1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển kế hoạch tiếp thị cho các sản phẩm du lịch ở Đà Nẵng đối với thị trường quốc tế

55 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển kế hoạch tiếp thị cho các sản phẩm du lịch ở Đà Nẵng đối với thị trường quốc tế
Người hướng dẫn Th.S Lê Hữu Nghĩa
Trường học Trường Kinh Doanh Khoa Du Lịch - Đại Học UEH
Chuyên ngành Quản trị Du lịch
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,12 MB
File đính kèm FINAL REPORT.pdf.zip (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu cho môn học Phương pháp nghiên cứu và tìm kiếm thông tin: Phát triển kế hoạch tiếp thị cho các sản phẩm du lịch ở Đà Nẵng đối với thị trường quốc tế. Trong bài làm sẽ có những nghiên cứu về thị trường quốc tế tại Đà Nẵng, phân tích về phân khúc, mục tiêu và định hướng phát triển. Đồng thời đề ra kế hoạch marketing 7ps cho Đà Nẵng

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH - TRƯỜNG KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm 2022

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Động lực nghiên cứu

“Theo những dữ liệu du lịch cập nhật và xu hướng du lịch mới, 3 tháng đầu năm 2022,khách du lịch quốc tế tăng 182% so với năm 2021 Trong đó thị trường châu Âu phụchồi mạnh nhất Tất cả các thị trường đều có dấu hiệu phục hồi trong Quý I, tuy nhiêntốc độ của khu vực châu Á- Thái Bình Dương chậm hơn các khu vực khác do nhiềuthị trường gửi khách quan trọng vẫn chưa mở cửa hoàn toàn”

“Trong tình hình phát triển du lịch chung của thế giới, 6 tháng đầu năm 2022, kháchquốc tế đến Việt Nam đạt khoảng 413 nghìn lượt Khách quốc tế đến Việt Nam trongtháng 5 tăng gấp đôi so với tháng 4; tháng 6 tăng gấp 4 lần so với tháng 5 Đa sốkhách từ các quốc gia được miễn thị thực (Hàn Quốc, Anh, Pháp, Đức, Singapore,Malaysia, Thái Lan, Campuchia), khách sử dụng thị thực điện tử (Mỹ, Australia, ẤnĐộ) Cả nước đều đang cố gắng, nỗ lực không ngừng để phục hồi ngành du lịch sauđại dịch Nằm chung trong kế hoạch phát triển ấy, thành phố Đà Nẵng đang dần cốgắng nỗ lực không ngừng để trở thành Thủ phủ du lịch của miền Trung.”

“Là trung tâm của Con đường di sản miền Trung dài 1500km, trải dọc bờ biển miềnTrung từ thành phố Vinh đến Đà Lạt Từ Đà Nẵng, theo Quốc lộ 1A, du khách có thểtiếp cận một cách nhanh chóng và thuận lợi bốn trong số năm di sản thế giới ở ViệtNam - một tài sản vô giá được thiên nhiên ưu đãi và do tiền nhân để lại trên dải đấtmiền Trung, gồm Phong Nha - Kẻ Bàng, cố đô Huế, Hội An và Mỹ Sơn.”

“Cách Đà Nẵng khoảng 100km về phía bắc, du khách sẽ được chiêm ngưỡng vẻ đẹpcủa những cung điện, lăng tẩm và những phong cảnh hữu tình của cố đô Huế, kinh đôcuối cùng triều đại quân chủ Việt Nam Bên cạnh văn hoá vật thể, Nhã nhạc Cungđình Huế - loại nhạc được sử dụng trong các nghi lễ, yến tiệc của triều đình - đượcUNESCO ghi tên vào danh mục các kiệt tác di sản phi vật thể của nhân loại Xa hơnnữa, khoảng 300km về phía bắc từ Đà Nẵng là vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.Động Phong Nha có chiều dài 13.000m gồm 14 hang có chiều cao từ 10-40m với cảnhtrí tự nhiên huyền ảo do các nhũ đá tạo thành Trong vườn quốc gia Phong Nha - KẻBàng còn có cả một khu rừng nguyên sinh với nhiều động thực vật quý hiếm nhưvượn bạc má, cá chép tím, rùa vàng và có cây chò hàng ngàn năm tuổi Phong Nha-KẻBàng nằm trong danh sách bình chọn 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới.”

“Đà Nẵng là một thành phố cửa biển, là điểm nối của trục giao thông Đông - Tây,Nam – Bắc Nơi đây có nhiều lợi thế so sánh so với các địa phương khác trên cả nướcnhất là lĩnh vực du lịch, dịch vụ Đà Nẵng gần như nằm giữa chiều dài đất nước, làgạch nối giữa các địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc – Trung – Nam Về mặt địa lý, ĐàNẵng nằm kẹp giữa bốn trong năm di sản thế giới của Việt Nam; Huế, Phố cổ Hội An,Thánh địa Mỹ Sơn và Phong Nha Kẻ Bàng Song trên thực tế Đà Nẵng chưa phát huyđược toàn bộ lợi thế cạnh tranh của mình.”

Trang 3

“Với mong muốn phát triển và tạo dấu ấn trong mắt du khách quốc tế về du lịch ĐàNẵng Tạo ra các sản phẩm du lịch mới, dễ dàng tiếp cận được với nhu cầu và văn hoácủa du khách nước ngoài Phát triển và tiếp thị đồng thời nhưng không làm hoà tanbản sắc địa phương Với nguồn tài nguyên du lịch đa dạng và phong phú, cảnh sắcthiên nhiên ấn tượng, Đà Nẵng nói riêng và Việt Nam nói chung cần có một kế hoạch

và một chiến dịch marketing có quy mô và sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến với thị trườngquốc tế.”

Để có thể phân tích tình hình khách quan, cụ thể và cập nhật được tình hình mới nhất

du lịch Đà Nẵng, đóng góp thêm phần sức lực của mình cho ngành du lịch quốc gia,

nhóm nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Phát triển kế hoạch tiếp thị cho các sản phẩm

du lịch ở Đà Nẵng đối với thị trường quốc tế” để có phân tích kỹ càng nguồn lực

cạnh tranh hiện tại, tình hình và xu hướng phát triển toàn diện nhất để làm tiền đề tìmkiếm ra hướng đi để đạt được mục tiêu quốc gia đã đề ra cho ngành du lịch Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Việc phát triển dự án nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu có thể phát triểnđược một kế hoạch tiếp thị cho các sản phẩm du lịch ở Đà Nẵng, thúc đẩy và phát huyđược tiềm năng dồi dào của vùng đất đầy cơ hội này bằng cách xây dựng được mộtchiến dịch marketing thật sự bùng nổ cho Đà Nẵng

Cụ thể hơn, dự án nghiên cứu này sẽ đánh giá được tiềm năng du lịch của thành phố

Đà Nẵng Sau đó từng bước đánh giá phát triển du lịch của Đà Nẵng đối với thị trườngquốc tế Bên cạnh việc thống kê lại những tiềm năng đã được khám phá tại Đà Nẵng

và phát triển nó, dự án này còn mang hy vọng có thể tìm thấy được đây đó những sảnphẩm du lịch đặc trưng mới lạ mà chưa từng được khám phá, để từ đó mang đến mộtsản phẩm hoàn toàn khác lạ và được truyền thông rộng rãi đến toàn bộ thị trườngtrong nước lẫn thị trường quốc tế, mang về nguồn thị phần trên thị trường du lịch màkhó nơi nào bằng được Để làm được điều đó, câu hỏi được đặt ra ở đây chính là cầnphải triển khai được kế hoạch marketing như thế nào để ít nhất có thể quảng bá đượchình ảnh về du lịch Đà Nẵng đến rộng hơn với thị trường quốc tế Đó chính là mụctiêu dự án nghiên cứu này được triển khai

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Nguồn dữ liệu

Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các văn bản của Sở VH-TT&DL TP Đà Nẵng, Bộ văn hóathể thao và du lịch Tổng cục du lịch Việt Nam, từ báo chí nguồn gốc Bộ thông tin vàtruyền thông Việt Nam, và các nguồn báo khác,

Trang 4

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát thực tế bằng bảng câu hỏi xin ý kiến cácchuyên gia về du lịch, nhóm du khách đến TP Đà Nẵng.

