1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu công tác phát triển mẫu fob tại bộ phận thiết kế rập của công ty tnhh fashion garments 2 đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ may

259 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu công tác phát triển mẫu FOB tại bộ phận thiết kế rập của công ty TNHH Fashion Garments 2
Tác giả Trương Thị Cẩm Thanh, Nguyễn Thị Phương Lan
Người hướng dẫn Th.S Phùng Thị Bích Dung
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ May
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 35,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI (20)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (20)
    • 1.2. Lý do chọn đề tài (22)
    • 1.3. Mục tiêu đề tài (23)
    • 1.4. Đối tượng nghiên cứu (24)
    • 1.5. Giới hạn đề tài (24)
    • 1.6. Nội dung nghiên cứu (24)
    • 1.7. Phương pháp nghiên cứu (24)
  • Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (26)
    • 2.1. Tìm hiểu các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam (26)
      • 2.1.1. Phương thức sản xuất CMT (Cut – Make – Trim) (26)
      • 2.1.2. Phương thức sản xuất FOB (Free On Board) (27)
      • 2.1.3. Phương thức sản xuất ODM (Original Design Manufacturing) (29)
      • 2.1.4. Phương thức sản xuất OBM (Original Brand Manufacturing) (31)
    • 2.2. Tìm hiểu công tác Phát triển mẫu trong phương thức sản xuất FOB (31)
      • 2.2.1. Phát triển mẫu là gì? (31)
      • 2.2.2. Các loại mẫu thường dùng (33)
    • 2.3. Tìm hiểu về công tác thiết kế rập (36)
      • 2.3.1. Khái niệm thiết kế rập (36)
      • 2.3.2. Các phương pháp thiết kế rập (36)
      • 2.3.3. Tầm quan trọng của thiết kế rập trong công tác Phát triển mẫu FOB (38)
    • 2.4. Giới thiệu phần mềm Tukatech (38)
      • 2.4.1. Phần mềm chuyên dùng cho thiết kế rập Tuka Design (39)
      • 2.4.2. Phần mềm chuyên dùng cho giác sơ đồ Tuka Mark (0)
    • 2.5. Giới thiệu về Công ty TNHH Fashion Garment 2 (45)
      • 2.5.1. Lịch sử hình thành và phát triển (45)
      • 2.5.2. Khách hàng và sản phẩm chủ lực của Công ty (48)
      • 2.5.3. Những hoạt động vì cộng đồng và một số giải thưởng - chứng nhận của công ty 43 2.5.4. Cơ cấu hoạt động các bộ phận của Công ty (50)
    • 2.6. Giới thiệu về khách hàng Carhartt (59)
      • 2.6.1. Lịch sử hình thành (59)
      • 2.6.2. Các dòng sản phẩm chính (59)
  • Chương 3: NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN MẪU FOB TẠI PHÒNG MẪU CỦA CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2 (63)
    • 3.1. Giới thiệu phòng Mẫu của công ty TNHH Fashion Garments 2 (63)
      • 3.1.1. Nhiệm vụ của phòng Mẫu (63)
      • 3.1.2. Sơ đồ tổ chức của phòng Mẫu (63)
      • 3.1.3. Quy trình Phát triển mẫu theo phương thức FOB tại phòng Mẫu (65)
    • 3.2. Quy trình Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB tại bộ phận Thiết kế rập của phòng Mẫu (70)
      • 3.2.1. Thực hiện tính giá sản phẩm (Costing) (73)
      • 3.2.2. Phát triển mẫu Fit (79)
      • 3.2.3. Phát triển mẫu Salesman (97)
      • 3.2.4. Phát triển mẫu Pre-production (104)
      • 3.2.5. Thực hiện tính định mức sản xuất (Booking) (110)
      • 3.2.6. Quy trình thực hiện mẫu Pilot (112)
      • 3.2.7. Sản xuất đại trà (Bulk) (116)
    • 3.3. Triển khai quy trình Phát triển mẫu mã hàng CA6273 của khách hàng Carhartt (119)
      • 3.3.1. Thực hiện tính giá sản phẩm (Costing) mã hàng CA6273 (119)
      • 3.3.2. Phát triển mẫu Fit mã hàng CA6273 (137)
      • 3.3.3. Phát triển mẫu Salesman mã hàng CA6273 (164)
      • 3.3.4. Phát triển mẫu Pre-production mã hàng CA6273 (187)
      • 3.3.5. Thực hiện tính định mức sản xuất (Booking) mã hàng CA6273 (0)
      • 3.3.6. Quy trình thực hiện mẫu Pilot mã hàng CA6273 (0)
      • 3.3.7. Sản xuất đại trà (Bulk) mã hàng CA6273 (0)
    • 3.4. Phân tích ưu điểm, nhược điểm và đề xuất biện pháp khắc phục khi triển khai quy trình Phát triển mẫu FOB tại phòng Mẫu của công ty TNHH Fashion Garments 2 (0)
  • Chương 4: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ (0)
    • 4.1. Kết luận (0)
    • 4.2. Kiến nghị (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Đồ án Tốt nghiệp 2 -TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu công tác Phát triển mẫu FOB tại phòng Mẫu của công ty TNHH Fashion Garments 2 với các mục tiêu được đề

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Sau thế kỷ 20, ngành dệt may đã chuyển mình thành một ngành công nghiệp sản xuất quy mô lớn toàn cầu Ngành này đã trải qua những thay đổi đột phá, từ việc may trang phục theo số đo cá nhân với chi phí cao đến sản xuất phục vụ nhu cầu đại chúng với giá thành thấp Sự đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã, chất liệu và màu sắc cũng như thời gian sử dụng và phát triển sản phẩm mới liên tục được cải tiến.

Ngành dệt may hiện nay là một trong những ngành công nghiệp thiết yếu, với quy mô liên tục tăng trưởng và đóng góp lớn vào nền kinh tế Trung Quốc, Việt Nam và Ấn Độ dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu trong lĩnh vực này Mỗi quốc gia áp dụng các phương thức sản xuất khác nhau như Cut – Make – Trim (CMT), Free On Board (FOB), Original Design Manufacturing (ODM) và Original Brand Manufacturing (OBM) tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế và dân cư Đặc biệt, các quốc gia đang phát triển với nguồn nhân lực dồi dào và chi phí nhân công thấp thường sử dụng phương thức CMT, nhưng hiện nay đang chuyển dần sang FOB để nâng cao giá trị lợi nhuận.

Theo báo cáo dệt may năm 2018, 65% doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam chủ yếu sản xuất theo phương thức gia công CMT, trong khi phương thức FOB chiếm 25% Các phương thức sản xuất ODM và OBM chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, lần lượt là 9% và 1% Để nâng cao chất lượng sản xuất, ngành may Việt Nam đang chuyển đổi từ CMT sang các phương thức sản xuất cao hơn như FOB, do đó, đầu tư vào nguồn nhân lực cho công tác phát triển mẫu là rất quan trọng Phát triển mẫu sẽ đóng vai trò then chốt trong việc chuyển đổi phương thức sản xuất của ngành may trong tương lai.

Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về ngành may, mỗi nghiên cứu mang đến những cách tiếp cận khác nhau về lý thuyết chuỗi giá trị và các yếu tố ảnh hưởng Một số tác phẩm tiêu biểu bao gồm “Những giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả ngành may Việt Nam” của Phạm Thị Thu Phương (NXB Khoa học kỹ thuật, 2000) và “Tiếp cận chuỗi giá trị cho việc nâng cấp ngành dệt may Việt Nam” của nhóm tác giả trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

Trong bài viết của Trương Thị Cẩm Thanh và Nguyễn Thị Phương Lan, được đăng trong Tạp chí Khoa học và công nghệ của Đại học Đà Nẵng số 2 (37) năm 2010, có nhiều thông tin quan trọng về ngành công nghệ may Bên cạnh đó, PGS, TS Hà Văn Hội đã trình bày những bất lợi, khó khăn và biện pháp đối phó trong chuỗi giá trị xuất khẩu dệt may của Việt Nam trong bài viết của mình trên Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội tháng 8 năm 2012 Tác giả Trần Hồng cũng đã nêu ra những cơ hội và thách thức đối với ngành dệt may Việt Nam.

❖ Trong phạm vi trường học

Tại các trường đại học và cao đẳng, nhiều đề tài nghiên cứu của sinh viên liên quan đến công tác Phát triển mẫu trong ngành may đã được thực hiện Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Fashion Garments 2, hiện có hai đề tài nổi bật Đề tài đầu tiên, “Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên Theo dõi và Phát triển mẫu tại Công ty TNHH Fashion Garments 2” của tác giả Nguyễn Thị Thuận (khóa 2012), nghiên cứu công việc của nhân viên trong phòng Mẫu Đề tài thứ hai, “Công tác Phát triển mẫu tại Công ty TNHH Fashion Garments 2” của nhóm tác giả Ngô Thị Minh Hương và Lê Thị Huyền Trâm (khóa 2017), tập trung vào quy trình làm việc của bộ phận Quản lý đơn hàng trong công tác Phát triển mẫu.

Chưa có nghiên cứu nào về "Nghiên cứu công tác Phát triển mẫu FOB tại Công ty TNHH Fashion Garments 2" trong bộ phận Thiết kế rập của phòng Mẫu, tạo cơ hội cho nhóm học hỏi và tích lũy kiến thức Đây cũng là thách thức lớn khi chưa có tác giả nào thực hiện đề tài này Nhóm tác giả mong muốn đáp ứng nhu cầu thực tiễn về công tác Phát triển mẫu tại doanh nghiệp may, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm và cho sinh viên trong lĩnh vực này.

Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ và hội nhập quốc tế Đến cuối năm 2021, kim ngạch xuất khẩu đạt 336,3 tỷ USD, tăng 19% so với năm 2020, cho thấy các ngành công nghiệp xuất khẩu của Việt Nam đang khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường toàn cầu.

Ngành dệt may Việt Nam là một trong những lĩnh vực xuất khẩu hàng đầu, đứng thứ 3 toàn cầu chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Ngành công nghiệp may mặc tại Việt Nam chủ yếu hoạt động theo hình thức gia công CMT, chiếm 65% tổng sản lượng, nhưng lợi nhuận thu được rất thấp và cạnh tranh với các nước có chi phí nhân công rẻ là rất lớn Để đối phó với thách thức này, các doanh nghiệp đang chuyển sang phương thức sản xuất FOB nhằm tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh Điều kiện tiên quyết cho sự chuyển đổi từ CMT sang FOB là phát triển năng lực mẫu với đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, khả năng ngoại ngữ tốt, cùng kỹ năng giao tiếp và xử lý thông tin hiệu quả.

Nhóm nhận thấy tiềm năng phát triển lớn của hình thức sản xuất FOB và tầm quan trọng của công tác Phát triển mẫu trong ngành may tại Việt Nam Do đó, nhóm quyết định tìm hiểu sâu về công tác Phát triển mẫu FOB tại các doanh nghiệp may hiện nay Với kiến thức chuyên ngành đã học tại Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và kinh nghiệm thực tế trong 3 tháng tại Công ty TNHH Fashion Garments 2, nhóm mong muốn áp dụng những kiến thức này để thực hiện đề tài “Nghiên cứu công tác Phát triển mẫu FOB tại Công ty TNHH Fashion”.

Thông qua Đồ án Tốt nghiệp “ Nghiên cứu công tác Phát triển mẫu FOB tại Công ty

Công ty TNHH Fashion Garments 2 mong muốn cung cấp tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành may, đặc biệt là sinh viên trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, về công tác phát triển mẫu thực tế trong doanh nghiệp may Tài liệu này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về xu hướng phát triển của ngành may Việt Nam hiện nay, từ đó trang bị những kỹ năng và kiến thức cần thiết để hoàn thiện bản thân và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

Mục tiêu đề tài

- Tìm hiểu các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam hiện nay.

- Nghiên cứu công tác Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB tại phòng Mẫu của

Công ty TNHH Fashion Garments 2.

- Triển khai công tác Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB lên mã hàng

CA6273 của khách hàng Carhartt.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -20-

Đối tượng nghiên cứu

- Các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may hiện nay.

- Công ty TNHH Fashion Garments 2.

- Phòng Mẫu của Công ty TNHH Fashion Garments 2.

- Mã hàng CA6273 của khách hàng Carhartt tại Công ty TNHH Fashion Garments 2.

Giới hạn đề tài

- Phạm vi về không gian: Tất cả các nghiên cứu được thực hiện tại phòng Mẫu của Công ty TNHH Fashion Garments 2.

- Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2022 - 06/2022.

- Tìm hiểu về các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam hiện nay.

- Nghiên cứu về công tác Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB tại phòng Mẫu của công ty TNHH Fashion Garments 2.

- Triển khai công tác Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB lên mã hàng

CA6273 của khách hàng Carhartt.

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu về các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam.

- Nghiên cứu công tác Phát triển mẫu FOB tại phòng Mẫu của Công ty TNHH Fashion Garments 2.

- Triển khai công tác Phát triển mẫu mã hàng CA6273 của khách hàng Carhartt tại Công ty TNHH Fashion Garments 2.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu bao gồm việc thu thập thông tin về tình hình nghiên cứu của đề tài, các phương thức sản xuất tại doanh nghiệp may, cũng như lịch sử hình thành, khách hàng, sản phẩm chủ lực và cơ cấu hoạt động của Công ty TNHH Fashion Garments 2.

- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình Phát triển mẫu tại phòng Mẫu của công ty.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

- Phương pháp thực nghiệm: Tham gia vào quy trình Phát triển mẫu tại phòng Mẫu của công ty.

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích, xử lý các số liệu về độ co rút, thông số kích thước…trong tài liệu kỹ thuật.

- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn những anh chị có kinh nghiệm đang làm việc tại phòng Mẫu của công ty.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -22-

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tìm hiểu các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam

Tại Việt Nam, ngành dệt may chủ yếu sử dụng 4 phương thức sản xuất: CMT, FOB, ODM và OBM Theo "Báo cáo dệt may năm 2018", tỷ trọng các phương thức này lần lượt là 65% cho CMT, 25% cho FOB, 9% cho ODM và 1% cho OBM.

Hình 2.1: Các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam

Nguồn: Tập đoàn Dệt may Việt Nam, 2018

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp CMT chỉ đạt 1 - 3% đơn giá gia công, trong khi doanh nghiệp FOB có lợi nhuận sau thuế khoảng 3 - 5% Đối với đơn hàng ODM, các doanh nghiệp có thể hưởng lợi nhuận sau thuế từ 5 - 7% trở lên, và doanh nghiệp OBM được hưởng toàn bộ lợi nhuận sau thuế.

2.1.1 Phương thức sản xuất CMT (Cut – Make – Trim)

Phương thức sản xuất CMT là hình thức gia công đơn giản nhất, trong đó khách hàng cung cấp toàn bộ đầu vào như mẫu thiết kế, nguyên liệu và vận chuyển Các nhà máy chỉ thực hiện cắt, may và hoàn thiện sản phẩm Sau khi sản phẩm hoàn thành, người mua sẽ thu gom và phân phối Doanh nghiệp áp dụng phương thức này chỉ cần có khả năng sản xuất và một chút kỹ năng thiết kế để thực hiện mẫu sản phẩm.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đây là phương thức sản xuất tốn ít chi phí, cũng như chiếm tỷ lệ cao nhất (65%) trong

4 phương thức sản xuất may mặc hiện nay nhưng mang lại giá trị lợi nhuận thấp nhất trong toàn bộ chuỗi giá trị ngành dệt may toàn cầu.

- CMT là từ viết tắt của Cut – Make - Trim:

- Cut: Là quy trình cắt vải theo khuôn rập được khách hàng cung cấp.

- Make: Giai đoạn may và ráp bán thành phẩm đã cắt thành sản phẩm hoàn chỉnh.

Kiểm tra chất lượng sản phẩm bằng cách loại bỏ phần chỉ thừa sau khi đã may, gắn nhãn và đóng gói theo yêu cầu của khách hàng.

Phương thức sản xuất CMT có nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm chi phí đầu tư thấp và yêu cầu hệ thống sản xuất chỉ cần đáp ứng được đơn hàng Nó không đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao ở các bộ phận như thiết kế, quản lý đơn hàng, thị trường, và xuất nhập khẩu Hơn nữa, doanh nghiệp không phải chịu rủi ro về tài chính và đầu ra, cũng như không gặp áp lực từ phía nhà cung cấp.

Lợi nhuận thấp và mức độ cạnh tranh cao là những nhược điểm chính trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu Các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh và thường xuyên phải phụ thuộc vào các trung gian để nhận đơn hàng từ các hãng và thương hiệu lớn.

2.1.2 Phương thức sản xuất FOB (Free On Board)

Phương thức FOB (Free On Board) là hình thức sản xuất nâng cao hơn so với CMT, với quy trình "mua nguyên liệu, bán thành phẩm" Doanh nghiệp tham gia chủ động từ việc mua nguyên liệu đến sản xuất sản phẩm cuối cùng Khác với CMT, nhà xuất khẩu theo FOB tự mua nguyên liệu đầu vào thay vì nhận từ người mua Các hoạt động FOB có sự thay đổi đáng kể tùy thuộc vào mối quan hệ hợp đồng giữa nhà cung cấp và khách hàng.

Phương thức sản xuất FOB được chia thành 2 loại:

Doanh nghiệp thực hiện FOB cấp 1 sẽ mua nguyên phụ liệu từ các nhà cung cấp được chỉ định bởi bên đặt hàng Phương thức này yêu cầu doanh nghiệp làm việc trực tiếp với các nhà cung cấp để thực hiện đơn hàng.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 yêu cầu doanh nghiệp phải mua nguyên phụ liệu theo yêu cầu của khách hàng mà không được tự do lựa chọn nhà cung cấp hay thương lượng giá cả Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm tài chính trong việc đặt hàng và vận chuyển nguyên phụ liệu.

Doanh nghiệp FOB cấp 2 tự phát triển và tìm nguồn nguyên phụ liệu, nhận tài liệu mã hàng từ khách hàng và chịu trách nhiệm phát triển, lựa chọn nguyên phụ liệu, sản xuất và vận chuyển Việc tìm kiếm nhà cung cấp chú trọng đến quy mô sản xuất, giá cả, chất lượng và thời hạn giao hàng Lợi nhuận từ phương thức này tỷ lệ thuận với mức độ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tài chính và thời gian chiếm dụng vốn trong quá trình sản xuất đơn hàng.

Phương thức sản xuất FOB mang lại nhiều ưu điểm, bao gồm giá trị gia tăng cao hơn so với gia công CMT, đặc biệt là FOB cấp 2 Doanh nghiệp có khả năng chủ động trong việc đáp ứng nguồn nguyên phụ liệu đầu vào và dễ dàng tiếp cận các đơn hàng lớn từ các hãng/thương hiệu gốc Ngoài ra, phương thức này còn giúp doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang các nước Đông Nam Á, duy trì mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp, xử lý hiệu quả các phát sinh về nguyên phụ liệu, và giảm thiểu sự phụ thuộc khi chuỗi cung ứng gặp gián đoạn.

Nhược điểm của mô hình FOB cấp 1 là sự phụ thuộc vào chỉ định của khách hàng, yêu cầu nguồn tài chính vững mạnh và nhân lực chất lượng cao trong các khâu quản lý đơn hàng, mua hàng và xuất nhập khẩu Hệ thống quản lý cần phải đồng bộ trên tất cả các hoạt động và lĩnh vực của doanh nghiệp để đảm bảo hiệu quả.

2.1.3 Phương thức sản xuất ODM (Original Design Manufacturing)

ODM (Sản xuất theo thiết kế gốc) là phương thức sản xuất bao gồm thiết kế và toàn bộ quy trình sản xuất, từ việc thu mua vải và nguyên phụ liệu đến cắt, may, hoàn thiện, đóng gói và vận chuyển Khả năng thiết kế của nhà cung cấp thể hiện trình độ cao và mang lại giá trị gia tăng lớn cho sản phẩm Các doanh nghiệp ODM tạo ra mẫu thiết kế, hoàn thiện sản phẩm và bán lại cho các thương hiệu lớn trên toàn cầu.

❖ Ưu nhược điểm của phương thức sản xuất ODM Ưu điểm: Có cơ hội làm việc trực tiếp với các hãng may mặc lớn, lợi nhuận cao, có

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 nhiều tiềm lực để chuyển dịch lên phương thức sản xuất cao hơn.

Nhược điểm của mô hình này bao gồm việc cần có nguồn nhân lực thiết kế mạnh, khó khăn trong việc thu hút và giữ chân nhân lực ở khâu thiết kế, quy mô doanh nghiệp thường lớn, và yêu cầu sự tương trợ giữa hệ thống kinh doanh thương mại và hệ thống sản xuất.

2.1.4 Phương thức sản xuất OBM (Original Brand Manufacturing)

OBM (Original Brand Manufacturing) là phương thức sản xuất mà doanh nghiệp tự đảm nhận toàn bộ quy trình từ nghiên cứu thị trường, thiết kế bộ sưu tập mang thương hiệu riêng, đến phát triển và đặt mua nguyên phụ liệu, cắt may, hoàn thiện sản phẩm, đóng gói và thương mại hóa Phương thức này tạo ra một chuỗi giá trị khép kín, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận.

Tìm hiểu công tác Phát triển mẫu trong phương thức sản xuất FOB

2.2.1 Phát triển mẫu là gì?

Phát triển mẫu là bước quan trọng đầu tiên trong quy trình sản xuất hàng may mặc, giúp tạo ra các sản phẩm mẫu đại diện cho mặt hàng cần sản xuất Chất lượng và thời gian giao mẫu không chỉ phản ánh năng lực mà còn khẳng định uy tín của doanh nghiệp Do đó, khách hàng thường yêu cầu phát triển mẫu trước khi đặt hàng Yêu cầu phát triển mẫu có thể khác nhau tùy thuộc vào từng khách hàng, đơn hàng và mô hình sản xuất của từng công ty.

Các mẫu trong giai đoạn phát triển sẽ được sản xuất tại phòng Mẫu dựa trên mẫu tham khảo, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu và yêu cầu chất lượng từ khách hàng.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

2.2.2 Các loại mẫu thường dùng

Phòng Mẫu sẽ phát triển các loại mẫu dựa trên yêu cầu và mục đích của khách hàng Tên gọi của các loại mẫu cũng sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng khách hàng, nhưng thường bao gồm các loại mẫu cơ bản.

Sơ đồ 2.1: Một số loại mẫu thường dùng trong công tác Phát triển mẫu

2.2.2.1 Mẫu Meeting (Meeting Sample) Đây là loại mẫu dùng trong cuộc họp của khách hàng, tùy theo mỗi khách hàng mà mẫu Meeting sẽ có nhiều tên gọi khác nhau như là mẫu Coordination, mẫu PA (Production Alignment) Khách hàng sẽ sử dụng mẫu này để kiểm tra về màu sắc mẫu và chất lượng hình in của mẫu, không cần chính xác về thông số tuyệt đối.

Mẫu Proto 1 là mẫu đầu tiên do doanh nghiệp sản xuất để giới thiệu cho khách hàng Mẫu này thường chỉ may một kích thước cơ bản theo tài liệu kỹ thuật và sử dụng nguyên phụ liệu tương đương về tính chất và thành phần Mục đích chính của mẫu Proto 1 là kiểm tra sự hài hòa và cân xứng trong cấu trúc sản phẩm, do đó thông số thiết kế không cần quá chi tiết.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp hoàn toàn phù hợp với tài liệu kỹ thuật Nếu mẫu Proto 1 không được khách hàng phê duyệt, cần tiến hành thực hiện mẫu Proto 2.

Mẫu Proto 2 được phát triển dựa trên ý kiến và yêu cầu chỉnh sửa từ khách hàng sau khi nhận mẫu Proto 1 Khách hàng sẽ gửi phản hồi với những thay đổi mong muốn, và quy trình phát triển mẫu Proto 2 sẽ tương tự như giai đoạn may mẫu Proto 1, với một kích thước cơ bản được thực hiện từ các yêu cầu đó Nếu mẫu Proto 2 vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, phòng Mẫu sẽ tiếp tục phát triển mẫu Proto 3 dựa trên góp ý từ mẫu Proto 2 cho đến khi nhận được sự phê duyệt từ khách hàng.

Mẫu Fit được sử dụng để kiểm tra các thông số sau khi khách hàng đã phê duyệt mẫu Proto Do đây là mẫu kiểm tra thông số, nên yêu cầu phải đảm bảo độ chính xác 100% theo bảng thông số trong tài liệu kỹ thuật mới nhất mà khách hàng đã cung cấp.

Mẫu Salesman là công cụ quan trọng để giới thiệu sản phẩm đến các đại lý và cửa hàng, cũng như trưng bày tại các showroom hoặc hội chợ triển lãm Mục tiêu của mẫu là thu hút sự chú ý và phản hồi từ người tiêu dùng qua kênh bán lẻ, giúp khách hàng dự đoán sức tiêu thụ của sản phẩm trên thị trường Điều này cho phép tính toán sản lượng đơn hàng một cách hợp lý Yêu cầu đối với mẫu trong giai đoạn này là phải may theo kích thước chuẩn, sử dụng vải, phụ liệu và kiểu dáng giống như đơn hàng đại trà, ngoại trừ các phụ liệu bao gói và nhãn hướng dẫn sử dụng.

2.2.2.5 Mẫu chụp ảnh quảng cáo (Photoshoot Sample)

Photoshoot Sample là trang phục thường được các người mẫu mặc, với thông số được điều chỉnh phù hợp và chất lượng hình in hoặc thêu đạt yêu cầu, nhằm phục vụ cho mục đích quảng cáo và trình diễn thời trang.

- Chụp hình in lên bảng quảng cáo cho sản phẩm mới của khách hàng.

- Chụp hình in lên thẻ bài, hộp đóng gói sản phẩm.

- Trình diễn thời trang, ra mắt sản phẩm mới.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

2.2.2.6 Mẫu kiểm size (Mẫu Size Set)

Mẫu Size Set được thiết kế dựa trên mẫu Fit đã được phê duyệt, bao gồm tất cả các kích thước hoặc kích thước lớn nhất, kích thước cơ bản và kích thước nhỏ nhất Điều này giúp khách hàng kiểm tra thông số của từng kích thước và đánh giá tính hợp lý của bước nhảy giữa các kích thước.

2.2.2.7 Mẫu tiền sản xuất (Pre-productions - PP)

Mẫu PP là mẫu quan trọng và bắt buộc phải được duyệt trước khi sản xuất, yêu cầu sử dụng đúng nguyên phụ liệu theo tài liệu cuối cùng từ khách hàng Khách hàng sẽ kiểm tra toàn diện các yếu tố như thông số, màu sắc, quy cách lắp ráp, mật độ chỉ, tay nghề công nhân, cách sử dụng nguyên phụ liệu, và vị trí các loại nhãn Nếu mẫu PP chưa được duyệt, nhà máy không được phép triển khai sản xuất dù đã nhận đơn hàng.

2.2.3 Vai trò của công tác Phát triển mẫu

Công tác phát triển mẫu là yếu tố quan trọng trong sản xuất hàng may mặc, giúp biến ý tưởng của nhà thiết kế và khách hàng thành hiện thực Quá trình này cung cấp cái nhìn tổng quan về khả năng đáp ứng nhu cầu và tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất, từ đó giúp khách hàng quyết định nhà máy phù hợp với thiết kế của họ.

Thông qua việc phát triển mẫu, nhà sản xuất có thể ước lượng định mức nguyên phụ liệu cho sản phẩm, bao gồm cả đơn hàng lớn Điều này giúp chuẩn bị nguyên phụ liệu cho sản xuất, ước tính thời gian giao hàng và tính toán toàn bộ chi phí sản xuất.

Chất lượng sản phẩm may chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khách quan, như độ co rút của nguyên phụ liệu khi tiếp xúc với nhiệt từ ủi, giặt, in/thêu, và wash Công tác phát triển mẫu đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp kiểm soát sự thay đổi của nguyên phụ liệu dưới tác động của các yếu tố này Nhờ đó, doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm qua quá trình thiết kế rập, kỹ thuật may, và phương pháp hoàn thiện phù hợp.

Tìm hiểu về công tác thiết kế rập

2.3.1 Khái niệm thiết kế rập

Thiết kế rập là một thuật ngữ quan trọng trong ngành thời trang, liên quan đến việc tạo ra mẫu rập mỏng, bán thành phẩm với kích thước trung bình cho sản phẩm Sau khi hoàn thành bảng thiết kế gốc, các bản sao sẽ được nhân bản với nhiều màu sắc và kích thước khác nhau Sản phẩm cuối cùng sẽ giữ nguyên kiểu dáng của mẫu chuẩn và đảm bảo các số đo chính xác theo bảng thông số kích thước.

Trong ngành may mặc, hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra và hoàn thiện sản phẩm, đồng thời là yếu tố quyết định chất lượng của sản phẩm may.

2.3.2 Các phương pháp thiết kế rập

❖ Thiết kế rập bằng tay

Thiết kế rập bằng tay là phương pháp truyền thống thường được áp dụng tại các nhà may nhỏ và công ty may gia đình Để thực hiện, người thiết kế cần sử dụng các công cụ như kéo, thước, bút chì, bút màu và giấy cứng Tư duy sáng tạo và kiến thức về công thức thiết kế rập là yếu tố quan trọng để tạo ra sản phẩm chất lượng Ngoài ra, thiết kế rập bằng tay đòi hỏi sự tỉ mỉ, kiên nhẫn và khả năng tập trung cao, vì người thiết kế phải tự căn chỉnh, vẽ chi tiết và kiểm tra chính xác các thông số trên giấy.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Hình 2.2: Hình minh hoạ phương pháp thiết kế rập bằng tay

❖ Thiết kế rập bằng phần mềm hỗ trợ

Thiết kế rập bằng phần mềm máy tính yêu cầu người thiết kế không chỉ có tư duy sáng tạo và kiến thức về công thức thiết kế, mà còn cần thành thạo công nghệ và sử dụng các phần mềm chuyên ngành như Optitex, Gerber, Tuka.

Thiết kế trên phần mềm không chỉ hỗ trợ nhảy size và giác sơ đồ mà còn nâng cao hiệu quả thiết kế Phương pháp này mang lại sản phẩm với độ chính xác cao, thao tác nhanh chóng và tiết kiệm thời gian.

Hình 2.3: Hình minh hoạ phương pháp thiết kế rập trên phần mềm Tuka design

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -31-

2.3.3 Tầm quan trọng của thiết kế rập trong công tác Phát triển mẫu FOB

Thiết kế rập là một công việc quan trọng trong phát triển mẫu của doanh nghiệp may, nhằm giúp khách hàng đánh giá khả năng sản xuất của doanh nghiệp Quá trình này quyết định xem doanh nghiệp có đáp ứng được yêu cầu và mong muốn của khách hàng hay không, từ đó ảnh hưởng đến việc nhận đơn đặt hàng chính thức.

Công việc thiết kế rập yêu cầu sự tập trung và chính xác tuyệt đối từ nhân viên Một sai sót nhỏ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng và uy tín doanh nghiệp Quy trình thiết kế rập chặt chẽ, ít sai sót sẽ giúp rút ngắn thời gian và giảm thiểu chi phí cho công tác phát triển mẫu.

Để khẳng định vị thế ngành may mặc Việt Nam trên thị trường quốc tế, việc phát triển thiết kế rập trong quá trình phát triển mẫu cần được chú trọng Khi các doanh nghiệp chuyển sang phương thức sản xuất FOB, việc phát triển mẫu cho đơn hàng trở nên quan trọng hơn trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu Doanh nghiệp may có khả năng phát triển mẫu tốt về thiết kế rập và may mẫu sẽ được khách hàng ưu tiên lựa chọn, từ đó khẳng định trình độ, khả năng sản xuất và uy tín của mình.

Giới thiệu phần mềm Tukatech

Hình 2.4: Phần mềm Tukatech – For the fashion industry

Tukatech là phần mềm kỹ thuật chuyên dụng trong ngành may và thiết kế thời trang, bao gồm Tuka Design và Tuka Mark Phần mềm này giúp người dùng hình dung trước mô hình sản phẩm và ước tính lượng nguyên liệu cần thiết, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảm thiểu lãng phí trong quá trình sản xuất.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Công dụng của phần mềm Tukatech:

Việc đồng bộ dữ liệu trở nên dễ dàng hơn không chỉ giúp giảm thiểu các công đoạn thủ công mà còn hạn chế tối đa sai sót trong quá trình sản xuất.

- Giúp cho các doanh nghiệp dệt may quản lý số liệu, lưu trữ tài liệu thiết kế dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí vật liệu, nhân công.

- Hỗ trợ thiết kế rập với độ chính xác cao, nhảy size, giác sơ đồ ước lượng công đoạn cắt và chuẩn bị nguyên vật liệu cắt may.

- Có giao diện bắt mắt, dễ thao tác, nhiều phím tắt giúp tối ưu hoá quá trình thiết kế.

Hỗ trợ xuất và nhập dữ liệu sang các phần mềm như Excel, AI (đuôi dxf) và PDF, giúp thuận tiện trong việc trao đổi tài liệu và thông tin với khách hàng, đồng thời nâng cao hiệu quả triển khai công tác sản xuất trong doanh nghiệp.

2.4.1 Phần mềm chuyên dùng cho thiết kế rập Tuka Design

Tuka Design, thuộc hệ thống Tukatech, là phần mềm thiết kế bộ rập hoàn chỉnh, hỗ trợ từ khâu thiết kế, chỉnh sửa, chừa đường may đến nhảy size cho từng mã hàng Với nhiều tính năng và thao tác đơn giản, Tuka Design giúp nhân viên thiết kế rập nhanh chóng nắm bắt và thực hiện công việc một cách dễ dàng.

Hình 2.5: Giao diHìnhệph2ầ.n5:mềm Tuka Design

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -33-

Các tính năng của Tuka Design:

Tính năng thiết kế cho phép người dùng dễ dàng tạo mã hàng từ những bước đầu tiên như tạo khung, chỉnh sửa và hoàn thiện bộ rập Người dùng có thể nhảy size và kiểm tra thông số thông qua các câu lệnh trên thanh công cụ Toolbox và 16 menu chính trên giao diện màn hình.

The software features 16 main menus, including File, Edit, Piece, Grading, Point, Segment, Internal, Dart, Pleats, Seam, Walk, View, Tool, Report, Efit, and Help, which are clearly displayed across 9 toolbars with corresponding icons.

Hình 2.6: 16 menu chính và 9 thanh công cụ của Tuka Design

Tuka Design giúp việc thiết kế trở nên tối ưu hóa bằng các phím tắt trên bàn phím thao tác nhanh chóng, chính xác và hạn chế sai sót.

Bảng 2.1: Chức năng chính của 16 menu chính trong Tuka Design

Stt Tên gọi Chức năng chính

1 File Các lệnh cơ bản hỗ trợ xử lý bản vẽ thiết kế: New, Open, Save,

2 Edit Các lệnh hỗ trợ thao tác như Undo, Redo, Cut, Copy, Paste,

Zoom in, Zoom out, Zoom all…

The 3 Piece operations include creating a new detail, declaring all information related to the detail (Piece info), moving the piece, rotating the piece, joining two pieces, and scaling or shrinking the detail.

4 Grading Hỗ trợ các thao tác nhảy size (Grading), kiểm tra bước nhảy size

(Rules Library), hiển thị hoặc không hiển thị nhảy size (Show grading)…

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

5 Point Tạo điểm (Add point), di chuyển 1 điểm (Move point), chỉnh sửa nhiều điểm trên đoạn thẳng (Move parallel) hoặc đường cong (Move along)…

6 Segment Hỗ trợ các thao tác chỉnh sửa đoạn thẳng: Vẽ đường song song

7 Internal Hỗ trợ các thao tác di chuyển, chỉnh sửa, xoá các đường nội vi bên trong chi tiết…

8 Dart Tạo pen cho chi tiết, các thao tác di chuyển, chỉnh sửa…

9 Pleats Tạo các xếp ply, nếp gấp, các thao tác di chuyển, chỉnh sửa…

Tính năng 10 Seam cho phép tạo đường may cho các chi tiết, tùy chỉnh độ rộng của đường may, xóa đường may ở một cạnh, xóa tất cả đường may, và hiển thị hoặc ẩn đường may theo nhu cầu.

11 Walk Hỗ trợ các thao tác khớp rập giữa 2 chi tiết.

12 View Hỗ trợ hiển thị hoặc không hiển thị đường may, nhảy size, đường nội vi…

13 Tool Chỉnh sửa giao diện, chi tiết trong vùng làm việc…

14 Report Hỗ trợ xuất dữ liệu ra các dạng file Excel, in màn hình làm việc…

15 Tuka 3D Hiển thị bộ rập đã được thiết kế dưới dạng 3D trên người mẫu.

16 Help Hướng dẫn thao tác lệnh bằng video và hình ảnh bằng ngôn ngữ tiếng anh.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -35-

Hình 2.7: Hình miHình 2ho.7ạ bản vẽ thiết kế

- Công cụ Walk giúp dễ dàng di chuyển chi tiết, điều chỉnh chi tiết để kiểm tra độ ăn khớp và tính đối xứng của bộ rập.

Hình 2.8: Hình minh hoạ công cụ Walk Tool

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

- Chức năng nhảy size (Grading) được chú trọng nhằm đảm bảo độ chính xác về thông số nhảy size, giúp hạn chế thấp nhất khả năng sai số.

Hình 2.9: Hình minhHìnhho2.ạ9:công cụ Grading 2.4.2 Phần mềm chuyên dùng cho giác sơ đồ Tuka Mark

Tuka Mark, thuộc hệ thống Tukatech, là phần mềm hỗ trợ giác sơ đồ, giúp tiết kiệm định mức và thời gian, đồng thời đảm bảo độ chính xác cao.

Các tính năng nổi bật của Tuka Mark:

- Đặt các giới hạn trên sơ đồ như loại vải và hướng của các chi tiết.

Sắp xếp, chọn, xoay và lật các chi tiết theo ý muốn, bao gồm cả việc thực hiện dọc theo đường gấp Thiết lập sơ đồ cho các sản phẩm cần canh chu kỳ sọc và đối xứng các chi tiết.

Báo cáo định mức sử dụng nguyên vật liệu và tính toán chi phí cho mỗi sơ đồ xuất được xuất ra file Excel, giúp dễ dàng trao đổi và triển khai công tác sản xuất trong doanh nghiệp.

- Hỗ trợ in sơ đồ ở dạng Mini marker, sơ đồ tỉ lệ 1:1.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -37-

Hình 2.10: : GiaoHìnhdiện 2phần.10 mềm Tuka Mark

Tuka Mark tối ưu hóa việc sử dụng vải bằng cách sắp xếp các chi tiết trên bàn cắt theo nhiều tiêu chí khác nhau, nhằm tiết kiệm tối đa nguyên phụ liệu.

Hình 2.11: Hình minh hoạ giác sơ đồ trên Tuka Mark

Tuka Mark sở hữu tính năng tạo rập lồng thông minh, cho phép sắp xếp các chi tiết rập với nhiều kích thước lồng vào nhau một cách hiệu quả Thuật toán lồng tự động được sử dụng trong quá trình kiểm cắt, giúp tiết kiệm chi phí đáng kể.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Hình 2.12: Hình minh hoạ giác sơ đồ rập kiểm cắt, kiểm may

Giới thiệu về Công ty TNHH Fashion Garment 2

2.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Hình 2.13: Logo Công ty TNHH Fashion Garments (FGL)

- Tên Công ty: Công ty TNHH Fashion Garments 2 (FGL)

- Tên đăng ký kinh doanh của công ty: FASHION GARMENTS 2 CO LIMITED.

- Địa chỉ: Đường 13A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -39-

Công ty TNHH Fashion Garments 2 (FGL2) thuộc Tập đoàn Hirdaramari, Sri Lanka và LT Apparel, Mỹ, với dây chuyền sản xuất tại Sri Lanka và Bangladesh Tập đoàn còn có văn phòng đại diện tại Việt Nam, Trung Quốc và Hồng Kông.

Hình 2.14: Quá trình hình thành và phát triển của FGL

FGL, được thành lập vào năm 1994 với 100% vốn đầu tư nước ngoài, là doanh nghiệp tiên phong trong các sáng kiến phát triển bền vững trong ngành sản xuất hàng may mặc tại Việt Nam Từ một nhà máy sản xuất ban đầu, FGL hiện sở hữu 8 nhà máy hiện đại nhất trên toàn quốc, với hơn 10.000 nhân viên và năng suất hàng năm đạt trên 250 triệu sản phẩm.

Qua quá trình hoạt động gần hơn 28 năm qua (1994 - 2022) FGL đã xây dựng và thành lập được 4 nhà máy sản xuất và 1 trụ sở văn phòng tại Đồng Nai:

- Năm 1994: Xây dựng và thành lập Nhà máy 1 đặt tại KCN Biên Hòa 1, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Năm 2008: Xây dựng và thành lập Nhà máy 2, đặt tại KCN Biên Hòa 2, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Năm 2011, Nhà máy Tân Phú được xây dựng và thành lập tại đường số 3, KCN Tân Phú, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai Nhà máy này đã vinh dự nhận chứng nhận Xanh với tiêu chuẩn LEED GOLD Certified.

- Tháng 01/2012: Xây dựng và thành lập Nhà máy Xuân Tây, đặt tại Ấp 1, xã Xuân Tây, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Trụ sở chính của công ty, nơi điều phối các dịch vụ marketing, quản lý nhân sự và tài chính, tọa lạc tại tầng 16, 17, 18 của tòa nhà Sonadezi, số 1, đường 1, KCN Biên Hòa 1.

Hình 2.15: Trụ sở văn phòng chính

Tại FGL, chúng tôi tự hào về sự minh bạch trong kinh doanh, luôn khiêm tốn và cởi mở Chúng tôi cam kết hướng tới giải pháp và hợp tác, đóng vai trò là khách hàng, nhà cung cấp và doanh nghiệp sản xuất Công ty tập trung vào các giá trị cốt lõi như khát vọng, hợp tác, tiên phong, hoàn thiện và kiên trì.

Công ty hướng tới việc trở thành nhà may mặc hàng đầu tại Việt Nam, nổi bật với sự bền vững và trách nhiệm xã hội Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ khách hàng xuất sắc, sản xuất hiệu quả và xây dựng mối quan hệ gắn bó với nhân viên.

Sứ mệnh của Công ty FGL là tập trung vào phúc lợi xã hội, sự gắn kết và trao quyền cho nhân viên, vì con người là nền tảng cốt lõi của doanh nghiệp Tại FGL, nhân viên có thể đảm nhận nhiều vai trò, với công ty hoạt động như một khách hàng, đối tác hoặc nhà cung cấp FGL cam kết cung cấp đầy đủ công cụ cần thiết để giúp nhân viên đạt hiệu quả công việc cao nhất.

Công ty cam kết không ngừng cải tiến để nâng cao khả năng cạnh tranh về giá, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất Quản lý 100% tại Việt Nam và xây dựng quy trình liên kết chặt chẽ giúp công ty nhanh chóng thích nghi và đổi mới Nhờ đó, công ty luôn đi đầu trong sự thay đổi liên tục của thị trường và ngành công nghiệp dệt may.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -41-

FGL cam kết phát triển bền vững và nâng cao trách nhiệm xã hội trong mọi hoạt động kinh doanh, đảm bảo rằng sự phát triển của doanh nghiệp không gây hại đến môi trường, xã hội và nền kinh tế Chúng tôi xây dựng các giải pháp tối ưu, linh hoạt và hiệu quả dựa trên tinh thần cộng tác và hội nhập.

2.5.2 Khách hàng và sản phẩm chủ lực của Công ty

Fashion Garments 2 đã thiết lập mối quan hệ vững chắc với nhiều thương hiệu may mặc nổi tiếng toàn cầu như Adidas, Pink, American Eagle, Levi’s, The Children’s Place, Sanmar và Carhartt.

Công ty FGL luôn cam kết mang đến chất lượng dịch vụ tốt nhất và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo động lực để cung cấp những giải pháp toàn diện cho từng đối tác.

Hình 2.16: Một số khách hàng của Công ty TNHH Fashion Garments 2

Những sản phẩm đặc thù (FGL chuyên sản xuất hàng knit):

- Áo thun (cổ tròn, cổ bẻ, tay ngắn, tay dài)

- Áo khoác (dây kéo, chui đầu)

- Quần áo tập thể thao

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Hình 2.17: Quần áo trẻ em

Hình 2.18: Áo khoác – áo hoodie

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -43-

Hình 2.20: Quần áo tập Yoga

2.5.3 Những hoạt động vì cộng đồng và một số giải thưởng - chứng nhận của công ty

Công ty TNHH Fashion Garments 2 nhận thức rằng trách nhiệm của doanh nghiệp là chung tay vì cộng đồng Những tác động tích cực đến xã hội và môi trường sống là yếu tố quan trọng giúp công ty phát triển bền vững Với triết lý nhân văn, công ty đang tích cực triển khai các hoạt động phát triển cộng đồng tại tất cả các nhà máy và văn phòng trên toàn quốc.

Hình 2.21: Buổi tiệc chúc mừng năm mới của Sri Lanka tại FGL

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Hình 2.22: Dự án chống xói mòn vùng bờ biển Quảng Nam, Lễ khánh thành nhà màng ươm trồng dừa nước

Hình 2.23: Dự án mang nước sạch về xã Xuân Tây, huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -45-

Hình 2.24: Chương trình Đào tạo kỹ năng dành cho người lao động khiếm khuyết

Hình 2.25: Tổ chức hiến máu nhân đạo

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Một số giải thưởng và chứng nhận:

Bảng 2.2: Một số giải thưởng và chứng nhận của Công ty TNHH Fashion Garments 2

STT GIẢI THƯỞNG/CHỨNG NHẬN

Chương trình kết nối người lao động, doanh nghiệp và các đơn vị chính phủ với

1 nhau nhằm mục đích cải thiện điều kiện lao động và thúc đẩy tính cạnh tranh trong ngành may mặc.

Chương trình công nghiệp do Intertek và các chuyên gia trong ngành phát triển nhằm giải quyết các thách thức trong việc xác minh rằng các nhà sản xuất nước ngoài tuân thủ các yêu cầu bảo mật chuỗi cung ứng mới.

2 phối hợp và hiệu quả về chi phí.

Chứng nhận công trình xanh của Hội đồng công trình Xanh của Hoa Kỳ giải bạch

Chứng nhận thực hành sản xuất tốt Là tiêu chuẩn nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn trong cấp phép sản xuất, buôn bán

4 thực phẩm và đồ uống, mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm chức năng và thiết bị y tế.

Global Recycled Standard là một tiêu chuẩn sản phẩm quốc tế, tự nguyện và đầy đủ, đặt ra các yêu cầu về chứng nhận của

5 bên thứ ba về thành phần tái chế, chuỗi hành trình sản phẩm, hoạt động xã hội; môi trường; hoá chất

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Là một hiệp hội hợp tác lớn nhất cho việc chia sẻ các thông tin về thực hành đạo đức và trách nhiệm xã hội trong chuỗi cung

Sedex là một giải pháp quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả, giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ danh tiếng công ty, đồng thời cải thiện hoạt động của chuỗi cung ứng.

Hệ thống đánh giá nhà cung cấp.

Tổ chức phi lợi nhuận quản lý các tiêu

8 chuẩn toàn cầu để sản xuất vải thun cotton tốt hơn: tốt cho sản xuất, tốt cho môi trường và tốt cho thế giới.

Chương trình đánh giá nhà cung cấp nhằm thúc đẩy cải tiến liên tục.

Là một tiêu chuẩn tự đánh giá của ngành may mặc và giày dép để đánh giá

10 tính bền vững của môi trường và xã hội trong toàn bộ chuỗi cung ứng.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

ZDHC viết tắt của từ Zero Discharge of Hazardous Chemicals - mức thải hóa

11 chất nguy hiểm bằng không, với mục tiêu cuối cùng là loại bỏ việc sử dụng hóa chất độc hại.

Chứng nhận quốc tế về hàng dệt sinh thái trên thế giới, hệ thống sẽ kiểm nghiệm và cấp chứng chỉ đồng nhất trên khắp thế

Trong ngành dệt may, có 12 giới hạn cho các nguyên liệu thô, bán thành phẩm và sản phẩm, nhằm đảm bảo rằng tất cả các cấp độ trong sản xuất đều không chứa chất độc hại.

2.5.4 Cơ cấu hoạt động các bộ phận của Công ty

Giới thiệu về khách hàng Carhartt

Carhartt, Inc là một công ty may mặc nổi tiếng của Mỹ, được thành lập vào năm 1889 tại Dearborn, Michigan, với hơn 100 năm di sản Là một doanh nghiệp gia đình, Carhartt hiện vẫn thuộc sở hữu của con cháu người sáng lập Hamilton Carhartt.

Trong vòng 20 năm kể từ khi thành lập, Carhartt đã mở rộng các cơ sở của mình sang

Carhartt đã trải qua giai đoạn thu hẹp quy mô do doanh số bán hàng giảm trong thời kỳ Đại suy thoái những năm 1930, nhưng đã phục hồi mạnh mẽ trong Chiến tranh thế giới thứ hai, trở thành thương hiệu quần áo bảo hộ lao động nổi bật cho tầng lớp lao động ở Mỹ.

2.6.2 Các dòng sản phẩm chính

Carhartt bắt đầu nổi tiếng từ việc cung cấp quần áo bảo hộ cho những công nhân đường

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -50- đã nghiên cứu về các sản phẩm như áo khoác dày và quần yếm, góp phần định hình phong cách ăn mặc tại Mỹ, đặc biệt là trang phục bảo hộ cho lực lượng lao động tay chân, bao gồm công nhân đường sắt, nông dân, thợ mộc và công nhân xây dựng.

Hình 2.29: Quần yếm bảo hộ lao động cho các công nhân đường sắt

Một thời gian sau, khi cộng đồng hip-hop bắt đầu nở rộ phong cách thời trang mang tính

"bụi bặm" của Carhartt giúp nó nhanh chóng trở thành một biểu tượng thời trang đường phố.

Hình 2.30: Các sản phẩm mang tính biểu tượng thời trang đường phố của Carhartt SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Carhartt đang nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với xu hướng thời trang hiện đại, cung cấp nhiều loại sản phẩm như áo khoác, áo hoodie, áo sơ mi, quần jean, quần áo lót và nón, phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.

Hình 2.31: Áo khoác cho trẻ em Hình 2.32: Quần yếm cho trẻ em

Hình 2.33: Áo phông Hình 2.34: Áo khoác

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -52-

Carhartt đã ghi nhận tổng doanh thu 92 triệu đô la vào năm 1990 và bán được hơn hai triệu chiếc áo khoác mỗi năm vào năm 1992 Đến năm 2013, doanh thu của Carhartt đạt khoảng 600 triệu đô la mỗi năm, và vào năm 2019, công ty đã đạt mốc quan trọng với doanh thu vượt 1 tỷ USD Hiện tại, doanh thu hàng năm ước tính của Carhartt là 851 triệu đô la.

Carhartt là một khách hàng lớn và tiềm năng cho các doanh nghiệp may mặc hiện nay Kể từ năm 2015, Carhartt đã hợp tác với Công ty TNHH Fashion Garments 2, đóng góp một phần lớn vào công tác phát triển mẫu Hiện tại, công ty đang sản xuất các sản phẩm chính cho Carhartt, bao gồm áo hoodie, áo khoác và áo thun dành cho trẻ em đến thiếu niên với năm nhóm size khác nhau.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN MẪU FOB TẠI PHÒNG MẪU CỦA CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2

Giới thiệu phòng Mẫu của công ty TNHH Fashion Garments 2

3.1.1 Nhiệm vụ của phòng Mẫu

Phòng Mẫu đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển mẫu sản phẩm, tiếp nhận thông tin từ bộ phận Quản lý đơn hàng và phối hợp với các bộ phận liên quan để hoàn thành mẫu đúng tiến độ Nhiệm vụ của phòng là đảm bảo chất lượng mẫu, thể hiện năng lực của doanh nghiệp nhằm thu hút đơn hàng thực tế từ khách hàng.

Trao đổi và làm việc với khách hàng để thiết lập tiêu chuẩn kỹ thuật may, quy cách may, quy định chất lượng, phom dáng và thông số thành phẩm là rất quan trọng Việc này giúp dự đoán và chuẩn bị cho các vấn đề có thể phát sinh trong sản xuất, từ đó hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình sản xuất hàng loạt.

3.1.2 Sơ đồ tổ chức của phòng Mẫu

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức phòng Mẫu

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -54-

Trưởng phòng kỹ thuật và phát triển sản phẩm chịu trách nhiệm quản lý và xây dựng quy trình, chính sách, mục tiêu cùng tiêu chuẩn chất lượng cho việc phát triển sản phẩm Vị trí này đảm bảo rằng tất cả các dự án phát triển, sáng kiến và quy trình đều được triển khai hiệu quả trong thực tế.

Quản lý bộ phận cải tiến trong ngành kỹ thuật công nghiệp bao gồm việc lãnh đạo nhóm để sử dụng các công cụ xác định yếu tố lãng phí và các hoạt động không hiệu quả Điều này giúp loại bỏ thao tác thừa và tính toán thời gian chuẩn để may một sản phẩm (SMV calculations) Ngoài ra, việc định mức chỉ (Thread cons) và tối ưu hóa quy trình may mẫu (Sample Operation IE) thông qua việc bố trí thiết bị, mặt bằng và lao động sẽ góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu suất thiết bị và vốn, từ đó cải thiện hiệu quả tổng thể.

Trợ lý bộ phận cải tiến (Asst Manager IE) có nhiệm vụ hỗ trợ quản lý và triển khai công việc cho các thành viên trong nhóm, nhằm đảm bảo hoàn thành các kế hoạch đã đề ra.

Quản lý bộ phận kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý và đánh giá hiệu quả làm việc của các thành viên trong nhóm, đồng thời phát hiện và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh Họ cũng báo cáo và tư vấn cho ban lãnh đạo về các vấn đề kỹ thuật, đặc biệt khi có sai sót xảy ra Ngoài ra, quản lý kỹ thuật còn làm việc với khách hàng để thảo luận về quy trình làm việc và kế hoạch phát triển mẫu cho mùa mới.

Chức vụ Trợ lý Kỹ thuật (Asst Manager Technical) đảm nhiệm việc hỗ trợ quản lý đội ngũ kỹ thuật và QC Người đảm nhận vị trí này sẽ giao tiếp và làm việc với khách hàng về các vấn đề kỹ thuật liên quan đến sản phẩm may Họ cũng phối hợp với bộ phận thiết kế rập để phát triển sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Để thực hiện công việc hiệu quả, cần nắm rõ quy trình và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn may sản phẩm, đồng thời xử lý các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực kỹ thuật.

Trợ lý thiết kế rập (Asst Manager Pattern Making) chịu trách nhiệm hỗ trợ quản lý và triển khai công việc cho nhóm Họ phối hợp với bộ phận kỹ thuật để phát triển sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, đồng thời trao đổi và làm việc với khách hàng về các vấn đề liên quan đến phom dáng, thông số và cấu trúc sản phẩm Ngoài ra, họ cũng xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thiết kế.

Trợ lý CAD/CAM hỗ trợ quản lý và triển khai công việc cho nhóm, đồng thời giải quyết các vấn đề liên quan đến phần mềm và công cụ thiết kế Công việc bao gồm tính định mức vải và phụ liệu cho các mục đích như tính giá, đặt nguyên phụ liệu và sản xuất đại trà, cũng như xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến định mức vải, bao gồm tình trạng thiếu hoặc dư.

Asst Manager Sample Operation (Trợ lý sản xuất): Quản lý các thành viên tổ cắt, may

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 mẫu Nắm rõ kế hoạch sản xuất để thúc đẩy bộ phận cắt nhận sơ đồ và cắt vải (Receive Marker

Trong phần cắt, giám sát may mẫu đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành công việc đúng tiến độ Họ giải quyết các vấn đề phát sinh và triển khai công việc cho các thành viên trong nhóm, đảm bảo hoàn thành các kế hoạch đã đề ra.

Trợ lý bộ phận kế hoạch (Asst Manager Sample Planning) chịu trách nhiệm quản lý các thành viên trong bộ phận kế hoạch, thiết lập và điều hành kế hoạch hàng ngày cho phòng Mẫu Công việc bao gồm lập kế hoạch thiết kế, cắt và may mẫu, triển khai chiến lược sản xuất đơn hàng, thực hiện thủ tục giao nhận, và điều phối thông tin liên quan đến bán thành phẩm in/thêu, bảng màu, cũng như nguyên phụ liệu may mẫu.

3.1.3 Quy trình Phát triển mẫu theo phương thức FOB tại phòng Mẫu

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -56-

Phản hồi với KH Nhận thông tin từ khách hàng

Phản hồi với Mer Không đồng ý Kiểm tra

Techpack Đồng ý Thực hiện tính giá sản phẩm

Tính định Tính giá nguyên phụ mức vải liệu, phí quản lý

Mer gửi báo giá cho KH duyệt

Không đồng ý Xác nhận Làm lại báo giá của KH Đồng ý Những phát triển khác

Phát triển strike-off Không

Phát triển nguyên phụ liệu

Kết thúc Tiến hành Họp PP Meeting sản xuất đại trà

KH duyệt Đồng ý Pre-production sample

KH duyệt Đồng ý Booking Pilot Đồng ý

Sơ đồ 3.2: Quy trình Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB tại phòng Mẫu SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -57-

Quy trình phát triển mẫu bắt đầu khi bộ phận Quản lý đơn hàng nhận yêu cầu tính giá từ khách hàng Bộ phận này sẽ thu thập các thông tin cần thiết (Techpack) qua email hoặc hệ thống trang mạng của khách hàng và lưu trữ toàn bộ thông tin vào các thư mục cụ thể trên hệ thống lưu trữ dữ liệu của công ty Điều này giúp các bộ phận, phòng ban liên quan như bộ phận Kỹ thuật và bộ phận Thiết kế rập có thể truy cập và sử dụng thông tin một cách hiệu quả.

Bộ phận QA, Kho ) truy cập.

Bộ phận Kỹ thuật, Thiết kế rập và Quản lý đơn hàng sẽ phối hợp để kiểm tra và phản hồi các thông tin không hợp lý trong Techpack, Bill of Materials (BOM), đồng thời yêu cầu bổ sung thông tin cần thiết cho quá trình định giá sản phẩm.

Bộ phận Quản lý đơn hàng sẽ yêu cầu tính định mức vải và Standard Minute Value (SMV) để xác định giá sản phẩm Nhân viên tính giá sẽ thu thập thông tin về định mức vải, SMV từ phòng Mẫu, cùng với chi phí nguyên phụ liệu từ các nhà cung cấp và các loại phí khác như phí quản lý và phí xuất nhập khẩu Cuối cùng, nhân viên sẽ lập bảng báo giá để gửi cho khách hàng và tiến hành đàm phán.

Nếu khách hàng đồng ý với giá do bộ phận Quản lý đơn hàng cung cấp, quá trình phát triển các mẫu cần thiết sẽ được bắt đầu Ngược lại, nếu khách hàng không đồng ý, bộ phận sẽ tiến hành điều chỉnh và gửi lại báo giá.

- Phát triển Strike – off (nếu có) sẽ do nhân viên Graphic thuộc bộ phận Quản lý đơn hàng chịu trách nhiệm.

- Phát triển mẫu nhuộm, wash (nếu có) sẽ do nhân viên thuộc Nhà máy wash Tân Phú thực hiện.

- Phát triển nguyên phụ liệu do nhân viên chịu trách nhiệm đặt nguyên phụ liệu cho may mẫu của bộ phận Quản lý đơn hàng thực hiện.

Quy trình Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB tại bộ phận Thiết kế rập của phòng Mẫu

Trong phương thức sản xuất FOB tại doanh nghiệp may, phát triển mẫu là bước đầu tiên quan trọng, thể hiện năng lực và uy tín của doanh nghiệp với khách hàng Trước khi đặt hàng số lượng lớn, khách hàng luôn yêu cầu phát triển mẫu Yêu cầu phát triển mẫu sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng khách hàng, đơn hàng, hình thức sản xuất và mô hình sản xuất của công ty.

Tại công ty TNHH Fashion Garments 2, phòng Mẫu đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển mẫu nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận như Quản lý đơn hàng, Kế hoạch, Thiết kế rập, Kỹ thuật, Giác sơ đồ và May mẫu Bộ phận Thiết kế rập đảm nhiệm thiết kế rập cho quá trình tính giá sản phẩm, phát triển các loại mẫu theo yêu cầu khách hàng như mẫu Fit, mẫu Salesman và mẫu Pre-production Họ cũng tính định mức sản xuất để đặt nguyên phụ liệu và sản xuất mẫu thử nghiệm, từ đó hoàn thiện bộ rập cho sản xuất đại trà.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Một sai sót nhỏ trong thiết kế có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng và uy tín của doanh nghiệp Do đó, việc xây dựng quy trình thiết kế chặt chẽ, hiệu quả và ít sai sót là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp rút ngắn thời gian và giảm thiểu chi phí cho việc may mẫu, nhân lực và thiết bị, mà còn thể hiện năng lực của doanh nghiệp đối với khách hàng.

Xây dựng và phát triển một quy trình hiệu quả cho doanh nghiệp là một thách thức không nhỏ, đòi hỏi sự cải tiến và thay đổi liên tục để nâng cao hiệu quả Dưới đây là quy trình phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB tại bộ phận Thiết kế rập thuộc phòng Mẫu của công ty TNHH Fashion Garments 2.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -61-

Sơ đồ 3.3 :Q uy tr ình P há t tr iển m ẫu th eo phương thức sản xuất FOB tại bộ phận Thiết k ế rập của phòng Mẫu

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

3.2.1 Thực hiện tính giá sản phẩm (Costing)

Trong quá trình tính giá sản phẩm, bộ phận Thiết kế rập có trách nhiệm thiết kế rập và gửi báo cáo định mức cho bộ phận Quản lý đơn hàng Sau 20 tiếng từ khi nhận yêu cầu từ bộ phận này, cả Thiết kế rập và Giác sơ đồ phải hoàn thành thiết kế và tính định mức, sau đó gửi kết quả cho nhân viên tính giá thuộc bộ phận Quản lý đơn hàng.

Rập Costing là công cụ quan trọng để tính toán định mức nguyên phụ liệu dạng tấm, giúp xác định chi phí sản xuất cho từng sản phẩm Khi thiết kế rập, cần chú ý đảm bảo các thông số nằm trong dung sai cho phép, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin về loại nguyên phụ liệu và tên chi tiết trên rập Ngoài ra, cần cộng thêm độ co rút tiêu chuẩn dựa vào thành phần vải và các yếu tố như in thêu để đảm bảo tính chính xác trong quá trình sản xuất.

Quy trình thực hiện rập Costing của bộ phận Thiết kế rập bao gồm 4 bước, thông tin cụ thể của từng bước được thể hiện trong sơ đồ 3.4:

Nhận yêu cầu từ Mer Thiết kế rập dựa trên

TLKT, Block, SK Kiểm tra, in Mini pattern và Pattern card

Gửi rập cho bộ phận Giác sơ đồ

Sơ đồ 3.4: Quy trình thực hiện rập Costing a Tiếp nhận thông tin đơn hàng từ bộ phận Quản lý đơn hàng

Bộ phận Thiết kế rập sẽ tiếp nhận yêu cầu thiết kế từ bộ phận Quản lý đơn hàng qua email và phối hợp với bộ phận Kỹ thuật phòng Mẫu để kiểm tra các thông tin trong tài liệu kỹ thuật Họ sẽ phản hồi những thông tin không hợp lý và yêu cầu bổ sung thông tin cần thiết cho quá trình tính giá sản phẩm Các thông tin cần kiểm tra và sử dụng cho thiết kế rập sẽ được xác định rõ ràng.

- Thông tin cơ bản của đơn hàng: Tên khách hàng, tên mã hàng, phân loại sản phẩm (male/female, knit tops/pants), mùa ra mắt, mô tả sản phẩm.

Bảng Bill of Materials (BOM) là tài liệu hướng dẫn chi tiết về nguyên phụ liệu, bao gồm tên gọi, loại nguyên phụ liệu như vải và phụ kiện, thành phần, mã nguyên phụ liệu, vị trí sử dụng và ghi chú cụ thể cho từng màu trong mã hàng.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -63-

- Bảng Measurements (Bảng thông số thành phẩm): Điểm đo (mô tả vị trí đo), dung sai, thông số cụ thể của từng size trong mã hàng.

Bảng Construction là tài liệu quan trọng mô tả cấu trúc sản phẩm, bao gồm quy cách may và các quy định về đường may được sử dụng, chẳng hạn như may 2 kim hoặc diễu 2 kim rẽ.

Kiểm tra và đối chiếu thông tin là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác Nếu phát hiện sai sót, nhân viên Thiết kế rập cần thông báo cho bộ phận Quản lý đơn hàng để kiểm tra và thống nhất với khách hàng trước khi tiến hành thiết kế Nhân viên không được tự ý quyết định thông tin mà không có sự xác nhận từ khách hàng Thiết kế rập phải dựa trên tài liệu kỹ thuật, rập Block và độ co rút.

Sau khi kiểm tra kỹ lưỡng thông tin trong tài liệu kỹ thuật, bộ phận Thiết kế rập sẽ tiến hành thiết kế rập dựa trên bảng thông số thành phẩm, hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu và mô tả cấu trúc Họ sẽ kết hợp với rập Block hoặc mẫu mà khách hàng yêu cầu Nếu không có chỉ định cụ thể, bộ phận này sẽ tham khảo mẫu tương tự từ các mùa trước hoặc tự thiết kế dựa trên kinh nghiệm của nhân viên.

Sau khi thiết kế rập Costing, nhân viên sẽ cộng thêm độ co rút tiêu chuẩn vào rập dựa trên thành phần vải, với độ co rút này thường dao động từ 0.5% - 1% Độ co rút tiêu chuẩn phụ thuộc vào kinh nghiệm sản xuất từ mùa trước, kinh nghiệm của người thiết kế rập và nhà cung cấp nguyên phụ liệu Thông thường, độ co rút được cộng cao hơn thực tế để đảm bảo an toàn cho sản xuất và hạn chế rủi ro thiếu hụt nguyên phụ liệu Giá Costing cao cũng giúp mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Cuối cùng, cần kiểm tra và in Mini pattern cùng với Pattern card.

Trong quá trình thiết kế rập, nhân viên sẽ sử dụng bảng check list để đảm bảo không bỏ sót công đoạn nào Họ sẽ tick chọn các mục đã thực hiện và ký tên mình cùng với Team Leader trước khi tiến hành các bước tiếp theo Bảng check list bao gồm 24 mục, áp dụng cho tất cả các loại mẫu như Cost, Book, Fit 1st, Fit 2nd, Size set, Pre-production, Pilot, và Bulk, với thông tin chi tiết được trình bày trong bảng 3.1.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Bảng 3.1: Bảng check list của bộ phận Thiết kế rập

Sample, Pilot, Production Check list

Buyer: Style No Number: Season: Nhân viên làm rập

Actions Steps for the pattern making / CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG CHO VIỆC Cost … Bulk

1 Check the sample request for the sample size & doublecheck with Spec for basic size/ KT size mẫu yêu cầu và KT lại với bảng thông số cho size chuẩn

2 Find the relevant block and how to measure for the pattern making/ Tìm kiếm block (rập mẫu) liên quan và cách đo thông số khi làm rập

3 Check and adjust pattern based on buyer comments/ last sample QA comments/Feedback form/ Sketch/BOM and measurement sheet / Kiểm tra và điều chỉnh rập dựa trên khách hàng phản hồi, QA phản hồi gần nhất, mẫu phản hồi, mô tả mẫu, bảng phụ liệu và bảng thông số

4 Mark all internal marking /stripe matching requirements/ Bonding operations and block cut/ cut roll form information in the pattern/ Làm dấu cho tất cả các vị trí cần trùng khớp (trùng vị trí bên trong, trùng các sợi sọc, trùng vị trí bonding) và ghi chú thông tin cần cắt khung, cắt cuộn, cắt 1 chiều

Triển khai quy trình Phát triển mẫu mã hàng CA6273 của khách hàng Carhartt

3.3.1 Thực hiện tính giá sản phẩm (Costing) mã hàng CA6273

Quy trình thực hiện rập Costing cho mã hàng CA6273 của bộ phận Thiết kế rập bao gồm 4 bước, với thông tin chi tiết của từng bước được trình bày trong sơ đồ 3.11.

Nhận yêu cầu từ Mer Thiết kế rập dựa trên

TLKT, Block, SK Kiểm tra, in Mini pattern và Pattern card

Gửi rập cho bộ Giác sơ đồphận

Sơ đồ 3.11: Quy trình thực hiện rập Costing mã hàng CA6273 a Tiếp nhận thông tin đơn hàng từ bộ phận Quản lý đơn hàng

Thông tin trong bộ tài liệu kỹ thuật thường bao gồm:

- Summary page (Trang tóm tắt): Ở trang đầu của bộ tài liệu kỹ thuật, tóm tắt các thông tin liên quan đến mã hàng:

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Hình 3.14: Trang tóm tắt của mã hàng CA6273

+ Thông tin chung của mã hàng:

• Loại hàng hoá: Áo dệt kim

• Mô tả: Áo khóa lửng vải Fleece

Bảng mô tả phẳng cung cấp hình ảnh 2D của mặt trước và mặt sau sản phẩm, bao gồm vị trí in hình trên áo và cấu trúc sản phẩm như áo khoác hoodie có nón, khóa lửng và túi kangaroo.

Hình 3.15: Hình mô tả mẫu 2D mặt trước, mặt sau của mã hàng SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -105-

+ Description: BOYS NB, INF, TODDLER FLEECE HALF ZIP Sản phẩm dành cho bé trai gồm 3 nhóm size:

• Nhóm size Newborn bao gồm 3 size dành cho bé trai: 3 tháng tuổi (3M), 6 tháng tuổi (6M) và 9 tháng tuổi (9M).

• Nhóm size Infant bao gồm 3 size dành cho bé trai: 12 tháng tuổi (12M), 18 tháng tuổi (18M) và 24 tháng tuổi (24M).

• Nhóm size Toddler bao gồm 3 size dành cho bé trai: 2 tuổi (2T), 3 tuổi (3T) và 4 tuổi (4T).

Khi thiết kế rập cho mã hàng CA6273, nhân viên Thiết kế rập cần lưu ý tên mã Block: MODEL#FW21BCA6186, sử dụng rập Block CA6186 của mùa FW21 Quy định về kích thước cho nhóm Newborn và Infant là size 18M, trong khi size chuẩn cho nhóm Toddler là size 3T, những kích thước này sẽ được áp dụng để may mẫu Fit Xem hình 3.14.

The Bill of Materials (BOM) provides detailed guidance on the names, types, and codes of materials used, along with their placement and notes It includes three color codes: D15 for Carhartt Brown, H01 for Grey Heather, and E165 for Exotic Orange, specifying the materials required for each color.

Bảng 3.12: Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu của mã hàng CA6273

RM ID / NAME COMP COMP PLACEMENT USE NOTES CARHARTT BROSBN 16-1453

TYPE CODE BROWN 10 GREY EXOTIC

FLE001- FAB -MB MAIN BODY 0.00 D15-C H01 - E165 - 16-1453

CTN/POLY BROWN GREY ORANGE

ART002- EMB A03 ART/EMBELLI 0.00 EMBROIDERY ART - SEE ART - SEE ART - SEE

SCREEN PRINT SH MENT ARTWORK ARTWORK ARTWORK

ZIP038-VSC- ACC Z01 ZIPPER, CF 0.00 NOTE: D15-C H01 - E165 - 16-1453

36 DA14LHQ ZIPPERS CARHARTT BROSBN10 EXOTIC

E P12 KENSIN SHOULD NOT BROWN GREY ORANGE

UNTIL FULL SIZE SET IS APPROVED

RRB013-1X1 RIB FAB M01 MULTI - 0.00 SLEEVE CUFF D15-C H01 - E165 - 16-1453 100% CTN 400 PLACEMENT & WAISTBAND CARHARTT BROSBN10 EXOTIC

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

LBL701- ACC L04 INNER LEFT 0.00 - - - CARHARTT CARE SS1" UP FR

SINGLE, 100% TAPE, CARHARTT BROSBN10 EXOTIC

CTN180G BACK BROWN GREY ORANGE

HT210-BRAND- ACC L192 ATTACH TO 0.00 AVERY - - -

LA002-CA22-CH ACC A02 SEE ART 0.00 SEE ART - SEE - -

WHITE SEW PAGE ARTWORK ARTWORK

CARHARTT UPC TO BACK w/MODEL OF sticker HANGTAG

THRD003-MAIN ACC S31 SEW 0.00THREAD DTM2 - DTM - -

SEWING THREAD SHOULD BE GROUND

Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu cung cấp thông tin chi tiết về các nguyên phụ liệu cho mã hàng Trong quá trình thiết kế rập Costing, nhân viên Thiết kế rập cần chú ý đến các loại nguyên phụ liệu dạng tấm và các chi tiết in thêu trên sản phẩm.

Bảng 3.13: Những thông tin nhân viên Thiết kế rập cần lưu ý trong BOM

RM ID / NAME COMP COMP PLACEMENT USE NOTES CARHARTT BROSBN 16-1453

TYPE CODE BROWN 10 GREY EXOTIC

FLE001- FAB -MB MAIN BODY 0.00 D15-C H01 - E165 - 16-1453

CTN/POLY BROWN GREY ORANGE

ART002- EMB A03 ART/EMBELLI 0.00 EMBROIDERY ART - SEE ART - SEE ART - SEE

SCREEN PRINT SH MENT ARTWORK ARTWORK ARTWORK

RRB013-1X1 RIB FAB M01 MULTI - 0.00 SLEEVE CUFF D15-C H01 - E165 - 16-1453 100% CTN 400 PLACEMENT & WAISTBAND CARHARTT BROSBN10 EXOTIC

SINGLE, 100% TAPE, CARHARTT BROSBN10 EXOTIC

CTN180G BACK BROWN GREY ORANGE

Vải Fleece 80/20 cotton/poly 320 gsm, được sử dụng cho toàn bộ sản phẩm, mang lại sự mềm mại và khả năng giữ ấm tương tự như len, đặc biệt phù hợp cho các hoạt động ngoài trời Loại vải này được sản xuất hoàn toàn từ sợi tổng hợp, mang đến những ưu điểm vượt trội cho người sử dụng.

+ Hình in thêu trên sản phẩm: 1 hình in trên ngực trái, 1 hình in trên tay trái của sản phẩm (xem hình 3.15).

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

+ Bo Rib 100 % cotton 400 gsm: sử dụng ở bo tay và bo thân.

+ Jersey Single, 100% cotton 180 gsm: sử dụng ở dây viền cổ sau.

The product specifications table includes essential information such as the point of measure and its description, tolerance levels for each parameter, size groups for the products (Newborn, Infant, Toddler), and specific measurements for each size.

+ Đơn vị đo dùng trong bảng thông số: đơn vị inch

+ Bảng thông số của mã hàng CA6273 bao gồm 34 thông số được thể hiện cụ thể ở bảng 3.14 và 3.15.

Mã hàng CA6273 bao gồm 12 kích thước thuộc 3 nhóm: Newborn, Infant và Toddler Nhân viên thiết kế sẽ dựa vào thông số kích thước chuẩn 18M cho nhóm Newborn và Infant, cùng với kích thước 3T cho nhóm Toddler, để tiến hành thiết kế và điều chỉnh kích thước cho các sản phẩm còn lại theo bước nhảy kích thước.

Bảng 3.14: Bảng thông số kích thước thành phẩm của nhóm size Newborn + Infant

No POINT OF MEASURE Tol - Tol + 3M 6M 9M 12M 18M 24M

1 NECK WIDTH (SEAM TO SEAM) -1/4 1/4 5 3/4 5 3/4 5 3/4 5 7/8 5 7/8 5 7/8

2 BACK NECK DROP (HPS TO SEAM) -1/8 1/8 3/4 3/4 3/4 7/8 7/8 1

3 FRONT NECK DROP (FRM HPS) -1/4 1/4 2 2 2 1/4 2 3/8 2 3/8 2 3/8

7 ACROSS FRONT POSITION (FR HPS) -1/4 1/4 3 3 1/8 3 1/4 3 3/8 3 1/2 3 5/8

9 ACROSS BACK POSITION (FR HPS) -1/4 1/4 3 3 1/8 3 1/4 3 3/8 3 1/2 3 5/8

15 BODY LENGTH (HPS TO HEM) -1/2 1/2 12 12 3/4 13 1/2 14 1/4 15 15 3/4

18 SLEEVE LENGTH FRM CB NK -LONG -1/2 1/2 13 14 1/4 15 1/8 15 3/4 16 3/4 18 1/8

19 SLEEVE WIDTH 3" ABOVE CUFF SEAM -1/4 1/4 7 3/4 8 8 8 1/4 8 1/4 9

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp - 108 -

29 POCKET WIDTH AT TOP EDGE -1/4 1/4 5 5 5 3/8 5 5/8 6 6 1/4

30 POCKET WIDTH AT BTM PKT OPEN -1/4 1/4 7 3/4 7 3/4 8 3/8 8 3/4 9 1/8 9 3/4

31 POCKET WIDTH AT BTM EDGE -1/4 1/4 7 7 7 5/8 7 7/8 8 1/4 8 3/4

Bảng 3.15: Bảng thông số kích thước thành phẩm của nhóm size Toddler

No POINT OF MEASURE Tol - Tol + 2T 3T 4T

1 NECK WIDTH (SEAM TO SEAM) -1/4 1/4 5 7/8 6 6 1/4

2 BACK NECK DROP (HPS TO SEAM) -1/4 1/4 1 1/4 1 1/4 1 1/2

3 FRONT NECK DROP (FRM HPS) -1/4 1/4 2 1/2 2 5/8 2 3/4

7 ACROSS FRONT POSITION (FR HPS) -1/8 1/8 3 5/8 3 3/4 3 7/8

9 ACROSS BACK POSITION (FR HPS) -1/8 1/8 3 5/8 3 3/4 3 7/8

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp - 109 -

18 SLEEVE LENGTH FRM CB NK -LONG -1/2 1/2 18 1/8 20 21 7/8

19 SLEEVE WIDTH 3" ABOVE CUF SEAM -1/4 1/4 9 9 1/4 9 5/8

27 HOOD CB PANL WDT (@CB neck) -1/4 1/4 3 3 1/4 3 1/4

28 HOOD PANEL WIDTH (@CF opening) -1/8 1/8 2 3/4 3 3

29 POCKET WIDTH AT TOP EDGE -1/4 1/4 6 1/4 6 1/4 6 1/2

30 POCKET WIDTH AT BTM PKT OPEN -1/4 1/4 9 3/4 9 3/4 10 5/8

31 POCKET WIDTH AT BTM EDGE -1/4 1/4 8 3/4 8 3/4 10

Bảng mô tả cấu trúc cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình may cho từng vị trí trên sản phẩm, bao gồm loại máy móc sử dụng Thông tin này là cơ sở quan trọng để nhân viên Thiết kế rập xác định đường may phù hợp cho rập Costing.

Bảng 3.16: Dịch thông tin trong bảng mô tả cấu trúc

2N hem May 2 kim tại miệng nón, miệng túi.

SN attached back neck tape May 1 kim dây viền cổ

SN edgestitched zipper, security tacks at Diễu dây kéo 1 kim máy bằng, đính bọ each end đuôi dây kéo

SN edgestitched Diễu 1 kim máy bằng

Pocket is SN attached with security tacks at Túi may 1 kim, đính bọ 2 đầu miệng túi opening

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Hình 3.16: Hình mô tả cấu trúc trong tài liệu kỹ thuật b Thiết kế rập dựa trên tài liệu kỹ thuật, rập Block và độ co rút

Nhân viên Thiết kế rập sẽ sử dụng rập Block MODEL#FW21BCA6186 để tiến hành thiết kế rập Costing cho mã hàng CA6273.

Rập block là loại rập có cấu trúc tương tự mã hàng, được sản xuất từ mùa trước, giúp tiết kiệm thời gian thiết kế Nhân viên thiết kế rập sử dụng rập block cùng với thông tin từ tài liệu kỹ thuật để thiết kế rập costing cho mã hàng CA6273 Cần chú ý đến các thông số thiết kế, cách đặt tên chi tiết và ghi chú đầy đủ thông tin về tên chi tiết cũng như loại nguyên phụ liệu.

Cộng độ co rút vào rập:

Sau khi thiết kế rập Costing, nhân viên sẽ thêm độ co rút tiêu chuẩn vào rập dựa trên thành phần vải, với độ co rút cho in thêu dao động từ 0.5% đến 1%, tùy thuộc vào kinh nghiệm sản xuất và nhà cung cấp nguyên phụ liệu Các loại vải cho mã hàng CA6273 đã được sản xuất trong các mùa trước, do đó phòng Mẫu có bảng thống kê độ co rút của các loại vải.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -111-

Bảng 3.17: Bảng thống kê độ co rút của nguyên phụ liệu của phòng Mẫu

Brand Name Fabric Component thermal

(Printing) Carhartt Fabric Knit Jersey Solid 100% Cotton L2% W2% L0.5% W1%

Carhartt Fabric Knit Fleece Solid 80% Cotton 20% L2% W2.5% L1% W1%

Mã hàng CA6273 của Carhartt sử dụng vải 400gsm 100% cotton với độ co rút được cộng vào rập Costing lớn hơn 0.5% so với bảng thống kê của phòng Mẫu Vải chính Fabric Knit Fleece Solid được áp dụng cho các chi tiết in thêu, do đó cần tính thêm độ co rút do in thêu bên cạnh độ co rút từ thành phần vải Để đảm bảo an toàn trong sản xuất và giảm thiểu rủi ro thiếu hụt nguyên phụ liệu, việc áp dụng giá Costing cao sẽ mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.

Bảng 3.18: Độ co rút được cộng vào rập Costing mã hàng CA6273

Brand Name Fabric Component thermal

(Printing) Carhartt Fabric Knit Jersey Solid 100% Cotton L2% W3% x

Carhartt Fabric Knit Fleece Solid 80% Cotton 20% L2% W3% L1.5% W1.5%

Dựa trên tài liệu kỹ thuật, rập Block và độ co rút, nhân viên Thiết kế đã hoàn thiện bộ rập Costing, tạo ra 2 bộ rập như hình minh họa 3.17 và 3.18.

Hình 3.17: Bộ rập bán thành phẩm nhóm size 3M – 24M của Costing

Hình 3.18: Bộ rập bán thành phẩm nhóm size 2T – 4T của Costing c Kiểm tra, in Mini pattern và Pattern card

Trong quá trình thiết kế rập Costing, nhân viên Thiết kế rập sẽ đánh dấu các mục đã hoàn thành trong bảng kiểm tra của bộ phận để giảm thiểu sai sót Họ cũng sẽ ký tên xác nhận cùng với Team Leader Đối với mã hàng CA6273, nhân viên Thiết kế rập đã thực hiện các hoạt động cần thiết theo quy trình.

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Khóa 2018-2022 các mục sau: hoạt động 1 đến 6 và 14 cụ thể như sau:

- 1 Kiểm tra size mẫu yêu cầu và kiểm tra lại với bảng thông số cho size chuẩn.

- 2 Tìm kiếm block (rập mẫu) liên quan và cách đo thông số khi làm rập.

Kiểm tra và điều chỉnh rập cần dựa trên phản hồi từ khách hàng, phản hồi QA gần nhất, mẫu phản hồi, mô tả mẫu, bảng phụ liệu và bảng thông số để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Ngày đăng: 12/05/2023, 19:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w