PHẦN MỞ ĐẦUTrong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 , thị trường thương mại điện tử đang trở nên sôi độnghơn và việc ứng dụng công nghệ số, xây dựng kênh phân phối mới đang trở thành một phương
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG TRANG WEB BÁN NỘI THẤT
BẰNG WORDPRESS
Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ THÙY
Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN ĐỨC TOÀN
Hà nội, tháng 10 năm 2021
Trang 2Giảng viên chấm thi:
Giảng viên chấm 1:
Giảng viên chấm 2:
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được báo cáo môn học này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến các cán bộ, giảng viên Khoa công nghệ thông tin, Trường Đại học Điện Lực đã tận tình giảngdạy và truyền đạt kiến thức cho em Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt về sự chỉ dạy, hướngdẫn tận tình của TS Nguyễn Đức Toàn đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gianthực hiện báo cáo
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại Học Điện Lực đãluôn quan tâm và tạo điều kiện giúp em hoàn thành báo cáo môn học này Ngoài ra, em xin cảm ơnnhững người tác giả đã giúp đỡ và trao đổi thêm nhiều thông tin về báo cáo trong quá trình thựchiện báo cáo này
Cuối cùng em vô cùng biết ơn gia đình và tác giả , những người đã luôn luôn ở bên cạnh em,
động viên, chia sẻ với em trong suốt thời gian thực báo cáo báo cáo môn học “Xây dựng website
bán nội thất”.
Do kiến thức còn hạn chế, bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót Rất mongnhận được những lời góp ý từ quý Thầy cô để báo cáo môn học của em được hoàn thiện và giúp
em có thêm những kinh nghiệm quý báu
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô giảng viên trường Đại học Điện Lực nói chung, cácthầy cô khoa công nghệ thông tin nói riêng dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp caoquý
Hà Nội, tháng 10 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thùy
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên đầy đủ/ Ý nghĩa
CNTT Công nghệ thông tin
IT Information Technology
SQL Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc)TMĐT Thương mại điện tử
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 2
1.1 Thương mại điện tử 2
1.1.1 Tình hình thương mại điện tử nước ta hiện nay 2
1.1.2 Ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động quản lý doanh nghiệp 2
1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử 3
1.2 Phát biểu bài toán 4
1.3 Mục tiêu hệ thống 4
1.4 Tổng quan về phần mềm mã nguồn mở 4
1.4.1 Định nghĩa Phần mềm mã nguồn mở 4
1.4.2 Wordpress 4
1.4.3 Xampp 5
1.4.4 MySQL 5
1.4.5 Những lý do nên chọn Wordpress thiết kế website 5
Chương 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE 7
2.1 Đặc tả hệ thống website bán nội thất 7
2.2 Phân tích thiết kế hệ thống 7
2.2.1 Xác định actor 7
2.2.2 Biểu đồ usecase 7
2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng 8
2.2.4 Biểu đồ tuần tự 16
2.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 25
CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI WEBSITE BÁN NỘI THẤT 33
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CÁO 33
3.1 Thiết kế giao diện 33
3.1.1 Giao diện người dùng 33
3.1.2 Giao diện trang sản phẩm 35
Trang 63.1.3 Giao diện trang bài viết 36
3.1.4 Giao diện trang giới thiệu 40
3.1.5 Giao diện trang liên hệ 42
3.2 KẾT LUẬN 44
3.2.1 Kết quả đạt được 44
3.2.2 Hướng phát triển 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1 Bảng cơ sở dữ liệu 24
Bảng 2 2 Danh sách các bảng trong mô hình cơ sở dữ liệu 25
Bảng 2 3 Bảng user 26
Bảng 2 4 Bảng password_resets 26
Bảng 2 5 Bảng theloai – thể loại 27
Bảng 2 6 Bảng loaisp – loại sản phẩm 27
Bảng 2 7 Bảng sanpham – sản phẩm 28
