TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM BÀI 2 NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC TẾ VI CỦA HỢP KIM Fe – C Ở TRẠNG THÁI CÂN BẰNG GIẢ ỔN ĐỊNH I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Phân tích được giản đồ trạng thái Fe C Quan sát mẫu thép v[.]
Trang 1BÀI 2: NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC TẾ VI CỦA HỢP KIM
Fe – C Ở TRẠNG THÁI CÂN BẰNG GIẢ ỔN ĐỊNH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Phân tích được giản đồ trạng thái Fe-C
- Quan sát mẫu thép và gang trắng ở trạng thái cân bằng
- Phân biệt được sự khác nhau giữa thép và gang trắng
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Giản đồ trạng thái hợp kim Fe-C
1.1 Đặc điểm của Fe–C
1.1.1 Đặc điểm của Fe: Có các dạng thù hình
- t0 < 9110
C: Mạng lập phương thể tâm: Feα (Hình 2.1)
- 9110C < t0 < 13920C: Mạng lập phương diện tâm (Hình 2.2)
- 13920C < t0 < 15390C: Mạng lập phương thể tâm (Hình2.1)
Hình 2.1 - Mạng lập phương thể tâm Hình 2.2 - Mạng lập phương
diện tâm
1.1.2 Đặc điểm của Cacbon: Tồn tại ở các dạng sau:
+ Vô định hình: Than khoáng sản, than gỗ
+ Graphite: Có kiểu mạng lục giác xếp lớp
+ Mạng kim cương
a) Graphite (Lục giác xếp lớp) b) Mạng kim cương
Hình 2.3 – Các kiểu mạng tinh thể của Cacbon
1.2 Tương tác giữa Fe và C
1.2.1 Tạo Ferrite: Là dung dịch rắn xen kẽ của C trong Fe
Ký hiệu: F==Fe C); = Fe (C) loại này có độ bền thấp, độ dẻo cao, độ cứng thấp
Trang 2Hình 2.4 – Tổ chức tế vi của Ferrite
Cơ tính của sắt ở nhiệt độ thường:
- b = 250N/mm2; c = 120N/mm2; khối lượng riêng = 7,8g/cm3
- Nhiệt độ nóng chảy t0 n/c = 1539 0C; Độ cứng = 80HB; = 50%
1.2.2 Tạo Austenite: Là dung dịch rắn xen kẽ của C trong Fe
Ký hiệu: A = As = = Fe(C) tồn tại ở nhiệt độ lớn hơn 7270, là pha có độ bền khá cao, dẻo rất cao, cứng thấp
Hình 2.5 - Austenite
1.2.3 Tạo pha Cementite: Fe3C, có kiểu mạng lập phương phức tạp
Cementite là pha xen kẽ giữa Fe và C,
có độ cứng rất cao: 800 HV, tương đương
800 HB; tính chống mài mòn tốt, nhưng
rất giòn Thành phần C trong Fe3C tính
theo trọng lượng là 6,67%, ký hiệu Ce
Gồm CeI (Hình 2.8), CeII (Hình 2.9), CeIII
Fe
C
Hình 2.6 – Mạng tinh thể của Cementite
Fe C
Đường song tinh
Trang 31.3 Giản đồ trạng thái Fe-C
Hình 2.7 Giản đồ trạng thái
Đây là loại giản đồ cân bằng giả ổn định, Fe-Fe3C được sử dụng rộng rãi trong thực tế Phụ thuộc vào hàm lượng cacbon trong hợp kim mà người ta chia hợp kim Fe-C thành 2 loại:
+ Thép 0,02% < C 2,14% & Gang trắng 2,14% < C < 6,67%
Bảng 2.1 Trạng thái các điểm từ giản đồ pha Fe-C Điểm Nhiệt độ 0 C % C Điểm Nhiệt độ 0 C % C
Trang 41.4 Các tổ chức cơ bản.
1.4.1 Các tổ chức một pha.
Dung dịch lỏng là sự hòa tan của C và Fe, tồn tại ở t0 > t0 đường ABCD
+ Cementite (Ce hay Fe 3 C): là pha xen kẽ, thành phần chứa 6,67%C (trên giản đồ trạng
thái nó biểu thị bằng đường thẳng DFKL) Có 3 loại Ce:
+ Cementite thứ nhất (Ce I , Fe 3 C 1 ) được tạo thành từ dung dịch lỏng khi t0 < t0 CD (1600 0C
÷ 11470C), do tạo thành ở nhiệt độ thường nên nó có kích thước lớn nhất CeI có dạng vệt sáng dài, gọi là “đại lộ Ce”
Hình 2.8 - Tổ chức tế vi gang trắng sau cùng tinh
+ Cementite thứ hai (Ce II , Fe 3 C II ) được tạo thành từ dung dịch rắn austenit khi t0 < t0 đường ES (11470C ÷ 7270C), độ hòa tan của cacbon trong sắt γ giảm từ 2,14% xuống còn 0,8% Ở nhiệt độ thường CeII có thể là các hạt màu sáng hoặc có thể ở dạng lưới (màu trắng) bao quanh hạt P (loại lưới CeII làm xấu cơ tính của thép)
(a) Cementite hạt (b) Cementite lưới
Hình 2.9 - Tổ chức tế vi thép sau cùng tích
+ Cementite thứ ba (Ce III ) cũng được tạo thành từ trạng thái rắn nhưng là từ Ferrite khi t0
< t0 đường PQ (nhiệt độ < 7270C), %C giảm từ 0,02% ở 7270C 0,006%C ở t0 thường Số lượng CeIII rất ít, có thể bỏ qua
CeI
CeII
CeII
Trang 5Hình 2.10 - Tổ chức tế vi thép cùng
tích (Pearlite tấm)
Ferrite (F, α) : Là dung dịch rắn xen kẽ của cacbon trong Feα, mạng lập phương thể tâm,
trên giản đồ trạng thái nó độc lập trong vùng GPQ, %Cmax ở 7270C là 0,02%, %Cmax ở 00C
là 0,006% (Hình2.7).
Austenite (γ, As): Là dung dịch rắn xen kẽ của cacbon trong Feγ, mạng lập phương diện
tâm, trên giản đồ nó độc lập trong vùng NJESG, %Cmax ở 11470C là 2,14%, %Cmax ở
7270C là 0,8%
1.4.2 Các tổ chức hai pha.
Các tổ chức hai pha là cùng tích và cùng
tinh, chúng đều là hỗn hợp cơ học của Ferrite
và cementite tạo thành ở nhiệt độ khác nhau
Pearlite ( P=[ F+ Ce] ) là hỗn hợp cơ học
cùng tích của Ferrite và cementite, tạo
thành ở nhiệt độ 7270C từ dung dịch rắn
austennit có nồng độ C=0,8%, Pearlite chứa
88%F + 12%Ce Tùy vào hình dạng của Ce
trong hỗn hợp ta phân biệt P tấm và P hạt
+ Pearlite tấm gồm các tấm cementite và
tấm Ferrite nằm xen kẽ nhau trên tổ chức tế
vi thấy rất rõ các vạch Ce có màu tối nổi
trên nền F sáng
+ Pearlite hạt là hỗn hợp cơ học của các hạt Ce màu trắng có biên giới màu đen trên nền
F màu trắng
Hình 2.11 - Tổ chức tế vi thép cùng tích (Pearlite hạt)
Ledeburit [ Lê=(+ Ce), (P+Ce) ] : là hỗn hợp cơ học
cùng tinh, tạo thành từ dung dịch lỏng có 4,3%C ở
11470C (điểm C); (P+Ce) do =(+ Ce) tạo thành khi
t0<7270C Lúc mới tạo thành gồm Lê=( + Ce), tồn tại
trong khoảng nhiệt độ 7270C< t0 <11470C, khi làm
nguội xuống dưới 7270C thì chuyển thành P nên lúc
này Lê = (P+Ce); Loại này tồn tại ở t0<7270C
Trang 6Tổ chức tế vi của Lê ở nhiệt độ thường gồm các hạt đen P nổi trên nền sáng Ce có dạng như da báo
2 Phân loại thép và gang trắng
2.1 Thép
Định nghĩa: Thép là hợp kim của Fe và C mà 0,02
< C% ≤ 2,14
Các loại thép: Căn cứ vào điểm cùng tích S
(0,8%C; 7270C)
+ Thép trước cùng tích
- 0,02% < C < 0,8%
- Tổ chức tế vi ở nhiệt độ thường: F+P Tỉ lệ
F(màu sáng) và P (màu tối) phụ thuộc vào hàm lượng
cacbon Hàm lượng cacbon càng cao thì tỉ lệ P càng
cao
+ Thép cùng tích
- %C = 0,8%
- Tổ chức tế vi: 100% P có 2 dạng: P tấm (Hình2.10) và P hạt (Hình2.11).
+ Thép sau cùng tích
- 0,8% < C ≤ 2,14%
- Tổ chức tế vi: P + CeII có 2 dạng: CeII dạng hạt (Hình2.9.a) và CeII dạng lưới (Hình2.9.b)
2.2 Gang trắng
Định nghĩa: Gang trắng là hợp kim của Fe và C mà
2,14% < C < 6,67%
Các loại gang trắng: Căn cứ điểm cùng tinh C
(4,3%C; 11470C)
+ Gang trắng trước cùng tinh
- 2,14% < C < 4,3%
- Tổ chức tế vi ở nhiệt độ thường: P + CeII + LeII
+ Gang trắng cùng tinh
- C = 4,3%
- Tổ chức tế vi ở nhiệt độ thường: 100% LeII
+ Gang trắng sau cùng tinh
- 4,3% < C < 6,67%
- Tổ chức tế vi ở nhiệt độ thường: CeI + LêII (Hình2.8)
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
(I) 1,2,3,4,5T,6,7T: Mài bóng – tẩm thực – quan sát – kết quả
(II) 13,30,31: Rửa sạch – lau khô – quan sát – kết quả
(III) 5V,7,9,10,1,51,53: Mài bóng – lau khô – quan sát – chụp hình –tẩm thực – kết quả
Hình 2.12 – Ledeburit II (gang trắng cùng tinh)
Hình 2.13 - Tổ chức tế vi thép trước
cùng tích
Hình 2.14 - Tổ chức tế vi gang trắng trước cùng tinh
Trang 7
1
Perlite tấm
Trang 87T Cementite lưới (CeII)