Định nghĩa: Phân cấp là quá trình phân chia một hỗn hợp khoáng vật hạt nhỏ, mịn ra thành hai hay một số phần dựa vào tốc độ rơi khác nhau của các hạt trong môi trường nước hoặc khí ở tr
Trang 1Tên đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế máy phân cấp xoắn cỡ lớn dùng
trong tuyển khoáng Chế tạo trục cánh xoắn và một số chi tiết chính”
Ký hiệu: 200.10.RD/H§-KHCN
Cơ quan chủ quản: BỘ CÔNG THƯƠNG
Cơ quan chủ trì đề tài: VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ
8738
Hµ néi 2010
Trang 2Tên đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế máy phân cấp xoắn cỡ lớn dùng trong
tuyển khoáng Chế tạo trục cánh xoắn và một số chi tiết chính”
Ký hiệu: 200.10.RD/H§-KHCN
VIỆN TRƯỞNG CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 5
TỔNG QUAN VỀ MÁY PHÂN CẤP XOẮN 5
1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài: 5
1.2 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 5
1.2.1 Tính cấp thiết: 5
1.2.2 Mục tiêu của đề tài: 5
1.3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu: 5
1.3.1 Đối tượng: 5
1.3.2 Phạm vi và nội dung nghiên cứu: 6
1.4 Khái niệm: 6
1.4.1 Định nghĩa: 6
1.4.2 Đặc điểm: 6
1.4.3 Chức năng của khâu phân cấp trong xưởng tuyển khoáng: 7
1.4.4 Quá trình phân cấp: 7
1.5 Tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước: 8
1.5.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước: 8
1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước: 9
1.5.3 Thị trường: 10
1.6 Kết luận chương 1: 10
CHƯƠNG 2 12
PHÂN LOẠI MÁY PHÂN CẤP 12
2.1 Quy luật rơi của các hạt khoáng trong nước và trong không khí: 12
2.2 Phân loại máy phân cấp: 16
2.2.1 Máy phân cấp thủy lực: 16
2.2.2 Phân cấp hình côn (phễu phân bùn): 18
2.2.3 Xoáy lốc nước (Xyclôn): 20
2.3 Kết luận chương 2: 23
CHƯƠNG 3 25
NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC – TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY PHÂN CẤP XOẮN 25
3.1 Máy phân cấp xoắn: 25
3.1.1 Cấu tạo: 25
3.1.2 Nguyên lý hoạt động: 26
3.1.3 Điều chỉnh độ hạt của sản phẩm bùn tràn: 35
3.1.4 Ưu điểm máy phân cấp xoắn: 35
3.1.5 Nhược điểm máy phân cấp xoắn: 35
3.1.6 Tính toán xác định năng suất: 35
3.1.7 Yêu cầu kỹ thuật đối với các loại máy phân cấp và kiểm tra tình trạng của chúng: 37
Trang 43.2 Lựa chọn thông số: 38
3.3 Tính toán các thông số: 39
3.3.1 Năng suất: 39
3.3.2 Tính toán các thông số kỹ thuật: 39
3.3.3 Tính kiểm nghiệm trục chính: 42
3.3.4 Tính kiểm nghiệm cặp bánh răng côn: 45
3.4 Kết luận chương 3: 51
CHƯƠNG 4 52
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CỤM TRỤC CHÍNH CÁNH XOẮN, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY PHÂN CẤP XOẮN 52
4.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CỤM TRỤC CHÍNH: 52
4.1.1 Qui trình công nghệ chế tạo trục chính: 52
4.1.2 Qui trình công nghệ chế tạo cánh xoắn: 56
4.1.3 Qui trình công nghệ chế tạo bích dưới: 59
4.1.4 Qui trình công nghệ chế tạo trục cụt: 65
4.2 Hướng dẫn sử dụng máy phân cấp xoắn: 75
4.2.1 Kiểm tra máy phân cấp xoắn luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động: 75
4.2.2 Chạy vận hành sản xuất: 75
4.2.3 Các chú ý an toàn: 75
4.3 Kết luận chương 4: 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận: 77
2 Kiến nghị: 77
LỜI CẢM ƠN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
PL1: Hợp đồng của đề tài
PL2: Công văn số 11723/BCT-KHCN
PL3: Kết quả thử cơ tính, thành phần vật liệu
PL4: Biên bản nghiệm thu của Viện Nghiên cứu Cơ khí
PL5: Biên bản họp hội đồng KHCN nghiệm thu cấp cơ sở
PL6: Bộ bản vẽ kèm theo
PL7: Hình ảnh chế tạo
Trang 5DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA
STT Họ và tên Học hàm, học vị Cơ quan công tác
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Ở Việt Nam, nông nghiệp là ngành kinh tế thu hút tới trên 70% lao động, có vai trò đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, đóng góp lớn cho ngân sách, năm 2010 xuất khẩu hơn 6 triệu tấn gạo đạt giá trị trên 3 tỷ đô la Mỹ Ngoài ra còn cà phê, cao su, hoa quả, hạt điều, hạt tiêu và các loại nông sản khác Nhu cầu về phân bón trong đó có apatit và sản phẩm từ apatit đòi hỏi ngày càng tăng
Phân bón chủ yếu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu không tái sinh (apatit, than đá, dầu khí …), giá thành ngày càng tăng Chúng ta không thể chỉ nhập khẩu mà phải tự sản xuất để đáp ứng nhu cầu xã hội
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, các doanh nghiệp sản xuất phân bón đã
có những bước chuyển mình nhanh chóng, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, đưa các loại máy móc thiết bị ngày càng hiện đại, cơ giới hóa, tự động hóa, đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao
Trong công nghiệp tuyển khoáng nói chung và tuyển apatit nói riêng, máy phân cấp xoắn có vai trò không thể thiếu Tuy nhiên, do hạn chế về thiết
