1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo chuyên đề học phần phần mềm mã nguồn mở đề tài xây dựng trang web bán nội thất bằng wordpress

55 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Trang Web Bán Nội Thất Bằng WordPress
Tác giả Trần Thị Thùy
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Toàn
Trường học Trường Đại học Điện Lực
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Báo cáo chuyên đề học phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG (10)
    • 1.1 Thương mại điện tử (10)
      • 1.1.1 Tình hình thương mại điện tử nước ta hiện nay (10)
      • 1.1.2 Ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động quản lý doanh nghiệp (11)
      • 1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử (11)
    • 1.2 Phát biểu bài toán (12)
    • 1.3 Mục tiêu hệ thống (12)
    • 1.4 Tổng quan về phần mềm mã nguồn mở (12)
      • 1.4.1 Định nghĩa Phần mềm mã nguồn mở (12)
      • 1.4.2 Wordpress (12)
      • 1.4.3 Xampp (13)
      • 1.4.4 MySQL (13)
      • 1.4.5 Những lý do nên chọn Wordpress thiết kế website (13)
  • Chương 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE (15)
    • 2.1 Đặc tả hệ thống website bán nội thất (15)
    • 2.2 Phân tích thiết kế hệ thống (15)
      • 2.2.1 Xác định actor (15)
      • 2.2.2 Biểu đồ usecase (15)
      • 2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng (16)
      • 2.2.4 Biểu đồ tuần tự (25)
    • 2.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu (34)
  • CHƯƠNG 3. TRIỂN KHAI WEBSITE BÁN NỘI THẤT (42)
    • 3.1 Thiết kế giao diện (42)
      • 3.1.1 Giao diện người dùng (42)
      • 3.1.2 Giao diện trang sản phẩm (44)
      • 3.1.3 Giao diện trang bài viết (45)
      • 3.1.4 Giao diện trang giới thiệu (49)
      • 3.1.5 Giao diện trang liên hệ (51)
    • 3.2 KẾT LUẬN (53)
      • 3.2.1 Kết quả đạt được (53)
      • 3.2.2 Hướng phát triển (53)

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦUTrong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 , thị trường thương mại điện tử đang trở nên sôi độnghơn và việc ứng dụng công nghệ số, xây dựng kênh phân phối mới đang trở thành một phương

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG TRANG WEB BÁN NỘI THẤT

BẰNG WORDPRESS

Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ THÙY

Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN ĐỨC TOÀN

Hà nội, tháng 10 năm 2021

Trang 2

Giảng viên chấm thi:

Giảng viên chấm 1:

Giảng viên chấm 2:

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được báo cáo môn học này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến các cán bộ, giảng viên Khoa công nghệ thông tin, Trường Đại học Điện Lực đã tận tình giảngdạy và truyền đạt kiến thức cho em Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt về sự chỉ dạy, hướngdẫn tận tình của TS Nguyễn Đức Toàn đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gianthực hiện báo cáo

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại Học Điện Lực đãluôn quan tâm và tạo điều kiện giúp em hoàn thành báo cáo môn học này Ngoài ra, em xin cảm ơnnhững người tác giả đã giúp đỡ và trao đổi thêm nhiều thông tin về báo cáo trong quá trình thựchiện báo cáo này

Cuối cùng em vô cùng biết ơn gia đình và tác giả , những người đã luôn luôn ở bên cạnh em,

động viên, chia sẻ với em trong suốt thời gian thực báo cáo báo cáo môn học “Xây dựng website

bán nội thất”.

Do kiến thức còn hạn chế, bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót Rất mongnhận được những lời góp ý từ quý Thầy cô để báo cáo môn học của em được hoàn thiện và giúp

em có thêm những kinh nghiệm quý báu

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô giảng viên trường Đại học Điện Lực nói chung, cácthầy cô khoa công nghệ thông tin nói riêng dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp caoquý

Hà Nội, tháng 10 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thùy

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên đầy đủ/ Ý nghĩa

CNTT Công nghệ thông tin

IT Information Technology

SQL Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc)TMĐT Thương mại điện tử

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 2

1.1 Thương mại điện tử 2

1.1.1 Tình hình thương mại điện tử nước ta hiện nay 2

1.1.2 Ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động quản lý doanh nghiệp 2

