1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI 6 LƯU KÝ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Giảng viên: ThS. Vũ Thị Thúy Vân. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

46 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 6 Lưu ký, Thanh toán chứng khoán và hệ thống thông tin trên thị trường chứng khoán
Người hướng dẫn ThS. Vũ Thị Thúy Vân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint TXNHCK01 Bai6 v1 0014108229 ppt v1 0014109225 BÀI 6 LƯU KÝ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Giảng viên ThS Vũ Thị Thúy Vân Trường Đại học[.]

Trang 1

BÀI 6 LƯU KÝ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN

VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Giảng viên: ThS Vũ Thị Thúy Vân

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Lưu ký chứng khoán

Nhà đầu tư Nguyễn Văn An, mua và giữ 300 cổ phiếu của công ty cổ phần bảo hiểm bưu

điện (mã chứng khoán PTI) từ lúc công ty chưa niêm yết trên HOSE Nhà đầu tư An

chưa lưu ký 300 cổ phiếu này tại trung tâm lưu ký

Trang 3

MỤC TIÊU

• Hiểu được các vấn đề cơ bản về khái niệm, vai trò của hệ thống lưu ký

chứng khoán; mô hình tổ chức và chức năng của trung tâm lưu ký

chứng khoán;

• Hiểu được các vấn đề liên quan tới hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh

toán bù trừ chứng;

• Hiểu được các vấn đề cơ bản về hệ thống thông tin như: vai trò, đặc

điểm, các nguồn thông tin và chỉ số giá chứng khoán;

• Nắm rõ các quy định của pháp luật về công bố thông tin

Trang 4

NỘI DUNG

Hệ thống đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán

Hệ thống thông tin trên thị trường chứng khoán

4

Trang 5

1 HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ VÀ THANH TOÁN BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN

1.2 Hoạt động đăng ký chứng khoán

1.1 Khái niệm, các hoạt động và vai trò của hệ thống

1.4 Hoạt động thanh toán bù trừ chứng khoán

1.3 Hoạt động lưu ký chứng khoán

Trang 6

con người phục vụ cho các xử lý trước và sau giao

dịch bao gồm đăng ký chứng khoán, lưu ký chứng

khoán, bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng

khoán để giao dịch chứng khoán được diễn ra

suôn sẻ

Trang 7

1.1 KHÁI NIỆM, CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG

• Các hoạt động của hệ thống:

Hoạt động đăng ký: là việc đăng ký các thông tin về

chứng khoán và quyền sở hữu chứng khoán củangười nắm giữ

Hoạt động bù trừ: là việc xử lý thông tin về các giao

dịch chứng khoán nhằm đưa ra một con số ròngcuối cùng mà các bên tham gia phải thanh toán saukhi giao dịch

Hoạt động thanh toán: là hoạt động hoàn tất các

giao dịch chứng khoán, trong đó các bên sẽ thựchiện nghĩa vụ của mình

Hoạt động lưu ký: là hoạt động lưu giữ, bảo quản

chứng khoán của khách hàng và giúp khách hàng

Trang 8

 Thúc đẩy lưu chuyển vốn nhanh;

 Giúp cho việc quản lý có hiệu quả thị trường

chứng khoán;

 Đảm bảo cho các giao dịch chứng khoán

được hoàn tất

Trang 9

1.1 KHÁI NIỆM, CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG

 Mô hình thứ hai (phân chia chức năng): mỗi tổ

chức tham gia trên thị trường sẽ thực hiện mộthoặc một số hoạt động của hệ thống

Trang 10

1.1 KHÁI NIỆM, CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG

(tiếp theo)

10

• Chức năng của trung tâm lưu ký:

 Quản lý chứng khoán lưu ký của khách hàng;

 Cung cấp chứng nhận về quyền sở hữu và các

thông tin về tình hình thay đổi của chứng khoánlưu ký cho khách hàng;

 Thanh toán tiền và chứng khoán qua hệ thống

tài khoản;

 Phân phối lãi, trả vốn gốc và cổ tức cho người sở hữu chứng khoán;

 Thực hiện quyền của người sở hữu cho các chứng khoán lưu ký tại trung tâm lưu ký;

 Thực hiện chuyển khoản, chuyển nhượng, rút, cầm cố chứng khoán thông qua các búttoán ghi sổ trong hệ thống tài khoản;

