Nghiên cứu về lý thuyết phân tầng xà hội với ý nghĩa nhận diện các đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của các nhóm trung lưu.... Mục tiêu nghiên cứu Phân tích các dặc điếm kinh tế, vãn hó
Trang 1NGUYEN THỊ THU TRANG
TẦNG LỚP TRUNG LƯU TẠI THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIÉN Sĩ XÃ HỘI HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2021
Trang 2TÀNG LỚP TRUNG LƯU TẠI THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
Ngành: Xã hội học
Mã số: 9310301
LUẬN ÁN TIÉN SĨ XÃ HỘI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC: GS.TS Bùi Thế Cưòng
PHÀN BIỆN ĐỘC LẬP:
1 GS.TS Nguyễn Hữu Minh
2 PGS TS Nguyễn Thị Kim Hoa PHẢN BIỆN:
1 GS.TS Đặng Nguyên Anh
2 PGS.TS Lê Thanh Sang
3 TS Son Thanh Tùng
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2021
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cua riêng tôi Các thông tin, số liệu được nêu trong luận án là trung thực, khách quan và có nguồn gốc
rõ ràng Các kết qua nghiên cứu của Luận án chưa được còng bổ trong bất kỳ công trinh khoa học nào.
TP.HCM, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận án
Trang 4nhận được sự giúp đờ tận tình, quỷ báu cua nhiều cơ quan, tập thế, cá nhân Nhân dịp này, tôi xin bày to lòng biết ơn sâu sac đen GS.TS Bùi Thế Cường, người thầy đã trực tiếp hướng dần tôi trong việc lựa chọn hướng nghiên cứu, phương pháp tiếp cận, định hướng các nội dung nghiên cứu, góp ý sừa chữa
để luận án ngày càng hoàn chinh đáp ứng các yêu cầu của một luận án tiến sỳ
Xã hội học Tôi xin trân trọng cam ơn Ban Giám hiệu Trường DH KHXH&NV TP.HCM, Lãnh đạo Khoa Xã hội học, Phòng Sau đại học, Quý thầy, cô Khoa Xã hội học đã tạo điều kiện tổt nhất, hồ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.
Đặc biệt, tôi cũng xin trân trọng cam ơn Ban Giám hiệu trường ĐH Tôn Đức Thang và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn đê hoàn thành luận án này.
Do nhùng điều kiện chú quan, khách quan, chắc chắn kết quả nghiên cứu cùa Luận án còn có nhiều thiểu sót Tôi rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp đế hoàn thiện, nâng cao chất lượng của luận án.
TP.HCM, ngày tháng nãm2021
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 6Bảng 1.1: Một số đo lường tầng lớp trung lưu trong các nghiên cứu 17
Bảng 1.2: số cụm phân theo tổng ước tính giá trị tài sàn đang sở hữu 46
Bảng 1.3: Nhóm và tầng trung lưu 47Bảng 1 4: Đặc điểm xã hội cơ bán cua người đại diện hộ gia đình trà lời trong mầu khảo sát, TP.HCM, 2015, % 49
Bảng 1.5 Sáu nhóm và ba tầng trung lưu ơ Thành phố Hồ Chí Minh 51
Bảng 1.6: Cơ cấu nghề nghiệp chính có tạo thu nhập của tông số nhân khâu,
TP.HCM, 2015 52Bảng 1.7: Cơ cấu xã hội theo tầng và nhóm nghề chính có tạo thu nhập, TP.HCM,
2015 53Bang 2 1: Cơ cấu nghề nghiệp chính cùa tầng lớp trung lưu ở TP.HCM, 2015, % 56
Bảng 2.2: Nghề nghiệp phụ của các nhóm trung lưu ỞTP.HCM, 2015, % 59
Bảng 2.3: Công việc làm thêm theo các giai đoạn phát triển kinh tể TP.HCM, 2015,
% 61Bảng 2.4: Đồ dùng, tiện nghi sinh hoạt của các hộ gia dinh trung lưu TP.HCM,
2015, % 65
Bảng 2 5: Tống tài sản đang sờ hữu của các nhóm trung lưu TP.HCM, 2015 66
Bâng 2 6: Cơ cấu tài sán cua các nhóm trung lưu ở TP.HCM, 2015, % 67Báng 2.7: Bình quân thu nhập nhân khâu theo hộ cua các nhóm trung lưu ở
TP.HCM, 2015 69Bâng 2.8: Cơ cấu thu nhập của các nhóm trung liru trong 12 tháng qua, 2015, %.-.70Bảng 2.9: Bình quân chi tiêu cùa các nhóm trung lưu ở TP.HCM, 2015 72Bảng 2.10: Cơ cấu chi tiêu cua các nhóm trung lưu TP.HCM trong 12 tháng qua,
2015, % 74Bảng: 2.11: Bình quân tài sán, chi tiêu, thu nhập cua các nhóm trung lưu ơTP.HCM, 2015 78Bang 2.12: Tương quan giữa nghề nghiệp chính và bằng cấp cao nhất cua các
nhóm trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh, 2015, % 80
Trang 7Bảng 2.14: Tương quan giữa nghề nghiệp chính và nhóm tuối của các nhóm trung
lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh, 2015, % 82Bảng 2.15: Mức độ quan trọng của các yếu tố đồ có việc làm và phát triển trong
công việc cúa các nhóm trung lưu, TP.HCM, 2015 85Báng 2.16: Đánh giá cùa các nhóm trung lưu TP.HCM về vị trí, uy tín của các
nhóm nghề, 2015 93Bảng 2.17: Tương quan giữa nghề nghiệp đâu tiên và nghề nghiệp hiện nay cua các
nhóm trung lưu TP.HCM, 2015,% 99
Băng 2.18: Mối quan hệ giữa nghề cúa cha với nghề chinh có tạo thu nhập của con,
TP.HCM, 2015, % 100Bảng 2.19: Bàng hệ số mô hình hồi quy về sự hài lòng về công việc nói chung cúa tầng lớp trung lưu 103
Bâng 2.20: Sự hài lòng cua tầng lớp tiling lưu đối với công việc, TP.HCM, 2015103
Bang 3.1: Sự tham gia hoạt động văn hóa cùa các nhóm trung lưuTP.HCM, 2015 108Bảng 3.2: Mối quan hệ giữa xem ti vi của các nhóm trung lưu với các nhóm dântộc, TP.HCM, 2015,% 113Bảng 3.3: Mối quan hộ giữa đọc báo giấy và giới tính của các nhóm trung lưu,
TP.HCM, 2015, % 115Bảng 3.4: Mối quan hệ giữa dọc báo giấy và nhóm tuổi của các nhóm trung lưu,TP.HCM, 2015,% 116
Bảng 3.5: Mối quan hệ giữa việc sứ dụng internet và nhóm tuồi cùa các nhóm trunglưu, TP.HCM, 2015,% 118
Bảng 3.6: Mối quan hệ giừa việc sử dụng internet và bằng cấp cao nhất cùa các
Trang 82015,% 127Bảng 3.10: Mối quan hệ giữa hoạt động tập thể dục, chơi thê thao và bàng cấp cao nhất, TP.HCM, 2015,% 129
Bảng 3.11: Mối quan hệ giữa uống cafe và giới tính, TP.HCM, 2015, % 131
Bảng 3.12: Mối quan hệ giừa uống cafe và nhóm tuổi, TP.HCM, 2015, % 132Bang 3.13: Mối quan hệ giữa việc nhậu (bia, rượu) và giới tính, TP.HCM, 2015, % 134Bàng 3.14: Mối quan hệ giữa việc nhậu (bia, rượu) và bàng cấp cao nhất, TP.HCM,
2015, % 134
Bảng 3.15: Tham gia hoạt động thờ cúng tố tiên, TP.HCM, 2015 135Bảng 3.16: Mức độ đi lề (chùa, nhả thờ, đền thờ), TP.HCM, 2015, % 136Bảng 3.17: Bảng hệ số mô hình hồi quy về sự hài lòng cuộc sống cua tầng lớp trunglưu, TP.HCM, 2015 143Bảng 3.18: Sự hài lòng cùa tầng lớp trung lưu TP.HCM đối với cuộc sống nói
chung, 2015 144Bảng 3.19: Nicm tin cúa các nhóm trung lưu TP.HCM về sự thăng tiến trong côngviệc của bản thân, 2015, % 145Băng 3.20: Niềm tin của các nhỏm trung lưu TP.HCM về tăng tiến kinh tế cua bản
thân, 2015, % 146
Băng 3.21: Niềm tin cúa các nhóm trung lưu TP.HCM về sự thăng tiến học vấn cùa con cái, 2015, % 148Báng 3.22: Sự hài lòng cúa các nhóm trung lưu TP.HCM về điều kiện học tập của
con cái 2015, % 150
Bảng 3.23: Niềm tin của các nhóm trung lưu TP.HCM về sự thăng tiến trong việc
làm của con cái, 2015, % 151Bang 3.24: Phòng ngừa rủi ro về sức khóc của tầng lóp trung lưu TP.HCM, 2015 156Bảng 3.25: Phòng ngừa rủi ro tài chinh cúa các nhóm trung lưu TP.HCM, 2019 161 Bang 3.26: Đánh giá của các nhóm trung lưu về nội dưng phát triẽn xã hội,
TP.HCM, 2015 162
Trang 9V1ÉT TẮT VIÉT ĐẦY ĐỦ
CNH Công nghiệp hóa
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhô
HĐH Hiện đại hóa
ppp
Sức mua tương đương
Purchasing power parity
GDP
Tổng sản phâm quốc nội
Gross Domestic ProductTP.HCM Thành phó Hồ Chí Minh
Trang 10PHÀN 1 MÕ ĐẦU 1
PHÀN 2: NỘI DUNG 9
CHUÔNG 1: TÓNG QUAN VÀ co SỎ LÝ LUẬN VÈ NGHIÊN cứu TẦNG LỚP TRUNG Lưu Ở THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH 9
1.1 Tông quan các công trình nghicn cứu về tầnglớp trung lưu 9
1.1.1 Nghiên cứu về lý thuyết phân tầng xà hội với ý nghĩa nhận diện các đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của các nhóm trung lưu 9
1.1.2 Các phương pháp tiếp cận và phân loại tầng lớp trung lưu của các nhà nghiên cửu trong nước và trên thế giới 11
1.1.2.1 Các phương pháp nghiên cửu được các nhà khoa học sư dụng đê tìm hiêu về tang lớp trung lưu 13
1.1.2.2 Một sổ phân loại về tầng lớp trung lưu cua các nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 15 1.1.3 Các nghiên cứu về đặc điềm kinh tể, văn hóa, xã hội của tầng lớp trung lưu 19
1.1.3.1 Một số đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của tầng lớp tiling lưu 19
1.1.3.2 Vai trò cùa tầng lớp trung lưu đối với phát triển xã hội 24
1.1.3.3 Một số yểu tố tác động đến sự thay đối và phát triền cùa tầng lóp trung lưu 25
1.1.4 Một số kết luận và những diêm mới mà tác giã cần và sẽ tập trung giai quyết trong luận án 30
1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu tầng lóp trung lưu 32
1.2.1 Lý thuyết nghiên cứu 32
1.2.1.1 Lý thuyết phân tầng của Max Weber 32
1.2.1.2 Lý thuyết về sự lựa chọn duy lý 35
1.2.2 Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu tầng lớp trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh 36
1.2.2.1 Khái niệm cơ cấu xã hội 36
1.2.2.2 Khái niệm địa vị xã hội 37
1.2.2.3 Khái niệm phân tầng xã hội 38
1.2.2.4 Di động xã hội 39
Trang 112.4.1 Di động nghề nghiệp cua các nhóm trung lưu ở Thành phố Hồ Chí
Minh 97
2.4.2 Sự hài lòng về công việc nói chung cúa tầng lớp trung lưu Thành phố Hồ Chí Minh 101
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIÉM VĂN HÓA - LỐI SỐNG CỦA CÁC NHÓM TRƯNG LƯ U Ở THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH 106
3.1 Tham gia hoạt động văn hóa của các nhóm trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh 106
3.1.1 Xem ti vi, đọc báo giấy và sử dụng mạng xã hội 109
3.1.2 Thăm gia đình, họ hàng, bạn bè và hàng xóm láng giồng 120
3.1.3 Đi xem phim, xem biếu diễn nghệ thuật, du lịch, luyện tập thê dục, thê thao 122
3.1.4 Uống cafe và nhậu (rượu, bia) 130
3.1.5 Các sinh hoạt tôn giáo, tín ngưởng 135
3.2 Tham gia các hoạt động xã hội cua các nhóm trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh 137
3.2.1 Hoạt động hồ trợ tiền và vật chất 137
3.2.2 về việc đóng góp các ý kiến, giải quyết các vấn đề cùa cộng đồng 139 3.2.3 về việc giữ gìn an ninh trật tự tại cộng đong 140
3.3 Sự hài lòng, niềm tin và sự quan tàm của các nhóm trung lưu đổi với cuộc sổng, sức khóe, rủi ro và phát triển xã hội 141
3.3.1 Sự hài lòng về cuộc sống nói chung cua các nhóm trung lưu TP.HCM 141
3.3.2 Niềm tin cua các nhóm trung lưu TP.HCM đối với sự phát triền bản thân và gia đình 144
