúng thưởng mê ly'

 Thời gian khuyến mại: Từ ngày 1/5 đến 29/7

 Thương nhân thưc hiện khuyến mại: Công ty TNHH New Toyo Pulppy

Việt Nam

 Phạm vi khuyến mại: toàn quốc

 Điều kiện và nội dung cụ thể: khi mua giấy lụa Pulppy, May, An An với

mỗi mức giá trị từ 50.000 đồng, người tiêu dùng sẽ nhận một thẻ cào từ nhà bán lẻ và biết ngay kết quả Nếu không trúng giải thưởng cào, người tiêu dùng sẽ đồng hành tham gia bốc thăm trúng thưởng cùng nhà bán lẻ vào ngày 15/6 và 5/8, bằng cách điền đầy đủ thông tin vào thẻ cào và gởi cho các cửa hàng bán lẻ bất kỳ

Trang 19

 Cơ cấu giải thưởng : Sáu chiếc xe Vespa LX 125; ba điện thoại Apple

iPhone 4G-32 GB, 14 máy giặt Sanyo; bốn điện thoại Nokia C503; 2300 nón bảo hiểm thời trang và 10.000 hộp giấy lụa Pulppy hương trà cao cấp

5.1.2 Ngoài ra, thương nhân còn phải thông báo công khai các thông tin liên

quan đến hoạt động khuyến mại sau đây:

 Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ được tặng cho khách hàng đối với hình thức khuyến mại quy định tại khoản 2 Điều 92 của Luật thương mại 2005

 Trị giá tuyệt đối hoặc phần trăm thấp hơn giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ bình thường trước thời gian khuyến mại đối với hình thức khuyến mại quy định tại khoản 3 Điều 92 của Luật thương mại 2005

Ví dụ: Mặt hàng khuyến mãi trong chương trình “Giải pháp mùa hè” của BigC: quạt bàn giá 269.000đ/cái (giảm 35%), áo thun nam cổ tròn tay ngắn size M-XL giá 49.000đ/áo (giảm 30%)…

 Giá trị bằng tiền hoặc lợi ích cụ thể mà khách hàng được hưởng từ phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ; địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ và các loại hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng có thể nhận được từ phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ đối với hình thức khuyến mại quy định tại khoản 4 Điều 92 của Luật thương mại 2005

 Loại giải thưởng và giá trị của từng loại giải thưởng; thể lệ tham gia các chương trình khuyến mại, cách thức lựa chọn người trúng thưởng đối với các hình thức khuyến mại quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 92 của Luật thương mại 2005

 Các chi phí mà khách hàng phải tự chịu đối với các hình thức khuyến mại quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 92 của Luật thương mại 2005

Ví dụ: Chương trình “Thành Phố Thơm Mát Close Up – Đêm Valentine

Thế Kỷ” với giải thưởng là 100 cặp vé mời tham dự Đêm Valentine Thế Kỷ

vào ngày 13/02/2011 Khi trúng thưởng, khách hàng phải tự chịu các chi phí phát sinh (bao gồm không giới hạn chi phí ăn ở, đi lại) khi nhận giải thưởng

5.2 Cách thức thông báo

Trang 20

5.2.1 Việc thông báo khuyến mại hàng hoá theo quy định tại Điều 97 của Luật

thương mại 2005 được thực hiện bằng một trong các cách thức sau đây:

 Tại địa điểm bán hàng hóa và nơi để hàng hoá bày bán;

 Trên hàng hoá hoặc bao bì hàng hóa;

 Dưới bất kỳ cách thức nào khác nhưng phải được đính kèm với hàng hóa khi hàng hóa được bán

5.2.2 Việc thông báo khuyến mại dịch vụ theo quy định tại Điều 97 của Luật

thương mại 2005 phải được thực hiện dưới một trong các cách thức sau

đây:

 Tại địa điểm cung ứng dịch vụ;

 Cách thức khác nhưng phải được cung cấp kèm với dịch vụ khi dịch vụ đó được cung ứng

5.2.3 Trình tự, thủ tục đăng kí thực hiện khuyến mại (số 37/2006/NĐ-CP)

a) Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi

Chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham gia các chương trình mang tính may rủi quy định tại Điều 12 Nghị định này phải được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền sau đây:

 Sở Thương mại đối với chương trình khuyến mại thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

 Bộ Thương mại đối với chương trình khuyến mại thực hiện trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên

Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bao gồm:

 Văn bản đề nghị thực hiện chương trình khuyến mại theo mẫu của Bộ Thương mại Nội dung đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại, bao gồm: tên chương trình khuyến mại; địa bàn khuyến mại; hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại; hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại; thời gian khuyến mại; khách hàng của chương trình khuyến mại;

Trang 21

 Thể lệ chương trình khuyến mại;

 Mẫu vé số dự thưởng đối với chương trình khuyến mại có phát hành vé số

dự thưởng;

 Hình ảnh hàng hóa khuyến mại và hàng hóa dùng để khuyến mại;

 Mẫu bằng chứng trúng thưởng (nếu có);

 Bản sao giấy xác nhận về chất lượng của hàng hóa khuyến mại, hàng hóa dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật (nếu có)

Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thương mại

có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, xác nhận bằng văn bản việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

Văn bản xác nhận việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại phải bao gồm các nội dung sau đây:

 Tên chương trình khuyến mại;

 Hình thức khuyến mại;

 Tên, địa chỉ, số điện thoại của thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại;

 Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại;

 Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại; tổng trị giá giải thưởng;

 Thời gian khuyến mại;

 Địa bàn tổ chức khuyến mại; địa điểm bán hàng thuộc chương trình khuyến mại;

 Xử lý giải thưởng tồn đọng;

 Thể lệ chương trình khuyến mại;

 Các nghĩa vụ khác của thương nhân thực hiện khuyến mại

Trường hợp Bộ Thương mại là cơ quan xác nhận việc thực hiện chương trình khuyến mại, thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại có trách nhiệm gửi văn

Trang 22

bản thông báo cho Sở Thương mại nơi thực hiện chương trình khuyến mại kèm theo bản sao văn bản xác nhận của Bộ Thương mại trước khi thực hiện chương trình khuyến mại.

Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng của chương trình khuyến mại, thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này về kết quả chương trình khuyến mại và việc xử lý 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng (nếu có)

 Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại có trách nhiệm thông báo công khai kết quả trúng thưởng trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức chương trình khuyến mại và tại các địa điểm bán hàng thuộc chương trình khuyến mại.b) Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện các chương trình khuyến mại bằng hình thức khác

Các chương trình khuyến mại ngoài các hình thức quy định tại Mục 2 Chương này chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại

Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này

Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thực hiện chương trình khuyến mại hợp lệ, Bộ Thương mại xem xét, xác nhận bằng văn bản việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

Trước khi thực hiện chương trình khuyến mại, thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho Sở Thương mại nơi thực hiện khuyến mại kèm theo bản sao văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại

 Trong vòng 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn trao giải thưởng của chương trình khuyến mại, thương nhân thực hiện khuyến mại phải có văn bản báo cáo Bộ Thương mại về kết quả chương trình khuyến mại

5.3 Bảo đảm bí mật thông tin về chương trình, nội dung khuyến mại

Trang 23

Trường hợp chương trình khuyến mại phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan đó phải giữ bí mật chương trình, nội dung khuyến mại do thương nhân cung cấp cho đến khi chương trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

Trang 24

CHƯƠNG 6: CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG

KHUYẾN MẠI

Các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại được quy định trong Điều 100 Luật Thương mại 2005 có sửa đổi, bổ sung so với Luật Thương mại 1997

6.1 Khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ

hạn chế kinh doanh; hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng (Theo Điều 100/Luật Thương mại 2005)

Ví dụ: Về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh: vũ khí quân dụng, các chất ma túy, các loại pháo…; dịch vụ kinh doanh mại dâm, buôn bán phụ nữ và trẻ em …(phụ lục I, Nghị định số 59/2006/NĐ-CP)

Về hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh: Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ công nghiệp, thực vật, động vật quý hiếm…; dịch vụ karaoke, vũ trường…( phụ lục II, Nghị định số 59/2006/NĐ-CP)

Hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng: nghĩa

là hàng hóa, dịch vụ đó đã có mặt trên thị trường tuy nhiên thiếu các điều kiện để thương nhân được phép kinh doanh trên thị trường theo quy định của pháp luật

Nếu vi phạm Khoản này sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng-30.000.000 đồng (Điều 29 Nghị định 06/2008/NĐ-CP Quy định về sử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại)

6.2 Sử dụng hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ cấm

kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng (Theo Điều 100 Luật Thương mại 2005)

Đây là điểm hoàn toàn mới so với Luật thương mại 1997, theo khoản này thì những hàng hóa không được khuyến mãi thì cũng không được sử dụng để dùng làm hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi

Nếu vi phạm Khoản này sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng-30.000.000 đồng

Trang 25

6.3 Khuyến mại hoặc sử dụng rượu, bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi

(Theo Điều 100 Luật Thương mại 2005)

Sửa đổi so với Luật thương mại 1997 là 16 tuổi

Nếu vi phạm Khoản này sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng - 30.000.000 đồng

6.4 Khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên để

khuyến mại dưới mọi hình thức (Theo Điều 100 Luật Thương mại 2005)