1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử 3

1.2 Phát biểu bài toán 4

1.3 Mục tiêu hệ thống 4

1.4 Tổng quan về phần mềm mã nguồn mở 4

1.4.1 Định nghĩa Phần mềm mã nguồn mở 4

1.4.2 Wordpress 4

1.4.3 Xampp 5

1.4.4 MySQL 5

1.4.5 Những lý do nên chọn Wordpress thiết kế website 5

Chương 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE 7

2.1 Đặc tả hệ thống website bán nội thất 7

2.2 Phân tích thiết kế hệ thống 7

2.2.1 Xác định actor 7

2.2.2 Biểu đồ usecase 7

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng 8

2.2.4 Biểu đồ tuần tự 16

2.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 25

CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI WEBSITE BÁN NỘI THẤT 33

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CÁO 33

3.1 Thiết kế giao diện 33

3.1.1 Giao diện người dùng 33

3.1.2 Giao diện trang sản phẩm 35

Trang 6

3.1.3 Giao diện trang bài viết 36

3.1.4 Giao diện trang giới thiệu 40

3.1.5 Giao diện trang liên hệ 42

3.2 KẾT LUẬN 44

3.2.1 Kết quả đạt được 44

3.2.2 Hướng phát triển 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1 Bảng cơ sở dữ liệu 24

Bảng 2 2 Danh sách các bảng trong mô hình cơ sở dữ liệu 25

Bảng 2 3 Bảng user 26

Bảng 2 4 Bảng password_resets 26

Bảng 2 5 Bảng theloai – thể loại 27

Bảng 2 6 Bảng loaisp – loại sản phẩm 27

Bảng 2 7 Bảng sanpham – sản phẩm 28

Bảng 2 8 Bảng chitiet – chi tiết 29

Bảng 2 9 Bảng customers – khách hàng 30

Bảng 2 10 Bảng order – đơn hàng 30

Bảng 2 11 Bảng order_ct – đơn hàng chi tiết 31

Bảng 2 12 Bảng comment – bình luận 31

Bảng 2 13 Bảng slide 32

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2 1 Biểu đồ usecase tổng quát 7

Hình 2 2 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý giỏ hàng 8

Hình 2 3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý tài khoản 9

Hình 2 4 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm 10

Hình 2 5 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thể loại 11

Hình 2 6 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý loại sản phẩm 11

Hình 2 7 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm 12

Hình 2 8 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý chi tiết sản phẩm 13

Hình 2 9 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thông tin khách hàng 14

