Ngoài ra, phần mềm hỗ trợcho việc thiết kế và lập trình web ngày càng tối ưu hóa và thuận tiện cho các lập trìnhviên theo tác trên đó như: Visual Studio, SQL Server, Subline Text, Dreamw
TỔNG QUAN
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Xã hội hiện đại đang ngày càng chú trọng đến sức khỏe, dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về các phòng gym Để đáp ứng nhu cầu này, chúng tôi đã phát triển một website uy tín, giúp mọi người dễ dàng tiếp cận và tham khảo các thiết bị thể dục an toàn và chất lượng mà không cần phải đến trực tiếp cửa hàng.
Cho phép người dùng xem, tham khảo, chia sẽ và góp ý sản phẩm trực tiếp trên website của chúng tôi.
Giúp người dùng tiếp cận dễ dàng.
Đảm bảo cơ sở dữ liệu có độ bảo mật và tin cậy cao b) Mô tả
Trang chủ của website cung cấp toàn bộ thông tin chính về công ty, cho phép người dùng thực hiện các công việc mong muốn bằng cách nhấp vào các mục chọn tương ứng Chương trình sẽ tự động liên kết đến các trang phù hợp để đáp ứng nhu cầu của bạn.
Đầu trang web HQT Sport có phần tìm kiếm giúp khách hàng dễ dàng tìm sản phẩm mong muốn Ở góc bên phải, người dùng có thể đăng ký hoặc đăng nhập vào hệ thống Cuối cùng, phần giỏ hàng cho phép khách hàng quản lý các sản phẩm cần thiết.
Menu dọc của trang liệu kê các danh mục sản phẩm được bán với những phân loại cụ thể và chi tiết rất tiện cho khách hàng như : ……
Để trở thành thành viên của website và bạn hàng của công ty, khách hàng cần đăng ký tài khoản để quản lý thông tin cá nhân Sau khi điền đầy đủ thông tin như họ tên, số điện thoại, email và mật khẩu, khách hàng nhấn nút đăng ký Hệ thống sẽ gửi mã kích hoạt đến số điện thoại đã đăng ký, và khách hàng cần nhập mã này để hoàn tất quá trình đăng ký.
Khi khách hàng chọn một sản phẩm từ danh mục, họ sẽ được chuyển đến trang giới thiệu sản phẩm với đầy đủ thông tin như hình ảnh, giá cả và mô tả Để hoàn tất đơn hàng, khách hàng cần cung cấp thông tin cần thiết như hình thức thanh toán, thông tin cá nhân và phương thức nhận hàng, sau đó xác nhận đơn hàng Sau khi đặt hàng, khách hàng có thể quản lý đơn hàng của mình, theo dõi thông tin và có khả năng hủy đơn hàng hoặc gia hạn thời gian thanh toán.
Hoạt động quản trị là quyền kiểm soát toàn bộ hệ thống, với người quản trị sử dụng username và password để đăng nhập Sau khi đăng nhập thành công, nhà quản trị có thể thực hiện nhiều chức năng như quản lý đơn hàng, cung cấp thông tin sản phẩm, quản lý khách hàng và nhà cung cấp, nhận và bán hàng, cũng như xử lý đơn đặt hàng và quản lý ý kiến phản hồi từ khách hàng Những hoạt động này mang lại nhiều lợi ích cho việc tối ưu hóa quy trình kinh doanh.
Tạo sự tiện dụng, nhanh chóng cho khách hàng
Tiết kiệm được thời gian và chi phí. d) Các bước thực hiện để hoàn thành dự án
Lập kế hoạch phát triển website.
Biên soạn tài liệu và hướng dẫn sử dụng.
Mô tả phương án tổng quan
1.2.1 Phương án lưu trữ a) Cơ sở dữ liệu tập trung
Là phương án đưa dữ liệu về một nơi.
Giúp quản lí dữ liệu chặt chẽ hơn, tăng tính bảo mật vì mọi thao tác trên dữ liệu chỉ được thực hiện ở một nơi.
Tốc độ thao tác dữ liệu hạn chế do nhiều thao tác cùng một lúc vào một dữ liệu ở một nơi. b) Cơ sở dữ liệu phân tán
Ngược lại với cơ sở dữ liệu tập trung.
Tốc độ thao tác dữ liệu nhanh hơn cơ sở dữ liệu tập trung.
