1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.

231 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hồng Hải
Người hướng dẫn PGS.TS Lưu Kiếm Thanh, TS Nguyễn Thị Hường
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại Luận án tiến sĩ quản lý công
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.Kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LUẬN ÁN TIỄN SỸ QUẢN LÝ CÔNG

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Lưu Kiếm Thanh

2 TS Nguyễn Thị Hường

HÀ NỘI, 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lưu Kiếm Thanh và TS Nguyễn Thị Hường Các số liệu nêu trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

và được trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định

Tác giả

Nguyễn Hồng Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án được hoàn thành theo chương trình đào tạo Tiến sĩ Quản lý công

do Học viện Hành chính Quốc gia tổ chức tại Hà Nội Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia và các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho Tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả cũng xin chân thành cám ơn các cá nhân, tổ chức đã nhiệt tình giúp

đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành Luận án

Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lưu Kiếm Thanh và TS Nguyễn Thị Hường đã trực tiếp hướng dẫn và hết lòng hỗ trợ trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận án này

Dù đã cố gắng nhưng Luận án còn nhiều thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến chỉ dẫn của các thầy cô và ý kiến đóng góp chân tình của các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Hồng Hải

Trang 5

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KIẾN TẠO MÔI TRƯỜNG PHÁT HUY VAI TRÒ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRẺ TRONG NỀN CÔNG VỤ VIỆT NAM 15

1.1 Những công trình nghiên cứu về đội ngũ trí thức 15

1.2 Những công trình nghiên cứu về đội ngũ trí thức trẻ 22

1.3 Các công trình nghiên cứu về ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 31

1.4 Những vấn đề luận án cần nghiên cứu, giải quyết 37

Tiểu kết chương 1 39

Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KIẾN TẠO MÔI TRƯỜNG PHÁT HUY VAI TRÒ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRẺ TRONG NỀN CÔNG VỤ 41

2.1 Đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ 41

2.1.1 Nền công vụ 41

2.1.2 Đội ngũ trí thức trẻ 42

2.1.3 Đặc điểm của đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ 46

2.1.4 Vai trò của đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ 50

2.2 Kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 52

2.2.1 Khái niệm 52

2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng môi trường công vụ phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 56

Trang 7

2.2.3 Nội dung kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công

vụ 59

2.3 Kinh nghiệm kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ của một số quốc gia 62

2.3.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 63

2.3.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 67

2.3.3 Kinh nghiệm của Singapore 71

2.3.4 Kinh nghiệm của Mỹ 74

2.3.5 Kinh nghiệm của nước Cộng hòa Pháp 77

2.3.6 Kinh nghiệm của nước Cộng hòa Liên bang Đức 79

2.4 Một số vấn đề rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia về kiến tạo môi trường thu hút, sử dụng ĐNTT trẻ và những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 81

2.4.1 Những vấn đề rút ra từ kinh nghiệm một số quốc gia về kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ 81

2.4.2 Những giá trị tham khảo đối với Việt Nam trong kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ 85

Tiểu kết chương 2 93

Chương 3 THỰC TRẠNG KIẾN TẠO MÔI TRƯỜNG PHÁT HUY VAI TRÒ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRẺ TRONG NỀN CÔNG VỤ VIỆT NAM 95

3.1 Tình hình đội ngũ trí thức trẻ 95

3.2 Vai trò và yếu tố tác động đến kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ 97 3.2.1 Vai trò của kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 97

3.2.2 Những yếu tố tác động đến kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 98

3.3 Thực trạng các nội dung về kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 102

Trang 8

3.3.1 Điều kiện cơ sở vật chất, làm việc cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 102 3.3.2 Thực hiện chế độ, chính sách để kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 104 3.3.3 Tổ chức phân công, bố trí công việc để kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 125 3.3.4 Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNTT trẻ nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ trong nền công vụ Việt Nam 132 3.3.5 Môi trường văn hóa ứng xử, giao tiếp để kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 140 Tiểu kết chương 3 144 Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TẠO MÔI TRƯỜNG PHÁT HUY VAI TRÒ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRẺ TRONG NỀN CÔNG VỤ VIỆT NAM 146 4.1 Phương hướng kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 146 4.1.1 Phải bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng 146 4.1.2 Gắn với chiến lược công tác cán bộ của Đảng 150 4.1.3 Định hướng hình thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nền công vụ minh bạch, hoạt động hiệu lực, hiệu quả 152 4.1.4 Góp phần xây dựng và hoàn thiện môi trường công vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 155 4.2 Giải pháp kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công

vụ Việt Nam 158 4.2.1 Nâng cao nhận thức, quan điểm, trách nhiệm của chủ thể trong kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ 158

Trang 9

4.2.2 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm thu hút, tạo môi trường

phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ 161

4.2.3 Xây dựng không gian, điều kiện cơ sở vật chất làm việc 170

4.2.4 Xây dựng, hoàn thiện môi trường văn hóa tổ chức để phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ 171

Tiểu kết chương 4 181

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 183

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 188

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo phân theo nhóm tuổi từ năm 2011 đến 2021 (Đơn vị: nghìn người) 95 Bảng 3 2: Ý kiến của người trả lời về vai trò của kiến tạo môi trường phát huy đội ngũ trí thức trẻ (Đơn vị: %) 97 Bảng 3 3 Ý kiến của người trả lời về những yếu tố tác động quá trình kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam (Đơn vị: %) 99 Bảng 3 4 Đánh giá của người trả lời về cơ sở vật chất, làm việc cho việc thực hiện nhiệm

vụ chuyên môn của đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ ở Việt Nam hiện nay 102 Bảng 3 5 Đánh giá của người trả lời về các chính sách liên quan đến hỗ trợ, phát triển đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam hiện nay (Đơn vị: %) 110 Bảng 3 6 Ý kiến của người trả lời về về một số hạn chế trong chế độ, chính sách đối với trí thức trẻ trong nền công vụ (Đơn vị: %) 114 Bảng 3 7 Những chính sách nhà nước cần quy định để thu hút và phát huy trí thức trẻ

có trình độ về công tác tại các cơ quan nhà nước (Đơn vị: %) 119 Bảng 3 8 Những chính sách đào tạo, bồi dưỡng mà nhà nước cần quy định để trí thức trẻ trong nền công vụ có thể học tập, phát triển 123 Bảng 3 9 Đánh giá của người trả lời về chất lượng, hiệu quả làm việc của đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam hiện nay (Đơn vị: %) 127 Bảng 3 10 Phân tích sự khác biệt giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản

lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về chất lượng, hiệu quả làm việc của đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam hiện nay 128 Bảng 3 11 Kết quả kiểm định ANOVA giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về chất lượng, hiệu quả làm việc của đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam hiện nay 128 Bảng 3 12 Phân tích sự khác biệt giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về năng lực tham mưu, làm việc của đội ngũ trí thức trẻ tại cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác 131

Trang 11

Bảng 3 13 Kết quả kiểm định ANOVA giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản

lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về năng lực tham mưu, làm việc của đội ngũ trí thức trẻ tại cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác 132 Bảng 3 14 Đánh giá của các đối tượng về trình độ và khả năng sử dụng tin học của ĐNTT trẻ ở cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác (Đơn vị: %) 135 Bảng 3 15 Phân tích sự khác biệt giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản

lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về trình độ và khả năng sử dụng tin học của ĐNTT trẻ ở cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác 137 Bảng 3 16 Kết quả kiểm định ANOVA giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về về trình độ và khả năng sử dụng tin học của ĐNTT trẻ ở cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác 137 Bảng 3 17 Phân tích sự khác biệt giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản

lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về trình độ và khả năng sử dụng tin học của ĐNTT trẻ ở cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác 139 Bảng 3 18 Kết quả kiểm định ANOVA giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về về trình độ và khả năng sử dụng tin học của ĐNTT trẻ ở cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác 139 Bảng 3 19 Phân tích sự khác biệt giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về môi trường văn hóa ứng xử, giao tiếp

để kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 142 Bảng 3 20 Kết quả kiểm định ANOVA giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về môi trường văn hóa ứng xử, giao tiếp để kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam 143

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 1 Ý kiến của người trả lời về những chế độ, ưu đãi chính sách nhằm phát huy vai trò của trí thức trẻ trong nền công vụ (Đơn vị: %) 108 Biểu đồ 3 2 Đánh giá của người trả lời về sự quan tâm của Đảng, Nhà nước trong kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam (Đơn vị: %) 112 Biểu đồ 3 3 Đánh giá của người trả lời về nhận thức của lãnh đạo cơ quan, địa phương, đơn vị về vị trí, vai trò và sự cần thiết xây dựng đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ (Đơn vị: %) 125 Biểu đồ 3 4 Đánh giá của các đối tượng về năng lực tham mưu, làm việc của đội ngũ trí thức trẻ tại cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác (Đơn vị: %) 130 Biểu đồ 3 5 Đánh giá của người trả lời về sự phát triển đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam hiện nay (Đơn vị: %) 133 Biểu đồ 3 6 Đánh giá của các đối tượng về trình độ và khả năng sử dụng ngoại ngữ của đội ngũ trí thức trẻ ở cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác (Đơn vị: %) 135 Biểu đồ 3 7 Đánh giá của người trả lời về môi trường văn hóa ứng xử, giao tiếp để kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam (Đơn vị: %) 141 Biểu đồ 4 1: Đánh giá của người trả lời về giải pháp nâng cao nhận thức, quan điểm, trách nhiệm của chủ thể trong kiến tạo môi trường phát huy đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ 159 Biểu đồ 4 2: Đánh giá của người trả lời về tầm quan trọng của những giải pháp Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm thu hút, tạo môi trường phát huy đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ 162 Biểu đồ 4 3: Đánh giá của người trả lời về tầm quan trọng của những giải pháp Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm thu hút, tạo môi trường phát huy đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ 172