Hình 2 10 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý đơn hàng 15

Hình 2 11 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý comment 15

Hình 2 12 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý người dùng 16

Hình 2 13 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 17

Hình 2 14 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm 18

Hình 2 15 Biểu đồ tuần tự chức năng Comment 19

Hình 2 16 Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng 20

Hình 2 17 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm 21

Hình 2 18 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm 22

Hình 2 19 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 23

Hình 2 20 Biểu đồ lớp của website 24

Hình 3 1 Giao diện trang chủ 33

Hình 3 2 Giao diện trang chủ các danh mục sản phẩm bán chạy 34

Hình 3 3 Giao diện trang chủ các danh mục sản phẩm mới 34

Hình 3 4 Giao diện trang sản phẩm 35

Trang 8

Hình 3 5 Giao diện trang sản phẩm danh mục lọc theo giá 35

Hình 3 6 Giao diện trang bài viết 36

Hình 3 7 Giao diện bài viết về nội thất phòng ngủ 36

Hình 3 8 Giao diện bài viết về bàn ghế đơn 37

Hình 3 9 Giao diện bài viết nội thất hành lang & lối vào 37

Hình 3 10 Giao diện bài viết nội thất bếp & phòng ăn 38

Hình 3 11 Giao diện bài viết nội thất phòng khách 39

Hình 3 12 Giao diện trang giới thiệu 40

Hình 3 13 Giao diện trang giới thiệu sản phẩm bán chạy nhất 40

Hình 3 14 Giao diện trang giới thiệu sản phẩm được khách hàng đánh giá cao 41

Hình 3 15 Giao diện trang giới thiệu một số phản hồi của khách hàng 41

Hình 3 16 Giao diện trang liên hệ 42

Hình 3 17 Giao diện danh mục giỏ hàng 42

Hình 3 18 Giao diện danh mục thông tin thanh toán 43

Hình 3 19 Giao diện danh mục đặt hàng 43

Hình 3 20 Danh mục đơn hàng 44

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 , thị trường thương mại điện tử đang trở nên sôi độnghơn và việc ứng dụng công nghệ số, xây dựng kênh phân phối mới đang trở thành một phương ánhữu hiệu cho các doanh nghiệp Việt vượt qua khó khăn, mang đến cơ hội mới từ phía cầu thịtrường trên cơ sở làm thay đổi thói quen mua hàng của người tiêu dùng, chuyển từ thói quen muahàng truyền thống sang mua hàng qua TMĐT.Công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang thay đổi thếgiới một cách nhanh chóng và từng bước kéo nền tri thức của nhân loại xích lại gần nhau hơn Đó

là nhờ việc phát triển hệ thống website trên toàn thế giới Ngày nay, Website đã đóng một vai tròquan trọng đối với con người chúng ta từ giải trí cho đến quảng cáo, thương mại, quản lý Website(thương mại điện tử) sẽ dần dần thay thế những phương thức kinh doanh cũ trong các doanh nghiệpbởi tính ưu việt mà Website mang lại như: nhanh hơn, rẻ hơn, tiện dụng hơn, hiệu quả hơn vàkhông bị giới hạn không gian và thời gian

Với tầm quan trọng đó, mỗi người chúng ta cần trang bị cho mình một kiến thức nền tảng vềWeb Nếu tác giả sở hữu một lượng kiến thức rộng lớn về nền tảng Web thì tác giả sẽ có cơ hộitìm kiếm việc làm rất dễ dàng Bởi vì, tác giả có thể đảm nhận các công việc về IT tại các công tykhông chuyên về IT nhưng các công ty này đều có ứng dụng CNTT vào quản lý nhất là Websitetrong các tổ chức như Ngân hàng, công ty Sản xuất, dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, công ty kinhdoanh về thương mại điện từ, trường học , đặc biệt là tham gia vào các công ty sản xuất phầnmềm (Website, các ứng dụng Web trên mobile).Xuất phát từ những nhu cầu thực tế đó tác giảquyết định “Xây dựng Website bán nội thất” nhằm tạo ra hệ thống quản lý bán hàng có tính thiếtthực và ứng dụng vào thực tế

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 1.1 Thương mại điện tử

1.1.1 Tình hình thương mại điện tử nước ta hiện nay

Thời đại công nghệ số 4.0, cùng với sự phát triển như vũ bão của Internet, xu hướng kinh doanh trực tuyến hay bán hàng online đã đem lại hiệu quả kinh tế cho rất nhiều ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam

Những năm gần đây, “thương mại điện tử” (TMĐT) đã không còn là khái niệm xa lạ trong

xã hội hay một lĩnh vực mới mẻ tại nước ta Có thể coi năm 2020, đại dịch COVID-19 đã mangđến nhiều biến động đối với nền kinh tế và sự tăng trưởng bứt phá của TMĐT đã góp phần đưaViệt Nam trở thành một trong những thị trường tiềm năng nhất khu vực ASEAN, thể hiện vai tròcủa Việt Nam trong năm Chủ tịch ASEAN Tuy nhiên, song hành với những cơ hội phát triển thìTMĐT ở Việt Nam cũng gặp không ít những thách thức trong việc xây dựng thị trường TMĐTlành mạnh, bền vững

Tốc độ tăng trưởng về TMĐT tại Việt Nam đang được đánh giá khá nhanh dù là đất nướcphát triển muộn hơn so với các nước khác trong khu vực Có thể thấy các trang TMĐT nhưShopee, Tiki,Lazada … đang ngày càng được ưa chuộng hơn Lượng người dùng liên tục tăngtrong những năm gần đây Với những dự đoán về mặt định lượng, Việt Nam được dự đoán sẽ cònbùng nổ hơn nữa trên thị trường thương mại điện tử với 53% số dân cư sử dụng Internet với 50triệu thuê bao smartphone Nhiều báo cáo cũng chỉ ra rằng tỷ lệ doanh thu tăng trưởng năm 2017tăng 35%