Chi phí đầu tư cao.
Thiết kế dữ liệu tương đối khó khăn, không chặt chẽ, có thể bị lỗi không cập nhật cho tất cả các nơi lưu trữ.
Chỉ phù hợp cho cơ sở dữ liệu lớn, có khoảng cách địa lý. c) Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft Acces, Microsoft SQL Server, MySQL, Oracle, …
Với các mô hình dữ liệu trên, mô hình dữ liệu được áp dụng cho hệ thống là mô hình dữ liệu tập trung vì những lợi ích sau:
Với sự tiến bộ của công nghệ hiện nay, tốc độ đường truyền và dung lượng bộ nhớ không còn là vấn đề lớn Cơ sở dữ liệu tập trung mang lại khả năng sao lưu và phục hồi dễ dàng, đồng thời đảm bảo an toàn cho dữ liệu.
Về mặt phần cứng thì chi phí đầu tư cho mô hình này không cao.
Về mặt bảo mật dữ liệu, cần phân quyền đối với người sử dụng hệ thống,mặt khác giúp việc quản lí được chặt chẽ hơn.
Cấu trúc đồ án
Chương 1: Tổng quan o Tổng quan về vấn đề được nghiên cứu: Tóm tắt những lý thuyết, tài liệu có liên quan đến đề tài “Web Bán Đồ Chơi HKC”. o Nhiệm vụ đồ án: Lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi giới hạn. o Cấu trúc đồ án: Trình bày cấu trúc của đồ án gồm các chương và tóm tắt từng chương.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Các khái niệm và cơ chế hoạt động
Thương mại điện tử, hay còn gọi là E-Commerce và E-Business, là quy trình mua bán trực tuyến thông qua việc truyền dữ liệu giữa các máy tính Mối quan hệ thương mại giữa nhà cung cấp và khách hàng diễn ra qua Internet, bao gồm tất cả các loại giao dịch thương mại sử dụng kỹ thuật thông tin Khái niệm Electronic Business trở nên phổ biến từ chiến dịch quảng cáo của IBM trong thập niên 1990.
- Thương mại điện tử xuất hiện ở Việt Nam khi nào?
Việt Nam hòa nhập Internet vào cuối năm 1997, một thời gian sau thì thuật ngữ thương mại điện tử bắt đầu xuất hiện nhưng chưa phát triển.
- Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT)?
TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác.
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất.
TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị.
TMĐT qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch.
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại.
Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá.
- Ưu điểm và nhược điểm của thương mại điện tử:
Tất cả các công ty đều chú trọng đến thương mại điện tử (TMĐT) vì nó giúp tăng lợi nhuận thông qua việc gia tăng doanh số bán hàng và giảm chi phí Quảng cáo hiệu quả trên Internet có khả năng đưa thông điệp của các doanh nghiệp nhỏ đến tay người tiêu dùng trên toàn cầu.
Chi phí xử lý yêu cầu bán hàng, cung cấp thông tin giá cả và xác nhận tình trạng sản phẩm có thể được giảm thiểu nhờ vào thương mại điện tử, hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh và quy trình đặt hàng của doanh nghiệp.
Vào năm 1998, Cisco Systems đã bán được 72 sản phẩm thiết bị máy tính qua mạng, nhờ vào việc không có dịch vụ khách hàng nào có thể đại diện cho các hoạt động kinh doanh này Công ty dự đoán sẽ giảm được 500.000 cuộc gọi mỗi tháng và tiết kiệm hơn 500 triệu đô la mỗi năm.
TMĐT không chỉ mở rộng cơ hội bán hàng cho người bán mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người mua và các doanh nghiệp Qua TMĐT, các doanh nghiệp có thể tìm kiếm đối tác cung và cầu mới trong quá trình giao dịch Việc thương thảo giá cả và chuyển giao hàng hóa trở nên dễ dàng hơn nhờ vào việc Web cung cấp thông tin cạnh tranh về giá một cách hiệu quả Hơn nữa, TMĐT tăng cường tốc độ và độ chính xác trong việc trao đổi thông tin, giúp giảm chi phí cho cả hai bên trong các giao dịch.
TMĐT mang lại cho người kinh doanh nhiều lựa chọn hơn so với thương mại truyền thống, cho phép họ tiếp cận đa dạng hàng hóa và dịch vụ từ nhiều người bán khác nhau, luôn sẵn sàng 24/7 Một số khách hàng cần nhiều thông tin để đưa ra quyết định mua sắm, trong khi những người khác lại không yêu cầu quá nhiều thông tin.