3.3.2.1 Niềm tin đối với bản thân 144
3.3.2.2 Niềm tin dối với con cái 148
3.3.3 Sự quan tâm cùa các nhóm trung lưu đối với vấn đề sức khóe 152
3.3.4 Sự quan tâm cùa các nhóm trung lưu đến rui ro và các nội dung phát triên xã hội 154
Trang 12phố Hồ Chí Minh 43
1.2.3 Khung phân tích 48
1.2.4 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 49
1.2.4.1 Giới tính, dân tộc, tôn giáo 50
1.2.4.2 Tuổi và trình độ học vấn 50
1.2.4.3 Nhóm và tầng trung lưu 50
1.2.4.4 Những đặc diem về CƯ cấu xã hội cúa Thành phố Hồ Chí Minh 2015 51
CHƯƠNG 2: ĐẶC Đ1ÉM KINH TÉ, XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM TRUNG LƯU Ở THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH 55
2.1 Cơ cấu nghe nghiệp của tang lớp trung lưu ớ thành phố Ho Chí Minh 55
2.1.1 Nghe nghiệp chính của các nhóm trung lưu 55
2.1.2 Nghề nghiệp phụ cua tầng lớp trung lưu 59
2.1.2.1 Các nhóm nghề nghiệp phụ 59
2.1.2.2 Nguồn giúp dữ, chi phí đe cô việc làm phụ 63
2.2 Tài sàn, thu nhập, tiêu dùng cua tầng lớp trung lưu ờ Thành phố Hồ Chí Minh 64
2.2.1 về tài san 64
2.2.2 về thu nhập 67
2.2.3 về chi tiêu 72
2.3 Các yếu tố tác động đen nghề nghiệp, thu nhập, tài sàn cùa các nhóm trun g lưu ớ Thành pho Hồ Chí Minh 79
2.3.1 Xét yếu tố trình độ học vấn: 79
2.3.2 Xét yếu tổ giới: 80
2.3.3 Xét yếu tố về tuồi: 81
2.3.4 Tác động của đại dịch Covid-19 83
2.3.5 Nồ lực ban thân, moi quan hệ xã hội (vốn xã hội) và điều kiện kinh tế (vốn kinh tế) 85
2.3.6 Áp lực công việc 91
2.3.7 Cơ may thị trường 96
Trang 132 Một số khuyến nghị trong phát triển tầng lớp trung lưu ờ thành phố Hồ Chí
Minh 168
2.1 Khuyến nghị về thê chế - chính sách 1682.2 Khuyển nghị trong công tác tuyền dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại
các doanh nghiệp tư nhân và các cơ quan nhà nước 1712.3 Khuyến nghị về nâng cao nhận thức của các nhóm trung lưu trong việc
báo vệ sức khóe, nuôi dạy con cái và phòng ngừa rủi ro 171
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BÓ CỦA TÁC GIẢ 173 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 174
Trang 14PHẦN 1 MỎ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau 35 năm thực hiện đường lối đôi mới do Đáng ta lãnh đạo, công cuộc xây dựng và phát triển đất nước đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đưa nước ta từ mộtnước nghèo đói vươn lên thành nước có thu nhập trung bình vào năm 2010 Xã hộiViệt Nam ngày càng có nhiều tầng lớp khác nhau về thu nhập, mức sống, địa vị
kinh tế, hương thụ văn hóa, quyền lực chinh trị và uy tín xà hội Trong quá trình chuyến biến xã hội đó, điếm rất đáng lưu ý là sự xuất hiện ngày càng nhiều tầng lớp trung hru Theo báo cáo của Ngân hàng the giới, tang lớp người tiêu dùng Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng Sô hộ gia đình dược phân loại vào nhôm an toàn về
kinh tế tăng từ chưa tới 50% trong năm 2010 lên 70% vào năm 2016 Bao gồm 13,3% hộ gia đình thuộc tầng kýp trung lưu, tăng từ 7,7% trong năm 2010 Phàn lớn
sự gia tăng đó diễn ra từ năm 2014 đen năm 2016, khi có tới 3 triệu người gia nhập
vào tàng lóp trung lưu toàn cầu (The World Bank, 2018, tr!4)
Tầng lớp trung lưu được dánh giá là có vai trò đặc biệt quan trọng dối với sựphát triển kinh tế của nhiều nước trên the giới (ADB, 2011) Họ được coi là nguồn
gốc của tinh thần doanh nghiệp và sự sáng tạo - những nhàn tố thúc đẩy sự thịnh
vượng cua một quốc gia Tầng lớp trung lưu cung cấp tất cà những dầu vào cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế, ý tường mới và vốn nhân lực (Kharas, 2010)
Kinh nghiệm trên the giới cho thấy, tang lớp trung lưu là một thành phan quan trọngquyết định đến tồng cầu nội địa, giám bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài Thêm vào
dó, tầng lớp trung lưu còn có vai trò như một tang lớp ôn định trong xã hội bời tạo
ra sự trung hòa mức chênh lệch giữa nhóm những người giàu và nhóm những người
nghèo trong xã hội (Lè Kim Sa, 2015)
Thành phố Hồ Chí Minh có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triên kinh
tế của cả nước Năm 2019, tông san phâm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh
tăng 7,83% so với cùng kỳ năm trước Tông thu ngân sách Nhà nước năm 2019 ướctính đạt 410.862 tỷ đồng TP.HCM là địa phương có tỳ lệ lao động đã qua đào tạo
cao nhất vùng kinh tổ trọng diêm phía Nam khi đạt 36,9% vào năm 2018, cao gấp
1.7 lần tỷ lệ lao động đã qua đào tạo cùa cà nước và tãng 9,9 điểm phần trãm so với
tỷ lệ lao động đã qua đào tạo cua TP.HCM năm 2010 (Cục thống kê TP.HCM,
Trang 152019) Để đạt được thành tựu kinh tế nồi bật ấy, tầng lớp tiling lun Thành phố đóng
vai trò rất lớn
Mặc dù tầng lớp trung lưu có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển
kinh tế và duy trì ổn định xã hội nhưng còn khá nhiều vấn đề liên quan đến lực
lượng to lớn này Thú nhất, quy mô, đặc điểm, định hướng phát triển cùa tầng lớp trung lưu chưa được thành phổ quan tâm nghiên cửu đúng mức Thứ hai, tầng lớp trung lưu thành phố dang hình thành và phát triển nhưng một bộ phận trung lưu
không phát triển bàng chính năng lực, trí tuệ, sự sáng tạo mà chủ yếu dựa vào sựlong léo cúa nền kinh tế thị trường, ké hớ cua pháp luật đế trục lợi, làm giàu không chính đáng Thứ ba, nghề nghiệp, thu nhập cùa tầng lớp trung lưu còn nhiều hạn chế
do trình độ học vấn chưa cao và chịu nhiều tác động từ nền kinh tế thị trường và cácrủi ro trong xã hội Thử tư, hệ thống chính sách về quan lý và phát triển tang lớp trung lưu ở Việt Nam còn bất cập, thiếu đồng bộ, yếu về nâng lực can thiệp trong
thực tế (Nguyễn Thị Minh Ngọc, 2016, tr 4) Do đó, việc nghiên cứu “tầng lớp trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh” cả về lý luận và thực tiễn sẽ cung cấp cho
chúng ta nhùng luận điẽm khoa học và là cư sư thực tiền đê từ đó đưa ra các chính sách phù họp đế xây dựng, phát triên tầng lớp trung lưu làm nền tang cho sự phát
triến bền vững của Việt Nam nói chung và TP.IICM nói riêng
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích các dặc điếm kinh tế, vãn hóa, xã hội cùa tầng lớp trung lưu, làm rõ những khác biệt giữa các nhóm trong giai tầng này để từ đó có những gợi ý chính sách đê phát ưiên lực lưựng tang lớp trung lưu tại Thành pho Hồ Chí Minh
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý thuyết về phân tằng xã hội, xác định khái niệm và phân loại tầng lớp trung lưu
- Nhận diện, phân tích các đặc điểm kinh tế, xà hội (việc làm, tài sản, thu nhập,
chi tiêu); đặc điềm văn hóa, lối sống (các hoạt động trong thời gian nhàn rỗi sự
tham gia xã hội, niềm tin vào sự phát triển gia đình và bàn thân, ) cua tầng lớp trung lưu tại Thành phố Hồ Chỉ Minh
Trang 16- Giai thích sự khác biệt giữa các nhóm trung lưu trong các vấn đề việc làm, thu
nhập, chi tiêu, vui chơi giái tri, tham gia xã hội nhăm xác định những đặc trưng
cơ bàn cua mỗi nhóm trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh
- Phân tích một số yếu tố tác động đến tiếp cận và phát triến nghề nghiệp của các
nhóm trung lưu ớ Thành phố Ho Chí Minh
- Đề xuất một số giải pháp nhàm phát triên, nâng cao chất lượng sống của tầng
lớp trung lưu ơ Thành phố Hồ Chí Minh
3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tưọng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu các đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội cua các nhóm trung lưu tại Thành phố Hồ Chi Minh Nghiên cứu cũng tập trung làm rõ các nhân
tố có ánh hương đến việc hình thành các đặc điểm tạo nên sự khác biệt giữa các
- Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian: Nghiên cứu nhận diện tầng lóp trung lưu lừ năm 2015 đến năm 2020
- Nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu các nội dung
+ Đặc diêm kinh tê, xã hội (việc làm, thu nhập, chi tiêu, di động xã hội) cúa
các nhóm trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh
+ Các yếu tố tác động đến việc làm, thu nhập, chi tiêu, di động xã hội tạo nên
sự khác biệt giừa các nhóm trung lưu
+ Đậc diêm văn hóa, lối sống (hoạt động trong thời gian nhàn rồi, sự tham gia
xã hội, niềm tin vào sự phát triển bản thân và con cái, sự quan tâm đến sức khóe, rủi ro )
+ Các yếu tố tác động đến các hoạt động tham gia văn hóa, xã hội, loi song của các nhóm trung lưu
Trang 174 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Hiện nay, trên thế giới chưa có một khái niệm thống nhất về tầng lớp trung lưu Mỗi nhà khoa học với cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra các khái niệm khác
nhau khi nói đến giai tầng này Ớ nước ta, trong những năm gần đày, vấn đề trung
lưu dược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu nhưng khái niệm về tầng lớp trung lưu vẫn còn nhiều tranh luận về mặt khoa học, xã hội vẫn chưa nhận diệnđược tang lóp trung lưu của Việt Nam Thông qua việc mô ta những đặc diêm kinh
tế, văn hóa, xã hội, đề tài giúp xã hội nhận diện đầy đu các đặc trưng cùa tầng lớp trung lưu TP.HCM Đây cũng chinh là cơ sở thực tiền làm căn cứ xây dựng các
chính sách xã hội cho tầng lớp trung lưu nhàm phát huy các mặt tích cực đố họ ngày
càng đóng góp nhiều hon cho sự phát triển cua thành phố nói riêng và cá nước nói chung
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đe tài muốn vận dụng những kiến thức của ngành xã hội học để nghiên cửu một tầng lớp xã hội cụ thề, vận dụng các cách tiếp cận xã hội học để bước đầu nhận
diện tầng lớp trung lưu và xem xét xu hướng dịch chuyên đổ làm căn cứ cho các
khuyến nghị chinh sách nhàm phát triển lực lượng ngày càng to lớn này Kết quanghicn cứu còn là nguồn tài liệu tham kháo cho các nhà nghicn cứu, các nhà chính trị, doanh nhân, giáng viên, sinh viên các trường đại học cũng như những ai quan
tâm đen vấn đề trung lưu ớ TP.HCM Ngoài ra, kết qua nghiên cứu cũng giúp tác
giả nâng cao khâ năng nghiên cứu khoa học
5 Câu hỏi nghiên cứu
giái trí, niêm tin vào sự phát triên gia đình và ban thân ) như thê nào?
