1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phương pháp luận và bộ chỉ thị tính toán hiệu suất sinh thái cấp tỉnh trường hợp tỉnh bình dương và đồng nai

215 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng phương pháp luận và bộ chỉ thị tính toán hiệu suất sinh thái cấp tỉnh: Trường hợp tỉnh Bình Dương và Đồng Nai
Tác giả Đoàn Ngọc Như Tâm
Người hướng dẫn PGS. TS. Chế Đinh Lý, TS. Trương Thị Kim Chuyền
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 11,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH TRUÔNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VẢN --- ---ĐOÀN NGỌC NHƯ TÂM XÂY DỤNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ BỘ CHỈ THỊ TÍNH TOÁN HIỆU SÙẤT SINH THÁI CẤP TỈN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH

TRUÔNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VẢN

-

-ĐOÀN NGỌC NHƯ TÂM

XÂY DỤNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN

VÀ BỘ CHỈ THỊ TÍNH TOÁN HIỆU SÙẤT SINH THÁI CẤP TỈNH: TRỪỜNG HỢP TỈNH BÌNH DƯƠNG

VÀ ĐỒNG NAI

LUẬN ÁN TIÊN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH - NĂM 2022

Trang 2

ĐOÀN NGỌC NHU TÂM

XÂY DỤNG PHƯƠNG PHÁP LƯẬN VÀ

BỘ CHỈ THỊ TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH THÁI CÁP TỈNH: TRƯỜNG HỢP TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ

Trang 3

LÒÌ CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận án tiến sĩ “Xây dựng phương pháp luận và bộ chi

thị tính toán hiệu suất sinh thái cấp tinh: trường hợp tính Bình Dương và Đồng Nai”

do chính tác giá nghiên cứu và thực hiện

Các số liệu sử dụng đê phân tích trong luận án và kết quả nghiên cứu là do tácgiả tự tim hiếu, phân tích một cách khách quan, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng vàchi được công bo dưới dạng bài báo khoa học Tất ca những sự giúp đỡ cho việc xây dựng cơ sở lý luận và kết quả trong luận án đều được trích dẫn đầy đu và ghi rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Tác giả luận án

ĐOÀN NGỌC NHƯ TÂM

Trang 4

Từ năm 2006 đến nay Nghiên cứu sinh đã có thời gian học tập, nghiên cứu

khoa học từ trình độ Thạc sỹ đến trình độ Tiến sĩ, đã được lĩnh hội khối kiến thức sâu

rộng và những kinh nghiệm vô cùng quý giá cúa các thầy cô tại trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn TP Hồ Chí Minh

Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn trước sự hướng dẫn có tâm, có

tầm, và nhiệt huyết của PGS TS Chế Đinh Lý và TS Trương Thị Kim Chuyên Quađây, nghiên cứu sinh cũng xin gừi lời cảm ơn sâu sác đến TS Lê Thị Ngọc Điệp - Bí thư đăng ủy - Chủ tịch hội đong trường và TS Lê Thanh Hòa - Trưởng khoa Địa lý

đã luôn động viên và tạo điều kiện cho nghiên cứu sinh NCS xin được gới lời cảm

ơn chân thành các thày cô phòng Sau đại học, khoa Địa lý đã nhiệt tình giúp đờ, hỗtrợ nghiên cứu sinh trong quá trình học tập cũng như trong quá trình nghiên cứu để

hoàn thành đề tài luận án

f

Xin gửi lời cảm ơn trân trọng đên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và

Môi trường Trung tâm quan trăc Cục thông kê của tỉnh Binh Dương và Đông Nai,

Cơ quan Văn phòng Đoàn Đại biêu Quôc hội - Hội đông nhân dân tinh Bình Dương

đã tạo điêu kiện hô trợ vê sô liệu, thông tin, vê công việc đê nghiên cứu sinh có đủ cơ

sở khoa học và đủ điêu kiện hoàn thành luận án

Trân trọng

Tác giả luận án

ĐOÀN NGOC NHƯ TÀM

Trang 5

GTSX

TMDV Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ (Service Output Value)

GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp (Industrial Output Value)

GTSXNN Giá trị sản xuất nông nghiệp (Agricultural Output Value)

HSST Hiệu suất sinh thái (Eco -Effeciency)

ISO International Organization for Standardization

KTTĐPN Kinh tể trọng diem phía nam

KTXH Kinh tế xã hội (Socio economy)

LCA Life Cycle Assessment

LN Ký hiệu Logarit Neper

MTTN Môi trường tài nguyên

NCS Nghiên cứu sinh (Doctor Student)

NHi-N Thông số ô nhiễm Ammoniac

NN Nông nghiệp (Agriculture)

OECD Organization Economic Coorporation Development

PCA Phân tích thành phần chính (Principle Component Analysis)PTBV Phát triển bền vừng

Trang 6

CN Công nghiệp (Industry)

COD Nhu cầu Oxy hóa học (Chemical Oxygen Demvà)

CP Chính phu (Government)

CPI Consumer Price Index

DEA Data Envelopment Analysis

EEA Europe Environmental Agency

EKC Mô hình đường cong Kuznets môi trường (Environmental Kuznets

Curve)

EEI Chì số hiệu suất sinh thái (Eco -Effeciency Index)

EPI Chi số áp lực môi trường (Environmental Pressure Index)

ESI Environmental Sustainability Index

FA Phân tích nhân to (Factor Analysis)

GDP Tổng sàn phâm quốc nội (Gross Domeatic Product)

GRDP Tồng sản phâm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product)

Trang 7

SH Sinh hoạt (Domestic)

ss Thông số chất rắn lo lừng (Suspended solids parameter)

Tổng N Tổng Ni tơ (Total Nitrogen)

Tổng p Tổng Phospho (Total Phosphat)

UBND ủy ban nhân dân (People Committee)

WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)

WPI Chì số ô nhiễm nước tổng hợp (Water Pollution Index)

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ON II

MỞ ĐẦU 1

A TÍNH CÁP THIẾT 1

B MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3

B.l Mục tiêu chung 3

B.2 Mục tiêu cụ thể 3

c NỘI DUNG NGHIÊN cửu 3

D PHẠM VI NGHIÊN cứu 5

E NHỮNG ĐIẺM MỚI CỦA LUẬN ÁN 5

F Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THựC TIỀN 6

F.l Ý nghĩa khoa học 6

F.2 Ý nghĩa thực tiễn 6

G CẨU TRÚC CỦA LUẬN ÁN 7

CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN 8

1.1 CÁC KHÁI NIỆM Cơ BẢN 8

1.1.1 Khái niệm HSST 8

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu về HSST trên thế giới 10

1.2 NHŨNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN cứu HSST 18

1.2.1 Phương pháp đánh giá HSST bàng các bộ chỉ thị và chi số 19

1.2.2 Các bộ chi thị đánh giá HSST 26

1.2.3 Phương pháp tích hợp chỉ thị phục vụ đánh giá HSST 28

1.2.4 Đường cong Kuznets 34

1.2.5 Phương pháp phân tích màng bao dừ liệu đánh giá hiệu quả phát triển kinh tế xà hội 41

1.3 NHỮNG ĐIÉM RÚT RA QUA TÒNG QUAN TÀI LIỆU 46

Trang 9

• • Vil

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cứu 47

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN cửu 47

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 48

2.2.1 Thu thập dừ liệu theo 3 Bộ chỉ thị 48

2.2.2 Xây dựng bộ chi thị cho các chi sổ phụ SDI, RCI và EP1 49

2.2.3 Tích hợp các bộ chi thị thành các chỉ số phụ SDI, R.CI và EP1 52

2.2.4 Tính toán HSST cấp Tinh 56

2.2.5 Xây dựng đường cong môi trường Kuznets cho tình Bình Dương và Dồng Nai và so sánh với cách tiếp cận HSST 57

2.3.6 Phân tích các yếu tố ảnh hường đen HSST-ĐỒ xuất giải pháp quản lý tài nguyên môi trường 59

CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ VÀ THÃO LUẬN 60

3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN TÍNH TOÁN HSST CÁP TỈNH 60

