1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Tiến sĩ Nghiên cứu kỹ thuật điều chế chỉ số lặp lại cho các hệ thống OFDM

118 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu kỹ thuật điều chế chỉ số lặp lại cho các hệ thống OFDM
Tác giả Đỗ Đình Hưng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quốc Khương, PGS.TS. Hà Duyên Trung
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Viễn Thông
Thể loại Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. G IỚI THIỆU ĐỀ TÀI (14)
  • 2. N HỮNG VẤN ĐỀ CÕN TỒN TẠI (0)
  • 3. M Ụ C TIÊU C Ủ A LU Ậ N ÁN (16)
  • 4. Đ ỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (17)
  • 5. P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
  • 6. N H Ữ NG GI Ớ I H Ạ N TRONG CÁC NGHIÊN C Ứ U C Ủ A LU Ậ N ÁN (18)
  • 7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (18)
  • 8. C ÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN (19)
  • 9. B Ố CỤC CỦA LUẬN ÁN (20)
    • 1.1. G IỚI THIỆU CHƯƠNG (22)
    • 1.2. Đ ẶC ĐIỂM HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG TIN DƯỚI NƯỚC (22)
    • 1.3. H Ệ THỐNG TRUYỀN THÔNG TIN DƯỚI NƯỚC (22)
      • 1.3.1. Các thông số chủ yếu của môi trường thủy âm (22)
      • 1.3.2. Tính đa đường trong lan truyền sóng âm (23)
      • 1.3.3. Suy hao trong môi trường nước (23)
      • 1.3.4. Nhiễu môi trường (23)
      • 1.3.5. Hiệu ứng Doppler (23)
      • 1.3.6. Nhận xét (25)
    • 1.4. K Ỹ THUẬT ĐIỀU CHẾ ĐA SÓNG MANG TRỰC GIAO (OFDM) TRONG MÔI TRƯỜNG DƯỚI NƯỚC (25)
      • 1.4.1. Giới thiệu kỹ thuật OFDM (25)
      • 1.4.2. Tính trực giao (26)
      • 1.4.3. Nhiễu giao thoa ký tự và nhiễu giao thoa sóng mang (28)
      • 1.4.4. Các vấn đề kỹ thuật trong OFDM (31)
    • 1.5. S Ử DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KHÁC TƯƠNG ĐƯƠNG KỸ THUẬT OFDM (35)
      • 1.5.1. Đặt vấn đề (35)
      • 1.5.2. Mô hình so sánh OFDMA và SC- FDMA (35)
      • 1.5.3. Kết quả mô phỏng (38)
      • 1.5.4. Kết quả thực nghiệm (40)
      • 1.5.5. Nhận xét (40)
    • 1.6. K ẾT LUẬN CHƯƠNG (41)
  • CHƯƠNG 2 ĐỒNG BỘ TÍN HIỆU CHO HỆ THỐNG OFDM TRUYỀN THÔNG (0)
    • 2.1. G IỚI THIỆU CHƯƠNG (42)
    • 2.2. ĐỒNG BỘ THỜI GIAN (42)
      • 2.2.1. Khái ni ệm (0)
      • 2.2.2. M ột số phương ph áp đồng bộ thời gian phổ biến hiện nay (43)
      • 2.2.3. Nhận xét chung (46)
    • 2.3. THU ẬT T OÁN Đ ỒNG BỘ THỜI GIAN S Ử DỤN G KHO ẢNG BẢO VỆ GI (46)
      • 2.3.1. Mô tả hệ thống (47)
      • 2.3.2. K ết quả thực nghiệm (52)
    • 2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG (56)
  • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP BÙ DỊCH TẦN DOPPLE CHO HỆ THỐNG (57)
    • 3.1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG (57)
    • 3.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HIỆN TƢỢNG DOPPLER (57)
      • 3.2.1. Mô hình tín hiệu (57)
      • 3.2.2. Đồng bộ thô tần số (58)
      • 3.2.3. Kiểm soát bù tần số bằng việc sử dụng tín hiệu dẫn đường liên tục kết hợp giám sát công suất trễ (59)
      • 3.2.4. Bù dịch tần Doppler (61)
    • 3.3. Đ Ề XUẤT PHƯƠNG PHÁP BÙ DỊCH TẦN D OPPLER DỰA TRÊN CHUỖ I TÍN HIỆU HÌNH SIN (62)
      • 3.3.1. Mô tả hệ thống (63)
      • 3.3.2. Kết quả thực nghiệm (69)
      • 3.3.3. Giao diện hệ thống (70)
      • 3.3.5. Nhận xét (73)
    • 3.4. P HƯƠNG PHÁP BÙ DỊCH TẦN D OPPLER SỬ DỤNG TÍN HIỆU SÓNG MANG DẪN ĐƯỜNG (C ARRIER F REQUENCY P ILOT - CFP) (73)
      • 3.4.1. Đặt vấn đề (73)
      • 3.4.2. Mô tả hệ thống (74)
      • 3.4.3. Mô t ả chi tiết phương pháp thực hiện (79)
    • 3.5. P HƯƠNG PHÁP GIẢI MÃ TRỰC TIẾP (D IRECT DECODE ) (81)
      • 3.5.1. Đặt vấn đề (81)
      • 3.5.2. Hệ thống thủy âm giải mã trực tiếp (82)
      • 3.5.4. Mô tả chi tiết phương pháp thực hiện (84)
      • 3.5.5. Thực nghiệm và kết quả (86)
      • 3.5.6. Nhận xét (89)
    • 3.6. K ẾT LUẬN CHƯƠNG (89)
  • CHƯƠNG 4 TRUYỀN THÔNG DƯỚI NƯỚC SỬ DỤNG MÔ HÌNH SISO ( (91)
    • 4.1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG (91)
    • 4.2. MÔ HÌNH HỆ THỐNG (91)
    • 4.3. C AC KỸ THUẬT PHAN TẬP (0)
      • 4.3.1. Phân tập thời gian (92)
      • 4.3.2. Phân tập tần số (93)
      • 4.3.3. Phân tập không gian (94)
    • 4.4. D UNG LƢỢNG HỆ THỐNG MIMO (95)
    • 4.5. Đ Ề XUẤT PHƯƠNG PHÁP PHÂN TẬP KHÔNG GIAN THỜI GIAN CHO TRUYỀN THÔNG DƯỚI NƯỚC CHỈ SỬ DỤNG MỘT CẶP ANTEN THU PHÁT (SISO) (96)
      • 4.5.1. Đặt vấn đề (0)
      • 4.5.2. Giải mã N tín hiệu phân tập không gian thời gian (97)
      • 4.5.3. Thực nghiệm, mô phỏng hệ thống và kết quả (101)
      • 4.5.4. Nhận xét (106)
    • 4.6. K ẾT LUẬN CHƯƠNG (106)

Nội dung

Trong số các kỹ thuật này thì kỹ thuật điều chế phân chia theo tần số trực giao OFDM có ưu điểm là hiệu quả sử dụng phổ cao nên phù hợp với băng thông hạn hẹp của kênh truyền dưới nước,

G IỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, thông tin dưới nước đã trở thành một lĩnh vực quan trọng trong nhiều ngành, bao gồm thám hiểm đại dương, quan trắc địa hình dưới biển, và truyền thông giữa các tàu ngầm Đặc biệt, lĩnh vực này đóng vai trò then chốt trong quân sự và an ninh quốc phòng Với hàng nghìn km bờ biển và vùng hải phận rộng lớn ở biển Đông, Việt Nam đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu vào thông tin dưới nước.

Trong môi trường nước, tín hiệu sóng điện từ bị giới hạn về tốc độ và khoảng cách do sự hấp thụ và suy hao nhanh chóng Ngược lại, tín hiệu sóng âm có ưu điểm vượt trội vì ít bị suy hao trong nước Do đó, việc sử dụng sóng âm để truyền thông tin dưới nước là phương pháp ưu tiên hàng đầu, đặc biệt khi kết hợp với các công nghệ tiên tiến để đạt hiệu quả cao.

Trong môi trường dưới nước, sóng âm chịu ảnh hưởng từ biến đổi nhiệt độ, nhiễu và hiện tượng truyền dẫn đa đường do phản xạ và tán xạ Tốc độ truyền dẫn của sóng âm dưới nước chỉ khoảng 1.5 km/s, thấp hơn nhiều so với tốc độ sóng điện từ là 300.000 km/s, dẫn đến hiện tượng trễ truyền dẫn và ảnh hưởng lớn hơn của dịch tần Doppler đến tín hiệu thu Những đặc tính này khiến kênh truyền dưới nước khác biệt rõ rệt so với kênh truyền sử dụng sóng điện từ.

Có nhiều kỹ thuật truyền thông dưới nước như ASK, FSK, M_PAM, M_QAM, OFDM, và SC-FDMA Trong số đó, kỹ thuật điều chế phân chia theo tần số trực giao (OFDM) nổi bật với hiệu quả sử dụng phổ cao, phù hợp với băng thông hạn hẹp của kênh truyền dưới nước, đồng thời có khả năng chống giao thoa đa đường tốt Do đó, luận án sẽ tập trung nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật OFDM trong truyền thông dưới nước.