- Các nhóm trung lưu ở Thành phô Hô Chi Minh có những khác biệt gì vê các
Trang 18- Các nhóm trung lưu có mức độ hài lòng đối với công việc và cuộc sống nhưthế nào?
6 Giả thuyết nghiên cúu
- Tầng lớp trung lưu Thành phố Hồ Chi Minh có việc làm, thu nhập ồn định, họ tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội và quan tâm đen các vấn đề chăm sóc sức khóe, quản lý rủi ro cúa bản thân và gia đinh
- Có sự khác biệt về thu nhập, tài sán, hành vi tiêu dùng, vãn hóa, lối sống giữa các nhóm trung lưu ờ Thành phố Hồ Chí Minh
- Các yểu tố đặc điếm nhân khâu (tuổi, giới tinh, trình độ học vấn, nghềnghiệp); kinh tế (thu nhập, tài sán); phi kinh tế (vị thế xã hội, năng lực, cơ may,quan hệ xã hội) có ảnh hưởng đến nghề nghiệp của các nhóm trung lưu ờ Thành phố
Hồ Chí Minh
- Các nhóm trung lưu Thành phố Hồ Chí Minh khá hài lòng với công việc vàcuộc sổng cua gia dinh
7 Phuong pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
7.1 Phuong pháp phân tích dữ liệu cấp hai
Luận án sử dụng nguồn dừ liệu từ khao sát thực hiện năm 2015 trong Đồ tài
cấp Nhà nước Chuyên dịch cơ cấu xã hội trong phát triển xã hội và quân lý phát
triền xã hội vùng kinh tế trọng điếm phía Nam đến năm 2020 (KX.02.20/11-15) do
Bộ Khoa học và công nghệ tài trợ, Bùi Thế Cường làm chú nhiệm đề tài Mầu khảo sát cúa Đe tài thiết kế theo hướng đại diện cho dân cư Thành phố Dựa trên danh sách tổng thể 322 phường thị trấn xã của Thành phố thời điềm 2009, chọn ngầu nhiên 30 phường thị trấn xã Tại mồi phường thị trấn xà đã chọn, dựa vào ý kiến của chính quyền địa phương, chọn ba cụm dân cư ở ba mức sống khác nhau (nghèo,
trung binh, khả) Tại mỗi cụm dân cư, dựa trên danh sách hộ gia đình cúa địa
phương, chọn ngầu nhiên 12 hộ gia đình Kổt quà, 36 hộ gia đình tại mồi phường thịtrấn xà được chọn Tổng số cỏ 1.080 hộ gia đinh trong 30 phường thị trấn xã cua
toàn Thành pho vào mẫu khao sát Thu thập dữ liệu ờ dịa bàn nghiên cứu tiến hành trong tháng 9-10/2015 Mồi hộ trong danh sách phỏng vấn có một người được giađình xem là đại diện hộ (thường là chu hộ, nhưng không nhất thiết)
Trang 19Đe tìm hiểu các đặc điềm kinh tế, văn hóa, xã hội cùa các nhóm tiling lưuThành phố Hô Chí Minh, từ 1.080 hộ của bộ dừ liệu tôi lẩy ra 443 hộ mà đại diện
hộ được xếp vào nhóm trung lưu theo phân loại cua Bùi The Cường và Koichi
Fujita được mô tả chi tiết ở mục phân loại tang lớp trung lưu Từ bộ dừ liệu này, tôi tiến hành xử lý, phân tích đe tìm hiểu các nội dung về nhận diện tầng lớp trung lưu
ở Thành phố Hồ Chi Minh
7.2 Phương pháp phân tích định tính
Phỏng vấn sâu:
Phông vấn sâu là một kiêu trò chuyện/đối thoại cụ thế giữa nhà nghiên cứu
và người được phóng vấn mà yêu cầu việc hói đáp và lang nghe tích cực Ọuá trình
này là một sự nồ lực có ỷ nghĩa được bắt đầu bằng sự hợp tác giừa người phòng vấn
và người trả lời Trong nghiên cứu này, về phương pháp nghiên cứu định lượng, tác
giả sử dụng phân tích dừ liệu cấp hai cho các nội dung cúa luận án Phương pháp chọn mầu trong đề tài “ Chuyến dịch cơ cấu xã hội trong phát triển xã hội và quan
lý phát triển xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 (KX.02.20/11
-15)” có tính đại diện nhất định nhưng việc luận án chi sứ dụng 443 hộ, mà mồi hộ
trong danh sách phong vấn có một người được gia đình xem là đại diện hộ (thường
là chủ hộ, nhưng không nhất thiết) được xếp vào sáu nhóm trung lưu đă chưa phán
ánh hết những đặc diêm cũng như làm rõ những yếu tố tác động đến các nội dung
về kinh tế, vãn hóa, xã hội của tầng lớp trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh Do vậy, dê tìm hiếu sâu hơn các dặc diêm cùa tầng lớp trung lưu Thành pho Ho Chí
Minh như thu nhập, quản lý rủi ro, đầu tư vào giáo dục, di động xã hội, hường thụ
văn hóa tác giã tiến hành phong vấn sâu 66 cá nhân được cho là tang lớp trung
lưu theo các tiêu chí: trinh độ học vấn, độ tuồi, nghề nghiệp và thu nhập Cơ cấumầu phóng van sâu như sau: Giới tính (27 nam, 39 nừ); Tuôi (25-70 tuôi); Trình độ học vẩn (Tiling học cơ sớ: 8; Trung học phổ thông: 4; Trung cấp, cao đăng: 9; Đại
học và sau đại học: 44); Nghề ngiệp (Quán lý nhà nước: 10; Chuyên môn: 38 (giáo
viên, kế toán, kỹ sư, quản lý nhân sự, bác sỹ, diều dưỡng, ); Chú sơ hữu: 18)
Phông vấn sâu được tiến hành làm hai giai đoạn Giai đoạn thứ nhất, tác gia
phòng vấn sâu 10 cá nhân vào năm 2019 theo các tiêu chi đà chọn với mục đích
phát hiện những van đề mới mà tác giá chưa biết Phỏng vẩn sâu này sẽ giúp tác
Trang 20giả xây dựng lại hệ thống cơ sờ lý luận, bô sung thêm các nội dung thu thập thông
tin cho phù hợp với các nội dung nghiên cứu cúa đề tài
Phong vấn sâu giai đoạn hai: giai đoạn này tác giá tiếp tục phong vấn thèm
56 mầu theo các tiêu chí đã chọn trong khoang thời gian từ cuối năm 2018-2020
Khác với phóng vấn lần thứ nhất, phong vấn lan hai tập trung đi sâu làm rõ những
vấn đề mới được nhắc đến trong phóng vấn lần đầu Đồng thời, phông vấn này
cũng lưu ý dến các khác biệt về các dặc diem kinh tế, xã hội, vãn hóa, lối sống cua
các nhóm trung lưu thông qua các biến số như tuôi, trình độ học vấn, nghề
nghiệp
Dữ liệu thu thập từ các cuộc phóng vấn sâu sè được tách băng và tập hợp
thành bộ dữ liệu đầy đủ gồm 66 biên bản tách băng và đánh số thứ tự từ 1 cho đến
66 Tác gia tiến hành làm sạch bộ dừ liệu, lập bang mô ta đặc đicm mẫu nghiên cứu
và phân tích dừ liệu định tinh theo chú đề để phục vụ cho việc phân tích các nội
dung cua luận án
Các nội dung phóng vấn sâu
- Nhận thức nghề nghiệp, hình anh của chính tâng lớp trung lưu? Người khác
đánh giá như the nào về nghề nghiệp và hình ánh cua các nhóm trung lưu?
- Vấn đề chăm sóc sức khóe: Quan điểm đối với việc chăm sóc sức khòe;
mức độ quan tâm đen sức khóc cùa bán thân và gia đình (những bệnh thường gặp,
cách thức điều trị); Mức độ quan tâm đến y tế dự phòng (ăn uống dinh dưỡng, kiểm
tra sức khóe định kỳ); Lựa chọn nơi khám chữa bệnh; Chi phí cho khám, điều trị
bệnh; Các loại bảo hiểm y tế)
- Đầu tư giáo dục: Quan diêm đối với đầu tư giáo dục; Đầu tư giáo dục chobán thân và các thành viên khác trong gia đình (nội dung khỏa học, cơ sớ đào đạo,
thời gian, chi phí)
- Di động nghề nghiệp: Mô tá sự thay đôi công việc trong vòng 5 năm qua
(Các nơi đà từng làm việc (theo thời gian); VỊ trí việc làm của từng nơi; Mức lương
cúa từng vị tri; Lý do chuyến việc; Cam nhận cua họ về những thay đối đó (thú vị,
buồn phiền, khó khăn )
Trang 21- Mối quan hệ xã hội: Họ nghi như thế nào về mối quan hệ xã hội; Những mối quan hệ xã hội họ đang cỏ; Những lợi ích từ moi quan hệ xã hội cua họ; Cách thức đe duy trì, phát triến các quan hộ đó.