Bảng 2 8 Bảng chitiet – chi tiết 29
Bảng 2 9 Bảng customers – khách hàng 30
Bảng 2 10 Bảng order – đơn hàng 30
Bảng 2 11 Bảng order_ct – đơn hàng chi tiết 31
Bảng 2 12 Bảng comment – bình luận 31
Bảng 2 13 Bảng slide 32
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1 Biểu đồ usecase tổng quát 7
Hình 2 2 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý giỏ hàng 8
Hình 2 3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý tài khoản 9
Hình 2 4 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm 10
Hình 2 5 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thể loại 11
Hình 2 6 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý loại sản phẩm 11
Hình 2 7 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm 12
Hình 2 8 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý chi tiết sản phẩm 13
Hình 2 9 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thông tin khách hàng 14
Hình 2 10 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý đơn hàng 15
Hình 2 11 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý comment 15
Hình 2 12 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý người dùng 16
Hình 2 13 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 17
Hình 2 14 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm 18
Hình 2 15 Biểu đồ tuần tự chức năng Comment 19
Hình 2 16 Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng 20
Hình 2 17 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm 21
Hình 2 18 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm 22
Hình 2 19 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 23
Hình 2 20 Biểu đồ lớp của website 24
Hình 3 1 Giao diện trang chủ 33
Hình 3 2 Giao diện trang chủ các danh mục sản phẩm bán chạy 34
Hình 3 3 Giao diện trang chủ các danh mục sản phẩm mới 34
Hình 3 4 Giao diện trang sản phẩm 35
Trang 8Hình 3 5 Giao diện trang sản phẩm danh mục lọc theo giá 35
Hình 3 6 Giao diện trang bài viết 36
Hình 3 7 Giao diện bài viết về nội thất phòng ngủ 36
Hình 3 8 Giao diện bài viết về bàn ghế đơn 37
Hình 3 9 Giao diện bài viết nội thất hành lang & lối vào 37
Hình 3 10 Giao diện bài viết nội thất bếp & phòng ăn 38
Hình 3 11 Giao diện bài viết nội thất phòng khách 39
Hình 3 12 Giao diện trang giới thiệu 40
Hình 3 13 Giao diện trang giới thiệu sản phẩm bán chạy nhất 40
Hình 3 14 Giao diện trang giới thiệu sản phẩm được khách hàng đánh giá cao 41
Hình 3 15 Giao diện trang giới thiệu một số phản hồi của khách hàng 41
Hình 3 16 Giao diện trang liên hệ 42
Hình 3 17 Giao diện danh mục giỏ hàng 42
Hình 3 18 Giao diện danh mục thông tin thanh toán 43
Hình 3 19 Giao diện danh mục đặt hàng 43
Hình 3 20 Danh mục đơn hàng 44
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 , thị trường thương mại điện tử đang trở nên sôi độnghơn và việc ứng dụng công nghệ số, xây dựng kênh phân phối mới đang trở thành một phương ánhữu hiệu cho các doanh nghiệp Việt vượt qua khó khăn, mang đến cơ hội mới từ phía cầu thịtrường trên cơ sở làm thay đổi thói quen mua hàng của người tiêu dùng, chuyển từ thói quen muahàng truyền thống sang mua hàng qua TMĐT.Công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang thay đổi thếgiới một cách nhanh chóng và từng bước kéo nền tri thức của nhân loại xích lại gần nhau hơn Đó
là nhờ việc phát triển hệ thống website trên toàn thế giới Ngày nay, Website đã đóng một vai tròquan trọng đối với con người chúng ta từ giải trí cho đến quảng cáo, thương mại, quản lý Website(thương mại điện tử) sẽ dần dần thay thế những phương thức kinh doanh cũ trong các doanh nghiệpbởi tính ưu việt mà Website mang lại như: nhanh hơn, rẻ hơn, tiện dụng hơn, hiệu quả hơn vàkhông bị giới hạn không gian và thời gian