Thêm vào đó, sự đầu tư mạnh mẽ đến từ các nhà đầu tư nước ngoài như Alibaba, Tencent sẽ mở ra

cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp phát triển thị trường thương mại điện tử đầy tiềm năng này Thị trường thương mại điện tử (TMĐT) đang ngày càng rộng mở với nhiều mô hình, chủthể tham gia, các chuỗi cung ứng cũng đang dần thay đổi theo hướng hiện đại hơn khi có sự hỗ trợ

từ số hóa và công nghệ thông tin Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19, thị trường thươngmại điện tử đang trở nên sôi động hơn và việc ứng dụng công nghệ số, xây dựng kênh phân phốimới đang trở thành một phương án hữu hiệu cho các doanh nghiệp Việt vượt qua khó khăn, mangđến cơ hội mới từ phía cầu thị trường trên cơ sở làm thay đổi thói quen mua hàng của người tiêudùng, chuyển từ thói quen mua hàng truyền thống sang mua hàng qua TMĐT

Sự phát triển của TMĐT đã và đang tạo ra những thách thức không nhỏ cho việc xây dựngmột thị trường trực tuyến lành mạnh ở Việt Nam Dựa trên mục tiêu đã đề ra trong Kế hoạch tổngthể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021-2025, một thị trường TMĐT an toàn,lành mạnh là điều hoàn toàn có thể thực hiện khi có sự vào cuộc đồng bộ của Chính phủ, các Bộngành Trung ương, địa phương và những doanh nghiệp đã, đang và sẽ tham gia vào thị trường trựctuyến

Trang 11

1.1.2 Ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động quản lý doanh nghiệp

Ngày nay, thương mại điện tử đã trở thành một phương thức quan trọng trong hoạt động sảnxuất và kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng mạng internet để thực hiện các hoạt động giaodịch trực tuyến: bán hàng, marketing,… giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quảquản lý, cũng như tối đa hóa lợi nhuận

Thương mại điện tử chủ yếu là ứng dụng công nghệ mạng thông tin để thực hiện các giaodịch và hoạt động dịch vụ trên nền tảng internet và mạng nội bộ, do đó các hoạt động thương mạidần có xu hướng điện tử hóa, nối mạng hóa và thông tin hóa Thương mại điện tử có thể thực hiệncác hoạt động thương mại trên phạm vi toàn cầu, hai bên tham gia giao dịch có thể hoàn thành tốtcác hoạt động giao dịch mà không gặp nhau, đó là một loại mô hình hoạt động kinh doanh mới.Thương mại điện tử là sản phẩm mới của sự phát triển của công nghệ mạng, do bản thân công nghệmạng có đặc điểm là mở, toàn cầu hóa, chi phí thấp nên mô hình thương mại điện tử có nhiều lợiích kinh tế và xã hội

Để phát huy cơ bản vai trò quan trọng của thương mại điện tử trong hoạt động quản lý vànâng cao hiệu quả lợi ích kinh tế của hoạt động sản xuất và marketing của doanh nghiệp, cần phântích kỹ các đặc điểm của thương mại điện tử Nghiên cứu sâu về các môi trường phát triển củadoanh nghiệp trong bối cảnh thương mại điện tử, và hình thành một cơ chế quản lý doanh nghiệp

có tính khả thi về kỹ thuật và khả thi về kinh tế sẽ nâng cao cơ bản mức độ dịch vụ của doanhnghiệp và thu hút sự quan tâm của khách hàng hơn

1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử

Đối với doanh nghiệp

TMĐT đang tiết kiệm một nguồn chi phí đáng kể cho doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại Thay vìphải bỏ rất nhiều chi phí cho mặt bằng, nhân công lao động hay sức chứa kho bãi, doanh nghiệp chỉcần dành một phần nhỏ trong số đó để đầu tư cho việc xây dựng và vận hành website ấy

Các doanh nghiệp có cơ hội để tiếp cận với những khách hàng mới trên toàn cầu mở ra khả năngkết nối với các khách hàng tiềm năng

Đối với người tiêu dùng

Sự phát triển của TMĐT đã xóa bỏ những giới hạn về mặt địa lý cũng như thời gian làm việc củakhách hàng, họ có thể mua ở bất cứ đâu bất cứ thời điểm nào Việc mua hàng cũng trở nên nhanhchóng và tiện lợi hơn Khách hàng đã không còn phải trực tiếp đến và lo lắng về giờ đóng mở cửatại các cửa hàng truyền thống