TMĐT mang đến cho người kinh doanh phương thức linh hoạt để tùy chỉnh thông tin trong giao dịch Thay vì chờ đợi nhiều ngày để gửi thư hay sử dụng fax, người kinh doanh có thể ngay lập tức truy cập thông tin chi tiết trên Web Đặc biệt, với các sản phẩm như phần mềm, audio clip và hình ảnh, việc chuyển giao qua Internet giúp rút ngắn thời gian chờ đợi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bắt đầu mua sắm.
Lợi nhuận từ thương mại điện tử (TMĐT) đã góp phần tăng cường phúc lợi xã hội Thanh toán điện tử cho thuế, lương hưu và phúc lợi xã hội mang lại chi phí thấp, an toàn và nhanh chóng thông qua giao dịch trực tuyến Hơn nữa, các phương thức thanh toán điện tử dễ dàng được kiểm toán và quản lý hơn so với thanh toán bằng séc, giúp giảm thiểu rủi ro thất thoát và gian lận.
TMĐT còn có thể đáp ứng được các dịch vụ và các hàng hóa tới những nơi xa xôi.
- Website thương mại điện tử là gì?
Website thương mại điện tử là một nền tảng động với các tính năng nâng cao, cho phép thực hiện giao dịch trực tuyến, bao gồm giỏ hàng, đặt hàng, thanh toán trực tuyến, cùng với quản lý khách hàng và đơn đặt hàng hiệu quả.
2.1.2 Các công nghệ - kỹ thuật lập trình website:
HTML5 là ngôn ngữ cấu trúc và trình bày nội dung cho World Wide Web, được phát triển bởi World Wide Web Consortium và WHATWG, với mục tiêu cải thiện khả năng hỗ trợ cho đa phương tiện mới nhất Ngôn ngữ này giữ lại các đặc điểm cơ bản của HTML4 và bổ sung thêm các đặc tả nổi trội của XHTML, DOM, và JavaScript, nhằm đảm bảo rằng con người và các thiết bị có thể dễ dàng đọc, hiểu và xử lý nội dung.
- HTML5 làm giảm tầm quan trọng của các plug-ins.
- HTML5 hỗ trợ đồ họa tương tác.
- HTML5 cho phép các ứng dụng kết nối tới khu vực lưu trữ file.
- HTML5 sẽ đơn giản hóa chia nhỏ dữ liệu với cyborg data.
- HTML5 giúp hợp nhất các địa chỉ.
- HTML5 làm video của Web đẹp hơn.
- HTML5 tạo ra wiget chat.
- HTML5 có thể tăng khả năng bảo mật.
- HTML5 đơn giản hóa việc phát triển web.
- Chưa chạy tốt trên mọi trình duyệt web (Phiên bản IE 8.0 trở xuống thì không hỗ trợ HTML5).
- Người dùng vẫn chưa thấy được nhều tính năng của HTML5 mang lại.
HTML5 cần sự hỗ trợ của JavaScript và CSS3 để phát huy tối đa khả năng của mình; nếu không, nó sẽ không mượt mà bằng Flash hay Silverlight.
CSS3, mặc dù chưa được áp dụng rộng rãi, nhưng những khả năng của nó rất đáng chú ý Sự ra đời của CSS3 dường như đã ảnh hưởng đến vai trò của Javascript, khi mà HTML được dùng để thể hiện nội dung, CSS để trình bày cấu trúc, và Javascript để tương tác với người dùng Tuy nhiên, các tính năng mới của CSS3 như transition và animation đã làm thay đổi một phần nguyên lý này.
Hiện nay, khi lập trình với JavaScript, các lập trình viên cần xem xét khả năng trình duyệt của người dùng không hỗ trợ JavaScript Tuy nhiên, nếu trong tương lai chúng ta có thể tạo ra các hiệu ứng động đơn giản mà không cần JavaScript, điều này sẽ rất tiện lợi Bài viết này sẽ khám phá một số cách sử dụng transition khác nhau của CSS3.
- Có thể áp dụng các giá trị thuộc tính transform như rotate,scale,skew để tạo hiệu ứng mà phương thức animate của jQuery không làm được.
- Hiệu ứng của css3 nên nó diễn ra khá mượt Ta cũng có thế sử dụng css3- transition để tạo nhiều hiệu ứng diễn ra liên tiếp.
- Giảm mã script, giúp tránh lỗi trang.
- Chưa chạy tốt trên mọi trình duyệt web.
Mô hình MVC (Model – View - Controller) là một kiến trúc phần mềm quan trọng trong kỹ thuật phần mềm, cho phép các lập trình viên phân chia ứng dụng thành ba thành phần độc lập: Model, View và Controller Mỗi thành phần đảm nhận một nhiệm vụ riêng, giúp tăng cường tính tổ chức và khả năng bảo trì của ứng dụng.
Thể hiện tính chuyên nghiệp trong lập trình và phân tích thiết kế, việc chia ứng dụng thành các thành phần độc lập giúp tăng tốc độ phát triển, đồng thời đơn giản hóa quá trình nâng cấp và bảo trì.
Mô hình giải pháp
Mô hình ERD tổng quát
Mô hình ERD chi tiết
Mô tả : Mỗi sản phẩm có 1 nhà sản xuất , mỗi nhà sản xuất có nhiều sản phẩm Mối quan hệ giữa SANPHAM và NHASANXUAT là quan hệ 1-n (một – nhiều)
Mô tả : Mỗi sản phẩm có nhiều bình luận , mỗi bình luận chỉ cho 1 sản phẩm Mối quan hệ giữa SANPHAM và BINHLUAN là quan hệ 1-n (một – nhiều)
Mô tả : Mỗi bình luận có 1 khách hàng, mỗi khách hàng có thể có nhiều bình luận Mối quan hệ giữa BINHLUAN và KHACHHANG là quan hệ 1-n (một – nhiều)
Mô tả : Mỗi đơn hàng có 1 khách hàng, mỗi khách hàng có thể có nhiều đơn hàng Mối quan hệ giữa DONHANG và KHACHHANG là quan hệ 1-n (một – nhiều)
Mỗi đơn hàng có thể chứa một hoặc nhiều sản phẩm, và mỗi sản phẩm cũng có thể xuất hiện trong một hoặc nhiều đơn hàng Do đó, mối quan hệ giữa đơn hàng (DONHANG) và sản phẩm (SANPHAM) là mối quan hệ nhiều-nhiều (n-n).
Mô tả : Mỗi liên hệ có 1 khách hàng, mỗi khách hàng có thể có nhiều liên hệ Mối quan hệ giữa LIENHE và KHACHHANG là quan hệ 1-n (một – nhiều)
Mỗi Admin có thể sở hữu một hoặc nhiều quyền hạn, và mỗi quyền hạn có thể được gán cho một hoặc nhiều Admin Mối quan hệ giữa ADMIN và PHANQUYEN_ADMIN là mối quan hệ nhiều-nhiều (n-n).
2.2.3 Mô hình quan niệm dữ liệu
2.2.3.1 Danh sách các thực thể
nuoc (Quốc gia xuất xứ)
maloai (Mã loại đồ chơi)
tenloai (Tên loại đồ chơi)
hoten (Họ tên khách hàng)
taikhoan (Tài khoản khách hàng)
matkhau (Mật khẩu khách hàng)
email (Địa chỉ email khách hàng)
diachiKH (Địa chỉ nhà khách hàng)
sdt (Điện thoại khách hàng)
ngaysinh (Ngày sinh khách hàng)
chitiet (Mô tả sản phẩm)
ngaydang (Ngày đăng sản phẩm)
maloai (Mã loại đồ chơi)
tinhtranggiao (Tình trạng giao hàng)
2.2.3.3 Sơ đồ thực thể kết hợp (ERD – Entity Relationship Diagram)
2.2.4 Mô hình dữ liệu quan hệ
2.2.4.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu a) Bảng DangNhap (Đăng nhập)
Bảng chứa thông tin đăng nhập của các quản trị viên.
Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Ràng buộc Độ dài
TenDangNhap Tên đăng nhập varchar khóa chính 20
MatKhau Mật khẩu varchar not null 20
HoTen Họ tên nvarchar null 50
Email Email varchar null 50 b) Bảng THUONGHIEU
Bảng chứa thông tin các thương hiệu
Bảng LOAIMAY chứa các thuộc tính sau: Mã nhà sản xuất (int, khóa chính, độ dài 10), Tên nhà sản xuất (nvarchar, độ dài 50), và Quốc gia nhà sản xuất (nvarchar, độ dài 50).
