1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn quản trị sản xuất 1 đề tài tìm hiểu về hệ thống sản xuất khối lớn và sự áp dụng hệ thống sản xuất tại công ty cổ phần acecook việt nam

35 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận môn quản trị sản xuất 1 đề tài tìm hiểu về hệ thống sản xuất khối lớn và sự áp dụng hệ thống sản xuất tại Công ty cổ phần Acecook Việt Nam
Tác giả Nhóm sinh viên
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Mai Trâm
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị sản xuất
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thủ Đức
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT KHỐI LỚN (2)
    • 1.1. Khái niệm sản xuất khối lớn (8)
    • 1.2. Nguyên tắc của dây chuyên sản xuất (0)
    • 1.3. Điều kiện tiên quyết cân bằng dây chuyền (10)
    • 1.4. Phân loại và những đặc trưng của dây chuyền sản xuất (11)
    • 1.5. Phương pháp cân bằng dây chuyền (12)
    • 1.6. Một số biện pháp hỗ trợ bài toán cân bằng (13)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM (3)
    • 2.1. Khái quát về công ty (15)
    • 2.2. Lịch sử hình thành của công ty (15)
    • 2.3. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi (16)
    • 2.4. Logo và slogan cảu công ty (0)
    • 2.5. Chiến lược phát triển (17)
    • 2.6. Cơ cấu tổ chức của công ty Acecook Việt Nam (18)
      • 2.6.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (18)
      • 2.6.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban (18)
    • 2.7. Đối thủ cạnh tranh (19)
  • CHƯƠNG 3: LÝ DO ACECOOK VIỆT NAM LẠI CHỌN HỆ THỐNG SẢN XUẤT KHỐI LỚN (21)
    • 3.1. Lý do tại sao Acecook Việt Nam lựa chọn hệ thống sản xuất khối lớn (21)
    • 3.2. Quy trình sản xuất mì ăn liền tại Acecook Việt Nam (21)
    • 3.3. Hệ thống dây chuyền sản xuất tự động của công ty (28)
  • CHƯƠNG 4: NHỮNG THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ KHI CÔNG TY CỔ PHẦN (30)
    • 4.1. Thuận lợi (30)
    • 4.2. Hạn chế (30)
    • 4.3. Đề xuất giải pháp nâng cao tài chính công ty (30)
  • KẾT LUẬN (34)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (35)

Nội dung

Các doanh nghiệp đang từng bước tiếp cận với quy trình sản xuất hiện đại của thế giới, dây chuyền sản xuất được yêu cầu cao hơn về độ chính xác, chất lượng sản phẩm và vấn đề năng suất..

TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT KHỐI LỚN

Nguyên tắc của dây chuyên sản xuất

5 Phan Thành Phú 19124301 Hoàn thành phần nhận xét, đánh giá đề tài

Hoàn thành đúng thời gian đề ra Có sự tương tác, đóng góp với nhóm trong quá trình thực hiện

6 Nguyễn Thị Thanh Thủy 19124323 Viết lí do chọn đề tài và hoàn thành nội dung chương 3

Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đúng hạn, tinh thần làm việc nghiêm túc Có tinh thần làm việc nhóm tốt

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ 3

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT KHỐI LỚN 5

1.1 Khái niệm sản xuất khối lớn 5

1.2 Nguyên tắc của dây chuyên sản xuất 6

1.3 Điều kiện tiên quyết cân bằng dây chuyền 7

1.4 Phân loại và những đặc trưng của dây chuyền sản xuất 8

1.5 Phương pháp cân bằng dây chuyền 9

1.6 Một số biện pháp hỗ trợ bài toán cân bằng 10

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM 12

2.1 Khái quát về công ty 12

2.2 Lịch sử hình thành của công ty 12

2.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 13

2.4 Logo và slogan cảu công ty 14

2.6 Cơ cấu tổ chức của công ty Acecook Việt Nam 15

2.6.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 15

2.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 15

CHƯƠNG 3: LÝ DO ACECOOK VIỆT NAM LẠI CHỌN HỆ THỐNG SẢN XUẤT KHỐI LỚN 18

3.1 Lý do tại sao Acecook Việt Nam lựa chọn hệ thống sản xuất khối lớn 18

3.2 Quy trình sản xuất mì ăn liền tại Acecook Việt Nam 18

3.3 Hệ thống dây chuyền sản xuất tự động của công ty 25

CHƯƠNG 4: NHỮNG THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ KHI CÔNG TY CỔ PHẦN

ACECOOK VIỆT NAM ÁP DỤNG HỆ THỐNG SẢN XUẤT KHỐI LỚN 27

4.3 Đề xuất giải pháp nâng cao tài chính công ty 27

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

1 Bảng 1.1: Phân loại, những đặc trưng của dây chuyền sản xuất 5

2 Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống sản xuất khối lớn 5

3 Hình 2.1: Logo Công ty cổ phần Acecook Việt Nam

4 Hình 2.2: Sơ đồ công ty cổ phần Acecook Việt Nam

5 Hình 3.1: Nguyên liệu sản xuất mì ăn liền tại Acecook Việt Nam 19

10 Hình 3.6: Cắt định lượng và bỏ khuôn 21

13 Hình 3.9: Cấp gói gia vị 23

Trong những năm gần đây, nhiều ngành công nghiệp đã phát triển mạnh mẽ về quy mô và chất lượng, với các doanh nghiệp tiếp cận quy trình sản xuất hiện đại Dây chuyền sản xuất yêu cầu độ chính xác cao, chất lượng sản phẩm tốt và năng suất lớn, điều này đặt ra thách thức cho các nhà quản lý Hệ thống sản xuất bao gồm nhiều yếu tố liên quan mật thiết, như đầu vào, thông tin và quá trình biến đổi Các yếu tố đầu vào như máy móc, địa điểm và lao động cần được khai thác hiệu quả để tiết kiệm chi phí và nâng cao giá trị gia tăng Acecook Việt Nam, nhà sản xuất thực phẩm chế biến ăn liền hàng đầu, đã xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp với hơn 700 đại lý và chiếm hơn 60% thị phần nội địa Công ty kết hợp công nghệ và quản lý Nhật Bản, cho thấy tầm quan trọng của nghiên cứu quản trị sản xuất trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

Nhóm chúng em đã chọn đề tài “Tìm hiểu về hệ thống sản xuất khối lớn và sự áp dụng hệ thống sản xuất tại công ty cổ phần Acecook Việt Nam” nhằm đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong quy trình sản xuất của công ty Chúng em mong muốn đóng góp ý kiến để nâng cao hiệu quả của các liên doanh sản xuất mì ăn liền Trong quá trình thực hiện, chúng em nhận thấy còn nhiều thiếu sót về kiến thức và rất mong nhận được sự góp ý, phản hồi từ giảng viên để hoàn thiện nội dung tốt hơn trong tương lai.

Xin chân thành cảm ơn !

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT KHỐI LỚN

1.1 Khái niệm sản xuất khối lớn

Sản xuất khối lớn là quá trình sản xuất với quy mô lớn, nơi tất cả các nguồn lực được tối ưu hóa cho mục tiêu này Cách mạng công nghiệp đã tạo ra những thay đổi đáng kể trong ngành công nghiệp dệt, đồng thời mở ra nền tảng cho các ngành sản xuất khác như máy công cụ Sản xuất khối lớn không chỉ tập trung vào các sản phẩm đơn giản mà còn bao gồm cả những sản phẩm phức tạp, được lắp ráp từ nhiều chi tiết khác nhau Đây chính là một trong những thành tựu quan trọng của sản xuất khối lớn, thể hiện rõ ràng qua việc sản xuất theo quy mô lớn.

Sản xuất khối lớn bao gồm việc chế tạo các sản phẩm phức tạp như hàng tiêu dùng và xe hơi, phụ thuộc vào nhiều công nghệ ứng dụng khác nhau Các sản phẩm này không được sản xuất tại một địa điểm hay thiết bị duy nhất, mà trải qua nhiều giai đoạn và thiết bị, chẳng hạn như nòng xy-lanh cần qua các công đoạn đúc, luyện, khoan, doa và mài Bên cạnh đó, sản xuất khối lớn còn bao gồm các quy trình xử lý như công nghệ lọc, chế biến dầu khí, chế biến thực phẩm và nước giải khát, cũng như sản xuất các sản phẩm rời rạc Hệ thống sản xuất khối lớn được thể hiện qua sơ đồ tóm tắt.

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống sản xuất khối lớn

(Nguồn: Giáo trình Quản trị sản xuất, NXB Đại học QG thành phố HCM)

Cơ khí hóa Thủ công

Sản xuất theo sản lượng

Sản xuất theo sản lượng bao gồm hai hình thức: sản xuất thủ công với lực lượng lao động lớn và sản xuất cơ khí hóa nhằm nâng cao năng suất và giảm bớt sức lao động, đặc biệt trong các ngành nghề nặng nhọc và độc hại như cơ khí và khai thác mỏ.

Sản xuất theo dòng bao gồm quy trình chuyển sản xuất với sản lượng lớn, thường được áp dụng cho các dạng dung dịch và hóa chất Phương pháp này được phân biệt bởi sản phẩm rời rạc và không liên tục trong quá trình sản xuất Trong sản xuất theo dây chuyền, có hai dạng sản xuất chính được đề cập.

Dây chuyền lắp ráp tự động hóa có hai dạng chính Dạng thứ nhất chủ yếu sử dụng phương pháp thủ công để di chuyển nguyên vật liệu và bán thành phẩm trong quá trình sản xuất Trong khi đó, dạng thứ hai cho phép tự động hóa việc di chuyển bán thành phẩm giữa các công đoạn hoặc trạm làm việc, được gọi là dây chuyền tự động.

1.2 Nguyên tắc của dây chuyền sản xuất

Hệ thống sản xuất khối cho các sản phẩm đa bộ phận thường được tổ chức thành dây chuyền lắp ráp, với các cụm lắp ráp di chuyển qua băng tải Đối với những cụm lắp ráp nặng, chúng được treo từ cần trục hoặc đường ray đơn.

Trong một nhà máy sản xuất sản phẩm phức tạp, thường có nhiều dây chuyền lắp ráp phụ trợ thay vì chỉ một dây chuyền chính Những dây chuyền này cung cấp các cụm phụ cho dây chuyền lắp ráp chính, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

"chính" Sơ đồ của một nhà máy sản xuất khối điển hình trông giống như bộ xương của một con cá hơn là một đường đơn

Sản xuất hàng loạt là quá trình tạo ra nhiều bản sao của sản phẩm một cách nhanh chóng, sử dụng kỹ thuật dây chuyền lắp ráp Trong phương pháp này, các sản phẩm hoàn chỉnh được gửi đến từng công nhân, mỗi người đảm nhận một công đoạn riêng lẻ, thay vì để một công nhân thực hiện toàn bộ quy trình từ đầu đến cuối.

Nguyên tắc dòng công việc

Nguyên tắc này đảm bảo sự di chuyển liên tục của dòng công việc, nguyên vật liệu và bán thành phẩm trong quá trình sản xuất Tùy thuộc vào đặc tính của dây chuyền sản xuất, sản phẩm và công nghệ, nguyên tắc này có thể thay đổi Hoạt động nhịp nhàng là đặc điểm nổi bật của nguyên tắc dòng công việc, thể hiện mối liên quan chặt chẽ đến hiệu quả sản xuất.

Bảy niệm cân bằng dây chuyền sản xuất nhằm tối ưu hóa quy trình thiết kế, với mục tiêu giảm thiểu tối đa các thao tác thừa trong quá trình sản xuất.

Sử dụng hoán đổi giữa các công việc

Cân bằng dây chuyền sản xuất phụ thuộc vào mức độ hoán đổi giữa các công việc Để đảm bảo khả năng hoán đổi thuận lợi, người ta thường áp dụng tiêu chuẩn hóa sản phẩm sản xuất trên máy.

Nguyên tắc cực tiểu khoảng cách di chuyển là yếu tố quan trọng để đảm bảo dòng sản xuất liên tục và tối ưu hóa không gian Quy trình sản xuất cần được thiết kế hợp lý và hiệu quả, với vị trí liên kết giữa các trạm làm việc được sắp xếp hợp lý để giảm thiểu khoảng cách di chuyển của bán thành phẩm Nguyên tắc chia nhỏ công đoạn cũng góp phần nâng cao hiệu suất làm việc trong quy trình sản xuất.

Phân chia công đoạn và lao động là yếu tố quan trọng trong dây chuyền sản xuất, phụ thuộc vào công nghệ và cấu trúc sản phẩm Nguyên tắc này thường được xem xét trong quá trình thiết kế dây chuyền sản xuất, đóng vai trò là thông số cơ bản, mặc dù không phải là nguyên tắc bắt buộc.

Điều kiện tiên quyết cân bằng dây chuyền

Nhu cầu lớn cần được đảm bảo, đặc biệt là độ liên tục của nhu cầu Dây chuyền sản xuất thường được thiết kế cho một loại sản phẩm hoặc họ sản phẩm khi nhu cầu cao và liên tục theo mùa Nếu có đơn hàng lớn nhưng không có tính lặp lại hay liên tục, thì không được xem là sản xuất khối lớn Độ liên tục của nhu cầu là điều kiện quyết định đến sản xuất dây chuyền Sản phẩm quyết định lựa chọn hình thức sản xuất khối lớn, và mỗi dạng dây chuyền sản xuất khối lớn chỉ phù hợp với một số loại sản phẩm nhất định.

Khi quyết định về dây chuyền sản xuất, cần xem xét một số điều kiện tiên quyết như cân bằng chuyền, độ tin cậy của thiết bị, khả năng cung cấp nguyên vật liệu và thiết kế sản phẩm.

Dây chuyền cân bằng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất liên tục, giúp giảm thiểu tình trạng tồn đọng bán thành phẩm Mức độ sẵn sàng của từng trạm và giai đoạn trong quá trình sản xuất là yếu tố then chốt để đáp ứng kịp thời các yêu cầu.

Quyết định lựa chọn dây chuyền sản xuất cho một sản phẩm cụ thể chủ yếu dựa trên tính kinh tế Cần xem xét mức độ sử dụng máy móc thiết bị và lợi ích kinh tế mà chúng mang lại.

Việc sử dụng hệ thống này mang lại 8 lợi ích quan trọng, bao gồm việc tối ưu hóa yếu tố lao động, tổ chức đào tạo hiệu quả và giảm chi phí mặt bằng.

Quá trình sản xuất diễn ra liên tục và nhịp nhàng, với sản phẩm được sản xuất đều đặn trong khoảng thời gian xác định Trình tự làm việc được thực hiện theo cách thẳng dòng, không có sự lặp lại Công nghệ sản xuất được chia thành nhiều bước công việc có thời gian chế biến bằng nhau, tạo thành mối quan hệ bội số với bước công việc ngắn nhất Nơi làm việc được tổ chức theo nguyên tắc đối tượng, hình thành một dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh, trong đó sản phẩm chưa hoàn thiện được chế biến và chuyển giao giữa các khu vực làm việc khác nhau.

Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tăng sản lượng sản phẩm trên mỗi đơn vị máy móc và diện tích, đồng thời giảm thời gian gián đoạn trong sản xuất Điều này giúp rút ngắn chu kỳ sản xuất và giảm thiểu lượng sản phẩm dở dang Chuyên môn hóa công nhân nâng cao năng suất, loại bỏ thời gian ngừng sản xuất để điều chỉnh thiết bị Chất lượng sản phẩm cũng được cải thiện nhờ quy trình công nghệ được chuẩn bị kỹ lưỡng, tránh hiện tượng biến chất và hư hỏng Tốc độ sản xuất nhanh chóng và sử dụng hiệu quả tất cả nguồn vốn của nhà máy, đồng thời hình thành thói quen, kinh nghiệm và lịch trình sản xuất ổn định.

Phân loại và những đặc trưng của dây chuyền sản xuất

Dây chuyền Số SF SF thay đổi

Dòng SF Chuẩn bị thiết bị và phân bổ công việc Loại Đặc tính

Thay đổi cho từng lô

Theo đặc tính công việc

Theo đặc tính công việc

Thay đổi cho từng lô

> 1 Liên tục Theo đặc tính từng lô Thay đổi cho từng lô theo yêu cầu

Bảng 1.1: Phân loại, những đặc trưng của dây chuyền sản xuất

(Nguồn: Giáo trình Quản trị sản xuất, NXB Đại học QG thành phố HCM)

Cả hai dạng dây chuyền sản xuất đều có khả năng sản xuất một hoặc nhiều sản phẩm Đối với dây chuyền sản xuất một loại sản phẩm, việc chuẩn bị chuyển đổi, thay đổi đồ gá và phân bố công việc không quá quan trọng Ngược lại, dây chuyền sản xuất nhiều loại sản phẩm đòi hỏi giải quyết các vấn đề phức tạp hơn Trong tình huống này, có thể áp dụng một số chiến lược nhất định.

Sản xuất nhiều loại sản phẩm theo từng lô riêng biệt được gọi là trường hợp đa sản phẩm, yêu cầu phải sắp xếp dây chuyền sản xuất sau mỗi lô.

Sản xuất nhiều sản phẩm nhịp nhàng theo từng dây chuyền được gọi là sản xuất hỗn hợp, làm cho thiết kế dây chuyền trở nên phức tạp hơn Khi có nhiều sản phẩm trên cùng một dây chuyền, các sản phẩm này cần có các bước công việc tương tự nhau; mức độ tương tự càng cao thì việc lựa chọn mô hình đa sản phẩm hay mô hình hỗn hợp càng dễ dàng Dây chuyền lắp ráp thủ công linh hoạt hơn và có thể thiết kế theo mô hình đa sản phẩm hoặc hỗn hợp, như trong nhiều dây chuyền lắp ráp xe Tuy nhiên, nếu bán thành phẩm di chuyển xa trong quá trình lắp ráp, độ linh hoạt sẽ giảm, và trong trường hợp này, nên xây dựng mô hình đơn sản phẩm hoặc mô hình đa sản phẩm với lô lớn.

Phương pháp cân bằng dây chuyền

- Phương pháp Killbridge và Wester (Killbridge and Wester method)

- Phương pháp xếp hạng theo trọng số (Ranked positional weights – R.P.W)

Bước 1: Xây dựng sơ đồ ưu tiên

Bước 2: Mỗi công đoạn trong sơ đồ ưu tiên được biểu diễn dưới dạng một nút, và trọng số RPW cho các nút này cần được xác định Để tính RPW, ta sẽ xác định các lộ trình từ công đoạn cần tính đến công đoạn cuối cùng dựa trên sơ đồ ưu tiên Sau đó, tính tổng thời gian thực hiện các công đoạn trên các lộ trình này RPW được xác định là tổng thời gian thực hiện của lộ trình có tổng thời gian lớn nhất.

Bước 3: Sắp xếp các công đoạn theo thứ tự giảm dần của chỉ số RPW, trong đó công đoạn đứng đầu là công đoạn có chỉ số RPW cao nhất.

Bước 4 là công đoạn đầu tiên có thể thực hiện ngay mà không cần ràng buộc nào, cho phép tiến hành mà không yêu cầu thực hiện các bước trước đó.

Gán các công đoạn bắt đầu vào danh sách chuẩn bị gán và sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần của chỉ số RPW.

Bước 5: Lựa chọn công đoạn có RPW lớn nhất trong danh sách chuẩn bị gán, bố trí vào trạm làm việc

Bước 6: Kiểm tra tổng thời gian thực hiện các công đoạn tại trạm làm việc (gọi tắt là thời gian làm việc của trạm)

Nếu thời gian làm việc của trạm nằm trong chu kỳ, hãy gán công đoạn vào trạm làm việc và tiếp tục với bước 7 để cập nhật danh sách chuẩn bị gán.

Nếu thời gian làm việc của trạm vượt quá chu kỳ TC, hãy sử dụng công đoạn có RPW nhỏ hơn trong danh sách chuẩn bị gán và quay lại bước 6 Nếu tất cả các công đoạn trong danh sách đều dẫn đến việc vượt quá thời gian chu kỳ, hãy kết thúc việc gán cho trạm này và chuyển sang gán cho trạm làm việc tiếp theo.

Bước 7: Cập nhật lại danh sách chuẩn bị gán Việc cập nhật lại danh sách chuẩn bị gán bao gồm ba việc:

– Xóa công đoạn đã hoàn thành việc gán vào trạm làm việc ra khỏi danh sách chuẩn bị gán

Bổ sung các công đoạn đáp ứng điều kiện ràng buộc trong sơ đồ ưu tiên, cho phép thực hiện ngay sau khi các công đoạn đã bị xóa ở bước 7.1 hoàn thành.

– Sắp xếp lại danh sách chuẩn bị gán theo thứ tự giảm dần của RPW

Bước 8: Thực hiện lại Bước 5 cho đến khi công đoạn cuối cùng được gán vào các trạm làm việc

- Phương pháp nguyên tắc công việc có thời gian lớn nhất (Largest candidate rule)

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM

Khái quát về công ty

Công ty cổ phần Acecook Việt Nam, được thành lập vào ngày 15/12/1993 và chính thức hoạt động từ năm 1995, đã phát triển mạnh mẽ trong gần 30 năm, trở thành một trong những công ty thực phẩm hàng đầu tại Việt Nam Với trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, Acecook có hệ thống chi nhánh rộng khắp ba miền, bao gồm 3 chi nhánh ở miền Bắc (Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên), 1 chi nhánh ở miền Trung (Đà Nẵng) và 2 chi nhánh ở miền Nam (Bình Dương, Vĩnh Long) Công ty cũng sở hữu nhiều nhà máy trên toàn quốc, với 3 nhà máy ở miền Bắc, 1 nhà máy ở miền Trung và 7 nhà máy ở miền Nam, chuyên cung cấp các sản phẩm ăn liền chất lượng dinh dưỡng cao.

Sản phẩm chủ lực của công ty là mì chiên, với một số thương hiệu nổi tiếng như: mì Hảo Hảo, mì Đệ Nhất, mì Lẩu Thái,

Công nghệ sản xuất được chuyển giao trực tiếp từ Nhật Bản, với quy trình đào tạo nhân lực chuyên nghiệp Chúng tôi chú trọng vào việc kiểm soát và quản lý chất lượng từ đầu vào đến đầu ra, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn cao nhất.

Lịch sử hình thành của công ty

- 15/12/1993, thành lập công ty Liên Doanh Vifon Acecook

- 7/7/1995, bán sản phẩm đầu tiên là mì sợi phở cao cấp - Phở bò

- 28/2/1996, tham gia thị trường xuất khẩu Mỹ và thành lập chi nhánh Cần Thơ

- 1999, lần đầu tiên đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”

- 2000, ra đời sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo – là bước đột phá của công ty trên thị trường mì ăn liền

- 2003, hoàn thiện hệ thống nhà máy từ Bắc đến Nam

- 2004, chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Acecook Việt Nam và dời nhà máy về khu công nghiệp Tân Bình

- 2006, chính thức tham gia thị trường gạo ăn liền bằng việc cho xây dựng nhà máy tại Vĩnh Long và cho ra đời sản phẩm Phở Xưa và Nay

- 2008, đổi tên thành Công ty cổ phần Acecook Việt Nam vào ngày 18/1 Đồng thời trong năm trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội MAL thế giới

- 7/7/2010, đón nhận Huân chương lao động hạng Nhất

- 2012, khánh thành nhà máy Hồ Chí Minh 2 hiện đại hàng đầu Đông Nam Á

- 2015, Công ty cổ phần Acecook Việt Nam thay đổi nhận diện thương hiệu mới

- 2018, Hảo Hảo xác lập kỉ lục Guinness Việt Nam: “Sản phẩm mì ăn liền có số lượng tiêu thụ nhiều nhất Việt Nam trong 18 năm (2000-2018)”

- 2020, kỷ niệm 25 năm ngày Acecook Việt Nam bán sản phẩm đầu tiên.

Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

Tầm nhìn của chúng tôi là trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hàng đầu tại Việt Nam, với khả năng quản trị vượt trội để thích ứng hiệu quả với quá trình toàn cầu hóa.

- Về sứ mệnh: Cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao mang đến SỨC KHỎE –

AN TOÀN – AN TÂM cho khách hàng

Dựa trên sứ mệnh của mình, Acecook Việt Nam cam kết ưu tiên hàng đầu là chất lượng sản phẩm và cung cấp thông tin chính xác về mì ăn liền, nhằm đảm bảo an toàn cho khách hàng Trong những năm gần đây, Acecook đã tập trung phát triển các sản phẩm tốt cho sức khỏe, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và nâng cao giá trị cho sản phẩm mì ăn liền.

- Về giá trị cốt lõi: Cook Happiness, vừa là slogan vừa là giá trị cốt lõi của công ty, được giải thích cụ thể bằng 3 chữ HAPPY như sau:

- Happy Customer: Acecook Việt Nam sẽ luôn nỗ lực để làm cho khách hàng, những người sử dụng sản phẩm của Acecook cảm thấy hạnh phúc

Công ty cam kết sản xuất và cung cấp những sản phẩm ngon, chất lượng và an toàn, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Cụ thể, cần thực hiện 3 mục tiêu như sau:

- Bảo đảm sử dụng an toàn vật liệu

- Sử dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến của Nhật Bản, máy móc đảm bảo chất lượng và quản lý chặt chẽ sản xuất

- Theo dõi phân phối quy định, sản phẩm quản lý trên thị trường, yêu cầu không ảnh hưởng đến chất lượng

- Happy Employees: Acecook Việt Nam luôn nỗ lực để làm cho bộ nhân viên quản lý

Acecook và gia đình của họ cảm thấy hạnh phúc

Công ty cam kết xây dựng một môi trường làm việc tích cực và chế độ làm việc hợp lý, đồng thời chú trọng đến sự quan tâm đối với công việc và đời sống của nhân viên quản lý.

- Happy Society: Acecook Việt Nam luôn nỗ lực để làm cho toàn xã hội cảm thấy hạnh phúc

Công ty không chỉ đóng góp vào sự phát triển của ngành mì ăn liền mà còn thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam, đồng thời hỗ trợ các nhà cung cấp nâng cao chất lượng sản phẩm Ngoài ra, công ty còn tích cực tham gia các hoạt động từ thiện và bảo vệ môi trường, nhằm mang lại lợi ích cho xã hội Việt Nam ngày càng tốt đẹp hơn.

2.4 Logo và slogan của công ty

Hình 2.1: Logo Công ty cổ phần Acecook Việt Nam

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

Màu sắc của logo, với sự kết hợp giữa hai tông màu đỏ và trắng, tạo nên sự nổi bật và ý nghĩa đặc trưng cho thương hiệu.

Chữ "Acecook" được thiết kế với chữ "e" cách điệu, mang đến sự mềm mại và duyên dáng, được bao quanh bởi hình elip, biểu trưng cho sự bền vững và trường tồn.

Logo chú bé đầu bếp (Tastykid) với hình ảnh nháy mắt và ngón tay chỉ số 1 bên cạnh hình elip thể hiện sự gần gũi, thân thiện và uy tín, khẳng định vị thế của thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm ăn liền.

Slogan “COOK HAPPINESS” thể hiện sứ mệnh của công ty trong việc mang đến những sản phẩm tạo ra niềm vui, sự bất ngờ và cảm giác an tâm cho người tiêu dùng Chúng tôi cam kết mang lại hạnh phúc qua từng sản phẩm, giúp khách hàng trải nghiệm những khoảnh khắc đáng nhớ trong cuộc sống.

- Ý nghĩa Slogan: Vào dịp kỷ niệm 20 năm thành lập của Acecook Việt Nam (2015),

Slogan “Cook Happiness” đã thay thế cho “Biểu tượng của chất lượng”, đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của tập đoàn trong việc nâng cao sức mạnh toàn cầu Mục tiêu của công ty là trở thành một thương hiệu thực phẩm gần gũi, thân thiện với người tiêu dùng, mang lại hạnh phúc cho gia đình và xã hội.

Acecook Việt Nam theo đuổi triết lý kinh doanh “Thông qua con đường ẩm thực để cống hiến cho xã hội Việt Nam” và đặt mục tiêu trở thành tập đoàn thực phẩm hàng đầu không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn ra toàn cầu Để đạt được điều này, Acecook Việt Nam đã triển khai nhiều chiến lược phát triển hiệu quả.

Acecook Việt Nam áp dụng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm bằng cách giới thiệu nhiều loại sản phẩm khác nhau Tất cả sản phẩm đều đảm bảo chất lượng đồng nhất, dù là tiêu thụ nội địa hay xuất khẩu, chỉ khác nhau về khẩu vị.

Mỗi sản phẩm của Acecook Việt Nam đều mang sự khác biệt độc đáo, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại Nhờ vào điều này, Acecook đã vươn lên trở thành người dẫn đầu thị trường mì ăn liền tại Việt Nam trong nhiều năm và là đại diện tiêu biểu của Việt Nam tại Hiệp hội mì ăn liền thế giới, khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành chế biến thực phẩm.

Chiến lược tăng trưởng của Acecook tập trung vào việc phát huy nội lực và nghiên cứu sâu về thị hiếu khách hàng Công ty đã đầu tư vào công nghệ tiên tiến nhất từ Nhật Bản và xây dựng tiêu chí chất lượng theo hệ thống quản lý ISO 9001 Nhờ đó, Acecook đã chiếm hơn 50% thị trường mì ăn liền với sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo.

Chiến lược tăng trưởng thông qua hội nhập dọc giúp công ty kết nối với các nhà bán lẻ và mở rộng kênh phân phối Bằng cách thay thế khoảng 95% nguyên liệu nhập khẩu, công ty không chỉ giảm chi phí sản xuất mà còn hạ giá thành sản phẩm, từ đó tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường bán lẻ toàn quốc.

2.6 Cơ cấu tổ chức của công ty Acecook Việt Nam

2.6.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 2.2: Sơ đồ Công ty cổ phần Acecook Việt Nam

(Nguồn: Báo cáo thực tập của sinh viên Nguyễn Thị Hợp)

2.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Chiến lược phát triển

Acecook Việt Nam theo đuổi triết lý kinh doanh “Thông qua con đường ẩm thực để cống hiến cho xã hội Việt Nam” và đặt mục tiêu trở thành tập đoàn thực phẩm hàng đầu không chỉ tại Việt Nam mà còn vươn ra toàn cầu Để đạt được điều này, Acecook Việt Nam đã triển khai nhiều chiến lược phát triển hiệu quả.

Acecook Việt Nam áp dụng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm bằng cách giới thiệu nhiều loại sản phẩm khác nhau Tất cả sản phẩm đều đảm bảo chất lượng đồng nhất, dù là phục vụ thị trường nội địa hay xuất khẩu, chỉ khác nhau về khẩu vị.

Mỗi sản phẩm của Acecook Việt Nam đều mang sự khác biệt độc đáo, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại Nhờ vào điều này, Acecook đã vươn lên trở thành người dẫn đầu thị trường mì ăn liền tại Việt Nam trong nhiều năm và là đại diện tiêu biểu của Việt Nam tại Hiệp hội mì ăn liền thế giới, khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành chế biến thực phẩm.

Chiến lược tăng trưởng của Acecook tập trung vào việc phát huy nội lực và hiểu rõ thị hiếu khách hàng Công ty đã đầu tư vào công nghệ tiên tiến từ Nhật Bản và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng theo hệ thống quản lý ISO 9001 Nhờ đó, Acecook đã chiếm hơn 50% thị trường mì ăn liền với sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo.

Chiến lược tăng trưởng thông qua hội nhập dọc giúp công ty kết nối với các nhà bán lẻ và mở rộng kênh phân phối Bằng cách thay thế khoảng 95% nguyên liệu nhập khẩu, công ty không chỉ giảm chi phí sản xuất mà còn hạ giá thành sản phẩm, từ đó tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường bán lẻ toàn quốc.

Cơ cấu tổ chức của công ty Acecook Việt Nam

2.6.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 2.2: Sơ đồ Công ty cổ phần Acecook Việt Nam

(Nguồn: Báo cáo thực tập của sinh viên Nguyễn Thị Hợp)

2.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Cơ quan này có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của công ty, bao gồm việc xem xét và phê duyệt các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh, các phương pháp sản xuất kinh doanh, đầu tư và chiến lược phát triển.

16 công ty sửa đổi và bổ sung điều lệ, bầu cử Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và quyết định bộ máy tổ chức của công ty

Hội đồng quản trị có vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty Họ giám sát Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý, đồng thời quyết định các kế hoạch phát triển và sản xuất kinh doanh Các hoạt động mục tiêu được xác định dựa trên chiến lược do Đại hội đồng cổ đông đề ra.

Ban kiểm soát được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông với nhiệm vụ quản lý, giám sát Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, đồng thời kiểm tra việc thực hiện các quy chế và kiểm soát hoạt động tài chính của công ty.

Ban giám đốc chịu trách nhiệm thực hiện các Nghị quyết, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua, đồng thời soạn thảo các quy chế hoạt động và quy chế quản lý tài chính của công ty.

- Phòng hành chính: có nhiệm vụ quản lý chung về mặt nhân sự của công ty

- Phòng kỹ thuật: quản lý và giám sát kỹ thuật cho toàn bộ hệ thống sản xuất và thông tin liên lạc của công ty

Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và quản lý thu chi của công ty Họ kiểm soát chi phí và hoạt động, đồng thời quản lý vốn và tài sản Ngoài ra, phòng kế toán còn tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán trên toàn bộ công ty.

- Phòng cơ điện: giám sát, kiểm tra và sửa chữa toàn bộ hệ thống máy móc trong công ty

Phòng xuất – nhập khẩu chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các công việc đối ngoại, phân tích và mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm, cũng như quản lý hoạt động xuất – nhập khẩu.

- Phòng phát triển sản phẩm: thực hiện nghiên cứu, phát triển công nghệ, đưa ra các sản phẩm mới phục vụ khách hàng

Phòng Marketing chịu trách nhiệm xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu, thực hiện các chiến lược marketing hiệu quả, đề xuất các chiến lược liên quan đến sản phẩm và khách hàng cho ban giám đốc, đồng thời thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với truyền thông.

Phòng sản xuất chịu trách nhiệm liên hệ trực tiếp với nhà máy để sản xuất các sản phẩm của công ty, đồng thời giám sát và điều phối quá trình sản xuất nhằm đảm bảo tiến độ bàn giao đúng hạn cho khách hàng.

Đối thủ cạnh tranh

Khoảng 10 năm trước, Acecook Việt Nam chiếm hơn 50% thị phần trong ngành mì gói, nhưng gần đây, sự bão hòa của thị trường và sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các thương hiệu khác như Massan với mì Omachi, Kokomi và Asian Foods với mì Gấu đỏ, Trứng vàng đã làm giảm thị phần của Acecook.

Mặc dù thị trường mì ăn liền đang giảm sút nhanh chóng, Acecook Việt Nam vẫn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nội địa và các thương hiệu mì ngoại từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan Những đối thủ này mang đến sản phẩm đa dạng về mẫu mã và hương vị, ngày càng chiếm ưu thế trên thị trường.

LÝ DO ACECOOK VIỆT NAM LẠI CHỌN HỆ THỐNG SẢN XUẤT KHỐI LỚN

Lý do tại sao Acecook Việt Nam lựa chọn hệ thống sản xuất khối lớn

Theo thống kê từ Hội thảo khoa học thực phẩm ăn nhanh do Tổng hội Y học Việt Nam tổ chức, Việt Nam hiện đứng thứ 5 thế giới về tiêu thụ mì ăn liền, với trung bình 55 gói mì/người/năm Sự gia tăng này trong những năm gần đây cho thấy nhu cầu cao của người tiêu dùng đối với sản phẩm mì ăn liền Đặc biệt, Acecook Việt Nam, "ông trùm" trong thị trường mì ăn liền, cần sản xuất số lượng lớn với đa dạng chủng loại để đáp ứng nhu cầu cao của thị trường, do đó, hệ thống sản xuất khối lớn là lựa chọn hợp lý.

Máy móc thiết bị sản xuất chủ yếu là thiết bị đa năng, được bố trí thành các phân xưởng chuyên môn hóa công nghệ, đảm nhận từng giai đoạn của quá trình sản xuất Quá trình này được giám sát chặt chẽ, đảm bảo độ chính xác cao nhờ vào việc cài đặt các thông số từ trước cho máy móc.

Năng suất lao động trong hệ thống này cao nhờ vào quy trình lặp lại ổn định Đặc biệt, sản xuất khối lớn giúp giảm chi phí và yêu cầu ít nhân công, từ đó tăng lợi nhuận cho công ty so với các hệ thống sản xuất khác.

Việc sản xuất khối lớn mang lại hiệu quả cao nhờ vào tốc độ nhanh chóng thông qua tự động hóa Sự nhanh nhẹn trong sản xuất không chỉ tạo ra lợi thế cạnh tranh mà còn hỗ trợ việc phân phối và tiếp thị sản phẩm một cách hiệu quả.

Quy trình sản xuất mì ăn liền tại Acecook Việt Nam

Vắt mì được chế biến từ bột lúa mì, một loại ngũ cốc phổ biến, và màu sắc của nó được tạo ra từ chiết xuất củ nghệ.

• Gói dầu gia vị: được nấu từ dầu thực vật tinh luyện cùng các nguyên liệu tươi như hành tím, ớt, tỏi, ngò om…

• Gói súp: là hỗn hợp các loại gia vị như muối, đường, bột ngọt, bột tôm, tiêu, tỏi…

• Gói rau sấy: bao gồm thịt, tôm, trứng, rau (hành lá, ba rô, đậu hà lan, cà rốt, cải…) được sấy khô

• Bao bì: là loại chuyên dụng dùng cho thực phẩm, đạt chứng nhận an toàn trong thực phẩm

Hình 3.1: Nguyên liệu sản xuất mì ăn liền tại Acecook Việt Nam

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

Bột lúa mì, dung dịch nghệ và các gia vị như muối, đường, bột ngọt, nước tương, nước mắm được trộn đều trong cối trộn bằng thiết bị tự động và khép kín.

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

Bột sau khi trộn sẽ được vận chuyển đến thiết bị cán tấm qua hệ thống băng tải Tại đây, các cặp lô cán thô và cán tinh sẽ thực hiện quá trình cán mỏng lá bột cho đến khi đạt được độ dai và độ dày – mỏng theo tiêu chuẩn của từng loại sản phẩm.

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

Lá bột được cắt sợi thành những sợi mì to, nhỏ, tròn, dẹt khác nhau và hình thành những gợn sóng đặc trưng bởi hệ thống trục lược

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

Sợi mì được làm chín bên trong tủ hấp hoàn toàn kín bằng hơi nước, ở nhiệt độ khoảng 100°C

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

- Cắt định lượng và bỏ khuôn

Sau khi hấp chín, sợi mì được cắt ngắn bằng hệ thống dao tự động và rơi vào phễu, sau đó được đặt vào khuôn chiên Khuôn chiên có thể có hình dạng vuông, tròn, hoặc các hình khác nhau tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, nhằm tạo ra hình dáng tương ứng cho vắt mì.

Hình 3.6: Cắt định lượng và bỏ khuôn

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

Để bảo quản vắt mì trong thời gian từ 5 đến 6 tháng ở nhiệt độ bình thường, quá trình làm khô là cần thiết Vắt mì sẽ được đưa qua hệ thống chiên hoặc sấy nhằm giảm độ ẩm xuống mức thấp nhất.

Mì chiên được chế biến bằng cách vắt mì và chiên trong dầu thực vật ở nhiệt độ 160°C – 165°C trong khoảng 2,5 phút, với độ ẩm sau chiên dưới 3% Dầu chiên được tách lọc bằng công nghệ làm lạnh tự nhiên, giúp hạn chế tối đa Trans fat Nhờ ứng dụng công nghệ hiện đại và sử dụng dầu tươi mới, sản phẩm mì ăn liền của Acecook Việt Nam có chỉ số AV (Acid Value) rất thấp (AV≤2mg KOH/gram dầu), mang lại hương vị thơm ngon.

• Mì không chiên: Vắt mì được sấy bằng nhiệt gió ở nhiệt độ 65 – 80°C trong thời gian khoảng 30 phút Độ ẩm vắt mì sau sấy khoảng dưới 10%

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

Không khí tự nhiên được lọc sạch và dẫn vào hệ thống đường ống, sau đó thổi qua vắt mì để làm nguội đến nhiệt độ môi trường trước khi chuyển sang công đoạn đóng gói.

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

• Đối với mì gói: các gói gia vị sẽ được bổ sung bằng thiết bị tự động

Thiết bị cung cấp mì ly tự động cho phép bỏ vắt mì vào ly, sau đó bổ sung các nguyên liệu sấy và gói gia vị, mang đến sự tiện lợi và nhanh chóng cho người dùng.

Hình 3.9: Cấp gói gia vị

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các gia vị theo tiêu chuẩn của từng sản phẩm, mì sẽ được đóng gói hoàn chỉnh Thông tin về hạn sử dụng sẽ được in trên bao bì trong quá trình đóng gói.

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất, mỗi sản phẩm cần trải qua ba thiết bị kiểm tra quan trọng: máy dò kim loại, máy cân trọng lượng và máy đo dị vật (máy X-ray).

Những sản phẩm không đạt chuẩn sẽ bị loại ra khỏi dây chuyền và chuyển đến bộ phận xử lý sản phẩm lỗi

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

Sản phẩm được đóng thùng theo quy cách riêng, có in ngày sản xuất và lưu kho, đồng thời được kiểm tra chất lượng bởi phòng QC trước khi phân phối ra thị trường.

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

Hệ thống dây chuyền sản xuất tự động của công ty

Máy trộn bột được thiết kế với thùng trộn nằm ngang bằng inox, bên trong có hai trục cánh khuấy chuyển động ngược nhau nhờ cơ cấu truyền động đai xích Mỗi trục được trang bị 24 cánh trộn, giúp tối ưu hóa quá trình trộn bột.

- Máy cán bột: Cấu tạo gồm lô cán ép (2 bộ), lô cán tinh (5 bộ) và lô cán thô (1 bộ)

Máy hấp được thiết kế với cấu trúc hình hộp chữ nhật bằng inox, bao gồm hai lớp phòng hấp với lớp vật liệu cách nhiệt ở giữa Bên trong, các ống dẫn hơi có lỗ được bố trí hợp lý, cùng với hệ thống băng chuyền chạy bên trên Phòng hấp có nắp mở để dễ dàng vệ sinh định kỳ, và hai ống thoát hơi ở hai đầu giúp khí nóng thoát ra ngoài Các ống thoát hơi được đặt cao hơn mái nhà, đảm bảo thông thoáng và vệ sinh cho khu vực phòng hấp.

- Máy cắt: Cấu tạo gồm có hệ thống dao cắt tự động

- Quạt: Dùng hệ thống gồm nhiều quạt thổi không khí qua băng tải mì lôi cuốn theo hơi ẩm làm khô nhanh sợi mì

- Máy chiên: Cấu tạo: Gồm 2 phần chính:

Phần lò đốt cung cấp nhiệt cho chảo chiên, được xây dựng từ gạch chịu nhiệt và gia cố bằng thép để đảm bảo độ bền Bộ phận đốt dầu FO được lắp đặt ở phía cuối thiết bị chiên, tối ưu hóa hiệu suất nấu nướng.

● Chảo chiên được làm bằng inox, có dạnh hình thang cân Bên trong có xích tải mang dàn chén và nắp khuôn

Khi mì được cho vào chảo chiên, hệ thống nắp khuôn sẽ tự động đậy từng khuôn để giữ vắt mì cố định trong suốt quá trình chiên Sau khi chiên xong, cơ cấu búa gõ sẽ giúp tách vắt mì ra khỏi khuôn một cách dễ dàng.

● Khuôn mì có 2 loại khuôn mì tròn và vuông, có 120 dãy khuôn, mỗi dãy có 6 chén

- Máy đóng gói: Cấu tạo máy đóng gói bao gồm các bộ phận sau:

+ Xích định vị: là xích tải trên đó có những thanh chận để định vị những vắt mì trước khi vào máy

Bàn vỉ ép dọc sử dụng điện trở để ép kín dọc theo chiều dài cuộn giấy, trong khi dao cắt ngang thực hiện việc cắt và khâu kín hai đầu gói mì Lưỡi dao cắt nằm ở giữa, với hai bên có xẻ rãnh để hàn kín hai đầu gói mì.

NHỮNG THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ KHI CÔNG TY CỔ PHẦN

Thuận lợi

- Sản phẩm rẻ hơn khi sản xuất với số lượng lớn, hàng loạt, nâng cao sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

- Máy móc được sử dụng hiệu quả hơn, làm tiết kiệm tiền doanh nghiệp, đồng thời linh hoạt hơn trong sản xuất

- Sự lãng phí tổng thể được giảm tối thiểu bằng cách tạo ra số lượng sản phẩm chính xác theo yêu cầu

- Máy móc tự động, không cần nhiều người vận hành, tốn ít chi phí đào tạo.

Hạn chế

- Tăng chi phí lưu kho với số lượng lớn sản phẩm được sản xuất

- Nguy cơ tồn kho cao

- Giá thành đầu tư máy móc cao

- Lỗi máy móc có thể gây ảnh hưởng lớn đối với một quy trình sản xuất

- Khó khăn trong việc đào tạo nhân sự để sử dụng máy móc mới.

Đề xuất giải pháp nâng cao tài chính công ty

- Bố trí mặt bằng hợp lý

Công ty nên tổ chức mặt bằng dựa trên nhu cầu sản phẩm để tối ưu hóa quy trình sản xuất Việc sắp xếp thiết bị theo dòng sản phẩm tương tự giúp giảm thiểu di chuyển nguyên vật liệu, từ đó giảm thời gian chờ đợi và lượng sản phẩm dở dang Điều này không chỉ làm giảm chi phí vận chuyển mà còn tiết kiệm không gian cho đầu ra Các nhà máy ngày càng nhỏ gọn nhưng hiệu quả hơn, với máy móc được bố trí gần nhau, tăng cường sự giao tiếp giữa công nhân.

Để tối ưu hóa nguồn tài nguyên thời gian, công ty đã áp dụng phương pháp sản xuất hợp lý nhằm giảm thiểu thời gian chờ không cần thiết và giảm tỷ lệ sai sót.

Tập trung vào cải tiến liên tục quy trình sản xuất, bao gồm việc tinh gọn hóa và tối ưu hóa nguồn tài nguyên thời gian Đảm bảo rằng hàng hóa thành phẩm, công việc đang tiến hành và nguyên vật liệu được duy trì ở mức tối thiểu.

Chỉ sử dụng 28 nguyên liệu dự trữ khi cần thiết và luôn chuẩn bị một lượng vừa đủ Nguồn lực tài chính dành cho việc mua nguyên liệu dự trữ sẽ được chuyển đổi thành vốn lưu động, nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho công ty.

Việc tinh giản quy trình sản xuất không chỉ giúp công ty giảm thiểu các thao tác có thể gây ra sai sót, mà còn rút ngắn thời gian sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm, từ đó nâng cao năng suất và mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt.

- Tăng cường giải quyết vấn đề tồn kho, cải tiến kho bãi

Nơi lưu trữ hàng tồn của công ty cần có diện tích đủ lớn để đáp ứng nhu cầu hàng hóa Cần thiết lập biên độ giao động an toàn cho hàng tồn kho Trong quá trình lập kế hoạch, cần xem xét tất cả các yếu tố ảnh hưởng, biến động, thói quen và tác phong công nghiệp của nhà cung cấp để đảm bảo sự chủ động trong kinh doanh.

Quy trình quản trị hàng tồn kho bắt đầu từ khi nguyên vật liệu nhập kho cho đến khi thành phẩm được xuất ra, giúp công ty đảm bảo số lượng hàng tồn kho đáp ứng nhu cầu thị trường và giảm thiểu rủi ro như ứ đọng hàng hóa và giảm chất lượng sản phẩm Việc áp dụng mô hình quản trị kho thông minh, kết hợp giữa hệ thống quản lý dữ liệu khoa học và công nghệ IoT, cho phép đồng bộ hóa số liệu kho vật lý với phần mềm quản trị từ xa qua Internet Sự kết hợp này giúp kiểm soát hoạt động kho tức thời, tối ưu hóa dung lượng kho, giảm sai sót trong kiểm kê và tiết kiệm thời gian trong quy trình nhập/xuất/kiểm kê kho.

Để cải tiến khu vực kho bãi, doanh nghiệp cần xem đây là một chiến lược toàn diện, không chỉ giới hạn ở bộ phận quản lý kho Mỗi đơn vị trong công ty phải thay đổi cách tiếp cận, phương pháp và công cụ để đạt được sự đột phá trong kinh doanh Các giải pháp được đề xuất cần được thực hiện một cách nghiêm túc và thống nhất, nhằm tạo ra hiệu quả lớn và đảm bảo tính ổn định cho toàn doanh nghiệp.

- Đầu tư cải tiến và đổi mới công nghệ

Thị trường mỳ ăn liền đang trở nên cạnh tranh khốc liệt, do đó, công ty cần liên tục đổi mới công nghệ sản xuất để nâng cao hiệu quả Việc cập nhật và ứng dụng khoa học công nghệ trong quy trình sản xuất là rất quan trọng Công ty cũng cần xác định rõ mục tiêu đầu tư và quy trình tập trung đầu tư để đạt được kết quả tốt nhất.

Công ty cần thường xuyên bảo dưỡng máy móc để nâng cao hiệu quả sản xuất và phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật Để nâng cao năng lực công nghệ, việc thiết lập mối quan hệ với các trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước là cần thiết nhằm phát triển công nghệ hiện đại Đồng thời, công ty cần tích cực đào tạo đội ngũ kỹ thuật và quản lý, đảm bảo bồi dưỡng vật chất cho công nhân Cuối cùng, nâng cao trình độ quản lý, đặc biệt chú trọng đến vai trò quản lý kỹ thuật và sản xuất là rất quan trọng.

- Nâng cao quá trình kiểm soát nguyên liệu đầu vào

Thiết lập tiêu chuẩn nguyên vật liệu cần đảm bảo đầy đủ các tính chất cơ lý hóa sinh, đáp ứng các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) theo luật pháp trong nước và quốc tế Trước khi mua hàng, cần đánh giá nhà cung cấp dựa trên tiêu chí đạt chứng nhận ATVSTP và các tiêu chuẩn quốc tế như BRC, IFS Food, HACCP và ISO 9001 Nhà cung cấp phải cam kết không sử dụng phụ gia ngoài danh mục, không chiếu xạ, không biến đổi gen (NON GMO) và thân thiện với môi trường.

Các lô nguyên vật liệu nhập khẩu cần được kiểm tra và kiểm soát chất lượng trước khi đưa vào sản xuất, dựa trên các tiêu chí chất lượng đã được thiết lập Quy trình kiểm tra bao gồm việc đánh giá ngoại quan của lô hàng, các vấn đề liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) và cả phương tiện vận chuyển.

Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ lao động là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Mặc dù công nghệ ngày càng hiện đại, nhưng vẫn cần sự sáng tạo và bàn tay khéo léo của người lao động Do đó, công ty cần khơi dậy sức mạnh và óc sáng tạo của đội ngũ nhân viên để tối ưu hóa quy trình làm việc.

30 con người sẽ là nguồn lực quan trọng giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn Để đạt được hiệu quả này, doanh nghiệp cần triển khai các chính sách đào tạo đội ngũ lao động hợp lý và cụ thể.

Công ty cần tuyển dụng lao động lành nghề có tinh thần học hỏi và sáng tạo trong đổi mới sản xuất Việc khuyến khích nhân viên nâng cao tay nghề và chia sẻ kinh nghiệm lẫn nhau sẽ giúp tất cả cùng tiến bộ.

Ngày đăng: 14/05/2023, 09:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi truy xuất từ : https://acecookvietnam.vn/tam-nhin-su-menh/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
9. Nguyên nhân gây lãng phí tồn kho và phương pháp giải quyết https://www.itgvietnam.com/nguyen-nhan-lang-phi-ton-kho-va-phuong-phap-giai-quyet/?fbclid=IwAR0h5cK9kYpVeP0iZ8icTfD7EN7BvwzkFzMyA8xyWqaNqWZfAayPbNh9zrk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân gây lãng phí tồn kho và phương pháp giải quyết
Nhà XB: ITG
Năm: 2021
2. Giới thiệu Công ty Acecook Việt Nam truy xuất từ: https://acecookvietnam.vn/thong-tin-cong-ty/ Link
3. Lịch sử hình thành Công ty Acecook Việt Nam truy xuất từ: https://acecookvietnam.vn/lich-su-hinh-thanh/ Link
5. Thông tin chi nhánh và nhà máy truy xuất từ https://acecookvietnam.vn/chi-nhanh/6. Quy trình sản xuấthttps://acecookvietnam.vn/mi-an-lien/quy-trinh-san-xuat-3/ Link
10. Một số kiến nghị nâng cao năng lực tài chính công ty https://123docz.net/document/640375-mot-so-kien-nghi-va-giai-phap-nang-cao-nang-luc-tai-chinh-cua-cong-ty-co-phan- Link
1. Giáo trình Hệ thống sản xuất, NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, tái bản lần thứ 3 năm 2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w