Trang 12

Với sự hỗ trợ đắc lực của tự động hóa và đa dạng trong hồ sơ khách hàng, khách hàng sẽ được trảinghiệm những trang web có tính cá nhân hóa và tương tác cao hơn Ví dụ như khách hàng được gợi

ý về sản phẩm liên quan dựa vào thói quen click của họ

Đối với xã hội

Thương mại điện tử là một phương thức kinh doanh mới đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừngđổi mới và sáng tạo để có thể tạo chiến lược kinh doanh và dịch vụ mang dấu ấn riêng giúp doanhnghiệp không bị loại bỏ ra khỏi sân chơi này Điều này sẽ giúp phát triển không chỉ trong chínhdoanh nghiệp mà còn cả nền kinh tế nói chung

1.2 Phát biểu bài toán

Hệ thống bán hàng qua mạng là hệ thống cung cấp cho người sử dụng, nhà quản lý nhữngchức năng cần thiết để mua bán, quản lý những hoạt động của cửa hàng đối với khách hàng, hệthống cho phép tìm kiếm, xem thông tin sản phẩm trên website và đặt hàng Sau khi chọn hàngxong thì chuyển qua nhập thông tin khách hàng và địa điểm giao hàng Thực hiện xong kháchhàng đợi hàng từ bộ phận chuyển hàng và kết thúc giao dịch

1.3 Mục tiêu hệ thống

Đối với khách hàng

- Xây dựng website nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

- Đưa ra các sản phẩm bán chạy nhất, những sản phẩm mới nhằm quảng bá và định hướng

cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, phù hợp với nhu cầu sử dụng

- Tiết kiệm thời gian cho việc chọn và mua sản phẩm.

Đối với người quản trị hệ thống

- Có thể dễ dàng quản lý sản phẩm.

- Cập nhật được trạng thái đơn hàng.

- Có cơ chế đăng nhập để xác định người có quyền hạn mới có hể đăng nhập vào hệ thống

quản trị của website

1.4 Tổng quan về phần mềm mã nguồn mở

1.4.1 Định nghĩa Phần mềm mã nguồn mở

Phần mềm nguồn mở là những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng mã và nguồn,không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: người dùng có quyền sửađổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung quy định trong giấy phép phầnmềm nguồn mở (General Public Licence - GPL) mà không cần xin phép ai, điều mà họ không đượcphép làm đối với các phần mềm nguồn đóng (tức là phần mềm thương mại)

1.4.2 Wordpress

WordPress là một công cụ mã nguồn mở được viết bằng PHP để tạo ra các Website Đây là

hệ thống quản lý nội dung (CMS) được sử dụng nhiều nhất trên thế giới hiện nay WordPress có

Trang 13

khả năng tạo ra bất kỳ chủ đề nào của trang web, từ một blog đơn giản đến một trang web kinhdoanh đầy đủ tính năng Tác giả thậm chí có thể sử dụng WordPress để tạo một cửa hàng trựctuyến (sử dụng plugin WooCommerce).

1.4.3 Xampp

Xamp là chương trình tạo máy chủ Web được tích hợp sẵn Apache, PHP, MySQL, FTPServer, Mail Server và các công cụ như phpMyAdmin Không như Appserv, Xampp có chươngtrình quản lý khá tiện lợi, cho phép chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳlúc nào

1.4.4 MySQL

MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (Relational Database ManagementSystem, viết tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hình client-server RDBMS là một phần mềm haydịch vụ dùng để tạo và quản lý các cơ sở dữ liệu (Database) theo hình thức quản lý các mối liên hệgiữa chúng

1.4.5 Những lý do nên chọn Wordpress thiết kế website

Templates rẻ

WordPress có rất nhiều templates và themes (giao diện) giá rẻ, dễ tích hợp và có thể giúp tác giảtiết kiệm khá nhiều tiền nếu tác giả thuê người làm Chỉ với dưới 20$, tác giả đã có thể sở hữunhững templates và themes giá rẻ nhưng lại cực kỳ đẹp trên ThemeForest rồi đó