Với tầm quan trọng đó, mỗi người chúng ta cần trang bị cho mình một kiến thức nền tảng vềWeb Nếu tác giả sở hữu một lượng kiến thức rộng lớn về nền tảng Web thì tác giả sẽ có cơ hộitìm kiếm việc làm rất dễ dàng Bởi vì, tác giả có thể đảm nhận các công việc về IT tại các công tykhông chuyên về IT nhưng các công ty này đều có ứng dụng CNTT vào quản lý nhất là Websitetrong các tổ chức như Ngân hàng, công ty Sản xuất, dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, công ty kinhdoanh về thương mại điện từ, trường học , đặc biệt là tham gia vào các công ty sản xuất phầnmềm (Website, các ứng dụng Web trên mobile).Xuất phát từ những nhu cầu thực tế đó tác giảquyết định “Xây dựng Website bán nội thất” nhằm tạo ra hệ thống quản lý bán hàng có tính thiếtthực và ứng dụng vào thực tế
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 1.1 Thương mại điện tử
1.1.1 Tình hình thương mại điện tử nước ta hiện nay
Thời đại công nghệ số 4.0, cùng với sự phát triển như vũ bão của Internet, xu hướng kinh doanh trực tuyến hay bán hàng online đã đem lại hiệu quả kinh tế cho rất nhiều ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam
Những năm gần đây, “thương mại điện tử” (TMĐT) đã không còn là khái niệm xa lạ trong
xã hội hay một lĩnh vực mới mẻ tại nước ta Có thể coi năm 2020, đại dịch COVID-19 đã mangđến nhiều biến động đối với nền kinh tế và sự tăng trưởng bứt phá của TMĐT đã góp phần đưaViệt Nam trở thành một trong những thị trường tiềm năng nhất khu vực ASEAN, thể hiện vai tròcủa Việt Nam trong năm Chủ tịch ASEAN Tuy nhiên, song hành với những cơ hội phát triển thìTMĐT ở Việt Nam cũng gặp không ít những thách thức trong việc xây dựng thị trường TMĐTlành mạnh, bền vững
Tốc độ tăng trưởng về TMĐT tại Việt Nam đang được đánh giá khá nhanh dù là đất nướcphát triển muộn hơn so với các nước khác trong khu vực Có thể thấy các trang TMĐT nhưShopee, Tiki,Lazada … đang ngày càng được ưa chuộng hơn Lượng người dùng liên tục tăngtrong những năm gần đây Với những dự đoán về mặt định lượng, Việt Nam được dự đoán sẽ cònbùng nổ hơn nữa trên thị trường thương mại điện tử với 53% số dân cư sử dụng Internet với 50triệu thuê bao smartphone Nhiều báo cáo cũng chỉ ra rằng tỷ lệ doanh thu tăng trưởng năm 2017tăng 35%
Thêm vào đó, sự đầu tư mạnh mẽ đến từ các nhà đầu tư nước ngoài như Alibaba, Tencent sẽ mở ra
cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp phát triển thị trường thương mại điện tử đầy tiềm năng này Thị trường thương mại điện tử (TMĐT) đang ngày càng rộng mở với nhiều mô hình, chủthể tham gia, các chuỗi cung ứng cũng đang dần thay đổi theo hướng hiện đại hơn khi có sự hỗ trợ
từ số hóa và công nghệ thông tin Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19, thị trường thươngmại điện tử đang trở nên sôi động hơn và việc ứng dụng công nghệ số, xây dựng kênh phân phốimới đang trở thành một phương án hữu hiệu cho các doanh nghiệp Việt vượt qua khó khăn, mangđến cơ hội mới từ phía cầu thị trường trên cơ sở làm thay đổi thói quen mua hàng của người tiêudùng, chuyển từ thói quen mua hàng truyền thống sang mua hàng qua TMĐT
Sự phát triển của TMĐT đã và đang tạo ra những thách thức không nhỏ cho việc xây dựngmột thị trường trực tuyến lành mạnh ở Việt Nam Dựa trên mục tiêu đã đề ra trong Kế hoạch tổngthể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021-2025, một thị trường TMĐT an toàn,lành mạnh là điều hoàn toàn có thể thực hiện khi có sự vào cuộc đồng bộ của Chính phủ, các Bộngành Trung ương, địa phương và những doanh nghiệp đã, đang và sẽ tham gia vào thị trường trựctuyến
Trang 111.1.2 Ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động quản lý doanh nghiệp
Ngày nay, thương mại điện tử đã trở thành một phương thức quan trọng trong hoạt động sảnxuất và kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng mạng internet để thực hiện các hoạt động giaodịch trực tuyến: bán hàng, marketing,… giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quảquản lý, cũng như tối đa hóa lợi nhuận
Thương mại điện tử chủ yếu là ứng dụng công nghệ mạng thông tin để thực hiện các giaodịch và hoạt động dịch vụ trên nền tảng internet và mạng nội bộ, do đó các hoạt động thương mạidần có xu hướng điện tử hóa, nối mạng hóa và thông tin hóa Thương mại điện tử có thể thực hiệncác hoạt động thương mại trên phạm vi toàn cầu, hai bên tham gia giao dịch có thể hoàn thành tốtcác hoạt động giao dịch mà không gặp nhau, đó là một loại mô hình hoạt động kinh doanh mới.Thương mại điện tử là sản phẩm mới của sự phát triển của công nghệ mạng, do bản thân công nghệmạng có đặc điểm là mở, toàn cầu hóa, chi phí thấp nên mô hình thương mại điện tử có nhiều lợiích kinh tế và xã hội
Để phát huy cơ bản vai trò quan trọng của thương mại điện tử trong hoạt động quản lý vànâng cao hiệu quả lợi ích kinh tế của hoạt động sản xuất và marketing của doanh nghiệp, cần phântích kỹ các đặc điểm của thương mại điện tử Nghiên cứu sâu về các môi trường phát triển củadoanh nghiệp trong bối cảnh thương mại điện tử, và hình thành một cơ chế quản lý doanh nghiệp
có tính khả thi về kỹ thuật và khả thi về kinh tế sẽ nâng cao cơ bản mức độ dịch vụ của doanhnghiệp và thu hút sự quan tâm của khách hàng hơn
1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử
Đối với doanh nghiệp
TMĐT đang tiết kiệm một nguồn chi phí đáng kể cho doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại Thay vìphải bỏ rất nhiều chi phí cho mặt bằng, nhân công lao động hay sức chứa kho bãi, doanh nghiệp chỉcần dành một phần nhỏ trong số đó để đầu tư cho việc xây dựng và vận hành website ấy
Các doanh nghiệp có cơ hội để tiếp cận với những khách hàng mới trên toàn cầu mở ra khả năngkết nối với các khách hàng tiềm năng
Đối với người tiêu dùng
Sự phát triển của TMĐT đã xóa bỏ những giới hạn về mặt địa lý cũng như thời gian làm việc củakhách hàng, họ có thể mua ở bất cứ đâu bất cứ thời điểm nào Việc mua hàng cũng trở nên nhanhchóng và tiện lợi hơn Khách hàng đã không còn phải trực tiếp đến và lo lắng về giờ đóng mở cửatại các cửa hàng truyền thống
Trang 12Với sự hỗ trợ đắc lực của tự động hóa và đa dạng trong hồ sơ khách hàng, khách hàng sẽ được trảinghiệm những trang web có tính cá nhân hóa và tương tác cao hơn Ví dụ như khách hàng được gợi
ý về sản phẩm liên quan dựa vào thói quen click của họ
Đối với xã hội
Thương mại điện tử là một phương thức kinh doanh mới đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừngđổi mới và sáng tạo để có thể tạo chiến lược kinh doanh và dịch vụ mang dấu ấn riêng giúp doanhnghiệp không bị loại bỏ ra khỏi sân chơi này Điều này sẽ giúp phát triển không chỉ trong chínhdoanh nghiệp mà còn cả nền kinh tế nói chung
1.2 Phát biểu bài toán
Hệ thống bán hàng qua mạng là hệ thống cung cấp cho người sử dụng, nhà quản lý nhữngchức năng cần thiết để mua bán, quản lý những hoạt động của cửa hàng đối với khách hàng, hệthống cho phép tìm kiếm, xem thông tin sản phẩm trên website và đặt hàng Sau khi chọn hàngxong thì chuyển qua nhập thông tin khách hàng và địa điểm giao hàng Thực hiện xong kháchhàng đợi hàng từ bộ phận chuyển hàng và kết thúc giao dịch
1.3 Mục tiêu hệ thống
Đối với khách hàng
- Xây dựng website nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Đưa ra các sản phẩm bán chạy nhất, những sản phẩm mới nhằm quảng bá và định hướng
cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, phù hợp với nhu cầu sử dụng
- Tiết kiệm thời gian cho việc chọn và mua sản phẩm.