Tín hiệu OFDM rất nhạy cảm với sai lệch thời gian và tần số, do đó việc xác định chính xác điểm bắt đầu và sai lệch tần số bên phát trong môi trường nhiễu cao, như dưới nước, là một thách thức lớn.

Hai công nghệ quan trọng cần được giải quyết là hiệu ứng Doppler và nhiễu liên sóng mang ICI Khi có sự dịch chuyển tương đối giữa bên phát và bên thu, hiệu ứng Doppler sẽ làm sai lệch tần số thu và phát, từ đó ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín hiệu thu.

Hệ thống thông tin dưới nước chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố môi trường, dẫn đến chất lượng tín hiệu thu thấp do tỷ lệ SNR nhỏ và tỷ lệ lỗi SER cao Việc nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng tín hiệu là cần thiết Chương 4 của luận án sẽ đề xuất tận dụng các yếu tố bất lợi trong truyền thông, như chuyển động tương đối giữa phát và thu, cũng như chuyển động của sóng gió mặt nước, để xây dựng hệ thống truyền thông sử dụng tính phân tập không gian-thời gian tương đương với hệ thống MIMO Mục tiêu là cải thiện chất lượng tín hiệu và giảm tỷ lệ lỗi ký tự SER khi giải mã Luận án sẽ tập trung nghiên cứu ba vấn đề chính để giải quyết những thách thức này.

- Thứ nhất là nghiên cứu và giải quyết các vấn đề vềđồng bộ thời gian cho tín hiệu OFDM trong môi trường dưới nước

Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật mới nhằm bù dịch tần Doppler cho hệ thống thông tin dưới nước sử dụng kỹ thuật OFDM là một nhiệm vụ quan trọng Các đề xuất này sẽ giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống thông tin dưới nước.

Thứ ba, cần tìm ra các phương pháp cải thiện chất lượng tín hiệu thủy âm bằng cách ứng dụng đặc tính phân tập không gian-thời gian, cho phép hệ thống sử dụng một cặp anten thu-phát nhưng vẫn đạt hiệu quả tương đương như một hệ thống nhiều anten (MIMO).

2 Những vấn đề còn tồn tại

Có nhiều phương pháp đồng bộ cho hệ thống OFDM, chủ yếu sử dụng các chuỗi tín hiệu đặc biệt gắn vào đầu hoặc cuối mỗi khung tín hiệu Các phương pháp nổi bật bao gồm Schmidl, Park, Minn và Seung.

Các phương pháp được đề cập trong [20,21] không đáp ứng tiêu chí truyền tin dưới nước do yêu cầu tiết kiệm băng thông Hơn nữa, đặc điểm của sóng âm [14] khác với sóng vô tuyến, dẫn đến hiệu quả thấp khi áp dụng các phương pháp này cho truyền tín hiệu dưới nước.

Việc truyền tin dưới nước gặp nhiều khó khăn do tốc độ truyền sóng âm chậm (1,5 km/s), dẫn đến sự chuyển động tương đối giữa bên phát và thu gây ra lượng dịch tần Doppler lớn, ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu OFDM Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để bù dịch tần Doppler cho truyền thông dưới nước sử dụng công nghệ OFDM Các phương pháp này thường tính toán độ dịch tần số Doppler sau khi đồng bộ Tuy nhiên, trong trường hợp độ dịch tần Doppler lớn và nhiễu mạnh, tín hiệu thu được có thể bị méo dạng nghiêm trọng, khiến kỹ thuật đồng bộ dựa trên so sánh chuỗi tín hiệu không chính xác.

Các phương pháp bù dịch tần Doppler hiện nay vẫn sử dụng chuỗi ký tự để thêm vào đầu các khung, dẫn đến hiệu quả tiết kiệm băng thông không cao Chúng thường phải trải qua hai bước: đồng bộ thô và đồng bộ tinh Trong bước đồng bộ thô, tần số Doppler được tính toán gần đúng và làm tròn thành số nguyên Bước đồng bộ tinh sử dụng thuật toán để tính toán chính xác tần số Doppler và áp dụng ma trận ICI để khử nhiễu liên kênh trước khi giải mã tín hiệu Tuy nhiên, quy trình hai bước này phức tạp và không thích ứng tốt với sự biến đổi nhanh của tần số Doppler.

Vấn đề 4: Kênh truyền dưới nước chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như nhiễu và dịch tần Doppler, dẫn đến tín hiệu thu được thường có chất lượng thấp và tỷ lệ lỗi tín hiệu SER cao Để cải thiện chất lượng tín hiệu trong các hệ thống vô tuyến, người ta thường sử dụng nhiều anten thu nhằm tận dụng tính phân tập không gian Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ MIMO làm cho thiết bị trở nên cồng kềnh và khó di chuyển trong môi trường dưới nước Do đó, mục tiêu của luận án là tìm ra giải pháp sử dụng hệ thống một thu - một phát (SISO) nhưng vẫn khai thác được các đặc tính của MIMO, cụ thể là tính phân tập không gian-thời gian của tín hiệu để giải quyết các vấn đề nêu trên.

3 Mục tiêu của luận án

Nghiên cứu thuật toán để đồng bộ thời gian cho tín hiệu OFDM trong môi trường truyền tin dưới nước với tiêu chí:

Chỉ sử dụng khoảng bảo vệ GI để phát hiện điểm đồng bộ cho khung dữ liệu nên cho hiệu quả sử dụng băng thông tốt

Cho hiệu quả đồng bộ và chất lượng tín hiệu thu được tốt hơn các phương pháp phổ biến

Nghiên cứu phương pháp bù dịch tần Doppler sử dụng chuỗi tín hiệu hình sin với các ưu điểm so với các phương pháp hiện có:

Việc tính độ dịch tần Doppler được thực hiện trước khi đồng bộ nên không cần phải xác định chính xác điểm bắt đầu của mỗi khung tín hiệu

Độ dài chuỗi sin ngắn nên tiết kiệm đƣợc băng thông đồng thời xử lý dễ dàng hơn

Xác định tần số Doppler gần chính xác từ bước đồng bộ thô cho phép sử dụng thuật toán xoay pha đơn giản ở bước đồng bộ tinh.

B Ố CỤC CỦA LUẬN ÁN

ĐỒNG BỘ TÍN HIỆU CHO HỆ THỐNG OFDM TRUYỀN THÔNG

PHƯƠNG PHÁP BÙ DỊCH TẦN DOPPLE CHO HỆ THỐNG

TRUYỀN THÔNG DƯỚI NƯỚC SỬ DỤNG MÔ HÌNH SISO (

Ngày đăng: 14/05/2023, 10:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Nguyễn Văn Đức,”Bộ sách kỹ thuật thông tin số ,tập 1 - 2”,Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật ,2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ sách kỹ thuật thông tin số ,tập 1 - 2
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
[2] J. Li, Y. Du, and Y. Liu, "Comparison of Spectral Efficiency for OFDM and SC-FDE under IEEE 802.16 Scenario," Proceedings of the 11th IEEE Symposium on Computers and Communications (ISCC'06), 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of Spectral Efficiency for OFDM and SC-FDE under IEEE 802.16 Scenario
Tác giả: J. Li, Y. Du, Y. Liu
Nhà XB: Proceedings of the 11th IEEE Symposium on Computers and Communications (ISCC'06)
Năm: 2006
[3] T. Shi, S. Zhou, and Y. Yao, "Capacity of single carrier systems with frequency-domain equalization,"IEEE 6th CAS Symp. on Emerging Technologies: Mobile and Wireless Comm. , pp. 429-432, May 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capacity of single carrier systems with frequency-domain equalization
Tác giả: T. Shi, S. Zhou, Y. Yao
Nhà XB: IEEE 6th CAS Symp. on Emerging Technologies: Mobile and Wireless Comm.
Năm: 2004
[4] H. G. Myung, J. Lim, and J. Goodman, "Peak-to-Average Power Ratio of Single Carrier FDMA Signals with Pulse Shaping," The 17th Annual IEEE International Symposium on Personal, Indoor and Mobile Radio Communications (PIMRC'06) , pp. 1-5, Sep.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Peak-to-Average Power Ratio of Single Carrier FDMA Signals with Pulse Shaping
Tác giả: H. G. Myung, J. Lim, J. Goodman
Nhà XB: The 17th Annual IEEE International Symposium on Personal, Indoor and Mobile Radio Communications (PIMRC'06)
Năm: 2006
[5] H. G. Myung, J. Lim, and D. J. Goodman, "Single Carrier FDMA for Uplink Wireless Transmission,"IEEE Vehicular Technology Magazine, vol. 1, no. 3, pp. 30-38, Sep.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Single Carrier FDMA for Uplink Wireless Transmission
Tác giả: H. G. Myung, J. Lim, D. J. Goodman
Nhà XB: IEEE Vehicular Technology Magazine
Năm: 2006

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w