- Phòng ngừa rủi ro: quan điểm cua tầng lớp trung lưu TP.HCM về rúi ro và phòng ngừa rủi ro; Những rủi ro họ đã từng trài qua và cách ứng phó cua họ
- Vui chơi, giãi tri: Quan điếm cua họ về hoạt động vui chơi, giải trí; sự lựa
chọn các hình thức vui chơi giái trí; sự dầu tư tài chinh cho hoạt dộng này
- Cách thức sừ dụng thời gian nhàn rồi: Quan diêm cùa tầng lớp trung lưu về
việc sứ dụng thời gian nhàn rồi (Đi thăm họ hàng; Gặp gỡ bạn bè; Gặp đối tác làmăn; Kinh doanh kiếm thêm thu nhập; Hoạt động khác)
7.3 Phuong pháp phân tích tài liệu sẵn có
Nghiên cứu tầng lớp trung lưu ở Việt Nam là một vấn đề khó do chưa xác định được khái niệm và thống nhất cách đo lường về tầng lớp trung lưu Việc xâydựng hệ thống cơ sớ lý luận chặt chẽ dược xem là yếu tố quan trọng cho sự thành
công cúa công trình Trong suốt quá trình nghiên cứu tôi đà tiến hành thu thập, phân tích các tài liệu của các công trinh nghiên cứu trước về tầng lớp trung lưu tại Thành
phố Ho Chí Minh Ọua những nghiên cứu của các học gia đi trước cho phép tôi học
hoi nhùng cách tiếp cận, các lý thuyết nghiên cứu cũng như các tiêu chí xác địnhkhi nghiên cứu về tầng lớp trung lưu
Nhìn chung, trong nghiên cứu tầng lớp trung lưu ở Thành phổ Hồ Chí Minh
tác giả sư dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm nhận diệnđầy đu tất cà các đặc diêm kinh tế, văn hóa, xà hội, tìm thấy sự khác biệt giữa các
nhóm trung lưu ờ Thành phố Hồ Chí Minh
Kốt cấu luận án: Ngoài phần mơ đầu và kết luận, luận án được chia thành bachương:
Chương 1: Cơ sờ lý luận về nghiên cứu tầng lớp trang lưu ở Thành phố Hồ
Trang 22PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ NGHIÊN cứu
TẢNG LỚP TRUNG LU U Ở THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
1.1 Tống quan các công trình nghiên cứu về tầng lớp trung lưu
1.1.1 Nghiên cứu về lý thuyết phân tầng xã hội vói ý nghĩa nhận diện các đặc
điếm kỉnh tế, văn hóa, xã hội cua các nhóm trung lưu
về mặt lịch sử, tồn tại một số hệ thống phân tầng cơ bản trong xã hội loài
người: chế độ nô lệ, hệ thống đăng cấp Án Độ (caste), đẳng cấp theo kiều chế độ phong kiến châu Âu (estate) và giai cấp Trong khi ba hệ thống đầu phụ thuộc vào
những bất bình đăng mang tính chất pháp lý hoặc tòn giáo, thì sự phàn chia giai cấpbắt nguồn từ các nhân tố kinh tế có tác động đến hoàn cánh vật chất trong cuộc sống
con người (Stark, 2004) Hoặc là một nhóm lớn gồm nhiều người cùng có nhưng nguồn lực kinh tế chung, và các nguồn lực này ánh hường mạnh mẽ đến lối sống cúa họ Sự sở hữu tài sán, cùng với nghề nghiệp là cơ sở chính cho khác biệt giai cấp (Giddens, 2001)
Lý thuyết phân tầng xã hội có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu tầng lớp trung lưu, lý thuyết giúp tác giá hiểu dược quy luật hình thành, vận động và phát
triển cùa tầng lớp trung lưu Ba nhà khoa học Karl Marx, Emile Durkheim và Max
Weber là những người đầu tiên nghiên cứu về lý thuyết phân tầng xã hội Marx và
Engels coi toàn bộ lịch sư nhân loại bao gồm nhiều thời kỳ, mồi thời kỳ có một cặp
giai cấp xã hội được xác định theo quan hệ của họ với tư liệu sân xuất và quan hệgiữa họ với nhau Hai ông cho rằng, sự giàu có, quyền lực, vị thế cùa các giai cấp,tầng lớp trong xã hội có nguồn gổc từ việc sờ hữu tư liệu sàn xuất của xã hội Chính
nhùng cơ sớ kinh tế đã quyết dịnh dến sự phân chia xã hội thành các giai cấp và xung đột giai cấp Khác với quan điểm của Marx và Engels, Durkheim trong tác phàm “The Division of labor in society ” (Phân công lao động xà hội) (1893) đà
xem nhẹ vai trò cua quyền lực xã hội trong mối quan hệ với kinh tế và chuẩn mực
đạo đức xà hội Ông cho rằng, nguyên nhân của bất bình đăng xà hội bắt nguồn từ
vị thế xã hội, chuân mực xã hội Chính sự khác nhau về vị the xà hội dẫn đến sựkhác biệt trong thu nhập và sự giàu có giừa các nhóm xã hội
Trang 23Không giống như Karl Marx, Max Weber lập luận rằng, quan hệ tài sán kinh
tế (quyền sờ hữu đất đai, nhà máy, cúa cải, ) không được chấp nhận nhu một yếu
tố quan trọng quyết định vị trí xã hội mà nó chi là một trong những yếu tố hình
thành sự phân tầng xã hội Theo ông, sự bất bình đăng về năng lục thị trường quyết
định vị trí mà mọi người chiêm giữ trong hệ thống phân cấp xã hội Khi mọi người
cỏ năng lực thị trường tổt, họ sẽ có cơ hội sổng rất tốt: cư hội bao gồm các khoản
thư nhập và lương hưu cùng với các lợi ích il hữu hình hơn như báo dảm công việc,điều kiện làm việc dễ chịu và tự chủ đáng kê trong công việc Các nhóm khác nhau với năng lực thị trường nghề nghiệp khác nhau có thể được coi là các tầng lớp xã
hội khác nhau Weber đưa ra cách tiếp cận ba chiều cạnh đối với phân tầng xà hội
đô chinh là địa vị kinh tế, địa vị xã hội và địa vị quyền lực Tài sán, quyền lực, vịthổ xã hội có the độc lập với nhau, nhưng thực tế chúng có quan hẹ qua lại, tác động
lẫn nhau Quan điểm đa chiều của Weber về phân tầng xã hội trớ thành quan điểmdược các nhà xã hội học thế ký XX quan tâm nghiên cứu Vào cuối thế ký XX, nhiều nhà lý thuyết bắt đầu kết hợp những hiểu biết của Marx và Weber để có những giãi thích thực tế hơn về sự phân tầng xã hội Àn tượng nhất trong những nồ lực này là công việc thực nghiệm của Erik o Wright (1978) Dựa theo ý tưởng của
Marx ràng giai cấp phải được xác định liên quan đến hệ thống sản xuất trong xã hội(nghĩa là liên quan đen phương tiện sàn xuất), chứ không chi đơn gian là mức độ
tinh trạng nghề nghiệp, như các nhà chức năng đề xuất Wright đà phát triển mô
hình bốn nhóm: nhà tư ban, nhà quán lý, công nhân và tiêu tư sán Nhà tư ban sớhữu tư liệu sàn xuất (nhà máy và ngân hàng), mua sức lao động của người khác và
kiếm soát lao động cúa người khác Các nhà quân lý chi đơn thuần kiêm soát lao
động cua người khác cho các nhà tư ban và bán sức lao động của họ cho các nhà tư bàn (chăng hạn như các nhà quản lý cua các tập đoàn) Công nhân chi có sức lao
động cua họ đe bán cho các nhà tư ban, trong khi tiểu tư san sở hữu một số phương
tiện sán xuất nho nhưng sừ dụng rất ít hoặc không có công nhân Thông qua việc
phân chia xà hội thành bốn tầng lớp, các nghiên cứu này dã giai thích được sự khác biệt về tài sàn, phương tiện sản xuất dẫn đến sự khác biệt về giáo dục, chăm sóc sức
khỏe, quyền lực và vị tri xà hội Trong những năm gan đây, Harold Kerbo trong tác
phẩm “Social Stratification” (2006) đã tống hợp các quan diêm phân tầng cua nhiều
Trang 24nhà khoa học tiền bối và nêu lên định nghĩa phân tầng xà hội Theo ông, phân tầng
xã hội được hiểu một cách ngắn gọn là sự phân phối bat bình đãng có hệ thống vềquyền lực, tài sản và vị thế trong xã hội Khác với nhiều nhà khoa học trước đó, Harold Kerbo quan tâm nhiều đến sự phân tầng xã hội của các nước đang phát triển Ong cho rang, có sự khác biệt rất lớn giữa các tầng lớp ờ những nước phát triển và những nước đang phát triên
Bên cạnh các nhà xã hội học Mỳ, Pierre Bourdieu cũng được xem là một trong những nhà xã hội học lớn cùa nền xã hội học cùa Pháp Bourdieu đã được mô
tả là "nhà xã hội học Pháp và chịu anh hưởng nhiều nhất từ Durkheim đồng thời là một lý thuyết gia hàng đầu và một nhà nghiên cứu đầy kinh nghiệm với mối quantâm rộng kín phi thường và phong cách riêng biệt" (Calhoun 2000, tr696) Giốngnhư Durkheim, Bourdieu nhấn mạnh đến bán chất xã hội trọn vẹn cua đời sống xãhội và cách thức mà một trật tự xã hội nhất định được duy tri Nhưng không giong
như Durkheim, Bourdieu lấy sự bất bình dăng xã hội là trọng tâm chinh Cụ thế, ông nhấn mạnh cơ cấu khách quan của tầng lớp xà hội và quan hệ giai cấp là điều kiện quy định vãn hóa hàng ngày và sự tương tác xã hội cùa một cá nhân như thê
nào Cách tiếp cận cúa ông đến khái niệm bất bình đẳng và phân tầng cho thấy ông chịu ảnh hưởng của Marx, nhưng đặc biệt là của Weber Giống như Weber, ông cho
ràng, sự bất bình đăng không chi có nguồn gốc từ sự khác biệt về tư liệu sản xuất
mà do nhiều khía cạnh khác Bourdieu xác định sự bất bình đằng xuất phát từ sự
khác biệt giữa các cá nhân và giai cấp về vốn kinh tể, vốn xã hội và vốn văn hóa, trong đó ông đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò vốn xã hội Theo Bourdieu, vốn xã hội
bao gom các kết noi xà hội của cá nhân, các mạng lưới xà hội và quan hệ thân
tộc, Ông cho rang, khi đo lường von xã hội, sổ lượng không phụ thuộc nhiêu vào
số người bạn biết mà phụ thuộc vào vị thế xã hội cùa nhùng người bạn của bạn
(nghĩa là số lượng về vổn kinh tế, vốn văn hóa và vốn xà hội cùa những người bạn
đó và họ có sẵn lòng sử dụng chúng đê giúp bạn hay không)
1.1.2 Các phưong pháp tiếp cận và phân loại tầng lóp trung lưu của các nhà nghiên cứu trong nước và trên the giói
Thuật ngừ "tầng lớp trung lưu" đã được nhà triết học cô đại Aristotle (384 -
322 TCN) nhấc đến thông qua tác phẩm "The Politics" (350TCN) Theo ông, tầng
Trang 25lớp trung lưu là những người thuộc nhóm tiling bình (trung bình giữa giàu có vànghèo khô) (Dần lại Lê Kim Sa, 2015) Tầng lớp trung lưu là một khái niệm phức
tạp, các nghiên cứu về trung lưu với cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra các khái
niệm khác nhau Khi nhắc đến khái niệm tầng lớp trung lưu, nhiều học giả đã quan tâm đến quan điểm cùa Marx & Engcls Trong bàn “Tuyên ngôn cua đang cộng sán”(1872) Marx & Engels định nghĩa, tầng lớp trung lưu (trung đẳng) là những nhà tiếu
công nghiệp, tiểu thương, thợ thu công và nông dân Trong giai doạn lịch sử này, tất