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Luật Thanh niên năm 2020 đã khẳng định: Thanh niên là tương lai của đất nước, là lực lượng xã hội hùng hậu, có tiềm năng to lớn, xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh niên là trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội Thanh niên Việt Nam nói chung, ĐNTT trẻ Việt Nam nói riêng là lực lượng xung kích cách mạng, lực lượng trọng yếu trên nhiều lĩnh vực ĐNTT trẻ Việt Nam là bộ phận của thanh niên Việt Nam, là tinh hoa của dân tộc, là lực lượng đang độ tuổi sung sức nhất về thể chất và phát triển trí tuệ Bởi vậy, cần chú trọng bồi dưỡng

và phát triển ĐNTT trẻ, họ chính là nhân tố quan trọng góp phần quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc

Đảng và Nhà nước luôn đánh giá cao vai trò của ĐNTT, trong đó có

ĐNTT trẻ Đại hội VI của Đảng thể hiện vấn đề dân chủ đối với trí thức: “Đối với trí thức, điều quan trọng nhất là đánh giá đúng năng lực và tạo điều kiện cho các khả năng sáng tạo được sử dụng đúng và phát triển” [42] Những chủ

trương, chính sách của Đảng đã giúp ĐNTT trẻ phát huy năng lực, sáng tạo, thể hiện tốt vai trò và khả năng sáng tạo góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, trình độ quản lý Nhà nước

Đại hội IX của Đảng đã đề cập đến chính sách khuyến khích trí thức tài

năng: “Thực hiện tốt chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ Có chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với nhà khoa học có công trình nghiên cứu xuất sắc” [43] Với

những chính sách, đường lối đó đã giúp ĐNTT trẻ khai thác giá trị kinh tế từ các sản phẩm sáng tạo của họ để bù đắp lại công lao sáng tạo Chính sách đãi ngộ riêng cho ĐNTT cho thấy quản lý và sử dụng trí thức đã được chú trọng

Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 6/8/2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X về xây dựng ĐNTT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,

Trang 14

HĐH đất nước đã chỉ ra rằng: “Trong mọi thời đại, tri thức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội, đội ngũ trí thức là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học

và công nghệ hiện đại, đội ngũ trí thức trở thành nguồn lực đặc biệt quan trọng, tạo nên sức mạnh của mỗi quốc gia trong chiến lược phát triển” Và nhấn mạnh: “Mục tiêu sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 đòi hỏi phải lựa chọn con đường phát triển rút ngắn, phát huy đến mức cao nhất mọi nguồn lực, tiềm năng trí tuệ của dân tộc, đặc biệt là năng lực sáng tạo của đội ngũ trí thức” [48]

Đại hội XI của Đảng đã xác định: “Xây dựng đội ngũ trí thức lớn mạnh,

có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước Tôn trọng và phát huy

tự do tư tưởng trong hoạt động nghiên cứu, sáng tạo Trọng dụng trí thức trên

cơ sở đánh giá đúng phẩm chất, năng lực và kết quả cống hiến Bảo vệ quyền

sở hữu trí tuệ, đãi ngộ xứng đáng những cống hiến của trí thức Có chính sách đặc biệt đối với nhân tài của đất nước” [44] Khẳng định trình độ, năng lực

ĐNTT ngày càng đáp ứng yêu cầu công việc Chính sách thu hút, đãi ngộ đã được triển khai, chú trọng Có những cơ chế tạo tiềm lực về vật chất, tinh thần phát huy hơn nữa tiềm năng trí tuệ của ĐNTT, tập hợp thu hút ĐNTT, trong đó

có ĐNTT trẻ tham gia công hiến cho đất nước

Đại hội XII của Đảng đã đề cập: “Trọng dụng nhân tài, các nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư, kỹ sư trưởng, kỹ thuật viên lành nghề và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao Có chính sách thu hút các nhà khoa học, công nghệ giỏi ở trong nước và ngoài nước, trong cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài” [45] Đại hội đã chú trọng đến vai trò của ĐNTT, trong

đó có ĐNTT trẻ trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho ĐNTT Việt kiều phát huy khả năng sáng tạo Việc tạo điều kiện để trí thức Việt kiều về nước tham gia giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, còn góp phần tạo môi

Trang 15

trường và điều kiện cạnh tranh lành mạnh giữa cán bộ khoa học, kĩ thuật trong nước với trí thức Việt kiều nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ

Tại Đại hội toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, văn kiện Đại hội đã chỉ rõ quan điểm của Đảng ta về việc phát triển ĐNTT ngày càng lớn mạnh về cả số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong bối cảnh mới

Để làm được điều này, văn kiện Đại hội cũng đưa ra một số định hướng như cần có những cơ chế để phát huy được sự tự do sáng tạo, trách nhiệm trong

nghiên cứu khoa học, “có cơ chế phát huy dân chủ, tự do sáng tạo và đề cao đạo đức, trách nhiệm trong nghiên cứu khoa học Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng, môi trường làm việc, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo của trí thức Trọng dụng, đãi ngộ thỏa đáng đối với nhân tài, các nhà khoa học và công nghệ Việt Nam có trình độ chuyên môn cao ở trong nước và nước ngoài, nhất là các nhà khoa học đầu ngành, nhà khoa học có khả năng chủ trì các nhiệm vụ khoa học

và công nghệ đặc biệt quan trọng Thật sự tôn trọng, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn, phản biện của chuyên gia, đội ngũ trí thức”

Cùng với sự phát triển của đất nước, ĐNTT ngày càng tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng, đang trực tiếp từng bước cùng đất nước xóa đói, giảm nghèo, hội nhập quốc tế sâu rộng ÐNTT đã đóng góp tích cực vào quá trình thực thi công vụ, xây dựng lý luận, hình thành những luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách của Ðảng và Nhà nước, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước và giải đáp những vấn đề mới phát sinh trong

sự nghiệp đổi mới; trực tiếp tham gia đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí

và bồi dưỡng nhân tài; sáng tạo những công trình có giá trị, nhiều sản phẩm chất lượng cao; góp phần nâng cao trình độ KHCN của đất nước, vươn lên tiếp cận với trình độ của khu vực và thế giới

Mười năm trở lại đây, trí thức Việt Nam phát triển nhanh về số lượng, nâng cao về chất lượng và đã thực sự hình thành một ĐNTT mới ĐNTT có

Trang 16

những đóng góp không nhỏ đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Họ có mặt ở tất cả các lĩnh vực đời sống, kinh tế xã hội, hệ thống chính trị, KHCN, GDĐT Đến năm 2017, ước tính cả nước có khoảng 6,5 triệu người

có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên, tăng hơn 3,7 triệu người so với năm

2009 (năm đầu tiên triển khai Nghị quyết số 27-NQ/TW) Theo kết quả này, ĐNTT Việt Nam đã tăng thêm khoảng 2,8 triệu người sau 9 năm (2009 - 2017)

so với 2,25 triệu người trong 10 năm trước khi ban hành Nghị quyết số NQ/TW (1999 - 2009) Ngoài trí thức trong nước, còn có khoảng hơn 400.000 người trí thức Việt kiều (trong đó có hơn 6.000 tiến sỹ và hàng trăm trí thức tên tuổi được đánh giá cao) trên tổng số hơn bốn triệu người Việt Nam đang sinh sống ở gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới [97]

27-Một bộ phận đông đảo trí thức trẻ trong nền công vụ đã phát huy tính sáng tạo, thể hiện tốt vai trò và khả năng, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, nâng cao năng lực lãnh đạo của Ðảng, trình độ quản lý của Nhà nước Nhiều trí thức trẻ thể hiện tính năng động, sáng tạo, thích ứng nhanh với kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Một bộ phận trí thức trẻ Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc, nhiều người đã về nước làm việc, hoạt động trong các cơ quan nhà nước, có những đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển đất nước

Tuy nhiên, trước yêu cầu của sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, ĐNTT nói chung, ĐNTT trẻ nói riêng còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém Số lượng và chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển đất nước; tỷ lệ trí thức trẻ có trình độ cao vào làm việc trong các cơ quan nhà nước chưa nhiều, nhiều trí thức trẻ đã được tuyển dụng nhưng lại xin thôi việc, chuyển ra ngoài nhà nước, chảy máu chất xám còn xảy ra nhiều; quá trình thực thi công vụ chưa tạo được môi trường thuận lợi phát huy hết tiềm năng ĐNTT trẻ; cơ cấu ĐNTT trẻ trong nền công vụ có những mặt bất hợp lý về ngành, nghề, độ tuổi, giới tính ĐNTT tinh hoa và hiền tài còn ít, chuyên gia đầu

Trang 17

ngành còn thiếu nghiêm trọng; chưa có nhiều tập thể lao động thực sự mạnh,

có uy tín ở khu vực và quốc tế; hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm xây dựng nền công vụ hiệu lực, hiệu quả còn chưa xuất phát và gắn bó mật thiết với thực tiễn đời sống xã hội

Những hạn chế, yếu kém của ĐNTT do nhiều nguyên nhân như: nền kinh

tế nước ta còn lạc hậu, trình độ KHCN còn thấp; cơ sở vật chất nhiều nơi chưa đảm bảo; việc ứng dụng KHCN vào quá trình công tác chưa cao; chưa có môi trường đầy đủ điều kiện để phát huy hết năng lực sáng tạo của trí thức trẻ Một

bộ phận trí thức còn chịu ảnh hưởng của tư tưởng nền kinh tế tiểu nông, cơ chế

kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp, mặt trái của cơ chế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế Một bộ phận lãnh đạo quản lý còn cục bộ, chưa nhận thức

và chưa có ý thức trong trọng dụng hiền tài Đảng, Nhà nước, chính quyền các cấp chưa có đầy đủ giải pháp để phát huy vai trò ĐNTT, đặc biệt là ĐNTT trẻ trong nền công vụ Nhiều chủ trương, chính sách của Ðảng và Nhà nước về công tác trí thức chậm đi vào cuộc sống; có nơi, có lúc thực hiện thiếu nghiêm túc Một số chủ trương, chính sách không sát với thực tế; bên cạnh đó, có chủ trương, chính sách đúng đắn nhưng thiếu những chế tài đủ mạnh bảo đảm cho việc thực hiện có kết quả Có thể nhận thấy, hiện nay còn nhiều bất cập, hạn chế trong công tác phát huy vai trò của ĐNTT, nhất là trí thức trẻ; đặc biệt là công tác phát huy vai trò trí thức trẻ trong các cơ quan nhà nước Cán bộ là gốc của mọi công việc, gốc rễ của mọi chủ trương, chính sách, vì vậy, nếu công tác phát huy vai trò trí thức trẻ trong các cơ quan nhà nước thực hiện tốt sẽ là tiền đề để tạo nên những thành công cũng như phát huy được sức mạnh ĐNTT trẻ có chất lượng trên tất cả lĩnh vực Một số cán bộ đảng và chính quyền chưa nhận thức đúng về vai trò, vị trí của ĐNTT trẻ trong nền công vụ; đánh giá, sử dụng trí thức không đúng năng lực và trình độ dẫn đến thiếu động lực và gây khó khăn cho ĐNTT trẻ Một số cán bộ lãnh đạo, quản lý chỉ chú trọng đến vốn tài chính, cơ sở vật chất mà chưa coi trọng nguồn nhân lực có trình độ cao Vẫn còn hiện tượng ngại

Trang 18

tiếp xúc, đối thoại, không thực sự lắng nghe, thậm chí quy chụp, không cởi mở tiếp nhận, nhất là khi trí thức trẻ nêu quan điểm, giải pháp trong cụ thể hoá thực thi công vụ hoặc phản biện chủ trương, chính sách do lãnh đạo và các cơ quan quản lý đưa ra

Những hạn chế, khuyết điểm trên là do chính sách còn chưa đồng bộ, một số chính sách đã có nhưng chậm đi vào cuộc sống hoặc được thực thi chưa chính xác; môi trường làm việc trong nền công vụ nhiều nơi, nhiều cấp chưa văn minh, trong sáng, minh bạch Bên cạnh đó là sự yếu kém của một số cấp

ủy đảng, chính quyền trong công tác thu hút và phát huy nguồn trí thức trẻ có trình độ vào nền công vụ Công tác kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội còn mang nặng tính hình thức; quy trình xử lý sai phạm chậm; hình thức xử lý kỷ luật còn thiếu kiên quyết, chưa bài bản; hiếm có cán bộ công chức bị buộc thôi việc do không hoàn thành nhiệm vụ; văn hóa từ chức chưa có trong nền công

vụ Việt Nam Sự thiếu đồng bộ pháp luật bảo đảm môi trường hoạt động sáng tạo trong thực thi công vụ; những định kiến và chủ nghĩa kinh nghiệm ở một

bộ phận không nhỏ cán bộ trong cơ quan nhà nước ở các cấp đã dẫn đến thái

độ thiếu tin tưởng, thiếu dân chủ, thậm chí phủ nhận trong quan hệ với trí thức trẻ, chưa tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ

Để hoàn thiện các hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, môi trường văn hoá phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ cần có sự đổi mới cơ bản, có

hệ thống, nguyên tắc rõ ràng, định hướng và mục đích đầy đủ, đồng bộ, thống nhất trong phạm vi cả nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động công

vụ cũng như trong quản lý, sử dụng ĐNTT trẻ hiện nay đã đặt ra nhiều vấn đề

về lý luận, pháp lý cần phải giải đáp thấu đáo, có căn cứ khoa học và thực tiễn

Vì vậy, việc lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Kiến tạo môi trường phát huy vai

trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam” là yêu cầu tất yếu khách

quan, cấp thiết cả về lý luận, pháp lý và thực tiễn

Trang 19

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích thực trạng kiến tạo môi trường phát huy vai trò của ĐNTT trẻ trong nền công vụ Từ đó, đề xuất một hệ thống giải pháp vừa cơ bản, vừa toàn diện và có cơ sở khoa học trong kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích trên, đề tài có những nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, phân tích các công trình nghiên cứu ở trong nước và ngoài

nước có liên quan đến đề tài để đánh giá những vấn đề đã giải quyết, những vấn đề chưa được làm rõ Dưới góc độ tiếp cận của khoa học quản lý công để xác định vấn đề cần tập trung giải quyết nhằm phát huy vai trò của ĐNTT trẻ

Thứ hai, xây dựng cơ sở khoa học trong kiến tạo môi trường phát huy

vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam thông qua việc luận giải để làm rõ: khái niệm, nội dung, vai trò, những yếu tố ảnh hưởng đến kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam; nghiên cứu kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới có sự tương đồng để rút ra những giá trị tham khảo cho Việt Nam

Thứ ba, phân tích thực trạng kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT

trẻ trong nền công vụ Việt Nam, rút ra những đánh giá về các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

Thứ tư, trên cơ sở nghiên cứu nhằm góp phần tiếp tục xây dựng, hoàn

thiện nhà nước pháp quyền XHCN trong giai đoạn mới theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW Hội nghị Trung ương 6 khoá XIII

Thứ năm, đề xuất những phương hướng và các nhóm giải pháp vừa cơ

bản, vừa lâu dài bảo đảm cơ sở khoa học, tính toàn diện và hệ thống nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam

Trang 20

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học và các giải pháp kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi về không gian

Đề tài tập trung nghiên cứu kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong hệ thống hành chính cơ quan Đảng, nhà nước tại 7 Ban, Bộ, ngành Trung ương và hệ thống hành chính cơ quan Đảng, nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện thuộc 10 tỉnh, thành phố, gồm: Hà Nội, Lào Cai, Thái Bình, Nghệ An,

Hà Tĩnh, Đắk Lắk, Bình Định, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Kiên Giang

3.2.2 Phạm vi về thời gian

Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với ĐNTT trẻ Việt Nam từ năm 2010 đến nay

3.2.3 Phạm vi nội dung

Kiến tạo môi trường là một phạm trù rộng, trong khuôn khổ của luận án,

đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về kiến tạo môi trường công vụ trong cơ quan Đảng, Nhà nước liên quan đến xây dựng thể chế (gồm pháp luật, các chủ trương chính sách); công tác đào tạo bồi dưỡng, sử dụng và chính sách đãi ngộ, cũng như môi trường văn hóa tổ chức

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Luận án cũng tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ góc độ của khoa học Quản lý công và cũng kết hợp liên ngành: khoa học pháp lý; văn hoá học

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Tiến hành thu thập, nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, các tư

Trang 21

liệu, số liệu có liên quan đến vấn đề đội ngũ trí thức trẻ và việc tạo môi trường làm việc, công tác cho đội ngũ trí thức trẻ Các số liệu, tư liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố , kế thừa có chọn lọc các đề tài nghiên cứu đã được công bố, các loại sách báo, tạp chí và thông tin từ mạng internet

Nghiên cứu các mô hình quản lý nhà nước về ĐNTT trẻ thông qua tài liệu báo cáo của một số địa phương

4.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học

Để đảm tính khả thi, tính đại diện và độ tin cậy của mẫu khảo sát của việc thu thập dữ liệu, luận án đã sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện (convenience sampling) thuộc nhóm mẫu phi xác suất (non-probability) hay phi ngẫu nhiên [190] Về cỡ mẫu, luận án đã thực hiện điều tra 1.000 phiếu

từ đối tượng là cán bộ, trí thức trẻ (có độ tuổi từ 22 đến 45) hiện đang làm việc tại 07 Ban, Bộ, ngành Trung ương và hệ thống hành chính cơ quan Đảng, nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện thuộc 10 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng, miền trong cả nước, gồm: Hà Nội, Lào Cai, Thái Bình, Nghệ An,

Hà Tĩnh, Đắk Lắk, Bình Định, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Kiên Giang để tìm hiểu thực trạng về một số nội dung kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ, để từ đó đề xuất các giải pháp khoa học và thực tiễn kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam Đặc điểm mẫu khảo sát được trình bày tại Bảng 1 dưới đây

Trang 22

Bảng 1: Đặc điểm mẫu khảo sát bằng phiếu hỏi

Dữ liệu tạo Bảng 1 cơ cấu mẫu về giới tính cho thấy tỷ lệ trí thức trẻ là

nữ (45,4%) tham gia trả lời thấp hơn so với tỷ lệ nam trí thức trẻ (54,6%), tuy nhiên mức chênh lệch không nhiều Về trình độ học vấn, tỉ lệ trí thức trẻ tham gia khảo sát có trình độ đại học trong khảo sát chiếm đại đa số (74,9%), khoảng 1/5 số trí thức trẻ còn lại có trình độ sau đại học (Thạc sĩ: 24,7%; TIến sĩ: 0,4%)

Về vị trí trong tổ chức, phần đã người tham gia khảo sát là công chức/viên chức/lao động hợp đồng chiếm 74,2%, trong khi đó nhóm cán bộ lãnh đạo/quản

lý chiếm 17,8% và nhóm khác là 8,0%

4.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Về số lượng: 15 cuộc phỏng vấn tương ứng với 15 trường hợp

Đặc điểm quan trọng của những người được phỏng vấn: Tiêu chí lựa chọn đối tượng phỏng vấn là : (1) Cán bộ, trí thức trẻ có độ tuổi từ 22 đến 45

làm trong các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng, miền trong cả nước; (2) Có trình độ đào tạo từ đại học

Trang 23

trở lên; và (3) Sẵn sàng và tự nguyện tham gia phỏng vấn sâu Luận án đã lựa chọn mỗi 01 trí thức trẻ để phỏng vấn tại các tỉnh Lào Cai, Thái Bình, Nghệ

An, Hà Tĩnh, Đắk Lắk, Bình Định, Tây Ninh, Kiên Giang, riêng Hà Nội là 04

và TP Hồ Chí Minh mỗi thành phố là 03 tri thức trẻ

Thời gian tiến hành phỏng vấn: từ tháng 01/2021 đến tháng 01/2022 4.2.4 Phương pháp xử lý thông tin và báo cáo kết quả

Luận án sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) để xử lý các thông tin thu thập được

Crosstabs (bảng tra chéo): là kỹ thuật cơ bản để nghiên cứu mối liên hệ giữa hai cấp độ của biến Thường dùng để kiểm tra sự độc lập và đo lường về

sự liên hệ và chấp thuận của các dữ liệu Cho phép có được thông tin tóm tắt

về mối liên hệ giữa 2 biến

5 Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

5.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Có ĐNTT trẻ trong nền công vụ không? Tại sao họ có vai trò quan trọng trong nền công vụ? Cần làm gì từ phương diện quản lý công để phát huy được vai trò đó?

- Cơ sở khoa học của kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam là gì?

- Thực trạng kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam như thế nào?

Trang 24

- Những vấn đề đặt ra cần giải quyết để kiến tạo môi trường nhằm phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam là gì?

- Giải pháp nào để kiến tạo môi trường nhằm phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam?

5.2 Giả thuyết khoa học

- Một môi trường thuận lợi sẽ phát huy được năng lực làm việc, hiệu quả công tác của ĐNTT trẻ trong nền công vụ

- Xác định và phân tích được những điểm bất cập trong môi trường công

vụ là rào cản cho việc phát huy vai trò của ĐNTT trẻ là cơ sở để kiến tạo môi trường tích cực hơn, thúc đẩy vai trò của ĐNTT trẻ

- Môi trường công vụ liên quan đến xây dựng thể chế (gồm pháp luật, các chủ trương chính sách); công tác đào tạo bồi dưỡng, sử dụng và chính sách đãi ngộ, cũng như môi trường văn hóa tổ chức nếu được thực hiện đồng bộ sẽ phát huy được tối đa năng lực, hiệu quả, chất lượng công tác của ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận án

Đề tài nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam trên cả phương diện lý luận và thực tiễn và dự kiến có những đóng góp mới sau:

Thứ nhất, trên cơ sở phân tích về “đội ngũ trí thức trẻ” và những quan niệm

khác nhau, đề tài luận giải làm rõ nội hàm khái niệm thế nào là kiến tạo, kiến tạo môi trường cho ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam và nhận diện đặc điểm, vai trò của kiến tạo môi trường đối với việc phát huy ĐNTT trẻ Việt Nam

Thứ hai, tiếp cận từ góc độ quản lý công, kết hợp liên ngành khoa học pháp

lý, văn hoá học, đề tài xác định những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam

Thứ ba, lược thuật kinh nghiệm kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT

trẻ trong thực thi công vụ của một số nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore,

Trang 25

Mỹ, Pháp, Đức để rút ra những giá trị tham khảo, từ đó hướng tới hoàn thiện kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam theo những yếu tố hợp lý

Thứ tư, từ phân tích thực trạng kiến tạo môi trường phát huy vai trò

ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam, đề tài đánh giá những kết quả đạt được, mặt còn hạn chế và nguyên nhân của hạn chế và rút ra kết luận khoa học về thực trạng này

Thứ năm, dự báo có cơ sở khoa học về xu hướng phát triển của ĐNTT

trẻ để đề xuất phương hướng và giải pháp kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

7.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Công trình góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam

- Cung cấp các luận cứ, luận chứng khoa học về yếu tố môi trường nhằm phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam

7.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Kết quả nghiên cứu có thể được dùng để ứng dụng vào công tác quản

lý nhà nước đối với ĐNTT trẻ Việt Nam

- Kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo cho việc xây dựng chính sách, pháp luật liên quan đến ĐNTT trẻ tại Việt Nam; hỗ trợ các nhà quản lý trong các cơ quan Đảng, nhà nước quản lý, sử dụng hiệu quả lực lượng trí thức trẻ tại địa phương, cơ quan, đơn vị trong quá trình thực thi nhiệm vụ

8 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, mẫu phiếu khảo sát, nội dung của đề tài kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về kiến tạo môi trường phát

huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam;

Trang 26

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ

trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam;

Chương 3: Thực trạng kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí

thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam;

Chương 4: Phương hướng và giải pháp kiến tạo môi trường phát huy vai

trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam

Trang 27

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

VỀ KIẾN TẠO MÔI TRƯỜNG PHÁT HUY VAI TRÒ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRẺ TRONG NỀN CÔNG VỤ VIỆT NAM

1.1 Những công trình nghiên cứu về đội ngũ trí thức

Bước sang thế kỉ XXI, sự cạnh tranh giữa các quốc gia thực chất là cạnh tranh về nguồn lực trí tuệ Trong cuộc cạnh tranh này, ĐNTT, nhân tài sẽ góp phần tăng cường sức mạnh tổng hợp cho sự phát triển nhanh, bền vững của quốc gia Vì vậy, có rất nhiều tác giả trong nước và quốc tế chọn trí thức làm

đề tài nghiên cứu

Cuốn sách “Về trí thức Nga” do La Thành và Phạm Nguyên Trường

(dịch) (2009) Cuốn sách tập hợp các bài viết của trí thức Nga bàn về ĐNTT Nga trước Cách mạng tháng Mười và trí thức Nga thời hậu Xô Viết Các tác

giả Nga có nhiều cách hiểu khác nhau về trí thức Chính kiến của họ rất đa

dạng, có khi đối chọi nhau, nhưng đều trong tinh thần học thuật nghiêm túc và với ý thức trách nhiệm xã hội hết sức đáng trân trọng Tuy nhiên, dù đứng trên lập trường nào thì mọi mâu thuẫn trong tư tưởng của giới trí thức Nga đều thể hiện sự trăn trở, lo lắng của những nhà trí thức về những biến động của dân tộc Nhưng để cho việc thảo luận khỏi rơi vào tình trạng bất xác định thì buộc phải đưa ra một cách hiểu về trí thức Nga, dù tuyệt nhiên không có tham vọng áp

đặt cách hiểu ấy cho mọi người Trí thức Nga được hiểu là một tầng lớp xã hội

theo nghĩa một nhóm người tương đối đông về số lượng và có sự liên kết nội tại tương đối mật thiết và thống nhất Đặc điểm phân biệt họ với các tầng lớp

xã hội khác là họ có học thức nhất định, luôn tự ý thức về sứ mệnh của mình đối với toàn thể cộng đồng (có thể rộng hẹp khác nhau như: giai cấp vô sản, nhân dân Nga hay toàn nhân loại) và có thái độ dấn thân để thực hiện sứ mệnh đem lại tương lai tươi sáng cho cộng đồng Trong cách hiểu này không bao hàm một đánh giá đạo đức nào cho danh xưng trí thức [140]