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Bài báo cáo này được tính toán bằng hai phương pháp nghiên cứu bao gồm phươngpháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện trên 166 đáp viên từ ngày24/10/2022 - 28/10/2022 với 140 mẫu phù hợp, được dùng để phân tích các dữ liệuliên quan đến đánh giá các tính đặc trưng của các đối tượng nghiên cứu đối Đà Nẵng

và các điểm đến cạnh tranh Ở phương pháp này, nhóm đã sử dụng phương pháp phântích để thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích và lập ra bản đồ định vị thương hiệuđiểm đến, cần thiết cho việc đề xuất những giải pháp cho mục tiêu nghiên cứu Cùngvới đó sử dụng đồng thời phương pháp thống kê mô tả để khảo sát lấy ý kiến từ các dukhách nội địa và cả du khách quốc tế đến du lịch tại Đà Nẵng Bên cạnh việc tự thựchành nghiên cứu, nhóm còn chủ động lấy ý kiến, khảo sát thông tin từ chính cácchuyên gia về du lịch để đảm bảo được thông tin nhận về có thể mang tính chất đachiều nhất

4 Ý nghĩa

Như những phân tích từ ban đầu, toàn bộ dự án này được triển khai với mong muốn

có thể khai thác thêm được các sản phẩm mới cùng với việc đồng thời mang các sảnphẩm sẵn có được phát triển bùng nổ trong thời điểm tái thiết lập ngành du lịch này.Giúp cho các sản phẩm du lịch Đà Nẵng có thể tiếp cận ngày càng gần hơn, phổ biến

và mạnh mẽ hơn không chỉ còn là địa điểm du lịch nổi bật trong nước mà hơn thế nữa

đó là đưa Đà Nẵng tiếp cận được với thị trường quốc tế, góp phần đổi mới được gócnhìn của du khách nước ngoài nhận dạng được hình ảnh Đà Nẵng của Việt Nam Đónggóp phần nào các chiến dịch tiếp thị sản phẩm cho các công ty du lịch nước nhà

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái niệm về du lịch và sản phẩm du lịch: khách thị trường quốc tế

1.1 Định nghĩa về du lịch

Ngày nay du lịch trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến trong toàn cầu,hiệp hội du lịch lữ hành quốc tế đã công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhấtvượt qua các ngành truyền thống như sản xuất ô tô, thép, điện tử và nông nghiệp.Chính vì như thế du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn ở nhiều quốc gia trênthế giới Du lịch là một hoạt động nghỉ ngơi kết hợp với giải trí, tuy nhiên do hoàncảnh của từng khu vực khác nhau kết hợp với những góc độ tiếp cận nghiên cứu khácnhau nên khái niệm về du lịch đôi khi sẽ không giống nhau

Trang 5

Luật du lịch Việt Nam đã đưa ra khái niệm như sau: “Du lịch là hoạt động liên quanđến chuyến đi của con người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên nhằm mục đích đápứng các nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí nghỉ dưỡng trong một khoảng thời giannhất định.”

Theo liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức( International Union of OfficialTravel Oragnization: IUOTO): Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơikhác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm

ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống

Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma - Italia ( 21/8 – 5/9/1963), các chuyên giađưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và cáchoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể

ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi

họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ

Khách du lịch quốc tế là được Liên hợp quốc định nghĩa (1937) là những người thămviếng một quốc gia khác ngoài quốc gia đang cư trú thường xuyên của mình ít nhất là

24 giờ

1.2 Sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi dịch vụ cungcấp cho các nhu cầu của du khách,nó được tạo nên bởi sự kết hợp của các yếu tố tựnhiên, cơ sở vật chất, con người và lao động du lịch tại địa điểm đó Sản phẩm du lịch

sẽ bao gồm các sản phẩm mang yếu tố hữu hình (hàng hóa) và đi kèm với những yếu

tố vô hình khác (dịch vụ) để cung cấp cho các du khách những trải nghiệm tương đốiđầy đủ nhất

Thông thường sản phẩm du lịch được chia làm sản phẩm du lịch đơn lẻ và sản phẩm

Trang 6

Đây là một hệ thống được thành lập nhằm quản lý tiếp thị điểm đến hay còn được hiểu

là quản lý chiến lược tiếp thị các điểm đến du lịch và điểm này nó có tính cạnh tranhvới các điểm đến khác Được hình thành dựa trên mục tiêu quảng bá, tiếp thị cho điểmđến ở một khu vực, tọa lạc tại một quốc gia nào đó

Những nơi đầu tiên có các cơ quan xúc tiến du lịch chính thức dường như là ở cấp địaphương Ví dụ, ở Thụy Sĩ, tổ chức du lịch khu vực đầu tiên (RTO) được thành lập tại

St Moritz vào năm 1864 ( Laesser, 2000 ), trong khi ở Anh vào năm 1879, Tổng công

ty thành phố Blackpool được chính phủ cho phép đánh thuế tài sản địa phương để tàitrợ cho quảng cáo của các điểm tham quan của thị trấn (Walton, 1991, trích dẫn trongCross & Walton, 2005) Văn phòng hội nghị và du khách (CVB) đầu tiên được thànhlập ở Hoa Kỳ tại Detroit vào năm 1896 ( Ford và Peeper, 2007 , Gartrell, 1992) Sau

đó, vào năm 1901, văn phòng du lịch quốc gia đầu tiên trên thế giới (NTO) đượcthành lập tại New Zealand ( McClure, 2004 , NZTPD, 1976 ), và vào năm 1903, vănphòng du lịch quốc gia đầu tiên (STO) được thành lập tại Hawaii ( Choy, 1993 ).DMO sẽ chịu trách nhiệm thực hiện công việc tiếp thị cũng như quảng bá đến nhữngngười đang có nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng, tìm hiểu những nét văn hóa mới và có nhucầu tìm kiếm một điểm đến mới đầy hứa hẹn và thật sự hấp dẫn Bên cạnh đó cácDMOs còn thu hút và tạo nhiều điều kiện cho các nhà đầu tư đổ kinh phí vào vào nângcấp điểm đến đó góp phần duy trì các dịch vụ hàng không, dịch vụ du lịch địa phương

và cải thiện được phần nào chất lượng cuộc sống, lợi ích cộng đồng tại địa phương đó.Như vậy có thể dễ dàng thấy được rằng DMO đang đóng một vai trò vô cùng trong sựphát triển lâu dài của một điểm đến du lịch thông qua việc xây dựng một chiến lượcquảng bá, tiếp thị du lịch tại điểm đến và còn đồng thời cung cấp các dịch vụ du lịchhiệu quả nhất đến với du khách

DMO tồn tại ở nhiều hình thức khác nhau như Ban Du Lịch, Cục hội nghị và du lịch,

Cơ quan du lịch, Sở Du lịch, Sở Văn hóa-Thể thao-Du lịch,

3 Tiếp thị và tiếp thị trong du lịch

Marketing là một hoạt động chuyên ngành nhằm xác định những yêu cầu của thịtrường chủ yếu là đến từ nhu cầu của người mua dựa vào đó sẽ xác lập quá trình phânphối, định giá sản phẩm, xúc tiến liên kết bán hàng và các dịch vụ hậu mãi Nếu mộtsản phẩm được tạo ra mà không có ai mong muốn được sử dụng và bỏ chi trả cho nóthì đó là một sản phẩm thất bại vì chính bản thân nó sẽ không sinh ra lãi và việc sảnxuất sẽ không sinh lợi được

Peter Drucker, nhà lý thuyết quản lý hàng đầu cho rằng: "Nhưng mục đích củamarketing là làm sao để biết và hiểu rõ khách hàng thật tốt, sao cho sản phẩm hoặcdịch vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bán được nó Lý tưởng nhất,Marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua sắm Từ đó, việc hình thành nên sản

Trang 7

phẩm hoặc dịch vụ mới trở nên cần thiết để tạo ra chúng (sự sẵn sàng mua sắm để "tự

nó bán được nó")"

Theo định nghĩa của UNWTO - World Tourism Organizations “ marketing du lịch làmột phương châm trong hoạt động quản trị mà dựa vào đó các tổ chức nghiên cứu về

du lịch có thể đưa ra những dự đoán và lựa chọn từ những mong muốn của du khách,

và nhờ có như vậy các sản phẩm du lịch được mang ra thị trường sao cho phù hợp vớithị trường mục tiêu đã đề ra, phải làm sao đem lại lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó”.Theo Michael Coltman ( nhà kinh tế Hoa Kỳ) tiếp thị du lịch là một chuỗi các hoạtđộng nghiên cứu và kế hoạch nhằm tạo lập cho một tổ chức du lịch một triết lý quảntrị với các chiến lược và chiến thuật thích hợp để đạt được mục đích cuối cùng tronghoạt động kinh doanh.”