bị, công nghệ, các loại máy phân cấp và phụ tùng kèm theo ta vẫn phải nhập khẩu Việc sửa chữa, phục hồi chi tiết máy, trong đó có trục chính, các chi tiết cụm cánh xoắn thay thế nhập khẩu là rất cấp thiết, đòi hỏi sự hiểu biết về khoa học công nghệ, thiết bị chuyên dùng phức tạp nhưng mang lại hiệu quả kinh tế lớn, nâng cao tính liên tục trong sản xuất
Viện Nghiên cứu Cơ khí đã đề xuất và được Bộ Công Thương chấp
thuận đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế máy phân cấp xoắn cỡ lớn dùng trong
tuyển khoáng Chế tạo trục cánh xoắn và một số chi tiết chính”
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÁY PHÂN CẤP XOẮN 1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài:
hàng thực hiện các nhiệm vụ KHCN năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Bộ Công Thương và Viện Nghiên cứu Cơ khí
1.2 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
1.2.1 Tính cấp thiết:
xí nghiệp tuyển quặng Apatit và của Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam
- Nhu cầu phục hồi, chế tạo thay thế hàng nhập khẩu trục chính, các chi tiết cụm cánh xoắn của máy phân cấp xoắn của Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam nhằm tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước
- Do một số chi tiết chính sản xuất được ở trong nước nên sẽ giảm giá thành cho thiết bị và dây chuyền thiết bị, nhằm nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm đầu ra
TNHH một thành viên Apatit Việt Nam nói riêng và các nhà máy, xí nghiệp
có sử dụng máy phân cấp xoắn trên cả nước nói chung
1.2.2 Mục tiêu của đề tài:
- Nghiên cứu, thiết kế máy phân cấp xoắn cỡ lớn dùng trong tuyển khoáng, nội địa hóa một số chi tiết chính
thay thế hàng nhập khẩu
1.3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng:
Trang 81.3.2 Phạm vi và nội dung nghiên cứu:
1.3.2.1 Phạm vi: trong ngành tuyển khoáng
- Nghiên cứu, khảo sát chế độ làm việc chung của máy phân cấp xoắn
- Nghiên cứu, khảo sát chế độ làm việc của trục cánh xoắn
- Tính toán, lựa chọn các thông số kỹ thuật, thiết kế máy phân cấp xoắn
cỡ lớn
- Lập hướng dẫn sử dụng máy phân cấp xoắn
1.3.2.2 Nội dung: chế tạo trục cánh xoắn và một số chi tiết chính:
tiết chính
1.4 Khái niệm:
1.4.1 Định nghĩa:
Phân cấp là quá trình phân chia một hỗn hợp khoáng vật hạt nhỏ, mịn
ra thành hai hay một số phần dựa vào tốc độ rơi khác nhau của các hạt trong môi trường nước (hoặc khí) ở trạng thái tĩnh hoặc trong dòng chuyển động liên tục
So sánh với sàng, chúng ta thấy rằng phân cấp cũng có mục đích phân chia một hỗn hợp nguyên liệu khoáng sản thành các sản phẩm có cỡ hạt khác nhau, nhưng nguyên lý làm việc khác với sàng rất nhiều, bởi vì trong phân
Trang 9Sàng chỉ phân chia về độ hạt, kích thước hạt cũng lớn, không cần môi trường trung gian
Với cỡ hạt <1mm, phân cấp có năng suất và hiệu suất cao hơn nhiều
1.4.3 Chức năng của khâu phân cấp trong xưởng tuyển khoáng:
- Thực hiện một khâu sản xuất độc lập để rửa sét quặng thô
- Thực hiện một khâu chuẩn bị: chia hỗn hợp quặng đầu thành nhiều sản phẩm khác nhau làm nguyên liệu đầu cho khâu tuyển
- Thực hiện một chức năng phụ trợ như phân cấp sản phẩm nghiền thành hai sản phẩm: cát và bùn tràn
Hiệu quả làm việc của các thiết bị phân cấp được đánh giá bằng chỉ tiêu hiệu suất, tương tự như hiệu suất sàng Các cỡ hạt dùng để tính hiệu suất phân cấp là: 0,125mm đối với sản phẩm thô; 0,074mm đối với sản phẩm hạt nhỏ và 0,044mm đối với sản phẩm hạt mịn
1.4.4 Quá trình phân cấp:
Phân cấp là quá trình phân chia hỗn hợp các hạt khoáng vật thành các cấp hạt có kích thước khác nhau theo tốc độ lắng của chúng trong môi trường nước hoặc khí Phân cấp được thực hiện trong các thiết bị gọi là máy phân cấp (máy phân cấp thủy lực và máy phân cấp khí)
Trang 10- Phân cấp trong dòng thẳng đứng (hướng của dòng trùng với hướng của lực chính tác dụng lên hạt)
- Phân cấp trong dòng nằm ngang (hướng của dòng vuông góc với lực chính tác dụng lên hạt)
Khi phân cấp các hạt trong dòng nằm ngang (Hình 1.1 – [1]) , quỹ đạo chuyển động của hạt phụ thuộc vào tốc độ vp (là tổng của vd: tốc độ của dòng nước; và vg: tốc độ chuyển động dưới tác dụng của lực trọng trường) Chiều sâu của dòng bùn là h, quãng đường chuyển động nằm ngang là l Bùn ban đầu cấp từ bên trái, nếu hạt nào trong toàn bộ thời gian chuyển động ngang cùng dòng chảy kịp rơi xuống hết chiều sâu h của dòng thì sẽ lắng xuống dưới thành sản phẩm cát, còn nếu rơi không kịp thì sẽ bị dòng chảy mang vào sản phẩm bùn tràn ở bên phải
Khi phân cấp trong dòng thẳng đứng có dòng nước đi lên với tốc độ vnthì những hạt thắng được tốc độ dòng nước sẽ chìm xuống (hạt lớn) đi vào sản phẩm cát, còn những hạt không thắng được tốc độ dòng nước (hạt nhỏ) sẽ đi vào sản phẩm bùn tràn
Quá trình phân cấp được dùng rộng rãi ở các xưởng tuyển khoáng Giới hạn trên của độ hạt đưa vào phân cấp đối với than không quá 13mm, còn đối với quặng không quá 5-6mm