cả tầng lớp trung lưu (trung đẳng) đều đấu tranh chống lại giai cấp tư sản đê cứu lấy
sự sống còn cúa chính mình Tác gia cho rang, tầng lớp trung lưu tìm cách làm cho
bánh xc lịch sư quay ngược trở lại, thái độ cách mạng cùa tầng lớp này chi trong chừng mực Wright Mills (1953) đã mô ta tầng kýp trung lưu cũ và tầng lớp trung
lưu mới Tầng lớp trung lưu cũ là những người kinh doanh nho, chủ hiệu, gia đình
nông dân, và nhừng nhà chuyên môn tự tạo việc làm Tầng lớp trung lưu mới cúa Hoa Kỳ là những người quán lý, diều hành công việc; các chuyên gia có hường
lương; người bán hàng và những nhân viên văn phòng Tác già cho rằng, trong toàn
bộ lịch sử Hoa Kỳ, nóng dân là tầng lớp trung lưu độc lập Đặc điếm của tầng lớp trung lưu cũ ớ Hoa Kỳ là hoàn toàn tự do, là chú nhân của chính họ; quy mô kinh
doanh nhỏ và có tài sản riêng như nhà cửa, đất đai, công cụ để phục vụ cho sinh kế của chính mình Từ năm 1870-1940, điều kiện kinh tế của Hoa Kỳ thay đồi, tầng lớp trung lưu mới tăng từ 15%-56%, trong khi tầng lớp trung lưu cù đà giám từ 85%
xuống 44% (Wright Mills, 1953)
Vào năm 2001, trong nghiên cứu “ Southeast Asian middle classes: prospects
for social change and democratization ” (Tầng lớp trung lưu ờ Đông Nam Á: triển
vọng đối với biến đồi xã hội và dân chú hóa), Abdul Rahman Embong đã nêu lên
quan điếm về tầng kýp trung lưu với nhiều điểm khác biệt so với các nhà khoa học
cổ dien Ông cho rang, những người thuộc tầng lớp trung lưu có đặc điếm văn hóa
và thu nhập khác biệt với các tầng lớp khác Nói cách khác, họ thích một địa vị đặcbiệt, thế hiện sự độc lập cua bán thân và họ có kha năng làm kinh tế tốt để thê hiện những nhu cầu cùa họ Sau đó, Abhijit V Banerjee & Esther Duflo (2007), Victor
T King (2008), Ruy Teixeira, Alan Abramowitz (2008) đưa ra nhừng quan diêm
khác nhau khi nói den tang lớp trung lưu Điêm chung của các tác giá là tập trung
Trang 26vào các yếu tố xã hội hơn là kinh tế khi bản luận về tầng lớp này Các tác già chorằng, tầng lớp trung lưu không chi khác các tầng lớp khác về thu nhập, tài sản, mà
còn ở nhiều khứa cạnh khác như: nghề nghiệp, giới hạn ngân sách, hành vi chi tiêu
(ăn uống, giải tri, giáo dục, chăm sóc sức khóe, vật dụng gia đinh, nhà cửa), xu
hướng di chuyển, đầu tư phát triển vốn con người Nghicn cứu nhấn mạnh “giá trị
của tầng lớp trung lưu” là tạo ra việc làm, năng suất lao động, đầu tư vốn con người cho một sổ tầng lớp khác cua xã hội Những nghiên cứu này chu yếu dựa trên lý thuyết phân tầng xã hội để phân tích tầng lớp trung lưu Do đó, tầng lớp trung lưuđược nhận diện theo hướng tông hoà các yếu tố từ thu nhập, đời sống tinh than,
trinh độ học vấn, văn hóa, chính trị, vị thế xã hội (Abhijit V Banerjee & Esther
ràng tầng lớp trung lưu là những người có thu nhập trung binh trong xã hội Tuy
nhiên, với cách tiếp cận cua xã hội học, các nhà nghiên cứu vẫn thừa nhận có yểu tốthu nhập nhưng đặc biệt quan tâm đến các yếu tố học vấn, nghề nghiệp, lối sống,
hành vi tiêu dùng khi xác định tầng lớp trung lưu
1.1.2.1 Các phương pháp nghiên cún được các nhà khoa học sử dụng đế tìm
Nghiên cứu tang lớp trung lưu là một van đề khá phức tạp khi các khái niệm
và tiêu chí do lường vần chưa có sự thống nhất Trong quá trinh tổng quan tài liệu,tác giả luận án nhận thấy phần lớn các nhà nghiên cứu tập trung vào phương phápnghiên cứu định lượng Trong nghiên cứu cua Steven Pressman (2015), “ Defining and Measuring the Middle Class ” , tác giả sư dụng bộ dữ liệu về thu nhập cúa Luxembourg đê xác định tang lớp trung lưu Một nghiên cứu khác của Ekkehard Ernst (2015), “The Shrinking Middle ” , tác giả sử dụng dừ liệu ớ 107 nước đế nghiên
cứu về những thay đối kinh tế và việc làm cùa tầng l(ýp lao động trên thế giới.Tương tự như vậy, trong nghiên cứu “ What is middle class about the middle classes around the world?’ ’ (Tang lớp trung lưu trên thế giới có nghĩa là gi?) nhà nghiêncứu đã sư dụng kết quá cuộc điều tra mức sống (LSMS) ớ 13 nước đang phát triển
Trang 27để mô tà sự lựa chọn tiêu dùng, đầu tư y tế, giáo dục, mô hình việc làm và các tính
năng khác về đời sống kinh te cua tầng lóp trung lưu Ngoài các điều tra xã hội học, phương pháp dân tộc học cũng được nhiều nhà nghiên cửu quan tâm Catherine Earl(2008) đã sư dụng phương pháp nghiên cứu dân tộc học để nghiên cứu về tầng lớp trung lưu Trong công trình “Cosmopolitan or Cultural dissonance? Vietnamese middle - class encounters with the other" (Công dân quốc tế hay lạc điệu văn hóa? Cuộc gặp gỡ của tầng lớp trung lưu Việt Nam với các tầng lớp khác) nhà nghiên cứu
sư dụng ghi chép dân tộc học và chín hoi ký cùng với một tiêu sử cua các phụ nữ
thuộc tầng lớp trung lưu sống ờ Sài Gòn từ giữa những năm 1950 đến giữa những năm 1970 nhằm tìm hiểu những thay đối cuộc sống của tầng lóp trung lưu Ngoài ra,
Arnold, Jeanne E Lang, Ursula A (2007); King và cộng sự (2008) thông qua tiếp cận dân tộc học đã phân tích sự thay đôi trong cuộc sống của các gia đình trung lưu King và cộng sự (2008) dã chọn 226 người (ca nam và nữ thuộc nhóm tuôi từ 19-
25) để tìm hiếu đặc điểm, sự phát triền của giới trẻ ở Việt Nam sau đổi mới Higgins, Rylan G (2008) trong nghiên cứu “ Negotiating the Middle: Interactions of
Class, Gender and Consumerism among The Middle Class in Ho Chi Minh City,
Viet Nam ■' (Đi đến một diem chung: sự tương tác giữa tầng lớp, giới tính, chu nghĩa tiêu dùng cua tầng lóp trung lưu ở TP.HCM) cũng một lần nữa sử dụng phương pháp dân tộc học đô thị đê xem xét cuộc sông hàng ngày cúa những người tre tuôi
tham gia văn hoá tầng lớp trung lưu ớ TP.HCM Trong những nãm gần đây, vấn đề
trung lưu cũng thu hút nhiều sự quan tâm cua các nhà nghiên cứu Việt Nam Đỗ
Thái Đồng (2004) trong công trình “Vẩn đề trung lưu hóa tại thảnh pho Hồ Chí Minh" với cách tiếp cận xà hội học, tác gia đã sử dụng nghiên cứu định lượng đê tìm
hiểu quá trinh “trung lưu hóa” tại TP.HCM trong giai đoạn đầu của thời kỳ côngnghiệp hóa đất nước Đen năm 2015, Lé Kim Sa cũng cỏ một công trình nghiên cứu định lượng về “tầng lớp trung lưu ờ Việt Nam: quan điếm tiếp cận, thực tiễn phát triển và các kiến nghị chính sách", trong bài viết này, tác giả đà dựa trên bộ số liệu của năm cuộc Điều tra mức sống dân cư Việt Nam (VLSS) trong các năm 2004,
2006, 2008, 2010 và 2012 để tìm hiểu về tầng lớp trung lưu ờ Việt Nam Trần Thị
Minh Ngọc (2016), trong nghiên cứu “ Tầng lóp trung lưu trong phát triên xã hội và quàn lý phát triển xã hội ờ Việt Nam ” cùng đã tiến hành một cuộc kháo sát xà hộinhằm tìm hiếu đặc diêm, quy mô, cấu trúc, vai trò eùa tầng lớp trung lưu Việt
Trang 28Nam trong phát triển xã hội Tuy nhiên, khảo sát này chi tiến hành với đối tượng là
người dân nhìn nhận về tầng lớp trung lưu
Nhìn chung, phương pháp nghiên cứu định lượng được các nhà nghiên cứu sử dụng khá nhiều trong các nghiên cứu về tầng lớp trung lưu trên the giới và cà trong
nước Nghiên cứu định lượng đã mô tà chi tiết những đặc điếm về quy mô, cấu trúc,thu nhập, chi tiêu, giáo dục về tang kíp trung lưu Ở Việt Nam, ngoài các nghiên cứu định lượng, một vài tác gia đã sử dụng các phương pháp dân tộc học đế tìm hiểu
về sự phát triền của tầng lớp trung lưu mới Diêm hạn chế trong các nghiên cứu trước
là rất ít sứ dụng các phương pháp nghiên cứu định tính như phóng vấn sâu, tháo luận nhóm trong tìm hiểu vai trò, các yếu tố ảnh hướng đến sự phát triển cùa tầnglớp trung lưu
Nghiên cứu về trung lưu là một vấn đề khá phức tạp, không chi trong khái
niệm mà cá về cách xác định lằng lớp trung lưu Các nhà nghiên cứu khác nhau đàđưa ra những khái niệm và các tiêu chí xác định trung lưu cũng hoàn toàn khác nhau, tùy thuộc vào cách tiếp cận của các nhà khoa học Qua tông quan tài liệu, tác
giả tìm thấy một số cách phàn loại tầng lớp trung lưu cua các công trình nhu sau:
Phân loại tầng lóp trung lưu theo tiếp cận kinh tế
Các nhà nghiên cứu rất quan tâm đến cách xác định và phân loại khi nghiên
cửu về tầng lớp trung lưu Qua nhiều công trình nghiên cứu, tác giá luận án nhận thay mồi nhà nghiên cứu với các cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra các tiêu chí khác
nhau đề xác định tàng lớp trung lưu Với cách tiếp cận kinh tế học, đầu tiên các nhà
nghiên cửu sư dụng thu nhập hoặc chi tiêu với hai cách tiếp cận thu nhập tương đổi
và thu nhập tuyệt đối đe xác định tang lớp trung lưu Easterly (2001), Steven
Pressman (2007) là những học giả đã sư dụng tiếp cận thu nhập tương dối trong đolường tầng lớp trung lưu Steven Pressman (2007), trong tác phẩm “ The Decline of the Middle Class: An International Perspective" xem xét thu nhập trung bình cúa 3 nhóm, nhóm trên cùng là tầng lớp thượng lưu; 60% nhóm ở giữa là tầng lớp trung
lưu; nhóm dưới cùng là người nghèo
Homi Kharas (2010) đo lường tầng lớp trung lưu bằng cách xem xét phân phối thu nhập giữa các quốc gia, tuy nhiên cách tiếp cận này tác giả đă bo qua quy
mô quốc gia và phân phoi thu nhập trong nước So với cách liếp cận thu nhập, chi
Trang 29tiêu tương đối, tiếp cận thu nhập, chi tiêu tuyệt đối được sử dụng phổ biến hơn Banerjee & Duflo (2008) xác định tang lóp trung lưu bao gồm tất cá các hộ gia đinh
với mức chi tiêu bình quân từ 2-10 đô la/người/ngày Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) lấy dân số với chi tiêu bình quân từ 2-20 đô la/người/ngày Dựa vào định nghĩa của ADB, tầng lớp trung lưu có thê được phân loại thành ba nhóm: (1) tang lớp trung lưu thấp (chi tiêu từ 2-4 đô la/người/ngày); (2) tầng lcýp trung lưu trung