Đối với người quản trị hệ thống
- Có thể dễ dàng quản lý sản phẩm.
- Cập nhật được trạng thái đơn hàng.
- Có cơ chế đăng nhập để xác định người có quyền hạn mới có hể đăng nhập vào hệ thống
quản trị của website
1.4 Tổng quan về phần mềm mã nguồn mở
1.4.1 Định nghĩa Phần mềm mã nguồn mở
Phần mềm nguồn mở là những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng mã và nguồn,không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: người dùng có quyền sửađổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung quy định trong giấy phép phầnmềm nguồn mở (General Public Licence - GPL) mà không cần xin phép ai, điều mà họ không đượcphép làm đối với các phần mềm nguồn đóng (tức là phần mềm thương mại)
1.4.2 Wordpress
WordPress là một công cụ mã nguồn mở được viết bằng PHP để tạo ra các Website Đây là
hệ thống quản lý nội dung (CMS) được sử dụng nhiều nhất trên thế giới hiện nay WordPress có
Trang 13khả năng tạo ra bất kỳ chủ đề nào của trang web, từ một blog đơn giản đến một trang web kinhdoanh đầy đủ tính năng Tác giả thậm chí có thể sử dụng WordPress để tạo một cửa hàng trựctuyến (sử dụng plugin WooCommerce).
1.4.3 Xampp
Xamp là chương trình tạo máy chủ Web được tích hợp sẵn Apache, PHP, MySQL, FTPServer, Mail Server và các công cụ như phpMyAdmin Không như Appserv, Xampp có chươngtrình quản lý khá tiện lợi, cho phép chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳlúc nào
1.4.4 MySQL
MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (Relational Database ManagementSystem, viết tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hình client-server RDBMS là một phần mềm haydịch vụ dùng để tạo và quản lý các cơ sở dữ liệu (Database) theo hình thức quản lý các mối liên hệgiữa chúng
1.4.5 Những lý do nên chọn Wordpress thiết kế website
Templates rẻ
WordPress có rất nhiều templates và themes (giao diện) giá rẻ, dễ tích hợp và có thể giúp tác giảtiết kiệm khá nhiều tiền nếu tác giả thuê người làm Chỉ với dưới 20$, tác giả đã có thể sở hữunhững templates và themes giá rẻ nhưng lại cực kỳ đẹp trên ThemeForest rồi đó
Vì vậy, nếu tác giả là người mới không có kinh nhiệm về thiết kế website, tác giả có thể muathemes với giá 30$, thay đổi một số nội dung và tác giả đã có một trang web sẵn sàng hoạt động
mà không cần code hoặc có kiến thức gì về web cả
Thân thiện với người mới
Một trong những ưu điểm lớn nhất của WordPress là hầu như bất kỳ ai cũng có thể học cách sửdụng chỉ bằng việc xem một vài video trên YouTube, và có thể mất vài tháng để học viết code.WordPress có giao diện người dùng thân thiện, cho phép tác giả nhanh chóng thay đổi nội dung,cài đặt hoặc cập nhật plugin, thêm hình ảnh hoặc bất cứ thứ gì tác giả muốn, giúp giảm thời giancần thiết để tạo ra một trang web Vì vậy, nếu tác giả là một nhà lập trình web giỏi, nhưng tác giảcần xây dựng một số trang web cơ bản, như blog, thì việc sử dụng WordPress có thể nhanh hơnnhiều khi tự code
Plugin
Plugin là thứ đôi khi có thể rất tốt và cũng rất tệ Nó tốt vì tất cả các tính năng mà tác giả có thểnhận được, nhưng nó cũng rất tệ vì chúng cần được cập nhật thường xuyên, điều này có thể rất khóchịu nếu tác giả cài đặt khoảng 20 plugin
Plugin có thể được sử dụng để thêm những thứ như biểu mẫu đăng nhập, biểu mẫu đăng ký, công
cụ phân tích và một số công cụ SEO có thể cải thiện đáng kể thứ hạng của trang web trên Google.Mặt khác, nếu tác giả tạo trang web bằng code, tác giả sẽ không nhận được các tính năng như thếnày, cũng có mặt lợi và mặt hại của nó thôi
Trang 14Nhưng Wordpress cũng có những nhược điểm đáng nói
Chủ yếu dành cho các blogger