Trang 28

Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diệu với cuốn sách “Tôn trọng trí thức, tôn trọng nhân tài kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước” (Sách dịch) (2008) Sách

giới thiệu bối cảnh lịch sử, nguồn gốc, nội dung chủ yếu của tư tưởng Đặng Tiểu Bình về trí thức, nhân tài; phân tích đường lối, chiến lược của việc xây dựng đội ngũ cán bộ, bồi dưỡng giáo dục nhân tài, nêu ra những nguyên tắc, tiêu chuẩn, phương pháp tuyển chọn, sử dụng và bố trí nhân tài, đề cao vai trò, tầm quan trọng của cải cách chế độ nhân sự thích ứng với nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa Qua đó, các tác giả đã khẳng định được tầm nhìn chiến lược của Đặng Tiểu Bình trong đề xuất thực hiện chủ trương “hai tôn trọng” đối với trí thức, nhân tài của Trung Quốc Thông qua việc tạo môi trường, sự tôn trọng và đãi ngộ xứng đáng đã góp phần phát huy tối đa tính tích cực và năng lực sáng tạo của trí thức trong môi trường thực sự tự do, dân chủ [73]

Nghiên cứu của Desai R với đề tài “Intellectuals and socialism: “Social democrats” and the british labour party” (Tạm dịch: Trí thức và chủ nghĩa xã hội: Dân chủ xã hội và Đảng Lao động Anh quốc) (1994) Nghiên cứu phân

tích vai trò các “nhà dân chủ xã hội” trong Đảng Lao động Anh với tư cách là những trí thức chính Giả thuyết về vai trò của trí thức trong hệ tư tưởng quyền

và bá chủ, phần lớn bắt nguồn từ Gramsci, nơi mà khái niệm “trí thức hữu cơ” của ông được cho là có vấn đề về mặt lịch sử, trong khi quan niệm của trí thức truyền thống được vận dụng để hiểu vai trò của trí thức trong Chủ nghĩa xã hội với lý thuyết tổng thể và chiến lược cung cấp nó Mối quan hệ của các trí thức truyền thống, người Fabian và những người theo chủ nghĩa tự do mới, và Đảng lao động Anh được hình thành theo các tọa độ chính trị và trí tuệ cụ thể, và có điều kiện dựa trên lời hứa về ảnh hưởng của trí thức [193]

Yvon Grenier với bài báo: “Octavio Paz and the Changing Role of Intellectuals in Mexico”, (Tạm dịch: Octavio Paz và vai trò thay đổi của trí thức

ở Mexico) (2011) Cho thấy Mexico là quốc gia duy nhất ở châu Mỹ nơi trí

thức đã có một vai trò quan trọng và lâu dài trên chính trường trong thế kỷ XX

Trang 29

Sự độc đáo của giới trí thức Mexico không phải đến từ truyền thống trí thức mà đến từ một mô hình xây dựng nhà nước nhất định Ở các quốc gia "đóng quân" khác như Pháp, Ba Lan hoặc Nga, giới trí thức nổi lên như một lực lượng thay thế cho các tầng lớp quý tộc đang suy giảm, từ đó họ lấy lại sự tự nhận thức về một giai tầng văn minh của xã hội, xứng đáng với sự tôn trọng xã hội và nói chung là về sự giải phóng nhu cầu vật chất Ở Mexico, giới trí thức đương đại

có một số gốc rễ từ chế độ tiền cách mạng Porfiriato, nhưng phần lớn vẫn là sản phẩm của cách mạng Vai trò của trí thức không còn rõ ràng như trước đây,

cả ở Mexico và các nước khác nơi họ từng có ảnh hưởng Tự do hóa và dân chủ hóa trong hai thập kỷ qua đang thay đổi các quy tắc của trò chơi chính trị, phân tán quyền lực và thể chế hóa các kênh đại diện và tham gia truyền thống [204]

Zhou Siyuan với bài báo “Chinese Communist Explorations of the Social Role of Intellectuals before the May Thirtieth Movement”, (Tạm dịch: Khám

phá của Cộng sản Trung Quốc về vai trò xã hội của trí thức trước Phong trào

Ba mươi tháng Năm) (2005) Trong những ngày đầu của Đảng Cộng sản Trung

Quốc, vai trò xã hội của trí thức không còn là một khái niệm trừu tượng và cố định Đúng hơn, đã có một cuộc tranh luận kéo dài với đầy đủ các quan điểm khác nhau và các ý tưởng đối lập Những câu hỏi như liệu trí thức có phải là đội tiên phong của thay đổi xã hội hay cách mạng ở Trung Quốc hay không, và liệu họ có tự mình thành lập một “jieji” (giai cấp) đã từng thu hút sự chú ý lớn trong toàn Đảng hay không Kinh nghiệm tập thể của những người Cộng sản Trung Quốc trong việc khám phá các mối quan hệ giữa trí thức và cách mạng Trung Quốc nên được xem xét trong bối cảnh rộng hơn của những thay đổi về trí tuệ và xã hội ở Trung Quốc hiện đại [204]

Nghiên cứu của Lưu Hữu Nam với đề tài: “Phát triển đội ngũ trí thức ở Tây Nguyên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (2017) Nghiên

cứu đã chỉ ra thực trạng phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên là có nhiều Số lượng trí thức ngày càng tăng và có mặt ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Trang 30

Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học và năng lực thực tiễn từng bước được nâng lên Họ tham gia ngày càng nhiều vào công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH Tây Nguyên Tuy nhiên, sự phát triển của ĐNTT Tây Nguyên còn tồn tại hạn chế và bất cập Những thành tựu và hạn chế của phát triển trí thức Tây Nguyên có nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan (chủ quan là chính) Do vậy, việc đề ra quan điểm, xây dựng giải pháp nhằm giải quyết những bất cập của phát triển ĐNTT Tây Nguyên là yêu cầu tất yếu, khách quan nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn

sự vận động đi lên của ĐNTT Tây Nguyên Các giải pháp tiếp tục phát triển ĐNTT ở Tây Nguyên thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH được xây dựng trên cơ sở

lý luận, thực tiễn, các quan điểm chỉ đạo của Đảng, thực trạng và vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển đội ngũ này thời gian qua [110]

Nghiên cứu của Lê Trọng Ân, Trương Văn Tuấn với đề tài “Kinh nghiệm của một số quốc gia về xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức” (2014) Nghiên

cứu đã chỉ ra rằng, dưới sự lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước, ĐNTT Việt Nam đã phát triển nhanh về số lượng, nâng lên về chất lượng và có những đóng góp quan trọng vào sự nghiệp đổi mới, thực hiện CNH, HĐH đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, ĐNTT Việt Nam còn nhiều hạn chế, bất cập Việc nghiên cứu những bài học kinh nghiệm của một số quốc gia phát triển

về chiến lược xây dựng và phát triển ĐNTT - nguồn nhân lực trình độ cao Tác giả đã đưa ra kinh nghiệm xây dựng, phát triển ĐNTT của một số quốc gia trên thế giới ở một số khía cạnh như: phát triển GDĐT nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh phát triển KHCN; phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực để phát triển nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng mục tiêu phát triển đất nước; chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ, quản lý; đào tạo, bồi dưỡng phải gắn liền với sử dụng và đãi ngộ, tôn vinh trí thức, nhân tài là chiến lực ưu tiên hàng đầu Từ bài học kinh nghiệm của một số quốc gia phát triển tác giả đề xuất một số giải pháp cho Việt Nam về công tác xây dựng và phát triển ĐNTT trong thời kì CNH, HĐH [2]

Trang 31

Nghiên cứu của Trần Thị Minh Đức, Nguyễn Thị Việt Thanh với đề tài

“Nghiên cứu Nữ trí thức với công tác lãnh đạo quản lý” (2015) Nghiên cứu

về nữ trí thức với công tác quản lý kết quả khảo sát trên một nhóm đối tượng

cụ thể gồm 4.020 trí thức, với 70% là nữ, hiện đang công tác thuộc 6 lĩnh vực: KHCN, GDĐT, Y tế và Sức khỏe cộng đồng, Văn hóa Nghệ thuật, Kinh tế và

An ninh quốc phòng tại một số thành phố lớn của Việt Nam Tác giả chỉ ra rằng, những người trẻ là những người có đích phấn đấu vào vị trí lãnh đạo nhiều hơn cả Nữ trí thức càng đánh giá cao tầm quan trọng của công tác quản lý, lãnh đạo đối với sự phát triển của đơn vị thì họ càng có mong muốn được trực tiếp tham gia, tức là có một sự tương đồng giữa nhận thức và cảm xúc của người được hỏi đối với công tác này ở cơ quan, đơn vị mình Thực trạng tham gia quản lý của nữ trí thức ở các khía cạnh: Tỉ lệ tham gia quản lý, Quan hệ giữa trình độ học vấn và công tác quản lý, Quan hệ giữa thâm niên làm việc và công tác quản lý, Quan hệ giữa điều kiện hôn nhân và công tác quản lý, Mối quan hệ giữa lĩnh vực công tác, vị trí công việc và cơ hội tham gia quản lý, Mối quan

hệ giữa sự gắn bó, trách nhiệm đối với cơ quan, công việc và cơ hội đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo [56]

Nghiên cứu của Hoàng Ngọc Vĩnh, Trần Văn Thành với đề tài “Nghệ thuật vận động trí thức của Hồ Chí Minh” (2012) Nghiên cứu cho thấy, khác

với một số lãnh tụ cùng thời ở trong nước và quốc tế xem thường, hạ thấp vai trò của ĐNTT, Hồ Chí Minh từ rất sớm trong hành trình cách mạng của mình

