DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH1 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Các lí thuyết về thể loại và các đường hướng nghiên cứu the loại theo Bawashi và Reiff...5 Bảng 2: Nguồn ngữ liệu ĐNBLKTXH trên báo M
Trang 1NGUYỀN THANH LONG
ĐẶC ĐIÉM NGÔN NGŨ THẺ LOẠI DIỄN NGÔN BÌNH LUẬN KINH TỂ - XÃ HỘI TRÊN BÁO MỸ (CÓ ĐÓI CHIÉU VỚI BẢN DỊCH TRÊN BÁO VIỆT)
LUẬN ÁN TIÊN Sĩ NGÔN NGŨ HỌC so SÁNH ĐỐI CHIÉU
Thành phổ Hồ Chí Minh - năm 2022
Trang 2NGƯYẺN THANH LONG
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ THẺ LOẠI DIẺN NGỒN BÌNH LUẬN KINH TÉ - XÃ HỘI TRÊN BÁO MỸ (CÓ ĐÓI CHIẾU VỚI BẢN DỊCH TRÊN BÁO VIỆT)
Ngành: Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu
Mã số: 9222024
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGŨ HỌC so SÁNH ĐỐI CHIẾU
Nguôi hướng dẫn khoa học:
Trang 3LỜ1 CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một côngtrình nghiên cứu nào khác
TP HCM, ngày tháng năm 2021
Người viết
Nguyen Thanh Long
Trang 4LÒI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến hai thầy cô hướng dẫn cùa tôi TS Huỳnh Thị Hồng Hạnh và TS Huỳnh Bá Lân, hai thầy cô luôn bên cạnh tôi ngay từ lúc chọn đề tài, trong từng bán thảo chuyên đề, luôn yêu thưong và chi bao tận tâm Các thầy cô đà dành nhiều thời gian đế đọc nhận xét và góp ý sửa chữa cho những trang bản thao còn nhiều lồi cua tôi Những nhận xét và chi dẫn uyên bác cua thầy cô
đã vun đắp thêm cho kiến thức Ngôn ngừ học của tôi lẫn cách sống giữa cuộc đời
Tôi cũng xin bày tở lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh Sâm, TS Trần Thanh Nguyện, và TS Nguyễn Thị Kiều Thu đã giúp đỡ và cho những chi dẫn, góp
ý quý giá để tôi hoàn thành các chuyên đề tiến sĩ
Một lời cảm ơn chân thành xin gửi đến PGS.TS Nguyễn Công Đức, TS Đinh
Lư Giang, TS Nguyễn Hoàng Trung cùng với quý thầy cô tham gia giảng dạy tạiKhoa Ngôn ngữ học đã hướng dẫn, giúp đỡ và luôn cho lời khuyên quý giá dế tôi hoàn thành các học phần cao học và các chuyên đề tiến sĩ
Tôi cũng rất biết ơn các chuyên viên của Khoa Ngôn ngừ học đã luôn tạođiều kiện và giúp đỡ kịp thời về các thu lục hành chính
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên
và giúp đờ trong quá trình học tập và viết luận án cua tôi
Tôi luôn cảm thấy mắc nợ vợ cùng các con của mình Vợ và các con tôi đà
hy sinh quá nhiều cho công việc học tập và nghiên cứu cua lôi Vợ và các con cũngchính là động lực cho tôi hoàn thành công trình này
TP HCM, ngày tháng năm 2021
Người viết
Nguyên Thanh Long
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LÒĨ CẢM ƠN ii
QUY ƯỚC VIÉT TẮT VÀ TRÍCH DẪN TRONG LUẬN ÁN vii
DANH MỤC CÁC BÁNG VÀ HÌNH viii
DẪN NHẬP 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sứ nghiên cứu vấn đề 2
2.1 Các nghiên cứu trên thể giới 2
2.1.1 về diễn ngôn báo chí 2
2.1.2 về thể loại 4
2.1.3 về phân tích diền ngôn báo chí theo thể loại 8
2.2 Các nghiên cứu trong nước I I 2.2.1 về diễn ngôn báo chí 11
2.2.2 về thể loại báo chí 13
2.2.3 về phân tích diễn ngôn báo chí theo thể loại 13
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cún 15
3.1 Mục đích nghiên cứu 15
3.2 Nhiệm vụ nghiên cửu 15
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
4.1 Đối tượng nghiên cứu 15
4.2 Phạm vi nghiên cứu 15
5 Phuong pháp nghiên cúu và nguồn ngừ liệu 16
5.1 Phương pháp nghiên cửu 16 5.2 Nguồn ngừ liệu 16
6 Đóng góp cùa luận án 18
6.1 về phương diện lí luận 18
6.2 về phương diện thực tiễn 18
Trang 67 Bố cục của luận án 18
CHUÔNG 1: co SỞ LÍ LUẬN 20
1.1 Một số khái niệm hữu quan 20
1.1.1 Thể loại và thể loại báo chí 20
1.1.1.1 Khái niệm thể loại 20
1.1.1.2 Phân tích thể loại 22
1.1.1.3 Thể loại báo chí 23
1.1.2 Diễn ngôn báo chí và phân tích diễn ngôn báo chí theo thể loại 26
1.1.2.1 Diễn ngôn và diễn ngôn báo chí 26
1.1.2.2 Phân tích diền ngôn 28
1.1.2.3 Phân tích diễn ngôn báo chí theo thể loại 29
1.1.2.4 Phân tích thể loại diễn ngôn báo chí từ góc nhìn Ngôn ngừ học chửc năng hệ thống (SFL) 30
1.1.2.5 Phân tích thể loại diễn ngôn bình luận từ góc nhìn Phân tích diễn ngôn phê phán 32
1.1.2.6 Phân tích thể loại ứng dụng của diễn ngôn 35
1.1.3 Ngữ vực và phân tích ngữ vực 36
1.1.3.1 Ngừ vực 36
1.1.3.2 Phân tích ngữ vực 38
1.2 về thể loại bình luận báo chí 39
1.2.1 Một số quan niệm về bình luận, lập luận và bình luận báo chí 39
1.2.2 Diễn ngôn bình luận và diền ngôn bình luận kinh tế - xã hội 41
1.2.3 Cấu trúc diễn ngôn bình luận kinh tể - xã hội 42
1.3 về dịch thuật báo chí 44
1.3.1 Nghiên cứu dịch thuật định hướng diễn ngôn (Discourse-oriented translation studies) 44
1.3.2 Hệ tư tướng và dịch thuật 45
Trang 71.3.3 Tương đương trong dịch thuật 46
1.3.4 Dịch thuật báo chí 49
1.3.5 Ngừ cảnh hóa (framing) trong dịch diễn ngôn báo chí 50
1.3.6 Dịch ngữ cánh hóa (transframing) 53
Tiểu kết 55
CHUÔNG 2: ĐẶC ĐIẾM NGỒN NGŨ THẾ LOẠI DIỄN NGÔN BÌNH LUẬN KINH TÉ - XÃ HỘI TRÊN BÁO MỸ 56
2.1 Đặc điểm cấu trúc của diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ 56
2.1.1 Tiêu đề 56
2.1.2 Dần đề 63
2.1.3 Phần mở đầu 68
2.1.4 Phần thân 70
2.1.5 Phần kết 74
2.2 Dặc điểm các yếu tố bình luận trong diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ 84
2.2.1 Phụ ngữ bình luận 84
2.2.2 Cú và ngữ chêm xen 87
2.3 Đặc điếm lập luận trong diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ 91
2.3.1 Lập luận đơn 92
2.3.2 Lập luận phức hợp 94
2.4 Đặc diem trích dẫn trong diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ 102
2.4.1 về nội dung trích dần 103
2.4.2 về phương thức trích dẫn 104
2.4.3 về phương tiện trích dẫn 115
Tiểu kết 122
Trang 8CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIÉM DIỄN NGÔN BÌNH LUẬN KINH TẾ - XÃ
HỘI TRÊN BÁO VIỆT Được DỊCH TƯ BÁO MỸ 124
3.1 So sánh các diễn ngôn dịch từ báo Mỹ trên báo Việt vói các diễn ngôn nguồn 124
3.1.1 về cấu trúc 124
3.1.2 về nội dung 124
3.2 Đặc điểm lựa chọn thông tin 138
3.2.1 Bổ sung thông tin 138
3.2.2 Lược bỏ thông tin 144
3.2.3 Sưa đổi thông tin 149
3.2.4 Thay đổi cấu trúc câu 154
3.3 Đặc điểm ngữ cảnh hóa bản dịch 156
3.3.1 Ngữ cảnh hóa qua dịch tiêu đề 156
3.3.2 Ngữ cảnh hóa bang việc duy trì thôngtin 159
3.3.3 Ngừ cảnh hóa bàng việc tách thông tincó chọn lọc 163
Tiều kết 167
KÉT LUẬN 169
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 172
TÀI LIỆU THAM KHẢO 173
Trang 9QUY ƯỚC VIẾT TẮT VÀ TRÍCH DẪN TRONG LUẬN ÁN 1) QUY ƯỚC V1ÉT TẤT
CDA: Phân tích diễn ngôn phô phánCTDN: Cấu trúc diễn ngôn
CTDNBL: cấu trúc diễn ngôn bình luậnDNBL: Diễn ngôn bình luận
DNBLKTXH: Diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hộiNNHCNHT: Ngôn ngừ học chức năng hệ thống
NYT: The New York TimesPTDN: Phân tích diễn ngônSFL: Systemic Functional LinguisticsTBK.TSG: Thời báo Kinh tế Sài GònTDGT: Trích dẫn gián tiếp
TDTT: Trích dần trực tiếpTTCT: Tuổi trẻ cuối tuầnVD: ví dụ
VnE: Vnexpress.netWP: The Washington PostWSJ: The Wall Street Journal
2) QUY ƯỚC TRÍCH DẢN
Trích dẫn ngữ liệu(Tên báo, thời gian xuất bán, số thứ tự diễn ngôn theo phụ lục)
Ví dụ: (NYT, 03/02/2018, 3 PL2)Báo The New York Times, xuất ban ngày 03/02/2018, chi tiết về bài xem diễn ngôn số 3, Phụ lục 2
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
1) DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Các lí thuyết về thể loại và các đường hướng nghiên cứu the loại theo
Bawashi và Reiff 5
Bảng 2: Nguồn ngữ liệu ĐNBLKTXH trên báo Mỹ và bản dịch trên báo Việt 17
Bảng 2.1: Ti lệ sử dụng kiểu hành động ngôn từ trong tiêu dề diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ 62
Bảng 2.2: Các kiều dần đề trong diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ
67
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp Phụ ngữ bình luận 84
2) DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Mô hình hạt • •nhân sự kiện • •của một số thể loại văn• bản báo chí .25
Hình 1.2: Sơ đồ tương tác trong giao tiếp báo chí 27
Hình 1.3: Sơ đồ các yếu tố trong quá trình giao tiếp trong báo chí 27
Hình 1.4: Sơ đồ cấu trúc diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội 44
Hình 1.5: Dịch ngữ cảnh hóa: một khái niệm cầu nối trong dịch diền ngôn báo chí 54
Hình 2.1: Cấu trúc điển hình cùa diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Mỹ .83
Hình 2.2: Cấu trúc lập luận đơn 94
Hình 2.3: Cấu trúc lập luận phức hợp 102
Hình 3.1: Sơ đồ dạng cấu trúc cua dien ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Việt được dịch từ báo Mỹ 124
Hình 3.2: Mô hình dien ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Việt được chuyển ngữ từ báo Mỹ so với các diễn ngôn nguồn 131
Hình 3.3: Mô hình diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội dược dịch từ báo Mỹ trên báo Việt so với các diễn ngôn nguồn 137
Trang 11Hình 3.4: Mô hình Chiến lược lựa chọn thông tin và bán dịch diễn ngôn báo chí 156 Hình 3.5: Mô hình Chiến lược Dịch ngữ cảnh hóa và bán dịch diễn ngôn báo chí 166 Hình 3.6: Mô hình đánh giá bàn dịch diễn ngôn báo chí 167
Trang 12DẲN NHẬP
1 Li do chọn đề tài
Hoạt động báo chí không chỉ dừng lại ớ việc tường thuật những điều đangdiền ra mà phải diễn giải, giải thích, đưa ra quan điếm, bởi điều quan trọng không phái là bàn thân sự kiện mà là việc diễn giái nó Trong khi đó, độc già không còn làngười thụ động tiếp nhận thông tin từ một phía Họ muốn nhận những thông tin liên quan đến mối quan tâm, liên quan đến cuộc sống cua họ Khi mà họ, bất ke trình độ
và vị thế như thế nào, đều có quyền nói ra ý kiến của mình thì khi tiếp nhận thông tin,
họ còn có thể đánh giá, kiềm định chất lượng thông tin, tranh luận, phân tích và phân bác lại (nếu thấy cần thiết)
Trong các thể loại báo chí, thế loại bình luận là thế loại có tính sáng tạo, thông tin trí tuệ cao Đổi tượng của bình luận là các sự kiện, vấn đề thời sự có tínhphức tạp, thu hút nhiều ý kiến đa chiều Diễn ngôn bình luận có nhiệm vụ đánh giá,nhận định các sự kiện, vấn đề cụ thế cùa đời sống, mang đến cái nhìn toàn diện, sâu sắc Chính vì đặc trưng này của thể loại bình luận báo chí, mà việc đọc hiểu, phân tích kỹ lường về các diễn ngôn bình luận là việc làm cần thiết và có ý nghĩa thiết thực đối với mọi độc giả Nó giúp cho việc tương tác, tiếp nhận thông tin trớ nên phong phú, đa chiều và trí tuệ hơn; từ đó mang đến những hiểu biết toàn diện, hệ thống vềnhững sự kiện, vấn đề trong xã hội và hình thành nhừng thái độ, hành vi đúng mực, hợp lý trong các hoàn cành mà thực tiễn đặt ra
Có tác già đã từng nói: “Không có dịch thuật, không có lịch sử thế giới” (LưuTrọng Tuấn, 2009, tr.l) Dịch thuật giúp giải mã những nền văn hóa, văn minh đã bịchôn vùi, giúp nối liền quá khứ với hiện tại, và mở rộng những khám phá mới trong tương lai Bassnctt & Schaffner (2010) cho rằng: “Nghiên cứu dịch thuật ngày nayđặt trọng tâm vào thực tiễn xã hội, thực tiễn văn hóa và giao tiếp, vào tầm quan trọng của văn hóa và ý thức hệ cùa quá trình dịch thuật và bản dịch, vào yếu tổ chính trịbên ngoài của bản dịch và vào mối quan hệ giữa hành vi dịch thuật và các yểu tố xã hội” (tr.12) Thật vậy, dịch thuật không chỉ là một quá trình ngôn ngừ trung gian mà
Trang 13là một hoạt động xã hội phức tạp không thể tách rời khỏi ngừ cảnh nơi quá trình dịch thuật xảy ra và liên quan đen các tác nhân xã hội.
Như thế, ngoài việc bình luận báo chí là thế loại diễn ngôn có những đặc thùriêng cần phải tập trung nghiên cứu, thì việc chuyền dịch các diễn ngôn này từ tiếng Anh sang tiếng Việt trên báo chí là một quá trình cần được nghiên cửu kỳ không chỉ
vì các diễn ngôn này sẽ được xuất bản trên một tờ báo khác mà còn vì chúng được trình bày cho một kiểu độc giá có ngôn ngữ, văn hóa và các yểu tố xã hội khác biệt
so với diễn ngôn nguồn Tác giả Nham Hoa đã viết trên Tuổi trẻ cuối tuần số ngày 21-6-2020 ràng: “Cho dù tự hào dân tộc đến đâu, chúng ta cũng phải thừa nhận thực
tế là trong quan hộ ngôn ngữ với thế giới, Việt Nam ta ở thế tiếp nhận nhiều hơn là phát tán Địch thuật trong báo chí, do vậy, luôn đứng trên tuyến đầu trong việc làm phong phú thêm tiếng Việt Không chỉ du nhập những khái niệm mới, báo chí còn lànhân tổ chủ đạo định hình tập quán dịch thuật trên phạm vi toàn quốc Những cấutrúc, những cách xử lý trên báo sẽ được tiếp thu, lan toa rộng rãi, dần dà trớ thành chuân mực Bời vậy, nếu báo chí dịch sai và dùng sai, cái này sẽ được khuếch đại lên nhiều lần, và sẽ di họa khôn lường.” (tr.l 1)
Theo những thông tin mà chúng tôi thu thập được, cho đến thời điếm hiện tại, chưa có công trình nào đi sâu vào phân tích đặc diêm ngôn ngữ của thể loại diễn ngôn này và các bán dịch trên báo Việt Do vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Đặc điểm ngôn ngũ thể loại diễn ngôn bình luận kinh tể - xã hội trên báo Mỹ
(có đối chiếu vói bản dịch trên báo Việt) ” , với mong muốn góp phần vào việc tìmhiểu đặc điểm thể loại diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội tiếng Anh trên báo Mỹ và bản dịch trên báo Việt
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Các nghiên cún trên thế giói
2.1.1 về diễn ngôn báo chí
Diễn ngôn truyền thông nói chung và báo chí nói riêng ngày càng được xem
là một lĩnh vực thú vị và là đối tượng thu hút sự quan tâm nghiên cứu từ nhiều mụcđích khác nhau Các nhà nghiên cứu đã có những cách tiếp cận khác nhau để tìm hiêu
Trang 14các đặc điểm của ngôn ngữ báo chí Khi đề cập đến các công trình nghiên cứu về diễnngôn báo chí có tính chuyên sâu, không thê không nhắc đến công trình “News asdiscourse” (van Dijk 1988) “The language ofNews Media” (Bell, 1991), “Language
in the News: Discourse and Ideology in the Press” (Fowler, 1991), “Media Discourse”(Fairclough, 1995), “The language of Newspapers” (Reah, 1998), “Telling mediatales: the news story as rhetoric” (White, 1998), “English Media Texts - Past and Present” (Lingerer, 2000), “An Introduction to Journalism: Essential Techniques and Background Knowledge” (Rudin và Ibbotson, 2002) V.V Những công trình này đemlại nhiều đóng góp to lớn cho việc nghiên cứu diễn ngôn báo chí
Monika Bcdnarck (2006 tr 11-12) đưa ra tám đường hướng tiếp cận chính đối với diễn ngôn truyền thông nói chung, báo chí nói riêng Chúng tôi trình bày lại dưới đây với các tài liệu tham khảo cập nhật:
1) Dưòng hưóug phê phán (the Critical Approach): gắn liền với nghiên cứu phê phán về mối quan hệ giữa quyền lực và hệ tư tương, thường dề cập đến các giá trịnhư trách nhiệm xã hội (van Dijk, 1988; Fowler, 1991; Fairclough, 1995; Caldas-Coulthard, 2003; Weiss và Wodak, 2003; Lahlali, 2011)
2) Đường hướng phong cách/ ngữ dụng/ tự sự (The narrative/ pragmatic/
stylistic approach): gắn liền với việc nghiên cứu phân tích diền ngôn, đặc biệt là cấu trúc ngôn ngữ cua diễn ngôn tin, bao gồm một sổ khía cạnh như phân tích ngừ dụng,thể loại, phong cách và ngữ vực (Crystal và Davy, 1969; Carter, 1988; Bell, 1991; Almeida, 1992; White, 1997; Ungerer, 2004; Lahlali, 2011)
3) Đưòng hướng ngôn ngữ học khối liệu (The corpus linguistic approach): nghiên cửu dựa trên khối ngữ liệu về diễn ngôn báo chí (Minugh, 2000; Schneider, 2000;Biber, 2003; Conboy, 2007; Cotter, 2010)
4) Dưòng hướng dựa vào thực tiễn (the practice-focused approach): các quan sát gẳn liền thực tiễn với mọi bình diện từ quyền lực đến điều hành đê thúc đấy hoạt độngbáo chí (Bell 1991; Reah, 1998; Rudin và Ibbotson, 2002; Cotter, 2010)
Trang 155) Đường hướng lịch đại (the diachronic approach): như tên gọi, nghiên cứu diễnngôn báo chí về phương diện phát triển lịch sử (Cotter 1996; Herwig, 1999; Schneider, 2000; Conboy, 2007).
6) Đường hướng ngôn ngữ học xã hội (the socio-linguistic approach): nhằm khám phá mối quan hệ giữa phong cách và các yếu tố xã hội, giữa các biến động liên quan đến các giai tầng xã hội (Bell, 1991: Jucker 1992; Conboy, 2007)
7) Đường hướng tri nhận (the cognitive approach): bản chất của cách tiếp cận này
là “phân tích mối quan hệ giữa các quá trình tri nhận, ẩn dụ ý niệm, ý nghĩa xã hội vàdiền ngôn” (van Dijk, 1988)
8) Đường hưÓTig hội thoại (the conversationalist approach): đường hướng này nghiên cứu diễn ngôn truyền thông dựa trên các phương pháp phân tích hội thoại (dayman, 1990; Greatbatch, 1998)
Trong nhừng đường hướng trên, đường hướng phân tích diễn ngôn phê phán
là một trong những đường hướng tiếp cận quan trọng có thế dược áp dụng để nghiên cứu diễn ngôn báo chí và vấn đề dịch diễn ngôn báo chí Điều này cho thấy, việc phân tích ngôn ngữ diễn ngôn báo chí đề vận dụng vào thực tiễn đời sống ngày càng được quan tâm nhiều hơn
2.1.2 về thể loại
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu thể loại như: “Language asSocial Semiotic: The Social Interpretation of Language and Meaning” (Halliday,1978), công trinh này được xem như là nền táng cho cách tiếp cận the loại theo Ngôn ngữ học chức năng hệ thống; “The Problem of Speech Genres” (Bakhtin, 1986);
“Shaping Written Knowledge: The Genre and Activity of the Experimental Article inScience (Bazcrman, 1988); “The Ideology of Genre: A Comparative Study of GenericInstability (Beebee, 1994); “Genre in a Changing World (Bazerman và các cộng sự,2009); “Analysing Genre: Language Use in Professional Settings (Bhatia, 1993);
“Genre and the New Rhetoric (Freedman và các cộng sự, 1994); “Genre as SocialAction” (Miller, 1994); “Genre Analysis: English in Academic and Research Settings(Swales, 1990); “The Origin of Genre” (Todorov, 2000), V.V Những công trình này
Trang 16có nhiều đóng góp cho sự phát triển của những nghiên cứu về thể loại và nhừng ứngdụng cua thể loại trong thực tiền.
Hai tác giả Bawashi và Reiff với công trình: “Genre: An Introduction to History, Theory, Research, and Pedagogy” (2010) đã cung cấp cho độc giả một khối kiến thức toàn diện về một lĩnh vực học thuật rất quan trọng, gần gũi với hoạt độngtrí tuệ của con người: nghiên cứu thể loại và thực hành (dạy và học viết) theo thể loại Theo dòng lịch sử, hai tác gia này đã trình bày chi tiểt và đánh giá khách quan các truyền thống và các khuynh hướng nghiên cứu thể loại khác nhau trên thế giới từ nghiên cứu thê loại trong các truyền thống văn học bao gom nghiên cửu thê loại trongtruyền thống tân cổ dien, nghiên cứu the loại trong truyền thống cẩu trúc luận, nghiêncứu thể loại trong thời kì chủ nghĩa lãng mạn và hậu lãng mạn ở châu Âu nghiên cứu thể loại dựa trên phản ứng của độc giả, và nghiên cứu thể loại từ bình diện văn hóa, đến nghiên cứu thể loại trong các truyền thống ngôn ngừ học bao gồm nghiên cứu thểloại trong Ngôn ngữ học chức năng hệ thống, nghiên cứu thế loại trong Ngôn ngừ học khối liệu, nghiên cứu thể loại trong tiếng Anh cho các mục đích cụ thể hay tiếng Anh chuyên ngành, đến nghiên cứu thể loại trong các truyền thống tu từ (hùng biện)
và xã hội học (tr.14) Chúng tôi tồng hợp lại các lí thuyết, cách tiếp cận, các côngtrình cùng với các tác giả nghiên cứu theo quan diêm của hai tác giả này
Bảng 1: Các lí thuyết về thế loại và các đường hướng nghiên cứu thể loại theoBawashi và Reiff (2010, tr.37-251)
tác giả nghiên cứu
1 Nghiên cứu thê
loại trong các truyền
thống vãn học
(Genre in Literary
Traditions)
Hướng tiếp cận thèloại theo tân cổđiên
The Fantastic (Todorov, 1975); TheOrigin of Genres (Todorov 2000)
Hướng tiếp cận thèloại theo cấu trúcluạn
Metaphors of Genre: The Role ofAnalogies in Genre Theory (Fishelov,1993)
Hướng tiếp cận thểloại theo chủ nghĩa lãng mạn và hậu lãng mạn
Law of Genre (Derrida, 2000); Genre(Frow, 2006)
Trang 17Hướng tiếp cận thêloại theo phản ứngđộc giả
The Power of Genre (Rosmarin,1985)
Hướng tiếp cận thểloại theo nghiêncứu văn hóa
The Ideology of Genre: AComparative Study of GenericInstability (Beebee, 1994)
hệ thống
Language as Social Semiotic: TheSocial Interpretation of Language andMeaning (Halliday, 1978); Genres and Registers of Discourse (Eggins &Martin, 1997); Analysing Genre: Functional Parameters (Martin 1997)Thể loại và Ngôn
ngữ học lịchsử/khối liệu •
Discourse on the Move: Using Corpus Analysis to DescribeDiscourse Structure (Biber, 2007)
Genre and the Language LearningClassroom (Paltridge, 2001); GenreAnalysis: English in Academic and Research Settings (Swales, 1990);
4 Thê loại trong các
Genre as Social Action (Miller, 1984/1994)
Các truyền thống thê loại cùa Pháp, Thụy Sĩ và truyềnthống tong hợp thểloại của Brazil
School Radio: Socio-DiscursiveInteraction Tool in the School (Baltar
và các cộng sự, 2009); MappingGenre Research in Brazil: An Exploratory Study (Araujo, 2010)
5 Nghiên cứu thế
loại tu từ (Rhetorical
Genre Studies)
Thể loại nhu là cáchình thức có tình huống
Rethinking Genre in School and Society: An Activity Theory Analysis(Russell 1997); Writing Genres (Devitt, 2004)
6 Nghiên cứu thê
loại trong các bối
cảnh học thuật
(Genre Research in
Academic Contexts)
Nghiên cửu về học tập và thụ đắc thêloại trong các bốicảnh học • •thuật
The Case for Explicit Teaching: Why What You Don’t Know Won’t HelpYou (Williams and Colomb, 1993)
Nghiên cửu về cách các kiến thức thểloại chuyên thành thể hiện thế loại
Transferability and Genres (Devitt, 2007); Teaching and Learning aMultimodal Genre in a Psychology Course (Anson và các cộng sự, 2005)
Trang 18Nghiên cứu liênvăn hỏa về the loại trong các bối cảnh học thuật
Genre in a Changing World(Bazerman và các cộng sự, 2009);Genre and ESL Reading: AClassroom Study (Hyon, 2002)
Nghiên cứu về thềloại và học vấn đọcviết nâng cao
Building Genre Knowledge (Tardy, 2009)
7 Nghiên cứu thê
loại trong các bối
Developing a ‘Discursive Gaze’:Participatory Action Research with Student Interns Encountering NewGenres in the Activity of theWorkplace (Smart and Brown, 2006)Nghiên cứu về các
the loại ở nơi làm việc: kiến tạo, phân
bố, và đàm phánkiến thức
Discourse Regulations and theProduction of Knowledge (Pare.1993)
Nghiên cứu lịch sử của các thê loại chuyên nghiệp
Shaping Written Knowledge: TheGenre and Activity of theExperimental Article in Science (Bazerman, 1988)
Nghiên cứu về các
hệ thống thế loại ớnơi làm việc •
Systems of Genres and the Enactment
of Social Intentions (Bazerman 1994)
Nghiên cứu dân tộchọc của các the loại
ờ nơi làm việc
Other Floors, Other Voices: ATextography of a Small UniversityBuilding (Swales, 1998)
Nghiên cứu vềxung đột và thayđổi trong các bốicanh chuyên nghiệp
và nơi làm việc
A Time to Speak, a Time to Act: A Rhetorical Genre Analysis of aNovice Engineer’s Calculated Risk Taking (Artemeva, 2006)
8 Nghiên cứu thê
loại trong các bối
The Distinction Between News and Reportage in the Brazilian Journalistic Context: A Matter ofDegree (Bonini, 2009)
Nghiên cứu lịch sử
vê các thê loại công chúng
Systems of Genres and the Enactment
of Social Intentions (Bazerman, 1994)
Nghiên cứu về các
hệ thống thể loạitrong công chúng
(En)Compassing Situations: SexAdvice on the Rhetoricof Genre(Knighton, 2002)
Trang 19Nghiên cứu về trung gian của hànhđộng cá nhân vàhành động côngchúng
Genre and Identity: Citizenship in theAge of the Internet and the Age of Global Capitalism (Bazerman, 2002);
Nghiên cửu về loại
và các phương tiệntruyền thông mới
The Evolution of Internet Genres (Bauman, 1999); Literacy in the New Media Age (Kress, 2003)
Nghiên cứu về thêloại truyền thông mới trong các bốicánh học thuật
Academic Literacy in a Wired World: Redefining Genres for CollegeWriting Courses (Trupe, 2007)
Nghiên cứu dựa trên the loại về cácweblog trong cácbối cánh học thuật
Blogging as Social Action: A GenreAnalysis of the Weblog (Miller andShepherd, 2007)
Nghiên cứu về thểloại điện tử trongcác bối cảnh nơi làm việc
Genre Systems: StructuringInteraction through CommunicativeNorms (Yates and Orlikowski, 2002)
Chuck Bazerman trong lời hiệu đính cho công trình: “Genre: An Introduction
to History Theory, Research, and Pedagogy” đã viết ràng: “Căn cứ vào sự phong phú của khái niệm thế loại, không có gì lạ khi nhiều cách tiếp cận để hiểu và dạy thể loại
đã được phát triển ở nhiều nơi trên thế giới” (tr 18) Bằng cách theo dõi các thế loại,chúng ta có thế thấy cả tính qui tắc phức tạp của đời sống giao tiếp và tính cá thề của tùng phát ngôn có tình huống The loại giúp chúng ta thấy được tính mục đích và tính linh hoạt của hình thức Sự hiểu biết đúng đắn về thể loại cũng cho thấy hành độnggiao tiểp cơ bản và tình huống xã hội lí giái cho hình thức và động cơ của các hànhđộng đọc và viết Sự hiểu biết về thể loại giúp chúng ta tiếp xúc với những hoạt động
sư dụng ngôn ngừ đa dạng trong các lĩnh vực khác nhau cúa xã hội, kinh lể, chính trị
và văn hóa
2.1.3 về phân tích diễn ngôn báo chí theo thẻ loại
Khi nhắc đến các nghiên cứu vồ một thố loại báo chí cụ thổ, đầu tiên phải kể đến là “News as Discourse” cúa van Dijk (1988) một công trình nghiên cứu cấu trúc của diễn ngôn tin theo hướng tiếp cận tri nhận Công trình tập trung vào cấu trúc dien
Trang 20ngôn tin và quá trình xử lý tri nhận trong sản xuất và lĩnh hội tin Theo tác giả, trong diễn ngôn tin, các cẩu trúc vĩ mô (macrostructures) đưực bộc lộ trong các tiêu đề vàdẫn đề Lược đồ till (News schemata) dựa trên một cấu trúc trình bày gồm tóm tắt (tiêu đề và dần đề), sự kiện chính, bối cảnh, kết quả (đánh giá và dự đoán) và binhluận Chí phần tóm tắt và sự kiện chính là bắt buộc, còn các yếu tố khác của sự tình
là tùy chọn Diễn ngôn tin thê hiện cấu trúc từ trên xuống (a top-down structure) không thường theo thứ tự thời gian hoặc nguyên nhân - kết qua van Dijk chú trọng tầm quan trọng của mối liên hệ giữa diễn ngôn với ngữ cảnh Tác giả gắn liền phân tích cấu trúc diền ngôn tin với quá trình tạo lập và lĩnh hội Quá trình tạo lập liên quanđến việc lựa chọn, tổng hợp và chuyền đổi các nguồn tin tức, viết, chính sứa và viếtlại với một góc nhìn đề tạo ra các diền ngôn đáng tin cậy Trong khi đó, quá trinh đọc liên quan đến việc giải mã cẩu trúc bề mặt phân tích cú pháp và giải thích ngừ nghĩa, tất cả đều được coi là liên quan đến sơ đồ tin và cấu trúc vĩ mô cũa ngữ cánh
Ke đến là Bell với công trình “The Language of Media” (1991) Tác giả cốgắng tích hợp các vấn đề về cấu trúc văn bản, sản xuất tin và độc giả Ông so sánhdiền ngôn tin nhanh (hard news) với tường thuật cá nhàn và tìm thấy sự khác biệt về cấu trúc và ngôn ngừ Theo tác giả, một diễn ngôn tin thường bao gồm một cấu trúc
ba thành phần (three-components structure) gồm tiêu đề, dẫn đề và nội dung được thểhiện và đọc theo thử tự đó, nhưng được tạo lập theo thứ tự dẫn đề - nội dung - tiêu đề(lead-body-headline)
Bolivar với công trình “The structure of newspaper editorials” (1994) nghiêncứu cấu trúc các bài xã luận báo chí bằng cách sử dụng một đơn vị gọi là bộ ba (triad).Bolivar cho rang các lượt trao đối lời (exchange) được sử dụng trong phân tích diễnngôn nói cũng có thế được sứ dụng đê phân tích diễn ngôn viết Tác giả cho ràngchức năng của bộ ba là đàm phán việc truyền tải thông tin và đánh giả trong diễnngôn viết Cấu trúc bên trong cùa bộ ba này có the được mô tà theo ba lượt cơ bànđược gọi là Lời dẫn (L-Lead) Tiếp lời (F-Follow) và Đánh giá (V-Valuate), đượchiện thực hóa bởi các câu dược hiểu là sản phẩm cùa hành động ngôn ngữ thông thường Hệ thống cùa Bolivar cũng phân loại các bộ ba theo vị trí và chức năng thành
Trang 21Tinh huống (S-Situation), Phát triển (D-Development) và Khuyến nghị (R- Recommendation) Theo Bolivar, bộ ba này tuân theo trình tự tự nhiên SDR và tạonên một đơn vị ở cấp cao hơn được gọi là Sự tiến triển (Mv-Movement) Sự tiến triển
đề cập đến thế giới thực, một thế giới hiện tại hoặc quá khứ, được gọi là loại A và Sự tiến triển này có thế được theo sau bới Sự tiến triền loại B đề cập đến thế giới cua những khả năng hoặc thể giới có thế có Sự tiến triển cuối cùng, loại c, đề cập đến thể giới cần phái có và tạo thành một sự dánh giá lên các sự tiến triển B và A Những
sự tiến triển này có thề kết hợp với các sự tiến triền khác để tạo thành đơn vị lớn nhất
ở cấp cao nhất mà tác giả gọi là Tạo tác (Artifact)
Ke thừa và phát triển các quan diem cua van Dijk, White (1998) đã đưa ra
mô hình diễn ngôn tin theo quỳ đạo (orbital structure) bao gồm hạt nhân (tiêu đề vàdẫn đề) và các vệ tinh độc lập trong phần nội dung, liên kết với tiêu đề/dẫn đề theocác mục đích khác nhau: tạo dựng, ngữ cảnh hóa, giải thích và đánh giá cấu trúc quỹ đạo này tương tự như cấu trúc tiêu dề-dần đề-nội dung cúa Bell và cấu trúc lược đồ tin cùa van Dijk bao gồm tiêu đề và dẫn đề, và các yếu tố khác như Sự kiện chính, Ket quả, Sự kiện trước đó và Đánh giá
Các công trình nghiên cứu diễn ngôn tin còn phải kể đến “Media Discoure”(Fairclough, 1995), “Mediated Discourse as Social Interaction: A study of News Discourse (Scollon, 1998) Những công trình này đều có những đóng góp to lớn cho việc nghiên cứu một thể loại diễn ngôn báo chí cụ thê
Với công trình “From Genre to Sentence: the Leading Article and its Linguistic Realization” (2000), Vestergaard nghiên cún các đặc điểm thế loại của bài
xã luận với các bộ phận cấu thành của nó, và tìm hiểu mối quan hệ sâu hơn giữa các
bộ phận đó và hiện thực hóa ngôn ngừ Theo tác giả, các đặc diem chính của bài xãluận là: a) giả định về kiến thức nền cùa độc giả về sự kiện thực tế; b) phần lớn các động từ ờ thì hiện tại hoặc thì hiện tại hoàn thành phản ánh mối quan tâm chính đến hậu quả hiện tại hơn là quá khứ; và c) mức độ phổ biến của các đánh giá hiển ngôn Vcstcrgaard cho rằng bài xã luận là kicu diễn ngôn mà Longacrc (1983 1992) gọi là Giải thích (Expository), thường có bốn “bước thoại nằm ở cấu trúc sâu” được biểu
Trang 22hiện như sau: Mô tà vân đê, Các giải pháp đê xuât, Lập luận vê giải pháp, và Đánhgiá giải pháp.
Wcstin thực hiện một nghiên cứu ngôn ngữ học lịch đại dựa trôn ngữ liệu về ngôn ngừ của các bài xã luận trên báo tiếng Anh qua công trình “Language Change
in English Newspaper Editorials” (2002) Nghiên cửu dựa trên tồng cộng 864 bài xãluận Ngữ liệu lấy từ tờ Daily Telegraph, The Guardian và The Times Tác giã nghiêncứu sự thay đối và biến đổi ngôn ngừ cua thể loại này, cũng như tính liên tục ngôn ngữ, trong suốt thế kỷ 20 Các đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng trong nghiên cứucủa bà chu yếu là những điều mà Biber (1988, 1989) đà chứng minh là dấu hiệu của các chức năng giao tiếp: sự tham gia cua cá nhân, mật độ thông tin, diễn ngôn tườngthuật, diễn ngôn lập luận, diễn ngôn trừu tượng và tham chiếu hiên ngôn Westin phát hiện một khuynh hướng thoát khói phong cách “tường thuật” trong các bài xã luận trên báo tiếng Anh qua việc ít sử dụng động từ thì quá khứ cũng như ngôn ngữ báo chí ngày càng trờ nên “gần gũi với độc giá” (reader-friendly) hơn qua việc sư dụngcác câu ngắn nhiều hơn và giảm sử dụng các mệnh đề phụ
Wang với công trinh “Newspaper commentaries on terrorism in China andAustralia: a constrastive genre study” (2006), đã nghiên cứu diễn ngôn bình luận báo chí có cùng một chu đề theo hướng đối chiểu thể loại Richardson với công trình
“Analysing newspapers: An approach from critical discourse analysis” (2007) đã giớithiệu một hướng tiếp cận hiện đại về ngôn ngữ báo chí và việc áp dụng phương pháp phân tích diễn ngôn đe phân tích một the loại báo chí cụ thế
Có thể thấy, khuynh hướng vận dụng lý thuyết phân tích diễn ngôn vào nghiên cứu các thế loại diễn ngôn báo chí ngày càng phồ biến và mang lại nhiều đóng góp thiết thực trong học thuật cũng như trong đời sổng xã hội
2.2 Các nghiên cứu trong nước
2.2.1 về diễn ngôn báo chí
Ớ trong nước có khá nhiều nghiên cứu về diễn ngôn báo chí và ngôn ngừ báo chí Có the kể tên một số công trình nôi bật như: “Báo chí, những vấn dề lý luận và thực tiễn” (Hà Minh Đức, 1997) và “Cơ sở lý luận báo chí - đặc tính chung và phong
Trang 23cách” (Hà Minh Dức, 2000) đã giới thiệu về đặc trưng cùa báo chí Việt Nam Công trinh “Từ lí luận đến thực tiền báo chí” (Tạ Ngọc Tấn, 1999) đã giới thiệu nhừng kiến thức cơ bán về các phương tiện truyền thông Các công trinh “Vồ diện mạo báo chíViệt Nam” (Phan Quang, 2001) và “Nghề văn nghiệp báo” (Phan Quang, 2005) đà phác họa những nét đặc thù cua diện mạo báo chí Việt Nam và hướng dẫn nghiệp vụlàm báo, đặc biệt tác giả đâ nêu kinh nghiệm viết thè loại phóng sự điều tra Công trình “Cơ sở lý luận báo chí truyền thông” (Dương Xuân Sơn, Đinh Văn Hường và Trần Quang, 2004) đã trình bày các khái niệm, phạm trù, đặc trưng, chức năng,nguyên tắc, hiệu quả tính sáng tạo cúa lao động báo chí và những vấn đề có tínhphương pháp luận làm cơ sớ cho việc tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề cụ thố trong lĩnh vực báo chí truyền thông Công trình “Phương pháp nghiên cứu ngôn ngừ báo chí” (Dương Văn Quang, 1998) đưa ra phương pháp nghiên cứu ngôn ngừ báo chínhư là một hiện tượng xã hội và cho ràng đối tượng người đọc đôi khi được nhìn nhận
là một “mục tiêu” cần dạt tới “Ngôn ngữ báo chí - Những vấn đề cơ ban” (NguyềnĐức Dân, 2007) bên cạnh giới thiệu đặc điểm ngôn ngữ báo chí nói chung, ngôn ngừbáo viết, báo hình nói riêng, đã đưa ra cấu trúc thông tin và sự thê hiện cụ thế của cấutrúc đó qua những bộ phận khuôn tin, tiêu đề, đề dẫn ; cách đưa thông tin chim và
kĩ thuật xây dựng thông tin chìm trong báo chí; ngôn từ của nhà báo và những yêu cầu về logic diễn đạt trong báo chí “Một sổ vấn đề về sứ dụng ngôn từ trên báo chí”(Hoàng Anh, 2003) đã miêu tả tỉ mi về tính chính xác, tính cụ thê, tính thời sự, tínhngắn gọn, tính đại chúng, tính định lượng, tính bình giá, tính khuôn mầu trong ngônngữ báo chí “Ngôn ngừ báo chí” (Vũ Quang Hào, 2001) đã nhận xét về hiện tượnglệch chuân trong ngôn ngữ báo chí Tác giã đã khái quát tác dụng của sự lệch chuânqua một số nhận định: (1) Sự chế định cùa lệch chuẩn đối với phong cách của nhà báo và thể loại; (2) lệch chuẩn và ngôn ngừ chuẩn mực; (3) lệch chuẩn góp phần tạonên phong cách ngôn ngừ cúa nhà báo; và (4) vấn đề phong cách ngôn ngữ và phong cách nhà báo Nguyễn Tri Niên trong “Ngôn ngữ báo chí” (2003) nhận định rang:
“Ngôn ngữ báo chí là một lĩnh vực chuyên nghiệp của báo chí Tuy chất liệu chu yếu cùa nó là ngôn ngữ và có mối liên hệ mật thiết với ngôn ngừ nhưng không vi thế mà
Trang 24xem hai cái là một Vì vậy, không phải cứ biết dùng từ chính xác, biết viết câu đúngqui tắc, biết vận dụng phép tu từ v.v là có thể viết được báo vì ngôn ngữ báo chí cónhững đặc điểm, quan hộ, qui phạm riêng của nó trôn cơ sớ những tính chất đặc thùcủa báo chí” Nguyễn Vạn Phú trình bày về “chuyện chữ và nghĩa” trong ngôn ngừ kinh doanh và ngôn ngữ báo chí tiếng Anh trong “Tiếng Anh lý thú” (2001) Trương Quang Phú với “Đe hiểu được CÁI BÓNG BÀY, CÁI HÀI HƯỚC trong ngôn ngữbáo chí Anh - Mỹ” (2002) đã giúp bạn đọc nhận diện được ngôn ngừ dược viết theo lối diễn cảm trong báo chí tiếng Anh.
2.2.2 về thể loại báo chí
“Các thể loại báo chí - thông tấn” (Đinh Văn Hường, 2011) đã hướng dẫn cách phân tích và chứng minh qua các thí dụ thuộc ba thể loại tin, phỏng vẩn và tườngthuật Công trình “Thể loại báo chí” cùa nhiều tác già đã cung cấp cho sinh viên ngành báo chí một số lý luận và kĩ thuật cơ bản để viểt một số thể loại báo chí thông dụng Hai công trình “Các thể loại báo chí chính luận” (Trần Quang, 2005) và “Kỳ thuật viết tin” (Trần Quang, 2005) đà giới thiệu nhừng cơ sở lý luận và hướng dần kì thuật viết tin, phông vấn, tường thuật và các thế loại báo chí chính luận khác “Các thê loạibáo chí chính luận nghệ thuật” (Dương Xuân Sơn, 2004) đã trình bày những tri thức, kinh nghiệm thực tiễn báo chí Việt Nam và thế giới qua các thể loại: phóng sự, kýchân dung, ký chính luận, ghi nhanh và câu chuyện báo chí Trong “Tiêu đề vãn bản tiếng Việt” (Trịnh Sâm, 2001) đà khái quát tính chất tiêu biểu của tiêu đề văn bản tiếng Việt và công trình “Đặc diem ngôn ngừ báo chí nhìn từ hoạt động báo chí ớTP.HCM” (Trịnh Sâm, 2008) đã nêu những đặc điểm khái quát cũng như các mô hình
tồ chức thông tin trên báo chí ở Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.3 về phân tích diễn ngôn báo chí theo thể loại
“Phân tích diễn ngôn về chính trị - xã hội trên tư liệu báo chí tiếng Anh vàtiếng Việt hiện đại” (Nguyễn Hòa, 1999) và công trình “Phân tích diễn ngôn: một số vấn đề lí luận và phương pháp” (Nguyễn Hòa, 2008) đã có những đóng góp quan trọng trong việc tìm kiếm, cung cấp lý luận và phương pháp thích hợp cho việc phân tích diễn ngôn Luận án “Đối chiếu ngôn ngữ phóng sự trong báo in tiếng Anh và
Trang 25tiếng Việt” (Nguyễn Thị Thanh Hương, 2003) đề cập đến ba siêu chức năng của ngôn ngừ học chức năng hệ thống là chức năng tư tưởng qua thông tin trong cú, chức năng liên nhân qua thái độ cúa người viết và chức năng vãn bản qua sự liên kết và phânphổi các thông tin chính trong phóng sự trên báo in tiếng Anh và tiếng Việt Luận ántiến sĩ “So sánh ngôn ngữ báo chí tiếng Việt và tiếng Anh qua một số thể loại”(Nguyễn Hồng Sao, 2010) thông qua lý thuyết thấm định nghiên cứu về cấu trúc thểloại và ngôn ngữ lượng giá trong hai the loại diễn ngôn tin quốc tế và phóng sự Luận
án “Ngôn ngữ báo chí Sài Gòn - Thành phổ Hồ Chí Minh” (Trần Thanh Nguyện, 2011) đà tông kết tình hình nghiên cứu ngôn ngừ báo chí ở Việt Nam và đưa ra một cái nhìn bao quát về đặc điểm của ngôn ngữ báo chí trên các bình diện ngữ âm, từvựng, ngừ pháp và cách tố chức văn bán cũng như xác lập được một hệ thống thê loạivăn bản báo chí và ban chất chung cùa tất cả các thê loại Công trình “Ngôn ngữ bìnhluận trong báo in tiếng Việt hiện nay” (Huỳnh Thị Chuyên, 2014) nghiên cứu đặcdiểm ngôn ngữ bình luận trong báo in tiếng Việt theo ngừ pháp chức năng cua Halliday, cụ thể là siêu chức năng tư tưởng, siêu chức năng liên nhân và siêu chứcnăng văn bản Luận án “Tinh tương tác của diễn ngôn báo chí qua một sổ báo điện tửphổ biến hiện nay” (Vũ Thị Hồng Tiệp, 2017) đã kháo sát 7 chu đề và phân loại thành
ba kiểu tương tác: tạo lập chu đề, duy trì chu đề, duy trì và phát triển chú đề, các chủ
đề có một mô hình tương tác thể loại phổ biển
Nhìn chung, phong phú và đa dạng là những từ có thể dùng đê mô tả bức tranh tống the nghiên cứu về diễn ngôn báo chí Tuy nhiên, những nghiên cứu chuyênsâu về diễn ngôn cùa một thê loại cụ thê vẫn còn rất ít, đặc biệt là hướng nghiên cứutheo lí luận phân tích thế loại và phân tích diễn ngôn Trên bình diện ngôn ngừ, việc nghiên cứu thế loại diễn ngôn bình luận trên báo chí Mỹ và đối chiếu với các bản dịch tiếng Việt thì cho đến nay chưa cỏ một công trình nghiên cứu riêng biệt, chuyên sâu nào Đây là lần đầu tiên, vấn đề này được nghiên cứu một cách chuyên sâu và có hệ thống
Trang 263 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận án là tìm hiốu đặc diem ngôn ngữ cùa the loại DNBLKTXH trên báo Mỳ Cụ thể, là chi ra những đặc điểm về cấu trúc và ngôn ngừ cúa thể loại DNBLKTXH trên báo Mỹ qua đó tim hiếu sâu hơn quan điểm bình luận
về thông tin sự kiện và so sánh với bản dịch trên báo Việt Mặt khác, luận án hướngđến xây dựng hệ thú pháp lựa chọn thông tin và ngữ cánh hóa khi chuyên dịch các DNBLKTXH trên báo Mỷ sang tiếng Việt
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích ncu trên cúa luận án được thực hiện qua các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Tìm hiếu một số vấn đề lí thuyết về PTDN theo đặc trưng thể loại và lí thuyết về dịch ngữ cảnh hóa
- Miêu tả một cách hệ thống các đặc điểm cấu trúc, các đặc trưng liên quan đến thể loại như bình luận, lập luận trong DNBLKTXH trên báo Mỹ
- So sánh với các DNBLKTXH trên báo Việt được dịch từ báo Mỹ để tìm ra
sự tương đồng và dị biệt, đồng thời chú trọng đến đặc điểm lựa chọn thông tin và ngữcảnh hóa khi chuyển dịch các diền ngôn này
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cún
Luận án tập trung nghiên cứu cấu trúc dien ngôn và đặc diêm ngôn ngừ bình luận, lập luận trong DNBLKTXH trên báo Mỳ cùng như các đặc điểm liên quan đến chiến lược lựa chọn thông tin và ngữ cảnh hóa trong các DNBLKTXH trên các báo Việt được dịch tù báo Mỹ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Dựa trên nguồn ngừ liệu gồm 136 DNBLKTXH, luận án tập trung vào:
- Đặc điểm của DNBLKTXH trên các báo Mỹ
- Chien lược lựa chọn thông tin và ngừ cảnh hóa trong các DNBLKTXH trên báo Việt được dịch từ báo Mỹ
Trang 275 Phuong pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu
5.1 Phuong pháp nghiên cúu
Đổ thực hiện đề tài này, chúng tôi sứ dụng tồng hợp các phương pháp nghiêncứu như sau:
- Phương pháp miêu tả: đề miêu ta các đặc điềm cấu trúc của DNBLKTXH,các đặc điểm ngôn ngừ thể hiện quan điểm và bình luận trong DNBLKTXH trên báo
Mỹ và các đặc điếm liên quan đến chiến lược lựa chọn thông tin và ngữ cánh hóa trong các DNBLKTXH trên báo Việt được dịch từ báo Mỳ
- Phương pháp phàn tích diền ngôn: dựa vào khung lí thuyết thể loại, lí thuyếtphân tích ngữ vực đe phân tích và đưa ra các nhận xét về các đặc trưng cấu trúc diễn ngôn, các đặc điềm ngôn ngừ thề hiện quan điểm và bình luận của thề loại DNBLKTXH trên báo Mỳ, các đặc điếm liên quan đến chiến lược lựa chọn thông tin
và ngừ cảnh hóa trong bản dịch của các diền ngôn này trên báo Việt
- Phương pháp so sánh - dối chiếu: dùng đế so sánh đối chiếu CTDN của DNBLKTXH trên báo Mỳ và bản dịch của các diễn ngôn này trên báo Việt để tìm hiểu những diêm tương đồng và dị biệt
- Chúng tôi còn sư dụng một số thu pháp bồ trợ như thống kê và phân tíchngừ liệu đe phục vụ cho việc làm rõ những luận điểm trong luận án Ngoài ra, tùy vàonội dung các chương của luận án, các lí thuyết khác nhau cũng sẽ được sừ dụng như nhừng công cụ bổ sung cho việc thực hiện luận án
5.2 Nguồn ngữ liệu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, chúng thu thập các diễn ngôn bình luận đăng trong chuyên mục “ Bình luận - phân tích kinh tế thế giói ” của tạp chíThời báo Kinh tế Sài Gòn chuyên mục “Vấn đề - Sự kiện ” cúa báo Tuôi trẻ cuốituần, chuyên mục “ Thế giói - Phân tích” của báo điện tử Vnexpress.net, và chuyên mục “Quốc tế ” cùa báo điện tử ndh.vn trong khoáng thời gian từ năm 2016 đen nay Các diễn ngôn bình luận này có độ dài trên 1.000 từ (words) và phải có dòng chú thích chuyên ngữ hoặc chú thích nguồn: theo The New York Times, The Washington Post Bloomberg, The Atlantic The Wall Street Journal, và The
Trang 28Hill ở cuối mỗi bài Từ những bài được chọn khảo sát này chúng tôi truy về bànnguồn trên các báo của Mỹ nói trên Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, phiên ban điện tư cúa diễn ngôn nguồn được lấy trực tiếp từ trang wcb cúa những tờ báo này Với các diễn ngôn đích, ngoại trừ hai trang báo điện tử Vnexpress.net và ndh.vn, chủng tôi đều đánh máy lại.
Chúng tôi dự định thu thập và khảo sát 100 diễn ngôn nguồn và 100 diễn ngôn đích, tuy nhiên trên thực tế, khi di vào thu thập chúng tôi gặp phai một số khó khăn như: các báo Việt chi tông hợp tin chứ không dịch nguyên một diễn ngôn từ một trang báo nước ngoài Trước hết, có lẽ do việc phải trả chi phí cao cho một bài báo trọn vẹn từ các tờ báo Mỹ khiến cho việc dịch nguyên một diễn ngôn bình luận
là rất ít Thứ hai, nhiều ban dịch từ báo bằng tiếng Anh, nhung lại không phải báo
Mỳ nên trong vòng bốn năm (2016 - 2020) chúng tôi chì thu thập được 136DNBLKTXH (gồm 68 diễn ngôn nguồn và 68 diễn ngôn đích) Mọi kết luận trong luận án này, chúng tôi dều dựa trên việc khảo sát 136 diễn ngôn này số lượng cụ thếđược trình bày trong bảng sau:
Bảng 2: Nguồn ngữ liệu DNBLKTXH trên báo Mỹ và ban dịch trên báo Việt
Bản nguồn trên báo Mỹ Số lirọng Bản dịch trên báo Việt Số lưọng
The New York Times
The Washington Post
Thời báo Kinh tế Sài GònVnexpress.net
Tuồi trẻ cuối tuầnndh.vn
481451
Tổng cộng
136
Trang 296 Đóng góp của luận án
6.1 về phưong diện lí luận
Luận án góp phần cung cấp một số vấn đồ lí thuyết phân tích diễn ngôn theo đặc trung thê loại trên cơ sở tham chiếu các thành tố ngữ vực, góp phần mờ rộng các đường hướng nghiên cứu diễn ngôn báo chí, cách riêng là thể loại bình luận Bên cạnh đó, chúng tôi cố gắng làm rõ cấu trúc DNBLKTXH điển hình, các đặc điểmngôn ngữ về bình luận và lập luận trong DNBLKTXH trên các báo cùa Mỹ
Chúng tôi hy vọng làm rõ một số vấn đề còn ít được quan tâm trong dịchthuật báo chí Anh - Việt là chiến lược lựa chọn thông tin và dịch ngữ canh hóa
6.2 về phưong diện thực tiễn
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, các bản tin kinh tể - xã hội trong vàngoài nước sẽ có một sổ những đặc điểm chung trong sử dụng ngôn ngừ, điểm khác biệt chú yếu thê hiện ở cách sử dụng ngôn ngữ để trình bày quan điêm bày tở chính kiến, cách phân tích bình luận về thông tin sự kiện Kết quá nghiên cứu cua luận án
sẽ góp phần nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ báo chí tiếng Việt, bao gồm việchiểu thông tin cảm nhận cái hay, cái chưa đạt của diễn ngôn và nâng cao kĩ năng cho người viết báo Nghiên cứu về DNBLKTXH tiếng Anh trên báo Mỹ theo đặc trưngloại thê còn có the mang lại một số thông tin tham khảo hữu ích trong giảng dạy ngôn ngữ báo chí nói chung và ngôn ngừ bình luận nói riêng
Ngoài ra kết quà nghiên cứu cùa luận án cũng sẽ giúp ích cho việc giảng dạy chuyên ngành dịch, việc chuyến ngữ các diễn ngôn bình luận báo chí trong lĩnh vựckinh tế từ tiếng Anh sang tiếng Việt và ngược lại
Trang 30Chưong 2: Nghiên cứu về các đặc điểm cấu trúc diễn ngôn, các đặc điểmbình luận, lập luận, và đặc điềm trích dẫn trong diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hộitrên báo Mỹ.
Chương 3: So sánh các diễn ngôn bình luận kinh tế - xã hội trên báo Việtđược dịch từ báo Mỹ cũng như nghiên cứu các đặc diêm liên quan đến chiến lược lựa chọn thông tin và ngừ cánh hóa khi chuyến dịch các diễn ngôn bình luận kinh tể - xã hội trên báo Mỹ sang tiếng Việt
Trang 31CHƯƠNG 1: CO SỎ LÍ LUẬN
1.1 Một số khái niệm hữu quan
1.1.1 Thể loại và thể loại báo chí
1.1.1.1 Khái niệm thể loại
Thế loại (genre) đã được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trong lĩnh vực ngốn ngừ học ứng dụng Sau đây là các định nghía có tầm ảnh hưởng theo ba dường hướng nghiên cứu thể loại khác nhau
Định nghĩa đầu tiên xuất phát từ hướng nghiên cứu thể loại tu từ (rhetoricgenre analysis) Miller (1994) xem thê loại như là một hành động tu từ dựa trên những tình huống xáy ra thường xuyên và một nguyên tắc mớ về phân loại the loại dựa trênthực tiễn tu từ, hon là một nguyên tắc khép kín dựa trên cẩu trúc, nội dung và mụcđích Các nghiên cứu tu từ chú trọng mối tương quan giữa văn ban và ngữ cành thông qua các nghiên cứu trường hợp hoặc nghiên cứu dân tộc học
Định nghĩa thứ hai về thê loại do Martin đưa ra dựa trên quan niệm của trường phái ngôn ngữ học chức năng hệ thống (SFL) Martin (1984 tr.25) mô tả thể loại là
“một hoạt động xã hội có mục đích, có định hướng, và theo từng giai đoạn” mà con người tham gia vào với tư cách là thành viên của một cộng đồng văn hóa
Định nghĩa thứ ba do Swales khởi xướng theo hướng tiếp cận tiếng Anh dành cho các mục đích cụ the (English for Specific Purposes - ESP) Swales (1990) định nghĩa thề loại là tập hợp các sự kiện giao tiếp trong đó những thành viên giao tiếp cóchung một số mục đích giao tiếp Những mục đích giao tiếp này do các thành viêncùa cộng đồng học thuật hoặc chuyên môn nhận diện và xác định, và do đó tạo lập cơ
sờ cho sự tồn tại của thế loại ấy Định nghĩa này có ảnh hưởng to lớn trong các công trình ESP về phân tích thể loại Các đường hướng SFL và ESP về nghiên cứu thể loại đều nhấn mạnh việc nhận diện các yếu tổ cấu trúc trong văn bản và đưa ra những nhận định về khuôn hình cùa những yếu tổ này Những hướng phân tích the loại này
dù giải quyết những vấn đề khác nhau, trọng tâm lí thuyết khác nhau nhưng có nhiều diem chung, đôi khi lại trùng lặp Bhatia (2004, tr.23) đà tóm tẳt những diêm nền tảng
về thể loại như sau:
Trang 32(I) Thể loại là những sự kiện giao tiếp có thể nhận diện, đặc trưng bởi một
tập họp các mục đích giao tiếp được các thành viên cùa một cộng đồnghọc thuật hoặc chuyên môn xác định và hiểu được
(2) Thể loại là những kết cấu có tính quy ước và cấu trúc cao, với những hạn
định (constrains) về những đóng góp cho phép không chỉ về phương diệnmục đích mà một người muốn diễn tả và hình thức họ thường thực hiện,
mà còn về phương diện các phương tiện ngữ pháp - từ vựng người đó cóthể sư dụng để mang lại các giá trị diễn ngôn cho những đặc điềm hình thức được sử dụng
(3) Các thành viên cua một cộng đồng chuyên môn sẽ có sự am hiểu tường
tận hơn trong vận dụng các thế loại so với những cá nhân mới vào nghềhay người bên ngoài cộng đồng chuyên môn đó
(4) Mặc dù thể loại được xem như những kết cấu có tinh quy ước, nhưng các
thành viên là các chuyên gia cùa những cộng dồng chuyên môn hayngành nghề thường tận dụng các thể loại để ngoài việc thể hiện chính kiến còn trình bày những mục đích của tố chức trong khuôn mầu những mục đích giao tiếp đã được xã hội thừa nhận
(5) Thê loại là sự phản anh văn hóa tổ chức và văn hóa ngành nghề, và theo
nghĩa đó, the loại chú trọng vào các hành động xã hội trong các tập quán
tổ chức, chuyên môn hay ngành nghề
(6) Tất cả the loại theo chuyên môn hay ngành nghề đều có sự tích hợp có
thể nhận diện qua sự kết hợp các yếu tố ngữ cành, diễn ngôn và văn bản
Từ đó tác giả đã đưa ra một định nghĩa tương đối toàn diện về thề loại nhưsau: “Thể loại, về bán chất diễn tả việc sử dụng ngôn ngữ trong một bối canh giao tiếp được quy ước nhằm thế hiện các mục đích giao tiếp của một tổ chức xã hội hoặcnghề nghiệp, mà tổ chức đó đưa ra những hình thức cấu trúc bền vững qua việc áp đặt nhừng hạn định (ràng buộc) đối với việc sử dụng những phương tiện từ vựng -ngữ pháp cũng như diền ngôn.” (tr.23)
Trang 33Hai tác giả Bawashi & Reiff (2010) cho răng, vào các thời điêm khác nhau,
và trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, thế loại được định nghĩa và sử dụng chù yếu như một công cụ phân loại, một cách sắp xếp và tố chức các loại văn bàn và các đối tượng văn hóa khác Nhưng gần đây hơn, xuyên qua các lĩnh vực nghiên cứu khácnhau, thề loại đã được định nghĩa hẹp hơn như là một phương tiện tố chức các loại văn bản và rộng hơn như là một yểu tố định hình nên các văn bản, các ý nghĩa, và cáchành động xã hội mà yếu tổ định hình này dang thay đối về mặt lịch sứ và tích cực
về mặt hệ tư tưởng, và đầy quyền lực Từ quan điểm này, “thể loại được hiểu như là các hình thức của kiến thức văn hóa mà về mặt khái niệm hình thành nên bộ khung
và làm trung gian cho cách chúng ta hiâu và hành động điên hình trong các tình huống khác nhau Quan điếm này xem thể loại vừa như là nhân tố tổ chức và vừa như lànhân tổ tạo ra các loại văn bàn và các hành động xã hội, trong mối quan hệ năng động
và phức tạp với nhau” (tr.24)
Định nghĩa này cũng phù hợp với nghiên cứu cua luận án vì the loại bình luận báo chí về kinh tế - xã hội được xem như thể loại được hiện thực hóa trong một bốicảnh giao tiếp thông tấn báo chí nhằm thể hiện các mục đích giao tiếp cụ thể Ngoài
ra, việc tìm hiểu các đặc điếm DNBLKTXH trên báo Mỹ với ban dịch trên báo Việt
có liên quan đến những kiến thức kinh tế chính trị và văn hóa của hai bối cánh văn hóa xã hội khác nhau, cũng phù hợp với cách hiểu trên
1.1.1.2 Phân tích thề loại
Phân tích the loại (genre analysis) được Bhatia gọi là miêu ta ngôn ngữ theohướng giải thích Bhatia cho rằng đê có một sự mô tả sâu ngôn ngừ hành chức thì cầnkết hợp được các khía cạnh văn hoá - xà hội (gom cả dân tộc học) lần tâm lí học (gom
cả nhận thức) vào quá trình tạo lập văn bản và thuyết giải quá trình đó bang những
am hiểu chuyên sâu về ngôn ngừ nhằm giái đáp khúc mắc: Vì sao các thể loại diễnngôn cụ the lại được viết và sừ dụng bởi các cộng đồng chuyên nghiệp theo cáchriêng biệt như hiện có Swales (1990) đà tiến hành phân tích thể loại diễn ngôn trên các văn ban khoa học - kĩ thuật Kốt quá nghiên cứu chứng tó rằng có rất nhiều các
Trang 34mối quan hệ tương tác giữa hình thức và chức năng của các văn bàn loại này, giúp ích rất nhiều cho giáo viên dạy tiếng, người dịch và các cán bộ khoa học - kĩ thuật.
1.1.1.3 Thể loại báo chí
“Thể loại là hình thức biểu hiện cơ bản, thống nhất và tương đối ổn định của các tác phẩm, được phân chia theo phương thức phan ánh hiện thực, sư dụng ngôn ngừ và các công cụ khác để chuyển tải nội dung sự kiện, vấn đề, con người mang tính
tư tưởng, thẩm mỹ và ý đồ nhất định cua người thế hiện ” (Đinh Vãn Hường, 2011,tr.ll)
Mặc dù chưa có sự phàn giãi rõ ràng về định nghĩa cũng như các tiêu chí đe xác định the loại báo chí nhưng theo Đinh Văn Hường (2011, tr.12), có năm tiêu chíchung để nhận diện thể loại báo chí gồm:
- Thứ nhất là khả năng nắm bắt hiện thực đời sống xã hội (chọn sự kiện, vấn
đề, nhân vật nào đề phân ánh, hay nói cách khác là phàn ánh cái gì trong thời điếm đó)
- Thứ hai là mức độ phản ánh, phân tích, lí giải vấn đề của người viết
- Thứ ba là năng lực trình bày, triên khai tác phàm vê vân đê mà người viêtlựa chọn
- Thứ tư là mức độ ảnh hường và tác động của tác phẩm đối với công chúng, đối với xã hội tại thời điểm đó hoặc lâu dài, hay còn gọi là hiệu quà tác động
- Thứ năm là tác phấm đó có tên gọi cụ the, có tính lí luận, khoa học, có tiêu chí, được thực tiễn kiểm nghiệm và tồn tại tương đối ôn định trong đời sống thực tiền báo chí
Các tiêu chí chung này là cơ sở đe tìm hiểu, nghiên cứu và xác định từng thểloại báo chí cụ thể và mỗi thể loại lại có đặc điểm, tiêu chí riêng, có ưu thế, hạn chế riêng đố phát huy thế mạnh hoặc bổ sung cho nhau trong hệ thống the loại báo chínói chung Dựa vào các tiêu chí này Đinh Văn Hường (2011, tr 13) đà đưa ra ba nhómthe loại báo chí như sau:
- Nhóm các thê loại báo chí thông tấn gồm tin phông vấn, tường thuật
Trang 35- Nhóm các thể loại báo chí chính luận gồm xã luận, bình luận, chuyên luận, điều tra, bài phê bình
- Nhóm các thô loại báo chí chính luận - nghệ thuật gồm phóng sự báo chí,
ký báo chí, tiều phẩm báo chí, câu chuyện báo chí, ghi nhanh
Trịnh Sâm, trong một công trình khảo sát về tiêu đề văn bàn tiếng Việt, cho ràng phong cách thông tấn báo chí gồm các thể loại sau (2001, tr 70-78):
- Tin tức
- Phòng vấn
- Phóng sự
- Tiểu phẩmBonini (2009) đã nghiên cứu hai thê loại báo chí: tin tức và phóng sự trong bối cành báo chí ờ Brazil Ông nhận thấy rằng ranh giới giữa các thế loại báo chí này
bị xóa nhòa Tác giả căn cứ vào nhừng khác biệt về văn hóa (như những sự khác biệt giữa bối canh báo chí ờ Brazil và ớ Mĩ) và lập luận rằng “chúng ta có thê khăng định ràng có các hệ sinh thái thể loại báo chí khác nhau trên thế giới” (tr.222)
Trần Thanh Nguyện (2011, tr.68) căn cứ vào các đặc điêm chức năng của ngôn ngữ báo chí đã chia văn bàn báo chí thành 4 nhóm thể loại:
- Tin tức báo chí: thực hiện chức năng thông báo; thông tin ban chất sự kiện;ngôn ngữ mang tính khách quan, không có màu sắc biểu cám
- Ký báo chí: thực hiện chức năng phản ánh; tái hiện sự kiện theo chù quan cùa tác giả; ngôn ngữ bicu cám, sinh động, có tính văn học
- Bình luận báo chí: thực hiện chức năng tác động; nhận xét, đánh giá sự kiện;ngôn ngừ giàu lính chiến đấu, vừa khúc chiết, rõ ràng, vừa biếu cảm, sinh động
- Trao đối công luận: thực hiện chức năng ngôn luận; trao đổi ý kiến bạn đọc; ngôn ngữ giản dị gần gũi, dễ hiểu
Tác giả cho ràng về bản chất thì hầu hết các diễn ngôn báo chí đều xoay quanh phán ánh sự kiện, cốt lõi cúa mồi bài báo chính là sự kiện Phần khác biệt là
Trang 36ở dung lượng của sự kiện và phương thức phản ánh Tác giả đã đưa ra một mô hìnhbao quát các thê loại báo chí hiện nay như sau:
Hình 1.1: Mô hình hạt nhân sự kiện cúa một số the loại vãn bán báo chí
(Trần Thanh Nguyện, 2011, tr.70)Chúng tôi theo quan điểm cho rằng thề loại báo chí gồm các thể loại đangđược sử dụng phổ biến, rộng rãi trên các loại báo chí hiện nay như bình luận, phòng van, ghi nhanh, tường thuật tin, phóng sự, điều tra
Việc phân chia các nhóm và các thể loại báo chí cũng chì mang tính cháttương đối mà thôi vì chú yếu dựa vào đặc điểm và tính nổi trội của từng thể loại Tuy nhiên, điều quan trọng là việc truyền tái thông tin một cách hiệu qua nhất, chất lượngnhất lại phụ thuộc rất lớn vào việc người viết chọn cách thê hiện nào đế truyền tải thông tin cùa mình Do vậy, việc xác định đủng đặc trưng thề loại báo chí là rất quan trọng, nó giúp cho người viết báo có thể thể hiện nội dung chính xác, lựa chọn đúngcách trình bày tác phâm cua mình đế mang lại tác động hiệu quả nhất đến công chúng
Trang 371.1.2 Diễn ngôn báo chí và phân tích diễn ngôn báo chí theo thề loại
1.1.2.1 Diễn ngôn và diễn ngôn báo chí
a Diễn ngôn
Có rất nhiều ý kiến về thuật ngừ “diền ngôn” (discourse) trong sự so sánh vớithuật ngừ “văn bàn” (text) (Diệp Quang Ban, 2012, tr 193-218) Theo Cook (1989)thì “diễn ngôn: những chuỗi ngôn ngừ được nhận biết là có nghĩa, thống nhất và cómục đích”, còn “văn bản: một chuồi ngôn ngừ giải thuyết dược ơ mặt hình thức, bên ngoài ngữ cành”, từ đó ông cho ràng các thuật ngữ “văn bản” và “diễn ngôn” có thểthay thế cho nhau được Văn bản chi các ghi chép hoặc ghi âm một sân phẩm giaotiếp, diễn ngôn chỉ một sản phẩm giao tiếp trong ngữ cánh
Fairclough (2011, tr.24) xem diễn ngôn là toàn bộ quá trình tương tác trong giao tiếp trong đó văn ban là một phần cua nó Trong đề tài này, chúng tôi không cóchủ đích đi sâu phân tích các quan diêm về sự phân biệt này mà chi lựa chọn một cách hiếu phù hợp làm xuất phát điếm cho những phân lích theo mục tiêu cúa đề lài.Mục tiêu của đề tài là phân tích thể loại diễn ngôn bình luận nên quan điểm được lựa chọn ở đây là thuật ngừ diễn ngôn bao gom văn băn và ngừ cảnh Như vậy văn bán
và ngữ cánh là hai nhân tố cúa diễn ngôn Đe tài cũng áp dụng quan điểm ngừ cánh của van Dijk trong đó ngừ cảnh bao gồm cả những người tham gia vào giao tiếp, vàvai trò, mục tiêu cùa họ cũng như những kiến thức mà họ cùng chia sẻ (van Dijk
1998, tr.211)
b Diễn ngôn báo chí
Một sản phấm báo chí không đơn thuần là những ghi chép, giãi bày cùa ngườilàm báo Báo chí vừa đáp ứng thông tin vừa định hướng cho người đọc “Viết cho độc giả” trớ thành mối quan tâm hàng đầu Người đọc thỏa mãn nhu cầu của họ và
họ trờ thành người cộng tác, trao đối, thậm chí có thể chất vấn tòa soạn về những vấn
đề đã đưa tin cỏ thổ biểu diễn tính tương tác trong giao tiếp báo chi qua sơ đồ sau:
Trang 38PHÁT
NGUÔINHẬN
Hình 1.3: Sơ đô quá trình giao tiêp trong hoạt động báo chí
(Dương Văn Quảng, 1998 tr.47)Tác giả cũng cho rằng diễn ngôn báo chí được nhìn nhận từ hai cấp độ: tưtưởng và ngôn ngữ học: “Trong lình vực phân tích diễn ngôn, câu không còn là giới hạn cuối cùng mà trở thành đơn vị nhô nhất Như vậy, người ta không nhìn nhận bìnhdiện ngữ dụng như là một trong ba cấp độ tách rời nhau trong phân tích hoạt độngngôn ngữ mà phải gắn nó vào hai cấp độ kia: cú pháp và ngừ nghĩa Vì vậy, tất cả các hiện tượng ngôn ngừ liên quan đến các hoạt động giao tiếp đều phải được tính đến trong quá trình phân tích ngôn bản Chính những hiện tượng ngôn ngừ này sẽ cho
Trang 39ta xác định được đâu là nguồn thông tin biết được ai nói với ai, bài báo viết trong điều kiện nào và hiêu được ân ý trong ngôn ngừ báo chí” (Dương Văn Quảng, 1998,tr.47)
Diễn ngôn báo chí không phải là bản sao chụp thế giới bên ngoài, mà thực tể
nó là hình ảnh cùa thế giới đó thông qua lăng kính của người viết Một trong những đặc trưng của giao tiếp báo chí là nhà báo phải biết kiến tạo ngôn ngữ của mình sao cho đê vừa truyền tin, vừa thuyết phục được người nhận tin để họ suy diễn, hiểu đúng được ý đồ của mình
Phương tiện đê tạo thành diễn ngôn báo chí chính là ngôn ngữ Ngôn ngừ trong báo chí là sự hòa kết cúa chức năng thông tin, chức năng tác động và chức năng liên nhân Thông tin là những nội dung cụ thể, là điều mà nhà báo (tòa soạn) gửi gắm trongthông điệp (bài báo) chuyển đến độc già với mong muốn thực hiện việc tác động Qua thông tin, ngôn ngữ báo chí thực hiện chức năng tác động có chủ đích “làm cho đốitượng đích có nhùng thay đổi trong nhận thức (biết, hiểu, tin tường) dần dến thay dổitrong hành vi (hành động theo định hướng của nguồn)” (Nguyễn Thị Thanh Hương,
2003, tr.49) Còn liên nhân là “khả năng tạo ra sự liên kết chặt chè giữa nguồn và đíchnham nâng cao hiệu quà giao tiếp” (Nguyễn Thị Thanh Hương, 2003, tr.5O) Điều này thể hiện qua các chiến lược giao tiếp bằng ngôn từ gắn với văn hóa, tâm lí, thói quencủa từng nhóm đối tượng đích, cùa các cộng đồng cụ thế
1.1.2.2 Phân tích diễn ngôn
Nghiên cứu diễn ngôn tức là nghiên cứu ngôn ngừ trong sứ dụng Trước đây, ngữ pháp văn bản chuyên nghiên cứu văn bản một cách biệt lập hoàn toàn tách rời khởi ngừ cảnh thì phân tích diễn ngôn nhằm làm nồi bật mối quan hệ chặt chẽ giữa kết cấu ngôn từ bên trong văn bàn với những yếu tố ngoài văn bản Việc chuyển đốitượng từ câu/phát ngôn sang diễn ngôn là một sự chuyển hệ quan trọng - chuyển sang
hệ giao tiếp Có nhiều định nghĩa khác nhau cho diễn ngôn, nhưng đa số các tác giáđều thống nhất rằng “diễn ngôn bao gồm văn bản cộng với ngữ cảnh” (Halliday, 1978,tr.71) Ngữ canh dóng vai trò quan trọng trong việc phân tích diễn ngôn vì ngoài ngôn ngừ ra thì những yếu tố khác cùa ngữ cành cùng có ảnh hưởng đến việc chọn lựa từ
Trang 40ngữ hay cấu trúc để diễn đạt ý định của người viết cho nên khi phân tích diễn ngôn, người đọc/nghe phái tìm hiêu những yếu tố của ngữ cảnh giừ vai trò then chốt đế giúp
họ giải mã diễn ngôn Người phân tích dien ngôn cần giải thích được người tạo mãcho diễn ngôn đà làm như thế nào để có các câu văn liên kết với nhau và giúp tạo ra
sự mạch lạc cho cấu trúc diễn ngôn trong các tình huống giao tiếp nhất định Và chỉ
ở cấp độ diễn ngôn, chúng ta mới thấy rõ tính chất giao tiếp của ngôn ngừ van Dijk cũng xác nhận: “Phân tích diễn ngôn là một sự phân tích văn bản và ngữ cảnh theo nghĩa mà việc sử dụng một diễn ngôn trong một tình huống xã hội xày ra đồng thờivới một hành động xã hội” (van Dijk, 1998, tr.29) Do đó, bãn chất của việc phân tích diễn ngôn là phân tích ngôn ngữ trong sử dụng đế làm nôi bật giá trị và hiệu quá giao tiếp của ngôn ngừ trong ngừ cảnh giao tiếp cụ thể
1.1.2.3 Phân tích diễn ngôn báo chí theo thể loại
Trên thực tế, phân tích diễn ngôn đã được xcm xét trên một sổ bình diện sau:
- Trên bình diện lý thuyết: các nghiên cứu về phân tích diễn ngôn có thê xếpthành hai nhóm Một nhóm tập trung vào mặt hình thức hoặc chức năng cùa việc sứdụng ngôn ngừ gồm ngừ nghĩa học và ngữ dụng học Nhóm còn lại tập trung vào việc
sứ dụng ngôn ngữ mang lính chế ước hóa trong các bối cảnh văn hóa - xã hội khác nhau Trong đó giao tiếp bằng ngôn ngữ được xem là một hoạt động xã hội
- Trên bình diện chung - chuyên ngành: gồm các nghiên cứu phân tích diễnngôn các cuộc hội thoại hàng ngày; các loại văn bán mô tá, chính luận và các diễn ngôn có tính chuyên môn như các bài báo khoa học, văn bản pháp luật, các trao đổibác sĩ - bệnh nhân, luật sư - khách hàng
- Trên bình diện ứng dụng: gồm những nghiên cứu phân tích diễn ngôn xuất phát lừ các mục liêu ứng dụng khác nhau như dạy - học tiếng, dịch thuật
- Dựa trên cấp độ phân tích: Các nghiên cứu phân tích diễn ngôn được phân loại theo cấp độ từ phân tích hình thức bề mặt tới phân tích chức năng của ngôn ngừhành chức Sự phân loại này cũng phàn ánh sự chuyền biến của phân tích diễn ngônứng dụng từ hình thức sang chức năng, từ ngữ pháp sang diễn ngôn và giao tiếp trong những năm gần đày