 Cung cấp thông tin vê chứng khoán giả mạo, bị mất cắp…

Trang 11

• Đăng ký thông tin về chứng khoán: tên chứng

khoán, mã chứng khoán, số lượng chứng

khoán, loại chứng khoán

• Đăng ký thông tin về người sở hữu chứng

khoán: Họ tên, số đăng ký sở hữu, địa chỉ, điện

thoại liên lạc của người sở hữu, số lượng

chứng khoán sở hữu

1.2 ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN

Trang 12

MỤC ĐÍCH

• Tổ chức phát hành (TCPH) cung cấp thông tin chi tiết về cổ đông,

loại và số lượng chứng khoán sở hữu để Trung tâm lưu kí, thành

viên lưu ký (TVLK) có căn cứ nhận chứng khoán của cổ đông vào

lưu ký

• Để xác định ai là người được hưởng các quyền của các chứng

khoán lưu ký

• Giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng

khoán lưu ký: quyền nhận cổ tức, quyền bỏ phiếu, quyền nhận trái

tức và vốn gốc, quyền mua, quyền chuyển đổi

• Cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng theo ủy quyền của Tổ

chức phát hành

12

Trang 13

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ

• Chứng khoán đã phát hành

• Chứng khoán phát hành mới, phát hành thêm

• Chứng khoán thay đổi tên, tách gộp

Trang 14

ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN ĐÃ PHÁT HÀNH

14

• Đăng ký lưu ký ghi sổ: áp dụng đối với trường hợp

phát hành chứng khoán ghi sổ hoặc chứng khoán

chứng chỉ nhưng Tổ chức phát hành chuyển đổi sang

hình thức ghi sổ trước khi đăng ký lưu ký

• Đăng ký lưu ký chứng chỉ: áp dụng đối với trường hợp

Tổ chức phát hành phát hành chứng khoán chứng chỉ

do Kho bạc nhà nước in

Trang 15

(1): TCPH thông báo cho TTLK ngày đăng ký cuối cùng và thông tin thực hiện quyền.

(2): TTLK thông báo cho TVLK ngày đăng ký cuối cùng và yêu cầu lập danh sách người sở hữuchứng khoán lưu ký

(3): TVLK gửi cho TTLK Danh sách người sở hữu chứng khoán lưu ký

Trang 16

• Là hoạt động lưu giữ, bảo quản chứng khoán

của khách hàng;

• Thực hiện các dịch vụ liên quan đến việc mở

tài khoản lưu ký, gửi, rút, chuyển khoản, thực

hiện các giao dịch bảo đảm như cầm cố, giải

toả cầm cố chứng khoán

• Quản lý việc nhập, xuất và bảo quản an toàn

chứng chỉ chứng khoán tại kho chứng chỉ

chứng khoán

16

1.3 LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

Trang 17

HÌNH THỨC LƯU KÝ

Lưu ký tổng hợp: là hình thức lưu ký mà các

chứng khoán cùng loại của cùng một tổ chức phát

hành được quản lý chung với nhau, không tách

biệt theo từng khách hàng

Ưu điểm:

 Đơn giản hóa thủ tục;

 Tạo thuận lợi cho khách hàng thực hiện các

giao dịch chứng khoán;

 Tạo thuận lợi cho khách hàng khi muốn rút

chứng khoán;

 TTLK có thể cung cấp các dịch vụ tiện ích đối

với chứng khoán lưu ký

Trang 18

v1.0014109225 18

HÌNH THỨC LƯU KÝ

Lưu ký riêng biệt: là hình thức lưu ký mà các

chứng khoán ghi danh được ký gửi và quản lý

theo chính tên của khách hàng lưu ký chứng

khoán đó

 Lưu giữ riêng biệt với chứng khoán của

khách hàng khác;

 Rút đúng loại chứng khoán đã lưu ký;

 Mua thêm/bán bớt phải ghi rõ sê ri, mã

chứng khoán và các đặc tính khác (nếu có);