Dưới góc độ là một người kinh doanh du lịch thì marketing sẽ đảm bảo cho doanhnghiệp, công ty lữ hành sẽ có thể đưa ra các loại hình dịch vụ, sản phẩm du lịch phùhợp đến với khách hàng một cách hoàn hảo nhất Ngoài ra, nó cũng giúp doanh nghiệp

có thể cập nhật những xu hướng mới nhất một cách nhanh chóng mà không bị các đốithủ qua mặt trong việc tiếp cận thị trường

4 Định nghĩa về tiếp thị trong các loại hàng hoá và dịch vụ:

Marketing dịch vụ là việc đưa ra các mô hình marketing thích hợp với nhu cầu củakhách hàng nhằm đưa ra các phương thức quảng bá, phát triển sản phẩm mang lại lợiích cho các hai phía khách hàng và cả doanh nghiệp Có thể xem nó như là một quátrình tổng hợp, phân tích, tìm hiểu và đánh giá từ đó thỏa mãn được các nhu cầu đến

từ khách hàng mục tiêu thông qua các hệ thống chính sách, các hành động tác độngvào toàn bộ quá trình sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ

Hoạt động marketing dịch vụ diễn ra trong quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ baogồm trước, trong và sau khi tiêu dùng dịch vụ

Marketing hàng hóa được hiểu là quá trình đảm bảo khách hàng có thể nắm được giátrị khác lạ của sản phẩm, điều đó sẽ giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp trở nên khácbiệt so với các sản phẩm khách trên thị trường Mục đích của hành động này nhằm xácđịnh được “điểm đau” của khách hàng và đưa ra cái cách mà sản phẩm này giải quyếtnhu cầu đó

Marketing sản phẩm giúp doanh nghiệp đảm bảo được không chỉ mỗi khách hàng mà

cả đội ngũ kinh doanh, phát triển sản phẩm nắm bắt một cách rõ ràng thế mạnh cốt lõi

mà sản phẩm mang lại Từ đó doanh nghiệp có thể đánh vào tâm lý tiêu dùng củakhách hàng, nhằm gia tăng sức mua đối với sản phẩm mang lại một nguồn lợi nhuậnlớn cho doanh nghiệp

5 STP

Trang 8

5.1 Phân khúc thị trường

Đây là một thuật ngữ tiếp thị đề cập đến việc tập hợp một nhóm người mua tiềm nănghoặc một phân khúc có một nhu cầu chung nào đó đó và những người này sẽ có nhữnghành động tương tự với những gì mà chúng ta tiếp thị đến với họ Phân khúc thịtrường cho phép các doanh nghiệp, công ty hay các nhà điều hành có thể định hìnhđược sản phẩm nhắm đến mục tiêu các nhóm người tiêu dùng khác nhau hoặc là mộtnhóm khách hàng cụ thể, những người mà họ cho rằng có thể cảm nhận được nhữnggiá trị đầy đủ của sản phẩm hoặc dịch vụ khác nhau mang lại Từ đó có thể điều chỉnhsản phẩm và xây dựng thương hiệu theo một cách hấp dẫn đối với nhóm khách hàngmong muốn đó

Phân khúc thị trường có thể được phân đoạn theo một số cách như theo địa lý, nhânkhẩu học hoặc hành vi,

+ Phân khúc nhân khẩu học là phân khúc đơn giản và phổ biến nhất hiện nay, nóliên quan đến việc phân chia thị trường theo nhóm đặc tính của con người nhưgiới tính, tuổi tác, chủng tộc, thu nhập, học vấn và nghề nghiệp Chiến lược nàycho phép chúng ta nhận định rằng những người có những đặc tính giống nhau

sẽ có những nhu cầu tương tự nhau

+ Phân đoạn Firmographic nó có khái niệm tương tự như nhân khẩu học tuynhiên ở đây thay vì phân tích các cá nhân, chiến lược này xem xét đến một sốlượng lớn như các tổ chức, xem xét số lượng nhân viên của một công ty, sốlượng khách hàng, số lượng văn phòng hay ngay cả doanh thu hằng năm củamột công ty nào đó

+ Phân khúc theo địa lý là tập hợp con của phân đoạn khách hàng dựa theo nhânkhẩu học Cách tiếp cận này phân loại khách hàng dựa trên vị trí thực tế của họ,

nó cho phép giả định rằng những người sống trong cùng một khu vực sẽ cónhững nhu cầu tương tự nhau Chiến lược này khá là phù hợp với những công

ty đang mong muốn mở rộng các văn phòng, chi nhánh hoặc các địa điểm khácnhau

+ Phân khúc theo hành vi: Ở phân khúc này chủ yếu phân tích dựa trên những dữliệu của thị trường, hành động của người tiêu dùng và thói quen ra quyết địnhcủa khách hàng Cách tiếp cận với khách hàng thuộc nhóm này phần lớn sẽ dựatrên cách họ tương tác với thị trường và sản phẩm trước đây Nó giả định chochúng ta thấy rằng thói quen chi tiêu của người tiêu dùng trước đây là mộtđiểm báo về những gì họ có thể mua trong tương lai, mặc dù rằng những thóiquen này có thể được thay đổi theo thời gian hoặc nhằm phản ứng lại những tácđộng của ngoại cảnh

Trang 9

+ Phân khúc tâm lý: Đây là phân khúc khó tiếp cận nhất, phân khúc tâm lý học cốgắng phân loại người tiêu dùng dựa trên lối sống, tính cách, ý kiến và sở thích.Điều này khó có thể đạt được hơn bởi vì những đặc điểm này có thể thay đổirất dễ dàng và điều nữa là chúng ta không có sẵn những cơ sở dữ liệu về đặctính này của nhóm khách hàng Tuy nhiên cách tiếp cận này sẽ mang lại hiệuquả mà phân khúc thị trường đang nhắm đến mạnh mẽ nhất vì nó thuộc về mộtnhóm cá nhân dựa trên các động cơ nội tại thay vì các dữ liệu bên ngoài.

Phân khúc thị trường sẽ giúp các công ty giảm thiểu rủi ro bằng cách tìm ra các sảnphẩm có nhiều khả năng cạnh tranh và giành được thị phần nhất trong thị trường mụctiêu và từ đó có thể đưa ra những cách tốt nhất tiếp thị và cung cấp sản phẩm ra thịtrường Với việc có thể giảm thiểu được rủi ro và sự rõ ràng trong phương hướng tiếpthị, phân phối vì vậy công ty có thể tập trung nguồn lực của mình vào nâng cao chấtlượng của sản phẩm, đồng thời cũng có thể quan tâm đến việc tối ưu hóa được lợinhuận cho doanh nghiệp

5.2 Thị trường mục tiêu

Đây là một nhóm khách hàng đã được xác định là khách hàng tiềm năng có thể cónhất đối với doanh nghiệp vì họ có những đặc điểm như tuổi tác, giới tính, thu nhập vàlối sống phù hợp với một số sản phẩm của doanh nghiệp Việc xác định thị trườngmục tiêu là một công việc quan trọng trong quá trình ra quyết định khi một công tythiết kế, đóng gói và quảng cáo sản phẩm của doanh nghiệp

Thị trường mục tiêu được chia thành 4 phân khúc chính:

+ Nhân khẩu học: Đây là những đặc điểm chính nhằm xác định thị trường mụctiêu, việc xác định dựa trên các đặc tính như tuổi, mức thu nhập, giới tính, nghềnghiệp và trình độ học vấn

+ Địa lý: đây là phân khúc ngày càng phù hợp trong thời đại toàn cầu hóa này, vìthế các nhà doanh nghiệp phải chuẩn bị những mặt hàng và các ưu đãi phù hợpvới từng khu vực khác nhau

+ Tâm lý học: ở trong phân khúc này những gì chúng ta có phải vượt xa nhữngngoài luồng của nhân khẩu học để xem xét các nhóm khách hàng mục tiêu nàynhư lối sống, thái độ, sở thích và giá trị

+ Hành vi: Phân khúc này dựa trên những nghiên cứu về việc ra quyết định củacác khách hàng hiện tại của công ty và các sản phẩm mới có thể được tạo thànhdựa trên những gì đã tích cóp trong nghiên cứu về sự hấp dẫn đã được chứngminh trong các sản phẩm trước đây

Trang 10

Một phần trong việc thành công trong kinh doanh nhất là trong các lĩnh vực bán hànghóa và dịch vụ chính là xác định được sản phẩm của mình sẽ thu hút ai và ai sẽ làngười chi tiền để mua nó Số lượng người dùng của nó sẽ phát triển theo thời gianthông qua các phương pháp marketing hoặc truyền miệng Vì nó quan trọng như thế

mà các doanh nghiệp phải chi rất nhiều thời gian và tiền bạc nhằm xác định đượcchính xác thị trường mục tiêu ngay từ ban đầu và lý do đi kèm với việc họ luôn cónhững ưu đãi, chiến dịch truyền thông và quảng bá riêng biệt Thị trường mục tiêu sẽxác định đặc điểm của sản phẩm cũng như là ngược lại Khi mà thị trường mục tiêu đãđược xác lập nó sẽ quyết định đến việc thiết kế, bao bì, giá cả, khuyến mãi và phânphối của sản phẩm

