Thành phần SX thuốc tân dược SX thuốc thảo Dược chất HC tinh khiết - Sp của CNCX , bột thảo dược Dễ hút ẩm, dễ nhiễm VSV sản phẩm -Các tiêu chuẩn: cảm quan, tính chất, định tính, định
Trang 1Trần Ngọc Dược Lan
Bài 4 Sản xuất các dạng thuốc từ thảo dược
Trang 3Thành phần SX thuốc tân dược SX thuốc thảo
Dược chất HC tinh khiết - Sp của CNCX ,
bột thảo dược Dễ hút ẩm, dễ nhiễm VSV
sản phẩm -Các tiêu chuẩn: cảm quan, tính chất, định tính, định lượng,
-Phương pháp: hóa học, hóa lý,
Có thể thêm tiêu chuẩn nhiễm khuẩn
Bao bì và
hạn dùng Cơ bản giống nhau Hạn dùng có thể ngắn hơn
Trang 4Một số vấn đề cần quan tâm
1 Sản phẩm
2 Công thức sản phẩm
3 Xây dựng tiêu chuẩn chế phẩm
4 Khảo sát xác định và theo dõi độ ổn định của chế phẩm/sản phẩm
5 Lưu ý vể chất bảo quản và tá dược
Trang 51.2 Nguyên liệu, phụ liệu:
1.3 Yêu cầu chất lượng:
1 Phương pháp thử
2 Đóng gói – Ghi nhãn – Bảo quản – Hạn dùng.
Ngày tháng năm
Chữ ký
Trang 74 Xây dựng tiêu chuẩn chế phẩm
Theo tiêu chuẩn chung của dạng thuốc
Theo đặc thù của thuốc sản xuất từ dược liệu
Trang 8Một số vấn đề cần quan tâm
5 Khảo sát xác định và theo dõi độ ổn định của chế phẩm/sản phẩm
Điều kiện bất thường
Điều kiện bình thường
Dự kiến thời hạn sử dụng
Theo quy định của ASEAN hoặc PICs
Trang 9Một số vấn đề cần quan tâm
6 Lưu ý về chất bảo quản và tá dược
Tương tác, tương kỵ chất bảo quản – dược chất, tá dược khác
Tương tác, tương kỵ tá dược – dược chất
Vd: Tương kỵ do phản ứng kết hợp, kết tủa
Thường gặp: tanin – muối alkaloid, glycosides, muối kim loại kiểm, kiềm thổ, kim loại nặng (Ca, Zn, Pb, Al, )
Trang 10Một số vấn đề cần quan tâm
6 Lưu ý về chất bảo quản và tá dược
Dược chất & tá dược Tương tác và tương kỵ có thể với
Acid acrylic và dẫn chất Benzalkonium clorid (BC), hợp chất thủy ngân phenyl (TP),
thiomersal (T), phenol (P) Các chất có tính kiềm Cetyl piridinium clorid (CC), muối clohexidin (MC)
Chất diện hoạt anion CC, BC
Trang 11Một số vấn đề cần quan tâm
6 Lưu ý về chất bảo quản và tá dược
Dược chất & tá dược Tương tác và tương kỵ có thể với
Các acid và dược chất có tính acid T
Methylhydroxyethyl cellulose (MHEC) TP, AS, P, Pa, CB
Na Carboxylmethyl cellulose (NaCMC) BC, CC, TP, T, MC, AS, P
Trang 12Một số vấn đề cần quan tâm
6 Lưu ý về chất bảo quản và tá dược
Dược chất & tá dược Tương tác và tương kỵ có thể với
Polyvinyl pyrolidon (PVP) BC, TP, T, P, Pa, CB
Polyethylen glycol (PEG) BC, TP, T, AS, P, Pa, CB
Keo thân nước nguồn gốc thực vật BC, MC
Trang 13Một số vấn đề cần quan tâm
6 Lưu ý về chất bảo quản và tá dược
Dược chất & tá dược Tương tác và tương kỵ có thể với
Thủy ngân phenyl acetat, borat, nitrat BC, CC
Trang 14Một số vấn đề cần quan tâm
6 Lưu ý về chất bảo quản và tá dược
Tá dược Tương tác và tương kỵ có thể với
Tinh bột Bezocain, acid 0-hydroxybenzoin, phẩm màu, iod, borax, natri laurylsulfat,
D-mannitol Fe, Al, Cu
Carrageenan Ca++, protein lưỡng tính
Acid alginic Dược chất & tá dược có tính kiểm
Na alginate Dẫn chất của acridin, tím tinh thể, thủy ngân phenyl nitrat và acetat; muối calci,
alcol >5% kim loại nặng, chất điện ly nồng độ cao Avicel Chất điện ly, các polymer cation
