a Hạt nano Au gắn lên lớp vật liệu Graphene với Eg và £g là hang 36 số điện môi Graphene và môi trường xung quanh b Điện tích tạo ra trên Graphene có thế coi là điện tích bề mặt trên một
Trang 1ĐẠI HỌC QUOC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
TIÊU Tư DOANH
NGHIÊN CÚI) VÀ CHÉ TẠO ĐÉ SERS TRÊN NÈN VẬT LIỆU ZnO, GRAPHENE VÀ Ag TRONG VIỆC PHÁT HIỆN RHODAMINE 6G
VÀ CRYSTAL VIOLET BẢNG QUANG PHÓ RAMAN
LUẬN ÁN TIẾN Sĩ VẬT LÝ
Trang 2ĐẠI HỌC QUOC GĨA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỤ NHIÊN
TIÊU TU DOANH
NGHIÊN cứu VÀ CHÉ TẠO ĐÉ SERS TRÊN NÈN VẬT LIỆU ZnO,
GRAPHENE VÀ Ag TRONG PHÂN TÍCH RHODAMINE 6G VÀ
CRYSTAL VIOLET BẰNG QUANG PHÓ RAMAN
Ngành: Quang học
Mà số ngành: 62440109
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuấn
Phản biện 2: PGS.TS Nguyên Trường Sơn
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Đăng Nam
Phản biện độc lập I: PGS.TS Nguyên Hữu Lâm
Phàn biện độc lập 2: TS Nguyễn Thị Thu Thủy
NGƯỜI HƯỚNG DẦN KHOA HỌC
l.PGS TS Vũ Thị Hạnh Thu
2 TS Nguyền Văn Cáttiên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận án tiến sĩ ngành Quang học, với đề tài “Nghiên cứu và chế tạo
đe SERS trên nen vật liệu ZnO Graphene và Ag trong phân tích Rhodamine 6G và
Crystal Violet bằng quang pho Raman” là công trình khoa học do Tôi thực hiện dưới
sự hướng dần cùa PGS TS Vũ Thị Hạnh Thu và TS Nguyền Văn Cáttiên
Những kết quả nghiên cứu cúa luận án hoàn toàn trung thực, chính xác và không trùng lắp với các công trình đã công bố trong và ngoài nước
Nghiên cứu sinh
Tiêu Tư Doanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS TS Vũ Thị Hạnh Thu
và TS Nguyễn Văn Cáttiên - những người cô thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, định
hướng khoa học và truyền đạt nhiều kiến thức quý báu, giúp tôi cả về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành luận án này
Tôi gửi lời cám ơn sâu sắc đến nhóm nghiên cứu: Nghiên Cứu Sinh Tôn Nữ Quỳnh
Trang, Thạc sĩ Thái Dương, Thạc sĩ Nguyễn Công Danh và Thạc sĩ Nguyễn Thị Hồng
Thắm đã hồ trợ, trao đối nghiên cứu tham gia thí nghiệm, thực hiện các phân tích trong quá trình thực hiện luận án
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến Phòng thí nghiệm Vật lý Chân không/Quang học
- Quang tử, bộ môn Vật lý ứng dụng, Khoa Vật Lý - Vật lý Kỳ thuật, Trường Đại học Khoa học Tụ nhiên, Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh đã quan tàm, tạọ
điều kiện hồ trợ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu thực hiện luận án
Tôi xin cám ơn ban lãnh đạo Trung Tâm, các đồng nghiệp thuộc Phòng thí nghiệm
Thành Phố Hồ Chí Minh đã luôn quan tâm đến tiến độ công việc và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin dành những tình cảm đặc biệt và lòng biết ơn sâu sắc đến gia
đinh bên nội, bên ngoại và đặc biệt là người bạn đời Chung Thị Mỹ Linh cùng haicon trai Tiêu Minh Quân và Tiêu Minh Khang cùng bạn bè đã luôn ở bên, động viên
và tin tường giúp tôi vượt qua mọi khó khăn để thực hiện tốt đề tài luận án
Trang 51.1 Tống quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 6
1.1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trong và ngoài nước 181.2 Hiệu ứng plasmon bề mặt của nano kim loại, bán dẫn và Graphene 19
1.2.3 Liên hệ giữa kích thước, hình dạng nano kim loại và hiện tượng 26
plasmon bề mặt1.2.4 Hiệu ứng plasmon của nano kim loại và bán dần 311.2.5 Hiệu ứng plasmon của nano kim loại và Graphene 36
Trang 61.3.2.3 Hệ số tăng cường SERS 48
pháp thúy nhiệt và quang khừ2.2.2.1 Quy trình tạo màng AZO bằng phương pháp phún xạ 60
2.2.2.2 Quy trình tổng hợp ZnO NFs bằng phương pháp thuý 60
Cellulose (GNRs/CP) bàng phương pháp lọc hút chân không
Trang 73.1 Chế tạo Ag NPs@ZnO NRs và đánh giá hiệu quá tăng cường tín hiệu 70
Raman qua chất nhận biết R6G
3.2 Chế tạo Ag NPs@ZnO NFs và đánh giá hiệu quả tăng cường tín hiệu 85
Raman qua chất nhận biết CV và hỗn hợp cv - R6G
CHƯƠNG 4 ĐẾ SERS VỚT CÁU TRÚC Ag/GRAPHENE 104
NANƠRIBBƠNS
4.1 Chế tạo Ag NPs/ Graphene Nanoribbons/ giấy lọc Cellulose (Ag 104
NPs/GNRs/CP) và đánh giá hiệu quả tăng cường tín hiệu Raman qua
chất nhận bict R6G
Trang 8Gold Nanoflowers
Chemical MechanismCarbon Nanotubes
Crystal VioletDeionized
Energy of conduction bandDispersive X-ray SpectroscopyEnhancement Factor
Highest occupied molecularorbital
Localized Surface Plasmon
Hạt nano bạcĐĩa nano vàngHoa nano vàng
Ong nano carbon đa thành
Graphene oxit dạng khư
Trang 9SEM Scanning Electron Microscopy Kính hiền vi điện tư quét
scattering
STEM Scanning Transmission Electron Kính hiển vi điện tử truyền qua
MicroscopyTGA Thermal Gravimetric Ananlysis Phân tích nhiệt trọng lượng
Spectroscopy