3.1.1 Đánh giá chung những cách tiếp cận nghiên cứu HSST 60

3.1.2 Lý luận về HSST vùng 62

3.1.3 Sàng lọc các bộ chi thị bang cách phối hợp giữa đánh giá đa tiêu chi và phân tích thống kê đa biến 64

3.1.4 Tích hợp bộ chỉ thị thành phần thành chi số 65

3.1.5 Sử dụng kiểm định so sánh Student trong thống kê học 66

3.1.6 Phương pháp luận tính toán EEI 66

3.2 KÉT ỌUẢ XÂY DựNG BỘ CHÍ THỊ 69

3.2.1 Bộ chỉ thị phát triển kinh tế xã hội 69

3.2.2 Bộ chi thị tiêu thụ tài nguyên 72

3.2.3 Bộ chỉ thị áp lực môi trường 73

3.3 TÍCH HỢP CÁC BỘ CHÍ THỊ THÀNH CÁC CHÍ SỐ PHỤ 76

3.3.1 Chỉ số phát triển kinh tế xã hội 76

3.3.2 Chi số tiêu thụ tài nguyên 82

3.3.3 Chi số áp lực môi trường 89

3.4 DÁNH GIÁ HSST HAI TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ ĐÒNG NAI 96

Trang 10

3.4.2 So sánh RCI giữa Bình Dương và Đồng Nai 98

3.4.3 So sánh EPI giữa Bình Dương và Đồng Nai 100

3.4.4 So sánh EEI giữa tính Bình Dương và Đồng Nai 101

3.4.5 Thang đánh giá EEI 103

3.5 THIẾT LẬP ĐƯỜNG CONG KUZNETS TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ ĐỒNG NAI 104

3.5.1 Xây dựng đường cong Kuznets 104

3.5.2 Đường cong Kuznets tỉnh Bình Dương 111

3.5.3 Xác lập mô hình đường cong kuznets tỉnh Đồng Nai 120

3.5.4 So sánh đường cong Kuznets giữa Bình Dương và Đồng Nai 127

3.6 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ HSST VÀ MÔ HÌNH MÔI TRƯỜNG KUZNETS 128

3.6.1 Phương pháp luận HSST vùng 129

3.6.2 Phương pháp luận đường cong môi trường Kuznets 131

3.7 ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HSST 133

3.7.1 Các giải pháp nâng cao SDI 134

3.7.2 Các giải pháp làm giám RCI 140

3.7.3 Các giải pháp làm giảm EPI 145

3.8 HẠN CHẾ CỦA ĐÈ TÀI 147

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148

1 KÉT LUẬN 148

2 KIẾN NGHỊ 150

TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

PHỤ LỤC 162

1 PHỤ LỤC I: KÉT QUẢ THU THẬP Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ LỤA CHỌN VÀ THỨ Tự TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ SÀNG LỌC CHỈ THỊ 162

Trang 11

2 PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA ĐẰ CHO Ý KIÉN VỀCÁC TIÊU CHÍ SÀNG LỌC CHÍ THỊ VÀ THỦ TỤ TẦM QUAN

TRỌNG 163

3 PHỤ LỤC 3 KÉT QUA LựA CHỌN BỘ CHI THỊ PHÁT TRIÊN

KINH TẾ XÂ HỘI 163

4 PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ LựA CHỌN BỘ CHỈ THỊ TIÊU THỤ TÀI

7 PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ THU THẬP DỪ LIỆU 03 BỘ CHÍ THỊ 175

8 PHỤ LỤC 8: MÔ HÌNH ĐƯỜNG CONG MÒI TRƯỜNG KUZNETS

Trang 12

Bảng 1 Bộ chi thị PTBV cua Uỷ ban Phát triến bền vững LHQ (UN CSD) 22

Bảng 2 Hệ thống chỉ thị HSST vùng cùa các tác giá Trung Quốc 27

Bảng 3 Tính toán trọng sổ của các tiêu chí sàng lọc chỉ thị 51

Bảng 4 Thang điêm đánh giá bộ chỉ thị sơ bộ 51

Bảng 5 Minh họa về kết quả chuẩn hóa dừ liệu 54

Bảng 6 Phân hạng ô nhiễm chỉ so WPI Ncmcrow 59

Báng 7 Phương pháp luận tính toán chi số HSST cấp tính 66

Bảng 8 Báng liệt kê đặc trưng hai tinh Bình Dương và Đong Nai 69

Bảng 9 Bộ chỉ thị chính thức về phát triển kinh tế xã hội 70

Bảng 10 Ý nghĩa của các chi thị kinh tế xã hội đối với đảnh giá HSST 71

Bảng 11 Bộ chỉ thị chính thức về tiêu thụ tài nguyên 72

Bảng 12 Ý nghĩa cùa các chi thị tiêu thụ tài nguyên 73

Bảng 13 Bộ chỉ thị chính thức về áp lực môi trường 74

Bảng 14 Ý nghĩa của các chỉ thị áp lực môi trường 75

Báng 15 Hệ số tái của các biến ban đầu lên biến đại diện tinh Đồng Nai 77

Bảng 16 % đóng góp của các biến đại diện 77

Bảng 17 Tổng hợp SDI tỉnh Đồng Nai 77

Bảng 18 Ket quả tính hệ sổ tải của các biến ban đau lên biến đại diện kinh tế xã hội Bình Dương 80

Báng 19 Kết quá tính % đóng góp của các biến đại diện trong dữ liệu SD1 cùa tinh Bình Dương 80

Trang 13

Bảng 20 Tổng hợp SDI tỉnh Bình Dương 81

Bảng 21 Kết quả tính hệ sổ tải của các biến ban đầu lên biển đại diện 84

Bảng 22 Phần đóng góp phương sai của các nhân tố đại diện vào chỉ số sử dụng tài nguyên RCI cùa tỉnh Đồng Nai 84

Bảng 23 Tổng hợp RCI tỉnh Dồng Nai 85

Bảng 24 Kết quả tính hệ số tải của các biến ban đầu lên biến đại diện 87

Bảng 25 Tỉ lệ đóng góp của các biến đại diện vào RCI tỉnh Bình Dương 87

Bảng 26 Tổng hợp RCI Bình Dương 88

Báng 27 Kết quá tính hệ số tải cùa các bicn ban đầu lên biến đại diện 90

Bảng 28 Ti lệ đóng góp cúa các biến đại diện vào EP1 tinh Đồng Nai 90

Bảng 29 Tổng hợp EPI của tinh Đồng Nai 91

Bảng 30 Kết quả tính hệ sổ tải của các biến ban đầu lên biến đại diện 94

Bảng 31 % đóng góp của các biển đại diện vào EPI Bình Dương 94

Bảng 32 Tổng hợp EPĨ tĩnh Binh Dương giai đoạn 2005-2018 95

Bàng 33 Các chỉ sổ thành phần và HSST Bình Dương và Đồng Nai 96

Bảng 34 Kiếm định t so sánh 2 chỉ số SDI Bình Dương và Đồng Nai 97

Báng 35 Kiểm định t so sánh 2 chỉ số RCI hai tinh Bình Dương và Đồng Nai 99

Bảng 36 Kiếm định t so sánh EPI tỉnh Bình Dương và Đồng Nai 100

Bảng 37 Kiêm định t so sánh EEI giữa Bình Dương và Đồng Nai 102

Bảng 38 Cơ sở để đánh giá chỉ số hiệu suất sinh thái 103

Bảng 39 Đánh giá EEI Bình Dương và Đồng Nai giai đoạn 2005-2018 103

Bảng 40 Hàm lượng NHs-N và GDP/người Bình Dương từ 2005-2014 111

Trang 14

Bảng 42 Hàm lượng COD và GDP/người Bình Dương từ 2005-2014 113

Bảng 43 So sánh hai mô hình liên hệ COD và GDP/người 113

Bảng 44 Hàm lượng Coliform và GDP/người Bình Dương từ 2005-2014 115

Bảng 45 So sánh hai mô hình liên hệ Coliform và GDP/người 115

Báng 46 Hàm lượng cặn lơ lững SS và GDP/người Bình Dương từ 2005-2014 116

Bảng 47 So sánh giữa hai mô hình liên hệ SS và GDP/người 117

Bảng 48 Giá trị WPI trung bình và GDP/người Bình Dương từ 2005-2014 118

Bảng 49 So sánh hai mô hình liên hệ WPI và GDP/người 118

Bảng 50 Phân hạng ô nhiễm chỉ số WPI Nemerow 119

Bảng 51 Hàm lượng NH3-N và GDP/người Đồng Nai từ 2005-2014 120

Báng 52 So sánh hai mô hình liên hệ NHì-N và GDP/người 120

Báng 53 Hàm lượng COD và GDP/người Đồng Nai từ 2005-2014 121

Bảng 54 So sánh hai mô hình liên hệ COD và GDP/người 122

Bảng 55 Hàm lượng Coliform và GDP/người Đồng Nai từ 2005-2014 122

Bảng 56 So sánh hai mô hình liên hệ Coliform và GDP/người 123

Bảng 57 Hàm lượng cặn lơ lừng ss và GDP/người Đồng Nai từ 2005-2014 124

Bảng 58 So sánh hai mô hình liên hệ ss và GDP/người 124

Báng 59 Giá trị WP1 trung bình và GDP/người Đồng Nai từ 2005-2014 125

Bảng 60 So sánh hai mô hình liên hệ WPI và GDP/người 126

Báng 61 So sánh mô hình đường cong Kuznets Bình Dương và Đồng Nai 127

Bảng 62 So sánh hai cách tiếp cận HSST và dường cong Kuznets 132

Trang 15

• • •

xili

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Phương pháp nhận thức HSST cúa Cục Môi trường Châu Âu EEA 9

Hình 2 Hai cấp độ đánh giá HSST 11

Hình 3 Sơ đồ tông quan các cách tiếp cận nghiên cứu quan hệ giữa kinh tể và môi trường trên the giới 19