đã nhận thức được vai trò, vị trí của sức mạnh trí thức đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc Vận động và thu phục trí thức là một nghệ thuật cách mạng tiêu biểu của Người Trong quá trình đào tạo trí thức, ngoài yêu cầu không ngừng bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn và khoa học, Người coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng và đạo đức, tác phong cách mạng cho ĐNTT Trên thực tế, Hồ Chí Minh đã đào tạo, phát hiện cảm hóa nhiều nhân tài, đưa họ vào hàng ngũ cách mạng, đóng góp vào sự nghiệp giành độc lập dân

Trang 32

tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tinh thần tin tưởng, trọng dụng và sử dụng trí thức đúng người đúng việc của Hồ Chí Minh trong công tác vận động trí thức đã trở thành bài học quý giá, luôn mang tính thời sự sâu sắc “Ngày nay, nhân loại đã bước sang giai đoạn toàn cầu hóa, cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, ĐNTT trở thành nguồn lực quan trọng, tạo nên sức mạnh của mọi quốc gia trong chiến lược phát triển” Vì vậy, những quan điểm của Hồ Chí Minh về công tác vận động trí thức lại càng có ý nghĩa to lớn đối với công tác quản lí và phát triển ĐNTT ở nước ta hiện nay vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” [182]

Nghiên cứu của Trần Viết Nghĩa với đề tài “Trí thức Việt Nam đối diện với văn minh phương Tây thuộc Pháp” (2006) Nghiên cứu cho thấy những

thập niên đầu sau khi Pháp xâm lược, ba thế hệ trí thức ở Việt Nam đã phát sinh ba cách ứng xử văn hóa khác nhau Thế hệ thứ nhất bao gồm hầu hết trí thức Khổng Tử (sĩ phu) muốn thoát khỏi nền văn minh phương Tây Nhóm thứ hai gồm những trí thức Khổng Tử cấp tiến (đầu thế kỷ XX) muốn học văn hóa phương Tây để hiện đại hóa quốc gia Nhóm thứ ba gồm những trí thức phương Tây muốn thay đổi thái độ không hợp tác thành người chấp nhận Tuy nhiên, rất khó để khái quát hóa thái độ văn hóa của một thế hệ nhất định Thuộc thế

hệ đầu tiên, bên cạnh hầu hết các cá nhân ủng hộ, có một số nhà cải cách muốn

du nhập mô hình phát triển phương Tây vào Việt Nam Những trí thức cấp tiến của Khổng Tử đã nhận ra một điều quan trọng là muốn Việt Nam trở thành một nước phát triển thì người Việt Nam phải thay đổi cách nghĩ và cách sinh hoạt của mình Đó chỉ là một mục tiêu mà tất cả họ đang theo đuổi Cuối cùng, những trí thức phương Tây hóa, những người có quan điểm tiến bộ hơn những người tiền nhiệm của họ Họ chỉ phản đối sự đồng hóa và nô dịch văn hóa chứ không phản đối văn minh phương Tây như thế hệ đầu tiên Họ tiếp thu nền văn minh phương Tây một cách có chọn lọc chứ không máy móc như thứ hai Chỉ thế hệ này mới nhận ra sự cần thiết để phát triển tinh hoa văn hóa dân tộc Vì

Trang 33

vậy, họ quyết tâm xây dựng một nền văn hóa mới Việt Nam dựa trên sự kết hợp hài hòa, dung dị giữa các giá trị phương Đông và phương Tây - truyền thống và hiện đại, giữ gìn và đổi mới Do đó, họ đã góp phần tạo dựng nền tảng

cơ bản bền vững cho một nền văn hóa hiện đại của Việt Nam [111]

Hoàng Thị Thuận với đề tài “Hồ Chí Minh với trí thức tôn giáo” (2016)

Bài viết phân tích tư tưởng của Hồ Chí Minh trong việc tập hợp sử dụng, bồi dưỡng và đãi ngộ trí thức tôn giáo nhằm phát huy vai trò của họ trong sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng CNXH ở Việt Nam Hồ Chí Minh luôn đánh giá cao vai trò của trí thức nói chung và trí thức tôn giáo nói riêng Theo Người trí thức là người có tri thức, có tầm hiểu biết sâu rộng Đặc điểm này cũng là của trí thức tôn giáo, bởi vì trí thức tôn giáo là người trí thức theo một tôn giáo nhất định Hồ Chí Minh nhận thức thấu đáo mối quan hệ giữa trí thức với tôn giáo Đối với Người, tôn giáo là một thành tố cấu thành của nền văn hóa; sự tồn tại của tôn giáo trong đời sống xã hội là tất yếu và khách quan Người trí thức tôn giáo nhận thức được giá trị nhân văn, nhân đạo mà các tôn giáo hướng đến để vận dụng vào cuộc sống Trí thức tôn giáo tuy đề cao đức tin tôn giáo nhưng không phải là những người chỉ biết đến các đấng tối cao Với chủ trương giương cao ngọn cờ đại đoàn kết dân tộc, Người luôn quan tâm, tạo điều kiện để trí thức tôn giáo phát huy vai trò của mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ngược lại trí thức tôn giáo cũng luôn coi Người là linh hồn của khối đại đoàn kết và là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Tư tưởng của Người đối với trí thức tôn giáo là cơ sở lý luận quan trọng của Đảng ta trong việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc [151]

Nguyễn Thị Thanh Hải với đề tài “Lao động trí thức nữ trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” (2007) Trí thức nói chung và trí

thức nữ nói riêng có vai trò to lớn, quan trọng trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Trong điều kiện hiện nay, những yếu tố làm hạn chế tiềm năng đóng góp của trí thức nữ là những định kiến về giới, công việc gia đình, chăm sóc con

Trang 34

cái ĐNTT nữ đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển của đất nước trong nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, phụ nữ và trí thức nữ cũng đang có những điều kiện thuận lợi để phát triển, đó là sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta, là điều kiện kinh

tế ngày càng được cải thiện nên hỗ trợ phát huy vai trò của trí thức nữ [64]

1.2 Những công trình nghiên cứu về đội ngũ trí thức trẻ

Có rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về trí thức trẻ dưới những góc độ

và phạm vi khác nhau Một số công nghiên cứu về trí thức tiêu biểu như sau:

Bài báo “Generational Issues in China: A Case Study of the 1980s Generation of Young Intellectuals”, (Tạm dịch: Các vấn đề thế hệ ở Trung

Quốc: Nghiên cứu điển hình về thế hệ trí thức trẻ những năm 1980) (1997) của Ruth Cherrington Bài báo mô tả các cách mà một nghiên cứu điển hình sử dụng quan điểm thế hệ trong nỗ lực tìm hiểu các xu hướng chính của tư tưởng

và hành vi giữa một nhóm xã hội cụ thể, tức là “thế hệ cải cách” của trí thức trẻ

ở Trung Quốc vào những năm 1980 Ý tưởng về một thế hệ xã hội hơn là một nhóm những người có độ tuổi tương tự sẽ được khám phá đối với công việc thực nghiệm được thực hiện trong bối cảnh Trung Quốc Việc xác định các nguồn có thể có của các phân khu nội bộ tiếp theo cũng sẽ được thảo luận và cách các thành viên mẫu được phân loại theo các đơn vị trong thế hệ Mối liên

hệ có thể có giữa các nhóm cụ thể này trong một thế hệ và quá trình thay đổi

xã hội cũng sẽ được nâng cao Bản sắc và ý thức tự giác đặc biệt của thế hệ những năm 1980 đã xuất hiện trong quá trình nghiên cứu thực địa và có những dấu hiệu cho thấy những đặc điểm xã hội đặc biệt của trí thức trẻ cũng như sự

tự tin và chấp nhận đóng vai trò hàng đầu trong xã hội Trung Quốc [197]

Nghiên cứu của Trần Cao Sơn với đề tài: “Trí thức khoa học trẻ: thực trạng và giải pháp chính sách” (2014), Xã hội học số 1 Nghiên cứu đã chỉ ra

ĐNTT khoa học trẻ đang đứng trước nhiều cơ may và thách thức Xây dựng và phát triển ĐNTT này xứng tầm với đòi hỏi của thời đại là yêu cầu không hề đơn giản Ngoài ra, tác giả còn cho thấy cách hiểu đúng về trí thức khoa học trẻ

Trang 35

là có thể tạm gọi những người ở độ tuổi ngoài 40 trong các cơ quan nghiên cứu khoa học và các trường đại học, cao đẳng là hợp lý Tác giả nghiên cứu thực trạng trí thức khoa học trẻ hiện nay là sự đứt quãng trí thức khoa học và những nét mới đáng chú ý của trí thức khoa học trẻ Sự đứt quãng trí thức khoa học được thể hiện: Trong thập niên chín mươi của thế kỷ trước, sự chững lại của việc tuyển dụng cán bộ vào các viện nghiên cứu khoa học, đặc biệt là trong lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn đã để lại hậu quả là có sự đứt quãng thế hệ Hiện trạng này không chỉ diễn ra ở một viện, một trường đại học mà là hiện trạng phổ biến Những nét mới đáng chú ý của trí thức khoa học trẻ so với thế

hệ trước thì việc lựa chọn con đường học tiếp sau khi tốt nghiệp đại học của thế

hệ trẻ hiện nay thuận lợi hơn Những thách thức mà trí thức khoa học trẻ phải đối mặt bao gồm những tồn tại từ cơ chế (tính liên kết kém, đào tạo tràn lan không chú ý chất lượng, thiếu môi trường sáng tạo), sự khó khăn về kinh tế và hiệu ứng của vấn đề Tác giả đưa ra giải pháp gọi mở chính sách đối với trí thức khoa học trẻ [132]

