Hiện trạng của hệ thống khoa học, công nghệ và đổi mới việt nam
Trang 1HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI VIỆT NAM: Vai trò của Chiến lược
Phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020
Người trình bày: Nguyễn Mạnh Quân, Phó Viện trưởng
NISTPASS, MoST, Việt Nam
Trang 2N i dung trình bày ội dung trình bày
4 Những vấn đề còn lại
3 Vai trò của Chiến lược phát triển KH&CN Vi t Nam giai đoạn ệt Nam giai đoạn
2011-2020
2 Những vấn đề của H thống KH, CN và Đổi mới Vi t Nam ệt Nam giai đoạn ệt Nam giai đoạn
1 Hi n trạng H thống KH, CN và Đổi mới ở Vi t Nam ệt Nam giai đoạn ệt Nam giai đoạn ệt Nam giai đoạn
Trang 31 Hi n trạng H thống KH, CN và Đổi mới ệt Nam giai đoạn ệt Nam giai đoạn
ở Vi t Nam ệt Nam giai đoạn
Trang 4Economic developments
Business innov
& incubation
Finance
Intermediary STI services
Higher Education
RTI policy incentives
Provision of R&D
The STI system in context
International S&T
developments
Socio-cultural change
Public
Supply
of STI
Demand for STI
Private
Legal/regulatory requirements
User demand &
competencies
Development perspectives
Key technology areas
Key application fields
Resource flows
Key scientific domains
New market formation
Priority sectors
Knowledge base and novelty formation
Trang 5Các tác n hân tr ong
Hệ
th ống
đổi m
ới q uố
c g
ia
•D oanh n ghiệp , hã
ng, c
ông ty:
t
nhân, nhà
n ớc, cá
c hã
ng lớ
n ,
doanh
nghiệp nhỏ v
à v
ừa, trong
n ớc
, ng
oài
n ớc , liê
n do anh,
•
ại học,
đào tạ
o tr ong v
à ng
oài
n ớc Đại học, đào tạo trong và ngoài nước •C
ác Việ
n n ghiên cứ
u của ch
ính p
hủ,
t nh
ân, tr ong
và ngoài
n ớc
•C
ác cơ
qua
n N
hà n
ớc v
à c
ơ qua
n
chín
h p
hủ
•C
ác lực
l ơng thị tr
ờn g: toà
n cầ
u hoá
,
khu v
ực hó a
Các
t ơn
g tác gi
ữa các
th àn
h p hần
•M
ối qua
n hệ g iữa c
ác hãng, cá
c
côn
g ty , c
ác doanh ngh iệp
•Qua
n hệ giữa cá
c doa
nh ngh iệp v
à
cá
c tổ chức đà
o tạ
o
•Qua
n hệ giữa cá
c doa
nh ngh iệp v
ới
cá
c tổ chức ng hiên cứu
•Qua
n hệ giữa cá
c c
ơ qu
an chính p
hủ
và cá
c doa
nh n ghiệp
•Qua
n hệ v
ề quyề
n sở hữu tr
í tuệ
Tín
h n
ăng
độn
g
(D yn am ics )
•K hả nă
ng
di chuyể
n cá
c yế
u tố
nguồn lực (tr
i thức mớ
i, nhâ
n lự
c,
vốn, công nghệ )
•Tốc d
ộ đ
ổi m
ới công nghệ,
đổ
i mớ
i
sản phẩ
m
•K hả nă
ng thành lập c
ông ty , x
í
nghiệp mới
do
áp dụn
g côn
g ngh
ệ
mới, d
o liê
n kế
t cá
c x
í ng hiệp
• Tính linh h oạt của môi
tr ờng chính
sác
h, c hiến
l ợc của ch ính p hủ
Trang 6Điờ̉m mạnh
• Khả năng thích nghi và tính đa dạng về văn hoá
• Truyền thống hiếu học
• Mạng l ới các tổ chức KH&CN (NC-PT và đại học)
khá hoàn chỉnh
• Đại học, đào tạo trong và ngoài nước ội ngũ cán bộ NCPT đông đảo
• Môi tr ờng pháp lý và kinh tế vĩ mô đã và đang đ ợc
hoàn thiện theo kinh tế thị tr ờng, hội nhập quốc tế và
thân đổi mới (B QL a ng nh, a l nh v c, CGCN, ộ QL đa ngành, đa lĩnh vực, CGCN, đa ngành, đa lĩnh vực, CGCN, ành, đa lĩnh vực, CGCN, đa ngành, đa lĩnh vực, CGCN, ĩnh vực, CGCN, ực, CGCN,
Quỹ…))
Điờ̉m yờ́u
• Văn hoá không đề cao kinh doanh, trọng về học để biết hoặc học để ra làm quan;
• Doanh nghiệp: ớt, nhỏ bộ, đụ̉i mới yờ́u,hiệu quả, cạnh tranh thấp; Đội ngũ doanh nhân ch a đ ợc đào tạo bài bản và yếu về t duy toàn cầu, hiểu biết về luật lệ môi
tr ờng kinh doanh và thị tr ờng qu c t còn hạn chế; ốc tế còn hạn chế; ế còn hạn chế; Khu vực doanh nghiệp nhà n ớc rất chậm đ ợc cổ phần hoá, hiệu quả hoạt động kém hạn chế nhu cầu và khả năng đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm , làm ứ
đọng một nguốn vốn đầu t lớn trong xã hội;
• Mạng l ới các tổ chức NCPT yếu về nghiên cứu cơ bản (số bài báo đăng tải các tạp chí quốc tế ít) lẫn liên kết hoạt động với khu vực doanh nghiệp (tỷ lệ hợp đồng với doanh nghiệp trong doanh thu nhìn chung không
đáng kể) và cũng ít gắn kết với hoạt động đào tạo ở các tr ờng đại học;
• Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đ ờng xá, điện n ớc, các ngành công nghiệp phụ trợ, các khu công nghiệp, công nghệ) cho hoạt động động đổi mới nghèo nàn và lạc hậu ;
• Chất l ợng của các luật l còn có vấn đề, phải sửa đổi ợ̀t Nam giai đoạn nhiều lần Việc thực hiện, thi hành các luật mới ban hành gặp nhiều khó khăn do chậm ban hành các h ớng dẫn thi hành và gặp phải nhiều lực cản trong xã hội;
Trang 72 Những vấn đề của H thống KH, CN và Đổi mới Vi t Nam ệt Nam giai đoạn ệt Nam giai đoạn
Trang 8National System of S&T in Vietnam
Trang 9Vietnam: traditional policy-making process
Trang 10Những vấn đề của
H thống KH, CN và Đổi mới ở Vi t nam hi n ệt Nam giai đoạn ệt Nam giai đoạn ệt Nam giai đoạn
nay
• Tổ chức KH&CN: năng suất thấp, cơ cấu bất hợp lý (vùng, lĩnh vực, khu vực), đ ng ộ QL đa ngành, đa lĩnh vực, CGCN, lực yếu
• Khu vực doanh nghiệp: Năng lực tiếp thu công ngh hạn chế, không t n dụng được ệt Nam giai đoạn ận dụng được nguồn tri thức và công ngh từ bên ngoài (công ngh từ FDI, v.v…) ệt Nam giai đoạn ệt Nam giai đoạn
• Đầu tư cho KH&CN ít, dàn trải, thiếu hi u quả ệt Nam giai đoạn
• Liên kết giữa vi n-trường-doanh nghi p yếu; ệt Nam giai đoạn ệt Nam giai đoạn
• Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong điều kiện chia cắt, nhiều tầng nhiều nấc,…
• M t số chính sách lớn ch m và không đi vào cu c sống (nh p công ngh , quỹ ộ QL đa ngành, đa lĩnh vực, CGCN, ận dụng được ộ QL đa ngành, đa lĩnh vực, CGCN, ận dụng được ệt Nam giai đoạn
KH&CN trong doanh nghi p, cơ chế tự chủ…) do tính không đồng bộ của cơ chế ệt Nam giai đoạn chính sách;
• Nhận thức khác nhau của các cấp, ngành, các giới về vai trò của KH&CN và Đổi mới khó tạo đồng thuận xã hội;
• Các yếu tố của hệ thống STI đã tồn tại nhưng không hoạt đ ng như m t h thống ội dung trình bày ội dung trình bày ệ thống còn nhiều trở ngại và ách tắc;
Trang 113 Vai trò của Chiến lược phát triển KH&CN Việt
Nam giai đoạn 2011-2020
Trang 12Quan điểm phát triển KH&CN
Trang 1310 sản phẩm chiến lược (đưa ra để thảo
luận)
1 Lúa gạo, cà phê;
2 PM nội dung số và Dvụ mạng;
3 SP an toàn an ninh không gian
mạng;
4 Chíp chuyên dụng;
5 Tầu thủy trọng tải lớn;
6 Động cơ;
7 Dược phẩm có nguồn gốc từ thiên
nhiên;
8 Vắc-xin thế hệ mới;
9 Rô bốt công nghiệp và rô bốt
chuyên dụng;
10 Vệ tinh và thiết bị vệ tinh.
10 công nghệ cốt lõi (đưa ra để thảo luận)
1 CN xử lý và điều khiển thông tin thông minh dựa trên hình ảnh và ngôn ngữ tự nhiên;
2 CN thiết kế và chế tạo vật liệu và thiết bị thông minh;
3 CN nhận dạng chức năng gen liên quan đến bệnh tật (biểu hiện và điều khiển);
4 CN phân tích, tích hợp và mô phỏng thông tin sinh học;
5 CN tích hợp cấu trúc nhiễm sắc thể và định vị;
6 CN thiết kế nhân tạo gen và protein;
7 CN phân tích cấu trúc protein, công nghệ tách và làm sạch protein quy mô lớn;
8 CN vật liệu lưu giữ hydro công suất lớn;
9 Vật liệu pin có thể nạp lại;
10 Công nghệ thiết kế và chế tạo bộ biến đổi năng lượng.
Trang 14Giải pháp Chiến lược phát triển KH&CN 2011-2020
Trang 15Giải pháp Chiến lược phát triển KH&CN 2011-2020
Trang 16Giải pháp Chiến lược phát triển KH&CN (tiếp theo)
Trang 174 Những vấn đề còn lại
• Khả năng áp dụng cách tiếp cận và các kỹ thuật xây
dựng chiến lược STI (Delphi, số lượng và chất lượng
chuyên gia,…) ảnh hưởng đến các ưu tiên chiến lược
• Tổ chức thực hiện chiến lược STI
• Khả năng điều chỉnh chiến lược STI sau khi ban hành (mục tiêu, nguồn lực, …)
• Các vấn đề mới xuất hiện,
• Tầm nhìn tương lai, tư duy chiến lược nằm ngoài sự hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức quốc tế và cần có thời gian để trau dồi (!)
Trang 18Xin cám ơn sự chú ý lắng nghe của các Quý vị !