 Chi phí lưu ký cao

Trang 19

TÀI KHOẢN LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

• Tài khoản chứng khoán giao dịch: dùng để phản ánh số

chứng khoán hiện có của khách hàng

• Tài khoản chứng khoán cầm cố: dùng để phản ánh số

chứng khoán bị cầm cố

• Tài khoản chứng khoán chờ niêm yết (chờ giao dịch):

dùng để hạch toán số chứng khoán chờ niêm yết nhưng

vẫn được phép lưu ký tại Trung tâm lưu ký

• Tài khoản chứng khoán chờ rút: dùng để hạch toán số

chứng khoán khách hàng có nhu cầu rút nhưng đang

trong thời gian chờ rút

Trang 20

TÀI KHOẢN LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

20

• Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch

(chờ thanh toán): dùng để hạch toán việc giao và nhận

chứng khoán theo chứng từ thanh toán chứng khoán

• Tài khoản tạm ngừng giao dịch: Chứng khoán bị kiểm

soát, không còn bị kiểm soát nữa nhưng tạm ngừng giao

dịch để xác định lại giá tham chiếu

• Tài khoản tạm giữ: nhận được từ việc sử dụng quỹ hỗ

trợ thanh toán

Trang 21

TVLK M ôi giới

trong nước

D C

TVLK 1

Nhà đầu tư C Nhà đầu tư D

Môi giới trong nước Tù doanh

M ôi giới nước ngoài

B A

T ự doanh Môi giới nước ngoài

100

Trang 22

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TÀI KHOẢN LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

22

Quản lý theo 2 cấp:

Cấp thành viên: Khách hàng phải ký hợp đồng mở tài

khoản lưu ký tại thành viên lưu ký Tại Thành viên lưu ký

chứng khoán (TVLKCK):

 Quản lý chi tiết cho từng khách hàng;

 Quản lý tách biệt với tài sản của TVLK;

 Không được sử dụng chứng khoán của khách hàng vì

lợi ích của bên thứ ba hoặc của TVLK;

 Hoàn tất nghĩa vụ đối với khách hàng trong trường hợp

khách hàng chuyển sang TVLK khác

Trang 23

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TÀI KHOẢN LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

Cấp trung tâm: TVLK mở tài khoản lưu ký đứng tên

TVLK tại trung tâm lưu ký

Tại Trung tâm lưu ký chứng khoán (TTLKCK):

 Quản lý tách biệt với tài sản của TTLK;

 Không được sử dụng chứng khoán của khách hàng

vì lợi ích của bên thứ ba hoặc của TTLK

Trang 25

ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN CẦM CỐ

TVLK chỉ được phép cầm cố chứng khoán của khách

hàng được lưu ký tại TTLK khi:

• TVLK có cấp tín dụng cho khách hàng lưu ký và

được thế chấp bằng chứng khoán được đưa vào

lưu ký tổng hợp tại TTLK;

• Khách hàng lưu ký có văn bản ủy quyền cho

TVLK tại tài khoản chứng khoán của mình khi

TVLK có nhu cầu được tái cấp vốn từ TTLK

Trang 26

7

64

6

1: Bên cầm cố và bên nhận cầm cố ký hợp đồng cầm cố chứng khoán

2: Bên cầm cố làm thủ tục cầm cố chứng khoán với TVLK nơi bên cầm cố mở tài khoản

3: TVLK bên cầm cố sẽ kiểm tra tính hợp lệ, chính xác của hồ sơ và mở tài khoản cầm cố chokhách hàng; hạch toán số chứng khoán từ tài khoản giao dịch sang tài khoản cầm cốchứng khoán

4: TVLK bên cầm cố sẽ thông báo cho TTLK về giao dịch cầm cố

5: TTLK mở tài khoản cầm cố cho TVLK và hạch toán số chứng khoán cầm cố theo qui định.6: TTLK thông báo kết quả cầm cố cho TVLK bên cầm cố và bên nhận cầm cố