ZnO NRs Zinc oxide Nanorods Thanh nano ZnO
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Thông số chế tạo ZnO NRs và thời gian phú Ag NPs lên đế ZnO 70
NRs
Bảng 3.2 Nồng độ chất R6G trên các đế khác nhau 71
Bảng 3.4. Ánh hưởng của hạt nano Ag lên hiệu quả của SERS 79
Bảng 3.5. Thông số chế tạo ZnO NFs và thời gian phù Ag NPs lên đế ZnO 86
NFs
Bảng 3.8. Nồng độ hồn hợp chất cv và R6G khác nhau trôn đế ZnO 87
NFs@Ag
Bảng 4.1. Khảo sát thời gian khuấy lên chất lượng CNTs phân tán trong axít 104
Bảng 4.2. Thời gian khảo sát hình thái của CNTs trong quá trình tách mở 104
Bảng 4.3 Kháo sát ành hưởng cùa nhiệt độ đến hiệu suất quá trình tách mở 105
Bảng 4.4. Nồng độ chất R6G trên các đế khác nhau 105
Báng 4.6. Tỉ lệ cường độ đình (peak) cùa Graphene GI00 trên phô Raman 111
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ Hình 1.1. Sơ đồ minh họa cộng hướng plasmon bề mặt định xứ (LSPR) với 19
các điện tứ dẫn tự do trong các hạt nano kim loại với ánh sáng tới [551
Hình 1.2. Giản đô mô tả tương tác cúa ánh sáng với một hạt nano kim loại 20
[55]
Hình 1.3 a) Biên độ dao động của dao động tuyên tính như một hàm của tân 22
số ngoại lực và b) Quang phổ hấp thụ quang tương ứng hạt nano
Ag 10 nm trên đế thủy tinh [55]
Hình 1.4 a) Hình minh họa mô hình tiết diện hấp thụ và b) Hình ánh mô tá 23
quá trình truyền qua, hấp thụ và tán xạ [55]
Hình 1.5. Sự phân bố điện trường và điện tích tại bề mặt hạt nano kim loại 25
kích thước nhỏ (ớ trên) và kích thước có the so sánh với bước sóng
ánh sáng (ở dưới) [55]
2 - £
Hình 1.6 a) Phô hâp thụ quang của hạt nano Ag có kích thước khác nhau 27
được tính toán theo lý thuyết Mie (b) FWHM là hàm của bán kính
hạt [59]
Hình 1.7. Phô hâp thụ quang của hạt nano Au với các kích thước khác nhau 29
được lính theo lý thuyết Mie với nm = 1.5 và sự dóng góp của các
đa cực [59]
Hình 1.8 Sự mô tả sự tích tụ điện tích cho plasmon bề mặt chiều dọc và chiều 30
ngang cua thanh nano vàng [61]
Hình 1.9 a) Sơ đồ cơ chế truyền năng lượng và cơ chế dịch chuyển điện tích 31
trong ZnO với hạt nano kim loại (Ag/Au) và b) Mô hình ba trạng
thái đơn giản hóa sử dụng để tính toán trạng thái ổn định và ti lệ
hàng số phân rã Ị 621
Hình 1.10. Phổ quang phát quang chuẩn hóa của ZnO NR và Au - ZnO NR 34
với bước sóng kích thích 340 nm [64]
Trang 13Hình 1.11 a) Hình dạng của mô hình thanh nano ZnO gắn hạt nano Au, b) 35
Phô phát quang mô phỏng của ZnO và ZnO/Au và c) Sự biến thiêncúa ti số cường độ phát quang của ZnO/Au so với ZnO từ thực
nghiệm và mô phỏng [65]
Hình 1.12 a) Hạt nano Au gắn lên lớp vật liệu Graphene với Eg và £g là hang 36
số điện môi Graphene và môi trường xung quanh b) Điện tích tạo
ra trên Graphene có thế coi là điện tích bề mặt trên một giá hạt màtương tác với hạt và c) Hạt nano được mô hình hóa trong một môi trường đồng nhất với hằng số điện môi hiệu dụng Eff |66|
Hình 1.13 Sự phụ thuộc cộng hưởng vào sự phân tách hạt nano Au-Graphcnc 37
kích thích bởi a) điện trường thắng đứng và b) điện trường ngang
Hình 1.14. Phổ hấp thụ quang của hạt nano Au có kích thước 10 nm trong 39
môi trường điện môi với hàm điện môi khác nhau được tính theo
thuyết Mie [691
Hình 1.15 a) Phổ hấp thụ quang của hạt nano Au có các tương tác lưỡng cực 40
Thông số K biểu thị cường độ điện trường tạo ra ở vị trí một hạt
nano bới toàn bộ hạt nano và b) Phố hấp thụ quang cúa các dãy hạtnano Ag kích thước 20 nm có dạng hình học khác nhau [55]
Hình 1.16 Sơ đồ thề hiện tán xạ Rayleigh, Stokes và phản Stokes khi photon 42
ánh sáng tới tương tác với phân tứ mầu
Hình 1.17 Sơ đồ minh họa hiệu ứng SERS trên bề mặt các hạt nano kim loại 43
Phổ minh họa là phô SERS của chất Adenine hấp phụ trên hạt nano
Ag (nồng độ IxlO'9 mol/1)
Hình 1.18 Sơ đồ minh họa cộng hưởng plasmon bề mặt với các điện tứ dẫn 45
tự do trong các hạt nano kim loại với ánh sáng tới
Hình 1.19 Mô hình giài thích cơ chế tăng cường EM trong SERS 174] 46
Hình 1.20. Sơ đồ minh họa cơ chế chuyển điện tích trong SERS 48
Hình 2.1. Hình ánh a) Bia kẽm, b) Bia bạc và c) Bia AZO 53
Trang 14Hình 2.3 Thiết bị siêu âm 54
Hình 2.7 Thiết bị siêu âm đầu Probe QSonicator 1375 55
Hình 2.9 Sơ đồ mô ta quá trình tổng hợp vật liệu Ag NPs@ZnO NRs 55
Hình 2.10 Quy trình chế tạo cấu trúc Ag NPs@ZnO NFs (A) Lam thủy tinh 60
kích cờ 1x1 cm2, (B) Màng mỏng AZO phú trên đế thủy tinh bangphương pháp phún xạ magnetron, (C) Sự hình thành ZnO NFs trên
đế AZO bằng phương pháp thủy nhiệt, (D) Mau ZnO NFs được
ngâm trong dung dịch AgNCh, (E) Mầu Ag NPs @ZnO NFs được chế tạo bàng phương pháp quang khứ
Hình 2.11. Sơ đồ phân tán ổng nano carbon trong dung dịch axít H2SO4 62
Hình 2.12 Sơ đồ công nghệ chế tạo Graphene Nanoribbons bằng phương 62