Bảng chứa thông tin các loại máy tập
Bảng KHACHHANG bao gồm các thuộc tính sau: "maloai" là mã loại đồ chơi với kiểu dữ liệu int và là khóa chính, "tenloai" là tên loại đồ chơi với kiểu dữ liệu nvarchar, không cho phép null và có độ dài tối đa 50 ký tự.
Bảng chứa thông tin các khách hàng
Bảng chứa các thuộc tính như mã khách hàng (maKH) là khóa chính với kiểu dữ liệu int, họ tên khách hàng (hoten) là nvarchar không null với độ dài 50, tài khoản khách hàng (taikhoan) là varchar có thể null với độ dài 50, mật khẩu khách hàng (matkhau) là varchar có thể null, địa chỉ email khách hàng (email) là varchar có thể null, địa chỉ nhà khách hàng (diachiKH) là nvarchar có thể null với độ dài 50, số điện thoại khách hàng (sdt) là varchar có thể null với độ dài 12, và ngày sinh khách hàng (ngaysinh) là datetime với khóa ngoại.
Bảng chứa thông tin các máy tập
Bài viết mô tả cấu trúc của một bảng dữ liệu sản phẩm với các thuộc tính như sau: "maSP" là mã máy với kiểu dữ liệu int và là khóa chính; "tenSP" là tên máy với kiểu nvarchar, không được để trống và có độ dài tối đa 50 ký tự; "giaban" là giá bán với kiểu money, có thể để trống; "chitet" là mô tả sản phẩm với kiểu nvarchar, có thể để trống và không giới hạn độ dài; "images" là ảnh sản phẩm với kiểu varchar, có thể để trống; và "ngaydang" là ngày cập nhật với kiểu datetime, có thể để trống.
SLton Số lượng tồn int null maloai Mã loại máy int khóa ngoại maTH Mã nhà sản xuất int f) Bảng DONDATHANG
Bảng chứa thông tin của đơn đặt hàng
Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Ràng buộc Độ dài maDH Mã đơn hàng int khóa chính 10
The Dathanhtoan table includes a non-null payment status for transactions, while the Tinhtranggiao column indicates the delivery status The table also records the order date and delivery date as optional datetime fields Additionally, it contains a customer ID represented as an integer, which can be null Lastly, there is an ADMIN table associated with the database.
Bảng chứa thông tin của ADMIN
The article outlines the attributes of a database table, including the property name, description, data type, constraints, and length The 'userAdmin' attribute represents the admin account, defined as a primary key with a varchar data type and a maximum length of 20 characters The 'passAdmin' attribute is the admin password, also a varchar type, allowing null values and limited to 20 characters The 'hoten' attribute refers to the employee's full name, specified as an nvarchar type with a not null constraint and a maximum length of 50 characters.
Home Đăng ký Đăng nhập
Chi tiết SP Bình luận
Sản phẩm theo loại Tìm kiếm Tên sản phẩm Đặt hàng
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Các thành phần chức năng của hệ thống
Chức năng đăng nhập hệ thống: đăng nhập tài khoản để xử lý chương trình.
Menu: chứa các chức năng chính của chương trình
Hiển thị thông tin các khoa.
Thêm, xóa, cập nhật thông tin của từng khoa.
Hiển thị thông tin các lớp.
Thêm, xóa, cập nhật thông tin của từng lớp.
Hiển thị thông tin của sinh viên.
Thêm, xóa, cập nhật thông tin của từng sinh viên.
Hiển thị thông tin các môn học.
Thêm, xóa, cập nhật thông tin của từng môn học.
Hiển thị thông tin của giảng viên.
Thêm, xóa, cập nhật thông tin của từng giảng viên.
Hiển thị thông tin điểm của sinh viên.
Thêm, xóa, cập nhật thông tin điểm của từng sinh viên.
Chức năng tính điểm: Tính điểm trung bình theo từng môn của sinh viên,
Tìm sinh viên theo mã lớp
Tìm điểm theo mã sinh viên
Danh sách, số lượng lớp theo khoa
Danh sách, số lượng sinh viên theo lớp
Danh sách, số lượng giảng viên theo môn học
Danh sách điểm theo sinh viên