5.3 Định vị điểm đến

Định vị thị trường là một chiến lược tác động đến nhận thức của một đối tượng kháchhàng mục tiêu nào đó về độ nhận diện thương hiệu của bạn Mục tiêu của việc này làgiúp khách hàng của bạn có thể nhận thấy được sự khác biệt về thương hiệu của bạn

và đặt nó lên trên các đối thủ cạnh tranh còn lại trong tâm trí của họ Đã có rất nhiềudoanh nghiệp đã tận dụng điều này để duy trì khả năng cạnh tranh và cung cấp các giátrị cho người tiêu dùng

● Một số chiến lược cạnh tranh phổ biến là:

+ Chất lượng sản phẩm: chiến lược định vị chủ yếu tập trung vào việc thúc đẩyviệc phát triển sản phẩm sao cho nó có một chất lượng tốt nhất có thể và đánhbật mọi đối thủ trên thị trường Phần lớn các điều minh chứng cho sự chấtlượng của sản phẩm được thể hiện qua độ bền của sản phẩm, nơi sản xuất hoặcdựa trên thương hiệu vốn có của nhà sản xuất hoặc sản phẩm đối với nhữngkhách hàng

+ Giá sản phẩm: Khách hàng cân nhắc giữa giá cả và chất lượng của sản phẩm.Hầu hết ở các khách hàng tầm trung trở xuống thì họ khá là cân nhắc trong việcmua sản phẩm, họ chi trả cho sản phẩm khi bản thân họ cảm thấy rằng việc chitrả cho sản phẩm đó là “hời” Một số thương hiệu họ định giá sản phẩm của họcao để có thể xác lập được vị thế sản phẩm tốt nhất trên thị trường, cũng cónhững doanh nghiệp định giá sản phẩm của họ thấp hơn để để định vị thươnghiệu phù hợp với người dùng với giá cả phải chăng

+ Nhu cầu khách hàng: Để mang lại những trải nghiệm tốt nhất cho khách hàngcác công ty đã phải nghiên cứu nhu cầu, sở thích và thách thức của đối tượngkhách hàng của họ Để có thể cho ra những sản phẩm có thể dễ dàng thuyếtphục khách hàng rằng nó phù hợp với họ

+ Ứng dụng và sử dụng sản phẩm: Chiến lược này chủ yếu tập trung chức năngcủa sản phẩm và các tiện ích mà nó mang lại cho người tiêu dùng

Trang 11

+ Tập trung vào kết quả: Các công ty định vị sản phẩm hoặc dịch vụ của họ sẽthay đổi cuộc sống của khách hàng.

+ Duy nhất để cạnh tranh: hình thức này giống như độc quyền khi một công tynêu bật một số đặc điểm khác biệt chính trong hoạt động tiếp thị của họ để làmcho thương hiệu của mình trở nên độc đáo, hấp dẫn và thuận lợi hơn so với cácthị trường khác

Việc định vị thị trường sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc xây dựng một thươnghiệu Tạo nên một hình ảnh tích cực về sản phẩm cũng như là dịch vụ của bạn từ đócho phép bạn có những ảnh hưởng đến cách mọi người nhìn nhận thương hiệu củabạn Bên cạnh đó việc định vị thương hiệu cũng giúp thương hiệu tạo nên một sự liênquan và phát triển một mối liên kết với khách hàng của bạn từ đó có thể tạo nên sựgắn bó , trung thành với thương hiệu Ngoài ra nó còn giúp chúng ta hiểu được nhucầu của các nhóm khách hàng tiềm năng và từ đó đưa ra các giải pháp tốt nhất chonhững vấn đề gặp phải Một khi khách hàng của bạn muốn gì và cần gì thì thươnghiệu sẵn sàng đáp ứng lấy những nhu cầu đó, vượt qua các sự kỳ vọng của khách hàng

sẽ trở nên dễ dàng hơn Chiến lược định vị thị trường sẽ đảm bảo cho ta một kiến thứcsâu rộng về cơ sở dữ liệu của khách hàng của mình, từ đấy có thể đưa ra những quyếtđịnh củng cố mối quan hệ thương hiệu với nhóm khách hàng của mình

6 Định nghĩa về tiếp thị trong du lịch

7 Mô hình 7Ps là gì?

Mô hình 7S của McKinsey là một khung chuẩn về hiệu quả tổ chức, cho rằng tổ chức

có 7 yếu tố nội bộ cần được gắn kết và củng cố để tạo ra thành công của tổ chức

7.1 Nội dung mô hình 7S của McKinsey:

Mô hình 7S của McKinsey chỉ rõ 7 yếu tố được phân loại là yếu tố "cứng" và "mềm".Các yếu tố cứng dễ xác định và chịu ảnh hưởng của quản trị, còn các yếu tố mềm thìkhó nắm bắt hơn, mơ hồ hơn và bị ảnh hưởng bởi văn hóa doanh nghiệp

Trang 12

- Phong cách (Style)

- Nhân viên (Staff)

Mô hình này được các tổ chức sử dụng như một công cụ hoạch định chiến lược để chothấy rằng các khía cạnh của một công ty mà nhìn qua có vẻ tách biệt nhau, nhưng trênthực tế, chúng có mối liên kết và phụ thuộc lẫn nhau để tạo ra thành công chung

7.2 Các yếu tố trong mô hình 7S của McKinsey:

Cấu trúc công ty được tạo thành từ thứ bậc trong doanh nghiệp, chuỗi chỉ huy vàthành phần của các bộ phận phác thảo ra cách mà các hoạt động công ty liên kết vàđược thực hiện Cấu trúc công ty chỉ ra chi tiết cấu hình quản lý và trách nhiệm củangười lao động

Các hệ thống của công ty đề cập đến các quy trình hàng ngày, quy trình làm việc vàcác quyết định tạo nên các hoạt động tiêu chuẩn trong tổ chức

Giá trị được chia sẻ là các tiêu chuẩn và chuẩn mực thường được chấp nhận trongcông ty; có ảnh hưởng và tiết chế hành vi của toàn bộ nhân viên và quản lý Những giátrị này có thể được đề cập chi tiết trong hướng dẫn công ty gửi đến nhân viên

Kĩ năng bao gồm các tài năng và khả năng của tổ chức và đội ngũ quản lý của công ty,

và có thể xác định những thành tích và công việc mà công ty có thể thực hiện được.Một lúc nào đó, có thể một công ty sẽ cần đánh giá các kĩ năng sẵn có của mình vàquyết định phải thay đổi để đạt được các mục tiêu đề ra trong chiến lược

Phong cách được thể hiện từ ví dụ và cách tiếp cận mà ban lãnh đạo thực hiện trongviệc lãnh đạo công ty, cũng như cách chúng ảnh hưởng đến hiệu suất, năng suất vàvăn hóa doanh nghiệp

Nhân viên đề cập đến nhân sự của công ty, quy mô lực lượng lao động lớn đến mứcnào, động lực của họ là gì, cũng như cách họ được đào tạo và chuẩn bị để hoàn thànhcác nhiệm vụ được đề ra

Mô hình 7S của McKinsey có thể áp dụng trong nhiều tình huống mà cần thiết phảitìm hiểu cách các bộ phận khác nhau của một tổ chức hợp tác với nhau Nó có thểđược sử dụng như một công cụ để đưa ra quyết định về chiến lược của công ty trongtương lai

8 Sự thu hút của điểm đến du lịch:

Điểm đến du lịch chứa đựng rất nhiều yếu tố tác động đến nhu cầu du lịch của conngười và là một động lực thu hút khách đến du lịch Những yếu tố này rất phong phú

và đa dạng, nhưng điều quan trọng nó phải tạo ra sự chú ý và sức thu hút khách dulịch không chỉ ở trong nước mà cả khách nước ngoài

Trang 13

8.1 Điểm đến du lịch và khả năng thu hút của điểm đến:

World Tourism Organization - Tổ chức Du lịch Thế giới (2007) đã đưa ra khái niệm

về điểm đến du lịch: “Điểm đến du lịch là vùng không gian địa lý mà khách du lịch ởlại ít nhất một đêm, bao gồm các sản phẩm du lịch, các dịch vụ cung cấp, các tàinguyên du lịch thu hút khách, có ranh giới hành chính để quản lý và có sự nhận diện

về hình ảnh để xác định khả năng cạnh tranh trên thị trường” Rubies (2001) địnhnghĩa: “Ðiểm đến là một khu vực địa lý trong đó chứa đựng một nhóm các nguồn lực

về du lịch và các yếu tố thu hút, cơ sở hạ tầng, thiết bị, các nhà cung cấp dịch vụ, cáclĩnh vực hỗ trợ khác và các tổ chức quản lý mà họ tương tác và phối hợp các hoạtđộng để cung cấp cho du khách các trải nghiệm họ mong đợi tại điểm đến mà họ lựachọn” Tương tự, Page and Connell (2006) cho rằng “Điểm đến là một hỗn hợp có cácđặc điểm đóng gói sẵn sản phẩm dịch vụ, khả năng tiếp cận, thu hút, tiện nghi, cáchoạt động và dịch vụ hỗ trợ” Như vậy, điểm đến du lịch chứa đựng rất nhiều yếu tốtác động đến nhu cầu du lịch của con người và là một động lực thu hút khách đến dulịch Những yếu tố này rất phong phú và đa dạng, nhưng điều quan trọng là nó phảitạo ra sự chú ý và sức thu hút khách du lịch không chỉ ở trong nước mà cả nước ngoài.Trong du lịch, yếu tố thu hút du khách tiềm năng lựa chọn tới thăm và quay trở lại là

do cảm xúc gần gũi, hấp dẫn với điểm đến Do đó, việc xây dựng và quản lý điểm đếnphải dựa trên cơ sở nhận thức đúng về hình ảnh điểm đến và giá trị đích thực mà điểmđến mang lại cho du khách Theo Hu and Ritchie (1993), khả năng thu hút của điểmđến “phản ánh cảm nhận, niềm tin và ý kiến mà mỗi cá nhân có được về khả năng làmhài lòng khách hàng của điểm đến trong mối liên hệ với nhu cầu chuyến đi cụ thể củahọ” Có thể nói một điểm đến càng có khả năng đáp ứng nhu cầu của du khách thìđiểm đến đó càng có cơ hội để được du khách lựa chọn Điều này phù hợp với quanđiểm của Mayo and Jarvis (1981) cho rằng khả năng thu hút của điểm đến là “khảnăng của điểm đến mang lại các lợi ích cho du khách” Các khả năng này phụ thuộcvào các thuộc tính của điểm đến và cũng là những yếu tố thúc đẩy du khách đến vớiđiểm đến (Vengesayi, 2003; Tasci and Gartner, 2007) Như vậy, khả năng thu hút củađiểm đến có thể được nhận thức bởi du khách mỗi khi họ được tiếp cận thông tin vềđiểm đến mà không nhất thiết phải có trải nghiệm thực tế ở điểm đến

8.2 Mô hình đánh giá khả năng thu hút du khách:

Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã xây dựng các mô hình nhằm đánh giá khảnăng thu hút du khách của một điểm đến du lịch Các mô hình này bao gồm các thuộctính đa chiều, kết hợp với nhau để xác định khả năng thu hút của điểm đến đối với một

cá nhân khi họ lựa chọn du lịch Các thuộc tính được Gearing et al (1974) liệt kê vàphân loại thành 5 nhóm chính sau: (1) các yếu tố tự nhiên, (2) các yếu tố xã hội, (3)các yếu tố lịch sử, (4) các cơ sở giải trí và mua sắm, và (5) cơ sở hạ tầng, thức ăn vàlưu trú Dựa trên mô hình 5 yếu tố của Gearing et al (1974), Hu and Ritchie (1993)

mở rộng mô hình gồm 5 nhóm nhân tố tương tự tác động đến thu hút du khách, baogồm 16 thuộc tính: (1) Phong cảnh thiên nhiên, (2) Khí hậu thời tiết, (3) Hấp dẫn lịch

Trang 14

sử, (4) Hấp dẫn văn hóa, (5) Phương tiện lưu trú, (6) Ẩm thực, (7) Cuộc sống bản địa,(8) Tính có thể tiếp cận, (9) Các lễ hội sự kiện, (10) Hoạt động thể thao, (11) Muasắm, (12) Các hoạt động giải trí, (13) Thái độ đối với du khách, (14) Điều kiện đi lại,(15) Rào cản ngôn ngữ, (16) Mức giá tại địa phương Aziz (2002) đề xuất mô hìnhgồm 5 nhóm nhân tố chính: (1) yếu tố địa lý: bao gồm các thành phần như vị trí địa lýcủa điểm đến, khả năng tiếp cận của điểm đến có dễ dàng hay không, thời tiết, khíhậu, nét độc đáo của điểm đến so với các điểm đến khác; (2) yếu tố văn hóa – xã hội:

là lối sống bản địa, lòng hiếu khách, mức giá tại địa phương; (3) các đặc tính bổ trợ: là

cơ sở hạ tầng, dịch vụ lưu trú (khách sạn, motel, resort,…) và ăn uống/ ẩm thực,phương tiện vận chuyển; (4) đặc điểm tự nhiên: nét đẹp tự nhiên của điểm đến, phongcảnh độc đáo, các hoạt động ngoài trời; (5) đặc điểm vật chất: công viên giải trí, khuvực mua sắm, kiến trúc, tiện nghi giải trí Theo Vengesayi (2003), các yếu tố nguồnlực của điểm đến và hỗn hợp các hoạt động là tiêu chí cơ bản tạo nên sự hấp dẫn củađiểm đến Đây cũng chính là lí do tại sao du khách đánh giá, lựa chọn điểm đến nàyhơn điểm đến khác Cụ thể đó là 5 nhóm yếu tố: văn hóa, tự nhiên, các sự kiện, cáchoạt động du lịch, và hoạt động vui chơi giải trí tại điểm đến Các yếu tố nguồn lựccủa điểm đến và các hỗn hợp các hoạt động sẽ cung cấp cho du khách có thêm nhiềulựa chọn, giữ họ lưu lại điểm đến lâu hơn, và đó chính là yếu tố “kéo” đối với dukhách Tại Việt Nam, nghiên cứu về đánh giá khả năng thu hút của điểm đến Huế củaBùi Thị Tám và Mai Lệ Quyên (2012) được hình thành dựa trên cơ sở là mô hình của

Hu and Ritchie (1993) và bổ sung thêm thuộc tính “an toàn của điểm đến”

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm nghiên cứu định tính vàđịnh lượng đề có thể thu thập thông tin, phân tích các đánh giá và đưa ra được chiếnlược marketing phù hợp

Sơ đồ nghiên cứu đề xuất

Trang 15

Bên cạnh nguồn dữ liệu sơ cấp được nhóm thu thập thì nguồn dữ liệu thứ cấp được sửdụng từ các văn bản của Sở VH-TT&DL TP Đà Nẵng, Bộ VH-TT&DL, từ các bàibáo và internet để đưa ra được các thông tin về thực trạng hoạt động marketing vàthực trạng về các hoạt động du lịch hiện nay tại Đà Nẵng.

2 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu định tính sẽ giúp nhóm thu thập và tiếp nhận được các thông tin sơcấp dưới góc nhìn đa dạng từ phía các chuyên gia, các công ty lữ hành và dukhách một cách khách quan Từ đó đưa ra được các nhận định tổng quan vàkhách quan về các đặc trưng của điểm đến Phương pháp phỏng vấn sâu cũngđược áp dụng đối với 10 người bao gồm 4 chuyên gia du lịch, 3 công ty lữhành và 3 du khách Đối với các chuyên gia về du lịch và các công ty lữ hành,câu hỏi được đặt ra liên quan về đánh giá tổng quan về Đà Nẵng, đánh giá cáchoạt động marketing tại Đà Nẵng, những yếu tố đặc trưng của Đà Nẵng để cóthể xây dựng bản đồ định vị, đặc trưng nào nên được khai thác để phát triểnchiến lược quảng bá, những điểm đến đang cạnh tranh với Đà Nẵng Đối với dukhách, câu hỏi được đặt ra liên quan đến việc đánh giá tổng quan của họ về ĐàNẵng, những yếu tố đặc trưng của Đà Nẵng để có thể xây dựng bản đồ định vị,

và những điểm đến đang cạnh tranh với Đà Nẵng

Trang 16

- Quá trình tiến hành phỏng vấn sâu đã giúp nhóm đưa ra được các yếu tố đặctrưng sau của điểm đến để tiến hành khảo sát định lượng:

+ Có nhiều biểu tượng đặc trưng (4/10 đáp viên)

+ Có nhiều bãi biển đẹp, thích hợp nghỉ dưỡng (5/10 đáp viên)

+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ du lịch tốt và hiện đại (7/10 đápviên)

+ Là cửa ngõ du lịch, dễ dàng đi đến các điểm du lịch khác (6/10 đáp viên)+ Khí hậu ôn hoà, dễ chịu (4/10 đáp viên)

- Quá trình tiến hành phỏng vấn sâu cũng đã giúp nhóm đưa ra được các điểmđến cạnh tranh của Đà Nẵng để tiến hành khảo sát định lượng:

+ TPHCM (5/10 đáp viên)

+ Quảng Ninh (5/10 đáp viên)

+ Nha Trang (8/10 đáp viên)

du khách về hình ảnh của điểm đến Đà Nẵng so với các điểm đến khác ở trong vàngoài lãnh thổ Việt Nam Kết cấu bảng câu hỏi gồm 4 phần Với phần 1 sẽ thu thậpnhững thông tin về nhân khẩu học của du khách bao gồm giới tính, độ tuổi, nơi sinhsống và làm việc Phần 2 sẽ khảo sát về độ nhận diện của các điểm đến, bao gồm đánhgiá về các hoạt động quảng bá của Đà Nẵng, mức độ hiệu quả của các phương tiệntruyền thông quảng bá Đà Nẵng, mức độ nhận biết của các điểm đến cạnh tranh Phần

3 sẽ khảo sát về đánh giá các yếu tố đặc trưng của Đà Nẵng và các điểm đến cạnhtranh Bảng hỏi khảo sát đã được gửi đến hớn 160 đáp viên nhưng có 140 câu trả lờihợp lệ bởi các du khách đã có sự nhận biết về Đà Nẵng Kết quả thu thập được từbảng câu hỏi được nhóm sử dụng công cụ Microsoft Excel để tính điểm trung bìnhcho đánh giá về các yếu tố đặc trưng cho từng điểm đến giúp xây dựng được 2 bản đồđịnh vị cho Đà Nẵng dựa trên 4 yếu tố đặc trưng: Là cửa ngõ du lịch, dễ dàng đi đếncác điểm du lịch khác (1); Có nhiều bãi biển đẹp, thích hợp cho việc nghỉ dưỡng (2);

Có nhiều bãi biển đẹp, thích hợp cho việc nghỉ dưỡng (3) Có cơ sở hạ tầng và cơ sởvật chất phục vụ du lịch tốt và hiện đại (4)

Trang 17

Sau khi có được phân tích phân khúc thị trường, thị trường mục tiêu và định vị điểmđến dựa vào nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được nhóm thu thập, kết hợp với ý kiếncủa chuyên gia được thu thập qua quá trình phỏng vấn Nhóm sẽ tiến hành xây dựngchiến lược marketing cho Đà Nẵng kết hợp với cơ sở lý thuyết về mô hình 7Ps mixmarketing và DMO.

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thực trạng các hoạt động Marketing hiện nay của Đà Nẵng.

1.1 Tình hình du lịch tại Đà Nẵng

Sau đại dịch Covid-19 Đà Nẵng đang có sự phục hồi rất nhanh chóng và đang có dấuhiệu cho sự tăng trưởng vượt bậc Trước đại dịch, sau khi đạt được danh hiệu điểmđến hấp dẫn nhất châu Á, có thể nói du lịch Đà Nẵng đã đạt sự phát triển mạnh mẽtrong lượng khách du lịch nội địa và quốc tế ghé thăm hằng năm, đồng thời cũng có sựgia tăng đáng kể với đa dạng các loại hình dịch vụ, sản phẩm du lịch đi kèm khácnhau Với sự phát triển đáng kinh ngạc cùng với các chiến lược phát triển lâu dài nên

đã thu hút được sự đầu tư mạnh mẻ từ các nguồn vốn trong và ngoài nước biến ĐàNẵng thành thương hiệu du lịch vươn tầm quốc tế Hiện nay, Đà Nẵng đang có khoảng

390 khách sạn đạt chuẩn 3 sao trở lên với hơn 13.600 phòng, trong đó các khách sạn 3sao đang có số lượng gia tăng trong những năm gần đây Các thương hiệu khách sạnquốc tế như Intercontinental, Hyatt Regency, Vinpearl, Novotel, Pullman, Sheraton,Marriott, đã đến và đầu tư các dịch vụ du lịch tại thành phố biển này Đà Nẵng làthành phố phát triển du lịch chỉ trong khoảng 20 năm trở lại đây, tuy nhiên đã tạo nênmột sự bứt phá vô cùng mạnh mẽ về cả danh tiếng và chất lượng dịch vụ Đà Nẵngvới chủ trương phát triển thành phố “5 không, 3 có” đã tạo nên một hiệu ứng tích cựccho nền du lịch, biến Đà Nẵng trở thành đầu tàu trong các mô hình tiêu biểu phát triển

du lịch không chỉ của mỗi miền Trung, mà còn của cả nước

Theo Sở du lịch Đà Nẵng, trong năm 2019, tổng lượng khách đến tham quan, du lịch

Đà Nẵng ước tính khoảng 8.692.421 lượt tăng 13,4% so với cùng kỳ năm 2018, trong

đó lượt khách du lịch quốc tế đạt 3.522.928 lượt, khách nội địa 5.169.493 lượt Tổnglượng thu từ hoạt động du lịch của thành phố ước tính đạt 30.973 tỷ đồng

1.2 Thực trạng marketing tại Đà Nẵng

Sở Du lịch Đà Nẵng đã đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền về môi trường du lịch ĐàNẵng cũng như là môi trường y tế, giao thông của thành phố đến với thị trường quốc

tế, xúc tiến mạnh vào các thị trường khách quốc tế như Nhật Bản, Thái Lan, Nga, Úc,

Ấn Độ, Singapore, Malaysia, Đã có một số các giải pháp được thực hiện để đáp ứngnhu cầu từ các thị trường khó tính như đa dạng hóa cả về sản phẩm du lịch, nâng cao

Trang 18

chất lượng dịch vụ và tập trung xây dựng chiến lược phát triển du lịch bền vững kếthợp với du lịch xanh; xúc tiến mạnh quá trình mở rộng các đường bay quốc tế trựctiếp từ các thị trường quốc tế như Mỹ, các nước Tây Âu,Ấn Độ,Úc nhằm thu hút vàtiếp cận nguồn khách du lịch tiềm năng này đến với Đà Nẵng Bên cạnh thành phốcũng đang có những động thái thúc đẩy phát triển các nhóm sản phẩm du lịch mới tiêubiểu là du lịch biển, ngoài ra còn có các loại hình du lịch khác như MICE, du lịch muasắm, nghỉ dưỡng, văn hóa, lịch sử, tâm linh,

Đối với du lịch biển và nghỉ dưỡng Đà Nẵng quan tâm phát triển các hoạt động thểthao, vui chơi giải trí dựa trên những thế mạnh sẵn có của mình (lặn ngắm san hô,chèo thuyền, đi bộ dưới biển, dù lượn, ), ngoài ra còn có các hoạt động tuần lễ dulịch với lễ hội âm thanh- ánh sáng, diễu hành, chiếu sáng nghệ thuật, Đối với du lịchmua sắm, vui chơi giải trí thành phố đã triển khai xây dựng nhiều hạng mục phục vụcho khách du lịch trong và ngoài nước như Asia Park, Công viên APEC, Bà NàHills,

Đà Nẵng đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị, sự kiện mang tầm cỡ thế giới đã tạodựng cho Đà Nẵng một giá trị thương hiệu và hiệu quả rất cao về độ nhận diện trongmắt du khách quốc tế như Hội nghị ngoại trưởng ASEAN(2010), Hội nghị thượngđỉnh APEC, Lễ hội pháo hoa quốc tế, Lễ hội Cocofest 2016, Cuộc thi Marathon quốctế,Hội chợ Du lịch Quốc Tế về nghỉ dưỡng và MICE, cuộc đua thuyền buồm quốc tếClipper Race, Từng bước khẳng định được dấu ấn du lịch Đà Nẵng trong lòng dukhách trong và ngoài nước

Về Du lịch văn hóa, tín ngưỡng, tâm linh, lịch sử: thành phố đang có tiến trình nângcấp và trùng tu các di tích lịch sử như Hải Vân Quan, Thành Điện Hải,Di tích K20, cùng với sự lồng ghép các văn hóa Chăm như tổ chức trình diễn nghệ thuật Chăm, táihiện cuộc sống người Chăm, Bên cạnh đó Đà Nẵng còn sở hữu hữu rất nhiều bảotàng, di sản, di tích lịch sử khác nữa nhưng mà dường như là du lịch và văn hóa vẫnchưa tìm thấy nhau, để những địa điểm này trở thành điểm đến phục vụ du lịch, pháthuy mạnh những giá trị di sản cốt lõi vẫn còn là một bài toán khó cho các ngành chứcnăng, vì phần lớn các địa điểm này nằm sau trong khu dân cư hoặc chưa đáp ứng đượccác hạ tầng dịch vụ như điểm đỗ xe, khu vực giải khát, khu trưng bày đồ lưu niệm,khu vực vệ sinh công cộng,

Sở Du lịch Đà Nẵng cũng đang có những chiến lược quảng bá,triển khai các chươngtrình, quảng bá du lịch điểm đến Đà Nẵng thông qua các phương tiện truyền thông, ấnphẩm, các sự kiện lớn mang tầm quốc gia và quốc tế Đặc biệt là trở thành cầu nối cho