Hình 3.1 Hình ảnh (a và b) là hình ảnh FESEM và AFM tương ứng của lớp 72
mầm ZnO (c và d) là hình anh FESEM tương ứng bề mặt và mặtcát ngang của ZnO NRs
Trang 15Hình 3.2. Hình ảnh FESEM (a b, và c) lần lượt của Ag NPs@ZnO NRs tại 73
thời gian phún Ag 5, 10 và 20 s và d) Giản đồ XRD của đế thúytinh ZnO NRs và Ag NPs@ZnO NRs-10
Hình 3.3. a) Hình ảnh STEM, b) hình ảnh STEM-EDX của mẫu Ag 75
NPs@ZnO NRs-10, (c-e) hình anh phân bổ nguyên tố tương ứngcủa Zn, o và Ag và f) phố năng lượng EDX của Ag NPs@ZnO
Hình 3.7 a) Phố SERS với các nồng độ khác nhau cua chất R6G trên đế Ag 81
NPs@ZnO NRs-10 và b) Mối liên hệ tuyến tính giữa cường độ
SERS với nồng độ R6G tại đỉnh phổ 612 cm'1
Hình 3.8. Gián đồ mức năng lượng của quá trình dịch chuyến điện tích cùa 83
Ag NPs@ZnO NRs/RóG-10
Hình 3.9 a) Phố Raman của chất R6G trên đế Ag NPs@ZnO NRs/R6G sau 84
khi chiếu xạ uv sau mồi chu kỳ, b) Gián đồ thể hiện cơ chế khả năng tự làm sạch cúa Ag NPs@ZnO NRs và c) Pho Raman cúa chất R6G sau 4 chu kỳ kiểm tra khả năng tái sư dụng
Hình 3.10 Hình dạng và cấu trúc của mẫu ZnO NFs tổng hợp bằng phương 88
pháp thủy nhiệt, a) Hình ảnh SEM của mẫu ZnO NFs và b) Hình ảnh góc tiếp xúc của giọt chất lỏng nước trên mẫu ZnO NFs
Hình 3.11 a) Phổ Raman cùa de ZnO NFs, b) Gián đồ XRD cùa mẫu tống 90
hợp bàng phương pháp thủy nhiệt và phổ chuẩn của vật liệu ZnO(JCPDS No.36-1451) và c) Phân tích nguyên tố với EDX cho
Trang 16Hình 3.12. Phồ XPS thề hiện năng lượng liên kết cùa a) Zn 2p và b) o Is 91
Hình 3.13. Hình dạng và cấu trúc của mầu Ag NPs @ZnO NFs Hình ảnh 92
SEM cùa Ag NPs gan trên ZnO NFs với các nồng độ khác nhau a) 0.5 wt%, b) 1.0 wt%, và c) 1.5 wt% và (d-f) Hình ánh SEM
của từng cánh nano cúa cấu trúc Ag NPs @ZnO NFs với nồng
độ AgNOí khác nhau từ 0.5 - 1.5 wt.%
Hình 3.14 a) Giản đồ XRD cua cấu trúc Ag NPs @ZnO NFs với nồng độ 93
AgNCb khác nhau từ 0.5 - 1.5 wt.% và mẫu tổng hợp bang
phương pháp thủy nhiệt và b) Phô Raman của mầu ZnO NFs và
Ag NPs @ZnO NFs - 0.5
Hình 3.15. Hình ảnh a) STEM và (b) STEM-EDX của cấu trúc Ag NPs 94
@ZnO NFs, c-e) Ban đồ phân bố thành phần nguyên tố Zn, o và
Ag và f) Phổ EDX cũa mẫu Ag NPs @ZnO NFs
Hình 3.16 Phố XPS phân giải cao tương ứng với a) Zn, b) o, c) Ag của cấu 96
trúc Ag NPs @ZnO NFs-0.5 và d) Phổ Raman cùa cấu trúc ZnONFs và Ag NPs @ZnO NFs-0.5
Hình 3.17 Hiệu năng SERS cùa phân tứ cv (10 3M) thu được từ các đế khác 97
nhau: thủy tinh, ZnO NFs, và Ag NPs @ZnO NFs
Hình 3.18 Hiệu năng SERS cùa chất thừ cv 10’8 M thu được từ đế Ag NPs 98
@ZnO NFs với các nồng độ AgNOs khác nhau là 0.5, 1.0 và 1.5
wt.%
Hình 3.19. Phân tích định lượng SERS của phân tử hừu cơ a) Phổ SERS cùa 100
chất cv với nồng độ 1 pM, 100 nM, 10 nM 1 nM và 100 pM, b) Sự thay đổi cường độ Raman tại đinh 1174 cm’1 với nồng độ
cv khác nhau từ 1000 pM đến 100 pM
Hình 3.20 Phổ SERS đại diện hỗn hợp dung dịch của R6G và cv với nồng 101
độ khác nhau a) 1 pM@CV + 10 nM@R6G vàb) 10 nM@CV +
Trang 17Hình 3.21. a) Một loạt phố SERS của chất thử cv thu được tại 20 vị trí ngẫu 101
nhiên trên đế Ag NPs @ZnO NFs -1.0 và b) Kết quả RSD tươngứng tính toán
Hình 3.192 Giản đồ mức năng lượng và cơ chế đề xuất cho quá trình dịch 103
chuyển điện tích cua cv a) Trên mẫu ZnO NFs và b) Mầu ZnONFs - Ag
Hình 4.1 (a, b) Hình ánh SEM-TEM và (c, d) Phố TGA và Raman cùa 106
nguyên liệu MWCNTs
Hình 4.2. (A B) Hình ảnh SEM-TEM của ong nano carbon phán tán trong 107
môi trường axít với thời gian khác nhau là a) 5 phút, b) 10 phút, c) 15 phút và d) 20 phút
Hình 4.3. a) Phồ TGA và b) Phổ Raman của ổng nano carbon phân tán trong 107
môi trường axít với thời gian khác nhau từ 5 - 20 phút
Hình 4.4. (A B) Hình anh SEM-TEM của Graphene Nanoribbons phan ứng 108
tại nhiệt độ phòng với thời gian khác nhau lần lượt là a) 15 phút,
b) 30 phút, c) 45 phút và d) 60 phút
Hình 4.5 (A, B) Hình ánh FESEM-TEM của Graphene Nanoribbons phán 109
ứng tại nhiệt độ 100°C với thời gian khác nhau lần lượt là a) 15 phút, b) 30 phút, c) 45 phút và d) 60 phút
Hình 4.6 (a, b) Phô TGA và Raman của mầu Graphene Nanoribbons phản 110
ứng tại 100°C trong các thời gian khác nhau
Hình 4.7 Hình ảnh a) Graphene Nanoribbons trên giấy Cellulose và b) Ag 112
NPs phủ trên giấy Graphene Nanoribbons sử dụng phương phápphún xạ
Hình 4.8. Đặc tính SERS cũa chất thử R6G với các đế khác nhau như GNRs, 113
Ag NPs và Ag NPs/GNRs/CP
Hình 4.9 Giản đồ mức năng lượng của quá trình dịch chuyển điện tích của 114
Trang 18Hình 5.1. Cấu trúc tinh thể của ZnO a) cấu trúc Rocksalt (lập phương đơn 142
giản), b) Cấu trúc Zinc-Blende (lập phương giả kẽm) và c) cấu
trúc Wurtzite (lục giác)
Hình 5.2 Sự định hướng khác nhau cúa thanh nano ZnO lục giác 142