Tác giả Trần Cao Sơn với bài viết: “Trí thức khoa học trẻ Việt Nam hiện nay thách thức và triển vọng” (2014), Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số

2 Bài viết phân tích sự hình thành và phát triển ĐNTT khoa học trẻ trong điều kiện hiện nay Trí thức khoa học trẻ là trí thức khoa học còn trẻ về tuổi đời và tuổi nghề Trong mặt bằng dân trí cũng như trong cơ cấu tổng thể của ĐNTT nói chung và trí thức khoa học nói riêng, có thể xem những người tốt nghiệp đại học vào công tác tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo bậc cao (các viện nghiên cứu khoa học cơ bản và ứng dụng, các trường đại học và cao đẳng) là những trí thức khoa học Sự đứt gẫy thế hệ trí thức khoa học là một thực trạng đang diễn ra ở nhiều cơ quan nghiên cứu khoa học và đào tạo bậc cao hiện nay Quá trình hình thành ĐNTT khoa học trẻ gắn liền với những cơ may và thách thức là không nhỏ Sự hình thành của trí thức khoa học trẻ ở giai đoạn này là một dấu mốc trên con đường phát triển, vì lúc này có sự bùng nổ của công nghệ

Trang 36

kỳ diệu nhất lịch sử nhân loại - công nghệ thông tin, có quá trình mở cửa hội nhập, có xu thế phát triển nền kinh tế tri thức Bài viết cho thấy những thách thức đối với đội ngũ khoa học trẻ là tính liên kết kém giữa nghiên cứu khoa học

và đào tạo bậc cao; thiếu môi trường sáng tạo; sự khó khăn về đời sống và thu nhập; tính thực dụng và bỏ lỡ cơ hội Để phát huy vai trò của trí thức khoa học trẻ, cần tạo môi trường xã hội thuận lợi để người trí thức khoa học trẻ vươn lên, xứng tầm thời đại là yêu cầu cấp thiết; đồng thời mỗi trí thức khoa học cần nhận

rõ trách nhiệm, không ngừng phấn đấu, hướng tới những đỉnh cao khoa học mà đất nước đòi hỏi [131]

Nghiên cứu về trí thức trẻ nữ “Xã hội hóa và xu hướng hành vi nghề nghiệp của nữ trí thức trẻ tại Hà Nội” (2014) của tác giả Bùi Thị Hồng Thái,

Trần Thị Minh Đức Khách thể nghiên cứu được tập trung vào nhóm nữ trí thức trẻ với hai tiêu chí: dưới 35 tuổi và có trình độ cử nhân trở lên Nghiên cứu sử dụng phương pháp điểu tra bảng hỏi trên 313 nữ trí thức trẻ Hà Nội, phỏng vấn sâu 20 nữ trí thức Tác giả đã điều tra thực trạng xu hướng hành vi nghề nghiệp theo các giai đoạn xã hội hóa tổ chức của nữ trí thức trẻ Giai đoạn tiền xã hội hóa, giai đoạn điều tiết, giai đoạn làm chủ vai trò Từ kết quả đều tra thực trạng thấy được: Nhóm nữ trí thức làm việc trong cơ quan Nhà nước, họ có xu hướng tìm kiếm việc làm và được tuyển dụng dựa vào mối quan hệ, có thời gian thích ứng với công việc kéo dài Họ không có trải nghiệm về việc nghỉ việc hoặc thay đổi cơ quan trong quá khứ và cũng không có xu hướng thay đổi cơ quan trong tương lai Nhóm nữ trí thức làm việc cho các đơn vị tư nhân hoặc liên doanh,

họ có xu hướng tìm kiếm việc làm từ các phương tiện thông tin đại chúng Họ

có xu hướng tự xin việc dựa vào khả năng của bản thân và có thời gian thích ứng với công việc ngắn [143]

Nghiên cứu của Biền Quốc Thắng với đề tài “Vai trò của đội ngũ trí thức Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay” (2017) Nghiên cứu đã cho

thấy, từ khi đổi mới đến nay, ĐNTT đã có nhiều đóng góp quan trọng trên mọi

Trang 37

mặt của đời sống xã hội Những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử của đất nước ta đạt được trong thời gian qua không thể không nhắc tới sự đóng góp của ĐNTT Vai trò của ĐNTT Việt Nam là: Cung cấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; nghiên cứu sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao Khoa học và Công nghệ góp phần đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Phản biện xã hội góp phần hoàn thiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của ĐNTT là: Truyền thống văn hóa, tâm lý, phong tục tập quán của dân tộc; Đường lối, cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; Giáo dục, đào tạo; Môi trường và điều kiện hoạt động; Chất lượng

Trang 38

lực lượng cơ bản quyết định đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, thúc đẩ nhanh quá trình hội nhập, phát triển của Việt Nam ĐNTT là lực lượng bảo vệ Tổ quốc [133]

Nghiên cứu của Nguyễn Cẩm Ngọc với bài viết “Vai trò của trí thức tinh hoa Việt Nam trong thời kỳ đổi mới” (2015) Nghiên cứu cho thấy vai trò của

trí thức tinh hoa là: Tham vấn cho lãnh đạo trong việc hình thành và quyết sách chính trị; Truyền bá tri thức, phát triển giáo dục, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; Sáng tạo, khám phá, phát minh trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, tiếp cận chuyển giao các thành tựu tiên tiến của nước ngoài; Kế thừa, bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa; sáng tạo những giá trị mới trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật Nghiên cứu còn chỉ ra được những thành tựu trong việc thực hiện vai trò của trí thức tinh hoa Việt Nam Đầu tiên, trí thức tinh hoa là lực lượng quan trọng trong hoạch định và thực thi chính sách: Mở đường cho đổi mới tư duy, đặc biệt là tư duy kinh tế; Tham gia có hiệu quả vào chu trình chính sách và phản biện chính sách Thứ hai, trí thức tinh hoa là lực lượng nòng cốt trong GDĐT: Phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh năng khiếu ở bậc THPT; Đào tạo tài năng trẻ và nguồn nhân lực chất lượng cao ở bậc đại học và sau đại học Thứ ba, là lực lượng tiên phong trong khoa học và công nghệ: Có những khám phá quan trọng đóng góp vào việc xây dựng và phát triển các ngành khoa học cả trong nước và quốc tế; Phát minh, sáng tạo, làm chủ và ứng dụng nhiều thành tựu công nghệ mới vào phục vụ phát triển kinh tế xã hội Thứ

tư, là lực lượng chủ yếu trong văn học nghệ thuật: Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa truyền thống của dân tộc; Hình thành khuynh hướng nhận thức lại hiện thực và hiện đại hóa nền văn học nghệ thuật [113]

Nghiên cứu của Dương Thị Hậu với đề tài “Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giang hiện nay theo Tư tưởng Hồ Chí Minh” (2017) Nghiên

cứu trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò và phát huy vai trò của trí thức Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh luôn

Trang 39

đề cao vai trò của ĐNTT, coi trí thức là một bộ phận không thể thiếu của cách mạng, trí thức là lực lượng tiên phong trong việc tiếp thu và truyền bá những

tư tưởng tiến bộ của chủ nghĩa Mác - Lênin vào trong nước để giác ngộ quần chúng, tạo nên phong trào cách mạng rộng lớn; đồng thời trí thức đóng góp trí tuệ, tài năng cho sự phát triển đất nước trên mọi lĩnh vực xã hội [69]

Nghiên cứu của Hoàng Thị Thuận với đề tài “Thực hành dân chủ theo

tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm phát huy vai trò của trí thức trong giai đoạn hiện nay” (2017) Luận án cho thấy thông qua nghiên cứu tác động của thực hành

dân chủ đối với phát huy vai trò của trí thức từ góc tiếp cận tư tưởng Hồ Chí Minh Vấn đề đặt ra từ thực trạng thực hành dân chủ theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm phát huy vai trò của trí thức Việt Nam hiện nay: Nâng cao nhận thức chủ thể về thực hành dân chủ nhằm phát huy vai trò của trí thức; Đẩy mạnh việc tổ chức thực hành dân chủ toàn bộ hệ thống chính trị; Làm cho cơ chế thực hành dân chủ thực sự trở thành động lực thúc đẩy hoạt động trí thức [152]

Nghiên cứu của Nguyễn Cẩm Ngọc với bài viết “Think Tank – Một mô hình tổ chức hiện đại tạo cơ hội cho giới trí thức tinh hoa góp phần hoạch định chính sách quốc gia” (2015) Nghiên cứu cho thấy Think Tank đang trở thành

một tổ chức tập trung tầng lớp trí thức tinh hoa, đóng vai trò quan trọng trong

sự phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới Tác giả phân tích làm rõ hơn vai trò của các nhóm tư duy chiến lược hay còn gọi là think tank(s) với tư cách là một mô hình tổ chức hiện đại tạo cơ hội cho giới trí thức tinh hoa tham gia hoạch định đường lối, chính sách quốc gia Nghiên cứu kết luận giới trí thức tinh hoa có vai trò quan trọng trong việc tham vấn cho các nhà lãnh đạo quốc gia thông qua tổ chức think tank, một mô hình tổ chức tập trung được tối đa nguồn chất xám của xã hội và đang dần trở thành một quyền lực mới trong nền chính trị hiện đại [112]

Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tiến với bài viết “Vai trò của tầng lớp thanh niên trí thức trong phong trào yêu nước ở Việt Nam (Từ sau chiến tranh

Trang 40

thế giới thứ I đến năm 1929” (2017) Nghiên cứu chỉ ra rằng trong phong trào

yêu nước từ sau Thế chiến thứ I đến năm 1929, tầng lớp thanh niên trí thức tân học đã thể hiện một vai trò nổi bật Trước thực trạng giai cấp tư sản yếu đuối

và giai cấp công nhân còn đang trong thời kì chuyển biến về chất, những người thanh niên trí thức đã làm tất cả những gì có thể Họ đã góp phần to lớn vào việc duy trì sức sống của phong trào yêu nước trước khi Đảng ra đời và nắm quyền lãnh đạo cách mạng nước ta Họ đã vươn lên thay thế giai cấp tư sản vốn non yếu và ít nhiều gắn bó với chế độ thực dân - nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo phong trào dân tộc dân chủ Vì vậy, tầng lớp thanh niên trí thức chính là những người

đã tiếp nối các sĩ phu tiến bộ trong phong trào yêu nước Bên cạnh đó, một bộ phận thanh niên trí thức đã tham gia tích cực vào quá trình tiếp thu và truyền bá

tư tưởng cách mạng chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam Cho nên, thanh niên trí thức cũng là những người có đóng góp đáng ghi nhận trong quá trình đưa phong trào dân tộc Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản [156]

Nghiên cứu của Lương Đình Hải với đề tài “Phát huy vai trò của trí thức,

bộ phận quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta trong giai đoạn hiện nay” (2018) Tác giả đã chỉ ra vai trò của ĐNTT nước ta hiện nay

ĐNTT nước ta hiện nay đóng vai trò đặc biệt to lớn trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc; có vai trò quyết định trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KHCN, giúp đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, góp phần quyết định thành công sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ĐNTT hiện có vai trò không thể thay thế trong xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam khoa học, tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Trí thức nước ta có vai trò to lớn trong việc nâng cao dân trí, định hướng giá trị, giải đáp nhiều vấn đề của xã hội đang phát triển đặt ra một cách khoa học, đúng đắn, góp phần ổn định xã hội, thúc đẩy sự phát triển mọi mặt của xã hội Trí thức đương đại còn có các vai trò khác, thể hiện trong các lĩnh vực khác nhau, từ kinh tế đến văn hóa, từ chính trị đến ngoại

Ngày đăng: 15/05/2023, 11:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban Bí thư, Kết luận số 80-KL/TW ngày 29/7/2010 “Về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) trong tình hình mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) trong tình hình mới
1. “Chính phủ kiến tạo” tại Việt Nam qua định nghĩa của Thủ tướng, xem tại: http://vneconomy.vn/chinh-phu-kien-tao-tai-viet-nam-qua-dinh-nghia-cua-thu-tuong-2017111816395712.htm, truy cập ngày 9/9/2020 Link
10. Bảo Trâm (tổng hợp) (2008), Bồi dưỡng, thu hút và trọng dụng nhân tài, anninhthudo.vn/phóng sự, số ra ngày 17/7 Link
17. Các chương trình đào tạo của Trường Hành chính Quốc gia Pháp ENA, xem tại: https://vn.ambafrance.org/Cac-chuong-trinh-dao-tao-cua-Truong-Hanh-chinh-Quoc-gia-Phap-ENA , truy cập ngày 9/9/2020 Link
19. Chính phủ Đức thay đổi chính sách nhằm thu hút nhân tài, xem tại: https://kenhtuyensinh.vn/chinh-phu-duc-thay-doi-chinh-sach-nham-thu-hut-nhan-tai, truy cập ngày 9/9/2020 Link
23. Công báo/Số 24+25/Ngày 20-8-2013, xem tại: http://congbao.vpubnd.quangnam.vn/tmp/docga_103069_page51.pdf , truy cập ngày 9/9/2020 Link
62. Hồng Mến (2020), Đội ngũ trí thức tăng nhanh về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xem tại:https://www.quangbinh.gov.vn/3cms/doi-ngu-tri-thuc-tang-nhanh-ve-so-luong-va-chat-luong-dap-ung-yeu-cau-cong-nghiep-hoa-hien-da.htm, truy cập ngày 9/9/2020 Link
66. Lan Phương (2019), Diễn đàn kết nối trí thức trẻ trong nước và ngoài nước, xem tại: https://vovworld.vn/vi-VN/nguoi-viet-muon-phuong/dien-dan-ket-noi-tri-thuc-tre-trong-nuoc-va-ngoai-nuoc-807516.vov , truy cập ngày 9/9/2020 Link
76. Lê Văn Dũng (2011), “Phát huy vai trò lực lượng trí thức quân đội trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”, Tạp chí Cộng sản điện tử, Số ra ngày 18 tháng 5 Link
82. Mạnh Hùng (2018), Phát huy vai trò cuả trí thức trẻ trong công cuộc đổi mới đất nước, xem tại: http://dangcongsan.vn/thoi-su/phat-huy-vai-tro-cua-tri-thuc-tre-trong-cong-cuoc-doi-moi-dat-nuoc-506402.html,truy cập ngày 9/9/2020 Link
91. Nguyễn Cảnh Toàn (2009), Kinh nghiệm của Trung Quốc về chính sách “Hoa vận” trí thức, xem tại: http://www.inas.gov.vn/540-kinh-nghiem-cua-trung-quoc-ve-chinh-sach-hoa-van-tri-thuc.html, truy cập ngày 9/9/2020 Link
97. Nguyễn Hiệu (2018), Xây dựng đội ngũ trí thức trong thời đại hiện nay:https://tcnn.vn/news/detail/40902/Xay_dung_doi_ngu_tri_thuc_trong_thoi_dai_hien_nayall.html , truy cập ngày 9/9/2020 Link
127. Nguyễn Việt Hà (2020), Vài nét về công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức của Cộng hòa Pháp, xem tại:http://isos.gov.vn/Thongtinchitiet/tabid/84/ArticleId/575/language/vi-VN/Vai-net-v-cong-tac-tuy-n-d-ng-b-nhi-m-cong-ch-c-c-a-C-ng-hoa-Phap.aspx, truy cập ngày 9/9/2020 Link
130. Nhà nước kiến tạo phát triển, xem tại: https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_n%C6%B0%E1%BB%9Bc_ki%E1%BA%BFn_t%E1%BA%A1o_ph%C3%A1t_tri%E1%BB%83n, truy cập ngày 9/9/2020 Link
131. Ninh Nhật (2015), Các nước lớn trên thế giới trọng dụng nhân tài như thế nào, xem tại: https://dantri.com.vn/giao-duc-khuyen-hoc/cac-nuoc-lon-tren-the-gioi-thu-hut-va-trong-dung-nhan-tai-nhu-the-nao- Link
135. Phạm Huyền Trang (2015), Quy trình tuyển chọn công chức Nhật Bản, tại:http://isos.gov.vn/Thongtinchitiet/tabid/84/ArticleId/1235/language/vi-VN/Quy-trinh-t-ch-c-thi-tuy-n-cong-ch-c-c-a-Nh-t-B-n.aspx, truy cập ngày 08/09/2020 Link
136. Phạm Huyền Trang, Quy trình tổ chức thi tuyển công chức của Nhật Bản, xem tại:http://isos.gov.vn/Thongtinchitiet/tabid/84/ArticleId/1235/language/vi-VN/Quy-trinh-t-ch-c-thi-tuy-n-cong-ch-c-c-a-Nh-t-B-n.aspx, truy cập ngày 9/9/2020 Link
148. Phân tích các đặc trưng của công vụ. So sánh cán bộ và công chức…, xem tại: https://minhcuong283.violet.vn/present/cau-3-phan-tich-cac-dac-trung-cua-cong-vu-so-sanh-can-bo-va-cong-chuc-11647275.html,truy cập ngày 9/9/2020 Link
177. Triệu Văn Cường (2019), Hoàn thiện chính sách cán bộ theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, xem tại:https://www.moha.gov.vn/danh-muc/hoan-thien-chinh-sach-can-bo-theo-tinh-than-nghi-quyet-dai-hoi-dai-bieu-toan-quoc-lan-thu-xii-cua-dang-41240.html, truy cập ngày 9/9/2020 Link
196. Jennifer Lewingion (2011) (The chroniccle of higher education), “Biết trọng dụng người tài, Canađa vượt lên trước “bầy sói””, tuanvietnam.vietnamnet.vn, số ra ngày 06/03 Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w