ThemeGallery PowerTemplate Nhóm nghiên cứu Báo cáo viên PGS TS NGUYỄN THỊ CỰ ThS PHẠM VÕ PHƯƠNG THẢO THS VÕ THỊ THU HÀ Giảng viên Bộ môn Nhi THS PHẠM VÕ PHƯƠNG THẢO Trường Đại học Y Dược Huế NGHIÊN CỨ[.]
Trang 1Nhóm nghiên cứu Báo cáo viên
THS PHẠM VÕ PHƯƠNG THẢO Trường Đại học Y Dược Huế
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG THIẾU MÁU THIẾU SẮT
Ở TRẺ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiếu máu thiếu sắt là tình trạng thiếu sắt cho quá trình tổng hợp hemoglobin, là một bệnh về máu phổ biến nhất ở trẻ em Nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt thường gặp trong viêm loét dạ dày tá tràng hiện nay và nhiều nghiên cứu trên thế giới đã xác định đó là xuất huyết tiêu hóa và tình trạng nhiễm Helicobacter pylori.
15%- 20% trẻ viêm loét dạ dày tá tràng có biến chứng xuất huyết
tiêu hóa và gây nên tình trạng thiếu máu ở nhiều mức độ khác
nhau.
Helicobacter pylori đóng vai trò quan trọng và là nguyên nhân
chính trong bệnh sinh của viêm loét dạ dày - tá tràng, ung thư
dạ dày và thiếu máu thiếu sắt.
Trang 31 .
2
Mô tả tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ bị viêm loét dạ dày tá tràng.
Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ bị viêm loét dạ dày tá tràng.
Trang 4tượng
nghiên
cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhi tại phòng khám và phòng tiêu hoá - Khoa Nhi, Bệnh Viện Trung Ương Huế từ tháng 4/2013 đến tháng 6/2014
Tiêu
chuẩn
chọn
bệnh
- Trẻ từ 6 đến 15 tuổi
- Có triệu chứng lâm sàng: đau bụng vùng thượng vị, nôn mửa… Và được xác định bằng hình ảnh nội soi có biểu hiện viêm và/hoặc loét
dạ dày hay tá tràng
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 5Mô tả cắt ngang
Thiết kế nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm Nhi - Bệnh viện Trung Ương Huế
Thời gian nghiên cứu
4/2013 đến tháng 6/2014
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu nghiên cứu
40 trẻ
Trang 6KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Trang 7❖ĐẶC ĐIỂM CHUNG
- Elisabete Kawakami: 10,9 tuổi
- Ngô Thị Kim Loan và Trần Thị Thanh Tâm (Bv Nhi đồng 1, 2-2009): nam/ nữ là 1,3/1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhóm tuổi
Trang 8❖ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Egbaria tại Isarel: loét dạ dày tá tràng chiếm tỉ lệ 22,5
5.0%
17.5%
22.5%
55.0%
PHÂN BỐ VỀ LOẠI TỔN THƯƠNG ĐẠI THỂ DẠ
DÀY - TÁ TRÀNG
Loét dạ dày Loét tá tràng Viêm dạ dày Viêm tá tràng
Trang 9KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Yen và cộng sự: 33,3%
- R.P Allaker (London năm 2002): 22%
27.5%
72.5%
TỶ LỆ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI (HP) Ở TRẺ VIÊM
LOÉT DẠ DÀY TRONG NGHIÊN CỨU
Có Không
Trang 10Phân bố tỷ lệ thiếu máu ở trẻ viêm loét dạ dày tá tràng
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thiếu máu Số trường hợp (n) Tỷ lệ (%)
Thiếu máu không thiếu sắt 0 0,0
Không thiếu máu thiếu sắt 29 72,5
Ngô Thị Kim Loan và Trần Thị Thanh Tâm (2009)
tại Bệnh Viện Nhi Đồng 1 và 2,
tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt là 20%
Trang 11➢ Liên quan giữa tình trạng thiếu máu thiếu sắt với
tình trạng nhiễm H.P
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhiễm HP Thiếu máu thiếu sắt Không thiếu máu thiếu
8
P <0,01
Không
(n=29)
Cardenas và cộng sự: nhiễm HP là liên quan với thiếu máu thiếu sắt với OR: 2,6 với độ tin cậy 95%
Trang 12Liên quan giữa thiếu máu với vị trí và hình thái tổn thương
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Vị trí tổn thương Thiếu máu thiếu sắt Không thiếu máu thiếu
sắt
p
n % n %
>0,05
Dạ dày ( n= 11)
4 63,6 7 36,4
Tá tràng ( n= 29)
7 24,1 22 75,9
Viêm dạ dày hoặc
tá tràng (n=31)
4 12,9 27 87,1
P< 0,01
Loét dạ dày hoặc
tá tràng (n=9)
7 77,8 2 22,2
Trang 13➢ Liên quan giữa mức độ thiếu máu với tình trạng nhiễm HP
Nhiễm HP Thiếu máu
nhẹ
Thiếu máu vừa
Thiếu máu nặng
P
n % n % n %
>0,05
Có (n= 9) 2 22,2 5 56,6 2 22,2
Không
(n=2)
0 0,0 2 100 0 0,0
Trang 14Liên quan giữa mức độ thiếu máu với vị trí và hình thái tổn thương
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Vị trí
tổn thương
Thiếu máu nhẹ Thiếu máu vừa Thiếu máu nặng P
n % n % n %
>0,05
Tá tràng
(n=7)
2 28,5 5 71,5 0 0,0
Viêm dạ dày
hoặc tá tràng
(n=4)
0 0,0 3 75,0 1 25,0
>0,05
Loét dạ dày
hoặc tá tràng
(n=7)
2 28,6 4 57,1 1 14,3
Trang 15KẾT LUẬN
Trang 161 ĐẶC ĐIỂM CHUNG
- Trẻ bị viêm loét dạ dày tá tràng trong nghiên cứu thường gặp ở lứa tuổi 10- 15 tuổi Tuổi trung bình trẻ trong nghiên cứu là 10,7± 0,3 tuổi
- Viêm loét dạ dày tá tràng trong nhóm nghiên cứu gặp ở trẻ trai nhiều hơn ở trẻ gái, tỷ lệ nam/nữ: 2,63
2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
- Tổn thương viêm chiếm đa số 77,5%, loét có tỉ lệ thấp hơn chỉ
chiếm 22,5%
- Tỷ lệ nhiễm HP ở trẻ viêm loét dạ dày tá tràng trong nhóm nghiên cứu là 27,5% (11/40)
- 11 trẻ có tình trạng thiếu máu thiếu sắt, chiếm tỷ lệ 27,5%
KẾT LUẬN
Trang 17- Nhiễm HP: thiếu máu thiếu sắt gặp ở trẻ viêm loét dạ dày tá tràng có nhiễm HP nhiều hơn so với không nhiễm HP (OR=60,8, p <0,01)
- Hình thái tổn thương: giữa tổn thương viêm và loét thì loét có tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt cao hơn (77,8% so với 12,9%, p<0,01)
- Vị trí tổn thương: dạ dày hay tá tràng, tình trạng nhiễm HP và cả hình thái tổn thương đều không liên quan đến mức độ thiếu máu ở trẻ
viêm loét dạ dày tá tràng có thiếu máu thiếu sắt
KẾT LUẬN