Hình 5.3 Cấu trúc vùng năng lượng cúa ZnO 143
Hình 5.4. Biểu đồ biểu diễn trường tinh thể và spin quỹ đạo chia vùng hoá trị 145
cúa ZnO thành 3 vùng con A, B và c ở nhiệt độ 4.2 K
Hình 5.5. Pho phát quang cùa thanh nano ZnO tại nhiệt độ phòng 147
Hình 5.6 a) Sự minh họa các khuyết tật điểm bên trong của tinh thể ZnO 148
|126| và b) Giản đồ vùng của sự phát mức độ sâu trong ZnO
[127]
Hình 5.7 Giản đồ mô tả cơ chế hình thành ZnO NR, NN và NC a) Cơ chế 150
VLS cho sự hình thành màng ZnO gồ ghề và b) Cơ chế vs cho
sự hình thành của ZnO NRs, NNs và NCs 1135]
Hình 5.8 Minh họa cơ chế phát triển và hình thành cùa cấu trúc hoa ZnO 152
1137]
Hình 5.9 Mô hình đám mây và kí hiệu nguyên tư bạc 153
Hình 5.10 Hiện tượng cộng hướng plasmon bề mặt của hạt nano Ag 155
Hình 5.11 Gián do thế hiện quá trình chế tạo hạt nano Ag bàng phương pháp 156
quang hóa [141]
Hình 5.12 Giản đồ hệ tông hợp hạt nano Ag sứ dụng ăn mòn bang laser [1441 157
Hình 5.13 Minh họa sự tổng hợp hạt nano Ag từ quá trình từ trên xuống và 158
từ dưới lên [146]
Hình 5.14 Graphene - vật liệu có cấu trúc cơ bản (2D) và các vật liệu carbon 159
khác (0D, 1D, và 3D) [148]
Hình 5.15 Các liên kết cúa mồi nguyên tữ carbon trong mạng Graphene 159
Hình 5.16 Minh hoạ cấu trúc vùng nâng lượng của Graphene trong vùng 160
Brillouin thứ nhất dựa trên hệ thức tán sắc thu dược từ phép gần đúng liên kết mạnh
Trang 19Hình 5.17 Giản đồ sắp xếp nguyên tử carbon cùa vật liệu Graphene 163
Hình 5.18 Sự dịch chuyên lượng tử của Graphene Nanoribbons với cấu trúc 165
nguyên từ và sự truyền điện tứ a) 16-A-GNRs và b) 17-A-GNRs
Hình 5.19. Sự dịch chuyến lượng tử của Graphene Nanoribbons với cấu trúc 166
nguyên tử và sự truyền điện tư của 8-Z-GNRs với a) Spin định
hướng phản song song và b) Spin định hướng song song
Hình 5.20 cấu trúc zig zag cua Graphene Nanoribbons the hiện tính chất kim 167
loại trong khi đó thì cấu trúc ghế bành thì thể hiện tính chất kim
loại hoặc bán dần
Hình 5.21 Quá trình khắc tạo Graphene Nanoribbons Ọuá trình tạo 168
Graphene Nanoribbons bàng quá trình khắc sử dụng plasma Oxi
(hình ờ trên) Hình ánh Graphene Nanoribons với các bề rộng
khác nhau (hình bên dưới) [157]
Hình 5.22. Minh họa quá trình tách mờ ống nano carbon đưn thành thành 169
nanoribbons bằng phương pháp hóa học [159]
Hình 5.23. Mô tả quá trình CVD hình thành nanoribbons sử dụng nanobar Ni 170
Hình 5.24. Sự tạo thành Graphene Nanoribbons epitaxy ở mặt cạnh trên đế 171
SiC a) Minh họa cơ chế hình thành Graphene trên SiC b) Hình ánh STM (Scanning Tunneling Microscope) thề hiện Graphene hình thành ờ mặt cạnh đế và c) Hình ảnh mặt cắt TEM của lớp
Graphene Nanoribbons 11631
Hình 5.25 Tinh thể R6G dạng bột và công thức cấu tạo R6G 173
Hình 5.26 Tinh thể cv dạng bột và công thức cấu tạo cv 174
Hình 5.28 Kính hiển vi điện tứ quét phát xạ trưèmg FE SEM S4800 kết hợp 177
EDX
Hình 5.29 Kính hiển vi điện tử truyền qua JEM 1400 178
Hình 5.30 Hệ thống quang phổ nhiều xạ tia X 179
Trang 20Hình 5.32. Máy đo quang phổ quang điện tử tia X K-Alpha 181
Hình 5.33 Thiết bị đo góc tiếp xúc CAM 101 182
Hình 5.35 Hình ảnh thiết bị Labsys Evo 1600 184
Trang 21MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện tượng tán xạ Raman tăng cường bề mặt (Surface-Enhanced Raman Scattering
- SERS) là sự tăng cường độ tán xạ Raman của phân từ lên rất lớn khi phân tư này
được hấp phụ trên bề mặt vật liệu vi cấu trúc Công nghệ phân tích hiện đại sử dụnghiện tượng quang học này đe ứng dụng phát hiện các vi lượng (vết) và các phân từhữu cơ như là các hợp chất bảo vệ thực vật, phụ gia thực phâm, độc tố, với nồng
độ rất nho (cờ một phan tỉ, ppb) Do đó, SERS được ứng dụng trong các lĩnh vực quan trắc môi trường, an toàn thực phẩm và dược phẩm, cảm biến sinh hóa, khoa học
y sinh, xúc tác, 11,2] Nhờ sự tăng cường độ tán xạ Raman rat mạnh trên bề mặt
đế SERS, các thiết bị SERS nếu được chế tạo phù hợp có thè phát hiện nhanh, có độ nhạy cao, có thể cho kết quả tại phòng thí nghiệm hoặc tại hiện trường (nếu có thêm thiết bị Raman cầm tay)
Độ nhạy phát hiện của phương pháp và thiết bị SERS phụ thuộc rất nhiều vào đố
SERS, là loại đế vi cấu trúc, nơi hấp phụ phân tử mẫu can phân tích Do vậy, việcnghiên cứu và chế tạo các đế SERS có các vật liệu vi cấu trúc khác nhau, hình dạng
khác nhau, tính chất bề mặt khác nhau, là nhùng van đề nghiên cứu thu hút rat
nhiều sự quan tâm cua các nhà vật lý, hoá-lý và khoa học vật liệu nhằm tạo ra các đế
cho hiệu ứng SERS mạnh, ổn định, chi phí thấp và tiện dụng
Cho đến nay, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào các bề mặt vi cẩu trúc của kimloại đặc biệt là các hạt nano vàng (Au), nano bạc (Ag) hoặc các hình dạng khác nhau