1.5 Tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước:
1.5.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
Nhiều nước tiên tiến trên thế giới đã nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các loại máy phân cấp xoắn cỡ lớn đồng bộ để phục vụ cho ngành tuyển khoáng Việc chế tạo máy phân cấp xoắn đã trở thành truyền thống, có thương hiệu và được sản xuất trên những dây chuyền chuyên dùng hiện đại
Ở các nước có công nghệ khai khoáng phát triển mạnh, tiên tiến như: Nga, Mỹ, Brazil, Pháp, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Chi Lê…, việc nghiên cứu
đi từ cơ bản đến thử nghiệm thực tế đã được đầu tư nghiên cứu trên cả qui mô phòng thí nghiệm lẫn dây chuyền sản xuất công nghiệp Các chi tiết, bộ phận
Trang 11có sẵn Việc nghiên cứu, chế tạo máy phân cấp xoắn diễn ra một cách liên tục nhằm đáp ứng được quá trình phát triển chung của công nghệ khai thác, tuyển khoáng
Có thể khẳng định việc nghiên cứu về máy phân cấp xoắn trên thế giới
là tương đối hoàn chỉnh và vẫn tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp, cải tiến hơn nữa
1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước:
Quặng Apatit được phát hiện từ năm 1924 tại Lào Cai Mỏ apatit Lào Cai có chiều dày 200m, rộng từ 1-4km chạy dài 100 km nằm trong địa phận Việt Nam, từ Bảo Hà ở phía Đông Nam đến Bát Xát ở phía Bắc, giáp biên giới Trung Quốc
Nhà máy tuyển quặng Apatit được xây dựng trong thập niên 80 - 90 với
sự giúp đỡ của Liên Xô Các thiết bị của nhà máy trong đó có máy rửa quặng được chế tạo ở Liên Xô
Ngành công nghiệp hoá chất, khai thác và tuyển khoáng đã có mấy chục năm nay, song công nghệ và thiết bị chủ yếu là nhập ngoại (chủ yếu từ Liên Xô cũ) Sau thời gian dài sử dụng máy đã hư hỏng toàn bộ hoặc từng phần, hiện rất thiếu cho sản xuất Chi tiết của máy phân cấp xoắn là chi tiết mau mòn chóng hỏng, cần được phục hồi hoặc thay thế Một số đơn vị trong
đó có Viện Nghiên cứu Cơ khí có khả năng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy phân cấp xoắn
Máy phân cấp xoắn là một thiết bị dùng để tách các hạt có các kích thước và trọng lượng khác nhau trong dung dịch nhằm đáp ứng yêu cầu tuyển khoáng Đây là thiết bị không thể thiếu trong dây chuyền tuyển khoáng Hiện nay trong nước chưa có đơn vị nào nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hoàn chỉnh
mà chỉ là phục hồi, sửa chữa máy Việc nghiên cứu, tính toán, thiết kế và chế tạo máy phân cấp xoắn trong nước là một đòi hỏi cấp bách các nhà khoa học
và cơ sở chế tạo
Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế máy phân cấp xoắn cỡ lớn dùng trong tuyển khoáng Chế tạo trục cánh xoắn và một số chi tiết chính” của Viện nghiên cứu Cơ khí nhằm đáp ứng yêu cầu trên
Trang 121.5.3 Thị trường:
Hiện tại, với quy mô của ngành khai thác, tuyển khoáng , sản xuất vật liệu nhu cầu sử dụng máy phân cấp xoắn cỡ lớn là tương đối nhiều: Cụ thể chỉ riêng vùng Tây Bắc như sau:
+ Nhà máy tuyển quặng Đồng – Niken Bản Phúc – Lào Cai: 2 máy
Ngoài ra còn hàng chục mỏ khai thác quặng đang sử dụng máy phân cấp xoắn ở vùng Đông Bắc, miền Trung, Tây Nguyên
Các nhà máy trên đều có nhu cầu cung cấp, thay thế chi tiết, phụ tùng cho máy phân cấp xoắn Chính vì vậy chúng ta thấy được nhu cầu thị trường
và phải nắm bắt cơ hội
Nền kinh tế nước ta mới chuyển sang cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa Tất cả quá trình phát triển sản xuất đều dựa trên sự vận động
và nhu cầu của thị trường Việc nghiên cứu thị trường này rất quan trọng, đây
là dạng sản phẩm công nghiệp có số lượng tiêu thụ lớn và có tính lâu dài Chúng ta cần bảo đảm chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh tranh, chế độ hậu mãi hợp lý, tính mỹ thuật cao
1.6 Kết luận chương 1:
Nhóm đề tài đã nêu tính cấp thiết, mục tiêu đối tượng và phạm vi
Trang 13Đồng thời đề tài đã nêu bật sự quan trọng của khâu phân cấp, đưa ra những khái niệm, định nghĩa cơ bản
Mục nghiên cứu về thị trường đã thống kê được một số lượng lớn máy phân cấp xoắn đang sử dụng trong nước và nhu cầu cấp bách của sản xuất
Đề tài đã phân tích tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, nêu những điểm mạnh của các nước tiên tiến trong lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy phân cấp xoắn và khẳng định nước ta (trong đó cụ thể là Viện Nghiên cứu Cơ khí) có thể học tập để chế tạo trong nước dạng sản phẩm này
Trang 14CHƯƠNG 2 PHÂN LOẠI MÁY PHÂN CẤP 2.1 Quy luật rơi của các hạt khoáng trong nước và trong không khí:
Đặc tính rơi của vật thể trong môi trường nước hoặc khí là do tác động tương hỗ của 3 lực: lực trọng trường (hướng xuống), lực nâng (lực đẩy Asimet – hướng lên) và lực cản môi trường (hướng lên) Lực trọng trường phụ thuộc vào khối lượng riêng và thể tích hạt rắn; lực nâng phụ thuộc vào thể tích của vật và khối lượng riêng của môi trường; lực cản của môi trường phụ thuộc vào chế độ chuyển động (chảy tầng hoặc chảy rối) Lực cản được hợp thành do trở lực quán tính (trở lực động) và trở lực nhớt do ma sát Cả hai trở lực tác dụng đồng thời lên vật thể rắn chuyển động trong môi trường nhưng với giá trị khác nhau Những hạt cỡ lớn (≥2mm) chuyển động với tốc độ nhanh (ở chế độ chảy rối) chịu tác dụng chủ yếu là trở lực động, còn những hạt cỡ nhỏ (≤0,1mm) chuyển động với tốc độ chậm (chế độ chảy tầng) chịu tác dụng chủ yếu là trở lực nhớt Còn các hạt trung gian (từ 0,1-2mm) chịu tác dụng của cả hai trở lực trên, chế độ chuyển động của nó là chế độ chuyển tiếp giữa chảy tầng và chảy rối
Thông số đặc trưng cho chế độ chảy của chất lỏng là số Reynon (Re) Ở giá trị Re ≥ 1000 là chế độ chảy rối; Re ≤ 1 là chế độ chảy tầng; Re = 1000-1
là chế độ chuyển tiếp (trung gian)
Ở thời điểm ban đầu, hạt chuyển động trong môi trường với tốc độ bằng không và gia tốc cực đại Trong quá trình chuyển động, tốc độ rơi của hạt tăng dần, lực cản của môi trường cũng tăng nên gia tốc của hạt giảm và sau một khoảng thời gian ngắn hạt đạt tới tốc độ cực đại (tốc độ giới hạn) và không đổi, tức là gia tốc của hạt bằng không Tốc độ cực đại (tốc độ cuối cùng) được ký hiệu là V0
Sự khác nhau về tốc độ rơi cuối cùng của hạt khoáng khác nhau là cơ
sở để phân chia chúng trong quá trình phân cấp
Trang 15Có thể xác định tốc độ chuyển động của các hạt khác nhau bằng công thức lý thuyết, công thức thực nghiệm hoặc bằng giản đồ, đồ thị Bằng nghiên cứu đã xác định quy luật rơi của hạt khoáng trong môi trường như sau:
- Hạt nặng, kích thước lớn có tốc độ rơi lớn nhất
- Tăng khối lượng riêng và độ nhớt của môi trường, tốc độ rơi của các hạt giảm
- Hình dạng và đặc tính bề mặt của hạt ảnh hưởng lớn đến tốc độ rơi của chúng
Khi khối lượng các hạt như nhau, hạt có dạng cầu chịu lực cản nhỏ nhất, hạt có góc cạnh chịu lực lớn hơn, hạt có dạng tấm chịu lực cản lớn nhất Hạt nhám chịu lực cản lớn, hạt nhẵn chịu lực cản nhỏ
Nhiệt độ của môi trường cũng ảnh hưởng lớn đến tốc độ rơi của hạt Khi số Reynon ≥ 200, sự thay đổi nhiệt độ của môi trường không ảnh hưởng đến tốc độ chuyển động của hạt Khi Re = 1,74 ÷ 200, nhiệt độ của môi trường ảnh hưởng ít đến tốc độ chuyển động của hạt Khi Re ≤ 1,74, nhiệt độ của môi trường là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ chuyển động của hạt
Để xác định tốc độ rơi tự do cuối cùng V0 (m/s) của các hạt có cỡ hạt
và khối lượng riêng khác nhau có thể dùng các phương trình sau (tốc độ rơi tự
do là tốc độ chuyển động của các hạt riêng lẻ trong môi trường) (các công thức dưới đây được tham khảo ở trang 45÷48 – [1])
• Với hạt ≥ 2mm (Công thức Ritingơ)
Môi trường là nước: V0=0,16 d( δ − 1000 ) (m/s) (2.1)
Trang 16Môi trường là khí: V0=30278d2(δ - 1,23) (m/s) (2.4)
• Với hạt = 0,1 ÷ 2mm (Công thức Alen):
3
3 ( 1000 ) 2
1146 , 0
δ: khối lượng riêng của hạt (kg/m3) µ: hệ số nhớt N.s/m2 (nước: µ= 0,001; với khí µ=0,000018) Trong quá trình phân chia các hạt có cỡ hạt và khối lượng riêng khác nhau có thể xảy ra hiện tượng rơi đồng đều Những hạt có khối lượng riêng và đường kính khác nhau nhưng lại rơi với tốc độ cuối cùng như nhau trong cùng một môi trường gọi là các hạt khoáng rơi đồng đều Tỷ số đường kính của hai hạt (tương ứng là d1 và d2) có khối lượng riêng khác nhau nhưng rơi với tốc
độ như nhau gọi là hệ số rơi đồng đều và biểu thị là e
2 2 2
1
) (
) (
Trong đó: δ1; δ2: khối lượng riêng của hạt nặng và nhẹ, kg/m3
∆: khối lượng riêng của môi trường, kg/m3
Hệ số rơi đồng đều chỉ rõ đường kính của hạt nhẹ phải lớn hơn đường kính của hạt nặng bao nhiêu lần để chúng có tốc độ rơi cuối cùng như nhau
Hệ số rơi đồng đều không phải là đại lượng không đổi mà nó thay đổi theo
Trang 17Khi phân chia hỗn hợp các hạt khoáng vật khác nhau, để tránh các hạt nhẹ cỡ lớn rơi lẫn vào sản phẩm hạt nặng và hạt nặng có cỡ hạt bé vào sản phẩm hạt nhẹ, đảm bảo phân chia rõ ràng các hạt koangs có khối lượng riêng khác nhau thì trước khi phân chia cần phải phân loại vật liệu đầu theo cỡ hạt sao cho tỷ số kích thước giữa hạt lớn và hạt nhỏ nằm trong giới hạn không vượt quá hệ số rơi đồng đều
Trong thực tế tuyển khoáng, gặp rất ít sự rơi tự do của từng hạt riêng lẻ
mà thường là sự rơi của tập hợp nhiều hạt Trong khi rơi các hạt chịu tác động của các hạt bên cạnh và sự rơi xảy ra trong không gian hạn chế (thùng máy), bởi vậy tốc độ rơi của các hạt còn chịu lực ma sát giữa chúng và giữa hạt với thùng máy Môi trường phân chia khi đó cũng chịu tác động động học của các hạt riêng lẻ và cả khối hạt Các hạt chuyển động trong điều kiện như thế gọi là chuyển động vướng mắc Hiện tượng xảy ra khi đó được đặc trưng bởi quy luật rơi vướng mắc
Tốc độ rơi vướng mắc cuối cùng của hạt bao giờ cũng nhỏ hơn tốc độ rơi tự do cuối cùng Tốc độ rơi vướng mắc của hạt thạch anh nhỏ hơn 2,76 lần tốc độ rơi tự do, của hạt galenit nhỏ hơn 3,47 lần Hệ số giảm tốc độ của tốc
độ rơi vướng mắc so với tốc độ rơi tự do ký hiệu là K Như vậy tốc độ rơi vướng mắc được xác định bằng công thức:
V0: tốc độ rơi tự do cuối cùng của hạt (m/s)
Trong điều kiện rơi vướng mắc, giá trị của hệ số rơi đồng đều cao hơn
so với khi rơi tự do
Hệ số rơi đồng đều trong điều kiện rơi vướng mắc đối với hạt lớn:
evm =
) (
) (
Trang 182.2 Phân loại máy phân cấp:
* Theo môi trường phân cấp: nước, khí
* Theo nguyên tắc phân cấp:
Phân biệt máy phân cấp trong trường trọng lực (phân cấp dưới tác dụng của lực trọng trường) và phân cấp trong trường lực ly tâm (phân cấp dưới tác dụng của lực ly tâm)
Để tháo sản phẩm hạt lớn (cát) khỏi máy phân cấp có thể dùng phương pháp cơ giới (bắt buộc) và phương pháp tự chảy
Tùy thuộc vào hình dạng của thùng máy và loại thiết bị vận chuyển cát, máy phân cấp cơ giới được chia thành: máy phân cấp cào, máy phân cấp xoắn, máy phân cấp hình trụ, gầu nâng v.v…
Máy phân cấp thủy lực tháo sản phẩm cát bằng tự chảy được phân thành: máy phân cấp hình nón, máy phân cấp hình tháp, máy phân cấp hình trụ v.v…
Hiệu quả của quá tình phân cấp được đánh giá bằng tỷ lệ phân phối của cấp tính vào sản phẩm bùn tràn hoặc vào sản phẩm cát
Hiệu quả phân cấp tăng khi lưu lượng bùn đưa vào phân cấp nhỏ và quá trình phân cấp thực hiện trong bùn loãng
Ở đây xét các máy phân cấp dùng môi trường nước, và được chia thành:
- Phân cấp thủy lực (dựa vào sức nước để phân cấp) như: máy phân cấp nhiều ngăn, phễu phân cấp bùn, xoáy lốc nước (cyclone)
- Phân cấp cơ giới: phân cấp được nhờ lực cơ khí như: máy phân cấp ruột xoắn, máy phân cấp cào
2.2.1 Máy phân cấp thủy lực:
Phổ biến là máy phân cấp hình nón, bể lắng (hình trụ hay tháp) máy phân cấp nhiều ngăn
Điểm chung của tất cả các loại máy này là có dòng bùn ngang Máy
Trang 19Máy phân cấp thủy lực nhiều ngăn: ví dụ loại 4 ngăn, có thể có loại 6 ngăn, 8 ngăn
Hình 2.1 thể hiện máy phân cấp thủy lực 4 ngăn Cấu tạo của mỗi ngăn (1) như sau: phần trên có dạng hình máng loe rộng dần theo chiều chuyển động của dòng bùn, phần dưới là buồng phân cấp có dạng hình tháp Kích thước của các buồng tăng dần theo hướng từ đầu cấp liệu đến đầu tháo sản phẩm bùn tràn Phần dưới của mỗi ngăn hình tháp có lắp thiết bị phân cấp đặc biệt 5 Cấu tạo của thiết bị phân cấp đặc biệt gồm ngăn phía trên là cơ cấu khuấy 4 (kiểu bản lá) để làm tơi xốp vật liệu, ngăn để cấp nước và thiết bị tháo sản phẩm lắng (cát)
1
4
5
Hình 2.1: Máy phân cấp thủy lực bốn ngăn
Trong ngăn phân cấp hình trụ có cửa sổ nhỏ để quan sát quá trình phân cấp Cơ cấu khuấy kiểu bản lá được gắn trên trục rỗng thẳng đứng và quay với tốc độ chậm (1-2 vòng trong 1 phút) để khuấy trộn vật liệu lắng đọng ở vùng này Bên trong của trục rỗng có thanh lõi, phía dưới của thanh này có gắn van xả nhờ có cơ cấu lệch tâm đặt trong các hộp giảm tốc 2 làm cho thanh
Trang 20lõi được định kỳ nâng lên và hạ xuống Các hộp giảm tốc làm việc nhờ bộ truyền động 3 Khi thanh lõi nâng lên, van xả được mở ra để tháo sản phẩm lắng (cát), khi thanh lõi hạ xuống, van xả đóng lại và ngừng tháo cát Tần số
mở van ở buồng đầu lớn hơn ở các buồng sau
Bùn đầu đưa vào máy phân cấp ở đầu hẹp của phần hình máng (trên mặt bằng), ở đó tốc độ của dòng lớn nhất, tốc độ dòng bùn giảm dần ở các ngăn phía sau Do vậy ở đầu máy phân cấp các hạt lớn nhất được lắng đọng, các ngăn sau lắng đọng các hạt nhỏ dần, bùn tràn bao gồm những hạt mịn nhất
Nước sạch được cấp vào từ phía dưới của mỗi ngăn theo hướng tiếp tuyến để tốc độ dòng đi lên được phân bố đều đặn và ổn định theo tiêt diện ngang
Máy phân cấp loại này được dùng để phân chia vật liệu thành các cấp hạt hẹp trước khi cấp vào bàn đãi Máy phân cấp thủy lực được sản xuất gồm các loại: bốn ngăn, sáu ngăn và tám ngăn
Năng suất của máy phân cấp thủy lực bốn ngăn là 15-24 T/h Cỡ hạt cấp liệu không quá 2 mm Chiều rộng của ngăn ở đầu cấp liệu 0,62 m, ở đầu tháo bùn tràn là 1,5 m Chiều rộng tổng cộng là 2,93 m Công suất động cơ 1,7 kW
2.2.2 Phân cấp hình côn (phễu phân bùn):
Được sử dụng để phân loại vật liệu dạng hạt có độ lớn nhở hơn 1,65mm, bùn với độ lớn 0,3mm chủ yếu trong quá trình tuyển trọng lực
Phễu có tác dụng điều chỉnh nồng độ bùn cát, để giữ nồng độ này ổn định
Trang 212 3
4 5
- Cát lắng xuống phía dưới
Khi nồng độ bùn tăng lên, cát đọng xuống nhiều quá mức bình thường, các van sẽ tác động làm van 4 tự động mở làm bùn trong phễu ra bớt Khi nồng độ bùn trở lại bình thường, van 4 lại đóng lại Như vậy phễu phân bùn này có tác dụng ổn định nồng độ bùn: đảm bảo cho lượng sản phẩm lấy ra đều đặn
Trang 22Năng suất theo cấp liệu (T/h):
− +
D: đường kính lớn nhất của phễu côn (mm)
V: vận tốc lắng của hạt có độ lớn giới hạn phân chia mm/s
R: tỷ lệ lỏng/rắn (L/R) (theo khối lượng) của cấp liệu
δ: khối lượng riêng của hạt quặng T/m3
γ: số lượng của vật rắn rơi vào cát tháo tải
N: tỷ lệ lỏng/rắn (theo khối lượng) trong cát
Gọi A là diện tích cửa mở:
A=
gh C
Q
2
.
λ: độ nhớt hỗn hợp bùn chảy qua cửa tháo
Q: lượng bùn chảy qua cửa tháo (m3/s)
C: hằng số phụ thuộc dạng cửa tháo, với cửa tròn C = 0,85 – 0,9
2.2.3 Xoáy lốc nước (Xyclôn):
* Cấu tạo: Xyclôn gồm phần trụ ngắn ở phía trên, và phần hình nón cụt
ở phía dưới, được đúc bằng gang hoặc hàn bằng thép tấm bên trong có lát vật liệu chịu mài mòn (cao su, gốm, thép hợp kim) Phần hình trụ có gắn ống bùn tràn 3 và cấp liệu 4
Trang 23Mỗi hạt trong bùn chịu: lực trọng trường, lực cản môi trường, lực ma sát… nhưng chủ yếu là lực ly tâm Lực ly tâm lớn hơn lực trọng trường nhiều
Do lực ly tâm, các hạt nặng kích thước lớn chuyển động sát thành xyclôn xuống phía dưới rồi được tháo liên tục qua ống cát 5, còn bùn tràn chứa chủ yếu là nước và các hạt mịn chuyển động theo dòng nước ngược lên trên rồi theo ống bùn 3 ra ngoài
- Điều chỉnh quá trình làm việc của xyclôn: bằng cách thay đổi đường kính ống của ống cát
Trang 24+ Khi tăng đường kính ống cát sẽ làm độ hạt ranh giới và hàm lượng rắn trong bùn giảm (bùn mịn hơn, cát loãng hơn)
+ Khi giảm đường kính ống cát thì cát đặc hơn, hàm lượng rắn trong bùn tràn và độ hạt ranh giới tăng (bùn thô hơn)
Việc thay đổi ống tháo cát dễ dàng do chế tạo sẵn ống tháo có đường kính khác nhau
P0: áp lực đưa vào xyclôn tính bằng Mpa (1Mpa=10at)
KD: hệ số thực nghiệm kể đến đường kính D của xyclôn:
KD = 0,8 +
D
1 , 0 1
2 , 1
044 , 0
α
tg
+
Trang 25.
0 5
, 0 0
P0: áp lực bùn cửa vào của xyclôn (kg/cm2)
T: hàm lượng pha rắn trong cấp liệu (%)
ρt: trọng lượng riêng pha rắn (g/cm3)
ρ0: trọng lượng riêng pha lỏng (g/cm3)
2.2.4 Máy phân cấp xoắn (trình bày ở chương 3):
nâng hạ được ruột xoắn nên thuận tiện cho việc mở máy, sửa chữa, điều chỉnh; vùng phân cấp khá yên tĩnh nên độ hạt đồng đều; dễ dàng nối dòng bùn
tự chảy giữa máy nghiền và máy phân cấp xoắn thành sơ đồ nghiền vòng kín
2.3 Kết luận chương 2:
Nhóm tác giả đã giới thiệu nhiều loại máy phân cấp:
• Theo môi trường phân cấp: nước, khí
• Theo nguyên tắc phân cấp
Trang 26+ Máy phân cấp cào
Mỗi loại máy phân cấp dùng cho từng đối tượng cụ thể, tùy theo tính chất quặng và điều kiện khai thác
tuyển quặng apatit Lào Cai ta lựa chọn loại máy phân cấp xoắn dùng môi trường nước nhờ các tính năng ưu việt của nó
Trang 27CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC – TÍNH TOÁN CÁC
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY PHÂN CẤP XOẮN
3.1 Máy phân cấp xoắn:
3.1.1 Cấu tạo: gồm các bộ phận chính sau đây:
- Thùng máy: có dạng nửa hình trụ đặt nghiêng một góc 12÷18°
- Ruột xoắn: có thể có 1 hoặc 2, được đặt trong thùng máy, khi ruột xoắn quay sẽ vận chuyển sản phẩm cát
- Bộ phận nâng hạ đầu dưới của ruột xoắn để sửa chữa hoặc có sự cố làm ngừng quay cánh xoắn
- Vùng phân cấp ở phần dưới của thùng được tạo thành hai thành bên được tăng dần chiều cao
- Các cơ cấu truyền động cho ruột xoắn
A
Nh×n theo A:
1 2
4
5
6
8 9
7
11
3
10 12
Hình 3.1: Máy phân cấp ruột xoắn
1- Thân máng; 2- Cánh xoắn; 3- Cụm ổ đỡ trên; 4- Động cơ chính; 5- Hộp giảm tốc chính; 6- Cặp bánh răng côn ; 7- Cặp bánh răng côn nâng vít; 8- Động cơ nâng vít; 9- Hộp giảm tốc nâng vít; 10- Cụm ổ đỡ dưới; 11- Trục vít nâng; 12- Cụm trục chính
Trang 283
7
11 12
Hình 3.3: Cụm ổ đỡ dưới
1- Thân gối dưới; 2- Trục dưới; 3- Ống lót; 4- Ống chặn; 5- Đệm amiang; 6- Nắp gối dưới; 7- Bulông M8; 8- Bích tăng 1; 9- Bích tăng 2; 10- Tết chèn; 11- Bạc công; 12- Ổ lăn
3.1.2 Nguyên lý hoạt động:
Trang 29phẩm cát, hạt mịn tràn qua ngưỡng tràn vào sản phẩm bùn, do vậy có hai sản phẩm Khi làm việc, đáy thùng máy hoàn thành một lớp cát không chuyển động để bảo vệ thùng máy khỏi bị mòn Chúng ta có thể dùng 2 ruột xoắn để tăng năng suất
- Máy phân cấp có ruột xoắn chìm: một phần ruột xoắn ở đầu thấp ngập hoàn toàn trong bùn, nên gương lắng rộng và yên ả hơn cho phép nhận được sản phẩm bùn mịn (>60% cấp – 0,074 mm)
- Máy phân cấp có ruột xoắn nổi (tất cả phần trên của các cánh xoắn nhô lên trên mặt bùn) thì có bùn thô hơn (<60% cấp – 0,074 mm)
Bảng 3.1 Đặc tính kỹ thuật máy phân cấp xoắn cánh xoắn không ngập nước
Loại máy phân cấp Thông số 1KCH-3 1KCH-5 1KCH-7,5 1KCH-10 1KCH-12 1KCH-15
3000
350
1
980 0,76
500
4300
1
250 3-15
4500
560
1
980 1,33
750
5300
1
380 3-10
1440 3,8
1200
6323
1
600 4,1; 8,15
6500
1384 3,2; 5 460; 950 6,6
1500
7948
1
750 2,9; 3,9; 5,8
8200
1670 4,5; 7; 10 735; 980;
1460 12,5
24B
1KCH-1KCH -30
2KCH -24
2KCH -24A
2KCH -30 Đường kính
13050
Trang 3014 735;
980;
1460
18
2600 7; 10;
14 735;
980;
1460 21,6
2560
17
980 33,3
2560
22
1000 38,1
3200 20; 28 730;
1470 41,04
5050
22
1000 36,43
5080 20; 30;
40 735;
980;
1470 56,7
6300 28; 40 730;
1470
74
Trang 31Đề tài Nghiên cứu KHCN – cấp Bộ năm 2010 – NCVCC.TS Phan Thạch Hổ 29
Bảng 3.2 Đặc tính kỹ thuật máy phân cấp xoắn cánh xoắn ngập nước
Loại máy phân cấp Thông số
1KCΠ-12 2KCΠ-12 1KCΠ-15 2KCΠ-15 1KCΠ-20 2KCΠ-20 1KCΠ-24 2KCΠ-24 Đường kính
8400
1370 3/5 470/950 9,2
8400
2600 3/5 470/950 16,2
10100
1650 6,5/7 475/960 18,1
10100
3200 6,5/10 475/960 31,6
13000
2140 6,5/10 475/960 31,3
13000
4210 12,5/20 480/970 55,7
14000
2540 9/14 480/970 38,8
14000
5020 8,3/15 480/970 62,4
Trang 32Bảng 3.3 Các thông số lắp ghép máy phân cấp với máy nghiền bi
Máy nghiền Máy phân cấp Khoảng cách giữa các trục, mm Máng cát Máng xả Kích thước
tang nghiền,
mm (DxL)
Khoảng cách giữa các gối đỡ,
mm
Đường kính×Chiều dài×Số cánh xoắn (DxLxm), mm
Góc nghiêng máy phân cấp
Đường tràn vào máy phân cấp
Máy nghiền, phân cấp
Chiều cao từ trục máy nghiền đến tâm ống dẫn bùn vào máng, mm
Độ nghiêng,
%
Chiều rộng,
mm
Độ nghiêng,
%
Chiều rộng,
12
12
14
14 16°30′
Trang 33Hình 3.4: Lắp ghép máy phân cấp xoắn với máy nghiền
Bảng 3.4 Giá trị gần đúng tương quan tới hạn Ж:T của sản phẩm:
Kích thước lớn nhất của quặng xả, mm
3 3,5
480 – 610
400 – 515
93 – 114
73 – 97
Trang 34Bảng 3.7 Thời hạn sử dụng chi tiết máy phân cấp xoắn (tháng)
Điều kiện làm việc Chi tiết
Trục máy phân cấp chế tạo
từ ống với chiều dày, mm:
Bảng 3.8 Giá trị của hệ số hiệu chỉnh a
Kích thước lớn nhất của quặng xả, mm
1,0 2,2
0,66 1,6
− 1,0
− 0,57
− 0,36
Bảng 3.9 Giá trị của hệ số hiệu chỉnh b (hiệu chỉnh tỷ trọng):
Trang 35Hình 3.5; 3.6: Máy phân cấp xoắn đơn
Trang 373.1.3 Điều chỉnh độ hạt của sản phẩm bùn tràn:
Bằng cách thay đổi nồng độ của bùn, khi tăng lượng nước sạch vào máy làm bùn loãng, tốc độ lắng tăng nên bùn tràn mịn hơn và ngược lại Nhưng nếu lượng nước quá lớn, tốc độ dòng nước ngang lớn cũng làm bùn tràn thô Nên cần điều chỉnh nồng độ bùn hợp lý
3.1.4 Ưu điểm máy phân cấp xoắn:
- Đơn giản
- Nâng hạ được ruột xoắn nên thuận tiện cho việc mở máy để sửa chữa, điều chỉnh
- Vùng phân cấp khá yên tĩnh nên độ hạt đồng đều
- Dễ dàng nối dòng bùn tự chảy giữa máy nghiền và máy phân cấp thành sơ đồ nghiền vòng kín
3.1.5 Nhược điểm máy phân cấp xoắn:
Nhược điểm của máy phân cấp ruột xoắn là trong sản phẩm cát còn chứa nhiều bùn (hiệu suất không cao)
Khi tốc độ quay của ruột xoắn càng cao, bùn tràn càng thô Tùy độ hạt phân chia bùn tràn mà chọn tốc độ quay của ruột xoắn
Bảng 3.10 Chọn tốc độ quay theo độ hạt
3.1.6 Tính toán xác định năng suất:
