1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu công tác phát triển mẫu fob tại bộ phận thiết kế rập của công ty tnhh fashion garments 2 đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ may

220 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu công tác phát triển mẫu FOB tại bộ phận thiết kế rập của công ty TNHH Fashion Garments 2
Tác giả Trương Thị Cẩm Thanh, Nguyễn Thị Phương Lan
Người hướng dẫn Th.S Phùng Thị Bích Dung
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ may
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 15,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 2 - SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may Đồ án Tốt nghiệp TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu công tác Phát triển mẫu F

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Tp Hồ Chí Minh, 2022

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY

S K L 0 0 9 6 6 1

TÌM HIỂU CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN MẪU FOB TẠI

BỘ PHẬN THIẾT KẾ RẬP CỦA CÔNG TY TNHH

FASHION GARMENTS 2

GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SVTH: TRƯƠNG THỊ CẨM THANH NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MAY

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh - MSSV: 18109070

Nguyễn Thị Phương Lan - MSSV: 18109036

TÌM HIỂU CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN MẪU FOB TẠI

BỘ PHẬN THIẾT KẾ RẬP CỦA CÔNG TY TNHH

FASHION GARMENTS 2

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MAY

TÌM HIỂU CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN MẪU FOB TẠI

BỘ PHẬN THIẾT KẾ RẬP CỦA CÔNG TY TNHH

FASHION GARMENTS 2

GVHD: Th.S Phùng Thị Bích Dung SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh MSSV: 18109070

Nguyễn Thị Phương Lan MSSV: 18109036

TP HCM – 2022

Trang 4

Lời đầu tiên, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện, hỗ trợ giúp chúng tôi được học tập trong môi trường tốt nhất

Quý thầy cô khoa Đào tạo Chất lượng cao – ngành Công nghệ may đã tận tâm giảng dạy

và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu Để chúng tôi có cơ hội được nâng cao kiến thức, hiểu biết sâu rộng hơn về lĩnh vực của mình và có nhiều kỹ năng mềm giúp ích cho công việc sau này của bản thân

Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phùng Thị Bích Dung người đã hướng dẫn trực tiếp để giúp chúng tôi có thể hoàn thành Đồ án Tốt nghiệp này

Đặc biệt, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Fashion Garments 2 là cơ hội cho chúng tôi tổng hợp và hệ thống hóa lại những kiến thức đã học, đồng thời kết hợp với những trải nghiệm thực tế để nâng cao kiến thức chuyên môn Tuy chỉ có ba tháng thực tập, nhưng qua quá trình thực tập chúng tôi đã được mở rộng tầm nhìn và tiếp thu nhiều kiến thức thực

tế Trong quá trình thực tập, chúng tôi đã gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng Mẫu đã giúp chúng tôi có được những kinh nghiệm quý báu

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn đến Công ty TNHH Fashion Garments 2 (FGL2) đặc biệt là các thành viên thuộc nhóm Carhartt của bộ phận Thiết kế rập do Mr Kalpa quản lý – đơn vị đã tiếp nhận và nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi có cơ hội tiếp cận thực tế để hoàn thành Đồ án Tốt nghiệp này

Vì thời gian, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn hẹp nên Đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý của Quý công ty, Quý thầy cô và các bạn, để chúng tôi có thể hoàn thành Đồ án tốt hơn

Kính chúc Quý công ty, Quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

- 2 -

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Đồ án Tốt nghiệp

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu công tác Phát triển mẫu FOB tại phòng Mẫu của công ty TNHH Fashion Garments 2 với các mục tiêu được đề ra:

- Tìm hiểu các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam

- Nghiên cứu công tác Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB tại phòng Mẫu công ty TNHH Fashion Garments 2

- Triển khai quy trình Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB lên mã hàng CA6273 của khách hàng Carhartt

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng nhằm phục vụ cho đề tài bao gồm: Phương pháp thu thập số liệu, phương pháp quan sát, phương pháp thực nghiệm, phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp chuyên gia

Đề tài bao gồm 4 chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu - Tìm hiểu về tình hình nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước, lý do chọn đề tài, mục tiêu và đối tượng nghiên cứu, giới hạn của

đề tài, nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý luận của đề tài - Tổng hợp các lý thuyết liên quan làm cơ sở cho các nội dung nghiên cứu như tìm hiểu về các phương thức sản xuất, công tác phát triển mẫu theo hình thức FOB, công tác thiết kế rập, giới thiệu về phần mềm Tukatech Ngoài ra nhóm còn tìm hiểu về công ty TNHH Fashion Garments 2 và đối tượng khách hàng Carhartt để hoàn thiện hơn nội dung của đề tài

- Chương 3: Nghiên cứu công tác Phát triển mẫu FOB tại phòng Mẫu - Trình bày về quy trình chung của công tác Phát triển mẫu tại bộ phận Thiết kế rập và triển khai quy trình vào mã hàng cụ thể Quy trình Phát triển mẫu tại bộ phận Thiết kế rập của phòng Mẫu bao gồm 7 loại mẫu cần thực hiện:

+ Costing: Mẫu tính giá sản phẩm

+ Fit: Mẫu kiểm tra thông số sản phẩm

+ Salesman: Mẫu chào hàng

+ Pre-production: Mẫu tiền sản xuất

+ Booking: Mẫu đặt nguyên phụ liệu

+ Pilot: Mẫu sản xuất thử nghiệm

Trang 6

- 3 -

Đồ án Tốt nghiệp

+ Bulk: Mẫu sản xuất đại trà

- Chương 4: Kết luận và kiến nghị - kết luận về kết quả của đề tài sau khi tìm hiểu và nghiên cứu công tác Phát triển mẫu FOB tại Công ty TNHH Fashion Garments 2 Đánh

giá về những thiếu sót của đề tài và đề ra hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

Trang 7

- Learn the production methods of garment enterprises in Vietnam

- Researching the Sample development process according to the FOB production method

at Fashion Garments 2 Co., Ltd

- Deploying the Sample Development process according to the FOB production method

on the product code CA6273 of Carhartt customer

The research methods used to serve the topic include: data collection method, observation method, experimental method, analytical method, synthesis method, expert method

The graduation project consists of 4 chapters, specifically as follows:

- Chapter 1: Overview of the research topic - Presenting an overview of the research situation in the field of the Sample Development process according to the FOB production method in Vietnam and abroad, the reason for choosing this subject, the goal

of the subject, the research object, the limitation of the subject, research content and research methodology

- Chapter 2: Theoretical basis of the topic - Synthesis of related theories as the basis for research contents such as learning about production methods, the Sample Development process according to the FOB production method, pattern marker, introduction to Tukatech software In addition, the group also learned about Fashion Garments 2 Co., Ltd and Carhartt customers to improve the content of the topic

- Chapter 3: The Sample development process according to the FOB production method

in pattern marker department of the sample room Presenting the general process of the Sample Development according to the FOB production method in the Pattern marker department and implementing the process into specific product codes Includes 7 types

Trang 9

- 6 -

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Đồ án Tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Chức năng chính của 16 menu chính trong Tuka Design 33

Bảng 2.2: Một số giải thưởng và chứng nhận của Công ty TNHH Fashion Garments 2 46

Bảng 3.1: Bảng check list của bộ phận Thiết kế rập 64

Bảng 3.2: Biểu mẫu Pattern card 67

Bảng 3.3: Mô tả biểu mẫu yêu cầu may mẫu 71

Bảng 3.4: Mô tả Bảng màu (Trim card) 72

Bảng 3.5: Bảng thống kê những dụng cụ dùng để test độ co rút 73

Bảng 3.6: Biểu mẫu Feedback form 78

Bảng 3.7: Bảng minh họa bảng báo cáo thông số bộ phận Thiết kế rập thực hiện 81

Bảng 3.8:Bảng danh mục kiểm tra mẫu Fit 82

Bảng 3.9: Bảng minh họa tóm tắt đánh giá mẫu của khách hàng 83

Bảng 3.10: Bảng minh họa tóm tắt đánh giá mẫu của khách hàng 93

Bảng 3.11: Bảng thống kê độ co rút nguyên phụ liệu của khách hàng Carhartt 95

Bảng 3.12: Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu của mã hàng CA6273 105

Bảng 3.13: Những thông tin nhân viên Thiết kế rập cần lưu ý trong BOM 106

Bảng 3.14: Bảng thông số kích thước thành phẩm của nhóm size Newborn + Infant 107

Bảng 3.15: Bảng thông số kích thước thành phẩm của nhóm size Toddler 108

Bảng 3.16: Dịch thông tin trong bảng mô tả cấu trúc 109

Bảng 3.17: Bảng thống kê độ co rút của nguyên phụ liệu của phòng Mẫu 111

Bảng 3.18: Độ co rút được cộng vào rập Costing mã hàng CA6273 111

Bảng 3.19: Pattern card cho rập Costing nhóm size 3M - 24M 115

Bảng 3.20: Bảng thông tin nguyên liệu dạng tấm sử dụng cho mẫu Fit 118

Bảng 3.21: Bảng thông tin phụ liệu sử dụng cho mẫu Fit 118

Bảng 3.22: Biểu mẫu yêu cầu may mẫu Fit mã hàng CA6273 119

Bảng 3.23: Bảng màu dùng để may mẫu Fit mã hàng CA6273 120

Bảng 3.24: Quy cách may mã hàng CA6273 bộ phận Kỹ thuật phòng Mẫu thực hiện 123

Bảng 3.25: Feedback form mẫu Fit của mã hàng CA6273 127

Bảng 3.26: Bảng báo cáo thông số mẫu Fit size 18M (1) 129

Bảng 3.27: Bảng báo cáo thông số mẫu Fit size 18M (2) 130

Bảng 3.28: Bảng báo cáo thông số mẫu Fit size 3T (1) 130

Bảng 3.29: Bảng báo cáo thông số mẫu Fit size 3T (2) 131

Bảng 3.30: Bảng báo cáo thông số mẫu Fit size 18M sau khi đo kiểm hàng (1) 132

Bảng 3.31: Bảng báo cáo thông số mẫu Fit size 18M sau khi đo kiểm hàng (2) 132

Trang 10

- 7 -

Đồ án Tốt nghiệp

Bảng 3.32: Bảng báo cáo thông số mẫu Fit size 3T sau khi đo kiểm hàng (1) 133

Bảng 3.33: Bảng báo cáo thông số mẫu Fit size 3T sau khi đo kiểm hàng (2) 133

Bảng 3.34: Bảng danh mục kiểm tra mẫu Fit mã hàng CA6273 136

Bảng 3.35: Bảng tóm tắt đánh giá mẫu Fit của khách hàng 137

Bảng 3.36: Bảng thông số kiểm tra mẫu Fit size 3T của khách hàng (1) 138

Bảng 3.37: Bảng thông số kiểm tra mẫu Fit size 3T của khách hàng (2) 138

Bảng 3.38: Bảng thông số kiểm tra mẫu Fit size 18M của khách hàng (1) 139

Bảng 3.39: Bảng thông số kiểm tra mẫu Fit size 18M của khách hàng (2) 139

Bảng 3.40: Bảng thông tin nguyên liệu dạng tấm sử dụng cho mẫu Salesman 141

Bảng 3.41: Bảng thông tin phụ liệu sử dụng cho mẫu Salesman 142

Bảng 3.42: Biểu mẫu yêu cầu may mẫu Salesman mã hàng CA6273 143

Bảng 3.43: Bảng màu dùng để may mẫu Salesman mã hàng CA6273 144

Bảng 3.44: Bảng thống kê vị trí hình in của các nhóm size 147

Bảng 3.45: Bảng thống kê màu sắc, kích thước hình in #CS262 màu Ivy Green 148

Bảng 3.46: Bảng thống kê màu sắc, kích thước hình in #CS262 màu Caviar Black 149

Bảng 3.47: Bảng thống kê màu sắc, kích thước hình in #CS983 màu Ivy Green 149

Bảng 3.48: Bảng thống kê màu sắc, kích thước hình in #CS983 màu Caviar Black 150

Bảng 3.49: Feedback form mẫu Salesman của mã hàng CA6273 155

Bảng 3.50: Bảng báo cáo thông số mẫu Salesman size 18M (1) 158

Bảng 3.51: Bảng báo cáo thông số mẫu Salesman size 18M (2) 158

Bảng 3.52: Bảng thông số kiểm tra mẫu Salesman size 18M sau khi đo kiểm hàng (1) 159

Bảng 3.53: Bảng thông số kiểm tra mẫu Salesman size 18M sau khi đo kiểm hàng (2) 159

Bảng 3.54: Bảng thông tin nguyên liệu dạng tấm sử dụng cho mẫu PP 161

Bảng 3.55: Bảng thông tin phụ liệu sử dụng cho mẫu PP 162

Bảng 3.56: Biểu mẫu yêu cầu may mẫu PP mã hàng CA6273 163

Bảng 3.57: Bảng màu dùng để may mẫu PP mã hàng CA6273 164

Bảng 3.58: Feedback form mẫu PP của mã hàng CA6273 170

Bảng 3.59: Bảng báo cáo thông số mẫu PP size 24M (1) 174

Bảng 3.60: Bảng báo cáo thông số mẫu PP size 24M (2) 175

Bảng 3.61: Bảng báo cáo thông số mẫu PP size 4T (1) 175

Bảng 3.62: Bảng báo cáo thông số mẫu PP size 4T (2) 176

Bảng 3.63: Bảng thông số kiểm tra mẫu PP size 24M sau khi đo kiểm hàng (1) 177

Bảng 3.64: Bảng thông số kiểm tra mẫu PP size 24M sau khi đo kiểm hàng (2) 177

Trang 11

- 8 -

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Đồ án Tốt nghiệp

Bảng 3.66: Bảng thông số kiểm tra mẫu PP size 4T sau khi đo kiểm hàng (2) 178

Bảng 3.67: Bảng tóm tắt đánh giá mẫu PP của khách hàng 179

Bảng 3.68: Bảng thông số kiểm tra mẫu PP size 24M của khách hàng (1) 180

Bảng 3.69: Bảng thông số kiểm tra mẫu PP size 24M của khách hàng (2) 180

Bảng 3.70: Bảng thông số kiểm tra mẫu PP size 4T của khách hàng (1)………180

Bảng 3.71: Bảng thông số kiểm tra mẫu PP size 4T của khách hàng (2)………179

Bảng 3.72: Bảng thống kê chiều dài dây kéo cho Booking mã hàng CA6273 183

Bảng 3.73: Độ co rút được cộng vào rập Booking mã hàng CA6273 184

Bảng 3.74: Pattern card cho rập Booking size 18M 188

Bảng 3.75: Bảng xác định kích thước, vị trí hình in của nhóm size Newborn (3M – 9M) 191

Bảng 3.76: Bảng xác định kích thước, vị trí hình in của nhóm size Infant (12M – 24M) 192

Bảng 3.77: Bảng xác định kích thước, vị trí hình in của nhóm size Toddler (2T – 4T) 193

Bảng 3.78:Pattern card cho rập Pilot nhóm size 3M – 24M 196

Bảng 3.79: Danh sách phòng ban tham dự cuộc họp 198

Bảng 3.80: Bảng yêu cầu thay đổi thông số được tổng hợp từ Pilot comments 200

Bảng 3.81: Bảng xác định kích thước, vị trí hình in của nhóm size Newborn (3M – 9M) 202

Bảng 3.82: Bảng xác định kích thước, vị trí hình in của nhóm size Infant (12M – 24M) 202

Bảng 3.83: Bảng xác định kích thước, vị trí hình in của nhóm size Toddler (2T – 4T) 203

Bảng 3.84: Pattern card cho rập Bulk nhóm size (3M – 24M) 207

Bảng 3.85: Bảng thống kê các chi tiết trong rập kiểm cắt 209

Bảng 3.86: Bảng thống kê các chi tiết trong rập kiểm may 210

Trang 12

- 9 -

Đồ án Tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

Hình 2.1: Các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam 22

Hình 2.2: Hình minh hoạ phương pháp thiết kế rập bằng tay 30

Hình 2.3: Hình minh hoạ phương pháp thiết kế rập trên phần mềm Tuka design 30

Hình 2.4: Phần mềm Tukatech – For the fashion industry 31

Hình 2.5: Giao diện phần mềm Tuka Design 32

Hình 2.6: 16 menu chính và 9 thanh công cụ của Tuka Design 33

Hình 2.7: Hình minh hoạ bản vẽ thiết kế 35

Hình 2.8: Hình minh hoạ công cụ Walk Tool 35

Hình 2.9: Hình minh hoạ công cụ Grading 36

Hình 2.10: Giao diện phần mềm Tuka Mark 37

Hình 2.11: Hình minh hoạ giác sơ đồ trên Tuka Mark 37

Hình 2.12: Hình minh hoạ giác sơ đồ rập kiểm cắt, kiểm may 38

Hình 2.13: Logo Công ty TNHH Fashion Garments (FGL) 38

Hình 2.14: Quá trình hình thành và phát triển của FGL 39

Hình 2.15: Trụ sở văn phòng chính 40

Hình 2.16: Một số khách hàng của Công ty TNHH Fashion Garments 2 41

Hình 2.17: Quần áo trẻ em 42

Hình 2.18: Áo khoác – áo hoodie 42

Hình 2.19: Áo thun 42

Hình 2.20: Quần áo tập Yoga 43

Hình 2.21: Buổi tiệc chúc mừng năm mới của Sri Lanka tại FGL 43

Hình 2.22: Dự án chống xói mòn vùng bờ biển Quảng Nam, Lễ khánh thành nhà màng ươm trồng dừa nước 44

Hình 2.23: Dự án mang nước sạch về xã Xuân Tây, huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai 44

Hình 2.24: Chương trình Đào tạo kỹ năng dành cho người lao động khiếm khuyết 45

Hình 2.25: Tổ chức hiến máu nhân đạo 45

Hình 2.26: Lớp học yoga 45

Hình 2.27: Minh họa tổ chức cơ cấu các bộ phận Công ty TNHH Fashion Garments 2 48

Hình 2.28: Logo của Carhartt 49

Hình 2.29: Quần yếm bảo hộ lao động cho các công nhân đường sắt 50

Hình 2.30: Các sản phẩm mang tính biểu tượng thời trang đường phố của Carhartt 50

Hình 2.31: Áo khoác cho trẻ em 51

Trang 13

- 10 -

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Đồ án Tốt nghiệp

Hình 2.33: Áo phông 51

Hình 2.34: Áo khoác 51

Hình 2.35: Áo hoodie 52

Hình 3.1: Hình minh hoạ Mini pattern 66

Hình 3.2: Vải test độ co rút 73

Hình 3.3: Lấy dấu kích thước dọc 74

Hình 3.4: Lấy dấu kích thước ngang 74

Hình 3.5: Phà hơi lên vải 74

Hình 3.6: Đo độ co rút kích thước ngang (W=1%, Kích thước ngang giãn 1%) 75

Hình 3.7: Đo độ co rút kích thước dọc (L= - 0.5%, Kích thước dọc co 0.5%) 75

Hình 3.8: Ghi chú kết quả vừa đo trực tiếp lên vải test 76

Hình 3.9: Hình minh hoạ Mini marker 80

Hình 3.10: Hình ảnh minh họa Art chưa ver trên phần mềm AI 86

Hình 3.11: Hình ảnh minh họa Art trên phần mềm Tuka design 87

Hình 3.12: Mô tả chi tiết thân trước đã được thêm hình in 88

Hình 3.13: Hình ảnh minh họa rập in thêu 98

Hình 3.14: Trang tóm tắt của mã hàng CA6273 104

Hình 3.15: Hình mô tả mẫu 2D mặt trước, mặt sau của mã hàng 104

Hình 3.16: Hình mô tả cấu trúc trong tài liệu kỹ thuật 110

Hình 3.17: Bộ rập bán thành phẩm nhóm size 3M – 24M của Costing 112

Hình 3.18: Bộ rập bán thành phẩm nhóm size 2T – 4T của Costing 112

Hình 3.19: Mini pattern cho rập Costing nhóm size 3M - 24M 114

Hình 3.20: Kết quả test độ co rút của mẫu Fit 121

Hình 3.21: Quy cách may mã hàng CA6273 khách hàng cung cấp trong tài liệu kỹ thuật 122

Hình 3.22: Bộ rập bán thành phẩm size 18M của mẫu Fit 124

Hình 3.23: Bộ rập bán thành phẩm size 3T của mẫu Fit 125

Hình 3.24: Mini marker mẫu Fit của mã hàng CA6273 128

Hình 3.25: Mặt trước của sản phẩm 134

Hình 3.26: Mặt sau của sản phẩm 134

Hình 3.27: Mặt hông của sản phẩm 135

Hình 3.28: Mặt trước của sản phẩm (đội nón) 135

Hình 3.29: Thông tin đầu trang Art page 145

Hình 3.30: Hình mô tả mẫu, mã màu, nhóm size của mã hàng CA6273 146

Hình 3.31: Hình mô tả vị trí hình in trên sản phẩm 147

Trang 14

- 11 -

Đồ án Tốt nghiệp

Hình 3.32: Màu sắc, kích thước hình in #CS262 màu Ivy Green 148

Hình 3.33: Màu sắc, kích thước hình in #CS262 màu Caviar Black 149

Hình 3.34: Màu sắc, kích thước hình in #CS983 màu Ivy Green 150

Hình 3.35: Màu sắc, kích thước hình in #CS983 màu Caviar Black 151

Hình 3.36: Bộ rập bán thành phẩm size 18M của mẫu Salesman sau khi cộng độ co rút 152

Hình 3.37: Bộ rập bán thành phẩm size 18M của mẫu Salesman sau khi thêm hình in 153

Hình 3.38: Mini marker mẫu Salesman của mã hàng CA6273 156

Hình 3.39: Sơ đồ may mẫu Salesman cho size 18M 157

Hình 3.40: Bộ rập bán thành phẩm size 24M của mẫu PP 166

Hình 3.41: Bộ rập bán thành phẩm size 4T của mẫu PP 166

Hình 3.42: Bộ rập bán thành phẩm size 24M của mẫu PP sau khi thêm hình in 167

Hình 3.43: Bộ rập bán thành phẩm size 4T của mẫu PP sau khi thêm hình in 168

Hình 3.44: Mini marker mẫu PP size 24M của mã hàng CA6273 171

Hình 3.45: Mini marker mẫu PP size 4T của mã hàng CA6273 172

Hình 3.46: Sơ đồ may mẫu PP size 24M 173

Hình 3.47: Sơ đồ may mẫu PP size 4T 173

Hình 3.48: Bộ rập bán thành phẩm nhóm size 3M – 24M của Booking 184

Hình 3.49: Bộ rập bán thành phẩm nhóm size 2T – 4T của Booking 185

Hình 3.50: Mini pattern cho rập Booking nhóm size 3M – 24M 186

Hình 3.51: Bộ rập bán thành phẩm nhóm size 3M – 24M của Pilot 190

Hình 3.52: Bộ rập bán thành phẩm nhóm size 2T – 4T của Pilot 191

Hình 3.53: Mini pattern cho rập Pilot nhóm size 3M- 24M 195

Hình 3.54: Bộ rập bán thành phẩm nhóm size 3M – 24M của Bulk 201

Hình 3.55: Bộ rập bán thành phẩm nhóm size 3T – 4T của Bulk 201

Hình 3.56: Mini pattern cho rập Bulk nhóm size 3M – 24M 206

Hình 3.57: Rập kiểm cắt của mã hàng CA6273 209

Hình 3.58: Rập kiểm may của mã hàng CA6273 210

Sơ đồ 2.1: Một số loại mẫu thường dùng trong công tác Phát triển mẫu 26

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức phòng Mẫu 53

Sơ đồ 3.2: Quy trình Phát triển mẫu theo phương thức FOB tại phòng Mẫu 56

Sơ đồ 3.3:Quy trình Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB tại bộ phận Thiết kế rập của phòng Mẫu 61

Sơ đồ 3.4: Quy trình thực hiện rập Costing 62

Trang 15

- 12 -

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Đồ án Tốt nghiệp

Sơ đồ 3.5: Quy trình Phát triển mẫu Fit 69

Sơ đồ 3.6: Quy trình Phát triển mẫu Salesman 84

Sơ đồ 3.7: Quy trình Phát triển mẫu Pre-production 90

Sơ đồ 3.8: Quy trình thực hiện rập Booking 94

Sơ đồ 3.9: Quy trình Phát triển mẫu Pilot 97

Sơ đồ 3.10: Quy trình thực hiện rập Bulk 101

Sơ đồ 3.11: Quy trình thực hiện rập Costing mã hàng CA6273 103

Sơ đồ 3.12: Quy trình Phát triển mẫu Fit mã hàng CA6273 117

Sơ đồ 3.13: Quy trình Phát triển mẫu Salesman mã hàng CA6273 140

Sơ đồ 3.14: Quy trình thiết kế rập mẫu Pre-production mã hàng CA6273 160

Sơ đồ 3.15: Quy trình thực hiện rập Booking mã hàng CA673 182

Sơ đồ 3.16: Quy trình Phát triển mẫu Pilot mã hàng CA6273 189

Sơ đồ 3.17: Quy trình thực hiện rập Bulk mã hàng CA6273 199

Trang 16

2 BOM Bill Of Materials

3 CMT Cut – Make – Trim

4 FGL Fashion Garments Co.Limited

5 FOB Free On Board

6 IE Industrial Engineering

7 Mer Merchandiser

8 OBM Original Brand Manufacturing

9 ODM Original Design Manufacturing

16 SMV Standard Minute Value

17 TLKT Tài liệu kỹ thuật

Trang 17

- 14 -

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Đồ án Tốt nghiệp

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 13

LỜI MỞ ĐẦU 16

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 17

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 17

1.2 Lý do chọn đề tài 18

1.3 Mục tiêu đề tài 19

1.4 Đối tượng nghiên cứu 20

1.5 Giới hạn đề tài 20

1.6 Nội dung nghiên cứu 20

1.7 Phương pháp nghiên cứu 20

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 22

2.1 Tìm hiểu các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam 22

2.1.1 Phương thức sản xuất CMT (Cut – Make – Trim) 22

2.1.2 Phương thức sản xuất FOB (Free On Board) 23

2.1.3 Phương thức sản xuất ODM (Original Design Manufacturing) 24

2.1.4 Phương thức sản xuất OBM (Original Brand Manufacturing) 25

2.2 Tìm hiểu công tác Phát triển mẫu trong phương thức sản xuất FOB 25

2.2.1 Phát triển mẫu là gì? 25

2.2.2 Các loại mẫu thường dùng 26

2.3 Tìm hiểu về công tác thiết kế rập 29

2.3.1 Khái niệm thiết kế rập 29

2.3.2 Các phương pháp thiết kế rập 29

2.3.3 Tầm quan trọng của thiết kế rập trong công tác Phát triển mẫu FOB 31

2.4 Giới thiệu phần mềm Tukatech 31

2.4.1 Phần mềm chuyên dùng cho thiết kế rập Tuka Design 32

2.4.2 Phần mềm chuyên dùng cho giác sơ đồ Tuka Mark 36

2.5 Giới thiệu về Công ty TNHH Fashion Garment 2 38

2.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển 38

2.5.2 Khách hàng và sản phẩm chủ lực của Công ty 41

2.5.3 Những hoạt động vì cộng đồng và một số giải thưởng - chứng nhận của công ty 43 2.5.4 Cơ cấu hoạt động các bộ phận của Công ty 48

2.6 Giới thiệu về khách hàng Carhartt 49

2.6.1 Lịch sử hình thành 49

Trang 18

- 15 -

Đồ án Tốt nghiệp

2.6.2 Các dòng sản phẩm chính 49

Chương 3: NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN MẪU FOB TẠI PHÒNG MẪU CỦA CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2 53

3.1 Giới thiệu phòng Mẫu của công ty TNHH Fashion Garments 2 53

3.1.1 Nhiệm vụ của phòng Mẫu 53

3.1.2 Sơ đồ tổ chức của phòng Mẫu 53

3.1.3 Quy trình Phát triển mẫu theo phương thức FOB tại phòng Mẫu 55

3.2 Quy trình Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB tại bộ phận Thiết kế rập của phòng Mẫu 59

3.2.1 Thực hiện tính giá sản phẩm (Costing) 62

3.2.2 Phát triển mẫu Fit 68

3.2.3 Phát triển mẫu Salesman 83

3.2.4 Phát triển mẫu Pre-production 89

3.2.5 Thực hiện tính định mức sản xuất (Booking) 94

3.2.6 Quy trình thực hiện mẫu Pilot 96

3.2.7 Sản xuất đại trà (Bulk) 100

3.3 Triển khai quy trình Phát triển mẫu mã hàng CA6273 của khách hàng Carhartt 103

3.3.1 Thực hiện tính giá sản phẩm (Costing) mã hàng CA6273 103

3.3.2 Phát triển mẫu Fit mã hàng CA6273 116

3.3.3 Phát triển mẫu Salesman mã hàng CA6273 140

3.3.4 Phát triển mẫu Pre-production mã hàng CA6273 160

3.3.5 Thực hiện tính định mức sản xuất (Booking) mã hàng CA6273 181

3.3.6 Quy trình thực hiện mẫu Pilot mã hàng CA6273 189

3.3.7 Sản xuất đại trà (Bulk) mã hàng CA6273 199

3.4 Phân tích ưu điểm, nhược điểm và đề xuất biện pháp khắc phục khi triển khai quy trình Phát triển mẫu FOB tại phòng Mẫu của công ty TNHH Fashion Garments 2 211

Chương 4: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 213

4.1 Kết luận 213

4.2 Kiến nghị 213

TÀI LIỆU THAM KHẢO 215

PHỤ ĐÍNH 216

Trang 19

Với mục tiêu muốn khẳng định vị thế ngành dệt may của Việt Nam trên thị trường quốc

tế thì công tác Phát triển mẫu cần phải được chú trọng phát triển hơn nữa Trong điều kiện các doanh nghiệp tại Việt Nam đang dần chuyển hướng từ phương thức sản xuất Cut - Make

- Trim (CMT) lợi nhuận thấp sang phương thức sản xuất Free on Board (FOB) mang lại giá trị cao hơn, việc Phát triển mẫu cho đơn hàng lại càng có ý nghĩa trong bối cảnh cạnh tranh thương mại toàn cầu Doanh nghiệp may có đủ khả năng Phát triển mẫu tốt về giá sản phẩm, thiết kế rập, may mẫu, vận hành sản xuất, quản lý đơn hàng chuyên nghiệp, hiệu quả cao sẽ được khách hàng ưu tiên lựa chọn thực hiện đơn hàng chính thức

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác Phát triển mẫu đối với các doanh nghiệp may nói chung và công ty TNHH Fashion Garments 2 nói riêng Nhóm tác giả đã chọn đề tài

“Nghiên cứu công tác Phát triển mẫu FOB tại Công ty TNHH Fashion Garments 2” làm

đề tài cho Đồ án Tốt nghiệp

Qua Đồ án Tốt nghiệp này, chúng tôi mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học cùng với những trải nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại công ty để có thể làm rõ hơn về công tác Phát triển mẫu tại doanh nghiệp may

Trang 20

Ngành dệt may hiện nay là ngành hàng tiêu dùng thiết yếu, quy mô toàn ngành liên tục tăng trưởng, là một trong những ngành công nghiệp có xu hướng phát triển mạnh mẽ và đem lại nguồn kinh tế lớn Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ là những nước có kim ngạch xuất khẩu ngành may cao nhất thế giới trong những năm gần đây Tùy theo đặc điểm về kinh tế, dân cư

mà mