Microsoft PowerPoint TXNHCK01 Bai6 v1 0014108229 ppt v1 0014109225 BÀI 6 LƯU KÝ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Giảng viên ThS Vũ Thị Thúy Vân Trường Đại học[.]
Trang 1BÀI 6 LƯU KÝ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN
VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Giảng viên: ThS Vũ Thị Thúy Vân
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Lưu ký chứng khoán
Nhà đầu tư Nguyễn Văn An, mua và giữ 300 cổ phiếu của công ty cổ phần bảo hiểm bưu
điện (mã chứng khoán PTI) từ lúc công ty chưa niêm yết trên HOSE Nhà đầu tư An
chưa lưu ký 300 cổ phiếu này tại trung tâm lưu ký
Trang 3MỤC TIÊU
• Hiểu được các vấn đề cơ bản về khái niệm, vai trò của hệ thống lưu ký
chứng khoán; mô hình tổ chức và chức năng của trung tâm lưu ký
chứng khoán;
• Hiểu được các vấn đề liên quan tới hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh
toán bù trừ chứng;
• Hiểu được các vấn đề cơ bản về hệ thống thông tin như: vai trò, đặc
điểm, các nguồn thông tin và chỉ số giá chứng khoán;
• Nắm rõ các quy định của pháp luật về công bố thông tin
Trang 4NỘI DUNG
Hệ thống đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
Hệ thống thông tin trên thị trường chứng khoán
4
Trang 51 HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ VÀ THANH TOÁN BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN
1.2 Hoạt động đăng ký chứng khoán
1.1 Khái niệm, các hoạt động và vai trò của hệ thống
1.4 Hoạt động thanh toán bù trừ chứng khoán
1.3 Hoạt động lưu ký chứng khoán
Trang 6con người phục vụ cho các xử lý trước và sau giao
dịch bao gồm đăng ký chứng khoán, lưu ký chứng
khoán, bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng
khoán để giao dịch chứng khoán được diễn ra
suôn sẻ
Trang 71.1 KHÁI NIỆM, CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG
• Các hoạt động của hệ thống:
Hoạt động đăng ký: là việc đăng ký các thông tin về
chứng khoán và quyền sở hữu chứng khoán củangười nắm giữ
Hoạt động bù trừ: là việc xử lý thông tin về các giao
dịch chứng khoán nhằm đưa ra một con số ròngcuối cùng mà các bên tham gia phải thanh toán saukhi giao dịch
Hoạt động thanh toán: là hoạt động hoàn tất các
giao dịch chứng khoán, trong đó các bên sẽ thựchiện nghĩa vụ của mình
Hoạt động lưu ký: là hoạt động lưu giữ, bảo quản
chứng khoán của khách hàng và giúp khách hàng
Trang 8 Thúc đẩy lưu chuyển vốn nhanh;
Giúp cho việc quản lý có hiệu quả thị trường
chứng khoán;
Đảm bảo cho các giao dịch chứng khoán
được hoàn tất
Trang 91.1 KHÁI NIỆM, CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG
Mô hình thứ hai (phân chia chức năng): mỗi tổ
chức tham gia trên thị trường sẽ thực hiện mộthoặc một số hoạt động của hệ thống
Trang 101.1 KHÁI NIỆM, CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG
(tiếp theo)
10
• Chức năng của trung tâm lưu ký:
Quản lý chứng khoán lưu ký của khách hàng;
Cung cấp chứng nhận về quyền sở hữu và các
thông tin về tình hình thay đổi của chứng khoánlưu ký cho khách hàng;
Thanh toán tiền và chứng khoán qua hệ thống
tài khoản;
Phân phối lãi, trả vốn gốc và cổ tức cho người sở hữu chứng khoán;
Thực hiện quyền của người sở hữu cho các chứng khoán lưu ký tại trung tâm lưu ký;
Thực hiện chuyển khoản, chuyển nhượng, rút, cầm cố chứng khoán thông qua các búttoán ghi sổ trong hệ thống tài khoản;
Cung cấp thông tin vê chứng khoán giả mạo, bị mất cắp…
Trang 11• Đăng ký thông tin về chứng khoán: tên chứng
khoán, mã chứng khoán, số lượng chứng
khoán, loại chứng khoán
• Đăng ký thông tin về người sở hữu chứng
khoán: Họ tên, số đăng ký sở hữu, địa chỉ, điện
thoại liên lạc của người sở hữu, số lượng
chứng khoán sở hữu
1.2 ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN
Trang 12MỤC ĐÍCH
• Tổ chức phát hành (TCPH) cung cấp thông tin chi tiết về cổ đông,
loại và số lượng chứng khoán sở hữu để Trung tâm lưu kí, thành
viên lưu ký (TVLK) có căn cứ nhận chứng khoán của cổ đông vào
lưu ký
• Để xác định ai là người được hưởng các quyền của các chứng
khoán lưu ký
• Giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng
khoán lưu ký: quyền nhận cổ tức, quyền bỏ phiếu, quyền nhận trái
tức và vốn gốc, quyền mua, quyền chuyển đổi
• Cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng theo ủy quyền của Tổ
chức phát hành
12
Trang 13CÁC TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ
• Chứng khoán đã phát hành
• Chứng khoán phát hành mới, phát hành thêm
• Chứng khoán thay đổi tên, tách gộp
Trang 14ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN ĐÃ PHÁT HÀNH
14
• Đăng ký lưu ký ghi sổ: áp dụng đối với trường hợp
phát hành chứng khoán ghi sổ hoặc chứng khoán
chứng chỉ nhưng Tổ chức phát hành chuyển đổi sang
hình thức ghi sổ trước khi đăng ký lưu ký
• Đăng ký lưu ký chứng chỉ: áp dụng đối với trường hợp
Tổ chức phát hành phát hành chứng khoán chứng chỉ
do Kho bạc nhà nước in
Trang 15(1): TCPH thông báo cho TTLK ngày đăng ký cuối cùng và thông tin thực hiện quyền.
(2): TTLK thông báo cho TVLK ngày đăng ký cuối cùng và yêu cầu lập danh sách người sở hữuchứng khoán lưu ký
(3): TVLK gửi cho TTLK Danh sách người sở hữu chứng khoán lưu ký
Trang 16• Là hoạt động lưu giữ, bảo quản chứng khoán
của khách hàng;
• Thực hiện các dịch vụ liên quan đến việc mở
tài khoản lưu ký, gửi, rút, chuyển khoản, thực
hiện các giao dịch bảo đảm như cầm cố, giải
toả cầm cố chứng khoán
• Quản lý việc nhập, xuất và bảo quản an toàn
chứng chỉ chứng khoán tại kho chứng chỉ
chứng khoán
16
1.3 LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
Trang 17HÌNH THỨC LƯU KÝ
• Lưu ký tổng hợp: là hình thức lưu ký mà các
chứng khoán cùng loại của cùng một tổ chức phát
hành được quản lý chung với nhau, không tách
biệt theo từng khách hàng
Ưu điểm:
Đơn giản hóa thủ tục;
Tạo thuận lợi cho khách hàng thực hiện các
giao dịch chứng khoán;
Tạo thuận lợi cho khách hàng khi muốn rút
chứng khoán;
TTLK có thể cung cấp các dịch vụ tiện ích đối
với chứng khoán lưu ký
Trang 18v1.0014109225 18
HÌNH THỨC LƯU KÝ
• Lưu ký riêng biệt: là hình thức lưu ký mà các
chứng khoán ghi danh được ký gửi và quản lý
theo chính tên của khách hàng lưu ký chứng
khoán đó
Lưu giữ riêng biệt với chứng khoán của
khách hàng khác;
Rút đúng loại chứng khoán đã lưu ký;
Mua thêm/bán bớt phải ghi rõ sê ri, mã
chứng khoán và các đặc tính khác (nếu có);
Chi phí lưu ký cao
Trang 19TÀI KHOẢN LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
• Tài khoản chứng khoán giao dịch: dùng để phản ánh số
chứng khoán hiện có của khách hàng
• Tài khoản chứng khoán cầm cố: dùng để phản ánh số
chứng khoán bị cầm cố
• Tài khoản chứng khoán chờ niêm yết (chờ giao dịch):
dùng để hạch toán số chứng khoán chờ niêm yết nhưng
vẫn được phép lưu ký tại Trung tâm lưu ký
• Tài khoản chứng khoán chờ rút: dùng để hạch toán số
chứng khoán khách hàng có nhu cầu rút nhưng đang
trong thời gian chờ rút
Trang 20TÀI KHOẢN LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
20
• Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch
(chờ thanh toán): dùng để hạch toán việc giao và nhận
chứng khoán theo chứng từ thanh toán chứng khoán
• Tài khoản tạm ngừng giao dịch: Chứng khoán bị kiểm
soát, không còn bị kiểm soát nữa nhưng tạm ngừng giao
dịch để xác định lại giá tham chiếu
• Tài khoản tạm giữ: nhận được từ việc sử dụng quỹ hỗ
trợ thanh toán
Trang 21TVLK M ôi giới
trong nước
D C
TVLK 1
Nhà đầu tư C Nhà đầu tư D
Môi giới trong nước Tù doanh
M ôi giới nước ngoài
B A
T ự doanh Môi giới nước ngoài
100
Trang 22NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TÀI KHOẢN LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
22
Quản lý theo 2 cấp:
• Cấp thành viên: Khách hàng phải ký hợp đồng mở tài
khoản lưu ký tại thành viên lưu ký Tại Thành viên lưu ký
chứng khoán (TVLKCK):
Quản lý chi tiết cho từng khách hàng;
Quản lý tách biệt với tài sản của TVLK;
Không được sử dụng chứng khoán của khách hàng vì
lợi ích của bên thứ ba hoặc của TVLK;
Hoàn tất nghĩa vụ đối với khách hàng trong trường hợp
khách hàng chuyển sang TVLK khác
Trang 23NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TÀI KHOẢN LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
• Cấp trung tâm: TVLK mở tài khoản lưu ký đứng tên
TVLK tại trung tâm lưu ký
Tại Trung tâm lưu ký chứng khoán (TTLKCK):
Quản lý tách biệt với tài sản của TTLK;
Không được sử dụng chứng khoán của khách hàng
vì lợi ích của bên thứ ba hoặc của TTLK
Trang 25ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN CẦM CỐ
TVLK chỉ được phép cầm cố chứng khoán của khách
hàng được lưu ký tại TTLK khi:
• TVLK có cấp tín dụng cho khách hàng lưu ký và
được thế chấp bằng chứng khoán được đưa vào
lưu ký tổng hợp tại TTLK;
• Khách hàng lưu ký có văn bản ủy quyền cho
TVLK tại tài khoản chứng khoán của mình khi
TVLK có nhu cầu được tái cấp vốn từ TTLK
Trang 267
64
6
1: Bên cầm cố và bên nhận cầm cố ký hợp đồng cầm cố chứng khoán
2: Bên cầm cố làm thủ tục cầm cố chứng khoán với TVLK nơi bên cầm cố mở tài khoản
3: TVLK bên cầm cố sẽ kiểm tra tính hợp lệ, chính xác của hồ sơ và mở tài khoản cầm cố chokhách hàng; hạch toán số chứng khoán từ tài khoản giao dịch sang tài khoản cầm cốchứng khoán
4: TVLK bên cầm cố sẽ thông báo cho TTLK về giao dịch cầm cố
5: TTLK mở tài khoản cầm cố cho TVLK và hạch toán số chứng khoán cầm cố theo qui định.6: TTLK thông báo kết quả cầm cố cho TVLK bên cầm cố và bên nhận cầm cố
7: TVLK thông báo kết quả cầm cố cho bên cầm cố và bên nhận cầm cố
Trang 271.4 THANH TOÁN BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN
• Bù trừ là việc xử lý thông tin về các giao dịch chứng
khoán, tính toán lại nhằm xác định số tiền và chứng
khoán ròng cuối cùng mà các đối tác tham gia giao
dịch phải có nghĩa vụ thanh toán sau khi giao dịch
được thực hiện
Bù trừ song phương
Bù trừ đa phương
• Thanh toán là hoạt động cuối cùng để hoàn tất các
giao dịch chứng khoán, trong đó các bên sẽ thực
hiện nghĩa vụ của mình
Trang 28PHƯƠNG THỨC BÙ TRỪ
28
• Bù trừ song phương: là phương thức bù trừ
các giao dịch chứng khoán được khớp trong
cùng ngày theo từng cặp đối tác giao dịch và theo
từng loại chứng khoán để xác định nghĩa vụ
thanh toán ròng đối với tiền và chứng khoán của
mỗi bên thanh toán
• Bù trừ đa phương: là phương thức bù trừ các
giao dịch chứng khoán được khớp trong cùng
ngày giữa tất cả các bên tham gia giao dịch theo
từng loại chứng khoán để xác định nghĩa vụ
thanh toán ròng đối với tiền và chứng khoán của
mỗi bên thanh toán
Trang 29NGUYÊN TẮC THANH TOÁN BÙ TRỪ
• Điều kiện: Tập trung hóa chứng khoán tại hệ thống
• Tác dụng: Đảm bảo thanh toán tiền và chuyển giao
chứng khoán
• Nguyên tắc:
Thanh toán theo kết quả bù trừ đa phương,
song phương và thanh toán theo từng giao dịch
Thực hiện theo từng chứng khoán và tách biệt theo loại tài khoản mô giới cho khàng trong nước, ngoài nước và tự doanh của TVLK
Đối với Chứng khoán niêm yết, thực hiện căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp
Đối với Chứng khoán chưa niêm yết, căn cứ vào kết quả giao dịch của Nhà đầu tư được thực hiện tại các Công ty chứng khoán và chuyển vào TTLK thông qua Sở giao dịch chứng khoán
Trang 30v1.0014109225 30
NGUYÊN TẮC THANH TOÁN BÙ TRỪ
• Nguyên tắc: (tiếp)
TVLK phải mở tài khoản Thanh toán bù trừ (TTBT)
chứng khoán chưa niêm yết tại Ngân hàng chỉ định thanh toán tách bạch với tài khoản TTBT chứng khoán niêm yết
Khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng thương
mại là TVLK, giao dịch qua Công ty chứng khoán, việc thanh toán sẽ do Ngân hàng lưu ký thực hiện
TVLK có nghĩa vụ thực hiện thanh toán giao dịch cho khách hàng trong trường hợp TVLK không thực hiện đúng nguyên tắc về quản lý và thanh toán giao dịch theo qui định của luật pháp dẫn tới thiếu tiền hoặc chứng khoán để thanh toán
Chuyển giao chứng khoán cùng với thanh toán tiền (DVP)
Trang 31CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN BÙ TRỪ
• Thanh toán bù trừ đa phương
• Thanh toán bù trừ song phương
• Thanh toán trực tiếp
Trang 32THANH TOÁN BÙ TRỪ ĐA PHƯƠNG
• Thanh toán dựa trên kết quả bù trừ đa
phương
• Không xác định đối tác cụ thể của bên
mua, bán
• Đối tác của thành viên được đại diện
bằng 1 đối tác trung tâm (TTLK)
• Thời gian thanh toán T + x
32
Trang 33THANH TOÁN BÙ TRỪ SONG PHƯƠNG
• Thanh toán dựa trên kết quả bù trừ song
phương
• Bù trừ song phương: được áp dụng đối với
1 loại chứng khoán cụ thể, theo từng cặp
thành viên giao dịch
Trang 34THANH TOÁN TRỰC TIẾP
• Thanh toán theo từng giao dịch và không
dựa trên kết quả bù trừ
• Thời gian thanh toán: theo tuỳ chọn của
các bên tham gia giao dịch
34
Trang 35SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THANH TOÁN BÙ TRỪ
SGDCK/TTGDCK
Hệ thống Giao dịch
TVLK Bên mua (M)
(9) (11)
(6) , (8) , (10)
Trang 36SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THANH TOÁN BÙ TRỪ (tiếp theo)
36
(1) Trung tâm giao dịch (TTGD) gửi kết quả giao dịch cho TTLK
(2) TTLK gửi “Thông báo kết quả giao dịch” cho các TVLK
(3) TVLK gửi “Thông báo xác nhận kết quả giao dịch”
(4) Bộ phận TTBT gửi chứng từ thanh toán cho các TVLK, bộ phận lưu ký, Ngân hàng chỉđịnh (NHCĐ)
(5) - Bộ phận lưu ký chuyển số chứng khoán từ tài khoản chứng khoán giao dịch của B vàoTài khoản TTBT B
- NHCĐ chuyển tiền từ Tài khoản tiền gửi giao dịch chứng khoán của M vào tài khoảngTTBT M
Trang 37SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THANH TOÁN BÙ TRỪ (tiếp theo)
(6) TTLK và NHCĐ kiểm tra đối chiếu số dư
(7) Bộ phận lưu ký chuyển số chứng khoán từ tài khoản TTBT của B vào tài khoản TTBTcủa TTLK
- NHCĐ chuyển tiền từ tài khoản TTBT của M vào tài khoản TTBT của TTLK
(8) TTLK và NHCĐ kiểm tra đối chiếu số dư
(9) - Bộ phận lưu ký chuyển số chứng khoán từ tài khoản TTBT của trung tâm giao dịchvào tài khoản TTBT của M
- NHCĐ chuyển tiền từ tài khoản TTBT của trung tâm giao dịch vào tài khoản TTBTcủa B
(10) TTLK và NHCĐ kiểm tra đối chiếu số dư
(11) - Bộ phận lưu ký phân bổ chứng khoán từ tài khoản TTBT của M vào tài khoản chứngkhoán giao dịch của M
- NHCĐ phân bổ tiền từ tài khoản TTBT của B vào tài khoản tiền gửi giao dịch chứngkhoán của B
Trang 382 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Khái niệm và vai trò
• Khái niệm: là những chỉ tiêu, tư liệu phản ánh bức tranh của Thị trường chứng khoán và
tình hình kinh tế - chính trị - xã hội liên quan tại những thời điểm hoặc thời kỳ khác nhau
• Vai trò
Đảm bảo lòng tin và sự công bằng cho các Nhà đầu tư trên Thị trường chứng khoán;
Đảm bảo nguyên tắc công khai của thị trường;
Hỗ trợ Nhà đầu tư khi ra quyết định đầu tư;
Giúp cơ quan quản lý tốt thị trường
38
Trang 392 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (tiếp theo)
• Đặc điểm thông tin trên Thị trường chứng khoán
Phong phú, đa dạng;
Nhanh nhạy;
Công khai – công bằng;
Điện tử hóa – Công nghệ thông tin
• Yêu cầu thông tin trên Thị trường chứng khoán
Tính chính xác;
Tính đầy đủ;
Tính kịp thời;
Tính dễ tiếp cận
Trang 402 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (tiếp theo)
40
Nguồn thông tin trên thị trường chứng khoán
• Thông tin từ tổ chức niêm yết:
Thông tin trên bản cáo bạch;
Thông tin định kỳ;
Thông tin bất thường;
Thông tin theo yêu cầu
• Thông tin từ Sở giao dịch
Thông tin từ nhà quản lý thị trường;
Thông tin về diễn biến thị trường;
Thông tin về các nhà đầu tư
• Thông tin từ các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán.
Trang 41QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN
• Đối tượng công bố thông tin
• Yêu cầu thực hiện công bố thông tin
• Người được ủy quyền công bố thông tin
• Phương tiện và hình thức công bố thông tin
• Bảo quản lưu giữ thông tin
• Xử lý vi phạm về công bố thông tin
Trang 42PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC CÔNG BỐ THÔNG TIN
• Báo cáo thường niên, trang web và các ấn phẩm khác của tổ chức thuộc đối tượng công
Trang 43GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Trả lời
1 Nhà đầu tư này KHÔNG được phép bán số cổ phiếu đang nắm giữ không qua sở
giao dịch vì PTI đã niêm yết trên HOSE Theo qui định chứng khoán được niêm yết
phải lưu ký tập trung tại trung tâm lưu ký trước khi tiến hành giao dịch
2 Nhà đầu tư phải lưu ký 300 cổ phiếu PTI tại trung tâm lưu ký thông qua công ty
chứng khoán nơi nhà đầu tư này mở tài khoản
1 Nhà đầu tư này có được phép bán số cổ phiếu đang nắm giữ không qua sở giao
dịch không?
2 Nhà đầu tư này phải làm gì để có thể bán được số cổ phiếu đó?
Trang 44CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
Đối tượng công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán gồm:
A tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết
B tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ
C tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán
D tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán,
trung tâm giao dịch
Trả lời:
• Đáp án đúng là: D tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty
chứng khoán, trung tâm giao dịch
• Giải thích: Theo điều 1 thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 5/4/2012 hướng dẫn về việc
công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán
44