của cấu trúc nano [3,4] vì chúng tạo ra hiện tượng tăng cường dộ rất lớn thông qua
hiệu ứng điện từ EM (ElectroMagnetic Mechanism) Tuy nhiên, đế SERS chì là kim
loại sẽ có nhừng nhược điểm như dề bị oxi hóa, dễ bị kết tụ nên độ ổn định không cao, kém bền nên khả năng tái sư dụng thấp Vì vậy, hầu het các đế SERS làm bàng
kim loại đều dùng một lần Đe khắc phục điều này, các vật liệu bán dẫn được sử dụng
để kết hợp với các hạt nano kim loại được mớ rộng nghiên cửu De SERS kết hợp hai
Trang 22plasmon resonances) cùa hạt nano kim loại và đặc tính vật lý, hóa học độc đáo của chất bán dẫn [5] Các nghiên cứu có thể được kể đến như: Sinhaet và cộng sự [6] đãgẳn các hạt nano Au trên các thanh nano ZnO bàng phương pháp phún xạ; Cheng và
cộng sự [7] đà gắn hạt nano Ag trên cấu trúc nano Si/ZnO bàng phương pháp tăng trương thủy nhiệt; Kudelskiet và cộng sự 18] đã sứ dụng kỹ thuật phún xạ đế lắngđọng hạt nano Ag lên các ổng nano AI2O3 và T1O2; Roguskaa và cộng sự [9] chế tạo
các dám nano Ag, Au và Cu trên ống nano TiCẸ/đế Ti bang kỳ thuật lang đọng phún
xạ; Lai và cộng sự [10] chế tạo các đám nano Ag trên đế ZnO/Si bằng phương pháp
bốc bay; Lui và cộng sự 1111 đà gan hạt nano Ag trên cấu trúc ZnO bằng phương pháp quang khử; Pal và cộng sụ [12] đã sử dụng kỹ thuật phún xạ đổ gắn hạt nano
Au lên cấu trúc Ag/ZnO; Jiao và cộng sự [13] đã gắn hạt nano Ag lên cấu trúc ZnOdạng hoa nano bằng phương pháp hóa ướt; Koleva và cộng sự [14] đã gắn hạt nano
Ag lên cấu trúc ZnO bằng kỹ thuật cấy ion và ủ (annealing) bằng laser trong khi đó
Cheng và cộng sự [15] đã gắn hạt nano Ag lên cấu trúc ZnO dạng 3D bằng phương
pháp thủy nhiệt
Trong những năm gần đáy, Graphene cũng được sử dụng làm đế nền SERS do sờ
hữu các đặc tính đặc biệt về cơ học, hóa học, nhiệt, quang học và điện tử [16], Ngoài
ra, Graphene cũng có thể tăng cường hiệu quả tín hiệu Raman và giam nhiễu của đế
nền nhờ vào tính chất có diện tích bề mặt riêng cao và kha năng truyền điện tích giữa Graphene và các phân tử được hấp phụ [ 17,18] Naumenko và cộng sự [ 19] nhận thấy
rằng hiệu qua tăng cường cùa đế TiCb-Graphene cao hơn đáng kề so với hạt nano T1O2, chủ yếu là do sự truyền điện tích của các hạt nano T1O2 và Graphene Huang
và cộng sự [20] đã chế tạo cấu trúc TiCh/Graphene và cho thay rang Graphene có thenâng cao hiệu suất xúc tác cúa T1O2 Yang và cộng sự [21] đã che tạo cấu trúc
Graphene/Ag NPs và nhận thấy rằng hiệu quả tăng cường của đế Graphene/Ag NPs
so với đế Ag NPs cao hơn về độ nhạy, độ đồng đều và độ ồn định Wang và cộng sự
[22] đà chế tạo cấu trúc Ag NPs/Graphene và cho thấy rằng hiệu quả tăng cường của
đế là do Graphene có khá năng hấp phụ tốt chất cần phân tích và kha năng truyền tải
điện tích giữa các hạt nao Ag và Graphene Liu và cộng sự [23] đã chế tạo cấu trúc
Trang 23đế Graphene/Ag NPs và nhận thấy rằng hiệu quà tăng cường của đế là do sự truyền
tài điện tích giữa Graphene và hạt nano Ag, đồng thời cải thiện độ ổn định của đế do
khả năng ồn định nhiệt tốt của Graphene
Nhìn chung, các cấu trúc lai hóa nano khác nhau hay kết hợp các vật liệu khácnhau như bán dần, kim loại Graphene, đều có thế cái thiện hiệu ứng SERS Hiệuứng này phụ thuộc vào hai cơ chế chủ yếu là cơ chế điện từ EM (ElectroMagnetic
Mechanism) và cơ chế hóa học CM (Chemical Mechanism) Cơ chế EM là tương tác của bức xạ điện từ và vật liệu nano kim loại, cơ chế này gây ra bởi hiệu ứng plasmon
cộng hường bề mặt LSPRs (localized surface plasmon resonances) Hiệu ứng LSPRs
được mô tá là sự dao động của điện từ tự do ớ bề mặt của hạt nano kim loại dưới sựkích thích của ánh sáng tới, xuất hiện khi tinh thể nano kim loại nhỏ hơn bước sóng cùa bức xạ tới và tần số cùa sóng ánh sáng tới bang tần sổ dao động cùa các điện từ
dẫn trên bề mặt hạt nano Cơ chc CM là khả năng tương tác điện tích giữa phân tử hấp phụ trên bề mặt và vật liệu đế SERS Nốu đe là nano kim loại, CM là sự chuyên
đôi điện tích giữa các quỳ đạo bị chiếm cao nhất cua phân tử HOMO (highest occupied molecule orbital) của các phân tử chất phân tích và mức Fermi của kim loại
Ncu đe là bán dẫn CM là quá trình chuycn đối điện tích giữa HOMO cua phân tứ và
đáy vùng dẫn CB (conduction band) của bán dẫn và quỹ đạo trống thấp nhất của phân
tử LUMO (lowest un-occupied molecular orbital) và đinh vùng hóa trị VB (valence
band) của bán dần Neu cấu trúc kết hợp giữa kim loại và bán dẫn, thì CM là tổng
hợp cứa ca hai quá trình trên
Kim loại quý được lựa chọn nghiên cứu là các hạt nano Ag có tính ổn định trong không khí, có khả năng tương thích sinh học, chất hừu cơ và đặc biệt có đặc tính
quang học độc đáo là tan so LSPR trong phạm vi hồng ngoại gan NIR (Near Infrared)nên hấp thụ tốt cho vùng ánh sáng nhìn thấy, đồng thời nơi đây phần lớn sự tán xạ Raman xáy ra Trong khi đó, bán dần ZnO sở hữu các tính chất như năng lượng vùng
cấm (3.1 - 3.2 cV) chuyển mức thăng, năng lượng lien ket exciton lớn (60 mcV) ởnhiệt độ phòng, dề chế tạo với nhiều dạng cấu trúc nano khác nhau (thanh nano, sợi
Trang 24ra Graphene ơ dạng dải nano (nanoribbon) cũng có các ưu diêm như trình bày ở phía
quang điện tử Vì vậy, với mong muốn đạt được hiệu ứng SERS tốt, luận án này tập
trung nghiên cứu đế SERS bằng cách kết hợp các vật liệu gồm hạt nano Ag trên thanh
nano ZnO (Ag NPs @ZnO NRs) và trên hoa nano ZnO (Ag NPs @ZnO NFs) và hạtnano Ag trên Graphene dải nano (Ag NPs @Graphene NRs), nham chế tạo ra đế
SERS có độ nhạy cao, độ ổn định, có khả nâng tái sử dụng nhiều lần và có thổ phát
hiện chất hữu cơ với nồng độ thấp cờ 10’5 - 10’10 M
2 Mục đích nghiên cún của luận án
Mục đích của luận án là nghiên cứu chế tạo tổ hợp vật liệu gồm hạt nano Ag/ZnO
và hạt nano Ag/Graphene Nanoribbons đề làm đế SERS có độ nhạy tốt và khá năng
tái sử dụng nhiều lần, ứng dụng phát hiện tồn dư hai chất Rhodamine 6G (R6G) và Crystal Violet (CV) với nồng dộ thấp cờ 10’5 - 1O10 M bằng phương pháp quang phồ
Raman
3 Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung vào các đoi tượng nghiên cứu như sau:
s Nghiên cứu che tạo đế SERS từ tổ hợp vật liệu Ag NPs @ZnO NRs và Ag
NPs @ZnO NFs bằng cách kết hợp các phương pháp phún xạ, thủy nhiệt và quangkhử
s Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Graphene Nanoribbons từ nguồn vật liệu ốngnano carbon (CNTs_Carbon Nanotubes) bang phương pháp hóa ướt
J Nghiên cứu chế tạo đế SERS từ tổ hợp vật liệu Ag NPs@ Graphene NRs
bang phương pháp lọc hút chân không và phún xạ
Trang 254 Ý nghĩa của đề tài
Việc chế tạo đế SERS có khả năng nhận biết chất ở nồng độ thấp với độ nhạy cao
và có khá năng tái sứ dụng nhiều lần sê hỗ trợ cho các phương pháp kiêm tra phân tích và đánh giá nhanh bàng phương pháp quang học Phương pháp này định lượng
chính xác hàm lượng rất nhó cùa các chất hoá học nguy hại, chat cấm tồn dư trong thực phẩm, dược phâm với chi phí phù hợp sẽ là một công nghệ phân tích hiện đạihứa hẹn được phát triên trong nước Ngoài ra, các cơ chế giải thích trong tương tác ánh sáng với các vật liệu nano được trình bày trong luận án sẽ là tài liệu tham khao
tốt cho các nghiên cứu có liên quan
* Một số tính mới của luận án
Luận án nghiên cứu và chế tạo đế SERS trên nền vật liệu ZnO, Graphene và Ag trong phân tích Rhodamine 6G và Crystal Violet bằng quang phổ Raman có một số
tính mới như sau:
a) Cấu trúc đế Ag NPs@ZnO NRs được nghiên cứu, chẻ tạo và có khá năng phát hiện chất thứ R6G ở nồng độ thấp 1 O’8 M với EF thu được lên đến 4.2x 1 o7 dưới nguồn
sáng laser kích thích 532nm khá năng tự làm sạch để sử dụng lại và đặc biệt các giải
thích đầy đủ về sơ đồ chuyển tiếp điện tử trong quá trình quang điện của các tiếp xúc
dị thố ứng dụng trong hiệu ứng của đế SERS
b) Cấu trúc đế Ag NPs @ZnO NFs được nghiên cứu chế tạo và có khả năng phát hiện chất thử cv ở nồng độ thấp 10'10 M với EF > 107, nhận biết cùng lúc hai chất
cv nồng độ 10’8 M và R6G nồng độ 10’6 M, đánh giá Raman tại nhiều điểm khác nhau để nhận xét độ đồng nhất bề mặt và đặc biệt các giải thích đầy đù về sơ đồchuyền tiếp điện từ trong quá trình quang điện cua các tiếp xúc dị thể
c) Cấu trúc Ag NPs/GNRs trên giấy được nghiên cứu, chế tạo và có khả năng phát hiện chất thư R6G ớ nong độ 10’5 M, tống họp Graphene Nanoribbons từ CNTs cho
độ tinh khiết cao (trên 99% C) có khả năng ứng dụng thực tiễn cho đế SERS trong
tương lai và đặc biệt các giải thích đầy đủ về sơ đồ dịch chuyên điện tử trong quá
Trang 26CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN 1.1 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nưóc
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Năm Tên nhóm, tên bài báo,
tên tạp chí
Vật liệu chc tạo Phuong
pháp die tạo •
SERS-active substrates
fabricated from different
silver nanostructures deposited on silicon
- Tạp chi: Advances in
Natural Sciences:
Nanoscience and Nanotechnology
AgNPs@Si,AgNDs@Si vàAgNPs@SiNWs
•
Khử hóa học
- Nhận biếtchất
paraquat(herbicide)
- Nồng độ phát hiện 1
Study
- Tạp chi: Spectrochimica
Acta Part A: Molecular
ướt
- Nhận biết chất
melamine
- Nồng độ
phát hiện 10
4M
Trang 27Vật liệu: hạtnano Ag trên đế
Si
Hóa hoc•ướt
- Nhận biết
chất malachite green (MG)
- Nồng độ
phát hiệndưới 10 7M
- Tạp chi: Advances in Natural Sciences:
Nanoscience and Nanotechnology
Au NDs (goldnanodisks)
Vi cơ điện
tử
- Nhận biếtchất
nanodendrites)
Điện hóa - Nhận biết
chấtPyridaben
Trang 28Application for the TraceDetection of Pyridaben Pesticide Using Surface-
Spectroscopy
- Tạp chi: Journal of Electronic Materials
- Nồng độ
phát hiện 0.1 ppm
- Bài báo: High-sensitive
SERS detection of thiram
with silver nanodendrites substrate
- Tạp chi: Advances in Natural Sciences:
Trang 29- Bài báo: Detection of aSudan dye at low
Alloys and Compounds
Ag@ZnONRs Thủy nhiệt
- Chất nhận
biếtpesticide
- Nồng độ phát hiện 1ppm
Trang 30situ detection of residual
pesticides in fruit
- Tạp chi: Materials Research Express
Bình [34]
- Bài báo: Improvement
of SERS for detection of
ultra-low concentration of methyl orange by
nanostructured silicondecorated with Ag nanoparticles
- Tạp chi: Optik -
International Journal for Light and Electron Optics
- Ag NPs/s-PSi (single porousSilicon) và Ag NPs/PSi PhCs
(porous Silicon photonic
(MethylOrange)
- Nồng độ
chất cv là 1O'IOM hệ
số EF 1.2 X
108
- Phát hiện
đồng thời 2chất cv và
R6G là 10-
8M
Trang 311.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Năm Tên nhóm, tên bài báo,
tên tạp chí
Vật liệu chế
tạo •
Phương pháp chế tạo
Kết quả
2015 - Nhóm TS Guo [36]
- Bài báo: Nanostructured gold microelectrodes for SERS and EIS
measurements by
incorporating ZnO nanorodgrowth with electroplating
- Tạp chi: Scientific Report
ZnOnanorod/Au
Mạ• • điện - Nhận biết
chất R6G
-Hệ số khuếch đại
EF là2.5x1 o6
- Tạp chi: Scientific Report
GO/AgNPs/PCu@Si
sắp xếp bềmặt bằng hóa ước (Wet
texturing)
- Chất phát
hiện R6G
-Hệ số khuếch đại•
nanoarrays decorated with
Ag nanoparticles and its
improved SERS
H-ZnO/Ag NPs
Hydro hóa và
phương pháp
hỏa ướt
- Chất pháthiện R6G
- Nồng độ phát hiện 10'
9 M và hệ số khuếch đại
Trang 32- Tạp chí: Nanotechnology.
2017 - Nhóm TS Choi [381
- Bài báo: Highly
reproducible Au-decorated
ZnO nanorod array on a
graphite sensor for classification of humanaqueous humors
- Chất phát hiện là R6G
-Hệ số khuếch đại
Platforms
- Tạp chí: MDP1
3D ZnO/Ag Phún xạ,
thủy nhiệt vàbốc bay nhiệt
- Chất phát hiện là R6G
- Hệ sổ khuếch đạiEFlà7xl05
2017 - Nhóm TS Shouzhen Jiang
[40]
- Bài báo: A sensitive,
uniform, reproducible and
stable SERS substrate has been presented based on
MoS2@Ag
nanoparticles @ pyramidal silicon
- Tạp chí: RCS Advances
s@pSi
Sắp xếp bề mặt bang hóa
ước (Wettexturing)
- Chất phát
hiện là R6G
-EF =9.55xl06(đế
Trang 33- Tạp chi: ACS Applied
Materials and Interfaces
AgNPs@pSi Sap xếp be
mặt bằng hóa ước (Wet
texturing)
- Chất phát
hiện là R6G
- Hệ số tăngcường ở
amine
- Nồng độ
phát hiện 5 ppb với
SERS cho
trường hợp
Ag/RGO
2018 - Nhóm TS Saleh [43]
- Bài báo: Characterization
of valeric acid usingsubstrate of silver nanoparticles with SERS
10 X 10 10M
Trang 342018 - Nhóm TS Tang [44]
- Bài báo: Hexagonallyarranged arrays of urchinlike Ag-nanoparticle
decorated ZnO-nanorods
grafted on PAN-nanopillars
as surface-enhanced Raman scattering substrates
- Tạp chi: CrystEngComm
Ag NPs/ZnO/
PAN
Điện hóa và phún xạ
- Chất phát hiện là R6G
và parathion methyl
- Nồng độ
phát hiện 10
13M đối với R6G và 10'8
malachite
green
- Nồng độ phát hiện crystal violet là
1 O’8 M và malachite green là 10“8 M
2019 - Nhóm TS Bhatti [46]
- Bài báo: Reduced
graphene oxide supporting
Ag meso-flowers andphenyl-modified graphitic
MFs@r-GO
PCNs/Ag-Hỏa ướt, nung nhiệt và
lọc hút chân không
- Chất nhận
biết R6G
- Nồng độ phát hiện là 10~15M
Trang 35carbon nitride as selfcleaning flexible SERS
membrane formolecular trace-detection
- Tạp chi: Colloids andSurfaces A
2019 - Nhóm TS Rao [47]
- Bài báo: Exfoliation of graphite as flexible SERSsubstrate with high dye adsorption capacity for
(rGO) SERS sensorfor
multiple analytes
- Tạp chi: Applied Surface
Science
AgNPs/RGO
Trang 36of highly oriented silverparticles and their
application in surface enhanced Raman scattering
- Tạp chi: Journal of Alloysand Compounds
10 nM đến 1mM
2020 - Nhóm TS Stepanov [14]
- Bài báo: Fabrication of Ag/ZnO nanostructures for SERS applications
- Tạp chi: Applied Surface
ultrasensitive SERS detection
- Tạp chi: Sensors and Actuators B: Chemical
Phún xạ• vàthủy nhiệt
- Chất nhận biết R6G
-SSEF =5,4x 1 o7 vàAEF =
1.3X1O10
Trang 37- Tạp chí: Applied Surface
Science
2020 - Nhóm TS Rakkesh [52]
- Bài báo: Anisotropic
growth and strain-induced tunable optical properties
of Ag-ZnO hierarchical
nanostructures by amicrowave synthesismethod
- Tạp chi: MaterialsChemistry and Physics
lần lượt• là
10 '8, 10 10
và 10‘13M
2021 - Nhóm TS Hou [53]
- Bài báo:
Template-assisted fabrication of
Ag-nanoparticles@ZnO-
nanorods array as
recyclable 3D surface enhanced Raman scattering
substrate for rapid detection of trace
pesticides
- Tạp chi: Nanotechnology