Hình 4 (a) và (b) Phân biệt các khái niệm và ý nghĩa lừng loại khái niệm trong thông tin môi trường 20

Hình 5 Tích hợp các chi thị thành phần thành các chí số phức hợp 30

Hình 6 Một số cách tiếp cận trong việc tích hợp bộ chi thị thành chi số 31

Hình 7 Đường cong môi trường Kuznels 36

Hình 8 Một đường cong giả định KFC đối với sulphur dioxide 38

Hình 9 Mô hình đường cong môi trường Kuznet 39

Hình 10 Khung tiến trình thực hiện luận án 48

Hình 11 Qui trình tích hợp chì thị thành các chi số thành phan 53

Hình 12 Cơ chế biến đại diện trong phân tích FA 55

Hình 13 Qui trình xác lập chi số theo phương pháp FA 56

Hình 14 Qui trình xây dựng đường cong Kuznets áp dụng trong luận án 58

Hình 15 Mô hình hệ thống kết xuất các bộ chi thị thành phần cua HSST 64

Hình 16 Cơ cấu thành phần của bộ chi thị phát triển kinh tế xã hội cấp tinh 70

Hình 17 Cơ cấu thành phần cùa bộ chi thị tiêu thụ tài nguyên cấp tỉnh áp dụng cho giai đoạn 2005-2018 tại Binh Dương và Đồng Nai 72

Hình 18 Cơ cấu thành phần cùa bộ chi thị áp lực môi trường cẩp tinh áp dụng cho giai đoạn 2005-2018 tại Bình Dương và Đồng Nai 74

Trang 16

Đồng Nai 76

Hình 20 Diễn biển SDI Đồng Nai giai đoạn 2005-2018 78

Hình 21 Mối liên hệ giữa biến đại diện Fi với các nhóm biến số kinh tể xã hội tỉnh Bình Dương 79

Hình 22 Diễn biến SDI Binh Dương giai đoạn 2005-2018 82

Hình 23 Mối liên hệ giữa biển đại diện Fi với các nhóm liêu thụ lài nguyên tinh Đồng Nai 83

Hình 24 Diễn biến RCI Đồng Nai giai đoạn 2005-2018 85

Hình 25 Mối liên hệ giữa biến đại diện Fi với các nhóm Tiêu thụ tài nguyên tinh Bình Dương 86

Hình 26 Diễn biển RCI của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2018 88

Hình 27 Mối liên hệ giữa biến đại diện Fi với các nhóm chi thị áp lực môi trường tù dừ liệu tỉnh Đồng Nai 89

Hình 28 Diễn biến EPI của tính Đồng Nai giai đoạn 2005-2018 92

Hình 29 Mổi liên hệ giữa biến đại diện Fi với các nhóm chi thị áp lực môi trường EPI từ dữ liệu tinh Bình Dương 93

Hình 30 Diễn biến EPI Bình Dương giai đoạn 2005-2018 95

Hình 31 So sánh SDI Đồng Nai và Bình Dương giai đoạn 2005-2018 98

Hình 32 So sánh RCI Đồng Nai và Bỉnh Dương giai đoạn 2005-2018 99

Hình 33 So sánh EPI Đồng Nai và Bình Dương giai đoạn 2005-2018 101 Hình 34 So sánh EE1 Bình Dương và Đồng Nai giai đoạn 2005-2018 102

Hình 35 Mô hình về các phương án cùa đường cong Kuznets môi trường 108

Trang 17

Hình 36 Giải trình cách tích hợp dừ liệu quan trắc từ các trạm quan trác thành dữ

liệu trung bình năm 109

Hình 37 Các đường cong Kuznets thực hiện trong luận án 110

Hình 38 Mô hình đường cong Kuznets giữa hàm lượng NH3-N trung binh năm và

Trang 18

MỎ ĐẦU

A TÍNH CẤP THIẾT

Đất nước ta, sau 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011-

2020, nền kinh tế dần ổn định Tuy nhiên, những khó khăn và hạn chế của nền kinh

tế đã tác động đáng kế tới phát triền kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Tác động

của biến đồi khí hậu ngày càng mạnh, các loại dịch bệnh xảy ra cũng đã ảnh hưởng

rất nghiêm trọng đến lình hình phát triển kinh tế - xã hội, đời sống người dân Các

địa phương tuy có tốc độ tăng trưởng kinh tể nhanh nhưng chưa có chiến lược, kếhoạch thật sự hiệu quả, cụ thể để vừa có thể phát triển kinh tế - xã hội vừa bảo vệ môitrường Vậy làm thế nào để có thế nhận biết được hoạt động kinh tể đã ánh hướng ra sao đối với tài nguyên và môi trường, làm sao để có thê xây dựng các chính sách kinh

tế hiệu quà hơn, gắn liền với các mục tiêu về môi trường nhàm cái thiện việc quản lý tài nguyên và chất lượng môi trường

Trong thời gian qua, các địa phương và doanh nghiệp đã có những nỏ lực cài

thiện việc quản lý tài nguyên và chất lượng môi trường Các nhà khoa học đã nghiên cứu nhằm đưa ra các công cụ, phương pháp mới phù hợp để có the định lượng được những tác động của hoạt động kinh tế đối với môi trường Một trong những công cụ

đó là “HSST” (HSST) Thuật ngữ HSST được Hội đồng doanh nghiệp thế giới vì sựphát triển bền vững (WBCSD) xây dựng vào đầu những năm 1990 với mong muốn

đê phát triển ben vừng thông qua tăng trưởng kinh tế, cân bang sinh thái, và tiến bộ

xã hội (WBCSD 2006) HSST là một trong các công cụ hiệu quà trong việc quản lý

và định lượng nhàm giãi quyết các vấn đề liên quan đến tiêu thụ tài nguyên và ô

nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất

HSST có the được phát triền với quy mô rộng hơn ở cấp địa phương, cho phép

chúng ta tạo ra các thông tin để các cấp lãnh đạo nhận thấy được sự cần thiết trong việc tích hợp các mục tiêu môi trường vào các chính sách kinh tế, nham sừ dụng hiệu

Trang 19

quả nguồn tài nguyên trong quá trình phát triển kinh tế; qua đó góp phần phát triển

bền vừng cùa địa phương

Bình Dương và Đồng Nai là hai tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điêm phía Nam

Bình Dương là một trong những địa phương có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất của cà nước

(82%) với 3 thành phố và 2 thị xã Hiện tỉnh có 48 khu, cụm công nghiệp với tồng

diện tích lên đến hơn 1 l.OOOha, chiếm 1/4 diện tích KCN toàn miền Nam Đồng Nailuôn khắng định vị thể về công nghiệp, thương mại Dồng Nai đã thành lập 32 KCN,

trong đó có 31 K.CN đã đi vào hoạt động và K.CN công nghệ cao Long Thành đang trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bàng Cùng với sự phát triển kinh tể xã hộicúa hai linh, các vấn đề tiêu thụ tài nguyên và ô nhiễm môi trường là điều không tránh khỏi, đà có rất nhiều phan ánh của người dân về tình trạng khai thác tài nguyên (cát,

đất, đá ) và ô nhiễm môi trường Chính mặt trái của phát triền kinh tế xã hội đã gây

ra những tác động lớn đến chất lượng đời sổng của người dân Do đó, đã đến lúc cần phải thực hiện đánh giá lại hiệu quả hoạt động phát triển kinh tế và chất lượng môi

trường trong giai đoạn phát triền vừa qua, đề chuẩn bị cho kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội trong nhừng giai đoạn tiếp theo Việc đánh giá này cũng sẻ góp phần giúp

ích cho các cấp lành dạo hai tinh Binh Dương và Đồng Nai có dược góc nhìn loàn diện hơn về quá trình phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường cùa địa phương.Một cách tiếp cận hiệu quà đề có thể đánh giá một cách định lượng là dựa vào hệ

thống chi thị HSST đổ tính toán và đánh giá chỉ số tổng hợp HSST cho tinh

Xuất phát từ sự cần thiết và ý nghĩa cua vấn đề đánh giá HSST cho các địa

phương, đề tài “Xây dựng phương pháp luận và hộ chi thị tính toán HSST cấp tĩnh: trường hợp tinh Bình Dương và Đồng Nai ” " được chọn làm đồ tài nghiên cứu sinh

ngành Quản lý môi trường và tài nguyên tại trường Đại học Khoa học xã hội và Nhânvăn - Đại học quốc gia Thành phố Ho Chí Minh

Trang 20

B.l Mục tiêu chung

Xây dựng bộ chì thị và phương pháp luận tính toán và đánh giá HSST cho tỉnh

Bình Dương và Đồng Nai; và đề xuất giải pháp cài thiện quản lý môi trường và sửdụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên đe nâng cao HSST

B.2 Mục tiêu cụ thề

1 ) Xây dựng phương pháp luận tính toán HSST cấp tinh

2 ) Xây dựng bộ chỉ thị của ba chi số phụ cẩu thành HSST gồm chi số phát triển kinh

tế xã hội SD1 chi số tiêu thụ tài nguyên RC1 chi số áp lực môi trường EP1

3 ) Thử nghiệm và thực hiện tích hợp các bộ chi thị thành các chi số phụ SDI RC1 vàEPI

4 ) Đánh giá so sánh HSST hai tình Bình Dương và Đồng Nai

5 ) Nghiên cứu thư nghiệm về quan hệ giữa phát triển kinh tẻ và ô nhiễm môi trường bằng phương pháp đường cong môi trường Kuznets, áp dụng vào hai tinh Binh Dương

và Đồng Nai

6 ) Giái pháp cái thiện HSST hướng đến phát triển bền vừng

c NỘI DUNG NGHIÊN cứu

c.l Tổng quan cơ sở lý thuyết của luận án, đặc điếm và các vấn đề liên quan đến HSST Xây dựng phương pháp luận tính toán HSST cấp tỉnh

- Những cư sở lý thuyết của luận án

- Tổng quan các vấn đề liên quan đến nghiên cứu HSST một tinh

- Mối quan hệ giữa nghiên cứu HSST và nhừng hướng nghiên cứu khác

- Khái quát đặc điềm tự nhiên, kinh tế-xã hội Tỉnh Bình Dương và Đồng Nai (được

trình bày trong phần phụ lục)

Trang 21

- Sử dụng phương pháp đa tiêu chí đê sàng lọc bộ chi thị HSST vùng.

- Ngiên cứu loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến khi tích hợp chỉ thị thành chỉ số bàngphương pháp phân tích gộp nhóm biển số (cluster variables)

- Thu thập dữ liệu theo bộ chi thị HSST vùng chính thức sau khi sàng lọc, lựa chọn các chi thị đú điều kiện phục vụ cho mục tiêu đánh giá

C.3 Tích họp các chi thị thành các chi số thành phần cùa HSST cấp Tĩnh

- Nghiên cứu các phương pháp xác định trọng sổ dùng trong tích hợp chi thị thành

chi số

- Nghiên cứu các phương pháp tích hợp chỉ thị thành chỉ số và áp dụng

C.4 Tính toán HSST cấp Tỉnh Đánh giá so sánh HSST hai tỉnh Bình Dương và Dồng Nai

C.5 Thực hiện xây dựng đưòng cong môi trường Kuznets cho Bình Duong và Đồng Nai giai đoạn 2005-2014 để so sánh vói cách tiếp cận HSST.

- Phân tích đường cong Kuzncts tỉnh Bình Dương và tinh Đồng Nai giai đoạn 2005

-2014

- So sánh kết quả nghiên cứu HSST và phân tích đường cong Kuznets

C.6 Phân tích các yếu tố ảnh hưõng đến HSST Đồ xuất giải pháp quản lý tài nguyên môi trường

Đồ xuất giải pháp quản lý tài nguyên môi trường qua các phát hiện cùa công

trình nghiên cứu cho tinh Bình Dương và Đồng Nai

Trang 22

Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu giai đoạn 2005 - 2018 Lý do chọn giai

đoạn này vì từ năm 2005, các địa phương bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến hoạt động

quan trắc chất lượng môi trường, việc thống kê hoạt động kinh tế xã hội được thực

hiện bài bản, khoa học, đầy đủ các mặt tại địa phương

về môi trường, do số liệu quan trắc môi trường không khí tại hai tinh nghiên cứu chưa dược đầu tư bài ban, chưa do dạc dầy đủ sổ liệu nên luận án chỉ sứ dụng dữ

liệu môi trường nước và chất thải rắn

Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu hai tính Bình Dương và Đong Nai

Việc lựa chọn tinh Đong Nai và Bình vì hai địa phương cùng nam trong khu

vực kinh tể trọng điểm phía nam, có tổc độ phát triển kinh tế cao, tuy quy mô diệntích dân số khác nhau nhưng có những nét tương đồng địa kinh tể có thể so sánh được

E NHỮNG ĐIÉM MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đề tài đánh giá HSST địa phương ở hai tỉnh Bỉnh Dương và Đồng Nai khác với các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững, nghiên cứu về kinh tế môi

trường

Tính mới của đề tài thể hiện trong các diêm sau đây:

• Đe tài áp dụng phương pháp đánh giá đa tiêu chí SAW để sàng lọc đưa ra bộ

chi thị và tính HSST hai tinh Bình Dương và Đồng Nai là phương pháp mới

phát triển gần đây ờ Việt Nam Luận án đã đưa ra giải pháp xử lý tránh hiện

tượng đa cộng tuyến (multi collinearity) Việc sử dụng phương pháp xử lý đa

biến cluster variable là bước tiến mới trong việc tích hợp nhiều chi thị thành

chi số, tránh được sự tham gia của nhiều chỉ thị có cùng xu hướng biến thiên

Luận án đã đưa ra giai pháp tích hợp bộ chỉ thị thành chỉ sổ thành phần của

HSST bàng phương pháp thống kê đa biến là phân tích nhân tố FA Giãi pháp này giúp cho việc tích hợp thiết lập chỉ so có tính khách quan, không phụ thuộc

vào chủ quan như các phương pháp tích hợp bằng công cụ đánh giá đa tiêu chí

Trang 23

thông thường phải lấy ý kiến chuyên gia, trong khi mỗi chuyên gia chỉ chuyên

về một lĩnh vực

• Cùng với đánh giá quan hệ phát triến kinh tế và tiêu hao tài nguyên và áp lực

môi trường, luận án đã cố gắng tiếp cận thừ nghiệm cách đánh giá theo mô

hình đường cong môi trường Kuznets và so sánh hai cách tiếp cận Từ đó, đưa

ra khái quát các kct quả nghiên cứu để thiết lập quy trình tính toán chí số HSSTđịa phương áp dụng cho cấp tinh

F.l Ý nghĩa khoa học

Kết quà nghiên cứu của luận án là sàn phẩm ứng dụng thực tế các lý thuyết về

kinh tế môi trường, khoa học môi trường, xử lý số liệu môi trường đế xem xét mốiquan hệ giữa sự phát triển kinh tế xã hội (lấy hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai làm

điển hình)

Tính khoa học trong luận án là đã xây dựng bộ chí thị phát triển kinh tế xã hội

có thể so sánh được giữa các tinh, không phụ thuộc vào quy mô diện tích và dân số,

Hệ thống chi thị và chi sổ HSST cấp tỉnh sẽ góp phần vào nghiên cứu khoa học về

phát triến bền vững cấp tinh Áp dụng tiếp cận toàn diện các chỉ thị kinh tế-xã môi trường đê đánh giá HSST hai tinh Bình Dương và Đồng nai nói riêng và có thế

hội-áp dụng cho các tình khác

Kết qua nghiên cứu cúa luận văn là sán phấm ứng dụng thực tế các lý thuyết

về kinh tể môi trường, khoa học môi trường, xử lý số liệu môi trường để xem xét mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế-xã hội và tác động dến môi trường thông qua hệ thống chỉ thị và chí số HSST

F.2 Ý nghĩa thực tiễn

Công cụ, phương pháp mới của luận án có thế định lượng được những tác động cùa hoạt động kinh tế đối với tiêu thụ tài nguyên và áp lực môi trường cùa một tinh

Trang 24

cho các tinh Bình Dương và Đồng Nai.

Việc đánh giá này cũng sẽ góp phần giúp ích cho các cấp lãnh đạo các tinh

Bình Dương và Đồng Nai có được cái nhìn toàn diện hơn về quá trình phát triển kinh

tế gan với bao vệ môi trường của tỉnh Từ đó linh sẽ có các các giái pháp hợp lý hơn

trong phát triển kinh tế gắn với các mục tiêu tiết kiệm tài nguyên và giảm áp lực môi

trường theo hướng bền vững

G CÁU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

cấu trúc của luận án cụ thể như sau:

- Mở đau

- Chương 1 Tống quan

- Chương 2 Đổi tượng và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3 Kết quả và Thảo luận

- Kết luận và kiến nghị

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 25

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Đe làm rõ những vấn đề đặt ra mà luận án phải giải quyết cũng như cung cấp thông tin về hai địa phương được chọn làm đối tượng nghiên cứu, chương này trinh

bày các khái niệm cơ sớ lý thuyết cúa luận án như khái niệm HSST, mô hình đường

cong môi trường Kuznets, các phương pháp đánh giá đa tiêu chí theo số học và dùng

thống kê đa biến; phương pháp hồi qui tương quan và các phương pháp so sánh thống

kê Bên cạnh đó, chương này cũng trình bày sơ lược các công trình nghiên cứu trong

và ngoài nước có liên quan đen đề tài và giới thiệu hai tinh được chọn là Bình Dương

và Đồng Nai

1.1 CÁC KHÁI NIỆM Cơ BẢN

1.1.1 Khái niệm HSST

Trên thế giới, có nhiều tố chức đưa ra khái niệm HSST, có thề điếm qua một

số khái niệm về HSST cũa các tổ chức quan trọng (Trust in - European Training

Partnership on Sustainable Innovation, 2014), (Camille Allocca, 2000):

Tô chức tiêu chuẩn quốc tể ISO định nghĩa: “HSST là công cụ quán lý địnhlượng cho phép xem xét các tác động môi trường của vòng đời của một hệ thống

sản phâm bên cạnh giá trị của hệ thong sản phàm đối với một bên liên quan “ Định

nghĩa này xác định HSST cho một sản phẩm dựa trên giá trị cùa sản phẩm so với

tác động môi trường suốt cả vòng đời Nghĩa là HSST = giá trị kinh tế/giá trị tác

động môi trường

Hội đông doanh nghiệp thê giói vì sự phát triền bên vừng (WBCSD) định

nghĩa HSST: “HSST đạt được bởi sự cung ứng hàng hóa và các dịch vụ phục vụ

cho nhu cầu con người và chất lượng cuộc sống, trong khi vần giám được các lác

động đến môi trường và giám việc tiêu thụ tài nguyên trong suốt vòng đời ở mức tối thiểu theo hướng khá năng chịu tải của trái đất” (WBCSD, 2005)

Như vậy, HSST liên quan đôn tạo ra nhiêu giá trị với tác động ít nhât

WBCSD có ba mục tiêu liên quan đến HSST:

Trang 26

• Giảm tác động vào thiên nhiên.

• Cung câp cho người tiêu dìing sản phâm và dịch vụ chât lượng cao hơn

Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) định nghĩa HSST là tý lệ cua

giá trị đầu ra (cùa sản phẩm và dịch vụ sản xuất bời nhà máy, ngành hay nền kinh

tế) chia cho đầu vào (tông áp lực môi trường sinh ra bởi nhà máy, ngành hay nền

kinh tế) (OECD, 1998)

Cục Môi trường Châu Ầu (EEA): “HSST là một khái niệm và chiến lược cho phép thực hiện song hành của việc “khai thác thiên nhiên” từ các hoạt động kinh tế

cần cho nhu cẩu con người cho phép duy trì trong khả năng chịu tái, cho phép tiếp

cận bình đẳng và sử dụng cho môi trường bởi thế hệ hiện tại và tương lai (Hình 1)

Hoạt động kinh tế (GDP)

HSST tốt hơn: Nhiều giá trị hon trên mỗi tác động

Tách phần sử dụng tài nguyên

khỏi tăng trưởng kinh tế:

“Càng nhiều giá trị trên một

Hiện tại Tương lai

Hĩnh 1 Phương pháp nhận thức HSST của Cục Môi trường Châu Âu

EEA

Nguồn: (Trust in - European Training Partnership on Sustainable Innovation,2014)

Trang 27

Các khái niệm HSST nêu trên có các điếm chung sau đây:

1) HSST là một công cụ đế nghiên cứu đánh giá phát triên bền vững Nghiên cứu

HSST là một phần của nghiên cứu phát triển bền vừng trên thế giới HSST của

một địa phương (tinh, vùng, quốc gia) càng cao thì vùng càng hướng về phát triển

bền vừng Phát triển bền vừng có ba nội hàm là: kinh tế, xã hội, môi trường HSST

không bó qua nội hàm xã hội nhưng nhấn mạnh nhiều về kinh tế và môi trường

2) Có hai khái niệm HSST: HSST cua sản phẩm và HSST cùa một vùng, địa phương,

đô thị hay quổc gia HSST sản phẩm xem xét giá trị sản phẩm so với chi phí môi

trường do sán phẩm tác động đến MT tự nhiên trong suốt vòng đời tồn tại cúa sàn phâm HSST thái vùng xem xét các giá trị kinh tế thu được của vùng so với giá

trị tác động đến MT và tài nguyên cùa vùng

Từ nhận diện các khái niệm của HSST, có thê khái quát các hướng nghiên cứu

HSST trên thế giới như sau:

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu về HSST trên thế giói

Thông qua thu thập tài liệu tồng quan, xét về đối tượng, các hướng nghiên cứu

HSST có thế nhận diện bao gồm:

1 HSST của sản phâm, dịch vụ hay nhà máy;

2 HSST cúa ngành kinh tế (ngành của vùng);

3 HSST của địa bàn lãnh thô (địa phương - vùng);

4 Nghiên cứu HSST khác

Dưới đây diêm qua các công trình nghiên cứu, trên cơ sớ dô sẽ lựa chọn hướngnghiên cứu cho luận án

1.1.2.1 Nghiên cứu HSST của sản phẩm, dịch vụ hay nhà máy

Định nghĩa ban đầu của khái niệm HSST là dành cho sản phầm hay doanhnghiệp làm ra sản phàm Vì vậy nghiên cứu HSST cho sản phấm nhận được nhiều sự

quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới Anne Marie de Jonge đã nghiên cứu cải thiện sản phâm bảo vệ hoa màu ở Thụy Sỳ theo cách tiếp cận đánh giá vòng đời

(LCA) (Anne Marie de Jonge, 2004) c Rattanapan và các cộng sự đã nghiên cứu

Trang 28

chỉ thị, đưa vào bảng hói đế đánh giá (C Rattanapan, T T Suksaroj, s Wongsawass,

& w Ounsaneha, 2013) Chic Nakaniwa đã nghiên cứu về HSST cho sản phẩm/dịch

vụ, tác gia đã thiết lập các chi thị đối với sản phấni bền vững ờ Nhật Bản.(Chie

Nguồn :(Chie Nakaniwa, 2012)

Bên cạnh đó Liziane da Luz Seben và Istefani Carísio de Paula đà nghiên cứu các tiêu chí phát triến bền vừng về kinh tế-môi trường cho việc khai thác sản suất giấy Cellulose từ chất thải thực vật (Liziane da Luz Seben & Istefani Carísio de Paula, 2012) Ngoài ra còn có Marguerite Renouf và các cộng sự nghiên cứu HSST cho sán

phấm thịt ở Queensl và Australia (Marguerite Renouf và các cộng sự, 2017)

1.1.2.2 Nghiên cừu HSST của địa bàn lãnh thồ (vùng)

1.1.2.2.1 Khái niệm

Bên cạnh sản phấm, doanh nghiệp, vùng lãnh thố cùng là đối tượng nghiên cứu

cùa chú de HSST HSST vùng có thế được nghiên cứu ở nhiều cap độ khác nhau, như

cho một nền kinh tế quốc gia, một vùng, công ty hay cho một sản phẩm (Jukka

Hoffren 2001)

Trang 29

ỉ ỉ.2.2.2 Các phương pháp luận tính toán HSST vùng

Nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học nói riêng và kể cả của nhiều vùng trênthế giới đã thực hiện tính toán và đánh giá HSST cho một vùng Trong đó phai ke

đến chương trình tính toán HSST cho vùng Kymenlaakso của Phần Lan Bên cạnh

đó, Trung Quốc cũng là một trong những quốc gia đi đầu trong việc ứng dụng khái niệm HSST vào thực tiễn nham tính toán HSST vùng Ngoài ra, còn nhiều khu vựckhác trên thế giới cũng đã thực hiện tính toán HSST cho địa phương mình

Trong phần này, đe cập đến phương pháp luận tính toán HSST vùng của hai nước

Phần Lan và Trung Ọuốc, đẽ từ đó, so sánh, rút ra phương pháp luận tính toán HSST

cho tình Bình Dương và Đồng Nai

(1) Phương pháp luận của Phần Lan

Viện Môi trường Phần Lan (SYKE), Trung tâm Môi trường khu vực đông namPhần Lan, Hội đồng vùng Kymenlaasko và Viện Thule cúa Trường Đại học Oulu đã thực hiện một chương trình nghiên cứu và đúc kết thành một đề tài “ HSST vùng- trường hợp nghiên cứu Kymenlaakso_ ECOREG". Đề tài được thực hiện trong thờigian từ 9/2002 - 12/2004 cùng với sự tài trợ cùa Hội đồng Châu Âu và Chính phú

Phần Lan

Muc tiêu chương trình:

- Thiết kế các chỉ thị IỈSST cho vùng Kymenlaakso và tinh toán HSST trong năm

2000

- Sử dụng các chỉ thị đẽ đánh giá chính sách hiện tại và thiêt kê những chính sách

ưu tiên thực hiện cho Kymenlaakso

- Xây dựng một cơ chế lâu dài để ước tính sử tiến bộ của HSST vùng Kymenlaakso

và nhừng hành động cần thiết ưu tiên thực hiện để nâng cao HSST

- Khái quát hóa cơ chế đế sừ dụng cho các vùng khác cùa Phần Lan và EƯ

Trang 30

- Ket hợp các phương pháp như Đánh giá vòng đời sản phấm (Life Cycle

Assessmenl_LCA), Phân lích dòng chảy vật chat (Material Flow Analysis_MFA),

thống kê số liệu có sẵn được lưu trữ bời các thành viên của EU

- Thu hút các thành phần trong vùng tham gia (thành phần kinh tế, chính quyền,

nhà cầm quyền, tô chức phi chính phủ) trong việc đánh giá các chi thị và lay ý kiến về cơ che ước tính lâu dài và những hành động cần ưu tiên để nâng cao HSST

cho vùng

Công thức tính toán:

Trong đề tài này, HSST vùng Kymcnlaakso sẽ được nghiên cứu ớ hai khía cạnh:

I Với cách tiếp cận cơ bán : Tỷ số HSST của vùng_EEl có thề được mô ta như sau:

Trang 31

Giá trị của các loại hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong vùng: Giá trị này

có thê được tinh toán thông qua ba biến số: Giá trị gia tăng, GDP và Dòng ra

- Trong công thức (1) và (2), VI và VIs chính là Giá trị gia tăng và GDP

- Trong công thức (3) và (4), UVI và UVIs chính là Dòng ra

Tác động môi trường: Có hai loại chỉ thị tác động môi trường đã được sử dụng

đê tính toán HSST cho vùng Kymcnlaakso là chi thị mô tả sự thay đòi môi trường và những can thiệp, chì thị miêu tả việc sừ dụng tài nguyên thiên nhiên

Chỉ thị mô tả sự thay đôi mỏi trường và nhưng can thiệp được tính toán dựa vào

sự phân tích môi trường của vùng Kymenlaakso Sự phân tích dựa vào kỳ thuật

của LCA và phân tích quyết định (decision analysis) Mục tiêu cúa phân tích này

là nhận biết được những thay đổi môi trường quan trọng nhất và các tác nhân

trong vùng

- Sự tiêu thụ tài nguyên thiền nhiên được thể hiện qua các dòng chảy vật chất Chỉ

thị dòng chay vật chất cúa Kymcnlaakso được dựa vào các bàng dòng vào-dòng

Trang 32

chất yêu cầu.

Với DM1: Dòng vào vật chất trực tiếp (Direct material inputs)

DMIr: Dòng vào vật chất từ vùng (Direct material inputs from the

region)DMlu: Dỏng vào vật chất trực tiếp do nhập khẩu (Direct inputs of imports)

Với TMR.: Tổng vật chất yêu cầu (Total material requirements)

HF: Các dòng ân (Hidden flows)

HF = HFr + HFu liên quan tới sự bò sung dòng vào vật chất trực tiếp

- Ngoài ra còn có một chi thị khác sẽ được xem xét là Tồng dòng vào vật chất:

TMI = DMh + DMI r + HF r (7)

Với TMĩ: Tông dòng vào vật chât có thê được so sánh với GDP và Giá trị gia

tăng

- Trong công thức (7), TMI được dùng để mô tã các tác động môi trườngEI

- Trong công thức (6), TMR được sử dụng như là mẫu sổ để biểu diễn tác động môi

trường UEI), trong đó đã bao gồm tính toán sàn phẩm được nhập khấu

Các chí thị sử dụng trong việc tinh toán HSST vùng Kymenlaakso được xây dựng

dựa vào một tập các nguyên tắc cơ bán đã được định nghĩa bao gồm thế nào là giá trị sản phâm-hàng hóa, dịch vụ-sản xuất và những tác động môi trường gây ra bởi các

hoạt động san xuất

Trang 33

- Các chi thị môi trường sẽ được thiết lập dựa vào phân tích môi trường của các

lĩnh vực hoạt động chính trong vùng (công nghiệp, lâm nghiệp, vận tái ) thông

qua sử dụng các nguyên lý và kỳ thuật của LCA

- Các chỉ thị kinh tế (bao gồm các chi thị dòng chảy vật chất): ở cấp độ vùng các

chi thị này (ví dụ Giá trị gia tăng, GDP, dòng ra) được tính toán dựa vào kết quakiểm toán kinh tể của vùng thông qua nguồn dữ liệu của Thống kê Phần Lan Đồng thời các công cụ kiềm toán vùng (Regional Accounts) và Thống kê côngnghiệp (Industrial Statistics) sẽ phục vụ cho việc tính toán các bảng dòng vào -

dòng ra về tiền tệ Các bang này mò ta mối quan hệ giữa các lĩnh vực kinh tế Các bảng dòng vào-dòng ra của vật chất sẽ được thu thập bằng dòng chảy của vật chất thông qua hoạt động kinh te của vùng

r

- Các chi thị xã hội - văn hóa: các chì thị này được thiêt lập dựa vào việc tham khảo

các chi thị PTBV của Phần Lan

Các chỉ thị kinh tế, môi trường, xã hội, văn hóa sẽ được kết hợp với nhau thành

chỉ thị HSST Trong nhừng năm gần đây, Viện Môi trường Phần Lan (The Finnish

Environment Institutc_SYKE) và viện Thule có nhiều hoạt động nhằm phát triến

phương pháp luận tính toán HSST vùng đã được sử dụng cho dự án này (FriedrichHinterberger & Francois Schneider, 2001)

(2) Phương pháp luận cùa Trung quốc

Trung Quốc là một trong những quốc gia đầu tiên quan tâm tới khái niệm HSST

Đã có khá nhiều công trinh nghiên cứu HSST được các nhà khoa học Trung Quốcthực hiện Điển hình là nghiên cứu HSST cua hệ thống kinh tế và môi trường ờ tình

Giang Tô từ năm 1991 đến 2000 được thực hiện bởi (Li Gang, 2002) Hoặc đề tài về

hộ thống chỉ thị HSST cho công nghiệp và kinh tế được thực hiện bới (Zhou Guomei, Peng Hao, Cao Fengzhong, 2003) Ngoài ra, các học giả Trung Quốc còn thực hiện

tim kiếm một phương pháp thích họrp đế tính toán HSST cho vùng Trong đó có Đề

tài “Nghiên cứu hệ thống chi thị HSST vùng - Trường hợp nghiên cứu quận ThànhDương” cua các tác giả Zhou Zhenfeng, Sun Lei, Sun Yinglan

Trang 34

'‘ ‘‘ Nghiên cứu hệ thống chi thị HSST vùng - Trường hợp nghiên cứu quận Thành Dương".

I ỉ 2.2.3 Phăn tích khả nàng áp dụng chí số HSST cho một tỉnh trong điều kiện

Việt Nam

Khái niệm HSST ban đầu được phát triển cho các lình vực kinh doanh, tập trung

vào việc đẩy mạnh sản xuất hàng hóa và dịch vụ bàng cách sử dụng ít tài nguyên hơn

và tạo ra ít chất thải và ít gây ô nhiễm môi trường

Việc áp dụng các chi thị HSST trong các lĩnh vực kinh doanh thường được tinh

toán dựa vào tỷ lệ cua sản phẩm hoặc giá trị dịch vụ đối với tác động môi trường (công thức 1) Trong đó, tác động môi trường bao gồm cả khía cạnh tác động cúa quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ cũng như của tác động cúa quá trình tiêu thụ hoặc

sừ dụng sàn phâm và dịch vụ Nhìn chung các chỉ thị cho việc tính toán giá trị của

sản phẩm/dịch vụ bao gom: sổ lượng cửa hàng hóa/dịch vụ được sán xuất hay được

cung cấp cho người tiêu dùng, lợi nhuận ròng Trong khi đó tác động môi trường đốivới quá trình tạo ra sàn phẩm/dịch vụ bao gồm sự tiêu thụ năng lượng, nguyên nhiên

vật liệu và tiêu thụ nước cùng với sự phát thải các loại khí nhà kính, nước thãi và các

loại chất thải rắn trong suổt quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ

(WBCSD 2000)

Đe có the tính toán và dánh giá HSST cho một công ty tại Việt Nam, cần phải

thu thập đầy đủ các số liệu nêu trên Trong điều kiện thực tiễn hiện nay ở Việt Nam,hầu hết các số liệu đổi với các chỉ thị nêu trên còn chưa đầy đủ, phần lớn các doanhnghiệp chưa thống kê đầy đu các số liệu liên quan đen những tác động môi trường trong hoạt động của minh Trong đó, những số liệu về tác động đến môi trường trong

quá trình tiêu thụ hoặc sừ dụng các sàn phẩm/dịch vụ hầu như không có Trong khuôn khổ của việc thực hiện một luận án còn nhiều giới hạn, việc tính toán IĨSST cho mộtdoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn và chưa phù hợp

Trang 35

Bằng cách áp dụng các nguyên tắc cơ bản của HSST ở cấp vi mô (cho một công ty), phương pháp tinh toán HSST cấp độ vùng đã được hình thành, trong đó những

áp lực chính đối với môi trường sẽ vẫn được duy trì Việc thiết lập hệ thống chì thị

về kinh tế và môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc tính toán HSST cua một vùng

Việc áp dụng HSST trong thực tế cũng đã được nghiên cứu bời ùy ban Kinh

tế-xã hội châu Á Thái bình dương (Economic và Social Commission for Asia và thePacifĩc_ESCAP) đế đánh giá hiệu quả hoạt động cua các nước trẽn một cấp độ tiểukhu vực Trong đó, cơ quan này cũng đà thực hiện đánh giá sơ bộ khuynh hướngHSST cúa quốc gia Việt Nam (ESCAP 2009) Việc dánh giá tập trung vào bổn chíthị về tiêu thụ tài nguyên nước, năng lượng, sử dụng đất và nguyên nhiên vật liệu thô;

Đong thời cũng tập trung vào bổn chi thị liên quan đến ô nhiềm môi trường là NOx,SOx, CO2 và các khí nhà kính trên GDP

Những công trình nghiên cứu đã được thực hiện đã tạo điều kiện cho việc áp

dụng tính toán và đánh giá HSST cho một vùng là hoàn toàn khả thi

1.2 NHŨNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN cúu HSST

•> •>

Sau khi tìm hiêu tài liệu tông quan với các từ khóa “Eco Efficiency” (có

14.600.000 trang web) “Economic- Environmental relationship” (có 130.000.000

trang web) là hai lừ khóa liên quan đến đế tài luận án vấn đề đánh giá HSST có thếkhái quát trong 3 cách tiếp cận (được biêu đạt qua hình 3):

Trang 36

và chỉ sô

Phát triên bên vũng địa phương

Đánh giá quan hệ

r

Đánh giá hiệu quả

kinh tê môi trường

ỏ’ địa phương băng

đường cong Kuznets

NGHIÊN cún LIEN QUAN ĐỀN HSST

Đánh giá HSST bằng các bộ chỉ thị

kinh tê, so sánh địa

phương băng phương pháp màng

bao dũ’ liệu

Hĩnh 3 Sơ đồ tong quan các cách tiếp cận nghiên cứu quan hệ giữa kinh

tê và môi trường trên thê giới.

Trong các nội dung tiêp theo, luận án sẽ tông quan vê từng cách liêp cận, đánh

giá đê đê xuât cách tiêp cận phù hợp cho luận án

1.2.1 Phương pháp đánh giá HSST bằng các bộ chỉ thị và chỉ số

Tương tự như các cách tiếp cận trong đánh giá, đo lường sự tiến bộ cùa một địa

phương theo hướng phát triển bền vững, cách tiếp cận đánh giá HSST bàng bộ chi thị

và chi số đà được nghiên cứu và áp dụng trên thế giới rất phố biến

1.2.1.1 Khái niệm về Bộ chi thị và chi’ số trong đảnh giả phát triền bền vững:

Khái niệm chi thị

Chi thị là một biến số đo được, dùng để đo sự thay đổi cứa một yểu tố nào đó trong quán lý Ví dụ, dân số là chi thị đo sự phát triền sổ dân trong một địa phương;

BOD là chỉ thị về ô nhiễm hữu cơ trong quản lý chất lượng nước; GDP là chí thị đo

sự phát triển kinh tế, mức sống của người dân trong một quốc gia (Hình 4)

Ví dụ: đe đánh giá tình trạng công bằng xã hội, trong đó, vẩn đồ nhánh là tình trạng nghèo đói của một địa phương, có thể sử dụng tì lệ hộ nghèo trong xã hội để

Trang 37

đánh giá tình trạng và theo dõi kết quá thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo của

Nhà nước

- (b)

Hình 4 (a) và (b) Phân biệt các khái niệm và ỷ nghĩa từng loại khái niệm

trong thông tin môi trường

Nguôn: Tạp chí phát triên KH&CN, tập 9, Mỏi trường & Tài nguyên -2006

Chi thị là một mầu thông tin hay dừ liệu dùng để đánh giá hay ra quyết định Vídụ: đề đánh giá tác động của một dự án làm đường đến xã hội, có thề sứ dụng chi thị

về số lượng hộ dân phải di dời tái định cư Giữa 3 phương án chọn địa điểm cho dự

án, đe giảm tác động xã hội, có the chọn phương án nào có số hộ dân di dời thấp nhất

Chi thị mòi trưởng là một tham so (parameter) hay sổ đo (metric) hay một giá trịkết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chì về sự mô tả tình trạng cua một hiện

tượng/ môi trường/ khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều hướng

cúa các thông số liên quan môi trường

Trang 38

Các chi thị là các biến số hệ thống đòi hởi thu thập dừ liệu bằng số, tốt nhất là trong các chuồi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng.

1.2 ỉ 2 Mục đích của các chỉ thị liên quan đên phát triên bên vũng

Các chỉ thị là các công cụ định hướng cho quyết định quản lý theo hướng PTBV,cái thiện thu thập dữ liệu và thông tin và cho phép so sánh và phân tích quốc gia cụthể về hiện trạng và tiến bộ theo hướng PTBV (ƯNDPCSD 1995) Theo UNDPCSD các liêu chí cân phải:

a) Dựa trôn cơ sở khoa học, được cộng đồng khoa học biết đến

b) Phù hợp, bao hàm các khía cạnh quan trọng cùa PTBV

c) Minh bạch, việc lựa chọn, lính toán, ý nghĩa phải dễ hiểu dối với người không

phải chuyên gia

d) Có the định lượng, có căn cứ nhưng không mò mầm trong dữ liệu hiện tại Dừ

liệu thu thập dễ dàng và dề cập nhật

e) Giới hạn số lượng tùy theo mục tiêu chúng được dùng đặc biệt là giao tiếp cần

một số chi thị, quan trắc chính sách cần nhiều hơn, chuyên gia nghiên cứu

nhiều về chúng

ỉ 2.1.3 Tổng quan các bộ chi thị đánh giá PTBV và đánh giá HSST:

Đối với đánh giá một vẩn đề có tính tống hợp như phát triển bền vừng và HSST, nhiều tác giả trong và ngoài nước đã xây dựng các bộ chì thị Dưới đây, tổng quanmột sổ bộ chi thị dánh giá PTBV và HSST, làm căn cứ đe áp dụng trong luận án

Bộ chỉ thị PTBV của Uỷ han Phát triển bền vững LI1Q (UN CSD)

Bộ chỉ thị của UN CSD xuất bán lần thử ba có 50 chi thị chính, chia là 96 chi thị

dùng cho đánh giá phát triển bền vững, gộp thành 14 chú đề: nghèo đói; tổn hại thiênnhiên; phát triển kinh tế; quản trị; chất lượng không khí; kinh tế vĩ mô; y tế; đất đai; kiểu sản xuất và tiêu thụ; giáo dục; đại dương: biên và vùng bờ; Dân số; Nước sạch;

Đa dạng sinh học (United Nations Division for Sustainable Development, 2008)

p

Dưới đây nẽu ra một sô chi thị tiêu biêu:

Trang 39

_ Bảng ĩ Bộ chỉ thị PTB V của ưỷ ban Phát triển bền vững LHQ (UN CSD)

Lình vực xã hội

l.Công bằng 1 Nghèo đói 1 Tỷ lệ người nghèo

2 Chì số Gini về bất cân đối thu nhập

3 Tỷ lệ thất nghiệp

2 Công bằng giới 4 Tý lệ lương trung bình cùa nừ so với nam

2 Y tè 3.Tình trạng dinh dưỡng 5 Tinh trạng dinh dưỡng của trẽ em

4 Tỳ lệ chểt 6 Tỳ lệ chểt <5tuối

7 Kỳ vọng sống của trẻ mới sinh

5 Điều kiện• vệ• sinh 8 % dân số có thiết bị vệ sinh phù hợp

6 Nước sạch 9 Dân sổ được dùng nước sạch

7.Tiếp cận dịch vụ YT 10 % dân sổ được ticp cận dịch vụ y tế ban đẩu

11 Tiêm chủng cho trỏ em

12 Tý lệ sư dụng các biện pháp tránh thai

3 Giáo dục 8 Cấp giáo dục 13 Phố cập tiểu học đối với trẻ em

14 Tỷ lệ người trường thành đạt mức giáo dục

cấp 11

9 Biết chữ 15 Tỷ lệ biết chừ của người trưởng thành

4 Nhà ớ 10 Điều kiện sống 16 Diện tích nhà ớ binh quân đầu người

5 An ninh 11 Tội phạm 17 Số tội phạm trong 100.000 dân số

6 Dân số 12 Thay đôi dân số 18 Tỷ lệ tăng dân số

19 Dân số đô thị chính thức và không chính thứcLĩnh vực môi trường

7 KK 13 Thay đối khí hậu 20 Phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính

14 Phá huy tâng ôzôn 21 Mức độ tàn phá tang ôzôn

15 Chất lượng KK 22 Mức độ tập trung cua chất thái khí khu vực đô

18 Hoang hoá 28 Đất bị hoang hoá

19 Đô thị hoá 29 Diện tích đô thị chính thức và phi chính thức

9.Đại dương,

biển, bờ biển 20 Khu vực bở biên 30 Mức độ tập trung cùa lảo trong nước biên

31.% dân số sống ờ khu vực bờ biển

21 Ngư nghiệp 32 Loài hài sân chính bị bắt hàng năm

10.Nước sạch 33. Mức độ cạn kiệt của nguồn nước ngầm và

nước mặt so với tong nguồn nước

22 Chất lượng nước 34 BOD cúa khối nước

35 Mức tập trung của Faecal Coliform

ll.ĐDSH 23 Hệ sinh thái 36 Diện tích hệ sinh thái chù yếu được lựa chọn

37 Diện tích được bao vệ so với tông diện tích

Trang 40

Nguôn: (United Nations Division for Sustainable Development, 2008)

Lình vực kinh tế

12.Cơ cấu KT 25 Hiện trạng kinh tế

26 Thương mại

39 GDP bình quân đầu người

40 Tỷ lệ dầu tư trong GDP _

41 Cán cân thương mại hàng hoá và dịch vụ

sx tiêu dung

30 Xà thai và quản lý xả thái 48 Xã thải ran của công nghiệp và đô thị

49 Chất thài nguy hiêm

50 Chất thài phóng xạ

51 Chất thãi tái sinh

31 Giao thông vận tải 52. Khoảng cách vận chuyển/người theo một

chiến lược PTBV 53 Chiến lược PTBV quốc gia

33 Hợp tác quốc tể 54 Thực thi các công ước quốc tể đã ký kết

15 Năng lực

thể chể 33. Tiếp cận thông tin 55 Số lượng người truy cập Internet/I OOOdân

35 Cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc 56 Dường điện thoại chính/1.000 dân

36 Khoa học & côngnghệ

57.Dầu tư cho nghiên cứu và phát triến tính

thco%GDP

37.Phòng chong thảmhoạ•

58 Thiệt hại về người và cùa do các thảm hoạ

Ngày đăng: 14/05/2023, 16:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A. D. Soteriades. (2016). An approach to holistically assess (dairy) farm eco- efficiency by combining Life Cycle Analysis with Data Envelopment Analysis models and methodologies Sách, tạp chí
Tiêu đề: An approach to holistically assess (dairy) farm eco- efficiency by combining Life Cycle Analysis with Data Envelopment Analysis models and methodologies
Tác giả: A. D. Soteriades
Năm: 2016
2. A. Generowicz, z. Kowalski, J. Kulczycka. (2011). Planning of Waste Management Systems in Urban Area Using Multi-Criteria Analysis. Journal of Environmental Protection. Vol. 2 No. 6, 2011, pp. 736-743. doi:10.4236/jep.2011.26085 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Planning of Waste Management Systems in Urban Area Using Multi-Criteria Analysis
Tác giả: A. Generowicz, z. Kowalski, J. Kulczycka
Nhà XB: Journal of Environmental Protection
Năm: 2011
3. A. Gcorgopoulou, et al. (2012). Eco-cfficicncy assessment in the agricultural sector: The case of fresh form tomato crop in Phthiotida Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-cfficicncy assessment in the agricultural sector: The case of fresh form tomato crop in Phthiotida
Tác giả: A. Gcorgopoulou, et al
Năm: 2012
4. A.J. Baptistaa, et al. (2016). ccoPROSYS: An cco-cfficicncy framework applied to a medium density fiberboard finishing line Sách, tạp chí
Tiêu đề: ccoPROSYS: An cco-cfficicncy framework applied to a medium density fiberboard finishing line
Tác giả: A.J. Baptistaa, et al
Năm: 2016
5. Abu Dhabi. (2013). Conducting stakeholder consultation using multi criteria assessment Sách, tạp chí
Tiêu đề: Conducting stakeholder consultation using multi criteria assessment
Tác giả: Abu Dhabi
Năm: 2013
7. Ahmad Jafari Samimi, Saman Ghaderi, &amp; Mohiddin Ahmadpour. (2016). Environmental Sustainability and Economic Growth: Evidence from Some Developing Countries Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Sustainability and Economic Growth: Evidence from Some Developing Countries
Tác giả: Ahmad Jafari Samimi, Saman Ghaderi, Mohiddin Ahmadpour
Năm: 2016
8. Alessandro Stanchi. (2014). The Environmental Kuznets Curve and the production of waste: an explanatory analysis for the Italian industrial sector Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Environmental Kuznets Curve and the production of waste: an explanatory analysis for the Italian industrial sector
Tác giả: Alessandro Stanchi
Năm: 2014
9. Alexandra Leitao. (2006). Corruption and the Environmental Kuznets Curve: Empirical Evidence for Sulfur Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corruption and the Environmental Kuznets Curve: Empirical Evidence for Sulfur
Tác giả: Alexandra Leitao
Năm: 2006
10. Alireza Afshari, Majid Mojahed, &amp; Rosnah Mohd Yusuff. (2010). Simple Additive Weighting approach to Personnel Selection problem Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simple Additive Weighting approach to Personnel Selection problem
Tác giả: Alireza Afshari, Majid Mojahed, Rosnah Mohd Yusuff
Năm: 2010
11. Aloysius Mom Njong, &amp; Paul Ningaye. (2008). Characterizing weights in the measurement of multidimensional poverty: An application of data-driven approaches to Cameroonian data Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterizing weights in the measurement of multidimensional poverty: An application of data-driven approaches to Cameroonian data
Tác giả: Aloysius Mom Njong, Paul Ningaye
Năm: 2008
12. Amir Hassan Zadeh, Hamid Afshari, Seyed mohammadhamed. SalehiMehdi Fathi, Azam Hassan, ZadehMona Akhavan, &amp; BornaMahmood Timar. (2017).Eco-Efficiency Measurement by Implementing DEA Models with Weight Restrictions Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-Efficiency Measurement by Implementing DEA Models with Weight Restrictions
Tác giả: Amir Hassan Zadeh, Hamid Afshari, Seyed mohammadhamed Salehi, Mehdi Fathi, Azam Hassan Zadeh, Mona Akhavan, Borna Mahmood Timar
Năm: 2017
13. Andreoni Valeria &amp; Duriavig Marco. (2008). An Environmental Kuznets Curve Analysis of Italy: A scale approach for sustainable de-growth Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Environmental Kuznets Curve Analysis of Italy: A scale approach for sustainable de-growth
Tác giả: Andreoni Valeria, Duriavig Marco
Năm: 2008
15. Àngcl F. Herrera Ulloa. Salvador Lluch Cota, Hernan Ramirez Aguirre, Sergio Hernandez Vazquez, &amp; Alfredo Ortega Rubio. (2003). Sustainable Performance Of The Tourist lindustry In The State Of Baja California Sur, Mexico Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Performance Of The Tourist lindustry In The State Of Baja California Sur, Mexico
Tác giả: Àngcl F. Herrera Ulloa, Salvador Lluch Cota, Hernan Ramirez Aguirre, Sergio Hernandez Vazquez, Alfredo Ortega Rubio
Năm: 2003
16. Angel f.Herrera Ullloa et al. (2003). A Regional seal Sustainable Development Index: The case of Baja California Sur, Mexico Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Regional seal Sustainable Development Index: The case of Baja California Sur, Mexico
Tác giả: Angel f.Herrera Ullloa et al
Năm: 2003
17. Anne Marie de Jonge. (2004). Eco Efficiency Improvement of a Crop Protection Product: The Perspective of the Crop Protection Industry Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco Efficiency Improvement of a Crop Protection Product: The Perspective of the Crop Protection Industry
Tác giả: Anne Marie de Jonge
Năm: 2004
18. Anneza Georgopouloua, &amp; et al. (2017). Systemic eco-efficiency assessment of industrial water use systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systemic eco-efficiency assessment of industrial water use systems
Tác giả: Anneza Georgopouloua, et al
Năm: 2017
19. Asmild, M., Balezentis, T., Hougaard, J. L., &amp; Krisciukaitiene, I. (2015). Advanced Analysis of Efficiency of Lithuanian Agricultural Sector:Methodologies and Applications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced Analysis of Efficiency of Lithuanian Agricultural Sector: Methodologies and Applications
Tác giả: Asmild, M., Balezentis, T., Hougaard, J. L., Krisciukaitiene, I
Năm: 2015
20. B. Basuki. (2015). Eco-Efficiency and Sustainable Development as Efforts to Produce Environmentally Friendly Product: An Exploratory Case Study. Issues in Social and Environmental Accounting. ISSN 1978-0591 Vol. 9. No. 3. 2015.Pp. 199-218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-Efficiency and Sustainable Development as Efforts to Produce Environmentally Friendly Product: An Exploratory Case Study
Tác giả: B. Basuki
Nhà XB: Issues in Social and Environmental Accounting
Năm: 2015
21. Béchir Ben Lahouel. (2016). Eco-efficiency analysis of French firms: a data envelopment analysis approach Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-efficiency analysis of French firms: a data envelopment analysis approach
Tác giả: Béchir Ben Lahouel
Năm: 2016
126. Rae Kwon Chung. (2014). Eco-efficiency: A Practical Path to Sustainable Development. Truy xuất từ: https://www.un.org/en/ga/second/64/chung.pdf Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm