u nguyên bào phổi màng phổi nhân 2 ca bệnh LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG U NGUYÊN BÀO PHỔI MÀNG PHỔI NHÂN 2 CA BỆNH TẠI BV NHI TRUNG ƯƠNG TH S LÊ THỊ KIM NGỌC KHOA CĐHA, BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TỔNG QUAN[.]
Trang 1LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
NHÂN 2 CA BỆNH TẠI BV NHI TRUNG ƯƠNG
TH.S LÊ THỊ KIM NGỌC KHOA CĐHA, BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Trang 2TỔNG QUAN
• U ác tính nguyên phát hiếm gặp của phổi và màng phổi ở trẻ em(< 1% các khối u nguyên phát ở trẻ dưới 6 tuổi )
• Nguồn gốc bào thai từ trung mô phổi- màng phổi
• Có 3 type trên mô bệnh học
• Điều trị: Phẫu thuật là chủ yếu Hóa trị và xạ trị hỗ trợ
Trang 3Primary lung tumors in children and adolescents: a 90-year experience.
Yu DC1, Grabowski MJ, J Pediatr Surg 2010 Jun;45(6):1090-5
Trang 4CÁC LOẠI U PHỔI NGUYÊN PHÁT Ở TRẺ EM
U nguyên bào xơ cơ viêm
23%
U nguyên bào phổi màng phổi
24%
Carcinoid 18%
Các loại u khác hiếm gặp
35%
Mô bệnh học
Trang 5U NGUYÊN BÀO PHỔI MÀNG PHỔI
Type I (14%) Type II (48%) Type III (38%)
trẻ sơ sinh và trẻ <10th trẻ 2-3 tuổi trẻ lớn >4 tuổi
Trang 6CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO PHỔI MÀNG PHỔI
U NBPMP Lâm
Trang 7ĐIỀU TRỊ U NGUYÊN BÀO PHỔI MÀNG PHỔI
Điều trị Phẫu
thuật Hóa trị Xạ trị
Trang 8CA BỆNH 1
• BN nam, 2t
• Lý do vào viện: khó thở
• XQ ngực: Tràn khí màng phổi
Trang 9CLVT NGỰC
Tràn khí màng phổi P
Trang 10CLVT NGỰC
Nang khí trong nhu mô
Trang 11CLVT NGỰC
Nang khí thành mỏng Nang khí thành dày , tổ chứcđặc thành nang
Trang 12CLVT NGỰC
Nang khí bờ thùy múi, thành không đều
Trang 14XỬ TRÍ
• Dẫn lưu khí
• Phẫu thuật cắt nang phổi: Trong mổ thấy khoang màng phổi phải
sạch, không dính; thuỳ dưới phải có nang lớn và nhiều nang nhỏ 1x2
cm, tập trung thành khối 4x6 cm
Trang 15VÀO VIỆN LẦN 2 SAU 1 THÁNG
• Lâm sàng: tràn máu màng phổi P
Trang 16CLVT NGỰC LẦN 2
Trang 17CLVT NGỰC LẦN 2
Khối trong nhu mô
Nốt ở màng phổi Dịch tăng tỷ trọng
Trang 18VÀO VIỆN LẦN 2
• Chẩn đoán: ổ cặn màng phổi
• Xử trí: mở màng phổi xử lý ổ cặn Trong mổ phát hiện khoang màng phổi phải dính, nhiều máu đông và dịch máu, màng phổi phải có các điểm rỉ máu đỏ, bề mặt thuỳ dưới phổi phải có các ổ giống áp xe vỡ vào khoang màng phổi phải
Trang 19VÀO VIỆN LẦN 3 SAU 2 THÁNG
• Lâm sàng:
- Khó thở tăng dần
- Lồng ngực ghồ lên cao
Trang 20VÀO VIỆN LẦN 3 SAU 2 THÁNG
Khối màng phổi Khối trung thất
Trang 21CHẨN ĐOÁN
• U trung thất, màng phổi
• Sinh thiết kim → Mô bệnh học kết hợp hóa mô miễn dịch → U nguyênbào phổi, màng phổi type II
Trang 22MÔ BỆNH HỌC
U nguyên bào phổi, màng phổi type II
Thành phần nang (hình trái), vách nang chứa các đám tế bào u và các ổ chảy máu Thành phần đặc (hình phải), các đám tế bào u kiềm tính đậm, hình ovan HE x 100.