WordPress là phần mềm ban đầu được xây dựng để tạo ra các blog và đó là những gì nó làmtốt nhất Các loại trang web khác, năng động hơn như một số trang web được sử dụng để cung cấpmột số dịch vụ phần mềm, các trang web lưu trữ, chỉnh sửa ảnh,….Nếu tác giả muốn tạo các trangweb như vậy, tác giả không nên dùng WordPress Tốt hơn là tự viết code hoặc thuê ai đó làm chotác giả
Mặt khác, nếu tác giả muốn xây dựng các trang web tĩnh, như blog hoặc một số trang web chocông ty chỉ giới thiệu các dịch vụ của họ, như web của nhà hàng Đối với những loại web đó, dùngWordPress sẽ tốt hơn Những người thuê tác giả viết web sẽ không quan tâm tác giả đã tạo ratrang web đó như thế nào, cái họ quan tâm là trang web của họ có hoạt động tốt không
Themes
Ở phần trên, mình đã nói rằng các themes của WordPress rất rẻ và đó là một điểm cộng, nhưngnhững themes này rất giống nhau và hầu hết mọi người muốn trang web của họ trông phải khácbiệt và phải thật độc đáo, điều đó có nghĩa là tác giả sẽ cần phải sửa đổi themes hoặc họ sẽ tìm ai
đó khác để làm việc này
Trang 15Chương 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE
2.1 Đặc tả hệ thống website bán nội thất
Admin có quyền quản lý toàn bộ hoạt động của website:
- Quản lý sản phẩm: cho phép thêm, sửa, xóa các thông tin về thể loại, loại sản phẩm, sảnphẩm và chi tiết sản phẩm
- Quản lý thông tin khách hàng: cho phép xem thông tin khách hàng, thông tin đơn hàng, chitiết về đơn hàng và cập nhật trạng thái đơn hàng
- Quản lý người dùng: cho phép thêm, sửa, xóa các thông tin về người dùng
- Quản lý comment: cho phép xem và xóa các bình luộn k tích cực
- Quản lý slide: cho phép thêm, sửa, xóa các slide quảng cáo
Khách hàng có thể xem và sử dụng các tính năng trên website:
- Đăng nhập, đăng ký tài khoản
- Đặt hàng, thêm, sửa, xóa sản phẩm trong giỏ hàng
- Tìm kiếm sản phẩm
- Comment đánh giá sản phẩm
2.2 Phân tích thiết kế hệ thống
2.2.1 Xác định actor
- Admin: quản lý website
- Khách hàng: tìm kiếm, đặt hàng và comment đánh giá sản phẩm
2.2.2 Biểu đồ usecase
Hình 2 1 Biểu đồ usecase tổng quát
Trang 16Mô tả chức năng:
- Tìm kiếm sản phẩm: hệ thống cho phép khách hàng tìm kiếm các sản phẩm mong muốn
- Quản lý giỏ hàng: hệ thống cho phép người dùng có thể thêm, xóa sản phẩm trong giỏ hàngtrước khi đặt hàng
- Quản lý tài khoản: hệ thống cho phép khách hàng có thể đổi tên, đổi mật khẩu đăng nhập
- Comment đánh giá: hệ thống cho các khách hàng đã đăng nhập comment đánh giá sảnphẩm
- Quản lý sản phẩm: hệ thống cho phép admin có thể thêm, sửa xóa, các thông tin về thểloại, loại sản phẩm, sản phẩm và chi tiết sản phẩm
- Quản lý thông tin khách hàng: hệ thống cho phép admin có thể xem thống kê thông tin cáckhách hàng đặt hàng, xem thông tin về đơn hàng và cập nhật trạng thái của đơn hàng
- Quản lý người dùng: hệ thống cho phép admin thêm, sửa, xóa thông tin về người dùng
- Quản lý comment: hệ thống liệt kê các comment cuaur khách hàng, cho phép admin có thểxóa các comment xấu
2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng
Hình 2 2
Biểu đồ phân rã chức năng quản lý giỏ hàngĐặc tả usecase
- Mô tả tóm tắt:
+ Tên ca sử dụng: quản lý giỏ hàng
+ Tác nhân chính: Khách hàng
+ Mục đích: Giúp khách hàng đặt mua sản phẩm mà mình muốn
+ Yêu cầu: phải chọn sản phẩm trước khi đặt hàng
+ Yêu cầu đặc biệt: phải điền đầy đủ thông tin cá nhân
- Kịch bản chính
+ Chọn sản phẩm muốn đặt hàng
+ Chọn số sản phẩm muốn đặt
+ Ấn đặt hàng để chuyển đến giao diện giỏ hàng
+ Tại giao diện giỏ hàng có thể xóa sản phẩm đã chọn hoặc chọn thêm sản phẩm khác
Trang 17+ Khi kết thúc chọn sản phẩm, ấn nút thông tin cá nhân và điền đầy đủ thông tin cá nhân.+ Ấn nút đặt hàng để kết thúc.
