quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với đặc trưngvùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm đáp ứng sự phát triểntheo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTgngày 16/4/2009;
- Trung Lương là xã miền núi thuộc khu vực phía Nam huyện Định Hóa, cách thịtrấn Chợ Chu (trung tâm huyện) 8 km về phía Nam đi theo đường tỉnh lộ ĐT 264B,cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 53km Xã gặp những khó khăn, bất lợi
do cơ sở hạ tầng xuống cấp, yếu kém làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt vàsản xuất của nhân dân Điểm yếu kém nhất trong cơ sở hạ tầng của xã là mạng lưới giaothông, phần lớn đường giao thông chính trong xã là đường cấp phối đất chưa được cứnghoá, do đó thường xuyên bị hư hại nghiêm trọng vào mùa mưa Không chỉ khó khăn vềgiao thông, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội khác của xã còn thiếu hoặc quy môchưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân;
- Xã Trung Lương có tiềm năng để phát triển kinh tế nông - lâm kết hợp theohướng sản xuất hàng hóa Tuy nhiên, những tiềm năng đó chưa được khai thác hợp lý
để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao thu nhập cho nhân dân, những hạn chế đó cónhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là việc chỉ đạo phát triển kinh tế xã hộicủa xã những năm qua chưa có quy hoạch;
- Việc Quy hoạch xây dựng nông thông mới xã Trung Lương để đánh giá rõ cácđiều kiện tự nhiên, môi trường, các hệ sinh thái, nguồn lực tiềm năng kinh tế xã hội vàđưa ra định hướng phát triển về không gian, về mạng lưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật,
xã hội nhằm thu hút đầu tư và khai thác tiềm năng thế mạnh vốn có của địa phương Đồ
án cũng đưa ra đề xuất nhằm chủ động quản lý xây dựng, quản lý đất đai tại địa phươngđảm bảo kế hoạch phát triển KT-XH đề ra;
- Chính vì vậy, Quy hoạch xây dựng NTM là rất cần thiết và cấp bách, nhằm địnhhình phát triển điểm dân cư và phân vùng sản xuất một cách tổng thể chấm dứt tìnhtrạng phát triển manh mún, tự phát Đồng thời phát triển hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ sảnxuất và cải tạo môi trường của dân cư nông thôn
2 Mục tiêu
- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bên vững đáp ứng được yêu cầu hiệnđại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - TTCN, phát triển dịch vụ;
Trang 2- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cải tạo các công trình và chỉnh tranglàng xóm có cảnh quan đẹp;
- Giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa, tập quán của địa phương, bảo vệ môi trườngsinh thái; an ninh trật tự được giữ vững;
- Nâng cao trình độ dân trí, đời sống vật chất và tinh thân cho nhân dân;
- Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đối với những địa phương thường xuyên bịthiên tai (nếu có);
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựngtheo quy hoạch;
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập đề án nông thôn mới và đề án phát triển sản xuất
3 Phạm vi, thời hạn lập quy hoạch
- Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg, ngày 04/5/2007 của Thủ tướng ChÝnh phủ phêduyệt Quy hoạch tổng thể ph¸t triển kinh tế- x· hội tỉnh Th¸i Nguyªn đến năm 2020;
- Quyết định 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng ChÝnh phủ v/v banhành Bộ tiªu chÝ Quốc gia về n«ng th«n mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ v/v phêduyệt chương tr×nh mục tiªu Quốc gia về x©y dựng n«ng th«n mới;
- Th«ng tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 và hướng dẫn thực hiện bộtiªu chÝ Quốc gia về n«ng th«n mới;
- Th«ng tư số 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ N«ng nghiệp
&PTNT hướng dẫn quy hoạch ph¸t triển sản xuất n«ng nghiệp cấp x· theo Bộ tiªu chÝquốc gia về n«ng th«n mới;
- Th«ng tư số 32/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của Bộ X©y dựng ban hành quychuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch n«ng th«n;
Trang 3- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXD (QCXDVN 01: 2008/BXD);
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT (QCVN 14: 2009/BXD);
- Th«ng tư 17/TT-BXD, ngày 30/9/2010 của Bộ X©y dựng hướng dẫn x¸c định vàquản lý chi phÝ quy hoạch x©y dựng và quy hoạch đ« thị;
- Th«ng tư liªn Bộ số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT, ngày28/10/2011 của Bộ X©y dựng – Bộ Nông nghiệp &PTNT – Bộ Tài nguyªn và M«iTrường quy định việc lập, thẩm định, phª duyệt quy hoạch x©y dựng x· n«ng th«n mới
- Quyết định 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quyđịnh nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch XD;
- Th«ng tư số 174/2009/TT-BTC, ngày 08/9/2009 của Bộ Tài chÝnh hướng dẫn cơchế huy động và quản lý c¸c nguồn vốn tại 11 xã thực hiện Đề ¸n “ Chương tr×nh x©ydựng m« h×nh n«ng th«n mới thời kỳ c«ng nghiệp hãa, hiện đại hãa”;
- Chương tr×nh hành động số 25-CTr/TU ngày 28/10/2009; Chỉ thị số 30-CT/TU,ngày 03/02/2010 của Tỉnh ủy Thái Nguyên thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Chương tr×nh x©y dựng n«ng th«n mới số 420/CTr-UBND, ngày 31/3/2010 củaUBND tỉnh Th¸i Nguyªn;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 về việc phª duyệt Chương tr×nhx©y dựng n«ng th«n mới tỉnh Th¸i Nguyªn giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm2020;
- Nghị quyết số: 01/ NQ/ĐU, ngày 29/05/2010 của Đại hội đảng bộ xã TrungLương khóa: 22 Nhiệm kỳ 2010-2015;
- Quyết định số: 4825/QĐ-UBD ngày 28 / 12 /2011 của UBND huyện Định Hóa
về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch chung xây dựng nôngthôn mới xã Trung Lương, huyện Định Hoá
- Quyết định số: 141 /QĐ - UBND ngày 12 tháng 10 năm 2011 của UBND xãTrung Lương về việc chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch chung xây dựng nông thônmới xã Trung Lương, huyện Định Hoá
4.2 Các nguồn tài liệu, số liệu
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Trung Lương;
- Các kết quả điều tra về dân số, đất đai do UBND xã cung cấp;
- Các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu khí tượng, thủy văn, địa chất,hiện trạng kinh tế, xã hội và các tài liệu, số liệu liên quan;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Trung Lương năm 2010 tỷ lệ 1/5000;
- Bản đồ hành chính tỷ lệ 1/5.000 của UBND xã Trung Lương ;
- Bản đồ địa chính xã Trung Lương tỷ lệ: 1/1.000 - 1/2.000;
- Các bản đồ địa hình, rải thửa của khu vực có liên quan
Trang 4PHẦN I PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP 1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Vị trí của xã cách là trung tâm của huyện Định Hoá khoảng 7 km về phía Namtheo đường tỉnh lộ ĐT 264B
+ Phía Đông giáp: Xã Trung Hội - huyện Định Hoá;
+ Phía Tây giáp: Xã Bình Yên - huyện Định Hoá;
+ Phía Nam giáp: Xã Sơn Phú và xã Bộc Nhiêu - huyện Định Hoá;
+ Phía Bắc giáp: Xã Đồng Thịnh - huyện Định Hoá
1.1.2 Địa hình, Địa mạo
Xã Trung Lương là miền núi, với địa hình nhiều đồi núi nằm rải trên toàn bộ địagiới của xã, tạo nên một địa hình không bằng phẳng và tương đối phức tạp Vì cónhững đồi núi cao bao bọc nên xen kẽ là những chỗ trũng và tập trung chủ yếu ở vùngtrung tâm xã, những chỗ trũng này có độ dốc từ 0 – 8 độ Địa hình xã nói chung cao vềphía Bắc thấp dần về phía Nam - Đông Nam Độ cao trung bình từ 49,8 – 236, 8m sovới mặt nước biển
1.1.3 Khí hậu
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên qua một số nămgần đây cho thấy xã Trung Lương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiếtchia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông
- Nhiệt độ không khí: TB năm 22 độ C;
- Địa hình đồi núi và độ cao trung bình từ 49,8 m – 236,8m so với mặt nước biển,
và xã có những con suối, khe rạch đầu nguồn, hệ thống các hồ chứa nước và các aonhỏ
1.1.5 Tài nguyên
- Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất đai toàn xã theo địa giới hành chính là1.374,10 ha So với mặt bằng chung trên toàn huyện thì tài nguyên đất của xã Trung
Trang 5Lương là không nhiều Ở đây chủ yếu là đất rừng, đất đồi núi cao, diện tích đất canhtác, đất trồng cây lâu năm, đất ở và đất có khả năng sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm tỷ
lệ ít Vì vậy đất đai cần được sử dụng hợp lý, hiệu quả và tránh lãng phí;
- Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt xã có các hệ thống suối kết hợp với nguồnnước mưa cùng các nguồn ở các hồ chứa nước của xã đã phần nào đáp ứng đủ nhu cầunước phụ vụ cho sản xuất nông nghiệp của xã;
- Nguồn nước ngầm: có độ sâu từ 5m – 15m với chất lượng nước được coi là đảmbảo vệ sinh đáp ứng cho khoảng 95% số hộ;
- Tài nguyên rừng: Đến năm 2011 xã có 775,96 ha đất lâm nghiệp có rừng chiếm 57,36% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã (1.374,10 ha), có 55,1ha diện tích đất rừng
đặc dụng, với thảm thực vật gồm các cây thân gỗ như: Dung, Dẻ, Bồ Đề, Trám, Chẹo,Keo, Muồng các cây dây leo và lùm bụi như Sim, Mua, lau lách, cọ gồm rừng sảnxuất, rừng phòng hộ và các rừng đặc dụng khác đảm bảo giữ các nguồn nước tướitiêu
1.1.6 Môi trường
- Môi trường nước trên địa bàn xã nhìn chung chưa bị ô nhiễm
+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã chủ yếu từ nguồn nước suối,các pai đập, ao hồ Nguồn này chủ yếu phục vụ cho sản xuất;
+ Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm là nguồn nước chính được sử dụng trongsinh hoạt của người dân trong xã, được khai thác từ nước giếng đào, giếng khoan;
+ Hiện trạng về nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi phần lớn được thải trựctiếp ra các rãnh thoát nước chưa qua xử lý, nên cục bộ một số khu vực làm ảnh hưởngđến nguồn nước mặt;
- Đánh giá môi trường đất: Nghĩa trang nghĩa địa chưa được quy hoạch, việc sửdụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải từ các hoạt động sinh hoạt,chăn nuôi chưa hợp lý, đã gây ảnh hưởng đến môi trường đất
1.1.7 Nhận xét
- Thuận lợi: Vị trị địa lý tương đối thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa - xã hội
giữa các xã trên địa bàn huyện; Điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu thuận lợi nhiều loạicây trồng, vật nuôi; Diện tích đất bình quân trên đầu người cao, phù hợp với nhiều hìnhthức canh tác, đây là lợi thế lớn trong sản xuất nông lâm nghiệp
Trang 6- Khó khăn: Do địa hình có nhiều đồi núi cao đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất
nông lâm nghiệp, nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bị hạn chế (mùa khôthường xảy ra hạn hán cục bộ ở các xóm)
1.2 Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có
Hiện nay xã đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2006-2010 và địnhhướng đến năm 2015 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 Nhưng do điềukiện về nguồn vốn còn thiếu nên chưa thực hiện được
1.3 Hiện trạng kinh tế - xã hội
1.3.1 Các chỉ tiêu chính
Nông nghiệp 68%; Thương mại - dịch vụ 21%; Công nghiệp - TTCN: 11%
Tổng thu nhập bình quân đầu người: 8,7 triệu đồng/người/năm;
+ Năng suất bình quân từng loại năm 2011 đạt 48,5 tấn/ha;
+ Sản lượng lương thực năm 2011 đạt 1.369,8 tấn; bình quân lương thực đầungười đạt 330 kg/người/năm;
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
+ Tổng đàn Trâu, bò năm 2011 đạt 375 con;
+ Tổng đàn Lợn năm 2011 đạt 4.200 con;
+ Tổng đàn gia cầm năm 2011 đạt 20.500 con;
* Đánh giá thực trạng phát triển thủy sản
- Diện tích mặt nước nuôi thủy sản năm 2011 đạt 25 ha;
- Sản lượng nuôi thủy sản năm 2011 đạt: 30 tấn;
* Đánh giá thực trạng phát triển Lâm nghiệp
- Tổng diện tích đất sản xuất lâm nghiệp của xã 775,96 ha Trong đó diện tích từngloại (Theo số liệu quy hoạch 3 loại rừng) Kết quả trồng mới rừng phòng hộ, rừng đặcdụng trong 5 năm (2005 - 2011) đạt 1,70ha; trồng rừng sản xuất 300,36ha
* Đánh giá thực trạng về thương mại, dịch vụ:
Tổng giá trị ngành dịch vụ trong năm đạt 1,95 tỷ đồng
+ Số cơ sở hoạt động dịch vụ, thương mại trên địa bàn xã (phân theo ngành nghề, lĩnh vực và thành phần kinh tế tham gia);
+ Tổng số cơ sở kinh doanh hiện kinh doan trên địa bàn gồm: 135 cở sở;
+ Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp: 30 cơ sở;
Trang 7+ Thương mại - dịch vụ: 95 cơ sở;
+ Vận tải: 10 cơ sở;
+ Giải quyết việc làm cho 205 lao động
So với năm 2005 số cơ sở kinh doanh tăng 35 cơ sở, giải quyết việc làm tăng 35lao động
* Đánh giá thực trạng về công nghiệp:
- Giá trị sản xuất đạt 2,5 tỷ đồng/năm;
- Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn, làng nghề truyền thống:
+ Số luợng cơ sở hoạt động tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã (phân theo ngành nghề, lĩnh vực sản xuất và thành phần kinh tế tham gia): 30 cơ sở;
+ Giải quyết việc làm cho 105 lao động, năm 2005 giải quyết được 75 lao động
1.3.3 Đánh giá thực trạng xã hội
Thực trạng dân cư nông thôn:
Số lao động trong độ tuổi: 2.412 lao động / tổng số dân 4.250;
Cơ cấu lao động 60% lao động là nông nghiệp, còn lại công nghiệp và dịch vụ;Lao động theo kiến thức phổ thông: Tiểu học 50%, THCS: 30%, THPT: 20%;
Tỷ lệ lao động có trình độ qua đào tạo: 6,2 %;
Trong đó:
+ Sơ cấp (3 tháng trở lên) 5,5 %;
+ Trung cấp 2 %;
+ Đại học 0,5 %;
+ Tỷ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo 85 %;
+ Số lao động được giải quyết việc làm trong giai đoạn 2005 - 2011: 300;
- Phân tích hộ nông thôn theo cơ cấu ngành nghề
- Số hộ nghèo năm 2011 (theo Quyết định của Chính phủ): 37,89% so sánh năm
2005 là 50,05%
- Tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn
xã giai đọan 2005 - 2011
II LĐ làm việc trong các ngành kinh
Trang 8Kinh tế trên địa bàn xã đang phát triển đúng hướng, tốc độ phát triển kinh tếliên tục tăng trong nhưng năm qua Nền kinh tế của xã đang chuyển dịch theo hướngphát triển công nghiệp - TTCN, tuy nhiên còn chậm Nông nghiệp vẫn là nền kinh tếchủ đạo của xã, tốc độ phát triển không đều, sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào điềukiện tự nhiên.
Là xã có vị trí rất thuận lợi, có trục đường tỉnh lộ ĐT 264B là tuyến giao thônghuyết mạch đi qua địa bàn xã, nối từ đường QL3 ( TuyếnThái Nguyên - Bắc Kạn) đikhu ATK Các dự án lớn của tỉnh, huyện triển khai trên địa bàn và hệ thống hạ tầng kỹthuật của quốc gia, của tỉnh đi qua xã, là các yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới sử dụng đấtđai nông nghiệp, phi nông nghiệp, cơ cấu lao động biến đổi và nảy sinh nhiều vấn đề
xã hội khác Trong quy hoạch xây dựng cần đặc biệt quan tâm tới việc xây dựng hệthống khu dân cư, hệ thống hạ tầng phục vụ sinh hoạt, phục vụ sản xuất sao cho ổn địnhphát triển nền kinh tế của xã, nâng cao đời sống nhân dân, cải tạo bộ mặt nông thôn,đáp ứng chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn
1.4 Đánh giá hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kĩ thuật, di tích, danh thắng du lịch
1.4.1 Hiện trạng về nhà ở
- Nhà ở khu trung tâm và ven đường ĐT 264:
+ Diện tích đất: 100 - 150m2, diện tích xây dựng 80 - 100m2, mật độ xây dựngtrung bình, có hộ kinh doanh;
- Tỷ lệ 26,13% nhà ở kiên cố; tỷ lệ 49,63% nhà ở bán kiên cố; số lượng nhà tạmhiện còn 268 căn, chiếm 24,23 % so TS nhà ở hộ dân;
- Tỷ lệ 54 % nhà ở dân cư nông thôn đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng;
- Nhà ở theo mô hình kinh tế vườn đồi - trồng rừng:
+ Rải rác ở các thôn trong xã, diện tích đất >2500m2, diện tích xây dựng
<300m2, phát triển nông nghiệp theo mô hình canh tác vườn đồi (Vườn + Ao +Chuồng+ Ruộng + Trồng rừng)
1.4.2.Hiện trạng công trình công cộng
- Trụ sở UBND xã: Diện tích khu đất xây
dựng 1.535m2 Gồm 01 nhà làm việc 3 phòng,
1 tầng, diện tích XD 135m2 đã cũ và không đủ
diện tích và phòng làm việc; 01 nhà hội trường
100 chỗ, diện tích XD140m2 đã cũ; Khu vệ
sinh ngoài trời không đảm bảo vệ sinh Cần mở
rộng diện tích khu đất và đầu tư xây dựng mới
khu nhà trụ sở và các phòng ban
Trang 9- Bưu điện văn hóa xã: Diện tích khu
đất xây dựng 135m2, diện tích xây dựng 50
m2
Tổng số thuê bao điện thoại toàn
xã1.200 máy (chi tiết từng loại), số thuê bao
Internet 100.thuê bao, mật độ sử dụng
Internet
- Trạm y tế xã: Xã có 1 Trạm Y tế, quy mô diện tích đất 1.904 m2; 15 phòng,
diện tích xây dựng 330m2 Nhà hiện đảm bảo sử dụng, số lượng bác sỹ 1, y tá 4 và cán
Trang 10- Trường tiểu học: Xã có 1 trường, diện tích
khu đất xây dựng 7.848 m2 Hiện có nhà lớp học
và nhà làm việc Nhưng cần nâng cấp, cải tạo, xây
- Trường trung học cơ sở: Xã có 1 trường, diện
tích khu đất xây dựng 8.228 m2 Hiện có nhà lớp
học và nhà làm việc Nhưng cần nâng cấp, cải tạo,
xây thêm nhà lớp học và các công trình phụ trợ
Phòng học: 10 phòng diện tích 720 m2;
Nhà hiệu bộ cấp 4: 3 phòng diện tích 120 m2;
Nhà thư viện cấp 4: 3 phòng diện tích 120 m2;
Nhà thiết bị cấp 4: 2 phòng diện tích 110 m2 ;
Trang 11- Sân thể thao xã: Diện tích 11.241 m2, hiện
trạng cơ sở hạ tầng: sân nền đất, chưa có bục khán
đài, hệ thống điện… Chưa đạt chuẩn quy định của
Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
- Nhà văn hóa, sân thể thao các xóm: Diện tích xây dựng các nhà văn hóa hiện có ,
không đủ diện tích sử dụng, công trình nhà đã cũ không đảm bảo sử dụng Cần xâymới, nâng cấp cải tạo để đạt chuẩn quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
(m2)
Diện tích nhà (m2)
- Chợ nông thôn: Chưa có
- Nhà văn hóa xã: Chưa có
Trang 12- Các cơ sở sản xuất:
+ Phần lớn các cơ sở sản xuất nằm rải rác ở các hộ gia đình dưới dạng nhỏ lẻ;+ Các cơ sở thu gom chế biến chè: rải rác ven đường nhưng quy mô chưa lớn;+ Các cơ sở sản xuất gạch: quy mô nhỏ, chưa thực sự đạt năng suất cao thu hútnhiều lao động
- Đài tường niệm: Diện tích 682 m2, xây dựng tại xóm Bình Định 2.
- Các công trình di tích: Gồm 11 di tích hiện đã được Sở Văn hoá Thể thao và Du
lịch đưa vào danh mục các công trình tôn tạo
- Nhà làm việc của ông Văn Tiến Dũng 2 khu;
- Nhà làm việc Bộ Quốc Phòng;
- Đình Tám Mái đã có tại xóm Khuẩn Hấu, diện tích 320m2;
- Đình Lương Trung;
- Hang Thắm (Ngân hàng Nhà nước);
- Trận địa bắn máy bay;
- Nhà thư viện Bộ chính trị;
- Nhà làm việc Bộ Y tế;
- Nhà làm việc cục thông tin Bộ Quốc Phòng;
- Nơi đống quân của xưởng quân giới;
- Đường liên thôn tổng chiều dài 16,9 km đã bê tông hóa 2 tuyến với chiều dài 0,8
km đạt 4,7%, chưa cứng hóa (đường đất) 16,1km chiếm 95,3% Một số tuyến đườngliên thôn vẫn lầy lội đặc biệt vào mùa mưa
Bảng thống kê hiện trạng các tuyến đường Tỉnh, liên xã, liên thôn
T
dài (m)
Điểm đầu
Điểm
Trang 131 ĐT 264
TrungLương Bình Yên 5200 10 7 5200
Tân Tiến - Văn
- Đường thôn xóm: Tổng chiều dài 9,3 km 100% là đường đất, nền đường 2 đến2,5 m
Chiều dài (m)
Trang 14Tiết diện
Trang 154 Hồ Lê Lợi – Đồng Căm 500 0,4x0,5 BT
Tiết diện
Trang 1630 Giếng Tến – Khuẩn Hấu 550 0,4x0,4 Đất
- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho xã Trung Lương là lưới điện quốc gia
qua xuất tuyến 472 và 473 Trạm trung gian Quán Vuông công suất 2x5600kVA cungcấp tương đối đảm bảo cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng;
- Lưới điện: Lưới trung áp sử dụng cấp điện áp 22 KV 3 pha, 3 dây;
+ Tổng số đường dây 0,4 là 24,2 Km
+ Tổng số đường dây trung thế là 8 Km
Về chất lượng và nguồn điện đã đảm bảo phục vụ sản xuất và dân sinh Tuy nhiênđường trục của một số trạm kéo xa so với qui định nên một số hộ dân không đủ côngsuất điện sinh hoạt
- Trạm biến áp 22/ 0,4 KV: Các trạm biến áp 22/0,4kV cấp điện cho khu vựcnghiên cứu dùng trạm treo Có 6 trạm biến áp, các trạm có công suất 100 kVA ÷ 180kVA, tổng công suất đặt của các trạm là 800kVA
+ Trạm biến áp Trung lương 1 tại xóm Tân Tiến, công suất 160kVA;
+ Trạm biến áp Trung lương 2 tại xóm Linh Đàm, công suất 100kVA;
+ Trạm biến áp Trung lương 3 tại xóm Tân Vinh, công suất 100kVA;
+ Trạm biến áp Trung lương 4 tại xóm Hồng Lương, công suất 100kVA;
+ Trạm biến áp Trung lương 5 tại xóm Thẩm Tang, công suất 160kVA;
+ Trạm biến áp Cầu Đá tại xóm Vũ Lương, công suất 180kVA
Đánh giá hiện trạng cấp điện của xã:
Trang 17- Lưới hạ áp 0,4 kV: Mạng lưới hạ áp của khu vực nghiên cứu đi nổi dây nhômtrần, có kết cấu mạng hình tia, tiết diện 25÷35 mm2 Đường điện được nhà nước đầu tư,xây dựng đã lâu đến nay một số tuyến đã xuống cấp, cần xây dựng mới và cải tạo đểđảm bảo quy định về cung cấp điện và sử dụng an toàn điện
- Lưới chiếu sáng: Chưa có mạng lưới chiếu sáng công cộng, khu trung tâm và cácthôn, cần xây dựng lắp đặt để đảm bảo giao thông cũng như sinh hoạt của người dân
- Hiện trạng sử dụng điện: Tổng số hộ dân trên địa bàn xã được sử dụng điện:1.121 hộ, đạt tỷ lệ 100% so với tổng số hộ dân toàn xã
- Hiện trạng thoát nước thải- quản lý chất thải rắn – nghĩa trang:
+ Thoát nước thải: Chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, nước thải sinh hoạt
và nước mưa vẫn tự chảy ra các ao, hồ, kênh mương tự nhiên;
+ Quản lý chất thải rắn: Xã chưa có bãi xử lý rác thải, rác thải một phần được xử
lý tại các hộ gia đình, phần còn lại được đổ tuỳ tiện tại các khu đất hoang hoá
Đánh giá chung: Các công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện vẫnchưa đáp ứng được theo tiêu chí, một số đường giao thông liên thôn và đường ngõ xómvẫn còn xuống cấp và chưa được đầu tư Trong giai đoạn tới cần tiếp tục cải tạo nângcấp để đạt được tiêu chuẩn Hệ thống thoát nươc thải tập trung của khu trung tâm xãvẫn chưa được đầu tư, các khu bãi chôn lấp rác, chứa rác tập trung vẫn chưa có
- Nghĩa trang, nghĩa địa: Xã chưa quy hoạch nghĩa trang tập trung, việc chôn cất,
mai táng theo hình thức dòng họ, tập quán, chôn cất trên đồi và vườn nhà
- Bãi rác thải: Hiện tại chưa có.
1.5 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất
1.5.1 Phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất toàn xã năm 2011
Trang 18TT Chỉ tiêu Mã
Hiện trạng sử dụng đất
năm 2011 Diện tích
(ha) Cơ cấu (%)
19 Đất nông nghiệp khác (khu chăn nuôi tập trung) NKH
21 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà
nước
26 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX
27 Đất cho hoạt động khai thác mỏ đá SKS
Trang 19a Nhóm đất nông nghiệp:
Phần lớn diện tích đất toàn xã là đất lâm nghiệp, chủ yếu là đất rừng sản xuất.Diện tích đất rừng sản xuất 720,86ha chiếm 52,5% tổng diện tích tự nhiên, diện tích đấtrừng đặc dụng 551ha chiếm 4,01% tổng diện tích tự nhiên
- Đất trồng lúa có diện tích 191,37ha chiếm 13,9%; đất trồng cây hàng năm30,88ha chiếm 2,2%;
- Đất trồng cây lâu năm diện tích 118,39 chiếm 8,6%;
- Đất thủy sản 39,29ha chiếm 2,9% tỷ lệ rất nhỏ trong đất sản xuất nông nghiệp
b, Nhóm đất phi nông nghiệp và đất ở
- Đất phi nông nghiệp có diện tích 60,67ha Chiếm 4,4% diện tích tự nhiên Trong
đó đất sản xuất kinh doanh diện tích 1,2ha chiếm 0,09%; đất có mục đích công cộng49,1065ha chiếm 3,6%; đất mặt nước chuyên dùng 5,4ha chiếm 0,39%; Còn lại là đấtnghĩa trang nghĩa có diện tích nhỏ
- Đất ở diện tích 150,56ha chiếm 11,0% tổng diện tích đất tự nhiên
c Nhóm đất chưa sử dụng:
Đất chưa sử dụng của xã là một phần khá lớn đất đồi núi chưa sử dụng chiếm6,89ha chiếm 0,5% diện tích tự nhiên
1.5.2 Tình hình biến động sử dụng đất từ năm 2005-2010
Bảng biến động diện tích đất theo mục sử dụng giai đoạn 2005-2010
Diện tích năm 2010
So với năm 2005 Diện
tích năm 2005
Tăng(+) giảm(-)
Trang 20211 Đất ở tại nông thôn ONT 150,72 21,77 128,95
212 Đất ở tại đô thị ODT
23 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN
24 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 4,50 6,00 -1,50
25 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 5,40 20,23 -14,83
26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
31 Đất bằng chưa sử dụng BCS 3,02 4,70 -1,68
32 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,47 258,06 -257,59
33 Núi đá không có rừng cây NCS 3,40 12,00 -8,60
Bảng tăng, giảm diện tích đất theo mục sử dụng giai đoạn 2005-2010
Mục đích sử dụng đất
Mã
Diện tícch giảm (-) do chuyển mục đích
sử dụng đất
Diện tích tăng (+), do chuyển mục đích
sử dụng đất
Ghi chú
LUA (-) 0,55 Chuyển sang đất có mục đích
công cộng
Trang 21Đất trồng lúa nước (-) 0,04 Chuyển sang đất ONT
(+) 0,06 Đất bằng CSD sang(+)41,32 Tăng do đo đạc bản đồ địa chính
Đất trồng cây lâu năm CLN
(-)141,28 Chuyển sang rừng trồng SX
(RSX)(-) 0,10 Chuyển sang đất có MĐ CCC
(+) 0,42 Đất bằng CSD sang(+)106,32 Tăng do đo đạc bản đồ địa chính
Đất rừng sản xuất RSX
(+) 577,70 Chuyển từ đất rừng đặc dụng
sang(+) 1,26 Đất bằng CSD sang(+) 0,63 Đất đồi núi CSD sang(+) 141,28 Chuyển từ đất trồng cây lâu
năm sangĐất rừng đặc dụng RDD
(-) 577,7 Chuyển sang rừng trồng SX
(RSX)(-) 45,02 Giảm do đo đạc bản đồ địa
chính
Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS
(+) 0,30 Đất bằng CSD chuyển sang(+) 30,76 Tăng do đo đạc bản đồ địa chính
Trang 22sang(+) 0,25 Chuyển từ đất ONT sang(+) 23,27 Tăng do đo đạc bản đồ địa chính
Đất nghĩa trang, nghĩa
(+) 0,36 Tăng do đo đạc bản đồ địa chính
Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
(-) 0,32 Chuyển sang đất HNK(-) 0,63 Chuyển sang đất RSX(-)256,64 Giảm do đo đạc bản đồ địa
độ phì cho đất, đảm bảo mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả;
Như vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của xã đòi hỏi việc quyhoạch sử dụng đất của xã phải có sự phân bổ đất đai một cách hợp lý hơn, đáp ứng nhucầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực và bảo vệ môi trường
1.7 Đánh giá tổng hợp hiện trạng
1.7.1 Thuận lợi
- Là một xã miền núi với vị trí địa lý, địa hình địa mạo đặc thù, cơ cấu kinh tế của
xã là Nông - Lâm nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ Có tài nguyên, đất, rừng đủ
Trang 23đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất trong tương lai Tuy nhiên để phát triển cầnphát huy nội lực và tranh thủ sự hỗ trợ, đầu tư của Trung ương, Tỉnh, Huyện, Doanhnghiệp và các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để đẩy mạnh sự chuyển dịch cơcấu kinh tế của xã và đẩy mạnh sự chuyển dịch theo hướng phát triển Nông - Lâmnghiệp sản xuất hàng hóa và phát triển kinh tế đồi rừng, mở rộng diện tích cây chè, cây
ăn quả, đảm bảo an ninh lương thực, phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thươngmại và chế biến nông lâm sản
1.7.2 Khó khăn
- Tốc độ phát triển kinh tế chưa cao, cơ cấu ngành thương mại - dịch vụ, ngànhcông nghiệp - xây dựng cơ bản vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ, sản xuất mang nặng tính chất nôngnghiệp, tự cung tự cấp Sức cạnh tranh trong nền kinh tế yếu, hàng hóa dịch vụ pháttriển với quy mô nhỏ lẻ, manh mún, chưa thực sự thu hút thị trường;
- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn chậm, năng suất thấp;
- Lực lượng lao động dồi dào nhưng trình độ còn thấp, thuần nông Khả năngtính toán và đầu tư vốn trong sản xuất còn chưa khai thác được hết tiềm năng củađịa phương;
- Giao thông tuy đầy đủ nhưng chất lượng kém, đường thôn, xóm chủ yếu làđường đất nên gây nhiều khó khăn trong việc đi lại cũng như sản xuất, sinh hoạt củanhân dân, nhất là vào mùa mưa;
- Hiệu quả sử dụng đất chưa cao, sử dụng đất chưa có quy hoạch;
- Khí hậu, thời tiết của xã tiềm ẩn nhiều hiện tượng bất lợi như mưa lớn dài ngàygây lũ quét, khô hạn vào mùa khô gây ảnh hưởng xấu cho đời sống và sản xuất củanhân dân và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường chung của toàn xã
* Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Bộ Tiêu chí Quốc Gia về Nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hànhngày 16/4/2009 là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình Mục tiêu Quốc gia về xâydựng nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:
- Nhóm tiêu chí về quy hoạch;
- Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất;
- Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường;
Trang 24TT Tên tiêu
chí
Chuẩn Quốc gia (Vùng TDMN phía Bắc)
bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
100% 70% nhựa
hoá
Chưa đạt
2 Giao thông 2.2 Tỷ lệ km đường trục
thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
50% cứnghóa
100%
đường đất Chưa đạt2.4 Tỷ lệ km đường trục nội
đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện
chưa cứnghóa Chưa đạt
3 Thuỷ lợi 3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản
đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
Đáp ứng nhu cầu sản xuất, chưa đáp ứng nhu cầu dân sinh
Đáp ứng50%
Chưa đạt
Trang 25TT Tên tiêu
chí
Chuẩn Quốc gia (Vùng TDMN phía Bắc)
Hiện trạng Đánh giá
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do
xã quản lý được kiên cố hoá 50% 37,6% Chưa đạt
4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
Đạt Chưa có Chưa đạt
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá
và khu thể thao thôn đạt quy định của bộ VH-TT-DL
III Kinh tế và tổ chức sản xuất
10 Thu nhập Thu nhập bình quân
người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh
1,2 lần Chưa đạt Chưa đạt
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo <10% 37,89% Chưa đạt
12 Cơ cấu lao
động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp
>20% 60% Chưa đạt
13 Hình thức
tổ chức sản
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xãhoạt động có hiệu quả
Trang 26TT Tên tiêu
chí
Chuẩn Quốc gia (Vùng TDMN phía Bắc)
Hiện trạng Đánh giá
xuất
IV Văn hoá - Xã hội và môi trường
14.1 Phổ cập giáo dục trung học
15 Y tế 15.1 Tỷ lệ người dân tham
gia các hình thức bảo hiểm y tế
15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
16 Văn hoá Xã có từ 70% các thôn, bản
trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của BộVH-TT-DL
Đạt Chưa đạt Chưa đạt
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
Đạt Chưa đạt Chưa đạt
17 Môi
trường
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và
có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
Trang 27TT Tên tiêu
chí
Chuẩn Quốc gia (Vùng TDMN phía Bắc)
Hiện trạng Đánh giá
hội vững
mạnh
quy định18.3 Đảng bộ, chính quyền
xã đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
So với bộ tiêu chí quốc gia về NTM:
+ Số tiêu chí đạt: 07 tiêu chí ( gồm các tiêu chí: Điện, Y tế, Bưu điện, Trường học,Giáo dục, An ninh trật tự, Hệ thống TCCT XH VM);
+ Số tiêu chí chưa đạt là: 11 tiêu chí ( gồm các tiêu chí: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; Giao thông; Thủy lợi; Cơ sở vật chất văn hóa; Văn hóa; Chợnông thôn; Hình thức tổ chức sản xuất; Nhà ở dân cư, Thu nhập; Hộ nghèo; Cơ cấuLĐ; Môi trường)
PHẦN II
DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
2.1 Dự báo tiềm năng
2.1.1 Về đất đai
Xã Trung Lương có vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, buônbán hàng hoá với các khu vực lân cận Có quỹ đất lớn, địa hình và khí hậu thuận lợi chophát triển kinh tế vườn đồi, sản xuất nông nghiệp nhiều thành phần Trên địa bàn xã cónhiều dân tộc sinh sống, với những bản sắc riêng biệt cho đặc trưng văn hoá dân tộc và
ẩm thực
Xã có nguồn tài nguyên quý giá về đất đai phù hợp với nhiều cây trồng, vật nuôinên có tiềm năng phát triển kinh tế về mọi mặt như sản xuất nông, lâm nghiệp, thủysản, chăn nuôi thú y, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại;
Trang 28Bảng tiềm năng đất đai đã sử dụng và dự báo đến năm 2020
Hiện trạng sử dụng đất năm 2011
Quy hoạch đến năm 2020
Diện tớch tăng (+, giảm (-)
so với hiện trạng Diện
tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 1374,10 100,0 1374,10 100,0
1.1 Đất lúa nước DLN 191,37 13,9 179,55 13,1 (-) 11,82
12 Đất trồng lúa nương LUN
13 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 30,88 2,2 13,37 1,0 (-) 17,51
14 Đất trồng cây lâu năm CLN 118,39 8,6 112,92 8,2 (-) 5,47
21 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
nhà nước CTS 0,18 0,01 0,31 0,02 (+) 0,13
22 Đất quân sự CQP 2,7 0,2 (+) 2,7
23 Đất an ninh CAN
24 Đất điểm công nghiệp SKK 15,2 1,1 (+) 15,2
25 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 1,2 0,09 1,2 0,09
26 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX
27 Đất cho hoạt động khai thác mỏ đá SKS
28 Đất có di tích, danh thắng DDT 0,032 0,002 0,232 0,02 (+) 0,232
29 Đất bãi tập kết rác thải DRA 1,05 0,08 (+) 1,05
210 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN
211 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 4,5 0,3 8,8 0,6 (+) 4,3
212 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 5,4 0,39 11,06 0,80 (+) 5,66
213 Đất sông, suối SON
214 Đất có mục đích công cộng CCC 49,36 3,6 62,68 4,6 (+) 13,32
Trang 29215 Đất phi nông nghiệp khác PNK
5 Đất trong khu dân cư nông thôn ONT 150,65 11,0 174,32 12,7 (+) 23,67
2.1.2 Dự báo quy mô dân số, lao động
+ Dân số toàn xã:
Trang 302.1.3 Dự báo loai hình, tính chất kinh tế chủ đạo
- Phát triển dịch vụ thương mại: nâng cấp trung tâm xã lên thành trung tâm Dịch
vụ, thương mại và du lịch;
- Nông nghiệp: đẩy mạnh phát triển cây chè hàng hóa, phát triển kinh tế trang trại;
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: sơ chế nông lâm sản cung cấp nguyên liệucho các thị trường lớn xung quanh
2.1.4 Nguồn nhân lực
- Nguồn lực về lao động: Xã Trung Lương có nguồn lao động dồi dào, có khảnăng tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới để áp dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp,trong những năm tới công tác đào tạo nghề ngắn hạn, dài hạn theo nhu cầu học củangười dân được nhà nước quan tâm mở ra đến từng địa phương, là cơ hội để lao độngtrong xã học tập nâng cao trình độ tay nghề, phát triển kinh tế xã hội; Lực lượng cán
Trang 31bộ xã, thôn được quy hoạch và có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ trongquản lý điều hành, cùng với việc rèn luyện trong thực tiễn;
- Nguồn lực về vốn: Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng NTM của nhà nước, lồng ghép với các nguồn vốn theo các chương trình
dự án của nhà nước; Đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động khơi dậynguồn nội lực trong dân, như đối ứng bằng tiền mặt, ngày công, góp đất, góp vậtliệu để thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng NTM;
- Nguồn lực về tiến bộ khoa học công nghệ: Lựa chọn những mẫu máy mới, côngnghệ mới, kỹ thuật tiến bộ phù hợp với thực tế ở địa phương để tuyên truyền vậnđộng nhân dân đưa vào phục vụ sản xuất;
- Nguồn lực về tài nguyên đất đai: Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai,
bố trí vùng sản xuất phù hợp với đặc điểm tự nhiên của xã, trên cơ sở thâm canh ứngdụng tiến bộ kỹ thuật để tăng hiệu quả trên đơn vị diện tích
2.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội
2.2.1 Phương hướng
- Phát huy nội lực và tranh thủ sự hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhânđồng thời khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai và lợi thế vị trí địa lý, phát triển toàndiện kinh tế - văn hoá - xã hội;
- Kết hợp giữa phát triển kinh tế với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường;
- Phát huy nhân tố con người, đẩy mạnh giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhânlực phục vụ tốt yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiệnđại hoá nông nghiệp nông thôn;
- Giữ gìn bản sắc văn hoá các dân tộc địa phương
Trang 32- Nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ được đếntrường đạt 100 % trở lên vào năm 2012 và duy trì ở những năm tiếp theo; Đối với độtuổi mẫu giáo và bậc tiểu học, bậc THCS 100% được đến trường;
- Giảm hộ nghèo xuống dưới 10 % vào năm 2020;
- Duy trì 100 % số hộ được sử dụng điện và sử dụng điện an toàn;
- Đảm bảo đến năm 2015 có 100 % số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh
c Hạ tầng cơ sở:
- Các công trình công cộng: Chỉnh trang, bổ sung hoàn thiện và làm mới các côngtrình công cộng theo đúng tiêu chí xã NTM, như: Trụ sở UBND xã , xây thêm phònglàm việc cho Công an, các đoàn thể, phòng làm việc 1 cửa, nâng cấp, cải tạo Trạm y tế,Trường học, nhà văn hóa trung tâm xã, nhà văn hóa, khu trung tâm thể thao thôn, bãirác thải, nghĩa trang ;
- Giao thông: Tuyến giao thông trục xã khi yêu cầu sản xuất phát triển đòi hỏi sẽtừng bước mở rộng; Các tuyến giao thông liên thôn, nội thôn, đường giao thông nộiđồng quy hoạch theo chuẩn NTM, đến năm 2015 bê tông hóa từ 45% trở lên, đến 2020cứng hóa được 100% các tuyến đường trên;
- Thủy lợi: Kiên cố hóa 100% các tuyến kênh mương nội đồng đến năm 2020;
- Điện: Duy trì tỷ lệ hộ dùng điện, khuyến khích dùng diện cho sản xuất và chếbiến sản phẩm Từng bước nâng cấp và xây mới các trạm biến áp đáp ứng sự pháp triểncủa đời sống và sản xuất kinh doanh
2.2.3 Phương hướng phát triển các ngành chính
* Nông nghiệp - chăn nuôi - lâm nghiệp – chăn nuôi thủy sản - tiểu thủ côngnghiệp - thương mại dịch vụ:
- Tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, tíchcực chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướng hàng hóa Phát triển diệntích cây màu, ổn định diện tích gieo trồng hàng năm Khuyến khích mở rộng diện tíchđất trồng cây ăn quả gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo cảnh quan môi trường.Thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôi theo mô hình kinh tế trang trại, mô hìnhVACR, lúa - thuỷ sản, vườn - thuỷ sản…
- Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy mô công nghiệp và bán côngnghiệp, chú trọng vật nuôi có giá trị thương phẩm cao như: Lợn giống, lợn hướng nạc,
dê và gà, vịt;
- Phát triển diện tích rừng, đẩy mạnh trồng những loại cây có giá trị kinh tế cao (cókhả năng phát triển)
Trang 33* Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Phát huy lợi thế về nguồn nhân lực và nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp, lâmnghiệp phát triển ngành công nghiệp chế biến Đưa các ngành nghề thủ công mới vàosản xuất hình thành điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở khu vực có điều kiệnthuận lợi
* Thương mại, dịch vụ:
- Mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ tài chính, quỹ tín dụng, bưu chínhviễn thông, vật tư nông nghiệp, vật tư xây dựng, thu mua hàng nông sản
PHẦN III QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
3.1 Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã
3.1.1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã
Cấu trúc không gian toàn xã bao gồm:
- Vùng sản xuất nông nghiệp: Phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất nông nghiệptập trung hiện nay bao gồm các khu vực trồng lúa, trồng cây ăn quả, trông chè, nuôitrồng thủy sản Khu chăn nuôi tập trung bố trí tại các vùng xã dân cư và thuộc khu đấtrừng hiện có;
- Đất công trình công cộng: Hoàn thiện hệ thống công trình công cộng ở 2 cấpphục vụ là xã và thôn, xóm Hệ thống công trình công cộng cấp xã phát triển mở rộngtại khu trung tâm chính thuộc trung tâm xã hiện nay là khu vực ngã ba đường tỉnh lộ
ĐT 264B và đường trục xã;
- Khu dân cư: Dân số toàn xã đến năm 2020 là 4.807 người, dự kiến sắp xếp tổchức các điểm dân cư hiện hữu khớp nối các điểm dân cư định hướng phát triển mởrộng theo 02 giai đoạn đến năm 2015 và đến năm 2020 Bố trí các điểm dân cư theohình thức điểm dân cư tập trung Các điểm dân cư này bao gồm các phần đất ở hiện
Trang 34trạng và đất dự kiến quy hoạch phát triển, các hộ dân đang sinh sống tại khu vực nàyvẫn ổn định, dự kiến hình thành cụm dân cư tập trung ven đường tỉnh lộ ĐT 264B;
- Các khu công nghiệp: Quy hoạch theo hướng tập trung với diện tích rộng để xâydựng các nhà máy sản xuất hoặc các khu chế biến;
- Công trình hạ tầng đầu mối theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vàquy hoạch sử dụng đất của huyện Định Hoá được duyệt;
- Khu nghĩa, nghĩa địa trang dự kiến quy hoạch 4 khu tập trung phục vụ cho toàn xã,
có sự quản lý của Chính quyền địa phương Vị trí quy hoạch thuận lợi cho việc đi lại, xakhu dân cư và không ảnh hưởng đến nguồn nước;
- Bãi tập kết và trung chuyển rác thải dự kiến 02 khu tập trung phục vụ cho toàn xã
Vị trí quy hoạch thuận lợi không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
3.1.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư
a Định hướng tổ chức hệ thống dân cư mới:
- Ổn định các khu dân cư hiện có, quy hoạch các cụm dân cư tập trung, gồm cácxóm: Hồng Tiến, Tân Tiến, Lê Lợi, Tiến Lợi, Quang Trung, Bình Định 1, Bình Định 2,Thẩm Quản, Thẩm Tang, và các cụm dân cư hiện có còn lại
- Tổ chức mạng lưới điểm dân cư:
+ Quy hoạch xây dựng nhà ở, dịch vụ dọc trục đường chính Xây dựng các khudân cư theo hướng tập trung, tiết kiệm chi phí xây dựng công trình hạ tầng, tận dụngcác khu đất canh tác có năng suất thấp, đất trống chưa sử dụng;
+ Thôn, xóm ven các sườn đồi được bố trí thành các dải và lớp;
+ Mật độ xây dựng 60% ; Tầng cao 2-3 tầng;
+ Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Đối với khu ở nâng cấp cải tạo:
+ Cải tạo, chỉnh trang mặt tiền các nhà dọc trục đường khu trung tâm;
+ Hoàn thiện, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
b Định hướng cải tạo dân cư cũ:
- Các khu dân cư cũ rải rác trên khắp các sườn đồi, ven đường giao thông hạn chếphát triển làm ảnh hưởng hành lang an toàn giao thông Cải tạo, nâng cấp các hệ thốngcống, đường ống gần khu vực dân cư đảm bảo an toàn thoát nước và vệ sinh môitrường
3.1.3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng
- Hoàn thiện hệ thống công trình hạ tầng xã hội và các công trình phục vụ sản xuấtkết hợp dịch vụ Xây mới khu dịch vụ thương mại, khu công viên cây xanh, cải tạo sânthể thao xã, các công trình công cộng , đạt quy chuẩn;
Trang 35- Trung tâm xã tập trung các công trình như: UBND, trạm y tế, trường học được
bố trí ở khu vực trung tâm xã, đảm bảo đi lại thuận tiện với các thôn, xóm, bán kínhphục vụ trong khoảng 2km;
- Trụ sở UBND xã: Mở rộng diện tích khu đất về phía Bắc với diện tích 1.346,6m2( 2.800m2) Xây mới nhà trụ sở, nhà làm việc bộ phận 1 cửa ;
- Nhà văn hóa xã: Xây dựng mới tại vị trí giáp trụ sở UBND xã về phía Bắc, diệntích (1.300m2) 1.800m2 (01 hội trường có 300 chỗ ngồi, 04 phòng chức năng);
- Sân thể thao xã: Nâng cấp cải tạo tại vị trí cũ, quy mô 8.306,7 m2;
- Trạm y tế: Giữ nguyên hiện trạng
- Trường học:
+ Trường tiểu học, trường THCS giữ nguyên hiện trạng (Khu trung tâm)
+ Trường mầm non mở rộng diện tích đất về phía đông nam diện tích 697m2; về
phía Tây diện tích 169m2 (Khu trung tâm)
+ Mở rộng diện tích các phân hiện trường mầm non, trường tiểu học Văn Lương;phân hiệu trường mầm non Vũ Lương 1 với diện tích 1000m2;
- Xây mới 03 khu dịch vụ thương mại tại xóm Quang Trung, diện tích 3.430m2;tại xóm Thẩm Quản 1.300m2; tại xóm Nà Nạn 1.000m2; xây dựng mới khu công viêncây xanh 1,8ha;
- Đài tưởng niệm liệt sỹ: Cải tạo, chỉnh trang khuôn viên như sân, hàng rào
- Đối với nghĩa trang, nghĩa địa: Quy hoạch mở rộng 4 khu như sau:
+ Khu 1: Tại xóm Tân Vinh Diện tích hiện trạng 17.046m2, mở rộng diện tích vềphía nam với diện tích 10.000m2 Tổng diện tích sau quy hoạch là 27.046m2;
+ Khu 2: Tại xóm Thẩm Tang Diện tích hiện trạng 11.616 m2, mở rộng diện tích
về phía Đông với diện tích 8.000m2 Tổng diện tích sau quy hoạch là 19.616m2;
+ Khu3: Tại xóm Vũ Lương 3 Diện tích hiện trạng 11.126 m2, mở rộng diện tích
về phía Bắc với diện tích 16.850m2 Tổng diện tích sau quy hoạch là 28.110m2;
+ Khu3: Tại xóm Văn Lương 2 Diện tích hiện trạng 1.617,5 m2, mở rộng diệntích về phía Nam với diện tích 8.143,3m2 Tổng diện tích sau quy hoạch là 9.760,8m2;
- Bãi rác thải: Bố trí 02 điểm tập kết rác thải
+ Bãi 1 với diện tích 10.000m2 (5000m2) , xây dựng tại khu đồng Bán Nản thuộcxóm Hồng Hoàng
+ Bãi 2 với diện tích 2.000m2 (1000m2) , xây dựng tại khu đồi mười mẫu thuộcxóm Vũ Lương 3
- Đất quân sự, quốc phòng xã: Xây dựng mới tại xóm Tân Vinh, quy mô 2ha;
- Khu căn cứ quân sự : Quy hoạch 7.310m2, tại xóm Khuẩn Hấu;
- Các công trình trung tâm thôn: Cải tạo, chỉnh trang lại nhà văn hóa các thôn, đảmbảo đủ diện tích 500m2/nhà văn hóa thôn và xây dựng 03 khu trung tâm VHTT , khu 1
Trang 36đặt tại xóm Văn Lương 1; quy mô 1.500 m2; khu 2 đạt tại xóm Vũ Lương 3; quy mô1.500 m2; khu 3 tại xóm Hòa Bình quy mô 1.500 m2;
3.1.4 Định hướng quy hoạch hệ thống các di tích lịch sử: Quy hoạch xây dựng
các không gian văn hóa, để khai thác và phát huy các giá trị văn hóa của làng, xã: Xâydựng nhà văn hóa xã, trưng bày sản phẩm, lưu giữ các hình ảnh, truyền thống của làng
xã, kết hợp không gian công cộng, nghỉ ngơi;
3.1.5 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình HTKT
a Giao thông:
- Giữ nguyên cấu trúc hiện trạng, mở rộng và nâng cấp mạng lưới đường giao
thông: Tỉnh lộ 264B, liên xã, đường giao thông liên thôn, trục thôn, đường vào khukinh tế (Khu trồng rừng sản xuất), đường giao thông nội đồng, theo chuẩn tiêu chí nôngthôn mới;
b Chuẩn bị kỹ thuật:
- Thiết kế san nền đảm bảo không bị lầy lội vào mùa mưa;
- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá là 100%;
- Cần có giải pháp phù hợp với thực tế địa phương Kết hợp tốt giữa thoát nướctheo mạng và thoát nước tự thấm tại chỗ;
- Tôn trọng hiện trạng và địa hình tự nhiên, giữ gìn bảo vệ lớp đất màu và cảnhquan hiện có;
- Khối lượng đào đắp ít nhất, cân bằng được khối lượng đào, đắp tại chỗ;
- Kinh phí cho công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng thấp nhất
Xây mới 02 Trạm biếp áp cho nhu cầu điện sinh hoạt:
+ Trạm biến áp Nà Nạn tại xóm Nà Nạn công suất: 100kVA.- 22/0,4kV;
+ Trạm biến áp Hồng Tiến tại xóm Hồng Tiến công suất: 160kVA - 22/0,4kV;Xây mới 01 Trạm biếp áp cho nhu cầu điện sản xuất và điểm công nghiệp:
+ Trạm biến áp điểm công nghiệp: 400kVA - 22/0,4kV
e Thoát nước thải, rác thải và vệ sinh môi trường:
- Bố trí điểm thu gom, tập kết chất thải rắn tại từng thôn;
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải chung, có xử lý trước khi đổ ra kênh mương,suối;
Trang 37- Xây dựng 2 bãi rác tập kết và trung chuyển rác thải diện tích 1,2ha (0,6ha)
- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang 4 khu nghĩa trang tập trung tại các xóm TânVinh, Thẩm Tang, Vũ Lương 3, Văn Lương 2 đảm bảo khoảng cách giữa khu dân cư vànghĩa trang
- Xây dựng cải tạo Hồ Quang Trung địa điểm Xóm Tân Vinh, diện tích 3,87ha
- Xây dựng cải tạo Hồ Khuối Chẹo địa điểm Xóm Bình Định1, DT 1,79ha
3.2 Quy hoạch sử dụng đất
3.2.1 Kế hoạch sử dụng đất năm 2012:
3.2.1.1 Đất nông nghiệp:
a Đất sản xuất nông nghiệp:
Đến năm 2012 đất sản xuất nông nghiệp của xã là 340,41 ha; chiếm 24,77% diệntích đất tự nhiên, trong đó:
- Đất trồng lúa: 191,29 ha, chiếm 13,92% tổng diện tích đất tự nhiên, giảm 0,08 ha
so với năm 2011 do chuyển sang đất giao thông 0,08ha
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: Không biến động, giữ ổn định 30,88 ha
- Đất trồng cây lâu năm: 118,24 ha, giảm 0,15ha so với năm 2011, do chuyểnsang đất giao thông 0,15 ha
b Đất lâm nghiệp:
Đến năm 2012 đất lâm nghiệp của xã có 775,66 ha, chiếm 56,44% tổng diện tíchđất tự nhiên; trong đó:
- Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng giữ nguyên không biến động so với năm
3.2.1.2 Đất phi nông nghiệp:
a Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đến năm 2012 là 0,18 ha không có biến động so với năm 2011.(Biểu 05,06).
b Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh:
Đến năm 2012 đất sản xuất, kinh doanh của xã là: 1,2 ha, không có biến động sovới năm 2011
c Đất nghĩa trang, nghĩa địa:
Đến năm 2012 đất nghĩa trang, nghĩa địa của xã là: 4,5ha, không có biến động sovới năm 2011
Trang 38e Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đến năm 2012 là 5,4 ha, không có biếnđộng so với năm 2011
g Đất có mục đích công cộng:
Kế hoạch sử dụng đất có mục đích công cộng của xã đến năm 2012 là 50,07 ha, tăng 0,68
ha do nhận từ đất trồng cây lâu năm 0,15ha, đất lúa 0,05ha, đất rừng sản xuất 0,25ha, đất ở 0,23
a Đất sản xuất nông nghiệp:
Đến năm 2013 đất sản xuất nông nghiệp của xã là 339,97 ha; chiếm 24,74% diệntích đất tự nhiên, trong đó:
- Đất trồng lúa: 190,88 ha, giảm 0,42 ha so với năm 2012 do chuyển sang đất ở0,13 ha, đất giao thông 0,22ha, chuyển sang đất văn hóa 0,04 ha, chuyển sang đất làmthủy lợi 0,03 ha
- Đất trồng cây hàng năm khác còn lại: 30,85 ha, giảm 0,03 ha do chuyển sang đấtvăn hóa 0,03 ha
- Đất trồng cây lâu năm: còn lại 118,24 ha, giảm 0,63 ha, do chuyển sang đất ở0,16 ha, đất giao thông 0,47 ha
b Đất lâm nghiệp:
Đến năm 2013 đất lâm nghiệp của xã có 774,5 ha, chiếm 56,36% diện tích đất tựnhiên; trong đó:
- Đất rừng đặc dụng là 55,1 ha, giữ nguyên diện tích trong quá trình quy hoạch;
- Đất rừng sản xuất là: 719,4 ha, giảm 1,16ha do chuyển sang đất ở 0,26 ha, đấtgiao thông 0,9 ha
c Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: 39,29 ha, ổn định, không biến động
trong kỳ quy hoạch
3.2.2.2 Đất phi nông nghiệp:
a Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đến năm 2013 là 01,8 ha, không có biến động so với năm 2012 (Biểu 05,06).
Trang 39b Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh:
Đến năm 2013 đất sản xuất, kinh doanh của xã là: 1,2 ha, không biến động so vớinăm 2012
c Đất nghĩa trang, nghĩa địa:
Đến năm 2013 đất nghĩa trang, nghĩa địa của xã là: 4,5 ha, không có biến động sovới năm 2012
e Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đến năm 2013 là 5,4 ha, không có biếnđộng so với năm 2012
g Đất có mục đích công cộng:
Kế hoạch sử dụng đất có mục đích công cộng của xã đến năm 2013 là 52,03 ha,tăng 1,96 ha, do nhận từ đất lúa 0,29ha, đất trồng cây hàng năm 0,03ha, đất trồng câyhàng năm 0,47ha, đất rừng sản xuất 0,9ha, đất ở 0,27 ha
3.2.2.3 Đất chưa sử dụng:
Đất chưa sử dụng của xã đến năm 2013 là 6,89 ha không có biến động so với năm2012
3.2.2.4 Đất ở:
Kế hoạch sử dụng đất năm 2013 đất ở của xã tăng 0,55 ha, do nhận từ đất lúa là 0,13
ha, nhận từ đất trồng cây hàng năm 0,16ha, nhận từ đất rừng sản xuất 0,26ha, giảm 0,27 ha,
do chuyển sang đất giao thông 0,25ha, chuyển sang đất văn hóa 0,02 ha
Như vậy đến cuối năm 2013 đất ở có 150,78 ha
3.2.3 Kế hoạch sử dụng đất năm 2014:
3.2.3.1 Đất nông nghiệp:
a Đất sản xuất nông nghiệp:
Đến năm 2014 đất sản xuất nông nghiệp của xã là 338,9 ha; chiếm 24,66% diệntích đất tự nhiên, trong đó:
- Đất trồng lúa: 190,41ha, giảm 0,46 ha so với năm 2013 do chuyển sang đất giaothông 0,25 ha, đất văn hóa 0,03 ha, đất thủy lợi 0,03ha
- Đất trồng cây hàng năm khác còn lại: 31,46ha, giảm 0,07ha, do chuyển sang đấtvăn hóa 0,07 ha
- Đất trồng cây lâu năm còn lại 117,03 ha, giảm 0,58 ha do chuyển sang đất ở0,22 ha, đất giao thông 0,36ha
b Đất lâm nghiệp:
Đến năm 2014 đất lâm nghiệp của xã có 774,41 ha, chiếm 56,35% diện tích đất tựnhiên; trong đó:
- Đất rừng đặc dụng là 55,1 ha, giữ nguyên diện tích trong quá trình quy hoạch;
Trang 40- Đất rừng sản xuất là: 719,31ha, tăng 0,47 ha do nhận từ đất chưa sử dụng 0,47
ha, giảm 0,56 ha do chuyển sang đất ở 0,12 ha, đất giao thông 0,44ha
c Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản năm 2014 của xã là 39,29 ha, không có
biến động so với năm 2013
3.2.3.2 Đất phi nông nghiệp:
a Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đến năm 2014 là 01,8 ha, không có biến động so với năm 2013 (Biểu 05,06).
b Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh:
Đến năm 2014 đất sản xuất, kinh doanh của xã là: 1,2 ha, không có biến động sovới năm 2013
c Đất nghĩa trang, nghĩa địa:
Đến năm 2014 đất nghĩa trang, nghĩa địa của xã là: 4,5 ha, không có biến động sovới năm 2013
e Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đến năm 2014 là 5,4 ha, không có biếnđộng so với năm 2013
g Đất có mục đích công cộng:
Kế hoạch sử dụng đất có mục đích công cộng của xã đến năm 2014 là 53,62 ha, tăng1,59ha do nhận từ đất lúa: 0,31 ha, đất BHK 0,07ha; đất lúa 0,36 ha, đất rừng sản xuất 0,44ha,
Như vậy đến cuối năm 2014 đất ở có 150,86 ha
3.2.4 Kế hoạch sử dụng đất năm 2015:
3.2.4.1 Đất nông nghiệp:
a Đất sản xuất nông nghiệp:
Đến năm 2015 đất sản xuất nông nghiệp của xã là 338,85 ha; chiếm 24,65% diệntích đất tự nhiên, trong đó:
- Đất trồng lúa: 189,89 ha, giảm 0,52 ha so với năm 2014 do chuyển sang đất ở0,25ha, đất giao thông 0,24 ha, chuyển sang đất văn hóa 0,01ha, đất thủy lợi 0,02ha