3.1.6.1 Máy phân cấp ruột xoắn nổi (gương tràn thấp), bùn tràn thô:
Năng suất:
Qb = m.K1.K2.(94D2 + 16D) (trang 51 – [1]) (3.1)
Qb: năng suất của máy phân cấp theo trọng lượng phần rắn khô của bùn tràn (T/ngày)
K1: hệ số tính đến khối lượng riêng của quặng
K = 1 + 0,5(δ - 2,7)
Trang 38δ: khối lượng riêng của quặng (T/m3)
K2: hệ số tính đến cỡ hạt bùn tràn
K2 = 2,86 – 0,0238.β74
74
3.1.6.2 Máy phân cấp ruột xoắn chìm (gương tràn cao), bùn tràn mịn:
Năng suất:
Qb: năng suất theo trọng lượng phần rắn khô của bùn tràn (T/ngày)
K1: hệ số tính đến khối lượng riêng của quặng
K2: hệ số tính đến cỡ hạt bùn tràn
K2 = 0,054 (101,8 – β44) 44
• Đường kính cánh xoắn máy phân cấp với cánh xoắn không ngập:
D = (0,08 ÷ 0,103) Q C/(m.a.b)
• Đường kính cánh xoắn máy phân cấp với cánh xoắn không ngập:
D = (0,07 ÷ 0,115) Q C/(m.a.b)Các ký hiệu sử dụng: m- số cánh xoắn máy phân cấp; a- hệ số (bảng 3.8) và b- các hệ số hiệu chỉnh (bảng 3.9); D- đường kính cánh xoắn; n- tần số quay cánh xoắn, mm-1
Trang 393.1.7 Yêu cầu kỹ thuật đối với các loại máy phân cấp và kiểm tra tình trạng của chúng:
Máy phân cấp cơ khí: kích thước lớn nhất của máy phân cấp loại nhẹ kiểu thanh răng và cánh xoắn là 6mm, loại nặng là 12mm
Góc nghiêng lớn nhất của máng (thân máy) kiểu vít xoắn là 18° Máy phân cấp xoắn khi làm việc đồng bộ với máy nghiền người ta sử dụng với độ lớn phân loại là 0,2 mm và lớn hơn với loại máy có cánh xoắn không ngập nước Để nhận được quặng tuyển tinh hơn (hơn 65% loại 0,074 mm) người ta
sử dụng loại máy có cánh xoắn ngập nước
Bước cánh xoắn phải trong khoảng 0,3 – 0,6 đường kính của nó Chiều rộng bản cánh xoắn bằng thép người ta chọn phụ thuộc vào vật liệu cấp cho máy phân cấp theo cát và ở trong khoảng 0,003 – 0,006 đường kính của cánh xoắn
Độ ẩm trong cát đã khử nước khoảng 20 – 25% Để máy phân cấp làm việc bình thường, chiều dài phần máng (thân máy) từ mặt thoáng (mặt gương) bùn đến máng xả cát ở trong khoảng 1,5 – 1,8m
Máng máy phân cấp phải được làm sạch định kỳ khỏi mảnh vỡ kim loại
và cục quặng lớn không dưới 8 – 12 tháng/1 lần
Kích thước quặng xả máy phân cấp chỉ điều chỉnh bằng thay đổi nồng
độ
Khi xuất hiện quá lớn quặng tinh (theo kích thước cát), cần phải giảm cấp nước vào máy phân cấp và đồng thời kiểm tra lượng nước cấp vào máy nghiền
Khi xuất hiện quá lớn quặng thô, cần tăng cấp nước vào máy phân cấp
và cũng kiểm tra lượng nước và quặng cấp vào máy nghiền
Áp lực nước đưa vào máy phân cấp và máy nghiền phải cố định Chiều sâu mặt nước lớn nhất tới đáy máng máy phân cấp phải ở trong khoảng 0,7 – 0,95 đường kính cánh xoắn
Không cho phép máy phân cấp xoắn làm việc khi không cấp nước vào
bộ phận làm kín thủy lực ổ đỡ dưới của trục cánh xoắn
Trang 40Độ mòn các chi tiết chính của máy phân cấp không được vượt qua giới
hạn sau:
- Truyền động bánh răng hở theo chiều dày răng không lớn hơn 30%
(theo vòng chia)
- Ổ trượt không vượt quá kích thước chuẩn 3mm
- Cánh và ống đai không quá 60% so với ban đầu
- Khoảng cách từ lớp lót chống mòn đến cánh xoắn không ít hơn 10 –
12mm
- Độ đảo trục cánh xoắn không quá 2mm
- Thiết bị nâng hạ dùng để nâng cánh xoắn phải được thử tải vượt
25% so với định mức
3.2 Lựa chọn thông số:
Trong hai chương đầu, chúng ta đã nghiên cứu, khảo sát sơ đồ truyền
động của máy phân cấp xoắn Theo như mẫu khảo sát tại Nhà máy tuyển của
Công ty Apatit Việt Nam, sau khi phân tích chúng ta có được các thông số
của máy phân cấp xoắn tương đương với máy phân cấp xoắn 1KCH-24 của
Nga, cụ thể như sau:
Bảng 3.11 Thông số máy phân cấp xoắn đơn