bình (chi tiêu từ 4-10 đô la/người/ngày); (3) tầng lớp trung lưu nhóm tròn (tiềm cận với nhóm giàu) (chi tiêu từ 10-20 đô la/người/ngày) (Dần theo Banerjee & Duflo, 2008) Syaiful Afif (2014) có cách đo lường tầng lớp trung lưu tương tự cua ADB
Bên cạnh thu nhập hoặc chi tiêu, vai trò cua tài sản và sự giàu có cũng được xem
xét trong việc xác định tầng lớp trung lưu
Phân loại tầng lóp trung lưu theo tiếp cận xã hội học
Sau thu nhập, giáo dục cũng dược xem là một trong những liêu chí dược khá nhiều học giả sử dụng đổ xác định tầng lớp trung lưu Charles Murray (2013),
Steven Pressman (2007) cho rang, tang lớp trung lưu phai có một nền giáo dục tốt,
có bang đại học và sự nghiệp ồn định Robert Putnam (2015), trong cuốn sách gầnđây cùa mình "Our Kids", tập trung vào trinh độ học van Theo ông, để trớ thành tầng lớp trung lưu thì ít nhất một thành viên trong gia đình phải có trình độ giáo dục cao nhất Đối với Putnam, các hộ gia đinh tang lớp trên là những hộ gia đinh
có ít nhất cha hoặc mẹ có bằng cao đãng và các hộ gia đình tầng lóp thấp hơn là những người mà cha hoặc mẹ không có bang tổt nghiệp phô thông Do đó, tang lớp trung lưu trờ thành những người nam giữa hai trường hợp, đó chính là những hộ
gia đinh bao gồm một người lớn đã tốt nghiệp trung học nhưng chưa tốt ngiệp cao
đăng, đại học Cách tiếp cận này gặp phai một số vấn đề không hợp lý khi chì lấy
tiêu chí học vẩn để xác định tầng lóp trung lưu mà hoàn toàn không tính đến yếu tố
thu nhập
Nghề nghiệp cũng là yếu tố được nhắc đen khi đo lường tầng lớp trung lưu
cùa các học gia Thorstein Veblen (1899) trong tác phâm nối liếng “ The theory of
leisure class ” (Lý thuyết về tầng lớp nhàn rỗi) cũng cho ràng, tầng lớp trung lưuphái có những đặc diêm như: địa vị xã hội, trình độ giáo dục, hành vi văn hóa, hình
ảnh bản thân, quyền uy, nghề nghiệp, phong cách sống Anthony B Atkinson và
Andrea Brandolini (2011) khăng định, tang lớp trung lưu phái là những người có công việc với thu nhập ôn định
Trang 30Vấn đề xác định tầng lóp trung lưu của các nhà nghiên cúu ờ Việt Nam
Tiếp thu các cách tiếp cận trong đo lường tầng lớp trung lưu cua các học giả
nước ngoài, các nhà nghiên cứu ở Việt Nam như Lê Kim Sa, Bùi Thế Cường, Đồ
Thiên Kinh cũng đưa ra các tiêu chí xác định tầng lớp trung lưu phù hợp với đặc
điềm của Việt Nam Lê Kim Sa (2014) cho rằng, tầng lớp trung lưu được xác định
cơ bản ớ tiêu chí mức sống với các hệ thống chi số như điều kiện nhà ờ, tiện nghi
trong nhà, các nguồn thu nhập, bình quân thu nhập, mức chi tiêu chù ycu thê hiện
qua các chi số vật chất Tầng lớp trung lưu còn được xác định ờ tiêu chí lối sống
gồm các chỉ số như điều kiện sống, mức hương thụ tinh thần, mức giáo dục, cách
thức ứng xứ tự nhiên, xã hội và với ban thân Nhà nghiên cứu đã thống kê lại các đo
lường về tầng lóp trung lưu của rất nhiều học giả, từ đó thấy được sự khác biệt
trong việc tiếp cận để đo lường tầng lóp trung lưu
Bảng 1 1: Một số đo luông tầng lóp trung lưu trong các nghiên cún
1 Thurow (1987), Birdsall, Graham
75%-125% cua thu nhập trung vị (median)
2 Easterly (2001) Tương đối Ngũ vị phân tiêu dùng từ 2 đến 4
3 Milanovic & Yilzaki (2001) Tuyệt đoi Thu nhập PPP $ 12-50/ngày/người
4 Ravallion (2009) Tuyệt đối Chi tiêu theo ppp $2- 13/người/ngày
5 Birdsall (2010) Tuyệt đối Thu nhập theo ppp
$10/ngày/ngưừi, trừ top 5%
6 Asc & Loprest (2005) Tuyệt đối Gấp đôi ngưỡng nghco theo ppp
$2/người/ngày
8 Nehru (2010), Yuan (2011) Tuyệt đối Thu nhập từ ppp $2- 20/người/ngày
9 Banerjee & Dutlo (2007) Tuyệt đối Chi tiêu theo ppp $2- 1 o/người/ngày
10 Peichl, Shaefer & Schneider
(2008) Tương dối Gấp đôi thu nhập trung vị
12 McKinsey (2010) Tuyệt dối Thu nhập hộ gia đình hàng năm theo
ppp từ SI3.500-113.000
13 ADB (2010), Bhandari (2010),
Chun (2003)
Tuyệt đối Chi tiêu từ S2-20/người/ngày
Nguôn: Lê Kim Sa, (2014)
Trang 31Tác già cho rằng, xét về mặt kỷ thuật, hầu hết các định nghĩa gặp phải các
hạn chế đáng kê Ví dụ cách tiếp cận theo ngũ vị phân có thè được sử dụng một cách hữu hiệu trong việc đo lường hay so sánh tăng trương về thu nhập hoặc chi
tiêu, song không thê được sử dụng đế đo lường quy mô của tầng lớp trung lưu, đặc biệt là trong việc xem xct quy mô này đang tăng hay giám bới vì theo định nghĩa, con số này luôn là 60% Việc phân loại theo trung vị (median) thu nhập cũng cỏ thêdược sừ dụng một cách cẩn trọng ờ các nước có thu nhập trung bình hoặc trungbình tháp Một số định nghĩa xác định tầng lớp trung lưu quá cao, dần đến việc quy
mô tang lớp trung lưu nhó bé hoặc không tồn tại tầng lớp trung lưu
Lê Kim Sa cũng nhan mạnh rang, nếu chí dựa vào sự giàu có đe xác định tầng kýp trung lưu là không đủ Rõ rùng, giả thuyết về “thu nhập trung bình" không
thổ xác định “tầng lớp trung lưu” Tầng lớp trung lưu là một khái niệm đa chiều
cạnh và đơn vị đo lường cần phải nắm bắt được điều này Tầng lớp trung lưu bao
hàm các ý nghĩa về xã hội, chính trị, tri thức, cùng với ý nghĩa kinh tế, và khác với
thu nhập trung bình Trong khi thu nhập trung bình là một khái niệm thuần kinh tế,tang lớp trung lưu thường được hiếu theo ý nghĩa xã hội nhiều hơn Không căn cử
vào năm chỉ liêu về mức song và lối song cũng không chia xã hội thành ba giai tầngkhi xác định tang kíp trung lưu, Bùi Thế Cường và cộng sự (2016) dựa trên tiêu chínghề nghiệp đe phân chia dân cư thành các nhóm vị the xã hội Đồ Thiên Kính
(2017) là một trong những học giả cùa Việt Nam rất quan tâm đến các nghiên cứu
về trung lưu Trong bài viết “Bàn về cách tiếp cận và phương pháp do lường tầng
lớp trung lưu ở Việt Nam” tác già cho rằng, hiện nay có hai cách tiếp cận chu yếu
kinh tế học và xã hội học trong việc xác định tầng lớp trung lưu Mặc dù thừa nhận
có hai cách tiếp cận nhưng ông đặc biệt quan tâm đến cách tiếp cận xã hội học và cho đây là cách tiếp cận cơ bản nhất khi nghiên cứu về phân tầng xã hội Cũng trong nghiên cứu này, tác gia đã phê phán một số nhà nghiên cứu trong nước khiđưa “nông dân sản xuất giỏi” vào tầng lớp trung lưu Rút kinh nghiệm từ các họcgiá trong nước, liếp thu các cách tiếp cận trong phương pháp do lường tầng lớp trung luru cùa các nhà nghiên cứu trên thế giới, tác giả đã tập trung vào tiêu chí nghề
nghiệp và áp dụng vào đo lường tầng lớp trung lưu ờ Việt Nam hiện nay Dựa vàolài liệu "Danh mục nghe nghiệp Việt Nam” (Tổng cục thống kê, 2008), lác giả phân
Trang 32thành 4 cấp nghề nghiệp, cấp ỉ (mã số nghề gồm 1 chừ số) có 10 trình độ tay nghề; cap 2 (mã số nghe gồm 2 chừ số) có 48 lĩnh vực nghe được chia nho từ 10 nhómnghề cấp 1; tương tự cấp 3 (mã số nghề gồm 3 chữ số) có 147 nhóm nghề và cấp 4
(mã số nghề gồm 4 chữ số) có 506 nghề Trịnh Duy Luân (2021), trong nghiên cứu
“gia đình trung lưu ớ Việt Nam với các quá trình phát triền kinh te - xã hội - vãn hóa” đà sử dụng ngưỡng dưới và trên về thu nhập bình quân đau người cua gia đình
trung lưu Việt Nam là 2,5 triệu và 10 triệu dồng/tháng, tương dương với khoang từ
giáo dục, tri thức chuyên biệt cũng là các nhân tổ quan trọng cho việc hình thành
một tầng lớp Neu phân loại theo trung vị (median) thu nhập cũng có thê gặp nhiều vấn đề không hợp lý ờ các nước có thu nhập trung bình hoặc trung bình thấp Ví dụ,
nếu lay 75% cua trung vị thu nhập có thê bao gồm cả những người nằm dưới ngưỡng nghèo Một cách tiếp cận đa chiều được cho là phù hợp hơn khi đo lường
tầng lớp trung lưu
ỉ.1.3 Các nghiên cứu về đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của tầng lóp trung lưu
ỉ 1.3.1 Một số đặc điếm kình tế, văn hóa, xã hội của tầng lớp trung lưu
Vấn đề nhận diện dặc diếm kinh tế, văn hóa, xã hội cua tầng lớp trung lưuđược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Nhiên cứu cùa Abhijit V Banerjee and Esther Duflon (2007) về việc tiêu dùng cúa tầng lớp trung lưu, nghiên cứu cho
rang, " theo quan sát cùa Engel (1895), so với hơn 100 năm trước, tý lệ ngân sách chi cho thực phẩm giảm xuống do sự gia tăng tiêu chuẩn sống ” (trô) Kết quànghiên cứu ớ 13 nước trôn the giới cho thấy sự khác biệt về mức chi cho thực phẩm
giữa các nhóm dân cư Những nhóm có mức thu nhập từ 6-10 đô la/người/ngày cómức chi tiêu cho thực phấm từ 35%-65%; nhóm có thu nhập dưới 1 dôla/người/ngày chi tiêu cho thực phẩm cao hơn từ 50%-77% Các nhóm khá già
chuyên sang tiêu dùng những thực phàm đắt đỏ hơn Ngoài chi tiêu cho thực phâm, các tầng lớp trung lưu cũng chi nhiều hơn cho giáo dục con cái đặc biệt là kê từ khi
Trang 33họ có ít con hơn Ngoài chi tiêu cho nhu cầu về thực phẩm và giáo dục, tầng lớp trung lưu cúa nhiều nước trên thế giới cũng chi tiêu nhiều hơn cho chăm sóc sức
khóc Họ thường xuyên đi đến bác sỹ, sư dụng các dịch vụ y tế đắt đó và chi tiêu nhiều hơn cho mỗi lần thăm khám Ví dụ, ở Mexico tầng lórp trung lưu dành từ 1%-5% thu nhập và Indonesia l,4%-3,4% thư nhập cho mỗi lần khám chừa bệnh(Abhijit V Banerjee and Esther Duflon, 2007) Nhóm nghiên CÚU T.M Le, D.T
Do, D.H Nguyen (2009) đã liến hành CUỘC khao sát vào tháng 3 năm 2009 với 200người có thu nhập từ 5-15 triệu đồng/tháng tại thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứutập trung vào các chi tiêu thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, các sán phám quần áo,
dụng cụ, dịch vụ chăm sóc sức khoe, các hoạt động văn hoá, the thao, giái trí ) Lý Đại Hùng và Nguyễn Văn Thịnh (2010) khẳng định, tầng kýp trung lưu Việt Nam