3 di sản thế giới Cố đô Huế- Thánh địa Mỹ Sơn-Phố cổ Hội An thúc đẩy du lịchHuế-Quảng Nam-Đà Nẵng Việc đưa vào thử nghiệm mô hình bán vé trực tuyến trênwebsite cung cấp các dịch vụ điện tử với đầy đủ các tính năng đặt vé trực tuyến đã tạonên những trải nghiệm mới thuận lợi cho du khách

Trang 19

Cách mà ngành du lịch Đà Nẵng thực hiện quảng bá, xúc tiến cho nền du lịch thànhphố không đơn giản nằm ở các cách truyền thống như báo, đài, sách mà còn nằm ởnhiều phương tiện truyền thông hiện đại hơn như internet, kết hợp làm phim tài liệu,tạo điều kiện cho các nhà sản xuất phim ảnh trong và ngoài nước, Xây dựng cáctrang thông tin chính thức về thành phố cung cấp đầy đủ các nội dung, hình ảnh vềthành phố, thông tin về các dịch vụ du lịch liên quan ( dịch vụ lữ hành, khách sạn, nhàhàng, ) cùng với những video clip trẻ trung, chân thực sẽ thu hút sự tò mò và quantâm của những du khách muốn khám phá thành phố này

2 Tình trạng đón khách quốc tế của Đà Nẵng

2.1 Số liệu thống kê lượng khách du lịch đến Đà Nẵng

Theo thống kê của Sở Du lịch Đà Nẵng, đã có hơn 2,875 triệu lượng khách du lịchquốc tế đến Đà Nẵng năm 2018 tăng mạnh lên đến 23,3% so với năm 2017, chiếm37,53% tổng lượng khách du lịch đến đây (7.660.000 lượt) Tuy nhiên lượng khách dulịch đến với Đà Nẵng vẫn phụ thuộc vào 2 thị trường là Hàn Quốc và Trung Quốc,chiếm 64% trong tổng lượng khách du lịch quốc tế vào năm 2017 và hơn 82% trongnăm 2018, các thị trường tiếp theo lần lượt là Nhật, Mỹ, Thái Lan, Malaysia, Úc,

Nguồn Sở Du lịch Đà Nẵng

Trang 20

Nguồn Sở Du lịch Đà NẵngTheo thống kê 2019, tổng lượng khách du lịch đến Đà Nẵng đạt 8,69 triệu lượt, trong

đó lượng khách quốc tế khoảng 3,52 triệu lượt tăng 22,5% so với 2018, lượng kháchnội địa đạt 5,17 triệu lượt, tăng 8% Lượng khách đến từ một số thị trường quốc tế có

sự tăng trưởng vượt trội Thái Lan với 213.549 lượt khách, Đài Loan với 81.114 lượtkhách( tăng hơn gấp 2 lần, vì thế đã vươn lên vị trí thứ 6), bên cạnh đó các nước nhưNhật Bản (183.572), Mỹ (95.656), Malaysia (77.619), Úc (46.897)… cũng đã ghinhận mức tăng trưởng khá tốt đồng đều từ 1,2 đến 1,5 lần

3 Phân tích STP của Đà Nẵng

3.1 Segmentation

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê công bố sáng ngày 29/3, khách quốc tế đến ViệtNam trong quý I năm 2022 ước đạt gần 91 nghìn lượt, tăng 89,1% so với cùng kỳ nămtrước

Hiện trạng khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng giai đoạn 2016-2019

Đơn vị tính: Lượt khách

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019(*)

Khách quốc tế đến Đà Nẵng 1.198.393 2.030.000 2.807.700 3.190.000

Trang 21

(*): Số liệu ước đạtNguồn: Sở Du lịch Đà Nẵng

“Thành Phố Đà Nẵng nằm ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam, trên trụcgiao thông huyết mạch Bắc Nam về cả đường bộ, đường sắt, đường biển và cả đườnghàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh

964 km về phía Nam, là cửa ngõ giao thông quan trọng của cả miền trung lẫn TâyNguyên và cũng là điểm cuối của hành lang kinh tế Đông Tây đi qua các nướcMyanmar, Lào, Thái, Việt Nam Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm của 3 di sản vănhóa thế giới nổi tiếng là Cố đô Huế, Phố Cổ Hội An, Thánh Địa Mỹ Sơn.”

“Đà Nẵng là một thành phố có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, là trung tâm dulịch lớn của cả nước Trải qua quá trình phát triển vượt trội, học tập phương thức xâydựng thành phố hiện đại của châu Âu, Đà Nẵng dần vươn lên trở thành thành phố cóchỉ số cạnh tranh phát triển cao nhất cả nước, trở thành thành phố xanh, thành phốđáng sống.”

“Những địa điểm được du khách trong và ngoài nước thường lựa chọn khi đến ĐàNẵng như: Asia Park (công viên châu Á), Fantasy Park, Bãi biển Mỹ Khê, Bãi tắmNon Nước, Suối khoáng nóng Núi Thần Tài, Thác nước Hòa Phú Thành, Cầu Rồng,Khu làng Pháp trên Bà Nà Hills, Làng hoa tình yêu, Đèo Hải Vân, Cầu Tình Yêu, CùLao Chàm, Rạn Nam Ô, Làng Vân, Ghềnh Bàng, Làng cổ Phong Nam, Làng BíchHọa, Rừng ngập mặn nguyên sinh Tam Giang, Giếng trời, Đỉnh Bàn Cờ, Hồ HòaTrung, Bà Nà Hills, Chùa Linh Ứng trên bán đảo Sơn Trà, Bảo tàng điêu khắc Chăm,Thánh địa Mỹ Sơn Vì thế Đà Nẵng được xem là điểm trung chuyển quan trọng trênCon đường di sản miền Trung.”

Cầu Vàng trên mây ở Bà Nà Hills (Đà Nẵng)

Trang 22

“Trong những năm vừa qua, khách du lịch đến Đà Nẵng liên tục tăng, đặc biệt làkhách du lịch quốc tế Cùng với sự phát triển của mạng lưới đường bay quốc tế và thuhút du lịch tàu biển (100 chuyến năm 2018), thị trường khách quốc tế đến Đà Nẵngnăm 2018 tiếp tục tăng trưởng 23,3% so với năm 2017 với 2,875 triệu lượt, chiếm37,53% tổng lượt khách du lịch đến Đà Nẵng (7.660.000 lượt) So với năm 2010, thịtrường khách quốc tế tại Đà Nẵng từ 370.000 khách đã tăng lên gấp 7,8 lần vào năm

2018, tuy nhiên lại phụ thuộc lớn vào 02 thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc, chiếmhơn 64% trong tổng lượng khách quốc tế năm 2017 và hơn 82 % trong năm 2018, cácthị trường tiếp theo lần lượt là Nhật, Mỹ, Thái Lan, Malaysia…”

Hiện trạng khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015

Đơn vị tính: Lượt khách

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Khách quốc tế đến Đà Nẵng 440.390 532.112 708.981 847.253 974.546

Nguồn: Sở Du lịch Đà Nẵng

Hiện trạng khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng giai đoạn 2016-2019

Đơn vị tính: Lượt kháchNăm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019(*)

Khách quốc tế đến Đà Nẵng 1.198.393 2.030.000 2.807.700 3.190.000

(*): Số liệu ước đạt

Trang 23

Nguồn: Sở Du lịch Đà Nẵng

Nguồn: Sở Du lịch Đà Nẵng

“Theo thống kê, năm 2019, tổng lượt khách đến tham quan, du lịch Đà Nẵng đạt 8,69triệu lượt, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm 2018; trong đó: khách quốc tế đạt 3,52 triệulượt, tăng 22,5%, khách nội địa đạt 5,17 triệu lượt, tăng 8% Số lượng khách tại một

số thị trường có sự tăng trưởng cao: Thái Lan (213.549 lượt khách, vươn lên đứng vịtrí thứ 3), Đài Loan (81.114 lượt khách, tăng trưởng hơn gấp 2 lần, vượt lên 2 bậcđứng vị trí thứ 6), Nhật Bản (183.572), Mỹ (95.656), Malaysia (77.619), Úc(46.897)… tăng trưởng đồng đều từ 1,2 đến 1,5 lần.”

Trang 24

Nguồn: Sở Du lịch Đà Nẵng

1 Thị trường khách quốc tế trọng điểm: Hàn Quốc và Trung Quốc

“Hàn Quốc và Trung Quốc là 02 thị trường khách du lịch quốc tế hàng đầu hiện nay

và chiếm tỉ trọng >50% liên tục 05 năm qua tại Đà Nẵng Từ năm 2013, thị trườngkhách Hàn có sự tăng trưởng đột phá với lượng khách tăng gấp đôi theo từng năm vàtăng gấp 30 lần từ 55.000 lượt (năm 2013) lên hơn 1.600.000 lượt (năm 2018), vượtqua Trung Quốc để trở thành quốc gia dẫn đầu về lượt khách đến tham quan, du lịch

Đà Nẵng Sự bùng phát của thị trường Hàn đã khẳng định vai trò quan trọng của kếtnối đường bay và mức độ quảng bá điểm đến mới tập trung, chuyên sâu của hàngkhông và lữ hành Hàn Quốc Tính đến hết năm 2018, có 173 chuyến bay/ tuần trựctiếp từ Hàn Quốc đến Đà Nẵng và 64 chuyến/tuần từ các tỉnh, thành của Trung Quốc.”Tuy nhiên, sự lệ thuộc vào 02 thị trường Trung, Hàn cũng có thể dẫn đến rủi ro đối với

Trang 25

xu hướng này thay đổi trong tương lai cũng sẽ ảnh hưởng đến lượng khách Hàn đếnViệt Nam Bên cạnh đó, Đà Nẵng có thể bị cạnh tranh bởi các điểm đến như NhaTrang, Phú Quốc, Đà Lạt.

2 Thị trường khách quốc tế tăng trưởng tốt: Nhật Bản và Đông Nam Á

a) Thị trường Nhật Bản

“Thị trường Nhật Bản tăng trưởng tốt Báo cáo từ Sở Du lịch Đà Nẵng, lượng kháchNhật Bản đến Đà Nẵng tăng trưởng ổn định Năm 2019, tổng lượt khách Nhật Bảnđến Đà Nẵng đạt hơn 183.000 lượt (tăng 198,9% so với năm 2015 (92.021 lượt).Trong khi đó, lượng người đi Nhật Bản thông qua Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵngcũng rất ấn tượng, đạt hơn 127.000 lượt năm 2019 (chiếm 3% tổng số khách đi quốctế).”

“Doanh nghiệp Nhật Bản chủ động tiếp cận thị trường và phát triển các thị trườngngách như du lịch học đường, du lịch tuần trăng mật Theo Hiệp hội lữ hành Nhật Bản(JATA), 3 phân khúc khách hàng Nhật quan trọng cần quan tâm là nhóm khách giađình, nhóm khách trung niên và giới trẻ Trong số này, nhóm khách trung niên làlượng khách quan trọng vì có thu nhập tốt và có thời gian để du lịch Nhóm khách giađình là thị trường tiềm năng vì xu hướng du lịch nước ngoài của nhóm này đang tănglên Nhóm khách giới trẻ không đi tour hạng sang nhưng lại tạo nên sức mạnh truyềnthông mạnh mẽ cho điểm đến Nhật Bản là thị trường khách quốc tế truyền thống cầnđược xúc tiến chuyên sâu theo kế hoạch hằng năm.”

b) Thị trường các nước Đông Nam Á

Các thị trường Thái Lan, Malaysia, Singapore thường xuyên có mặt trong top 10 thịtrường Đáng chú ý, lượng khách Malaysia và Thái Lan tăng mạnh năm 2018:

Năm 2018, khách Thái ước đạt 56.174 lượt, chiếm 2.1% tổng lượt khách quốc tế,tăng 2,4 lần so với 2017 (23.282)

Khách Malaysia ước đạt 50.937 lượt, chiếm tỉ trọng 1.9%, tăng 1,69 lần so vớinăm 2017 (29.974)

Khách Singapore ước đạt 19.753 lượt, chiếm tỉ trọng 0.74%, tăng 0,48 lần so vớinăm 2017 (13.308)

Các thị trường Đông Nam Á như Thái Lan, Singapore, Malaysia dù thuận lợi khaithác về nhiều mặt nhưng chưa thu hút hiệu quả, hiện cũng được xác định là thị trườngtrọng điểm cho kế hoạch quảng bá hằng năm

3 Thị trường có tăng trưởng nhưng chưa cao, chiếm tỷ lệ còn thấp trong tỷ trọngkhách quốc tế đến Đà Nẵng: Tây Âu, Mỹ và Úc

Trang 26

Theo sau Hàn Quốc, Trung Quốc, và Nhật Bản xếp ở vị trí thứ 3, các thị trường gửikhách từ các quốc gia Tây Âu, Mỹ, Úc có mức tăng trưởng nhưng chưa cao từ 2014đến nay Khác với sự tăng trưởng ổn định của khách Nhật Bản, thị trường Mỹ và Úc

có sự thay đổi

a) Thị trường Tây Âu

Hiện nay thị phần khách Tây Âu đến Đà Nẵng chưa nhiều, chiếm tỷ trọng ước tính2.12% trong cơ cấu khách quốc tế của thành phố năm 2018 (năm 2017 chiếm 2.29%

và năm 2016 chiếm 3%) Khách du lịch của thị trường này chủ yếu đến từ 03 quốc gia

là Anh, Pháp và Đức và nếu so sánh với lượng khách Tây Âu đến Việt Nam thì vẫncòn thấp và chưa có sự thay đổi đột biến trong các năm qua (cụ thể theo bảng sau)

Việt

Nam

ĐàNẵng

Chiếm

tỷ lệ

ViệtNam

ĐàNẵng

Chiếm

tỷ lệ

ViệtNam

ĐàNẵng

Hiểu biết thị trường và kết nối với đối tác lữ hành Tây Âu cần được quan tâm hàngđầu Việc mở rộng thị trường Tây Âu có thể thông qua các công ty lữ hành với phânkhúc chuyên biệt, đơn vị này sẽ vừa là quảng bá, vừa làm sản phẩm Ví dụ như Sport

Trang 27

Lived, chuyên mở các khóa huấn luyện về CNTT và thể thao kết hợp du lịch cho giớitrẻ tại Anh và Úc.

Phân khúc thị trường mục tiêu: Khách trung niên (baby boomer) có thu nhập caothích du lịch, khách du lịch văn hóa, khách nghỉ dưỡng cặp đôi/ honeymoon, FIT trẻ,MICE – golf

Sản phẩm du lịch: Du lịch trải nghiệm văn hóa, du lịch sinh thái làng quê, cộng đồngmiền núi, du lịch MICE – golf, du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng

2017 là 7.8% (48.172 lượt/ 614.117 lượt) và năm 2016 là 10.3% (54.250 lượt/ 522.644lượt)

Trải qua nhiều biến cố lịch sử, Việt Nam không phải là cái tên xa lạ đối với khách Mỹ.Tuy nhiên việc thu hút khách Mỹ tại Việt Nam đến Đà Nẵng chưa thật sự hiệu quả Ví

dụ, lượng khách Mỹ du lịch đến VN năm 2015 đạt 328.000 lượt, chiếm tỷ trọng 1%tổng lượt khách Mỹ du lịch outbound và Việt Nam xếp thứ 33/39 các quốc gia điểmđến của khách Mỹ (nwitimes) Tuy nhiên lượt khách Mỹ đến Đà Nẵng, cùng thời điểmnăm 2015 chỉ đạt khoảng 36 ngàn lượt, chiếm tỷ trọng chỉ khoảng 11% tổng lượtkhách Mỹ đến Việt Nam Điều này cho thấy điểm đến Đà Nẵng vẫn chưa được đề cậpnhiều, hoặc chưa được thiết kế trong lộ trình tour tại Việt Nam

Phân khúc thị trường mục tiêu: khách Việt kiều thăm thân, khách trung niên, cặp đôi/gia đình, khách cao tuổi theo nhóm nhất là các cựu binh Mỹ, khách du lịch văn hóa.Sản phẩm du lịch: Du lịch thăm chiến trường xưa, du lịch trải nghiệm văn hóa, dulịch sinh thái làng quê, cộng đồng miền núi

c) Thị trường Úc

Lượng khách Úc đến Đà Nẵng từ sau năm 2015 đạt hơn 30 ngàn, số lượt khách gấpđôi so với các giai đoạn trước đó nhưng tăng giảm biến động, không rõ xu hướng nêncần những biện pháp tác động thị trường Số lượt khách Úc đến Đà Nẵng năm 2018theo thống kê ước đạt 40.100 lượt, chiếm tỷ trọng 10.3% so với tổng lượt khách Úcđến Việt Nam (386.934 lượt) Năm 2017 là 8.1% (30.107 lượt/ 370.438 lượt) và năm

2016 là 13.2% (42.649 lượt/ 320.678 lượt)

Theo kết quả nghiên cứu thị trường của Sở Du lịch Đà Nẵng năm 2017, tỉ lệ tiếp cậnthông tin về du lịch Đà Nẵng từ Internet và mạng xã hội chiếm đến 93% mặc dù họ

Ngày đăng: 13/05/2023, 01:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w