Na CMC Dd acid mạnh, muối Fe tan, gôm xanthin, cation 2,3 hóa trị
Alcaloid, kháng sinh, protein trong sữa
Trang 15Một số vấn đề cần quan tâm
Tá dược Tương tác và tương kỵ có thể với
MC, HMC Clocoresol, phenol, paraben, chất điện ly ở nồng độ cao
Dẫn chất phenol, paraben
Aerosil, bột tacl Các hợp chất amoni bậc 4 và các dẫn chất khác
Trang 161 Thuốc nước trà
• Dạng thuốc lỏng điều chế bằng cách dùng nước để chiết xuất thảo dược, đôi khi
có thêm Dược chất, đường, mật, hoặc siro vào dịch chiết
NGUYÊN LIỆU
CHẾ PHẨM (tỉ lệ NL:CP tùy thuộc bản chất NL)
Chọn 1 trong 3 phương pháp:
+ Ngâm lạnh + Hãm
+ Sắc
Công đoạn chiết xuất
Trang 172 Cao lỏng (Dịch chiết đậm đặc)
(Liquid extraction – extrait fluide)
• Dạng sản phẩm trung gian được điều chế sẵn và bảo quản trong phòng pha chế (như một nguyên liệu) để pha chế ra các dạng thuốc như:
Siro thuốc
Nước trà thuốc
• Ưu điểm: thuận lợi, nhanh chóng, đảm bảo đồng nhất về chất lượng
Trang 182 Cao lỏng (Dịch chiết đậm đặc)
(Liquid extraction – extrait fluide)
Điều chế cao lỏng (dịch chiết đậm đặc)
• Gồm 4 giai đoạn chính:
1 Chiết xuất dược liệu
2 Cô dịch chiết đến thể tích mong muốn
3 Loại tạp chất (nếu cần)
4 Hoàn chỉnh chế phẩm
Trang 192 Cao lỏng (Dịch chiết đậm đặc)
(Liquid extraction – extrait fluide)
Điều chế cao lỏng pha siro thuốc (dl KHÔNG chứa TD và HC bay hơi)
Trang 212 Cao lỏng (Dịch chiết đậm đặc)
(Liquid extraction – extrait fluide)
Điều chế cao lỏng để pha chế thuốc nước trà/nước trà thuốc
PP ngâm lạnh hoặc ngấm kiệt (1ml cao lỏng (dcđđ) : 1g dược liệu)
Pha loãng: 1 cao lỏng (dcđđ) + 9 nước
Sau khi pha loãng chỉ bảo quản được 12 giờ
Trang 223 Cao đặc & cao khô
(Soft extraction & Dried extraction)
Quyết định chất lượng cao thuốc
Lựa chọn dung môi: tùy bản chất HC, tạp chất, phương pháp chiết
Nước: ngâm lạnh, hầm, hãm, sắc, ngấm kiệt (dùng nước nóng hoặc nước acid hóa)
Ethanol: ngấm kiệt, ngâm lạnh
Trang 233 Cao đặc & cao khô
(Soft extraction & Dried extraction)
Tùy bản chất tạp
Tạp tan trong nước
Tạp tan trong ethanol
PP thay đổi pH
Lắng gạn Lọc trong
Polyacrylamide
Trang 243 Cao đặc & cao khô
(Soft extraction & Dried extraction)
Nồi cô
Nguyên tắc
Phương pháp
Trang 253 Cao đặc & cao khô
(Soft extraction & Dried extraction)
Trang 313 Cao đặc & cao khô
(Soft extraction & Dried extraction)
Làm khô/sấy
Cô đến bột khô
Sấy thăng hoa
Sấy tuần hoàn khí nóng
Trang 32Hệ thống sấy phun
1 2
Trang 33Hệ thống sấy phun
- Thời gian sấy nhanh
- Sản phẩm có thể được điều chỉnh tỷ trọng
theo yêu cầu
- Thành phẩm chất lượng cao, có độ hòa tan
gần 100%, độ ẩm thấp (3-4%)
- Hoạt động liên tục, tự động hóa hoàn toàn
- Chi phí nhân công thấp
- Vận hành đơn giản, phù hợp với nhiều loại
sản phẩm
- Sản phẩm không tiếp xúc với bề mặt của
thiết bị
- Chi phí đầu tư cao
- Yêu cầu độ ẩm ban đầu cao, để có thể tạo giọt lỏng
Trang 34 Túi giấy màng nhôm + chất dẻo (phân liều)
Lọ thủy tinh/chất dẻo (không phân liều)
Trang 36Máy tạo hạt tầng sôi
Trang 37• Lưu ý:
Tính chất cốm phụ thuộc:
1.Khối lượng và thời gian trộn nguyên liệu2.Vận tốc, nhiệt độ và độ ẩm không khí3.Nồng độ và tốc độ phun tá dược dính
Trang 38Máy tạo hạt tầng sôi
- Thời gian sấy ngắn, tiết kiệm thời gian Phù hợp