Trang 23ĐIỀU TRỊ
• Phác đồ International PPB từ tháng 12/2017:
- Hóa trị: Ifosfamide, Vincristin, Actinomycin D, Doxorubicin
- Phẫu thuật : Trong mổ thấy khoang màng phổi dày dính nhiều, tổ
chức u màu vàng, mật độ chắc, kích thước đa dạng, có vị trí tập trung thành đám lớn, có cả trong rãnh liên thuỳ
- Xạ trị: 8/2018
Trang 24SAU HÓA TRỊ LIỆU XẠ TRỊ
Trang 25CA BỆNH II
• BN nữ, 3,5 tuổi
• Lý do vào viện: đau ngực, khó thở
• Chẩn đoán: viêm phổi thùy
Trang 26CLVT NGỰC
Khối
Khối Khối
Trang 27CLVT NGỰC
• Khối lớn từ phổi-màng phổi T : 8x8x12cm
• Tỷ trọng mô mềm, ngấm thuốc cản quang
không đều
• Không có vôi hóa
• Không phá hủy xương
• Có cuống mạch nuôi đi vào trong khối
Phổi biệt lập ???
Trang 28XỬ TRÍ
• Sinh thiết kim: U nguyên bào phổi- màng phổi
• Điều trị: phẫu thuật cắt bỏ u 12/2017 Khối u lớn xâm lấn thùy dướiphổi T, giàu mạch, xâm lấn màng phổi, màng tim, cơ hoành, thànhngực Hạch rốn phổi
• Mô bệnh học: U nguyên bào phổi màng phổi type II
Trang 30BÀN LUẬN: LÂM SÀNG
Thể bệnh: dạng hỗn hợp hay gặp
nhất 48%
Thể hỗn hợp- Type 2 trên CĐHA, đại thể và vi thể
Thể đặc trên CĐHA, thể hỗn hợp trên đại thể và vi thể
Lâm sàng: không đặc hiệu, khi có
biến chứng
Tràn khí màng phổi (30%)
Đau ngực, lồng ngực gồ cao
Kích thước khối khi phát hiện: 55%
khối u khi phát hiện có KT > 5cm
Trang 32BÀN LUẬN: HÌNH ẢNH CA BỆNH 2
• Khối lớn, dạng đặc xuất phát từ
phổi-màng phổi
• Ít ngấm thuốc cản quang, có vùng hoại tử
• Không có vôi hóa
• Không phá hủy xương
• Mạch máu nuôi khối không xuất phát từ ĐMC
• Hạch rốn phổi
• Xâm lấn màng tim
Trang 33KẾT LUẬN
• Khối u xuất phát từ phổi và màng phổi
• Có thể dạng nang, đặc hoặc hỗn hợp
• Kích thước lớn khi được phát hiện
• Lâm sàng không đặc hiệu
• Cần phân tích kỹ trên CĐHA để chẩn đoán phân biệt với các tổnthương khác
• Chẩn đoán xác định dựa vào mô bệnh học
Trang 34TÀI LIỆU THAM KHẢO
• 1 J Shuja, I Ahmad, K Ahmad et al (2017), Pleuropulmonary blastoma, Journal of Cancer Reseach and
• 4 Feinberg A, Hall NJ, Williams GM et al (2016) Can congenital pulmonary airway malformation be
distinguished from Type I pleuropulmonary blastoma based on clinical and radiological features, J Pediatr Surg; 51(1): 33–37.