7: TVLK thông báo kết quả cầm cố cho bên cầm cố và bên nhận cầm cố

Trang 27

1.4 THANH TOÁN BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN

• Bù trừ là việc xử lý thông tin về các giao dịch chứng

khoán, tính toán lại nhằm xác định số tiền và chứng

khoán ròng cuối cùng mà các đối tác tham gia giao

dịch phải có nghĩa vụ thanh toán sau khi giao dịch

được thực hiện

 Bù trừ song phương

 Bù trừ đa phương

• Thanh toán là hoạt động cuối cùng để hoàn tất các

giao dịch chứng khoán, trong đó các bên sẽ thực

hiện nghĩa vụ của mình

Trang 28

PHƯƠNG THỨC BÙ TRỪ

28

Bù trừ song phương: là phương thức bù trừ

các giao dịch chứng khoán được khớp trong

cùng ngày theo từng cặp đối tác giao dịch và theo

từng loại chứng khoán để xác định nghĩa vụ

thanh toán ròng đối với tiền và chứng khoán của

mỗi bên thanh toán

Bù trừ đa phương: là phương thức bù trừ các

giao dịch chứng khoán được khớp trong cùng

ngày giữa tất cả các bên tham gia giao dịch theo

từng loại chứng khoán để xác định nghĩa vụ

thanh toán ròng đối với tiền và chứng khoán của

mỗi bên thanh toán

Trang 29

NGUYÊN TẮC THANH TOÁN BÙ TRỪ

• Điều kiện: Tập trung hóa chứng khoán tại hệ thống

• Tác dụng: Đảm bảo thanh toán tiền và chuyển giao

chứng khoán

• Nguyên tắc:

 Thanh toán theo kết quả bù trừ đa phương,

song phương và thanh toán theo từng giao dịch

 Thực hiện theo từng chứng khoán và tách biệt theo loại tài khoản mô giới cho khàng trong nước, ngoài nước và tự doanh của TVLK

 Đối với Chứng khoán niêm yết, thực hiện căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp

 Đối với Chứng khoán chưa niêm yết, căn cứ vào kết quả giao dịch của Nhà đầu tư được thực hiện tại các Công ty chứng khoán và chuyển vào TTLK thông qua Sở giao dịch chứng khoán

Trang 30

v1.0014109225 30

NGUYÊN TẮC THANH TOÁN BÙ TRỪ

• Nguyên tắc: (tiếp)

 TVLK phải mở tài khoản Thanh toán bù trừ (TTBT)

chứng khoán chưa niêm yết tại Ngân hàng chỉ định thanh toán tách bạch với tài khoản TTBT chứng khoán niêm yết

 Khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng thương

mại là TVLK, giao dịch qua Công ty chứng khoán, việc thanh toán sẽ do Ngân hàng lưu ký thực hiện

 TVLK có nghĩa vụ thực hiện thanh toán giao dịch cho khách hàng trong trường hợp TVLK không thực hiện đúng nguyên tắc về quản lý và thanh toán giao dịch theo qui định của luật pháp dẫn tới thiếu tiền hoặc chứng khoán để thanh toán

 Chuyển giao chứng khoán cùng với thanh toán tiền (DVP)

Trang 31

CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN BÙ TRỪ

• Thanh toán bù trừ đa phương

• Thanh toán bù trừ song phương

• Thanh toán trực tiếp

Trang 32

THANH TOÁN BÙ TRỪ ĐA PHƯƠNG

• Thanh toán dựa trên kết quả bù trừ đa

phương

• Không xác định đối tác cụ thể của bên

mua, bán

• Đối tác của thành viên được đại diện

bằng 1 đối tác trung tâm (TTLK)

• Thời gian thanh toán T + x

32

Trang 33

THANH TOÁN BÙ TRỪ SONG PHƯƠNG

• Thanh toán dựa trên kết quả bù trừ song

phương

• Bù trừ song phương: được áp dụng đối với

1 loại chứng khoán cụ thể, theo từng cặp

thành viên giao dịch

Trang 34

THANH TOÁN TRỰC TIẾP

• Thanh toán theo từng giao dịch và không

dựa trên kết quả bù trừ

• Thời gian thanh toán: theo tuỳ chọn của

các bên tham gia giao dịch

34

Trang 35

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THANH TOÁN BÙ TRỪ

SGDCK/TTGDCK

Hệ thống Giao dịch

TVLK Bên mua (M)

(9) (11)

(6) , (8) , (10)

Trang 36

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THANH TOÁN BÙ TRỪ (tiếp theo)

36

(1) Trung tâm giao dịch (TTGD) gửi kết quả giao dịch cho TTLK

(2) TTLK gửi “Thông báo kết quả giao dịch” cho các TVLK

(3) TVLK gửi “Thông báo xác nhận kết quả giao dịch”

(4) Bộ phận TTBT gửi chứng từ thanh toán cho các TVLK, bộ phận lưu ký, Ngân hàng chỉđịnh (NHCĐ)

(5) - Bộ phận lưu ký chuyển số chứng khoán từ tài khoản chứng khoán giao dịch của B vàoTài khoản TTBT B

- NHCĐ chuyển tiền từ Tài khoản tiền gửi giao dịch chứng khoán của M vào tài khoảngTTBT M