Vì vậy, nếu tác giả là người mới không có kinh nhiệm về thiết kế website, tác giả có thể muathemes với giá 30$, thay đổi một số nội dung và tác giả đã có một trang web sẵn sàng hoạt động

mà không cần code hoặc có kiến thức gì về web cả

Thân thiện với người mới

Một trong những ưu điểm lớn nhất của WordPress là hầu như bất kỳ ai cũng có thể học cách sửdụng chỉ bằng việc xem một vài video trên YouTube, và có thể mất vài tháng để học viết code.WordPress có giao diện người dùng thân thiện, cho phép tác giả nhanh chóng thay đổi nội dung,cài đặt hoặc cập nhật plugin, thêm hình ảnh hoặc bất cứ thứ gì tác giả muốn, giúp giảm thời giancần thiết để tạo ra một trang web Vì vậy, nếu tác giả là một nhà lập trình web giỏi, nhưng tác giảcần xây dựng một số trang web cơ bản, như blog, thì việc sử dụng WordPress có thể nhanh hơnnhiều khi tự code

Plugin

Plugin là thứ đôi khi có thể rất tốt và cũng rất tệ Nó tốt vì tất cả các tính năng mà tác giả có thểnhận được, nhưng nó cũng rất tệ vì chúng cần được cập nhật thường xuyên, điều này có thể rất khóchịu nếu tác giả cài đặt khoảng 20 plugin

Plugin có thể được sử dụng để thêm những thứ như biểu mẫu đăng nhập, biểu mẫu đăng ký, công

cụ phân tích và một số công cụ SEO có thể cải thiện đáng kể thứ hạng của trang web trên Google.Mặt khác, nếu tác giả tạo trang web bằng code, tác giả sẽ không nhận được các tính năng như thếnày, cũng có mặt lợi và mặt hại của nó thôi

Trang 14

Nhưng Wordpress cũng có những nhược điểm đáng nói

Chủ yếu dành cho các blogger

WordPress là phần mềm ban đầu được xây dựng để tạo ra các blog và đó là những gì nó làmtốt nhất Các loại trang web khác, năng động hơn như một số trang web được sử dụng để cung cấpmột số dịch vụ phần mềm, các trang web lưu trữ, chỉnh sửa ảnh,….Nếu tác giả muốn tạo các trangweb như vậy, tác giả không nên dùng WordPress Tốt hơn là tự viết code hoặc thuê ai đó làm chotác giả

Mặt khác, nếu tác giả muốn xây dựng các trang web tĩnh, như blog hoặc một số trang web chocông ty chỉ giới thiệu các dịch vụ của họ, như web của nhà hàng Đối với những loại web đó, dùngWordPress sẽ tốt hơn Những người thuê tác giả viết web sẽ không quan tâm tác giả đã tạo ratrang web đó như thế nào, cái họ quan tâm là trang web của họ có hoạt động tốt không

Themes

Ở phần trên, mình đã nói rằng các themes của WordPress rất rẻ và đó là một điểm cộng, nhưngnhững themes này rất giống nhau và hầu hết mọi người muốn trang web của họ trông phải khácbiệt và phải thật độc đáo, điều đó có nghĩa là tác giả sẽ cần phải sửa đổi themes hoặc họ sẽ tìm ai

đó khác để làm việc này

Trang 15

Chương 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE

2.1 Đặc tả hệ thống website bán nội thất

Admin có quyền quản lý toàn bộ hoạt động của website:

- Quản lý sản phẩm: cho phép thêm, sửa, xóa các thông tin về thể loại, loại sản phẩm, sảnphẩm và chi tiết sản phẩm

- Quản lý thông tin khách hàng: cho phép xem thông tin khách hàng, thông tin đơn hàng, chitiết về đơn hàng và cập nhật trạng thái đơn hàng

- Quản lý người dùng: cho phép thêm, sửa, xóa các thông tin về người dùng

- Quản lý comment: cho phép xem và xóa các bình luộn k tích cực

- Quản lý slide: cho phép thêm, sửa, xóa các slide quảng cáo

Khách hàng có thể xem và sử dụng các tính năng trên website:

- Đăng nhập, đăng ký tài khoản

- Đặt hàng, thêm, sửa, xóa sản phẩm trong giỏ hàng

- Tìm kiếm sản phẩm

- Comment đánh giá sản phẩm

2.2 Phân tích thiết kế hệ thống

2.2.1 Xác định actor

- Admin: quản lý website

- Khách hàng: tìm kiếm, đặt hàng và comment đánh giá sản phẩm

2.2.2 Biểu đồ usecase

Hình 2 1 Biểu đồ usecase tổng quát

Trang 16

Mô tả chức năng:

- Tìm kiếm sản phẩm: hệ thống cho phép khách hàng tìm kiếm các sản phẩm mong muốn

- Quản lý giỏ hàng: hệ thống cho phép người dùng có thể thêm, xóa sản phẩm trong giỏ hàngtrước khi đặt hàng

- Quản lý tài khoản: hệ thống cho phép khách hàng có thể đổi tên, đổi mật khẩu đăng nhập

- Comment đánh giá: hệ thống cho các khách hàng đã đăng nhập comment đánh giá sảnphẩm

- Quản lý sản phẩm: hệ thống cho phép admin có thể thêm, sửa xóa, các thông tin về thểloại, loại sản phẩm, sản phẩm và chi tiết sản phẩm

- Quản lý thông tin khách hàng: hệ thống cho phép admin có thể xem thống kê thông tin cáckhách hàng đặt hàng, xem thông tin về đơn hàng và cập nhật trạng thái của đơn hàng

- Quản lý người dùng: hệ thống cho phép admin thêm, sửa, xóa thông tin về người dùng

- Quản lý comment: hệ thống liệt kê các comment cuaur khách hàng, cho phép admin có thểxóa các comment xấu

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng

Hình 2 2

Biểu đồ phân rã chức năng quản lý giỏ hàng

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: quản lý giỏ hàng

+ Tác nhân chính: Khách hàng

+ Mục đích: Giúp khách hàng đặt mua sản phẩm mà mình muốn

+ Yêu cầu: phải chọn sản phẩm trước khi đặt hàng

+ Yêu cầu đặc biệt: phải điền đầy đủ thông tin cá nhân

- Kịch bản chính

+ Chọn sản phẩm muốn đặt hàng

+ Chọn số sản phẩm muốn đặt

+ Ấn đặt hàng để chuyển đến giao diện giỏ hàng

+ Tại giao diện giỏ hàng có thể xóa sản phẩm đã chọn hoặc chọn thêm sản phẩm khác

Trang 17

+ Khi kết thúc chọn sản phẩm, ấn nút thông tin cá nhân và điền đầy đủ thông tin cá nhân.+ Ấn nút đặt hàng để kết thúc.

Hình 2 3

Biểu đồ phân rã chức năng quản lý tài khoản

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: quản lý tài khoản

+ Tác nhân chính: khách hàng

+ Mục đích: Giúp khách hàng đổi tên hoặc mật khẩu

+ Yêu cầu: Phải đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

- Kịch bản chính:

+ Khách hàng đăng nhập tài khoản của mình

+ Chọn mục tài khoản để hiện ra giao diện gồm thông tin của tài khoản

+ Đổi tên hoặc đổi mật khẩu rồi chọn sửa để lưu thông tin thay đổi và kết thúc ca làm việc

Trang 18

Hình 2 4

Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm

+ Admin đăng nhập để vào giao diện dành cho người quản trị website

+ Sau khi đăng nhập, Admin chọn các mục thuộc phần quản lý sản phẩm để quản lý dữ liệu.oVới mục thể loại: admin có thể quản lý dữ liệu về những thể loại sản phẩm

oVới mục loại sản phẩm: admin có thể quản lý dữ liệu về những loại sản phẩm thuộc nhữngthể loại đã có

oVới mục sản phẩm: admin quản lý thông tin dữ liệu của các sản phẩm với các loại sảnphẩm riêng đã có

oVới mục chi tiết sản phẩm: admin quản lý thông tin dữ liệu chi tiết hơn của các sản phẩmthuộc thể loại là laptop

Trang 19

Hình 2 5

Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thể loại

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: thể loại

+ Tác nhân chính: admin

+ Mục đích: Giúp admin quản lý dữ liệu về thể loại sản phẩm

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

 Hiển thị danh sách thể loại

 Admin có thể xóa thể loại

 Admin có thể sửa tên thể loại

oVới thêm mới: admin thêm mới thể loại sản phẩm

Hình 2 6

Biểu đồ phân rã chức năng quản lý loại sản phẩm

Đặc tả usecase

Trang 20

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: loại sản phẩm

+ Tác nhân chính: admin

+ Mục đích: Giúp admin quản lý dữ liệu về loại sản phẩm

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

 Hiển thị danh sách loại sản phẩm

 Admin có thể xóa loại sản phẩm

 Admin có thể sửa thông tin loại sản phẩm

oVới thêm mới: admin thêm mới loại sản phẩm

Hình 2 7

Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: sản phẩm

+ Tác nhân chính: admin

+ Mục đích: Giúp admin quản lý dữ liệu về sản phẩm

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

- Kịch bản chính:

+ Admin đăng nhập để vào giao diện dành cho người quản trị website

+ Chọn mục sản phẩm

Trang 21

+ Sau khi chọn mục sản phẩm, hệ thống cung cấp cho 2 lựa chọn là: danh sách, thêm mới.oVới danh sách

 Hiển thị danh sách sản phẩm

 Admin có thể xóa sản phẩm

 Admin có thể sửa thông tin sản phẩm

oVới thêm mới: admin thêm mới sản phẩm

Hình 2 8

Biểu đồ phân rã chức năng quản lý chi tiết sản phẩm

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: chi tiết sản phẩm

+ Tác nhân chính: admin

+ Mục đích: Giúp admin quản lý dữ liệu về chi tiết sản phẩm

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

 Hiển thị danh sách chi tiết sản phẩm

 Admin có thể xóa chi tiết sản phẩm

 Admin có thể sửa chi tiết sản phẩm

oVới thêm mới: admin thêm mới chi tiết sản phẩm

Trang 23

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: thông tin khách hàng

+ Tác nhân chính: admin

+ Mục đích: Giúp admin quản lý thông tin khách hàng

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

- Kịch bản chính:

+ Admin đăng nhập để vào giao diện dành cho người quản trị website

+ Sau khi đăng nhập, admin chon mục ở quản lý khách hàng để kiểm tra dữ liệu.oVới mục khách hàng: đưa ra danh sách thông tin khách hàng đã đặt hàng.oVới mục đơn hàng: đưa ra danh sách đơn hàng đã đặt

oVới mục comment: đưa ra danh sách các comment của khách hàng

Trang 24

Hình 2 10

Biểu đồ phân rã chức năng quản lý đơn hàng

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: đơn hàng

+ Tác nhân chính: admin

+ Mục đích: Giúp admin quản lý đơn hàng

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

+ Mục đích: Giúp admin quản lý comment

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

- Kịch bản chính:

Trang 25

+Admin đăng nhập để vào giao diện dành cho người quản trị website.

+ Chọn mục Comment

+ Sau khi chọn comment, hệ thống sẽ hiện danh sách các comment của khách hàng, admin

có thể xóa các comment xấu của khách hàng

Hình 2 12

Biểu đồ phân rã chức năng quản lý người dùng

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: quản lý người dùng

+ Tác nhân chính: admin

+ Mục đích: Giúp admin quản lý thông tin người dùng

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

 Hiển thị danh sách tài khoản người dùng

 Admin có thể xóa tài khoản người dùng

 Admin có thể sửa thông tin của người dùng

oVới thêm mới: admin thêm mới người dùng

2.2.4 Biểu đồ tuần tự

Trang 26

Hình 2 13

Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

Mô tả biểu đồ:

1 Khách hàng nhấn vào mục đăng nhập

2 Giao diện gửi yêu cầu đăng nhập

3 Hệ thống cho hiện view đăng nhập và yêu cầu nhập thông tin

4 Hiển thị ra view đăng nhập

5 Khách hàng nhập thông tin và đăng nhập

6 Giao diện đăng nhập lấy thông tin về email và mật khẩu đăng nhập gửi lên hệthống kiểm tra

7 Hệ thống kiểm tra xem dữ liệu khách hàng nhập vào xem đúng định dạng chưa

8 Hệ thống gửi thông tin tài khoàn của khách hàng lên CSDL để kiểm tra

9 Đối chiếu thông tin đăng nhập của khách hàng với kho dữ liệu trong CSDL

10 Thông báo trả về kết quả kiểm tra

Trang 27

Hình 2 14

Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm

Mô tả biểu đồ:

1 Khách hàng nhập từ khóa tìm kiếm

2 Giao diện gửi yêu cầu cùng từ khóa tìm kiếm lên hệ thống

3 Hệ thống xử lý tìm kiếm

4 Hệ thống đối chiếu kết quả với CSDL

5 CSDL trả về kết quả ứng với kết quả tìm kiếm từ hệ thống

Ngày đăng: 14/05/2023, 09:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w