AgNPs@ZnONRs
Hỏa ướt - Chất nhận
biết là Thiram và methyl
parathion
- Nồng độ
phát hiện lầnlượt là 0.79
X 10 9 M và1.51 X 10 « M
Trang 38for SERS Substrates and
Promote the Coupling Reaction of PATP
- Tạp chi: Materials
(MPDI)
- Nồng độ nhận biết là 10’8M
1.1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trong và ngoài nước
Qua bảng tóm tat tình hình nghiên cứu ờ trên thì lại Việt Nam có nhiều nhóm
nghiên cứu về lĩnh vực này Các nhóm nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các vật liệu
bán dẫn như Si, ZnO, vật liệu kim loại quý như Ag, Au và sử dụng các phương pháp chế lạo chu yếu là các phương pháp như phún xạ, ăn mòn, quang khắc, và chế tạo
bang các phương pháp hóa học như điện hóa, thủy nhiệt, hóa khử, với nong độ phát hiện chất thứ khá rộng trải từ 10'4 M cho đến 1 ppb
Trong khi đó, các nhóm ngoài nước cùng tập trung nghiên cứu nhóm vật liệu bán
dẫn như Si, ZnO, vật liệu kim loại quý như Ag, Au và Graphene oxil, Graphene Các
phương pháp chế tạo đế SERS chủ yếu là các như phún xạ, ăn mòn, quang khắc,
và phương pháp hóa học với nong độ phát hiện chất cần phân tích từ 1 O'7 cho đến 1 ()■
15 M
Như vậy, các vật liệu về ZnO ở cấu trúc thanh (rod) và cấu trúc hoa (flower), Ag
và Graphene ứng dụng cho de SER.S đã được nghiên cứu khá nhiều và các kết quáđạt được tốt Tuy nhiên, những tính nàng như tái sử dụng của đố SERS, đánh giá khảnăng nhận biết cùa nhiều chất trong cùng lúc, giải thích sơ dồ dịch chuyển diện tích của các cấu trúc vật liệu liên quan đến khả năng tăng cường tín hiệu SERS, chế tạo
Graphene từ ong nano carbon đê tạo ra cấu trúc Graphene Nanoribbơns trên giấy lọc Cellulose hầu như chưa được nghiên cứu và đề cập nhiều
Trang 391.2 Hiệu ứng plasmon bề mặt của nano kim loại, bán dẫn và Graphene
phân cực plasmon be mặt Plasmonics xuất hiện vào những năm 1950 với sự khámphá sự phân cực plasmon bề mặt Sau đó, plasmonics thực sự phát triển vào giừa thập niên 1970 khi tán xạ Raman tăng cường bề mặt được phát hiện
Hình 1.1 Sơ đồ minh họa cộng hưởng plasmon bề mặt định xứ (LSPR) với các
điện tử dẫn tự do trong các hạt nano kim loại với ánh sáng tới 155]
Hiệu ứng plasmon nghiên cứu về tương tác của bức xạ điện từ với vật liệu nano
kim loại và đang được nhiều phòng thí nghiệm lớn trên the giới quan tâm nghiên cứu.Hiệu ứng này xáy ra khi ánh sáng kích thích chiếu tới và gây ra sự dao động của điện
tư tự do ở bề mặt hạt nano kim loại với điều kiện tần sổ của sóng ánh sáng tới bằng
tần số dao động cúa các điện từ, đong thời kích thước hạt nano kim loại nhó hơn bước
sóng cúa bức xạ tới (hình 1.1)
1.2.2 Plasmon bề mặt của nano kim loại
Plasmon bề mặt là tương tác giừa vật chất và trường điện từ của ánh sáng [55] Cộng hường plasmon bề mặt là điểm nối bật trong tính chất quang học của vật liệu
Trang 40mà các điện từ bị giới hạn trong không gian ba chiều, sự dao động của điện từ gây ra một điện trường xung quanh hạt nano kim loại có the lớn hơn rất nhiều so với điện
trường cua ánh sáng tới Plasmon be mặt là một trong những ví dụ dien hình cho thấy
mọi thứ khác nhau ở kích thước nano Khi kích thước của một hạt kim loại giảm xuống kích thước nano thì các đặc tính quang học thay đoi đáng ke bởi sự xuất hiện
của hiện tượng plasmon bề mặt và kết quả bản chất của nó hoàn toàn khác so với vật
liệu kim loại khối Plasmon bề mặt mờ ra khá năng khuếch đại, tập trung và điều
chình ánh sáng tại kích thước nano, vượt qua giới hạn nhiễu xạ của quang học truyền
thống và làm gia tăng độ phân giải và độ nhạy của đau dò quang học Do đỏ plasmon
be mặt có the được sử dụng trong một loạt các lĩnh vực bao gồm trong ứng dụng y
sinh, năng lượng, bảo vệ môi trường, cảm biến và công nghệ thông tin, Ngày naythì các ứng dụng cùa plasmon bề mặt tăng nhanh chóng cùng với sự phát triến của các kỹ thuật chế tạo và điều khiển vật liệu nano
Một hạt nano kim loại có the được mô tá như là một mạng tinh the của cáe lõi iônvới các điện tử dẫn di chuyển tự do bên trong hạt nano Khi hạt được chiếu sáng,
trường điện từ của ánh sáng tác dụng một lực lên các điện tử dẫn này làm cho chúng
di chuyển hướng về be mặt hạt nano Bởi vì các điện tử bị giới hạn bên trong hạtnano, điện tích âm sẽ được tích lũy ở một phía và điện tích dương thì ở phía ngượclại, tạo nên một lường cực điện (dipole) Lưỡng cực này tạo ra một điện trường bên
trong hạt nano ngược với điện trường cùa ánh sáng tới mà sẽ cưỡng bức các điện tử trơ lại trạng thái trí cân bang Sự dịch chuyển điện lử càng lờn thì lưỡng cực diện càng lớn và dẫn đến có một lực hồi phục (hình 1.2) Hiện tượng này tương tự như
một dao động tuyến tính với lực hoi phục tỉ lệ với độ dịch chuyên khỏi vị trí cân bang
HƠI PHỤC