Trang 37

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THANH TOÁN BÙ TRỪ (tiếp theo)

(6) TTLK và NHCĐ kiểm tra đối chiếu số dư

(7) Bộ phận lưu ký chuyển số chứng khoán từ tài khoản TTBT của B vào tài khoản TTBTcủa TTLK

- NHCĐ chuyển tiền từ tài khoản TTBT của M vào tài khoản TTBT của TTLK

(8) TTLK và NHCĐ kiểm tra đối chiếu số dư

(9) - Bộ phận lưu ký chuyển số chứng khoán từ tài khoản TTBT của trung tâm giao dịchvào tài khoản TTBT của M

- NHCĐ chuyển tiền từ tài khoản TTBT của trung tâm giao dịch vào tài khoản TTBTcủa B

(10) TTLK và NHCĐ kiểm tra đối chiếu số dư

(11) - Bộ phận lưu ký phân bổ chứng khoán từ tài khoản TTBT của M vào tài khoản chứngkhoán giao dịch của M

- NHCĐ phân bổ tiền từ tài khoản TTBT của B vào tài khoản tiền gửi giao dịch chứngkhoán của B

Trang 38

2 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Khái niệm và vai trò

Khái niệm: là những chỉ tiêu, tư liệu phản ánh bức tranh của Thị trường chứng khoán và

tình hình kinh tế - chính trị - xã hội liên quan tại những thời điểm hoặc thời kỳ khác nhau

Vai trò

 Đảm bảo lòng tin và sự công bằng cho các Nhà đầu tư trên Thị trường chứng khoán;

 Đảm bảo nguyên tắc công khai của thị trường;

 Hỗ trợ Nhà đầu tư khi ra quyết định đầu tư;

 Giúp cơ quan quản lý tốt thị trường

38

Trang 39

2 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (tiếp theo)

Đặc điểm thông tin trên Thị trường chứng khoán

 Phong phú, đa dạng;

 Nhanh nhạy;

 Công khai – công bằng;

 Điện tử hóa – Công nghệ thông tin

Yêu cầu thông tin trên Thị trường chứng khoán

 Tính chính xác;

 Tính đầy đủ;

 Tính kịp thời;

 Tính dễ tiếp cận

Trang 40

2 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (tiếp theo)

40

Nguồn thông tin trên thị trường chứng khoán

Thông tin từ tổ chức niêm yết:

 Thông tin trên bản cáo bạch;

 Thông tin định kỳ;

 Thông tin bất thường;

 Thông tin theo yêu cầu

Thông tin từ Sở giao dịch

 Thông tin từ nhà quản lý thị trường;

 Thông tin về diễn biến thị trường;

 Thông tin về các nhà đầu tư

Thông tin từ các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán.

Trang 41

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN

• Đối tượng công bố thông tin

• Yêu cầu thực hiện công bố thông tin

• Người được ủy quyền công bố thông tin

• Phương tiện và hình thức công bố thông tin

• Bảo quản lưu giữ thông tin

• Xử lý vi phạm về công bố thông tin

Trang 42

PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC CÔNG BỐ THÔNG TIN

• Báo cáo thường niên, trang web và các ấn phẩm khác của tổ chức thuộc đối tượng công

Trang 43

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Trả lời

1 Nhà đầu tư này KHÔNG được phép bán số cổ phiếu đang nắm giữ không qua sở

giao dịch vì PTI đã niêm yết trên HOSE Theo qui định chứng khoán được niêm yết

phải lưu ký tập trung tại trung tâm lưu ký trước khi tiến hành giao dịch

2 Nhà đầu tư phải lưu ký 300 cổ phiếu PTI tại trung tâm lưu ký thông qua công ty

chứng khoán nơi nhà đầu tư này mở tài khoản

1 Nhà đầu tư này có được phép bán số cổ phiếu đang nắm giữ không qua sở giao

dịch không?

2 Nhà đầu tư này phải làm gì để có thể bán được số cổ phiếu đó?

Trang 44

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Đối tượng công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán gồm:

A tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết

B tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ

C tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán

D tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán,

trung tâm giao dịch

Trả lời:

• Đáp án đúng là: D tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty

chứng khoán, trung tâm giao dịch

• Giải thích: Theo điều 1 thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 5/4/2012 hướng dẫn về việc

công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán

44

Ngày đăng: 15/05/2023, 15:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w