có khuynh hướng tiêu dùng tích cực, chu yếu là chi tiêu để cai thiện cuộc sống, phát
triển vốn con người như: chi tiêu chăm sóc sức khởe, chi cho con cái học hành
Nghiên cứu cũng đề xuất những kiến nghị dối với chính phú và doanh nghiệp nham định hướng tiêu dùng cùa tầng lớp trung lưu cũng như đón nhận, tìm kiếm lợi nhuận
từ khuynh hướng tiêu dùng cua tầng lóp này Nghiên cứu hành vi tiêu dùng theotiếp cận giới, Elfriede Penz và Erich Kirchler (2011) cho rang, không cỏ thay đốivai trò giới trong quyết định tiêu dùng Mặc dù có sự thay đôi nhanh chóng trong thói quen tiêu dùng nhưng người Việt Nam vẫn giữ vai trò giới tính truyền thống trong việc lựa chọn và mua sắm các tiện nghi sinh hoạt trong gia đình Trong một
nghiên cứu về “sự gia tăng tầng lớp trung lưu ớ châu Ả" (The rise of Asia’s middle
class) (2010), công trình nghiên cứu đã mô tả khá chi tiết các đặc trưng cua tầng lớp trung lưu tại một sổ nước ở châu Á Nghiên cứu cho rằng, mặc dù tầng lóp trunglưu có mức thu nhập và chi tiêu thấp hơn đáng kế so với tầng lớp trung lưu phương Tây nhưng sự tăng trương về chi tiêu của tầng lớp trung lưu châu Ả là đáng kế Tại
Việt Nam, những nghiên cứu về tang lớp trung lưu chưa nhiều, có một vài công
trình nghiên cứu các đặc trưng cua tầng lớp tiling lưu nhưng nghiên cứu mới dừnglại ờ các nhận diện ban dầu Đỗ Thái Đong, (2004) trong nghiên cứu “Pữ/7 đe trung lưu hỏa tại TP.HCMphân tích thực trạng và dự báo xu thế biến đổi ” đã bước đầu
mô tà nhừng đặc diem về thu nhập, việc làm, chi tiêu, niêm tin cúa gia đình trunglưu ơ TP HCM
Trang 34về thu nhập, qua kết qua nghiên CÚ11 định lượng, tác già tạm xếp loại ba bậc
của các gia đình trung lưu theo thu nhập trung bình tháng như sau: (1) Trung lưu
bậc thấp: Dưới 3 triệu đồng; (2) Trung lưu bậc giữa: Từ 3-5 triệu đồng; (3) Trunglưu bậc cao: Trên 5-10 triệu đồng Xét mối tương quan giữa thu nhập và loại công
việc mà chú the đang làm, nghiên cứu cho thấy không có sự phân tầng rõ rệt ngay trong các nhóm trung lưu Nghiên cứu cho biết thêm ràng, tuy giới chuyên môn
nghiệp vụ và giới quan lý diều hành có số người trung lưu lớp giữa và lớp cao theo
tỷ lệ lớn hơn, nhưng sự cách biệt không có gì nôi bật lắm Nghiên cứu về hoạt động
kinh tế, Đồ Thái Đồng đưa ra kết luận rằng, môi trường hoạt động kinh tế của giới
trung lưu ớ thành phố còn rất hẹp Các hộ gia đình chưa sẵn sàng bước chân vào định chế mới do chưa có nhiều niềm tin vào các thị trường giao dịch mới xuất hiện
Trịnh Duy Luân, (2014) giai cap trung lưu châu Á hiện nay không có những đặc điểm như giai cấp trung lưu ớ châu Âu trước đày, vốn được phân biệt với các
giai tầng khác bơi văn hóa và ý thức (Giddens, 1973), cũng không giong với “quần
chúng trung lưu mới” ở Nhật Ban, vốn không có bất kỳ vị thế hay biểu trưng đặc
biệt nào cua riêng họ (Murakami 1984) Vì thế, giai cấp trung lưu châu Á chi có thêđược phác họa, ít nhất vào thời gian này, như là một tầng lớp trung gian giữa tang lcớp trung lưu dưới và trung lưu trên Giai cấp trung lưu châu Á chia se nhìmg đặc
diem chung ờ một mức độ đáng kể, song hình hài thực tế của giai cấp trung lưu ớ
mồi nước lại rất khác khi so với giai cấp trung lưu của một nước khác, tùy thuộc vào nhiều nhân tổ Các nhân tố này bao gồm những tiền đề cùa hiện dại hóa, quá
trình tăng trương kinh tế (đặc biệt là tốc độ phát triển và cách thức mà các dòng di
cư nông thôn - đô thị diễn ra), các chương trình chính sách
Trong công trình nghiên cứu cua Phạm Thị Dung (2016) đã khao sát về thu
nhập cua tầng kíp trung lưu ớ TP.HCM 2015 và có so sánh đối chiếu với thu nhập cùa các nhóm này vào năm 2010 Theo đó, mức thu nhập bình quân nhân khẩu/năm
ờ tầng lớp tiling lưu bậc trên cao hơn bậc dưới và khoáng cách giừa các nhóm khá
lớn Cụ the, vào năm 2010 mức thu nhập tầng lớp trung lưu bậc trên cao gấp 4,6 lần
so với tầng lớp trung lưu bậc dưới Mức thu nhập bình quân nhân khấu/năm ờ nhóm
“Chu sở hừu” có cách biệt lớn, tầng lóp trung lưu bậc trên cao gấp 8,0 lần so với nhóm thấp nhất Mặt khác, mức thu nhập bình quân nhân khâu ớ tầng lớp trung lưu
Trang 35bậc dưới cùa nhóm “Chù sở hữu” cũng là nhóm có mức thu nhập bình quân thấp
trong các nhóm nghe nghiệp So sánh số liệu về thu nhập cúa các nhóm trung lưu ởThành phố Hồ Chí Minh chúng ta thấy rang, nếu như năm 2004 mức thu nhập giữa
các nhóm trung lưu không có sự phân tang nhưng đến giai đoạn từ năm 2010-2015,
mức thu nhập bình quân/năm ờ tang lớp trung lưu thành phố phan ánh sự phân tangrất lớn giừa các tầng lớp trung lưu bậc trên so với tầng lớp trung lưu bậc dưới
về chi liêu: Nghiên cứu cùa Đồ Thái Đồng (2004) cho thấy, chi có 13,3%
gia đình có thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng, tức là 62 triệu đồng/năm, nếu chi cho 5nhân khẩu thì thu nhập trung bình mồi nhàn khẩu một nãm khoang 12 triệu đồng Nghiên cứu còn cho thấy, có sụ khác biệt đáng ke giữa hai nhóm trung lưu thấp và cao về số tiền chi trung bình cho đầu người hàng tháng Theo đó, nhóm cao có mức
chi trung binh từ 900 nghìn đen 1 triệu đồng, trong khi nhóm thấp có mức chi chi
500 nghìn, sự chênh lệch này gần như gấp đôi Tuy nhiên, xem xét cơ cấu chi tiêu
cho thấy, số tiền thực chi cho ăn uống có sự khác biệt lớn giữa các nhỏm trung lưu
nhưng xét trong tong the cơ cấu chi tiêu thi không có nhiều thay đồi đáng ke (tr, 36)
Trong nghiên cứu chi tiêu cua các nhóm trung lưu ớ TP.HCM cùa tác gia
Phạm Thị Dung (2016) cho thấy, năm 2010, tầng lớp trung lưu chung có mức chibinh quân (31.951.500 VND) so với (46.975.500 VND) (2015) tăng với tỷ lệ 1,5
lần So sánh mức chi bình quân ờ tầng lớp trung lưu bậc dưới chung lại cao hơn so
với mức thu bình quân nhân khẩu ờ nhóm này (26.006.600 VND so với 23.760.600VND) Điều này, cho thấy mức thu nhập bình quân/năm cua tầng lớp trung lưu bậc
dưới so với mức chi bình quân nhân khâu/nãm là âm (tr,64)
về tiện nghi sinh hoạt: kết qua khao sát định lượng về tiện nghi sinh hoạt
trong nghiên cứu “Pan đề trung lưu hóa tại TP.HCMphân tích thực trạng và dự háo xu thề biến đôi " cho thấy, phần lớn các nhóm trung lưu đều có đầy đủ 13 loại
tiện nghi với nhiều cái có giá trị cao hơn hẳn mức chung cua các gia đinh ở khu vực
thành thị Nhiều tiện nghi biếu hiện nhu cầu của một lối sổng mới, cá về mặt vậtchất và tinh thần
Ngoài những đặc điểm về kinh tế, Đồ Thái Đồng, (2004) còn tập trung mô tả
khá kỳ các đặc diêm về sự hình thành của một tang hyp trung lưu mới ở khia cạnh
xã hội - chính trị Tìm hiểu moi quan tâm về đời sống xã hội ông cho rang, hầu hết
Trang 36các nhóm trung lưu đều mong muốn có một sự yên ấm, ổn định cùa đời sống gia
đình Điều đặc biệt, các nhóm khá giá và trung lưu lớp trên không mấy quan tâm
đen việc kinh doanh và đi nước ngoài
Trong nghiên cứu của Lê Kim Sa (2014) về “Tầng lớp trung lưu ở Việt Nam:
quan điếm tiếp cận, thực tiễn phát triển và các kiến nghị chinh sách ” cho rằng, đa
số tầng lớp trung lưu Việt Nam có niềm tin vào chính quyền địa phương tuy nhiên
cũng có nhiều gia đình từ chổi trá lời về vấn dề này Nghiên cứu cho biết, chi có 20% hộ gia đình có tham gia họp tổ dân phố, 65% cho rằng thình thoảng tham gia
và có đến 16% không bao giờ đi họp Nghiên cửu cho biết thêm rang, các nhóm trung lưu không mấy quan tâm đến tốc độ phát triển kinh tế ngược lại họ lo lắng
nhiều hơn cho đời sống dàn sinh và những khỏ khăn trong còng việc kinh doanh BỚI vi nhiều người cho rằng, đe có một cuộc sống đầy đú là khá khó khăn cho dù bản thân được đào tạo chuyên môn Nghiên cứu định lượng cho biết, đè đối phó với những rủi ro về kinh tế, các nhóm trung lưu lựa chọn giái pháp “giảm chi tiêu” và
“tự dựa vào bàn thân” đê xoay sở trong lúc gặp nhiều khó khăn Trong nghiên cứu này, tác giá cũng tim hiếu về mức độ hài lòng cuộc sống cua tầng lớp trung lưu ởhai thành phổ lớn Hái Dương và TP.HCM, kết qua khao sát cho thấy, tý lệ hài lòng
về cuộc sống hiện tại so với tỷ lệ nhừng người lượng lữ là gần ngang bằng nhau Van đe khiến người dân không hài lòng với cuộc sổng chu yếu là về môi trườngsống và các dịch vụ xã hội (rác thải, nước sạch, chăm sóc sức khóe, )
về chăm sóc sức khoe cua tầng lớp trung lưu Thành phố Hồ Chí Minh, tác
giả Phạm Thị Dung (2016) cho biết, tình trạng sức khỏe bình thường ở tầng lớp trung lưu thành phổ chiếm ty lệ chu yếu là 70,5%, tý lệ mắc bệnh mãn tính (26,9%)
và ty lệ mắc bệnh khác (2,5%) Theo tác gia, nhóm “quăn lý nhà nước” có tý lệ mac các bệnh mãn tính cao nhất trong tất cả các nhóm lên đến 45,8% Nghiên cửu cũng
cho biết, tình trạng sức khỏe bình thường ớ trung lưu bậc trên cao hơn bậc dưới
(92,2% so với 67,2%) với cách biệt là 25 điểm phần trăm và ngược lại tỷ lệ mắc
bệnh mãn tính cúa bậc trung lưu dưới cao hơn so với bậc trung lưu trên (30,1 so với
7,8%) cách biệt rất lớn là 22,3 điếm phần trăm, tỷ lệ mác bệnh khác cùa trung lưubậc dưới 2,7% (tr,75) Nghiên cứu còn cho thay, so với nhóm trung lưu lớp trên ty
lệ đi khám chữa bệnh cúa các nhóm trung lưu lớp dưới cao hơn nhiều Sờ dĩ như
Trang 37vậy là do các nhóm trung lưu bậc trên là những nhóm người có thành phần kinh tế
khá giả hơn (xét ở phan thu nhập và chi tiêu), họ chú trọng chăm sóc và có điều kiện chăm sóc sức khóc cua cá nhân cũng như gia đình tốt hơn so với nhóm trunglun bậc dưới (với mức thu nhập và chi tiêu thấp hơn)
1.1.3.2 Vai trò của tầng lớp trung lưu đồi với phát triền xã hội
