1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments

116 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước GSD trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên IE công ty TNHH Fashion Garments
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung, Phùng Thị Trúc Ngân
Người hướng dẫn ThS. Phùng Thị Bích Dung
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 6,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh, 2022 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THỜI GIAN ĐỊNH TRƯỚC GSD TRONG CÔNG TÁC TÍNH ĐỊNH MỨC THỜI GIAN CỦA NHÂN VIÊN IE CÔNG TY TNHH FASH

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Tp Hồ Chí Minh, 2022

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THỜI GIAN ĐỊNH TRƯỚC GSD TRONG CÔNG TÁC TÍNH ĐỊNH MỨC THỜI GIAN CỦA NHÂN VIÊN IE CÔNG TY

TNHH FASHION GARMENTS

S K L 0 0 9 6 5 1

GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SVTH: NGUYỄN THỊ THÙY DUNG PHÙNG THỊ TRÚC NGÂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung - MSSV: 18109011 Phùng Thị Trúc Ngân - MSSV: 18109052

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

GVHD: Phùng Thị Bích Dung – MCB: 2039 SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung - MSSV: 18109011 Phùng Thị Trúc Ngân - MSSV: 18109052

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài: “NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THỜI GIAN ĐỊNH

TRƯỚC GSD TRONG CÔNG TÁC TÍNH ĐỊNH MỨC THỜI GIAN CỦA NHÂN VIÊN IE

TẠI CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS” Lời đầu tiên, chúng em xin được gửi lời

cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường cùng quý thầy cô trong khoa Đào tạo Chất lượng cao ngành Công nghệ may trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho chúng em có cơ hội được thực tập và trau dồi kinh nghiệm tại công ty

Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn – Cô Phùng Thị Bích Dung, đã tận tình hướng dẫn và luôn dõi theo giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài Tiếp đến, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến công ty TNHH Fashion Garments đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng em được tiếp xúc với thực tiễn cũng như học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm bổ ích cho bản thân Những tài liệu thực tế được công ty cung cấp đã giúp nhóm có cơ

sở thực hiện được đề tài này

Đặc biệt với đề tài này, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị trong bộ phận

IE, đã luôn hỗ trợ chúng em trong suốt quá trình thực hiện Đặc biệt chúng em xin cảm ơn chị Trần Thị Hường đã tiếp nhận và giúp đỡ chúng em về công việc lẫn tinh thần để chúng em có thể thích nghi và hoàn thành công việc một cách tốt nhất

Cuối cùng, chúng em xin được gửi lời chúc sức khỏe đến quý công ty, quý thầy cô cùng các anh chị Chúng em kính chúc Công ty ngày càng phát triển vững mạnh, hi vọng quý Công

ty sẽ tiếp tục hợp tác đào tạo cùng nhà trường để nhiều thế hệ sinh viên ngành may có cơ hội được học tập, trải nghiệm môi trường làm việc tại Công ty Trong quá trình thực hiện đề tài chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, kính mong quý Công ty thông cảm Chúng em rất mong nhận được ý kiến và nhận xét của quý Công ty cùng các thầy cô để chúng em có thể phát hiện

ra những thiếu sót Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THỜI GIAN ĐỊNH TRƯỚC GSD

TRONG CÔNG TÁC TÍNH ĐỊNH MỨC THỜI GIAN CỦA NHÂN VIÊN IE CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS

Nhóm nghiên cứu: Nguyễn Thị Thùy Dung - 18109011

Phùng Thị Trúc Ngân - 18109052

Lớp: 18109CL2A

Giáo viên hướng dẫn: ThS Phùng Thị Bích Dung – MCB: 2039

Tóm tắt nội dung:

Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tốc độ phát triển của mọi ngành nghề đều thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải ưu tiên đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại

để tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường Đặc biệt với ngành may càng đòi hỏi sản phẩm tạo

ra phải nhanh hơn chất lượng hơn thì mới giúp doanh nghiệp nắm lấy được cơ hội phát triển Vì thế Công ty TNHH Fashion Garments đã không ngừng nghiên cứu tìm kiếm cho mình một phần mềm giúp tối ứu hóa thời gian cải thiện năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm

Hệ thống thời gian định trước General Sewing Data (GSD) đã được lựa chọn và đưa vào

sử dụng tại Công ty TNHH Fashion Garments kể từ năm 2015, trở thành công cụ đắc lực của doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa các hoạt động, loại bỏ thao tác thừa gây lãng phí, từ đó nâng cao năng suất làm việc, giảm bớt áp lực cho nhân viên đồng thời tạo ra thuận lợi lớn trong quá trình vận hành việc sản xuất, kinh doanh, phát triển lâu dài của doanh nghiệp Tuy nhiên, thông tin về hệ thống này chưa được phổ biến nguồn tài liệu chính thống để các doanh nghiệp, nhà quản lý biết đến và tìm hiểu về phần mềm là vô cùng hạn chế Đồng thời do chi phí của hệ thống quá cao khiến các trường học cũng không sử dụng phổ biến trong công tác giảng dạy

Thông qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Fashion Garments ở bộ phận

IE với vai trò là nhân viên IE, nhóm nghiên cứu đã nhận thấy tầm quan trọng của

hệ thống thời gian định trước GSD trong doanh nghiệp may nói chung và trong công tác tại bộ phận IE của công ty nói riêng Việc tối ưu hóa được thời gian may sản phẩm là bước quyết định giá cả sản phẩm gia công cao hay thấp, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự cạnh tranh về giá của doanh nghiệp cũng như lợi nhuận của đơn hàng Thấy được tầm quan trọng của việc đó nhóm

đã quyết định chọn đề tài “NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THỜI GIAN ĐỊNH TRƯỚC GSD TRONG CÔNG TÁC TÍNH ĐỊNH MỨC THỜI GIAN CỦA NHÂN VIÊN IE TẠI CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS”

Trang 6

Đề tài đi sâu vào nghiên cứu quy trình làm việc của nhân viên IE trong công tác viết quy trình may, giới thiệu thông tin, các miền chức năng, kiến thức chuyên môn về Hệ thống thời gian định trước GSD và cách ứng dụng thực tiễn vào một mã hàng cụ thể là Áo Polo nam PL5211.Thông qua việc nghiên cứu, thực hành thực tế trên GSD, quan sát quá trình may tại xưởng, thu thập tài liệu và lắng nghe ý kiến từ các anh chị nhân viên tại bộ phận IE cùng và dựa trên lý thuyết đã học ở môn Chuẩn bị sản xuất ngành may để so sánh thực tế Nhóm nghiên cứu thấy lại nhiều sự hiệu quả tuyệt vời mà GSD mang đến cho doanh nghiệp, ngoài sự tối ưu hóa thời gian chi phí nâng cao năng suất còn tạo sự chuyên nghiệp hiện đại trong môi trường làm việc, từ đó càng nâng cao uy tín của doanh nghiệp với khách hàng

Kết cấu đề tài:

Chương 1: Tổng quan đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Ứng dụng hệ thống thời gian định trước GSD trong CÔNG TÁC TÍNH ĐỊNH MỨC THỜI GIAN CỦA NHÂN VIÊN IE Công ty TNHH Fashion Garments

Trang 7

SUMMARY OF THE CONTENTS OF THE TOPIC Topic: RESEARCH FOR THE APPLICATION OF GENERAL SEWING DATA SYSTEM

IN THE WORK OF CALCULATING THE TIME NORM OF IE EMPLOYEES AT

FASHION GARMENTS CO., LTD

Research team: Nguyen Thi Thuy Dung - 18109011

Phung Thi Truc Ngan - 18109052

General Sewing Data (GSD) has been selected and put into use at Fashion Garments Co., Ltd since 2015 It became an effective tool for enterprises in optimizing operations, eliminating wasteful sports resources, thereby improving work productivity, reducing pressure on employees, and creating big profits in the production operation, business, and long-term development of businesses However, information about this system has not been disseminated from official sources so that businesses and managers know and learn about the software is extremely limited At the same time, because the cost of the system is too high, schools are not widely used in teaching

Through the internship at Fashion Garments Co., Ltd in the IE department as an IE employee, the research team realized the importance of the GSD system in the garment industry

in general and in the industry Work in the IE department of the company in particular The optimization of product sewing time is the step that determines the high or low price of the processed product, thereby directly affecting the price competition of the business as well as the profit of the order Seeing the importance of that, the group decided to choose the topic " RESEARCH FOR THE APPLICATION OF GENERAL SEWING DATA SYSTEM IN THE WORK OF CALCULATING THE TIME NORM OF IE EMPLOYEES AT FASHION GARMENTS CO., LTD."

Trang 8

The topic delves into the study of IE staff's working process in writing sewing procedures, introduces information, functional domains, specialized knowledge about GSD System, and how

to apply it in practice Enter a specific product code, Men's Polo Shirt PL5211 Through research, practical practice on GSD, observing the sewing process at the factory, collecting documents, and listening to opinions from employees at the factory IE department with and based on the theory learned in Garment Production Preparation for practical comparison The team saw many great benefits that GSD brings to businesses, in addition to optimizing time, improving productivity, and creating modern professionalism in the working environment, thereby enhancing the reputation of the business with customers

Topic structure:

Chapter 1: Overview of the topic

Chapter 2: Theoretical basis

Chapter 3: Application of General Sewing Data in calculating time norms of IE

employees, FASHION GARMENTS Co., Ltd

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1.2.1.1: Bảng tính diện tích bộ mẫu

Bảng 2.1.2.1.2: Một số hệ số chỉ lý thuyết thông dụng

Bảng 2.1.2.1.3: Hệ số chỉ thực tế

Bảng 2.1.2.1.4: Tỷ lệ hao hụt cho phép trong thực tế

Bảng 2.1.2.1.5: Bảng phân tích đường may

Bảng 2.4.2.1: Các chuyển động cơ bản của MTM-1

Bảng 2.4.2.2: Các chuyển động cơ bản của MTM-2

Bảng 2.4.8.6: Thao tác đặt các bán thành phẩm sang một bên

Bảng 2.4.8.7: Thao tác trên máy

Bảng 2.4.8.8: Mã lấy và đặt

Bảng 2.4.9.1: Tính chất của đường may

Bảng 2.4.9.2: Độ dừng chính xác theo yêu cầu

Bảng 2.4.10: Phân loại khoảng cách

Bảng 3.4.1: Phân tích tài liệu kỹ thuật mã hàng áo Polo nam PL5211

Bảng 3.4.2.1: Quy trình may cho mã hàng PL5211 trước khi sử dụng hệ thống thời gian định trước GSD

Bảng 3.4.2.2.1: Phân tích thao tác của công đoạn vẽ lá cổ bằng rập

Bảng 3.4.2.2.2: Phân tích thao tác của công đoạn may lá cổ

Bảng 3.4.2.2.3: Phân tích thao tác của công đoạn diễu lá cổ và lộn

Bảng 3.4.2.2.4: Phân tích thao tác của công đoạn lấy dấu chân lá cổ

Bảng 3.4.2.2.5: Phân tích thao tác của công đoạn lấy dấu dài trụ

Bảng 3.4.2.2.6: Phân tích thao tác của công đoạn tra trụ

Bảng 3.4.2.2.7: Phân tích thao tác của công đoạn xẻ lưỡi gà

Bảng 3.4.2.2.8: Phân tích thao tác của công đoạn gấp và ủi trụ

Trang 10

Bảng 3.4.2.2.9: Phân tích thao tác của công đoạn chặn hộp trụ

Bảng 3.4.2.2.10: Phân tích thao tác của công đoạn vắt sổ đuôi trụ

Bảng 3.4.2.2.11: Phân tích thao tác của công đoạn may chặn chỉ vắt sổ đuôi trụ

Bảng 3.4.2.2.12: Phân tích thao tác của công đoạn đính hai nhãn sườn vào đường sườn

Bảng 3.4.2.2.13: Phân tích thao tác của công đoạn ép nhãn ép lên thân sau

Bảng 3.4.2.2.14: Phân tích thao tác của công đoạn may nẹp lai tay

Bảng 3.4.2.2.15: Phân tích thao tác của công đoạn chần chỉ cửa lai tay và cắt chỉ thừa

Bảng 3.4.2.2.16: Phân tích thao tác của công đoạn diễu lai thân áo

Bảng 3.4.2.2.17: Phân tích thao tác của công đoạn tra tay trước

Bảng 3.4.2.2.18: Phân tích thao tác của công đoạn tra tay sau

Bảng 3.4.2.2.19: Phân tích thao tác của công đoạn tra phối vai trước

Bảng 3.4.2.2.20: Phân tích thao tác của công đoạn tra phối vai sau

Bảng 3.4.2.2.21: Phân tích thao tác của công đoạn diễu phối vai trước

Bảng 3.4.2.2.22: Phân tích thao tác của công đoạn diễu phối vai sau

Bảng 3.4.2.2.23: Phân tích thao tác của công đoạn tra cổ vào thân

Bảng 3.4.2.2.24: Phân tích thao tác của công đoạn tra dây viền cổ

Bảng 3.4.2.2.25: Phân tích thao tác của công đoạn diễu mí cổ

Bảng 3.4.2.2.26: Phân tích thao tác của công đoạn diễu mí trụ trụ trên

Bảng 3.4.2.2.27: Phân tích thao tác của công đoạn diễu mí trụ trụ dưới

Bảng 3.4.2.2.28: Phân tích thao tác của công đoạn làm khuy và lấy dấu đóng nút

Bảng 3.4.2.2.29: Phân tích thao tác của công đoạn đóng nút

Bảng 3.4.2.2.30: Phân tích thao tác của công đoạn vắt sổ xẻ tà

Bảng 3.4.2.2.31: Phân tích thao tác của công đoạn đính tà

Bảng 3.4.2.2.32: Phân tích thao tác của công đoạn ráp sườn

Bảng 3.4.2.2.33: Phân tích thao tác của công đoạn may cuốn xẻ tà

Bảng 3.4.2.2.34: Phân tích thao tác của công đoạn lộn áo và đính bọ lên xẻ tà

Bảng 3.4.2.3: Quy trình may cho mã hàng PL5211 sau khi sử dụng hệ thống thời gian định trước GSD

Bảng 3.4.6: Phân tích thao tác của công đoạn lấy dấu chân lá cổ sau khi sửa đổi

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.6.2: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Fashion Garments 2

Sơ đồ 3.1: Quy trình tính định mức tại phòng mẫu công ty TNHH Fashion Garments

Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức của bộ phận IE phòng mẫu tại Công ty TNHH Fashion Garment

Sơ đồ 3.3: Quy trình làm việc của nhân viên IE phòng mẫu chuyên tính định mức thời gian tại Công ty TNHH Fashion Garment

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1.2.2: Đồng hồ bấm giờ

Hình 2.5.1: Giao diện của hệ thống GSD

Hình 2.5.2: File - Lưu trữ dữ liệu

Hình 2.5.11: Thanh công cụ trong miền Labour Details

Hình 2.5.12: Miền Labour Details

Hình 2.5.13: Miền Seams

Hình 2.5.14: Miền Thread Demand

Hình 2.5.15: Miền Analysis Results

Hình 2.6.1.1: Logo Công ty

Hình 2.6.1.2: Các nhà máy của Công ty TNHH Fashion Garments

Hình 2.6.4: Sản phẩm kinh doanh chủ yếu

Hình 2.6.5: Khách hàng chính của Công ty TNHH Fashion Garments

Hình 3.1: Logo SANMAR và một số thương hiệu hợp tác cùng SANMAR

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

điều hành Windows, Linux, và macOS

General Sewing Data

Hệ thống thời gian định trước

Management Information System

Hệ thống thông tin quản lí

MTM

Methods Time Measurement

Phương pháp đo thời gian

OBD

Operation Breakdown

Bảng quy trình may

PMTS

A predetermined motion time system

Hệ thống thời gian chuyển động xác định trước

PTS

Predetermined Time Standards

Ấn định thời gian chuẩn

SAM

Standard Allowed Minute

Phút phân bổ bị mắc kẹt

SMV

Standard Minute Value

Giá trị phút chuẩn

SQL

Structured Query Language

Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc

Trang 13

SSD

Standard Sewing Data

Hệ thống Dữ liệu May Tiêu chuẩn

TMU

Time Mearurement Unit

Đơn vị đo thời gian

XML

Extensible Markup Language

Là ngôn ngữ đánh dấu mở rộng

Trang 14

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trong và ngoài nước 1

1.2 Lý do chọn đề tài 2

1.3 Mục tiêu đề tài 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Giới hạn đề tài 3

1.6 Nội dung nghiên cứu 3

1.7 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1 Tìm hiểu công tác tính định mức trong doanh nghiệp may: 4

2.1.1 Khái niệm định mức: 4

2.1.2 Phân loại: 4

2.2 Tìm hiểu về nhân viên IE trong doanh nghiệp may: 17

2.3 Giới thiệu một số phần mềm chuyên dụng trong ngành may 18

2.3.1 Phần mềm sử dụng trong thiết kế rập 18

2.3.2 Phần mềm sử dụng trong công tác quản lý sản xuất 19

2.3.3 Phần mềm thiết lập thời gian 22

2.4 Giới thiệu về hệ thống thời gian định trước GSD 23

2.4.1 Giới thiệu về đo lường công việc và nghiên cứu thời gian 23

2.4.2 Hệ Thống Ấn Định Thời Gian Chuẩn (PTS) 24

2.4.3 Dữ liệu lõi MTM 26

2.4.4 Tìm hiểu về GSD 26

2.4.5 Định nghĩa 27

2.4.6 Mục đích sử dụng GSD 27

2.4.7 Danh mục GSD 27

2.4.8 Các thao tác xử lý 28

2.4.9 Mã may 34

2.4.10 Mã phân loại khoảng cách GSD 35

2.4.11 Thời gian bù 36

2.5 Các miền chức năng của hệ thống thời gian định trước GSD trong công tác thiết lập thời gian chuẩn 36

2.6 Giới thiệu về công ty TNHH Fashion Garments 45

Trang 15

2.6.1 Lịch sử hình thành và phát triển 45

2.6.2 Cơ cấu tổ chức 46

2.6.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 48

2.6.4 Sản phẩm chủ yếu 53

2.6.5 Khách hàng chính 54

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THỜI GIAN ĐỊNH TRƯỚC GSD TRONG CÔNG TÁC TÍNH ĐỊNH MỨC THỜI GIAN CỦA NHÂN VIÊN IE CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 55

3.1 Công tác tính định mức tại phòng mẫu của công ty TNHH Fashion Garments 55

3.2 Trách nhiệm, quyền hạn của nhân viên IE phòng mẫu tại Công ty TNHH Fashion Garment: 58

3.3 Triển khai công việc của nhân viên IE phòng mẫu chuyên tính định mức thời gian tại Công ty TNHH Fashion Garments: 59

3.4 Ứng dụng hệ thống thời gian định trước GSD đối với mã hàng PL5211 tại Công ty TNHH Fashion Garment: 60

3.5 Nhận xét: 97

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

4.1 Kết luận 98

4.2 Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trong và ngoài nước

Trước tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp như hiện nay ngành may Việt Nam tuy phải đối mặt với việc chuỗi cung ứng liên tục bị đứt gãy Thế nhưng vượt qua mọi khó khăn, ngành dệt may vẫn duy trì đà tăng trưởng tốt Cụ thể, theo thống kê mới nhất của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các sản phẩm may mặc “made in Vietnam” chiếm 6,4% thị phần thế giới, chỉ xếp sau Trung Quốc (31,6%), vượt trên Bangladesh (6,3%) Việt Nam đã vượt qua Bangladesh

để trở thành nước xuất khẩu hàng may mặc, đặc biệt là các sản phẩm may sẵn lớn thứ hai trên thế giới (RMG) Đây là số liệu mới nhất từ đánh giá thống kê thương mại Thế giới năm 2021 do

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) công bố vừa qua

Với những thành tựu đó để nắm bắt cơ hội phát triển, tăng năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp dệt may cần ưu tiên đầu tư các trang thiết bị, công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu Và để tạo ra những sản phẩm chất lượng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đội ngũ nhân viên kỹ thuật lành nghề có tính sáng tạo cao Đặc biệt là bộ phận kỹ thuật công nghiệp thực hiện việc triển khai sản xuất, tối ưu hóa các hoạt động, loại bỏ thao tác thừa nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, giúp doanh nghiệp nhận được các đơn hàng nhanh chóng Một trong những công cụ hỗ trợ để việc tối ưu hóa trở nên dễ dàng

và nhanh chóng phải nói đến là hệ thống thời gian định trước General Sewing Data (GSD) Đây

là hệ thống thời gian định trước được Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thừa nhận là hệ thống

đo thời gian phổ biến nhất cho lĩnh vực may mặc Hiện nay GSD được hơn 5000 công ty sử dụng, và có hơn 12.000 học viên cùng chuyên gia trên toàn thế giới

Với các đề tài trong nước, nhóm có tìm hiểu về những đề tài liên quan sau:

- Nghiên cứu phân tích quy trình thao tác và tối ưu hóa thời gian thực hiện thao tác may sản phẩm từ vải dệt kim của tác giả Phan Thanh Thảo, Nguyễn Quang Thoại, trên tạp

chí KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ tập 56-Số 3(6/2020) Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu phân tích quy trình thao tác và thời gian thực hiện một số thao tác chuẩn bị may sản phẩm dệt kim trên cơ sở phương pháp phân tích thời gian chuẩn MTM và hệ thống thời gian định trước GSD

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về quy trình thao tác và thời gian thực hiện thao tác may sản phẩm dệt kim điển hình của tác giả Phan Thanh Thảo và Trần Thanh Tùng, trên tạp chí

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ tập 57- số 1(2/2021) Ở bài này nhóm tác giả đã tiến

Trang 17

hành phân loại các cụm chi tiết chính – đường liên kết, xây dựng quy trình công nghệ

may, phân tích thao tác may các cụm chi tiết trên sản phẩm áo Polo – Shirt và T - Shirt

- Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên IE tại phòng Công nghệ tại Công ty TNHH Sơn Hà của cựu sinh viên Võ Thị Ngọc Trâm khóa 2015, trường Đại học Sư phạm Kỹ

thuật Thành Phố Hồ Chí Minh

Trong quá trình học tập nhóm tác giả cũng đã được học tổng quan về phân tích sản phẩm, cách tính định mức thời gian và các phương pháp đo thời gian may trên một sản phẩm ở môn học Chuẩn bị sản xuất nhưng nội dung về hệ thống thời gian định trước GSD nhóm tác giả chưa được tiếp cận Trên thực tế đây là một nội dung quan trọng trong doanh nghiệp may tuy nhiên vẫn chưa có nhiều nghiên cứu liên quan đến ứng dụng hệ thống này vào quy trình làm việc thực

tế của nhân viên IE tại các doanh nghiệp may

1.2 Lý do chọn đề tài

Sau khi trải qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại bộ phận IE với vai trò là nhân viên chuyên tính định mức thời gian cho sản phẩm tại công ty TNHH Fashion Garments, nhóm tác giả nhận thấy công việc của nhân viên IE là mảng có thể khai thác ở nhiều khía cạnh như thiết lập quy trình may, cải tiến thao tác giúp tăng năng suất, làm giảm giá thành từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, điều này đòi hỏi nhiều sự sáng tạo nhưng cũng mang đến nhiều cơ hội phát triển đối với kỹ sư ngành may vừa tốt nghiệp Đặc biệt hệ thống thời gian định trước GSD tại công ty TNHH Fashion Garments là một công cụ giúp cải thiện năng suất, tối ưu hóa hoạt động và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Đây là nội dung cần được khai thác và học hỏi

Để làm quen với cải tiến thao tác, nâng cao trình độ chuyên môn cũng như xây dựng tài liệu bổ

ích cho sinh viên ngành may, nhóm tác giả quyết định chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG

HỆ THỐNG THỜI GIAN ĐỊNH TRƯỚC GSD TRONG CÔNG TÁC TÍNH ĐỊNH MỨC THỜI

GIAN CỦA NHÂN VIÊN IE TẠI CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS”

1.3 Mục tiêu đề tài

- Nghiên cứu quy trình làm việc của nhân viên IE tại Công ty TNHH Fashion Garments

- Tìm hiểu về hệ thống thời gian định trước GSD của phần mềm GSD

- Ứng dụng hệ thống thời gian định trước GSD cho áo Polo nam mã hàng PL5211

1.4 Đối tượng nghiên cứu

- Nhân viên IE trong doanh nghiệp may và trong Công ty TNHH Fashion Garments

- Hệ thống thời gian định trước GSD của phần mềm GSD

Trang 18

- Tài liệu kỹ thuật ngành may

- Công tác phân tích thao tác may bằng video may kết hợp hệ thống thời gian định trước GSD

- Công ty TNHH Fashion Garments

1.5 Giới hạn đề tài

- Về nội dung: Nhóm nghiên cứu chỉ nghiên cứu quy trình làm việc của nhân viên IE chuyên viết quy trình may và phân tích thao tác may bằng video và hệ thống thời gian định trước GSD

- Về thời gian: Nhóm nghiên cứu bắt đầu tiến hành nghiên cứu này từ tháng 2 năm 2022 đến tháng 5 năm 2022

- Về không gian: Nghiên cứu quy trình làm việc của nhân viên IE tại Công ty TNHH Fashion Garments

1.6 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về quy trình làm việc của nhân viên IE tại Công ty TNHH Fashion Garments

- Tìm hiểu về hệ thống thời gian định trước GSD của phần mềm GSD

- Ứng dụng hệ thống thời gian định trước GSD trong triển khai công tác viết quy trình may và tính thời gian may cho mã hàng áo Polo nam PL5211 tại Công ty TNHH Fashion Garments

1.7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu khoa học:

+ Phương pháp thu thập số liệu: Nhóm nghiên cứu sử dụng những số liệu thời gian

các thao tác may đã có sẵn từ hệ thống thời gian định trước GSD của công ty

+ Phương pháp thực nghiệm: Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin khi quay video

thực tế tại công ty và quan sát các công nhân thực hiện thao tác may

+ Phương pháp nghiên cứu định tính: Nhóm nghiên cứu tìm hiểu những lý do tác

động, làm ảnh hưởng đến thời gian may của công nhân

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Nhóm nghiên cứu phân tích tổng kết kinh nghiệm

từ các nhân viên IE về thời gian may, phương pháp may và các phương hướng giải quyết vấn đề cho những mã hàng trong quá khứ để rút ra những kinh nghiệm cho mã hàng sau

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nhóm nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích

và tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước, tài liệu tham khảo từ bộ phận IE tại công

ty Fashion Garments

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Tìm hiểu công tác tính định mức trong doanh nghiệp may:

2.1.1 Khái niệm định mức:

Định mức được hiểu chính là quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy móc thi công để nhằm mục đích có thể hoàn thành một đơn vị khối lượng nào đó Định mức tiếng anh là Norm [7]

T: Lượng nguyên phụ liệu cấu thành nên sản phẩm

P: Lượng nguyên phụ liệu tiêu hao cho sản xuất, thường dao động từ 2-3%

Ý nghĩa của việc định mức nguyên phụ liệu:

- Định mức nguyên phụ liệu là căn cứ để xác định số lượng nguyên phụ liệu tiêu hao cho một mã hàng

- Là căn cứ để xác định giá thành của sản phẩm

- Là căn cứ trực tiếp để cấp phát nguyên phụ liệu cho các đơn vị

- Là thước đo để đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

- Phản ánh trình độ tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp, là cơ sở cho việc xây dựng cũng như quản lý định mức nguyên phụ liệu

Trang 20

Các phương pháp tính định mức nguyên liệu:

Với định mức nguyên liệu (vải), tùy theo điều kiện của từng công ty, từng công nghệ sản xuất để lựa chọn phương pháp cho phù hợp

Phương pháp thống kê:

Các thông tin về định mức nguyên phụ liệu cho các mã hàng trước được cất đi và đem ra

sử dụng lại cho các mã hàng sau có kết cấu tương đương Tuy nhiên, trong thực tế, điều này ít xảy ra Vì vậy, một số thông tin sẽ được tận dụng và một số phải tính toán thêm Tuy nhiên, kết quả tính được chỉ mang tính gần đúng

Phương pháp tính theo chiều dài bàn vải:

Giả sử đã có một sơ đồ, trên sơ đồ có A sản phẩm Tiêu hao cho bàn vải là 1cm/đầu Chiều dài sơ đồ là B(m) Số lớp vải mà sơ đồ cần trải là n lớp Tỷ lệ hao hụt cho phép là C%

- Lượng vải cần cho 1 bàn vải = (B + 0,02) x n

- Giả sử mã hàng có d bàn vải, lượng vải cần cho cả mã hàng là:

- Định mức vải cho 1 sản phẩm:

Phương pháp bình quân gia quyền:

Phương pháp này cho phép chúng ta kết hợp các số bình quân từ các mẫu với các số liệu khác nhau từ cùng một tổng thể chung lượng tiêu hao nguyên phụ liệu cho cả mã hàng

Phương pháp tính theo diện tích bộ mẫu:

Bước 1: Trải từng chi tiết lên bàn phẳng, lấy thước dây đo chiều dài, chiều rộng của hình

chữ nhật tưởng tượng ngoại tiếp chi tiết (bao gồm cả phần vải đã gấp vào và phần vải phải chừa đường may)

Trang 21

Bước 2: Ghi lần lượt các thông tin thu nhận được vào bảng sau:

BẢNG TÍNH DIỆN TÍCH BỘ MẪU

Bước 4: Giả sử ta đang khảo sát định mức vải trên một tấm vải có khổ vải là 1,6m và độ

rộng biên vải mỗi bên là 1,5cm Vậy lượng vải cần sử dụng cho sản phẩm này được tính như sau:

- 1 mét chiều dài của tấm vải có khổ 1,6m (160cm), ta sử dụng được 15.700 cm2

- Cộng thêm từ 20 - 30% đối với vải có chu kỳ sọc lớn hơn 10 cm và là vải 1 chiều

- Cộng thêm từ 10-20 % đối với vải có chu kỳ sọc lớn hơn 4cm và là vải 1 chiều

- Giữ nguyên nếu chu kỳ sọc < 4cm và là vải 2 chiều

- Trừ 10 – 20% nếu vải là vải trơn/uni

Kết luận: Kết quả chỉ mang tính gần đúng

Các phương pháp tính định mức phụ liệu:

a Định mức mex:

Mex là một loại phụ liệu rất quan trọng trên các sản phẩm may Một sản phẩm có thể sử dụng nhiều loại mex khác nhau Vì vậy, việc tính định mức mex mỗi loại đang sử dụng trên sản phẩm là công việc hết sức cần thiết Ngoài việc tính định mức mex theo phương pháp tính diện

Trang 22

tích (đã trình bày ở phần tính định mức nguyên liệu ở trên) Người ta còn tính định mức mex bằng các phương pháp sau:

Phương pháp quy ra hình chữ nhật:

Được áp dụng đối với những chi tiết có kiểu dáng đơn giản, dễ dàng đặt trong một hình chữ nhật Sau đó, cần tính toán để biết được vị trí sẽ đặt chi tiết này trên canh dọc hay canh ngang của vải Nếu chi tiết cần sử dụng canh xéo, sẽ không sử dụng phương pháp này

Ví dụ: Tính định mức mex cho manchette tay áo sơ mi (R: chiều rộng, D: chiều dài)

Phương pháp giác sơ đồ định mức:

Phương pháp này hao phí phụ liệu hơn, sử dụng cho những chi tiết có kiểu dáng phức tạp, không tiện quy về hình chữ nhật Người ta sản xuất rất nhiều rập của chi tiết cần sử

Trang 23

dụng mex, giác chúng trên một sơ đồ có khổ sơ đồ tương tự như khổ mex, chiều dài thường

từ 1-2 mét, gọi là sơ đồ định mức

Sau khi giác kín sơ đồ thấy đã hợp lý và đúng yêu cầu kỹ thuật, người ta đếm các chi tiết đã được giác trên sơ đồ rồi sử dụng phương pháp tính tỷ lệ thuận để tính ra số mét mex cần sử dụng cho cả mã hàng

Ví dụ: 2 mét mex giác được A miếng mex

X mét mex sẽ giác được n miếng mex:

Lưu ý: Phương pháp giác sơ đồ định mức cũng thường được lựa chọn để tính định mức

cho các loại mex hay vải viền có nhu cầu đặt thiên 45o trên tấm vải Đặc biệt, với vải viền, cần trừ hao diện tích may nối, để đảm bảo độ chính xác của việc tính lượng vải viền cần dùng cho

cả mã hàng

b Tính định mức chỉ:

Phương pháp tính theo chiều dài thực tế:

- Tính cho một sản phẩm: lấy một ống chỉ nhỏ đã biết trước số mét Sau đó may hoàn tất một sản phẩm Cuối cùng đo lại số chỉ thừa còn lại trên ống chỉ để biết được số mét chỉ

Trang 24

Phương pháp tính theo độ dài (theo hệ số) đường may chuẩn:

Cách thành lập bảng hệ số:

- Lấy một tấm vải có chiều dài 1 mét

- May nhiều đường may song song suốt chiều dài (1 mét) cho một dạng đường may của từng loại máy (theo từng độ dày của vải và mật độ mũi chỉ như quy định)

- Gỡ cẩn thận từng đường may, đo lại cả chỉ trên và chỉ dưới xem cần bao nhiêu mét chỉ cho 1 mét đường may (tính cả tiêu hao cho phần lại mối chỉ ở đầu và cuối đường)

- Lấy tổng số mét chỉ cho các đường chia cho số đường may để tính được số mét chỉ trung bình cần có cho 1 mét đường may của từng loại máy

- Ghi số đã có vào bảng hệ số chỉ cho từng loại đường may của từng loại máy

- Trình giám đốc duyệt bảng hệ số và sử dụng lại khi cần thiết

Một số hệ số đường may cơ bản

STT Dạng đường may Hệ số (m)

STT Dạng đường may Hệ số tiêu hao (m)

1 1 mét đường may máy bằng 1 kim mật độ 5 mũi/cm 3,3-3,5

2 1 mét đường may máy bằng 2 kim mật độ 5 mũi/cm 6,6-7

3 1 mét đường may máy vắt sổ 2 chỉ 12-14

4 1 mét đường may máy vắt sổ 3 chỉ 17-18

5 1 mét đường may máy vắt sổ 4 chỉ 19-20

6 1 mét đường may máy vắt sổ 5 chỉ 20-22

7 1 mét đường may máy móc xích 1 kim 7-8

8 1 mét đường may máy móc xích 2 kim 14-16

Trang 25

9 1 mét đường may máy chần diễu 2 kim đánh bông dưới 12-13

10 1 mét đường may máy chần diễu 2 kim đánh bông trên dưới 17-19

11 1 mét đường may máy chần diễu 3 kim đánh bông dưới 17-19

12 1 mét đường may máy chần diễu 3 kim đánh bông trên dưới 23-25

13 1 mét đường may máy chần diễu 4 kim đánh bông trên dưới 28-30

14 1 mét đường may máy zigzac 1 bước 5-6

15 1 mét đường may máy zigzac 2 bước 8-10

16 1 mét đường may máy zigzac 3 bước 13-15

17 1 mét đường may máy vắt lai 10-11

18 Đường may đính nút 2 lỗ 0,6

19 Đường may đính nút 4 lỗ 1,2

20 Đường may đính bọ 0,6cm 0,35

21 Đường may đính bọ 1cm 0,55

22 Đường may thùa khuy thẳng 0,9

23 Đường may thùa khuy đầu tròn đuôi rối 0,5

24 Đường may thùa khuy mắt phượng 2,8

Bảng 2.1.2.1.3: Hệ số chỉ thực tế Ngoài ra, khi tính tổng số chỉ tiêu hao cho cả mã hàng, người ta còn tạm tính một tỷ lệ hao hụt cho phép, dựa trên tổng sản lượng của từng mã hàng theo bảng sau:

STT Tổng số chỉ tiêu hao cho 1 mã hàng (m) Tỷ lệ hao hụt

Trang 26

Như vậy:

Định mức chỉ thực tế /1 sản phẩm = (số mét chỉ tiêu hao thực tế cho cả mã hàng + tỷ lệ hao hụt cho phép tính bằng mét) /sản lượng hàng

Các bước tính lượng chỉ cho một sản phẩm (xem như size trung bình):

Bước 1: Đo chiều dài của từng đường may, của từng loại máy rồi ghi cẩn thận vào bảng

Phân tích đường may (tính thêm cả lượng chỉ cần dùng cho lại mối) dưới dây Cần phân tích

đường may lần lượt qua từng chi tiết để không bị sót các đường may (đơn vị cm) Lưu ý: chỉ ghi

các loại thiết bị có sử dụng trên sản phẩm

BẢNG PHÂN TÍCH ĐƯỜNG MAY

Mã hàng: …………

STT Tên đường may MB1K MB2K VS3C VS5C MĐ MT

Tổng:

Bảng 2.1.2.1.5: Bảng phân tích đường may

Bước 2: Tính tổng đường may của từng loại máy, rồi ghi vào dòng Tổng Cần mở ngoặc

bên cạnh để ghi thêm số đường may Riêng khuy cúc, ở dòng Tổng, ta chỉ đếm tổng số lượng khuy cúc có trên sản phẩm rồi ghi vào cột tương ứng

Bước 3: Tính định mức chỉ cho từng loại máy:

- Quy đổi chiều dài các đường may ở dòng Tổng ra đơn vị mét

- Tính tiêu hao đầu chỉ cho mỗi đường may: mỗi đường may cộng thêm tiêu hao từ 4-6

cm (tính cho cả chỉ bện của đường may trên và dưới), quy đổi ra mét

- Tổng số mét đường may thực tế trên sản phẩm: số mét chỉ ở dòng Tổng cộng thêm số mét chỉ tiêu hao cho đầu chỉ

- Số mét chỉ cần có cho một loại đường may có trên sản phẩm: số mét đường may thực tế

x hệ số chỉ của loại đường may đó

Bước 4: Với khuy cúc, chỉ cần đếm số khuy cúc rồi nhân hệ số chỉ Tuy nhiên, cần xem xét

thiết bị có dao cắt tự động hay không Nếu máy không có dao cắt tự động, cần cộng thêm 10-20

cm chỉ giăng thẳng cho một khuy cúc

Trang 27

Bước 5: Cộng toàn bộ số mét chỉ cần cho các loại máy để tính tổng số mét chỉ cần cho một

sản phẩm (Lưu ý: phải tính tổng cho các loại chỉ theo từng màu sắc, chỉ số, thành phần, …)

c Định mức phụ liệu khác:

Các loại phụ liệu còn lại được chia ra làm hai loại:

- Các loại phụ liệu dạng tấm: tính định mức tương tự như nguyên liệu

- Các phụ liệu còn lại: đo đếm trực tiếp trên sản phẩm

2.1.2.2 Định mức thời gian:

Khái niệm:

Định mức kỹ thuật thời gian: Còn gọi là mức thời gian có căn cứ kỹ thuật, là lượng thời

gian được quy định tối đa để sản xuất một sản phẩm, một cụm chi tiết hay một nguyên công, với khả năng áp dụng đầy đủ nhất các công nghệ sản xuất tiên tiến Định mức này được quy định trên cơ sở áp dụng các công nghệ gia công hợp lý; sử dụng các công cụ (máy móc, thiết bị…)

và đối tượng lao động, với hiệu suất kinh tế cao, tổ chức lao động hợp lý; công việc do công nhân đảm nhiệm phải phù hợp với cấp bậc kỹ thuật (tay nghề) của công nhân đó [2]

Nguyên công (bước công việc): là một phần của quy trình gia công may sản phẩm Ở đó,

một người công nhân hay một nhóm công nhân sẽ sử dụng thiết bị gia công để gia công một đối tượng nào đó Nguyên công được xem là một đơn vị nhỏ nhất trong việc phân chia quy trình gia công may một sản phẩm Việc phân chia này chỉ mang ý nghĩa tương đối Nguyên công thường chỉ được xét khi giá trị thời gian của nó lớn hơn 5 giây [2]

Ý nghĩa của việc định mức thời gian:

- Để xác định chính xác thời gian chế tạo từng bước công việc cho từng quy trình may, làm căn cứ để thiết kế chuyền may, phân công lao động và tính lương cho công nhân

- Để xác định được thời gian hoàn thành một sản phẩm

- Để hiểu được công suất của một nhà máy và vạch ra các kế hoạch nhằm đạt sản lượng theo mục tiêu thích hợp, phạm vi phân công lao động cần thiết và sản xuất tối ưu

- Để khảo sát trình độ tay nghề của công nhân, thời gian sử dụng trong những thành phần công việc, hỗ trợ cho cải tiến và tiêu chuẩn hóa sản xuất

- Để làm thước đo, cơ sở đánh giá hoạt động kiểm soát sản xuất, vạch ra kế hoạch, ước tính thời gian khi thay đổi một mã hàng

- Để có tiêu chuẩn đánh giá khi nhận đơn đặt hàng Sử dụng việc nghiên cứu thời gian làm cơ sở cho việc ước tính chi phí kiểm tra chất lượng sản phẩm

Trang 28

- Để làm cơ sở xác định chi phí cho một đơn vị sản phẩm

Dụng cụ để đo thời gian:

Thời gian được đo bằng nhiều phương pháp khác nhau với các công cụ khác nhau nhưng

phổ biến nhất là sử dụng đồng hồ bấm giờ

Hình 2.1.2.2: Đồng hồ bấm giờ

Đặc điểm của đồng hồ bấm giờ:

- Có thể nhớ được lên tới 100 thời điểm tạm dừng khác nhau

- Màn hình 8 số với 3 dòng hiển thị giờ, phút, giây và nghìn giây

- Giờ và ngày tháng hiện tại

- Chịu được độ sâu 50m nước

- Độ chính xác: 1/100s

- Dùng trong tập luyện, trong thi đấu nhiều môn thể thao khác nhau, ghi lại thời gian trong công việc, ghi lại quy trình sản xuất hoặc ghi lại thời gian theo quy trình liên tục…

Ngoài ra, người ta còn sử dụng Đồng hồ chuyên dụng: đo thời gian làm việc với đơn vị là

TMU (Time Measurement Unit)

Trang 29

Phương pháp sử dụng đồng hồ chuyên dụng được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển trên thế giới, đem lại hiệu suất lớn, người ta sử dụng TMU trong phương pháp tính toán thời gian MTM (Methods Time Measurement)

Các loại thời gian:

Có nhiều loại thời gian Khi phân tích thời gian may một sản phẩm, thông thường người ta chỉ xem xét với ba nhóm chính sau:

- Thời gian trực tiếp sản xuất (Tm): Là thời gian người công nhân sử dụng máy để thực hiện các bước công việc trong quy trình sản xuất một sản phẩm [2]

- Thời gian phụ cho sản xuất (Ta): Là thời gian người công nhân sử dụng các công cụ đơn giản, thô sơ bằng tay để thực hiện các bước công việc (còn gọi là thời gian phục vụ cho sản xuất) [2]

 Hai loại thời gian trên được gọi là thời gian hữu ích cho quá trình sản xuất

- Thời gian phụ ngoài sản xuất (Tp): Là thời gian người công nhân không làm các công việc liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm Đây là loại thời gian không cần có (còn gọi là thời gian vô ích) Ví dụ: thời gian giải lao, cúp điện, hư máy, gãy kim, … [2]

Một số phương pháp tính thời gian định mức:

Phương pháp tính theo công thức:

- Công thức 1:

𝐇 = 𝐓 − 𝐓𝐩

𝐓𝐝𝐦 𝐤𝐳

H: Năng suất định mức: năng suất định mức cho một chuyền (số sp/1 ngày, số sp/ca) hoặc

năng suất định mức cho một công nhân (số bước công việc/ca)

T: Thời gian làm việc/ngày (s)

T p: Thời gian phụ ngoài sản xuất (s)

T dm: Thời gian định mức để hoàn thành một sản phẩm hay một bước công việc (s)

k z: Hệ số sử dụng ngày (0,6-0,9)

- Công thức 2: T đm = T m + T a

T m: Thời gian sử dụng máy (s)

T a : Thời gian phụ cho sản xuất (s)

Kinh nghiệm cho thấy: T a = (3-5) T m

Trang 30

Phương pháp sử dụng bảng tiêu chuẩn hóa thời gian:

Là phương pháp tính toán thời gian dựa trên các thời gian định mức tiêu chuẩn đã được xác định trước cho các công đoạn may [3]

Việc tính toán thời gian định mức được thực hiện theo trình tự sau:

- Phân tích các nguyên công thành các thao tác và cử động

- Kiểm tra chế độ vận hành của các thiết bị theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, tình hình tổ chức lao động và phục vụ tại nơi làm việc

- Xác định trình tự thao tác và cử động một cách hợp lý nhất

- Tính toán thời gian định mức cho các nguyên công dựa trên giá trị thời gian chuẩn Theo phương pháp này, mỗi thao tác và cử động được xác định trước bằng một giá trị thời gian chuẩn

 Phương pháp này có ưu điểm khách quan, không phụ thuộc vào người bấm đồng hồ

 Có khả năng đánh giá năng suất tại doanh nghiệp so với mức chung trên thế giới

- Nhược điểm:

 Quá trình phân tích, tính toán tốn nhiều thời gian

 Nhiều khi, thời gian định mức đo được nhỏ hơn giá trị thực tế do không thể xác định các thao tác quá nhỏ

Trang 31

Phương pháp đo đạc định mức bằng đồng hồ bấm giây:

Bước 1: Hợp lý hóa thao tác của công nhân

Để hợp lý hóa thao tác của công nhân cần chia công việc thành nhiều thao tác thành phần

và hợp lý hóa thao tác của công nhân bằng cách loại bỏ các thao tác không hợp lý và không cần thiết Hướng dẫn cho công nhân các thao tác hợp lý trước khi thực hiện xác định thời gian định mức bằng đồng hồ bấm giây

Bước 2: Xác định hệ số tốc độ

Việc xác định hệ số tốc độ giúp khắc phục tình trạng công nhân cố tình làm chậm khi đo thời gian định mức, giảm bớt số lượng lần đo Việc xác định hệ số tốc độ này rất khó, yêu cầu kinh nghiệm của người đo và phần nào cũng mang tính chủ quan

Bước 3: Đo thời gian thực hiện chu trình làm việc bằng đồng hồ bấm giây

Số lượng chu trình lặp lại bằng từ 20 đến 100 chu trình kể cả thời gian tháo và buộc bó hàng, thời gian sắp xếp các chi tiết vào nơi làm việc nhưng nhưng không bao gồm thời gian thao tác ngoại lệ hàng rơi, đứt chỉ thay suốt, …), sau đó người đo thời gian định mức cần xác định giá trị trung bình của các số liệu đo được

Bước 4: Tính thời gian cần thiết để thực hiện một chu trình làm việc

Thời gian trung bình cho một chu trình làm việc được tính bằng thời gian trung bình đo được nhân với hệ số tốc độ

Bước 5: Xác định thời gian định mức Thời gian định mức được xác định bằng thời gian

cần thiết để thực hiện một chu trình cộng thêm thời gian phụ

Thời gian phụ bao gồm:

- Thời gian cho việc hiệu chỉnh, điều chỉnh, sửa chữa thiết bị trong quá trình làm việc Thời gian này bao gồm cả thời gian thay suốt, đứt chỉ thời gian cộng thêm này phụ thuộc vào độ phức tạp của thiết bị

- Nhu cầu cá nhân và mệt mỏi: Tùy thuộc vào môi trường, nhiệt độ, độ ồn, bố trí mặt bằng (giá trị tham khảo khoảng 14%)

Trang 32

2.2 Tìm hiểu về nhân viên IE trong doanh nghiệp may:

Khái niệm:

Nhân viên IE có thể được hiểu là từ viết tắt của từ tiếng Anh Industrial Engineeing, có nghĩa là Kỹ sư công nghiệp Đây là nhân viên làm việc trong một ngành kỹ thuật có liên quan đến việc thực hiện tối ưu hóa quy trình bằng cách phát triển, cải thiện những hệ thống tích hợp

về con người, tiền bạc, kiến thức, [8]

Nhiệm vụ của nhân viên IE trong doanh nghiệp may:

- Thiết lập thời gian tiêu chuẩn may công đoạn của một sản phẩm theo quy trình từ cắt đến đóng thùng

- Nghiên cứu thao tác công đoạn, áp dụng phầm mềm hỗ trợ phân tích loại bỏ các thao tác thừa và thời gian thao tác không có giá trị

- Cân bằng thời gian công đoạn trên dây chuyền sản xuất để nâng cao chất lượng và sản lượng

- Dựa vào hình ảnh hoặc áo mẫu có thể cung cấp thời gian hoàn thành 1 sản phẩm cho bộ phận Merchandise báo giá

- Chịu trách nhiệm về kỹ thuật may của chuyền và giám sát để đạt năng suất hàng ngày

- Xem xét và đề xuất cải tiến dây chuyền sản xuất dựa trên công nghệ sản xuất

- Bấm thời gian, đánh giá hiệu quả và giám sát hiệu suất của thành viên may

- Sắp xếp điều chỉnh dây chuyền để lên mã hàng mới, phối kết hợp với tổ trưởng, và quản đốc để đạt được kết quả theo yêu cầu

- Thiết lập định mức thời gian chuẩn cho chuyền may, sắp xếp điều chỉnh chuyền sau 3 ngày lên mã hàng mới, phối kết hợp với tổ trưởng/quản đốc để đạt được kết quả yêu cầu

- Thiết lập và theo dõi lịch trình lên hàng mã mới

- Theo dõi sự chuẩn bị quy trình công đoạn cho mã hàng mới (nguyên liệu, máy móc, sơ đồ ), ghi chép thời gian lên chuyền mã hàng

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của cấp trên

Quyền hạn của nhân viên IE:

- Nhân viên IE có quyền tham gia vào tổng thể những việc làm của doanh nghiệp mà có đặc thù công việc tương quan đến hiệu suất của công việc để bảo vệ chất lượng và hiệu suất lao động cho tiến trình sản xuất

Trang 33

- Nhân viên IE có quyền nghiên cứu, điều tra và đưa ra những giải pháp tối ưu để xử lý vấn đề sao cho tốt nhất khi quy trình sản xuất gặp trục trặc, phát sinh vấn đề

Điều kiện để trở thành nhân viên IE:

- Tốt nghiệp chuyên ngành: Công nghệ may, Thiết kế thời trang,

- Có kiến thức chuyên sâu về tiêu chuẩn kỹ thuật may, về rập cải tiến

- Có kinh nghiệm về vị trí IE và phần mềm hỗ trợ liên quan

- Thông thạo tiếng Anh

- Có kỹ năng Giao tiếp và Đàm phán

- Có kỹ năng Quản lý thời gian

- Có kỹ năng Làm việc nhóm

- Có kỹ năng Làm việc dưới áp lực cao

- Có kỹ năng Giải quyết vấn đề

2.3 Giới thiệu một số phần mềm chuyên dụng trong ngành may

2.3.1 Phần mềm sử dụng trong thiết kế rập

Hiện nay trong ngành may mặc có khá nhiều phần mềm thiết kế rập được sử dụng Mỗi phần mềm sẽ có những tính năng và lợi ích riêng nhưng mục đích chính của chúng vẫn là giúp cho quá trình thiết kế rập được nhanh chóng Dưới đây là một số phần mềm thiết kế rập phổ biến đang được sử dụng:

Phần mềm Lectra

Lectra là phần mềm thiết kế thời trang rất được ưa chuộng được ra đời ᴠà phát triển năm

1984 tại Pháp Là một phần mềm hỗ trợ đắc lực trong ngành thiết kế nói chung và thiết kế thời

trang nói riêng chiếm tới hơn 40% thị phần mà công ty dệt may tại Việt Nam sử dụng Lectra sẽ giúp nhà thiết kế:

- Định hình kiểu dáng chính xác nhất, ít sai sót và tiết kiệm tối đa thời gian

- Rút ngắn thời gian nhảy size lên tới 70%

- Tính định mức nhanh - Phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất FOB

Phần mềm Gerber Accumark

Phần mềm Gerber Accumark ra đời ᴠà được phát triển nhiều năm bởi nhà thiết kế thời trang người Mỹ Gerberlà một công cụ thiết yếu cho những doanh nghiệp dệt may hoặc những

Trang 34

ai đang theo học ngành may mặc Phần mềm này hỗ trợ thiết kế rập – giác sơ đồ – nhảy size trang

phục sao cho phù hợp với kích thước cơ thể với những đặc điểm nổi bật như độ chính xác cao, năng suất cao, giảm nhân công, giao diện bắt mắt và dễ dàng lưu hoặc trao đổi dữ liệu Mọi thao tác sẽ được thực hiện hoàn toàn trên nền tảng máy tính, nhanh chóng và tiện lợi

Phần mềm Optitex

Optitex là phần mềm được sử dụng trong các công ty thời trang nhằm hỗ trợ và tăng hiệu suất công việc cho người chuyên cắt rập Thay vì làm việc trên các bản vẽ và mô hình thì phần mềm ra đời giúp hỗ trợ làm việc hiệu quả, tiết kiệm thời gian và tối đa chi phí Cho phép người

sử dụng có thể nhìn thấy trước mô hình sản phẩm, ước tính được lượng nguyên liệu cần sử dụng

từ đó có thể tiết kiệm tối đa tài nguyên, tránh việc lãng phí trong quá trình sản xuất Optitex giúp doanh nghiệp:

- Đồng bộ dữ liệu dễ dàng, hạn chế tối đa sai sót trong quá trình sản xuất

- Hỗ trợ các tính toán chi phí sản xuất dưới dạng file Excel hay XML

- Giảm đến 10 lần chi phí công lao động, tăng tỉ lệ sản phẩm đạt yêu cầu từ đó nâng cao

uy tín với khách hàng

2.3.2 Phần mềm sử dụng trong công tác quản lý sản xuất

Quản lý sản xuất là điều mà hầu hết các doanh nghiệp may luôn bận tâm trong thời đại cách mạng công nghiệp đang diễn ra ngày một nhanh chóng Thay cho các biện pháp quản lý sản xuất thủ công chỉ áp dụng cho quy mô sản xuất nhỏ và cho năng suất thấp, việc áp dụng công nghệ phần mềm quản lý đã khắc phục các khuyết điểm của phương pháp truyền thống, trở thành một phân hệ của phần mềm quản lý tài chính doanh nghiệp Dưới đây là một số phần mềm quản lý sản xuất hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi tình trạng và tiến độ của quá trình sản xuất của thành phẩm, bán thành sản phẩm, quản lý nhà cung cấp, kết hợp nguyên vật liệu và sử dụng nhân lực cho phù hợp:

Phần mềm Retex

Retex giúp các doanh nghiệp dệt may dễ dàng trong việc quản lý, minh bạch trong quy trình sản xuất Qua đó tiết kiệm được chi phí, giảm tải công việc và nâng cao năng lực sản xuất Retex với các tính năng nổi bật như:

- Theo dõi tình hình sản xuất một cách trực quan

- Lên kế hoạch và triển khai một cách đồng bộ, chi tiết đến từng chuyền may

- Kiểm soát tính minh bạch nguyên phụ liệu

- Hỗ trợ thông báo sự cố trong quá trình sản xuất

Trang 35

- Quản lý thông tin dễ dàng và không bỏ lỡ yêu cầu cần xử lý

Phần mềm VNSolution

VNSolution là một sản phẩm được nhiều nhà quản lý sản xuất lựa chọn VNSolution được trang bị các tính năng cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý sản xuất trong doanh nghiệp như xây dựng được quy trình khép kín từ module chức năng lập nhu cầu và kế hoạch sản xuất, xây dựng định mức về nguyên vật liệu cho đến module quản lý kho, nhân công Ngoài ra VNSolution còn có riêng đội ngũ chuyên gia về quản lý nhằm mục đích tư vấn ISO cho các doanh nghiệp, để các doanh nghiệp có thể tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ sản xuất của mình Các tính năng nổi bật của phần mềm VNSolution phải kể đến như:

- Giúp doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất

- Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

- Hoạch định nguồn nhân lực

- Kiểm soát khấu hao vật tư nguyên liệu, phế phẩm

- Tính giá thành sản phẩm

- Dễ dàng thực hiện việc theo dõi chi tiết tiến độ sản xuất

- Hệ thống chạy online 24/24 giúp lãnh đạo điều hành công việc mọi lúc, mọi nơi

Phần mềm BRAVO

BRAVO là một giải pháp quản trị tổng thể, hỗ trợ các nhà lãnh đạo trong công tác quản lý mọi nguồn lực doanh nghiệp từ nhân lực – tài lực – vật lực, đồng thời trợ giúp các bộ phận khác thao tác nghiệp vụ, chia sẻ thông tin hiệu quả thông qua quy trình công việc đã được quy chuẩn khi thiết kế phần mềm

Sản phẩm phần mềm quản lý dành cho doanh nghiệp sản xuất của BRAVO là sản phẩm khác biệt với các sản phẩm hiện có trên thị trường bởi khả năng tùy biến Giải pháp được xây dựng trên cơ sở ứng dụng công nghệ lập trình NET và cơ sở dữ liệu SQL Server, với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm

Tiện ích nổi bật của BRAVO:

- Mang tính tư duy của các chuyên gia quản lý, luôn đáp ứng tốt các yêu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp

- BRAVO giúp người dùng có thể quản lý hiệu quả việc cung cấp nguyên phụ liệu, tình trạng và tiến độ sản xuất của thành phẩm/ sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất

Trang 36

- Nhà quản lý, điều hành có thể cùng lúc theo dõi được việc thực hiện sản xuất và số lượng hàng tồn kho của một nhà máy hay một công ty sản xuất gia công từ xa trong toàn bộ thời gian diễn ra sản xuất

Phần mềm Ecount

Ecount là một giải pháp quản lý sản xuất hiệu quả với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ecount

có thể thiết lập định mức nguyên phụ liệu (BOM) cần thiết để sản xuất, tất cả các công việc được thực hiện dựa trên BOM đã được tạo Phần mềm Ecount quản lý sản xuất theo định mức nguyên phụ liệu đã được thiết lập nên khi xem báo cáo số lượng tồn kho hoặc kiểm tra lịch sử xuất - nhập - tồn kho của mặt hàng sẽ chính xác và thuận tiện hơn so với việc quản lý dữ liệu trên Excel

Ecount hỗ trợ quản lý xuất/nhập trong quy trình, quản lý tồn kho, lên kế hoạch sản xuất, tính giá thành và xử lý lãi lỗ:

- Quản lý xuất/nhập của quy trình

- Hỗ trợ lên kế hoạch sản xuất

- Tính toán tự động giá thành và lãi lỗ

- Quản lý sản xuất gia công

Những tiện ích của Faceworks:

- Upload file định mực trực tiếp vào phần mềm

- Quản lý đơn hàng, Quản lý thu mua

- Quản lý lệnh sản xuất

- Kiểm soát chất lượng và tiến độ sản xuất

- Kiểm kê hàng thành phẩm

Trang 37

- Kiểm kê kho hàng

- Hệ thống báo cáo

2.3.3 Phần mềm thiết lập thời gian

Trong doanh nghiệp may thời gian là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của một đơn hàng cũng như khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp với nhau Thời gian may càng ít thì giá thành sản phẩm càng giảm và khả năng doanh nghiệp nhận được đơn hàng càng cao, vì thế mà việc thiết lập thời gian trong may mặc là một công tác quan trọng, nó giúp loại bỏ các thao tác thừa, loại bỏ thời gian lãng phí qua đó xây dựng những thao tác chuẩn cho công nhân Dưới đây là một số phần mềm hỗ trợ đắc lực cho công tác thiết lập thời gian trong doanh nghiệp may

Phần mềm SewEasy® Quick Garments Sewing Data

SewEasy được phát triển bởi công ty SewEasy có trụ sở tại Sri Lanka Hệ thống Dữ liệu May mặc Nhanh của SewEasy® được sử dụng để ước tính Giá trị Phút chuẩn (SMV) và phút phân bổ bị mắc kẹt (SAM), đo lường công việc trong lĩnh vực dệt may, da giày và trang trí nội thất SewEasy giúp doanh nghiệp đào tạo nhân viên nhanh chóng, tiết kiệm chi phí bởi mô hình chuyển động và tiêu chuẩn tốt hơn bằng hệ thống chuyển động PMTS dễ dàng

Không giống như nghiên cứu thời gian, trong đó nhà phân tích sử dụng đồng hồ bấm giờ

và đánh giá một cách chủ quan nỗ lực của người công nhân để tính thời gian tiêu chuẩn, SewEasy yêu cầu nhân viên phân tích quy trình thành các hành động may và cộng thời gian để tính toán tổng thời gian tiêu chuẩn Quá trình ước tính chi phí lao động và quy trình làm việc một cách chuyên nghiệp từ đó dẫn đến năng suất được cải thiện, giảm chi phí và thu nhập cao hơn cho tất

cả các bên liên quan bằng cách loại bỏ lãng phí thời gian

Phần mềm Pro-SMV

Pro-SMV là một hệ thống thiết lập thời gian tiêu chuẩn quốc tế được thiết kế dành riêng cho ngành may mặc Hệ thống này được thiết kế bởi Method Apparel Consultancy India Pvt Ltd

và dựa trên MTM-2 Các tính năng nổi bật của phần mềm này là:

- Rất dễ học vì thế đội ngũ nhân viên có thể vận hành hệ thống trong thời gian ngắn nhất

- Phổ biến cho người dùng Windows

- Xây dựng cơ sở dữ liệu cho các nhà máy trong nhiều năm

- Video và hình ảnh có thể được đính kèm vào mỗi hoạt động

Trang 38

Phần mềm Standard Sewing Data (SSD)

SSD hiện được đặt tên là TimeSSD SSD được phát triển bởi AJ Consultants Hệ thống Dữ liệu May Tiêu chuẩn (SSD) phù hợp với tất cả các loại may công nghiệp từ nhẹ đến nặng - từ đồ lót đến vải bọc Với phần mở rộng Dữ liệu Công việc Chuẩn chung, hệ thống phù hợp với tất cả các hoạt động thủ công và có công cụ hỗ trợ trong một doanh nghiệp may Chương trình phát triển phương pháp và dữ liệu tiêu chuẩn SSD nhằm tạo ra các tiêu chuẩn thời gian chính xác nhanh chóng cho chi phí lao động, lập kế hoạch sản xuất và phân bổ công việc SSD nhanh, dễ học và sử dụng

Hệ thống thời gian định trước General Sewing Data (GSD) của phần mềm GSD

GSD được phát triển bởi GSD Limited, Vương quốc Anh GSD là tiêu chuẩn quốc tế cho việc thiết lập và tối ưu hóa các tiêu chuẩn về phương pháp-thời gian-chi phí chính xác nhằm tối

ưu hóa chi phí dệt may và sản xuất hiệu quả bền vững GSD hỗ trợ chuỗi cung ứng hợp tác hơn, minh bạch hơn và bền vững hơn, trong đó các thương hiệu và nhà sản xuất thiết lập và tối ưu hóa “Các Tiêu Chuẩn Thời Gian Chuẩn Quốc Tế” sử dụng các mã chuyển động chuẩn và thời gian được định sẵn Việc sử dụng ngôn ngữ và các tiêu chuẩn chung này góp phần dự đoán chi phí chính xác, đàm phán dựa trên thực tế, và quy trình sản xuất dệt may hiệu quả, lấy con người

và mức lương tối thiểu thành trung tâm của chuỗi cung ứng thời trang

2.4 Giới thiệu về hệ thống thời gian định trước GSD

2.4.1 Giới thiệu về đo lường công việc và nghiên cứu thời gian

Đo lường công việc là một yếu tố quan trọng trong việc xác định thao tác riêng lẻ hoặc một nhóm thao tác được thực hiện tại nơi làm việc, cả về “phương pháp” và “thời gian” Đo lường công việc được sử dụng để đánh giá sự hiệu quả của con người và máy móc được sử dụng trong công việc, từ đó cải tiến các phương pháp tăng năng suất, đào tạo kỹ năng, nâng cao hiệu quả và loại bỏ các vấn đề

Nghiên cứu thời gian theo truyền thống là yêu cầu nhân viên sử dụng đồng hồ bấm giờ nhằm xác định thời gian cần thiết để hoàn thành một nhiệm vụ hoặc thao tác của người công nhân Một trong những điểm yếu của phương pháp này là khả năng cá nhân trong việc áp dụng Đánh Giá Hiệu Suất chính xác Khả năng cá nhân của nhân viên lẫn công nhân đều bị ảnh hưởng

Trang 39

bởi những yếu tố khách quan và chủ quan điều đó ảnh hưởng đến sản lượng cũng như chất lượng sản xuất và còn gây ra các cuộc thảo luận tranh cãi kéo dài trong môi trường sản xuất Hệ quả là

Ấn định thời gian chuẩn theo khả năng cá nhân bị coi là thiếu sự toàn vẹn Vì những khó khăn trên do đó dẫn đến sự phát triển “Ấn Định Thời Gian Chuẩn” hay “PTS”

2.4.2 Hệ Thống Ấn Định Thời Gian Chuẩn (PTS)

- Định nghĩa: “Ấn Định Thời Gian Chuẩn (PTS) là một kỹ thuật đo lường công việc theo

đó lập thời gian cho các chuyển động cơ bản của con người (được phân loại theo bản chất của chuyển động và điều kiện mà nó sinh ra) được sử dụng để thiết kế thời gian cho công việc ở mức hiệu suất xác định

- MTM: là thuật ngữ gốc cho nhóm hệ thống Ấn Định Thời Gian Chuẩn (PTS)

- MTM-1: được công bố năm 1948 bởi những thành viên thuộc Hội Đồng Giám Sát Phương Pháp, nó bao gồm 350 mã chuyển động Vào thời điểm MTM-1 được coi là bước tiến quan trọng trong sự phát triển của kỹ thuật đánh giá công việc và Nghiên Cứu Thời Gian, nhiều người nghĩ rằng các trục trặc liên quan đến kỹ thuật hiện tại đã được loại trừ

- Các chuyển động cơ bản của MTM-1

STT CHUYỂN ĐỘNG/ YẾU TỐ MÃ

CHUYỂN ĐỘNG CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ THỂ

Trang 40

3 Bước lên SS

- MTM-2: ra đời năm 1965 bởi MTM Directorate toàn cầu, hệ thống này dựa trên nghiên cứu và phát triển được tiến hành bởi Hiệp Hội MTM Thụy Điển MTM-2 giảm

Ngày đăng: 12/05/2023, 16:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Thị Hường (2021). “Tính định mức chỉ may trong sản xuất may công nghiệp”, Trường đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính định mức chỉ may trong sản xuất may công nghiệp”
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Hường
Năm: 2021
2. ThS.Trần Thanh Hương (2018). “Giáo trình Chuẩn bị sản xuất ngành may”, NXB Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chuẩn bị sản xuất ngành may”
Tác giả: ThS.Trần Thanh Hương
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
4. Phan Thanh Thảo, Nguyễn Quang Thoại (2020). Nghiên cứu phân tích quy trình thao tác và tối ưu hóa thời gian thực hiện thao tác may sản phẩm từ vải dệt kim. Tạp chí KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ tập 56-Số 3(6/2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tác giả: Phan Thanh Thảo, Nguyễn Quang Thoại
Năm: 2020
5. Phan Thanh Thảo, Trần Thanh Tùng (2021). Xây dựng cơ sở dữ liệu về quy trình thao tác và thời gian thực hiện thao tác may sản phẩm dệt kim điển hình. Tạp chí KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ tập 57- số 1(2/2021) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tác giả: Phan Thanh Thảo, Trần Thanh Tùng
Năm: 2021
6. ThS. Nguyễn Thị Ngọc Quyên (2009). “Bài giảng môn học Công nghệ May”, Trường đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng môn học Công nghệ May”
Tác giả: ThS. Nguyễn Thị Ngọc Quyên
Năm: 2009
7. Luật sư Nguyễn Văn Dương (2021). Định mức dự toán là gì? Đặc điểm và phân loại các định mức dự toán, 01/06/2022, từ &lt;https://luatduonggia.vn/dinh-muc-du-toan-la-gi-dac-diem-va-phan-loai-cac-dinh-muc-du-toan/&gt Khác
8. Hoàng Thanh Vân (2020), Nhân viên IE là gì? Những thông tin hữu ích về nhân viên IE?, 29/05/2022, từ &lt;https://work247.vn/blog/nhan-vien-ie-la-gi-new1177.html&gt Khác
9. CareerBuilder Vietnam (2022). Việc làm IE, 29/05/2022, từ &lt;https://careerbuilder.vn/viec-lam/IE-k-vi.html&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4.2.1: Các chuyển động cơ bản của MTM-1 - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Bảng 2.4.2.1 Các chuyển động cơ bản của MTM-1 (Trang 40)
Bảng 2.4.8.3: Thao tác căn và điều chỉnh - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Bảng 2.4.8.3 Thao tác căn và điều chỉnh (Trang 45)
Bảng 2.4.8.6: Thao tác đặt các bán thành phẩm sang một bên - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Bảng 2.4.8.6 Thao tác đặt các bán thành phẩm sang một bên (Trang 47)
Hình 2.5.6: Miền Heading - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Hình 2.5.6 Miền Heading (Trang 53)
Hình 2.5.7: Miền History - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Hình 2.5.7 Miền History (Trang 54)
Hình 2.5.9: Miền Machine - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Hình 2.5.9 Miền Machine (Trang 55)
Hình 2.5.10: Miền Equipment - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Hình 2.5.10 Miền Equipment (Trang 56)
Hình 2.5.12: Miền Labour Details - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Hình 2.5.12 Miền Labour Details (Trang 57)
Hình 2.5.13: Miền Seams - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Hình 2.5.13 Miền Seams (Trang 57)
Hình 2.5.14: Miền Thread Demand - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Hình 2.5.14 Miền Thread Demand (Trang 58)
Hình 2.5.15: Miền Analysis Results - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Hình 2.5.15 Miền Analysis Results (Trang 59)
Hình 2.6.1.2: Các nhà máy của Công ty TNHH Fashion Garments - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Hình 2.6.1.2 Các nhà máy của Công ty TNHH Fashion Garments (Trang 61)
Sơ đồ 2.6.2: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Fashion Garments - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Sơ đồ 2.6.2 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Fashion Garments (Trang 62)
Sơ đồ 3.3: Quy trình làm việc của nhân viên IE phòng mẫu chuyên tính định mức thời gian - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Sơ đồ 3.3 Quy trình làm việc của nhân viên IE phòng mẫu chuyên tính định mức thời gian (Trang 74)
Bảng 3.4.1: Phân tích tài liệu kỹ thuật mã hàng áo Polo nam PL5211 - Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thời gian định trước gsd trong công tác tính định mức thời gian của nhân viên ie công ty tnhh fashion garments
Bảng 3.4.1 Phân tích tài liệu kỹ thuật mã hàng áo Polo nam PL5211 (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w