quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
Thái nguyên, ngày tháng 11 năm 2012
THUYẾT MINH TÓM TẮT
QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ KIM PHƯỢNG – HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ
BQL CHƯƠNG TRÌNH XÂY
DỰNG NTM XÃ KIM PHƯỢNG
CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH
CTY CP TƯ VẤN & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN
THỰC HIỆN: XƯỞNG THIẾT KẾ 3 (TEL: 0280.857.760)
Xưởng trưởng - KTS Nguyễn Quang Hưng
Chủ trì - KTS Nguyễn Quang Hưng Thiết kế - KTS Đỗ Ngọc Anh
- KTS Cao Duy Hoàng
Quản lý kỹ thuật - KTS Đỗ Quang
THÁI NGUYÊN, 11/2012
Trang 2Phần I
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết xây dựng quy hoạch:
- Đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với đặctrưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm đáp ứng
sự phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyếtđịnh số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009;
- Kim Phượng là một xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Định Hóa, cáchtrung tâm huyện 05 km, cách trung tâm thành phố 55 km về phía Bắc Xã gặpnhững khó khăn, bất lợi do cơ sở hạ tầng xuống cấp, yếu kém làm ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Điểm yếu nhất trong
cơ sở hạ tầng của xã là mạng lưới giao thông, phần lớn đường giao thông chínhtrong xã đến các thôn là đường đất chưa được cứng hoá, do đó thường xuyên bị
hư hại nghiêm trọng vào mùa mưa Không chỉ khó khăn về giao thông, các cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và xã hội khác của xã còn thiếu hoặc quy mô chưa đáp ứng đượcnhu cầu của nhân dân;
- Xã Kim Phượng có tiềm năng để phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp kếthợp theo hướng sản xuất hàng hóa Tuy nhiên, những tiềm năng đó chưa đượckhai thác hợp lý để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao thu nhập cho nhândân, những hạn chế đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là việcchỉ đạo phát triển kinh tế xã hội của xã những năm qua chưa có quy hoạch;
- Việc Quy hoạch xây dựng NTM xã Kim Phượng nhằm đánh giá rõ cácđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển về không gian,
về mạng lưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác tiềm năng thếmạnh vốn có của địa phương hướng tới đáp ứng cho sự phát triển kinh tế - Xãhội lâu dài Đồ án cũng đưa ra đề xuất nhằm chủ động quản lý xây dựng, quản lýđất đai tại địa phương đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội;
Chính vì vậy, Quy hoạch xây dựng NTM là việc rất cần thiết và cấp bách,nhằm định hình phát triển điểm dân cư và phân vùng sản xuất một cách tổng thểchấm dứt tình trạng phát triển manh mún, tự phát Đồng thời phát triển hạ tầng
kỹ thuật hỗ trợ sản xuất và cải tạo môi trường của dân cư nông thôn
2 Mục tiêu của đồ án:
Trang 3- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững đáp ứng được yêucầu hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - TTCN, phát triển dịch vụ.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cải tạo các công trình và chỉnhtrang làng xóm có cảnh quan sạch đẹp
- Giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa, tập quán của địa phương, bảo vệ môitrường sinh thái; An ninh trật tự được giữ vững
- Nâng cao trình độ dân trí, đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân;
- Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đối với những khu vực thường xuyên
bị thiên tai
- Phục vụ công tác quản lý, kiểm soát phát triển
- Quy hoạch xây dựng nông thôn là quy hoạch không gian và hạ tầng kỹthuật phục vụ phát triển về kinh tế - xã hội trên địa bàn
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng và quản lý xâydựng theo quy hoạch
3 Phạm vi, thời hạn lập quy hoạch:
- Thời hạn lập quy hoạch:
+ Giai đoạn 1: 2011 - 2015
+ Giai đoạn 2: 2016 - 2020
- Phạm vi đối với quy hoạch chung xã bao gồm ranh giới toàn xã:
+ Toàn bộ địa giới hành chính xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh TháiNguyên, diện tích tự nhiên 1.304,85 ha Dân số năm 2011: 3.016 người;
+ Phía Đông giáp: Xã Lam Vĩ, Tân Thịnh, Tân Dương;
+ Phía Tây giáp: Xã Kim Sơn;
+ Phía Nam giáp: Thị trấn Chợ Chu;
+ Phía Bắc giáp: Xã Quy Kỳ
4 Cơ sở lập quy hoạch:
4.1 Các văn bản pháp lý:
- Luật Xây dựng;
- Luật Quy hoạch;
Trang 4- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xâydựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hànhtiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hànhquy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD nông thôn:
+ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp
& phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp
xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ xâydựng quy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ
án QHXD;
+ Quyết định số 2614/QĐ-BNN-HTX ngày 8/9/2006 của Bộ Nông nghiệp
& phát triển nông thôn phê duyệt đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thônmới;
+ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng ChínhPhủ về việc phê duyệt chương trình ra soát quy hoạch nông thôn mới;
+ Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướngChính Phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010-2020;
+ Căn cứ quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ xâydựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”.QCXDVN 01:2008/BXD;
+ Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ XâyDựng về việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xâydựng;
+ Căn cứ thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ xây dựngquy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới;
Trang 5+ Căn cứ thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/09/2010 của Bộ xây dựngHướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;+ Căn cứ thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
+ Căn cứ quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020;
+ Căn cứ Thông tư liên tịch số BTN&MT, ngày 28/10/2011 Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạchxây dựng xã nông thôn mới;
13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-+ Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2011 củaUBND xã Kim Phượng về việc chỉ thầu tư vấn lập quy hoạch chung xây dựngnông thôn mới xã Kim Phượng - Huyện Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên;
+ Căn cứ vào hợp đồng số /HD-XD ngày / / 2011 Về việclập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnhThái Nguyên giữa Công ty CP tư vấn và đầu tư xây dựng Thái nguyên và Banquản lý xây dựng nông thôn mới xã Kim Phượng;
+ Căn cứ Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã Kim Phượng khóa XXI, Nhiệm kỳ
2010 - 2015;
+ Căn cứ Quyết định số 4709/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 củaUBND huyện Định Hóa về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và dự toán chiphí lập quy hoạch chung xây dựng NTM xã Kim Phượng
4.2 Các tài liệu cơ sở khác:
- Căn cứ kết quả rà soát 19 tiêu chí theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới;
- Quy hoạch các ngành trên địa bàn như: Giao thông, cấp nước, nôngnghiệp, lâm nghiệp ;
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội do địa phương
và các cơ quan liên quan cung cấp;
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000;
Trang 6- Bản đồ địa chính xã Kim Phượng;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan;
- Thực trạng xã và các yêu cầu xây dựng nông thôn mới của xã
Nội dung của Đồ án xây dựng nông thôn mới gồm:
Phần I: Mở đầu;
Phần II: Phân tích đánh giá thực trạng tổng hợp của xã;
Phần III: Dự báo tiềm năng, định hướng phát triển;
Phần IV: Quy hoạch xã nông thôn mới;
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Phần II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I Điều kiện tự nhiên:
1 Vị trí:
- Phạm vi ranh giới: Xã Kim Phượng nằm ở phía Bắc của huyện Định Hóa,
cách trung tâm huyện 05 km, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 55 km Cóđịa giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp: Xã Lam Vĩ, Tân Thịnh, Tân Dương;
+ Phía Tây giáp: Xã Kim Sơn;
+ Phía Nam giáp: Thị trấn Chợ Chu;
+ Phía Bắc giáp: Xã Quy Kỳ
- Xã bao gồm 12 thôn (bản): Thôn Bản Lác 1, Bản Lác 2, Bản Lanh, BảnNam Cơ, Bản Ngói, Bản Đa, Bản Mới, Bản Kết, Bản Đông Nghè, Bản Nà Pẻn,Bản Cạm Phước, Bản Nà Bó
- Tổng diện tích đất tự nhiên: 1.304,85 ha