Hình 2 3
Biểu đồ phân rã chức năng quản lý tài khoảnĐặc tả usecase
- Mô tả tóm tắt:
+ Tên ca sử dụng: quản lý tài khoản
+ Tác nhân chính: khách hàng
+ Mục đích: Giúp khách hàng đổi tên hoặc mật khẩu
+ Yêu cầu: Phải đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này
- Kịch bản chính:
+ Khách hàng đăng nhập tài khoản của mình
+ Chọn mục tài khoản để hiện ra giao diện gồm thông tin của tài khoản
+ Đổi tên hoặc đổi mật khẩu rồi chọn sửa để lưu thông tin thay đổi và kết thúc ca làm việc
Trang 18Hình 2 4
Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm+ Admin đăng nhập để vào giao diện dành cho người quản trị website
+ Sau khi đăng nhập, Admin chọn các mục thuộc phần quản lý sản phẩm để quản lý dữ liệu.oVới mục thể loại: admin có thể quản lý dữ liệu về những thể loại sản phẩm
oVới mục loại sản phẩm: admin có thể quản lý dữ liệu về những loại sản phẩm thuộc nhữngthể loại đã có
oVới mục sản phẩm: admin quản lý thông tin dữ liệu của các sản phẩm với các loại sảnphẩm riêng đã có
oVới mục chi tiết sản phẩm: admin quản lý thông tin dữ liệu chi tiết hơn của các sản phẩmthuộc thể loại là laptop
Trang 19Hình 2 5
Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thể loạiĐặc tả usecase
- Mô tả tóm tắt:
+ Tên ca sử dụng: thể loại
+ Tác nhân chính: admin
+ Mục đích: Giúp admin quản lý dữ liệu về thể loại sản phẩm
+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này
Hiển thị danh sách thể loại
Admin có thể xóa thể loại
Admin có thể sửa tên thể loại
oVới thêm mới: admin thêm mới thể loại sản phẩm
Hình 2 6
Biểu đồ phân rã chức năng quản lý loại sản phẩmĐặc tả usecase
Trang 20- Mô tả tóm tắt:
+ Tên ca sử dụng: loại sản phẩm
+ Tác nhân chính: admin
+ Mục đích: Giúp admin quản lý dữ liệu về loại sản phẩm
+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này
Hiển thị danh sách loại sản phẩm
Admin có thể xóa loại sản phẩm
Admin có thể sửa thông tin loại sản phẩm
oVới thêm mới: admin thêm mới loại sản phẩm
Hình 2 7
Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩmĐặc tả usecase
- Mô tả tóm tắt:
+ Tên ca sử dụng: sản phẩm
+ Tác nhân chính: admin
+ Mục đích: Giúp admin quản lý dữ liệu về sản phẩm
+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này
- Kịch bản chính:
+ Admin đăng nhập để vào giao diện dành cho người quản trị website
+ Chọn mục sản phẩm
Trang 21+ Sau khi chọn mục sản phẩm, hệ thống cung cấp cho 2 lựa chọn là: danh sách, thêm mới.oVới danh sách
Hiển thị danh sách sản phẩm
Admin có thể xóa sản phẩm
Admin có thể sửa thông tin sản phẩm
oVới thêm mới: admin thêm mới sản phẩm
Hình 2 8
Biểu đồ phân rã chức năng quản lý chi tiết sản phẩmĐặc tả usecase
- Mô tả tóm tắt:
+ Tên ca sử dụng: chi tiết sản phẩm
+ Tác nhân chính: admin
+ Mục đích: Giúp admin quản lý dữ liệu về chi tiết sản phẩm
+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này
Hiển thị danh sách chi tiết sản phẩm
Admin có thể xóa chi tiết sản phẩm
Admin có thể sửa chi tiết sản phẩm
oVới thêm mới: admin thêm mới chi tiết sản phẩm
Trang 23- Mô tả tóm tắt:
+ Tên ca sử dụng: thông tin khách hàng
+ Tác nhân chính: admin
+ Mục đích: Giúp admin quản lý thông tin khách hàng
+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này
- Kịch bản chính:
+ Admin đăng nhập để vào giao diện dành cho người quản trị website
+ Sau khi đăng nhập, admin chon mục ở quản lý khách hàng để kiểm tra dữ liệu.oVới mục khách hàng: đưa ra danh sách thông tin khách hàng đã đặt hàng.oVới mục đơn hàng: đưa ra danh sách đơn hàng đã đặt
oVới mục comment: đưa ra danh sách các comment của khách hàng
Trang 24Hình 2 10
Biểu đồ phân rã chức năng quản lý đơn hàngĐặc tả usecase
- Mô tả tóm tắt:
+ Tên ca sử dụng: đơn hàng
+ Tác nhân chính: admin
+ Mục đích: Giúp admin quản lý đơn hàng
+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này
+ Mục đích: Giúp admin quản lý comment
+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này
- Kịch bản chính:
Trang 25+Admin đăng nhập để vào giao diện dành cho người quản trị website.
+ Chọn mục Comment
+ Sau khi chọn comment, hệ thống sẽ hiện danh sách các comment của khách hàng, admin
có thể xóa các comment xấu của khách hàng
Hình 2 12
Biểu đồ phân rã chức năng quản lý người dùngĐặc tả usecase
- Mô tả tóm tắt:
+ Tên ca sử dụng: quản lý người dùng
+ Tác nhân chính: admin
+ Mục đích: Giúp admin quản lý thông tin người dùng
+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này
Hiển thị danh sách tài khoản người dùng
Admin có thể xóa tài khoản người dùng
Admin có thể sửa thông tin của người dùng
oVới thêm mới: admin thêm mới người dùng
2.2.4 Biểu đồ tuần tự
Trang 26Hình 2 13
Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhậpMô tả biểu đồ:
1 Khách hàng nhấn vào mục đăng nhập
2 Giao diện gửi yêu cầu đăng nhập
3 Hệ thống cho hiện view đăng nhập và yêu cầu nhập thông tin
4 Hiển thị ra view đăng nhập
5 Khách hàng nhập thông tin và đăng nhập
6 Giao diện đăng nhập lấy thông tin về email và mật khẩu đăng nhập gửi lên hệthống kiểm tra
7 Hệ thống kiểm tra xem dữ liệu khách hàng nhập vào xem đúng định dạng chưa
8 Hệ thống gửi thông tin tài khoàn của khách hàng lên CSDL để kiểm tra
9 Đối chiếu thông tin đăng nhập của khách hàng với kho dữ liệu trong CSDL
10 Thông báo trả về kết quả kiểm tra
Trang 27Hình 2 14
Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếmMô tả biểu đồ:
1 Khách hàng nhập từ khóa tìm kiếm
2 Giao diện gửi yêu cầu cùng từ khóa tìm kiếm lên hệ thống
3 Hệ thống xử lý tìm kiếm
4 Hệ thống đối chiếu kết quả với CSDL
5 CSDL trả về kết quả ứng với kết quả tìm kiếm từ hệ thống