Trong năm 2005, các nghiên cứu cho thấy rượu

và thuốc lá làm tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi, Công

ước khung số 34/2005/LPQT về Kiểm soát Thuốc lá

của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có hiệu lực đối với

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ ngày 17

tháng 3 năm 2005 Vì thế việc đưa ra pháp lệnh

nghiêm cấm khuyến mại hoặc sử dụng rượu, thuốc lá

để khuyến mại là phù hợp

Nếu vi phạm Khoản này sẽ bị phạt tiền từ

25.000.000 đồng - 30.000.000 đồng

6.5 Khuyến mại thiếu trung thực hoặc gây hiểu lầm về hàng hóa, dịch vụ để

lừa dối khách hàng (Theo Điều 100 Luật Thương mại 2005)

Ví dụ: không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định trên phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ…; không tổ chức công khai thi và mở thưởng; không tổ chức thi và trao giải theo thể lệ…

Nếu vi phạm Khoản này sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 15.000.000 đồng

Trang 26

6.6 Khuyến mại để tiêu thụ hàng hóa kém chất lượng, làm phương hại đến

môi trường, sức khỏe con người và lợi ích công cộng khác (Theo Điều 100 Luật Thương mại 2005)

Nếu vi phạm Khoản này sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng - 30.000.000 đồng

6.7 Khuyến mại tại trường học, bệnh viện, trụ sở của cơ quan nhà nước, tổ

chức chính trị, đơn vị vũ trang nhân dân (Theo Điều 100 Luật Thương mại 2005)

Theo tinh thần của Luật thì hoạt động của các tổ chức trên không mang tính kinh doanh, sinh lời do đó không cần khuyến mãi Tuy nhiên, hiện nay tại một số bệnh viện, trường học vẫn có tổ chức khuyến mãi ở các dịch vụ trong bệnh viện và tại trung tâm dạy them của trường học Vì đây là các hoạt động kinh doanh sinh lời nên theo tinh thần Luật thì có thể được nhưng về nguyên tắc thì vẫn có thể xử phạt được Đây là một bất cập trong Luật nhưng chưa có quy định cụ thể về các trường hợp này như thế nào

Nếu vi phạm khoản này sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng - 30.000.000 đồng

6.8 Hứa tặng, thưởng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng

(Theo Điều 100 Luật Thương mại 2005)

Thực hiện không đúng ở đây có nghĩa là thực hiện không đúng theo các trình

tự đã được đăng kí

Nếu vi phạm Khoản này sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng - 30.000.000 đồng

6.9 Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh (Theo Điều 100 Luật

Thương mại 2005)

Luật Cạnh tranh có hiệu lực trước khi

Việt Nam gia nhập WTO, Luật cạnh tranh

nhằm ổn định trật tự cạnh tranh trên thị

trường và góp phần nâng cao ý thức của

doanh nhân Việc nghiêm cấm khuyến mại

nhằm cạnh tranh không lành mạnh hoàn

toàn phù hợp với Luật cạnh tranh được ban

hành

Nếu vi phạm Khoản này sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật cạnh tranh

Trang 27

6.10 Thực hiện khuyến mại mà giá trị hàng hóa, dịch vụ dung để khuyến mại

vượt quá hạn mức tối đa hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại quá mức tối đa theo quy định tại khoản 4 Điều 94 của Luật này (Theo Điều 100 Luật Thương mại 2005)

Nếu vi phạm Khoản này sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 10.000.000 đồng

Trang 28

LỜI TỔNG KẾT

Để tăng doanh số một cách nhanh chóng, doanh nghiệp thường hay áp dụng hình thức khuyến mại để tác động đến hành vi của người tiêu dùng thông qua các hình thức đã được quy định trong Luật Thương Mại 2005 Doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình hình thức nào phù hợp nhất đối với sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh Song nên biết cách sử dụng công cụ khuyến mại một cách linh hoạt, đúng lúc, đúng chỗ Luật Thương mại 2005 đã qui định một cách khá chặt chẽ về hoạt động khuyến mại, tuy vẫn có một số thiếu sót Hi vọng qua bài tiểu luận của nhóm 1, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về hoạt động hết sức thú vị này, đồng thời có thể góp ý giúp cơ chế pháp lý ngày càng hoàn thiện hơn

Chân thành cảm ơn thầy và các bạn đã xem, nhận xét và đóng góp ý kiến cho nhóm

Trang 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Luật thương mại 2005, Đại học Luật Hà Nội

2 Luật thương mại năm 2005

3 Nghị định của Chính phủ số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006

4 Nghị định của Chính phủ số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2008

5 Nghị định của Chính phủ số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006

6 Thông tư của bộ thông tin và truyền thông số 11/2010/TT-BTTTT ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động

7 http://vi.wikipedia.org/wiki/Khuy%E1%BA%BFn_m%E1%BA%A1i

8 http://forum.vsoftgroup.com/archive/index.php?t-7308.html

9 manh.html

Ngày đăng: 19/05/2014, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w