Vai trò cua tầng lóp trung lưu được nhiều nhà khoa học trong nước và trên
thế giới quan tâm nghiên cứu Trong tác phàm “ The Decline of the Middle Class: An
International Perspective" , Steven Pressman cho ràng, một tầng lớp trung lưu lớn
và sôi động là điều quan trọng đối với mọi quốc gia Nó đóng góp vào tăng trường
kinh tế, cũng như sự ổn định xã hội và chính trị Tang lớp trung lưu giúp giam nhẹ chiến tranh giai cấp và tăng tính dàn chủ Steven Pressman đưa ra rất nhiều quan
điếm của nhiều học gia đe khăng định những đóng góp của tầng lớp trung lưu
Người đầu tiên được ông nhác đến là nhà triết học nổi tiếng Aristotle (1932, Sách
IV) Theo Aristotle, các cộng dong chính trị với một tầng lớp trung lưu lớn sẽ dược quản lý tốt và sẽ không bị chi phối bời một trong những mức thu nhập cực đoan Thurow (1984) lập luận rang "một tầng lớp trung lưu lành mạnh là cần thiết đê có
một nền dân chu lành mạnh" vì tình trạng bat ổn xã hội thường tăng lên khi thu
nhập và người dân bị phân cực
Bôn cạnh đó, Barro (1999) qua các nghicn cứu thực nghiệm cũng khang định
rằng, các gia đình trung lưu có xu hướng dân chú hơn, tỷ lệ thu nhập cao hơn Mặt khác, khi mức sống tăng lên, tầng lớp trung lưu cũng giúp cá nhân có cám giác
thành công và có nhiều thành tựu hơn Easterly William (2001) cũng cho rằng, tầng
lớp trung lưu đóng góp rất lớn cho sự tăng trướng kinh tế, tiêu dùng, ôn định xã hội.Ngoài ra, sự đồng thuận cua tầng lớp trung lưu cũng sẽ giúp cho nền kinh tế có thu
nhập cao hon và tăng trưởng nhanh hơn Sự đồng thuận cũng sẽ mang đến cơ sớ hạtầng, chính sách kinh tế tốt hơn, chính trị ôn định và ít nội chiến Từ đó xã hội sẽhiện đại hóa và dân chủ, các dân tộc thiều số gặp ít rủi ro hơn
Nghiên cứu cúa Homi Kharas (2010), đã tìm hiểu sự chuyên đôi trong sán xuất hàng hoá toàn cầu sang Châu Á Nghiên cứu cho rằng, nhu cầu tiêu dùng toàn cầu cho đến nay tập trung ở các nền kinh tế giàu có cúa tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) Bằng cách kết hợp dữ liệu điều tra hộ gia đinh với dự báo
Trang 38tăng trưởng ở 145 quốc gia, nghiên cứu cho rằng, 1/4 tầng lớp trung lưu hiện nay là
ớ châu Á và ty lệ này có thê sẽ tăng lẽn gấp đôi vào năm 2020 Theo đó, người tiêu
dùng Châu Á có thô chiếm hơn 40% tiêu dùng trung lưu toàn cầu trong thời giansắp tới Trên quy mô toàn cầu, quy mô tầng lớp trung lưu có thế tăng từ 1,8 tỷ ngườilên 3,2 tý người vào năm 2020 và 4,9 tý người vào năm 2030 Trôn toàn cầu, nhu
cầu từ tầng lóp trung lưu có thề tăng từ 21 nghìn tỷ đô la lên 56 nghìn tỷ đô la vào
năm 2030 Trong tương lai, hơn 80% nhu cầu tăng trương dến từ châu Á và người tiêu dùng châu Á có thề thay thế cho người tiêu dùng Mỹ (Homi Kharas, 2010)
Tại Việt Nam, vai trò của tang lớp trung lưu cũng được Lê Kim Sa (2015),
Trần Thị Minh Ngọc (2016) quan tâm nghiên cứu Theo Trần Thị Minh Ngọc
(2016), tầng lóp trung lưu có nhiều diem mạnh như được đào tạo chuyên môn, cóthu nhập ổn định, nhận thức đầy đủ về đường lối, chu trương cua Đàng và Nhà
nước, mạng lưới xà hội rộng, đó chính là những tiền đề để xây dựng một xã hộicông bằng, dân chu, văn minh Tầng lớp trung lưu tích cực tham gia vào các tô chức
Đàng (66,8%); Hội đồng nhân dân (43,5%) và các to chức chính trị khác như Mặt
trận tô quốc, Đoàn thanh niên, Hội phụ nừ, Hội nông dàn, v.v Tang lớp trung lưu
Việt Nam rất quan tâm đến việc đầu tư giáo dục cho bán thân và con cái cua mình.Dối với họ, đầu tư vào giáo dục như là một trong nhừng giải pháp quan trọng đềdam bảo cuộc sống, vượt qua những rủi ro do những biến động từ kinh tế hoặc biến
đôi môi trường
Bên cạnh giáo dục, y tế cũng là một trong những mối quan tâm lớn cùa tầng lớp trung lưu Với thu nhập khá giả, họ rất quan tàm đến chất lượng bữa ăn và sẵn
sàng chi tiêu cho những thực phâm đắt đo Xu hướng đau tư vào chăm sóc sức khóe
của tầng lớp trung lưu ngày càng phổ biến
1.1.33 Một số yếu tồ tác động đến sự thay đôi và phát triển của tầng lóp trung lưu
Tăng trướng kinh tế bền vững có xu hướng đưa số lượng lớn người thoát nghco
và gia nhập tang lớp tiling lưu Birdsall (2007) lập luận ràng “tăng trường toàn
diện” có lợi cho việc tăng quy mô và điều chinh kinh tế của tang lớp trung lưu
Ngoài tăng trường kinh tế, tầng lớp tiling lưu có vai trò làm giảm bất bình đăng thu
nhập trong các xà hội Catherine Earl (2008) tập trung tìm hiêu thái độ của tầng lớp trung lưu thành thị Việt Nam đổi với xã hội ờ miền Nam Việt Nam suốt thời kỳ tù
Trang 39năm 1955 - 1975 Giai đoạn này, miên Nam chịu ánh hường của nên vãn hóa ngoạilai phương Tây (đặc biệt là Mỹ), vãn hóa này có ưu thế trong môi trường thành thị
và trở thành cao trào trong thời kỳ thực dân Pháp đô hộ Nghiên cứu cho rằng, quátrình di dàn, người trẻ chịu ảnh hưởng thói quen, thủ vui giải trí, thời trang, cũngnhư là văn hóa cộng đong ờ đô thị Rylan G Higgins (2008), đã phân tích động lực, quá trình tầng lớp trung lưu tạo ra giá trị đạo đức và xà hội Thông qua phân tíchtầng lớp trung lưu ở thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu chi ra những dặc trưng của nhóm trung lưu như: kinh nghiệm, không gian văn hóa, giới tính, khuynh hướng
tiêu dùng Trong vai trò cùa một trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam, tang lớp trunglưu Thành phố Hồ Chí Minh có ảnh hương, lan tỏa về lối song đến toàn xã hội
Kharas, Homi và G Gertz (2010) trích dần nhừng trái nghiệm thú vị vả
tương phan cua Brazil và Hàn Quốc Từ năm 1965 đen 1980, nền kinh tế cua Brazil
đà tăng trướng trung bình 5,6% mồi năm, đưa GDP binh quân đầu người vào năm
1980 ờ mức 7.600 dô la cùa ppp Với mức thu nhập chênh lệch cao, tầng lớp trung
lưu chi chiếm 29% dân số vào năm 1980 Ọuy mô nhó của tầng lớp trung lưu và
mức tiêu thụ tương đối thấp cân trư sự phát triên cua nên kinh tế tri thức, và cho đen
nay Brazil vẫn chủ yếu là một nước xuất khâu hàng hóa Ngược lại, Hàn Quốc tăng
6,5% mồi năm trong giai đoạn 1965 1986, đạt binh quân đầu người năm 1986 là7,700 đô la ppp, ngang bằng với Brazil Tuy nhiên, phân phối thu nhập bình đăng
hơn có nghĩa là tầng lớp tiling lưu của Hàn Quốc chiếm 53% dân số Điều này chophép Hàn Quốc phát triển một nền kinh tể dựa trên dịch vụ và tri thức theo cách màBrazil không thể (Key indicators for Asia and the Paciffic, 2010, chương 3)
Song song với sự phát triền kinh tế, tầng lớp trung lưu có nhiều điều kiệnthuận lợi đồ phát triển tuy nhiên, họ cũng gặp không ít khó khăn trong những bối
cảnh kinh tế có nhiều biến động Ekkehard Emst (2015) trong nghiên cứu “771<?
Shrinking Middle" cho rang, người làm công ăn lương trôn toàn cầu gặp rất nhiều khó khăn, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, suy giâm tầng lớp trung lưu, thu hẹp thị trường lực lượng lao động trên toàn thế giới Theo tố chức Lao dộng quốc tế (1LO) 2015,
cần có 600 triệu việc làm phái được tạo ra trong thập kỷ tới để cung cấp cơ hội việclàm cho hơn 201 triệu người hiện đang thất nghiệp và nhũng người sẽ bat đau tìm
việc làm (Ekkehard Ernst, 2015)
Trang 40Tại Mỹ, cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu lan rộng đà ânh hương lớn đến giálương thực và nhiên liệu tăng cao, gia tăng thất nghiệp, giảm doanh thu bán lé, giảmdoanh thu thực tế và chi số tăng trương công nghiệp dần dần suy yếu Cuộc khung
hoảng kinh tế làm 73% người Mỳ dự định giâm chi tiêu trong 12 tháng, và 26%
người Trung Quốc có the sẽ cat giám chi tiêu cua họ (Jeanne E Arnold Ursula A.Lang, 2006)
Tầng lớp trung lưu ờ Thụy Điên và Đức dang chịu gánh nặng thuế quá cao.Điển hình là Thụy Điền, chế độ phúc lợi cao ớ nước này là dựa vào chế độ thu thuế
cao, gần 60% GDP của quốc gia là đến từ thuế Nghĩa là gần 3/5 cùa cai toàn xã hội
bị nhà nước tập trung vào tay mình, ty lệ đè lại cho các doanh nghiệp và người dân
quá nhỏ, ảnh hư(ýng tới tinh tích cực của doanh nghiệp và người lao động Đặc biệt
là thuế suất luỹ tiến của thuế thu nhập có giai đoạn lên đen 80% (nay vẫn trên 70%),
nghĩa là gần hết số tiền mà người lao động vất và kiếm được lại không được hương
Điều dó dần đến trường hợp, khi doanh nghiệp hoặc dơn vị cần hoàn thành một
công việc cần kíp thì ngoài 8 giờ làm việc ra, người lao động nói chung đều không muốn làm ngoài giờ, vi thu nhập làm thêm không mang lại nhiều lợi ích kinh tế Bất mãn nhất là những người có thu nhập cao Thập ky 80, một danh thủ quần vợt nối
tiếng thế giới người Thụy Điển chi vì bất mãn với thuế suất quá cao cua nước này
đã bo sang Anh định cư (Dan theo Trần Thị Minh Ngọc, 2016, tr176) Bên cạnh đó,
hệ thống phúc lợi xà hội, an sinh xã hội đang có xu hướng tiếp tục giảm Hệ thống
an sinh xã hội Đức và Thụy Điên dã bị tác động mạnh bơi khung hoáng kinh tể Sự
suy giảm của hệ thống an sinh xã hội cũng tác động không nho tới các giai tầng xã
hội ờ hai nước này, đặc biệt là tầng lớp trung lưu Nhừng cải cách phúc lợi an sinh
xã hội được coi là lớn nhát trong mười năm qua, với một số biện pháp cài cách nhưcắt giảm trợ cấp nhà ở, tăng độ tuối hướng bao hiểm hưu trí, cắt giam đóng góp bảo
hiếm thất nghiệp Trong cái cách này, đã từng bước đưa Đức và Thụy Dien đây lùi nhừng anh hường từ cuộc khung hoang, nhưng trên nhiều phương diện, lợi ích của các tầng lớp trung lưu ờ Đức và Thụy Điên đã chịu những tổn hại không nho (Trần Thị
Minh Ngọc, 2016, tr 176)
Ngoài khung hoảng kinh tế, tầng lớp trung lưu cũng tồn tại các hạn chế nhất
định như trình độ học vấn chưa cao, nền kinh tế phát triền thicu ben vững Syaiful