- Dân số hiện trạng 2011: 3.016 người
2 Khí hậu – Thời tiết:
- Xã Kim Phượng có những đặc trưng của khí hậu khu vực miền núi phíaBắc, có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11năm trước đến tháng 3 năm sau, lượng mưa phân bố không đều, lượng mưatrung bình từ 1600mm đến 1900mm/năm được tập trung ở các tháng 6, 7, 8, 9;
Trang 7Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm biến động từ 23 - 240C; Độ ẩm trung bình
cả năm từ 81 - 85 %
3 Địa hình, địa mạo:
- Địa hình: Đặc thù là một xã miền núi, có địa hình đa dạng, khá phức tạp
Có dãy núi đá vôi chạy qua, đồi núi dốc, có dòng suối chảy từ đầu đến cuối xã,giao thông đi lại khó khăn Đồi núi chiếm 2/3 tổng Diện tích tự nhiên của toàn
xã, xen kẽ là những cánh đồng lòng chảo tạo nên địa hình nhấp nhô lượn sóng,đồi bát úp, thung lũng nhỏ hẹp, chủ yếu là những ruộng bậc thang Hướng dốc từphía tây bắc về phía đông nam, do địa hình có khác biệt như vậy nên hạn chế rấtlớn đến sản xuất nông lâm nghiệp của nhân dân trong xã, ảnh hưởng đến sự pháttriển kinh tế - xã hội nói chung
4 Nguồn nước thủy văn:
- Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất: Nguồn chính phục vụ sản xuất nôngnghiệp rất phong phú bởi vị trí của xã được thiên nhiên ưu đãi có dòng suối lớnchảy từ đầu đến cuối xã và một số hồ ao chứa nước phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp Chất lượng nước chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh, đặc biệt là sau mỗi đợtmưa lũ;
- Nguồn nước ngầm: Hiện tại chưa có khảo sát về trữ lượng nước ngầmtrên địa bàn xã, qua khảo sát sơ bộ tại các hộ dùng giếng khơi chất lượng khátốt Toàn xã hiện nay có 63% người dân dùng nước giếng khơi, 17,76% ngườidân dùng nước giếng khoan Mực nước ngầm trung bình có độ sâu từ 10-20mđây là nguồn nước sạch đảm bảo chất lượng phục vụ cho sinh hoạt của ngườidân
5 Các nguồn tài nguyên:
- Đất trồng lúa 277,85 ha, chiếm 21.29% diện tích đất tự nhiên;
- Đất trồng cây hàng năm khác 34.37 ha, chiếm 2.63% diện tích đất tự nhiêntoàn xã;
- Đất trồng cây lâu năm 87.58ha, chiếm 6.71% diện tích đất tự nhiên củatoàn xã;
- Đất lâm nghiệp: 399.11 ha chiếm 30.59% diện tích đất tự nhiên toàn xã
- Đất nuôi trồng thủy sản: 28,16 ha, chiếm 2,16 % diện tích đất tự nhiên
Trang 85.1.2 Diện tích đất phi nông nghiệp 86.80 ha chiếm 6.65% so với diện tíchđất tự nhiên:
- Môi trường nước trên địa bàn xã nhìn chung chưa ô nhiễm
+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Kim Phượng chủ yếu
từ nguồn nước suối, các vai đập, ao hồ Nguồn này chủ yếu phục vụ cho sảnxuất
+ Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm là nguồn nước chính được sử dụngtrong sinh hoạt của người dân trong xã, được khai thác từ nước giếng đào, giếngkhoan
+ Hiện trạng về nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi phần lớn đượcthải trực tiếp ra các rãnh thoát nước chưa qua xử lý, nên cục bộ một số khu vựclàm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt
- Đánh giá môi trường đất: Nghĩa trang nghĩa địa chưa được quy hoạch,việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải từ các hoạtđộng sinh hoạt, chăn nuôi chưa hợp lý, đã gây ảnh hưởng đến môi trường đất
Nhận xét hiện trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường:
- Lợi thế: Vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa - xã
hội giữa các xã trên địa bàn huyện; Điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu thuận lợinhiều loại cây trồng, vật nuôi; Diện tích đất bình quân trên đầu người cao, phùhợp với nhiều hình thức canh tác, đây là lợi thế lớn trong sản xuất nông lâmnghiệp
Trang 9- Hạn chế: Do địa hình có nhiều đồi núi cao đã ảnh hưởng rất lớn đến sản
xuất nông lâm nghiệp, nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bị hạn chế(mùa khô thường xảy ra hạn hán cục bộ cho sản xuất)
II Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có:
Hiện nay xã đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2015 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2006 - 2010.Nhưng do điều kiện về nguồn vốn còn thiếu nên chưa thực hiện được
III Hiện trạng kinh tế - xã hội:
1 Các chỉ tiêu kinh tế:
- Cơ cấu kinh tế:
+ Nông - Lâm nghiệp: Chiếm 82,4 %;
+ Tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ: chiếm 17,6%;
- Cơ cấu lao động phân theo ngành:
+ Nông nghiệp: 1.581 người = 84,5%
+ Công nghiệp: 250 người = 13,36%
- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn:
+ Sơ cấp và học nghề (3 tháng trở lên): 103 người, chiếm 5,5% ;
+ Trung cấp: 38 người, chiếm 2,03%,
+ Đại học: 10 người, chiếm 0,53%,
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt
3 Hình thức tổ chức sản xuất:
Trang 10- Doanh nghiệp: Hiện xã có 01 Doanh nghiệp sản xuất, tổng số lao độngtham gia khoảng 50 người.
- Tổ hợp tác: Xã có 01 tổ HT làm Mỳ gạo, 02 tổ HT Khai thác đá, 01 tổ HT
làm gạch tổng số lao động tham gia sản xuất là 18 người
- Trang trại, gia trại: Xã có 04 gia trại đang hoạt động (02 gia trại chăn nuôilợn thịt, 01 gia trại tổng hợp, 01 gia trại nuôi dê) Tổng số lao động tham gia sảnxuất của 04 gia trại 12 người
- Cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp: Hiện tại xã có 04 máy gặt đậpliên hợp (hỗ trợ gặt 70% tổng diện tích, 07 máy tuốt lúa liên hoàn (hỗ trợ gặt20% tổng diện tích), có 4 máy Tắc tơ và 132 máy cày, bừa (hỗ trợ làm đất, càybừa 95%)
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt
IV Văn hóa - Xã hội và Môi trường:
1 Văn hoá- giáo dục:
- Văn hóa: Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá 10/12 thôn đạt83,3%, trong đó co 2 thôn đạt văn hoá cấp tỉnh; Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩngia đình văn hóa năm 2011: 84,6 %;
So với tiêu chí văn hóa xã NTM: Đạt
- Giáo dục: Mức độ phổ cập giáo dục trung học đã đạt 100 %; Tỷ lệ họcsinh sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, họcnghề) 97,2 % tổng số học sinh trong độ tuổi; Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đàotạo 8,3%;
+ Chưa có nhà văn hóa đạt chuẩn Cơ sở vật chất còn thiếu, tỷ lệ lao động quađào tạo nghề còn thấp
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt
2 Y tế:
- Đạt chuẩn cấp độ 1 vào năm 2009, có 06 phòng làm việc, tổng diện tích958,8m2 Diện tích xây dựng: 500m2;
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 90 %;
- Đã có vườn thuốc nam;
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đã đạt
Trang 113 Môi trường:
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 80,76 %;
- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình hợp vệ sinh đạt chuẩn: 16 %;
- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh 28,5 %;
- Xử lý chất thải: Xã chưa có hình thức thu gom rác tập trung
- Nghĩa trang: Chưa có quy hoạch
V Hệ thống chính trị:
- Hiện trạng đội ngũ cán bộ công chức xã:
+ Tổng số cán bộ trong hệ thống chính trị của xã 26 người
+ So với chuẩn tiêu chí đạt 14 người/ 26 người
- Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị tốt
- Tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn xã được giữ vững và ổn định
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đã đạt
Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế- văn hóa - xã hội:
+ Mặt được: Có nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực lớn cho phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương, có đội ngũ cán bộ trẻ, được đào tạo cơ bản vềchuyên môn, nghiệp vụ; Diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp được khai thác
và sử dụng hiệu quả trong những năm gần đây (tăng từ 2 vụ lên 3 vụ/năm, năngsuất cây trồng năm sau cao hơn năm trước); Có hệ thống tổ chức chính trị vữngmạnh
+ Hạn chế: Sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn còn mang hình thức nhỏ lẻ,manh mún theo mô hình hộ gia đình, việc ứng dụng khoa học công nghệ trongsản xuất còn thấp, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, sản phẩm chưa mang tính hànghóa, sức cạnh tranh trên thị trường kém; Nguồn lao động dồi dào nhưng trình độthấp; Khu vực sản xuất không tập trung
VI Hiện trạng cơ sở hạ tầng:
1 Hiện trạng về phân bố dân cư và nhà ở:
- Số nhà tạm là chiếm 31,3 % so với tổng số nhà toàn xã
- Tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố chiếm 68,7 % tổng số nhà toàn xã
1.1 Nhà ở khu trung tâm và dọc trục đường liên xã:
Trang 12- Khu trung tâm: Do chưa có quy hoạch, các hộ dân ở rải rác trên trụcđường liên thôn, liên xã, gây ảnh hưởng đến giao thông đi vào khu trung tâm xã.
- Dân cư sinh sống dọc trục đường liên xã còn thưa thớt, công trình nhà ởchủ yếu là nhà kiên cố và bán kiên cố
1.2 Nhà ở khu dân cư nông thôn:
- Dân cư tập trung ở 12 bản, ngoài ra còn nằm rải rác xen kẽ với đất canhtác, vườn đồi
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt
2 Hiện trạng các công trình công cộng:
2.1 Trụ sở UBND xã:
Trụ sở UBND xã Kim Phượng, địa điểm tại mới được xây dựng 2tầng bao gồm: 12 phòng làm việc và 01 hội trường với 100 chỗ ngồi, diện tíchđất 3.200 m2 ( diện tích xây dựng 350m2), tại Bản Mới Hiện tại chưa đáp ứngđược nhu cầu làm việc của các ban ngành (Công an, xã đội, các đoàn thể, bộphận một cửa)
2.2 Giáo dục đào tạo gồm:
Trang 13- Trường mầm non: địa điểm tại , đã đạt chuẩn chưa đang tiếnhành các điều kiện để đạt được chuẩn cấp độ 2, (có 06 phòng học, với 143 họcsinh).
+ Địa điểm tại Bản Ngói
+ Diện tích đất: 2387,9m2, diện tích xây dựng: 530m2
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đã đạt
- Trường tiểu học: Đã đạt chuẩn cấp độ 1, có 10 phòng, được phân thành 2khu:
+ Khu 1 tại bản Ngói với diện tích 13.670m2, diện tích xây dựng : 650m2 có
8 phòng (Nhà xây 2 tầng, gồm phòng học và BGH, với 175 học sinh);
+ Khu 2 tại bản Đông Nghè có diện tích 272m2, diện tích xây dựng: 100m2,
có 2 phòng học với 30 học sinh
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đã đạt
- Trường Trung học cơ sở tại bản Mới: Học tập trung
Diện tích: 3.271m2 Diện tích xây dựng:470m2 Với 321 học sinh.Tổng sốphòng học: 10 phòng trong đó:
Trang 14+ Số phòng học đạt chuẩn: 8 phòng.
+ Số phòng học chưa đạt chuẩn: 2 phòng
+ Số phòng chức năng: Chưa có
+ Diện tích sân chơi, bãi tập : 3.000 m2
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: chưa đạt
2.3 Y tế:
- Đạt chuẩn cấp độ 1 vào năm 2009, có 06 phòng làm việc, tổng diện tích958,8m2 Diện tích xây dựng: 500m2;
- Đã có vườn thuốc nam
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đạt
2.4 Bưu điện xã:
-Đã xây dựng tại bản Mới, vị trí hợp lý, diện tích đất 203,9m2,diện tích xâydựng:100m2 với 01 nhà mái lợp tôn lạnh, hiện chật hẹp thiếu diện tích sử dụng
12 thôn bản trong xã hiện có 2 điểm truy cập internet tại trung tâm xã
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đạt
Trang 152.5 Văn hóa - thể dục thể thao:
+ Nhà văn hóa xã: chưa có
+ Khu thể thao của xã: Chưa có
+ Số thôn đã có nhà văn hoá 10/12 thôn, số chưa đạt chuẩn 10
+ Khu thể thao của thôn: 11/12 thôn bản chưa có.( toàn xã có 1 sân thể thaotại Bản Lác 2
Trang 16So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2.6 Chợ nông thôn:
Hiện nay xã chưa có chợ và khu thương mại dịch vụ để phục vụ cho nhândân, chủ yếu người dân kinh doanh tại hộ gia đình
2.7 Công trình tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử:
- Đài tưởng niệm nằm trong khuôn viên của UBND xã
+Diện tích xây dựng: 50m2
- Xã có một điểm di tích lịch sử : Nơi thành lập chính quyền huyện ĐịnhHóa Địa điểm tại Bản Lác 1
Đánh giá hiện trạng các công trình công cộng:
- Các công trình công cộng của xã đã được đầu tư và xây dựng, nhưng sovới tiêu chuẩn tiêu chí NTM chưa đạt yêu cầu về quy mô, diện tích, quy cách, sốlượng cần bổ sung như: Công viên cây xanh, nhà văn hóa, khu thể thao xã,thôn, chợ, dịch vụ thương mại …
- Khu trung tâm: Do chưa có quy hoạch nên việc phân khu chức năngchưa rõ ràng, khu dân cư thưa thớt, các công trình trong khu trung tâm xây dựngrời rạc, chưa có mối liên hệ
3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
3.1 Giao thông:
- Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã (đường trục xã, liên xã;đường trục thôn, xóm; đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng): 31,74km; trong đó:
+ Đường liên xã (Chợ Chu - Kim Phượng - Lam Vỹ - Quy Kỳ): Tổng chiềudài 7,2 km, kết cấu đường rải Bây và nhựa theo tiêu chuẩn Quốc gia: đạt 100%.+ Đường liên thôn (bản): có 8.935m là đường đất, thường lầy lội vào mùamưa
Trang 17Các tuyến đường liên thôn (bản) chưa được kiên cố hóa
TT Tên tuyến đường Tổng chiều
dài (m)
Hiện trạng
Rộng (m) Dài (m) Kết cấu
1 Bản Lác 2 - Bản Lanh - Đèo Bỏn 2020 3 2020 Đường đất
Trang 18Chiều dài(m)
Nền đường(m) Kết cấu
4 Bản Ngói – Bản Nam Cơ
+ Hệ thống kênh mương đất chưa được cứng hóa: 9.797 m, gồm các tuyến:
3 Bản Lác 2 -(Đồng Giềng) Bản Ngói 1100 0.4x0.6 mương đất
Trang 19+ Hồ Ao Sen tại bản Lanh với diện tích mặt nước :1,09ha; Hiện trạng bờ hồ
là đất bị bồi lấp chưa được kè đá, năng lực tưới khoảng 7 ha
+ Hồ Thâm Pết tại bản Đa với diện tích mặt nước:9,04 ha; Hiện trạng bờ hồ
là đất bị bồi lấp chưa được kè đá, năng lực tưới khoảng 10ha
+ Hồ Thâm Phá tại bản Kết với diện tích mặt nước:1,7 ha; Hiện trạng bờ hồ
là đất bị bồi lấp chưa được kè đá , năng lực tưới khoảng 25 ha
+ Hồ Thâm Lang-hồ Hàng Sái với diện tích mặt nước : 17 ha; Hiện trạng bờ
hồ là đất bị bồi lấp chưa được kè đá , năng lực tưới khoảng 25 ha
+ Đập Quảng Cáo , Đập Vai Pùng, hiện trạng xây đá cuốn Xi Măng, nănglực tưới 90ha, địa điểm tại xã Quy Kỳ
+ Đập Vàng Bá, hiện trạng công trình xây đá cuốn Xi Măng, năng lực tưới
30 ha, địa điểm xóm Bản Ngói xã Kim Phượng
+ Đập Tân Thái, hiện trạng công trình xây đá cuốn Xi Măng đã xuống cấp,năng lực tưới 63,9 ha, địa điểm xóm Bản Mới xã Kim Phượng
+Xã Kim Phượng có suối chảy qua xã có diện tích mặt nước : 18,43 ha
Trang 20Đánh giá hiện trạng về hệ thống giao thông, thủy lợi của xã:
- Đường giao thông đã có nhưng chất lượng chưa tốt Đường nội thôn chủyếu là đường đất, bị hư hại nghiêm trọng khi có mưa lớn, gây khó khăn cho nhucầu đi lại và sản xuất của nhân dân
- Giao thông nội đồng: Nhỏ, hẹp, Chưa cứng hóa, việc vận chuyển chủ yếubằng thủ công và xe kéo, xe thồ Cần quy hoạch, xây dựng hệ thống giao thôngnội đồng phục vụ cho vùng sản xuất chuyên canh theo quy mô lớn
- Hệ thống kênh mương được hình thành chủ yếu trên cơ sở tự nhiên chưa
có các hệ thống thủy nông, việc cứng hóa kênh mương còn ít, hệ thống kênhmương đất còn nhiều, lượng nước rò rỉ thất thoát lớn, ảnh hưởng đế việc điềutiết nước và phục vụ sản xuất
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt
3.3 Hiện trạng cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho xã là lưới điện quốc gia được hạ
thế xuống gồm 03 trạm biến áp có công suất 50 KVA 100 KVA gồm:
+ Trạm biến áp Bản Ngói có công suất 100 KVA
+ Trạm biến áp Bản Mới có công suất 50 KVA
Trang 21+ Trạm biến áp Bản Cạm Phước có công suất 70 KVA.
- Hiện tại 03 trạm biến áp có khả năng cung cấp điện cho toàn xã đạt 70%
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện và sử dụng điện an toàn đạt 70 %
+ Mạng lưới chiếu sáng khu trung tâm và đường thôn, xóm: Chưa có
+ Số đường dây hạ thế là : 14,21km đã chuẩn về an toàn
Đánh giá hiện trạng cấp điện của xã.
- Lưới điện và trạm biến áp xây dựng đã lâu, khoảng cách truyền tải xanên tổn thất cấp điện lớn Mạng lưới 0,4kV xây dựng còn nhiều đoạn không đảmbảo an toàn trong việc sử dụng điện;
- Chưa có mạng lưới chiếu sáng công cộng, khu trung tâm và các thôn, cầnxây dựng lắp đặt thêm 2 trạm biến áp vì trạm biến áp Bản Ngói và trạm biến ápCạm Phước hiện đã quá tải, không đủ điện tiêu dùng và sinh hoạt cho nhân dân
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt
3.5 Hiện trạng thoát nước, quản lý chất thải rắn:
3.5.1 Hiện trạng thoát nước mặt:
- Các khu dân cư chưa có hệ thống thoát nước mặt, chủ yếu được thoát tựnhiên theo rãnh thoát nước
- Các trục tiêu nước chính của xã chủ yếu chảy tự nhiên, chảy theo rãnhthoát nước và chảy ra suối
- Tai biến thiên nhiên: Thường xuyên xảy ra lũ lụt, lũ quét, do đó một sốdiện tích đất đồi thường xảy ra sạt lở sau những đợt mưa lớn kéo dài, gây ảnhhưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân
3.5.2 Hiện trạng thoát nước thải sinh hoạt:
- Hệ thống thoát nước thải: Trên địa bàn xã chưa có hệ thống thoát nướcthải, nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi được thoát theo mương, dãnhthoát nước
Trang 22- Công trình vệ sinh: Có 16 % nhà dân sử dụng xí 3 công trình hợp vệ sinh,còn 84% số hộ chưa hợp vệ sinh Cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh: 28,5%
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt
3.5.3 Thu gom chất thải rắn (CTR):
- Xã chưa có khu xử lý rác thải tập trung
- Xã chưa có đội vệ sinh môi trường và khu thu gom chất thải rắn;
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt
3.5.4 Hiện trạng môi trường:
- Môi trường nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã bao gồm, nguồnnước suối, ao, hồ, khe lạnh, nước tự chảy nhìn chung chưa có dấu hiệu ô nhiễm,tuy nhiên cục bộ một số khu vực do nước thải sinh hoạt và nước thải trong chănnuôi gia súc, gia cầm thải ra các môi trường không qua xử lý, gây ảnh hưởng đếnnguồn nước mặt
- Môi trường nước ngầm: Nước ngầm (Giếng khoan, giếng đào) là nguồnnước chính được sử dụng trong sinh hoạt của người dân trong xã, qua đánh giá
về cảm quan nguồn nước sinh hoạt vẫn đảm bảo hợp vệ sinh và chưa bị ô nhiễm
do mật độ dân cư thưa và diện tích che phủ rừng còn khá lớn
3.6 Nghĩa trang, nghĩa địa:
Xã chưa quy hoạch nghĩa địa tập trung, việc chôn cất, mai táng theo hìnhthức dòng họ, tập quán, chôn cất trên đồi và vườn nhà
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt
3.7 Phân tích, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch và dự án đang triển khai trên địa bàn xã:
Các chương trình, dự án mục tiêu của quốc gia, của tỉnh theo từng ngành,lĩnh vực kinh tế xã hội đã và đang được đầu tư tại địa phương
- Các dự án theo chương trình 135; nước sạch, trồng rừng
- Dự án Plan đang triển khai trên địa bàn xã, nội dung dự án nâng cao năng lực trong xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã có sự thamgia của người dân
- Dự án Ke: Dự án phát triển hợp tác của Hội liên hiệp phụ nữ
Trang 23Các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã đều đạt kết quả tốt, gópphần cải thiện nâng cấp hệ thống hạ tầng cơ sở, nâng cao trình độ người laođộng thuận lợi cho việc triển khai thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM.
VII Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất:
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 34.37 2.63 1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 87.58 6.71
Trong đó: Khu bảo tồn thiên nhiên DBT - 1.7 Đất rừng sản xuất RSX 399.11 30.59 1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 28.16 2.16
2 Đất phi nông nghiệp PNN 52.18 4.00
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, côngtrình sự nghiệp CTS 0.32 0.02
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0.40 0.03 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS - 2.8 Đất di tích danh thắng DDT - 2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA -
Trang 242.10 Đất tụn giỏo, tớn ngưỡng TTN - 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD - 2.12 Đất cú mặt nước chuyờn dựng SMN - 2.13 Đất sụng, suối SON 18.43 1.41 2.14 Đất phỏt triển hạ tầng DHT -
Đất cú mục đớch cụng cộng CCC 33.03 2.53 2.15 Đất phi nụng nghiệp khỏc PNK -
3 Đất chưa sử dụng DCS 390.98 29.96
5 Đất khu dõn cư nụng thụn DNT 34.62 2.65
Trong đú: Đất ở tại nụng thụn ONT 34.62 2.65
2 Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2005 - 2010:
Bảng 02: Thống kờ biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010
Thứ tự Mục đích sử dụng đất Mã năm 2010 Diện tích
So với năm 2005
Ghi chú
Diện tích năm 2005 Tăng(+) giảm(-)
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 277,92 228,16 49,76
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 28,16 29,93 -1,77
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 34,55 30,11 4,44
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,32 0,42 -0,10
2.2.2 Đất quốc phòng CQP
2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông
Trang 252.5 Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng SMN 18,43 18,43
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3.2 Đất đồi núi cha sử dụng DCS 23,07 -23,07
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 390,98 441,00 -50,02
Tổng diện tớch đất tự nhiờn năm 2005 là 1.500,00 ha, năm 2010 là 1.304,85
ha Sự biến động cụ thể như sau:
2.1 Diện tớch đất chuyờn trồng lỳa:
Năm 2005 diện tớch đất trồng lỳa nước là 228.16ha
- Tăng do chuyển từ cỏc loại đất khỏc sang: 50.16ha.
+ Do chuyển từ đất trồng cõy hàng năm khỏc sang: 31.52ha
+ Do sai số số liệu: 18.64ha
- Giảm do chuyển sang cỏc loại đất khỏc: 0.4ha.
+ Do chuyển sang đất ở nụng thụn: 0.29ha
+ Do chuyển sang đất cú mục đớch cụng cộng: 0.11ha
Diện tớch đất trồng lỳa nước tớnh đến năm 2010 là: 277,92 ha
2.2 Diện tớch đất trồng cõy hàng năm khỏc:
Năm 2005 diện tớch đất trồng cõy hàng năm khỏc là 65.93ha
- Giảm do chuyển sang cỏc loại đất khỏc: 31.56ha.
+ Do chuyển từ đất trồng cõy hàng năm khỏc sang: 31.52ha
+ Do sai số: 0.04ha
Đến năm 2010 diện tớch đất trồng cõy hàng năm khỏc là 34.37ha
2.3 Diện tớch trồng cõy lõu năm:
Năm 2005 diện tớch đất trồng cõy lõu năm là: 139.67ha
- Tăng do chuyển từ cỏc loại đất khỏc sang: 18.64ha.
+ Do sai số số liệu: 18.64ha
- Giảm do chuyển sang cỏc loại đất khỏc: 54.46ha.
+ Do chuyển sang đất ở nụng thụn: 0.02ha
+ Do chuyển sang đất cú mục đớch cụng cộng: 0.24ha
+ Do chuyển sang đất rừng sản xuất là: 29.93ha
+ Do sai số: 24.27ha
Diện tớch đất trồng cõy lõu năm đến năm 2010 là: 87.58ha
Trang 262.3 Diện tích đất rừng sản xuất:
Năm 2005 diện tích đất rừng sản xuất là: 501.50ha
- Tăng do chuyển từ các loại đất khác sang: 30.27ha.
+ Do chuyển từ đất đồi chưa sử dụng sang: 0.34ha
+ Do chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang: 29.93ha
- Giảm do chuyển sang các loại đất khác: 132.66ha.
+ Do chuyển sang đất có mục đích công cộng: 0.08ha
+ Do sai số: 132.58ha
Diện tích đất rừng sản xuất đến năm 2010 là: 399.11ha
2.4 Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản :
Diện tích năm 2005 là 29.93ha
+ Giảm do sai số: 1.77ha
Diện tích năm 2010 là: 28.16ha
2.5 Diện tích đất ở nông thôn:
Diện tích năm 2005 là: 30.11ha
- Tăng do chuyển từ các loại đất khác sang: 4.44ha.
+ Do chuyển từ đất trồng lúa nước sang: 0.29ha
+ Do chuyển từ đất cây lâu năm sang: 0.02ha
+ Do sai số: 4.13ha
Diện tích năm 2010 là: 34.55ha
2.5 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:
Năm 2005 là 0.42ha
- Giảm do chuyển sang các loại đất khác: 0.32ha.
+ Do chuyển sang đất có mục đích công cộng: 0.32ha
- Tăng do sai số: 0.22ha
Năm 2010 diện tích là: 0.32ha
2.6 Đất có mục đích công cộng:
Năm 2005 có diện tích là: 17.78ha
- Tăng do chuyển từ các loại đất khác sang: 15.25ha.
+ Do chuyển từ đất trồng lúa nước sang: 0.11ha
+ Do chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang: 0.24ha
+ Do chuyển từ đất rừng sản xuất sang: 0.08ha
Trang 27+ Do chuyển từ đất trụ sở cơ quan sang: 0.32ha.
+ Do sai số: 14.50ha
Diện tích đến năm 2010 là: 33.03ha
2.7 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng:
Diện tích năm 2005 là 18.43ha ổn định đến năm 2010
2.8 Diện tích đất chưa sử dụng:
Năm 2005 là: 468.7ha
Giảm do chuyển sang các mục đích khác:
+ Do chuyển sang đất rừng sản xuất: 0.34ha
+ Giảm do sai số: 76.75ha
Đến năm 2010 diện tích đất chưa sử dụng là: 390.98ha
Hiện trạng biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010, cho thấy tài nguyênđất đai đã được người dân sử dụng ngày càng có hiệu quả, kinh tế rừng lợi thếcủa địa phương đã từng bước được khai thác, các diện tích đất chưa sử dụng đã
cơ bản được đưa vào trồng rừng; Tuy nhiên quỹ đất để xây dựng các công trìnhcông cộng có xu hướng thu hẹp, vì vậy để đáp ứng cho nhu cầu xây dựng và sảnxuất sinh hoạt trong tương lai cần phải có có quy hoạch và quản lý quy hoạch
VIII Đánh giá thực trạng theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:
Bảng đánh giá hiện trạng theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
TT Tên tiêu
chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
Chuẩn Quốc gia
Hiện trạng
Đánh giá
Đạt Đang thựchiện Chưađạt
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế -
xã hội - môi trường theo chuẩn mới. Đạt Đang thựchiện Chưađạt
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp
Đạt Đang thựchiện Chưađạt
II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
Trang 282.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch, không
Chưa đạt 2.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồng được
cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện 50% 0%
Chưa đạt
3 Thuỷ lợi
3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Đạt Chưa đạt Chưađạt 3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên,
5 Trườnghọc
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.
70%
2/3 cấp trường đạt chuẩn, đạt 70%
Đạt
6 Cơ sở vật
chất VH
6.1 Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt
Chưa đạt 6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể
thao thôn đạt quy định của bộ VH-TT-DL 100% Chưa đạt
Chưa đạt
7 Chợ nông
thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng Đạt Chưa có
Chưa đạt
Chưa đạt
III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Trang 2910 Thu nhập Thu nhập bình quân người/năm so với
mức bình quân chung của tỉnh 1,2 lần 0,8
Chưa đạt
IV VĂN HOÁ - XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG
14 Giáo dục
14.1 Phổ cập giáo dục trung học Đạt Đạt Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông,
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.
Chưa đạt
18 Hệ thốngtổ chức 18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn Đạt 53,85% Chưađạt
Trang 30An ninh
trật tự xã
hội
An ninh trật tự xã hội được giữ vững Đạt Đạt Đạt
So với bộ tiêu chí quốc gia về NTM:
+ Số tiêu chí đạt: 07 tiêu chí ( gồm các tiêu chí: Điện, Bưu điện; Y tế;Trường học; Văn hóa; Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; An ninh trật
- Là một xã miền núi với vị trí địa lý, địa hình địa mạo đặc thù, cơ cấu kinh
tế của xã là Nông - Lâm nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ Có tài nguyên,đất, rừng đủ đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất trong tương lai Tuy nhiên
để phát triển cần phát huy nội lực và tranh thủ sự hỗ trợ, đầu tư của Trung ương,Tỉnh, Huyện, Doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đểđẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã và đẩy mạnh sự chuyển dịchtheo hướng phát triển Nông - Lâm nghiệp sản xuất hàng hóa và phát triển kinh
tế đồi rừng, cây ăn quả, đảm bảo an ninh lương thực, phát triển tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ thương mại và chế biến nông lâm sản
2 Hạn chế:
- Nguồn lao động trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lao động phổthông, chưa được đào tạo chuyên môn
Trang 31- Hệ số sử dụng đất chưa cao, một số quỹ đất sử dụng cho sản xuất nôngnghiệp vẫn còn nhỏ lẻ, chưa theo quy hoạch tập trung và gắn kết giữa các mụcđích sử dụng.
- Hệ thống hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật phục vụ đời sống vàsản xuất còn yếu kém, các vùng sản xuất phân bố rải rác, manh mún, chưa đượctập trung đầu tư
Phần III
DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
I Dự báo tiềm năng:
1 Đánh giá tiềm năng đất đai:
Đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, phục vụ dân cư,công trình hạ tầng và sản xuất Dự báo quy mô đất, xây dựng cho từng loại côngtrình cấp xã, thôn bản và đất ở;
Xã Kim Phượng có vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho việc giao lưu kinh
tế, buôn bán hàng hoá với các khu vực lân cận Có quỹ đất lớn, địa hình và khíhậu thuận lợi cho phát triển kinh tế vườn đồi, sản xuất nông nghiệp nhiều thànhphần Trên địa bàn xã có nhiều dân tộc sinh sống, với những bản sắc riêng biệtcho đặc trưng văn hoá dân tộc và ẩm thực
Có nguồn lao động dồi dào chiếm 62% tổng dân số toàn xã, và có sự đoànkết một lòng trong toàn Đảng bộ và nhân dân các dân tộc
Xã có nguồn tài nguyên quý giá về đất đai phù hợp với nhiều cây trồng, vậtnuôi nên có tiềm năng phát triển kinh tế về mọi mặt như sản xuất nông, lâmnghiệp, thủy sản, chăn nuôi thú y, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại
2 Dự báo loại hình, tính chất kinh tế chủ đạo như:
Kinh tế thuần nông, nông lâm kết hợp; chăn nuôi; tiểu thủ công nghiệp;dịch vụ, du lịch quy mô sản xuất, sản phẩm chủ đạo, khả năng thị trường địnhhướng giải quyết đầu ra
- Trong những năm tới kinh tế xã Kim Phượng vẫn chủ yếu dựa vào sảnxuất nông, lâm nghiệp, tuy nhiên cơ cấu kinh tế chung, cũng như cơ cấu trongnội ngành nông, lâm nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng:
+ Tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ tăng dầntrong cơ cấu kinh tế Xu thế tất yếu phải tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, điệnkhí hóa, công nghệ thông tin trong sản xuất và đời sống, quá trình phân công
Trang 32lao động diễn ra mạnh mẽ, hình thành những cơ sở chuyên dịch vụ, cơ sở chếbiến nông - lâm thủy sản, tiểu thủ công nghiệp
+ Trong nội ngành nông nghiệp sẽ chuyển dịch theo hướng: Tỷ trọngngành chăn nuôi tăng dần, chuyển dần các mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ sang hìnhthức chăn nuôi tập trung theo hướng gia trại, trang trại có ứng dụng công nghệtiên tiến; Tăng diện tích cây trồng vụ 3/năm, Lâm nghiệp sẽ được người dân lựachọn loại cây trồng có giá trị kinh tế để đầu tư phát triển theo hướng bền vững;
+ Các sản phẩm chủ đạo trong những năm tới của xã vẫn là những sảnphẩm truyền thống, như: Lúa, lâm sản, các sản phẩm chăn nuôi (Lợn, gà, cá,trâu, bò ) và các loại cây màu thực phẩm khác như: Rau, Khoai tây Với quytrình sản xuất, chế biến đa dạng và phong phú hơn, áp dụng các quy trình theotiêu chuẩn qui định
- Dự báo về thị trường tiêu thụ:
+ Lúa Bao thai đặc sản là thương hiệu đã có của huyện Định Hóa, trongnhững năm tới sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ ra ngoại tỉnh
+ Tại huyện Định Hóa nhà máy giấy đang hoạt động rất cần nguyên liệuđầu vào nên đây cũng là lợi thế cho việc phát triển cây lâm nghiệp
+ Các sản phẩm như: Lợn sạch, gà thả vườn, cá, Rau sạch là sản phẩmđược thị trường trong huyện và tỉnh ưa chuộng
* Dự báo về đô thị hóa nông thôn
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới được sắp xếp hợp lý, khoa học,
phân khu chức năng rõ ràng, đường giao thôn trong xã thông thoáng thuận lợicho phát triển các khu dịch vụ, thương mại, trung tâm thôn, trung tâm xã đồngthời tác động đến chuyển dịch kinh tế và phát triển các làng nghề, dịch vụthương mại trong xã sẽ thu hút được lao động địa phương và lao động nơi khácchuyển đến Thu nhập của người dân được nâng lên giảm dần khoảng cách giầunghèo giữa thị trấn và nông thôn
3 Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ theo các giai đoạn quy hoạch:
3.1 Dự báo dân số, lao động, cơ cấu lao động của xã Kim Phượng:
- Năm 2011 : 3.016 người, lao động 1.871 người
- Năm 2015: 3.666 người, lao động 2.272 người
- Năm 2020: 4.679 người lao động 2900 người
Trang 33Cơ cấu lao động đến 2020: Nông, lâm, thủy sản là 45 %; Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp dịch vụ, du lịch chiếm 55 %.
-3.2 Dự báo tốc độ tăng dân số xã Kim Phượng:
3.3 Dự báo dân số các thôn định hướng đến năm 2020:
Tên các
thôn
Hiện trạng 2011 Định hướng 2015 Định hướng 2020
Dân số (Người)
Số hộ (Hộ)
Dân số (Người)
Số hộ (Hộ)
Dân số (Người)
Số hộ (Hộ)
II Định hướng phát triển kinh tế - xã hội:
1 Định hướng phát triển dân số, hạ tầng, kinh tế (sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), môi trường trên địa bàn xã:
1.1 Dân số, môi trường:
+ Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 1,05 % vào năm 2015 - 2020
Trang 34+ Nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo trẻ em trong độ tuổi nhà trẻđược đến trường đạt 100 % trở lên vào năm 2012 và duy trì ở những năm tiếptheo; Đối với độ tuổi mẫu giáo và bậc tiểu học, bậc THCS 100% được đếntrường.
+ Giảm hộ nghèo xuống dưới 10 % vào năm 2020;
+ Duy trì 100 % số hộ được sử dụng điện và sử dụng điện an toàn;
+ Đảm bảo đến năm 2015 có 100 % số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệsinh;
1.2 Về hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Các công trình công cộng: Chỉnh trang, bổ sung hoàn thiện và làm mớicác công trình công cộng theo đúng tiêu chí xã NTM, như: Trụ sở UBND xã(vừa xây mới), xây thêm phòng làm việc cho Công an, các đoàn thể, phòng làmviệc 1 cửa, nâng cấp, cải tạo Trạm y tế, Trường học, nhà văn hóa trung tâm xã,nhà văn hóa, khu trung tâm thể thao thôn, bãi rác thải, nghĩa trang ;
- Giao thông: Tuyến giao thông trục xã khi yêu cầu sản xuất phát triển đòihỏi sẽ từng bước mở rộng; Các tuyến giao thông liên thôn, nội thôn, đường giaothông nội đồng quy hoạch theo chuẩn NTM, đến năm 2015 bê tông hóa từ 70%trở lên, đến 2020 cứng hóa được 100% các tuyến đường trên
- Thủy lợi: Kiên cố hóa 100% các tuyến kênh mương nội đồng đến năm2015;xây mới 2 trạm bơm điện tại bản Lác và Đông Nghè để cấp nước vào mùakhô
- Điện: Duy trì tỷ lệ hộ dùng điện, khuyến khích dùng diện cho sản xuất
và chế biến sản phẩm Từng bước nâng cấp và xây mới các trạm biến áp đápứng sự pháp triển của đời sống và sản xuất kinh doanh;
- Tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá - hiện đạihoá Tăng diện tích trồng cây màu, ổn định diện tích trồng lúa hàng năm.Khuyến khích mở rộng diện tích đất trồng cây chè, cây ăn quả gắn với thị trườngtiêu thụ sản phẩm, tạo cảnh quan môi trường Thực hiện đa dạng hoá cây trồng,vật nuôi theo mô hình kinh tế trang trại, mô hình VAC, lúa - thuỷ sản, vườn -thuỷ sản…
- Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy mô gia trại, trang trại, chútrọng vật nuôi có giá trị kinh tế cao như: Lợn nái, lợn hướng nạc, gà đẻ trứng, gàthả vườn, cá
- Phát triển diện tích rừng, đẩy mạnh trồng những loại cây bản địa có giátrị kinh tế cao, trồng theo mô hình hỗn giao thay cho việc trồng thuần loài để
Trang 35đảm bảo kinh doanh rừng bền vững gắn với bảo vệ cảnh quan và môi trườngsinh thái.
1.3 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Phát huy lợi thế về nguồn nhân lực và nguồn nguyên liệu từ nôngnghiệp, lâm nghiệp phát triển ngành công nghiệp chế biến nông - lâm thủy sản.Đưa các ngành nghề thủ công mới vào sản xuất hình thành điểm công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp ở khu vực có điều kiện thuận lợi
Mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ vật tư nông nghiệp, vật liệuxây dựng, thông tin, thu mua chế biến hàng nông lâm sản
1.4 Thương mại, dịch vụ:
- Mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ tài chính, quỹ tín dụng, bưuchính viễn thông
1.5 Về bảo vệ môi trường:
Môi trường được giữ vững, không để xảy ra các hoạt động làm ô nhiễm,suy giảm môi trường Đảm bảo 95% số dân cư toàn xã được sử dụng nước sinhhoạt hợp vệ sinh và nước sạch Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyênthiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, các di sản văn hóa được bảo tồn và tôn tạo
2 Xác định những tiềm năng của xã về nhân lực, nguồn lực kinh tế
-xã hội; điều kiện tự nhiên:
- Nguồn lực về lao động: Xã Kim Phượng có nguồn lao động dồi dào, cókhả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới để áp dụng vào sản xuất nônglâm nghiệp, trong những năm tới công tác đào tạo nghề ngắn hạn, dài hạn theonhu cầu học của người dân được nhà nước quan tâm mở ra đến từng địa phương,
là cơ hội để lao động trong xã học tập nâng cao trình độ tay nghề, phát triển kinh
tế xã hội; Lực lượng cán bộ xã, thôn được quy hoạch và có kế hoạch đào tạo bồidưỡng nâng cao trình độ trong quản lý điều hành, cùng với việc rèn luyện trongthực tiễn
- Nguồn lực về vốn: Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng NTM của nhà nước, lồng ghép với các nguồn vốn theo cácchương trình dự án của nhà nước; Đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyềnvận động khơi dậy nguồn nội lực trong dân, như đối ứng bằng tiền mặt, ngàycông, góp đất, góp vật liệu… để thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng NTM
- Nguồn lực về tiến bộ khoa học công nghệ: Lựa chọn những mẫu máymới, công nghệ mới, kỹ thuật tiến bộ phù hợp với thực tế ở địa phương đểtuyên truyền vận động nhân dân đưa vào phục vụ sản xuất;
- Nguồn lực về tài nguyên đất đai: Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyênđất đai, bố trí vùng sản xuất phù hợp với đặc điểm tự nhiên của xã, trên cơ sởthâm canh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng hiệu quả trên đơn vị diện tích
Trang 363 Xác định các chỉ tiêu phát triển chung và cụ thể cho từng lĩnh vực theo hướng phù hợp với tiềm năng, nguồn lực để đảm bảo tính khả thi và phát triển bền vững:
* Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã Kim Phượng
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất nông lâm nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đẩy mạnhcông nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, thực hiện tốt chính sách
xã hội, phát triển y tế, giáo dục, nâng cao đời sống và thu nhập của người dân
- Tốc độ tăng trưởng bình quân: 15 %
- Cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp; 60 %; Công nghiệp, tiểu thủ CN-thươngmại dịch vụ tương ứng 40 % vào năm 2020
- Thu nhập bình quân đầu người đến 2015 là 15 triệu động/người/năm, đến
2020 đạt trên 20 triệu động/người/năm
- Nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ,mẫu giáo, bậc tiểu học và bậc THCS được đến trường đạt 100% trở nên vào năm2013-2015 và các năm tiếp theo
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 15% vào năm 2015, dưới 10% vào năm 2020
- Đảm bảo đến năm 2020 có 100% số hộ được sử dụng điện và sử dụngđiện an toàn;
- Đảm bảo đến năm 2020 có 100% số hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh
PHẦN IV
QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
I Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã:
1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã:
- Quy hoạch khu trung tâm xã với diện tích 24ha ,bao gồm khu hànhchính ,khu thương mại , khu dịch vụ công cộng , khu y tế ,khu trường học, khucông viên cây xanh, khu dân cư, khu thể dục thể thao
- Đất ở dân cư nông thôn: Phát triển gắn liền với hệ thống dân cư thônxóm hiện trạng Hình thành các cụm dân cư tập trung, Nâng cấp chỉnh trangthôn xóm cũ Trong quy hoạch mới dân cư sẽ quy hoạch tập trung vào các cụmchính Khu dân cư được phát triển mới đưa vào các điểm tập trung nằm trên trục
Trang 37đường liên xã cùng với khu trung tâm xã và khu trung tâm thương mại , khu sảnxuất tập trung.
- Vùng sản xuất nông nghiệp: Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, cách xãkhu dân cư và làng nghề truyền thống nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường từkhu vực sản xuất tới khu dân cư
- Khu vực sản xuất làng nghề được xây dựng tại thôn, xóm để thuận tiệncho sinh hoạt và sản xuất của người dân
- Đất công trình công cộng: Hoàn thiện hệ thống công trình công cộng ở 2cấp phục vụ là xã và thôn Hệ thống công trình công cộng cấp xã phát triển mởrộng tại khu trung tâm chính thuộc trung tâm xã hiện nay (Phía sau trụ sởUBND xã)
- Các khu sản xuất tập trung, công trình hạ tầng đầu mối nằm ở các vị tríthuận lợi cho thông thương hàng hóa, đảm bảo quy hoạch tổng thể của xã PhượngTiến và của toàn huyện Định Hóa
2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư mới và cải tạo thôn xóm cũ:
2.1 Định hướng tổ chức hệ thống dân cư mới:
- Ổn định các khu dân cư hiện có, quy hoạch các cụm dân cư thành các khudân cư tập trung:
+ Khu trung tâm xã : Bản Mới;
+ Khu dân cư tập trung : Bản Lác 1- Bản Lác 2;
+ Khu dân cư tập trung : Bản Lanh;
+ Khu dân cư tập trung : Bản Nam Cơ;
+ Khu dân cư tập trung : Bản Ngói;
+ Khu dân cư tập trung : Bản Đa;
+ Khu dân cư tập trung : Bản Kết;
+ Khu dân cư tập trung : Bản Đông Nghè;
+ Khu dân cư tập trung : Bản Nà Pẻn;
+ Khu dân cư tập trung : Bản Cạm Phước;
+ Khu dân cư tập trung : Bản Nà Bó
- Tổ chức mạng lưới điểm dân cư:
Trang 38+ Quy hoạch xây dựng nhà ở, dịch vụ dọc trục đường chính Xây dựng cáckhu dân cư theo hướng tập trung, tiết kiệm chi phí xây dựng công trình hạ tầng,tận dụng các khu đất canh tác có năng suất thấp, đất trống chưa sử dụng, đất đồi.+ Thôn, bản ven các sườn đồi được bố trí thành các dải và lớp;
+ Mật độ xây dựng 50% - Tầng cao trung bình: 2 tầng
+ Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Đối với khu ở nâng cấp cải tạo:
+ Cải tạo, chỉnh trang mặt tiền các nhà dọc trục đường khu trung tâm;
+ Hoàn thiện, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
+ Thiết kế gợi ý về chỉnh trang cải tạo khuôn viên ở cho các dạng hộ giađình mang bản sắc truyền thống
2.2 Định hướng cải tạo dân cư cũ:
- Khu dân cư trung tâm xã: quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã tại BảnMới.Cải tạo chỉnh trang lại khu ở cũ
- Cải tạo các khu dân cư nông thôn, các khu dân cư ven đường giao thông,hạn chế phát triển làm ảnh hưởng hành lang an toàn giao thông Cải tạo, nângcấp các hệ thống cống, đường ống gần khu vực dân cư đảm bảo an toàn thoátnước và vệ sinh môi trường
3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng:
3.1 Định hướng quy hoạch hệ thống các trung tâm, công trình công cộng các cấp:
- Hoàn thiện hệ thống công trình hạ tầng xã hội và các công trình phục vụ
sản xuất kết hợp dịch vụ Xây mới chợ, khu dịch vụ công cộng, sân thể thao xã,
ki ốt xăng dầu , đạt quy chuẩn;
- Trung tâm xã tập trung các công trình như: UBND, trạm y tế, trường học,nhà văn hóa xã, chợ , bưu điện được bố trí ở khu vực trung tâm xã, đảm bảo
đi lại thuận tiện với các thôn, xóm, bán kính phục vụ trong khoảng 2km
- Trụ sở UBND xã: Giữ nguyên do vừa xây mới; Xây mới thêm trụ sở làmviệc Công an, Xã đội, các đoàn thể, nhà làm việc bộ phận 1 cửa trong khu đấtcủa UBND xã với diện tích xây dựng khoảng 300 m2
- Trung tâm văn hóa xã: Xây dựng mới với diện tích đất 2900m2 diện tíchxây dựng :800m2(01 hội trường có 300 chỗ ngồi, 04 phòng chức năng) Xâydựng tại Bản Mới
- Sân thể thao xã: Xây dựng mới sau trụ sở UBND xã thuộc Bản Mới, quy
mô 13.000m2
Trang 39- Trạm y tế: Cải tạo, nâng cấp, xây mới để đạt chuẩn mức độ 1 ( xây mớicác phòng: Phòng cận lâm sàng, siêu âm, điện tim, quản lý dược, hội trường ),
mở rộng thêm sang phía tây bắc để đạt diện tích đất 2.473m2,diện tích xây dựng: 900 m2
- Trường học: Cải tạo, nâng cấp, xây mới các cấp trường (THCS, TH, MN)đạt chuẩn cấp độ 2
+Trường mầm non: xây mới nhà hiệu bộ , nhà lớp học 2 tầng 6 phòng họctrên diện tích đất của trường; Diện tích xây dựng : 200m2
+Trường tiểu học: xây mới nhà hiệu bộ, nhà lớp học 2 tầng 8 phòng họctrên diện tích đất của trường; Diện tích xây dựng : 250m2;
+Trường trung học cơ sở: xây mới nhà hiệu bộ, nhà lớp học 2 tầng 8 phònghọc, nhà đa năng, nhà lớp học bộ môn trên diện tích đất của trường; Diện tíchxây dựng : 700m2;
- Xây dựng Chợ, cây xăng với diện tích đất : 8.100m2; Diện tích xây dựng :3500m2 tại Bản Mới
- Đài tưởng niệm nghĩa trang liệt sỹ: Cải tạo , chỉnh trang lại(Sơn lại toàn
bộ đài tưởng niệm và hàng rào,ốp đá chân đài tưởng niệm)
- Đối với nghĩa trang, nghĩa địa:
+ Xây mới 1 nghĩa địa tại Đèo Bỏn (Bản Đa) với quy mô 1,3 ha
+ Xây mới 1 nghĩa địa tại đồi cháy (Bản Kết) với quy mô 1,5 ha
+ Xây mới 1 nghĩa địa tại Pù Khá (Bản Cạm Phước) với quy mô 3,2 ha
- Bãi rác thải: Xây dựng mới khu xử lý rác thải tại khu đèo Bỏn xóm BảnLanh với quy mô 1,45 ha Xây dựng mỗi xóm 1 điểm tập kết rác thải vớidiện tích 100m2
Trang 40+ Xây dựng mới trạm nước sạch tại bản Lanh với công suất 200m3/ngđ, sửdụng nguồn nước mạch núi đá cung cấp nước sạch cho bản Lanh, bản Lác 1, bảnLác 2 , bản Nam Cơ, bản Đa Có khả năng cấp nước sạch cho:555hộ
- Xây dựng mới 1 cầu tại bản Nam Cơ,1 cầu tại bản Kết với kết cấu bê tôngrộng 7,5m
- Nâng cấp cầu tại bản Lác 1 , bản Nam Cơ, bản Ngói , bản Mới ,bản CạmPhước thành cầu bê tông rộng 7,5 m
- Xây dựng 04 khu kinh tế sản xuất hàng hóa (Tập trung cho phát triển cáctrang trại chăn nuôi, chế biến lâm sản, thức ăn chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp,khai thác đá, làng nghề ):với tổng diện tích là 27,6ha
+ Khu chăn nuôi tập trung: Tại bản Ngói và bản Đa, quy mô 13 ha
+ Khu sản xuất tập trung tại bản Ngói với quy mô 11 ha ( tập trung vàongành nghề tiểu thủ công nghiệp, chế biến lâm sản, thức ăn chăn nuôi, phânbón )
+ Hai khu sản xuất đá tại bản Lác 2(quy mô 2,2 ha) và bản Nà Pẻn (quy mô1,4 ha).Tập trung vào nghề khai thác đá và nghiền đá
- Xây dựng 4 khu nuôi trồng thủy sản: với tổng diện tích là 18,2 ha
+ Khu nuôi trồng thủy sản bản Lanh-bản Ngói-bản Đa ( hồ Thâm Pết – aoMon – ao Sen – ao Trại Gà – ao Đèo Bỏn) : 12 ha
+ Khu nuôi trồng thủy sản bản Nà Pẻn (hồ Cặm Tiện): 2,8 ha
+ Khu nuôi trồng thủy sản hồ Thâm Phá : 1,7 ha
+ Khu nuôi trồng thủy sản bản Cạm Phước (hồ Thâm Lang - hồ Hàng Sái):1,7 ha
- Các công trình trung tâm thôn: Cải tạo, chỉnh trang lại nhà văn hóa cácthôn bản , đảm bảo đủ diện tích từ 300-500m2/nhà văn hóa thôn Xây dựng mới
2 nhà văn hóa tại bản Nà Bó và bản Đông Nghè
NHÀ VĂN HÓA Năm thực
hiện
Hiện trạng(m2)
Mở rộng(m2)
Tổng diện tích(m2)