cho HC không chịu được nhiệt độ cao, không bền
nhiệt
- Do thời gian tạo cốm ngắn nên tạo được độ đồng
đều cho hạt cốm Hạt cốm có độ trơn bóng, mẫu
mã đẹp và chất lượng
- Không xảy ra những hiện tượng hạt cốm bị xốp;
không sinh khí và quá nhiệt cục bộ trong hạt cốm
- Súng phun có thể lắp đặt các vị trí khác nhau để
điều chỉnh phun chính xác vào khối bột
- Dễ lấy mẫu kiểm tra chất lượng trong khi máy vẫn
hoạt động
- Chi phí thiết bị cao
- Kỹ thuật và chương trình vận hành phức tạp
- Vệ sinh khó khăn
- Khó phân tán đều dược chất trong hạt
Trang 39Đóng gói phân liều tự động
Trang 40Chế phẩm trên thị trường
Trang 416 Thuốc viên nén
Chú ý trong lựa chọn tá dược viên nén
Không thể thiếu: độn, dính, rã, trơn bóng
Có loại đóng nhều vai trò:
Vừa độn, vừa rã: nhóm đường lactose, glucose, saccharose, mannitol
Vừa độn, vừa dính, rã, trơn: Avicel
Cao khô dạng bột chú ý dễ hút ẩm, dễ bị nhiễm vi khuẩn, nấm mốc
Cao đặc không thể thiếu TD hút (keo SiO2, Avicel, )
Trang 43+ cao khô: dung môi pha TD dính là nước
+ cao đặc: cần phải xem xét căn chỉnh hay cần thêm TD dính hay không
GĐ 8: cần thực hiện nhẹ nhàng, tránh làm vỡ hạt.
Trang 44Thiết bị trộn
Thùng trộn (lập phương, chữ V, hình nón)
o Trộn nhờ chuyển động quay của thùng trộn
o Trộn các vật liệu có tính trơn chảy tốt, không có xu hướng bết dính khi trộn
o Hiệu quả trộn ảnh hưởng bởi:
Trang 45Thiết bị trộn
Máy trộn có cánh đảo (máy trộn chữ U, máy trộn siêu tốc)
o Trộn nhờ chuyển động của cánh đảo tạo ra lực cắt & lực đẩy lên khối vật liệu
o Trộn, nhào ẩm và đồng nhất hóa các nguyên liệu dạng hạt rắn nhỏ, khối nhão có tính
bết dính hoặc các hỗn dịch đặc.
Trang 467 Thuốc viên bao
Trang 478 Thuốc viên nang
Trang 489 Chè/trà thuốc
(Medicine tea)
• Là dạng thuốc rắn được bào chế từ hoa, lá hoặc bột thô dược liệu và các tá dược thích
hợp dưới dạng gói hay bánh nhỏ Khi dùng, đem hãm với nước sôi trong khoảng thời gian thích hợp để uống
• Ưu điểm:
o Dễ dùng, BN uống như nước hàng ngày
o Đơn giản, thuận tiện với một số thuốc thảo dược như hoa, lá,
Trang 492 Độ đồng đều khối lượng
• Cân riêng biệt 10 đv đóng gói, xác định khối lượng TB So sánh khối lượng từng đơn vị với khối lượng TB Chênh lệch khối lượng phải nằm trong giới hạn sau:
Khối lượng TB Giới hạn chênh lệch cho phép (%)
3 Giới hạn nhiễm khuẩn
Trà thuốc phải đạt yêu cầu về giới hạn nhiễm khuẩn (DĐVN V-PL 13.6)
Trang 519 Chè/trà thuốc
Máy đóng gói trà túi lọc
băng tải tự động
Trang 52Nén thành bánh theo khuôn Trộn với tá dược dính
Sấy đến độ ẩm quy định, đóng gói Trà bánh
Trang 53Thuốc nước trà Trà thuốc
Nguyên liệu Hoa, lá, cỏ, vỏ, rễ,
hạt, đã được phân chia nhỏ
Lá, hoa, sao nhỏ lửa hoặc sấy nhẹ đến khô rồi xay
thành mảnh nhỏ qua rây cỡ mắt rây 2-5 mm
Rễ, cành, thân, nghiền thành bột thô rây số 1.000 –
3 Đóng góiĐóng túi gói, túi lọc Đóng bánh
Trang 5410 Trà hòa tan
• Công thức :
Nguyên liệu: bột cao đặc, cao khô, hạt/cốm được sản xuất theo quy trình
sx cao đặc và cao khô hoặc sản phẩm sấy phun dạng cốm/hạt*
Tá dược: điều vị, điều hương
Trộn đều nguyên liệu và TD
Xát hạt
Sấy ≤ 80 o C (cao đặc)
Sửa hạt Đóng túi
Trà hòa tan
Trang 5511 Siro thuốc
Trang 56END.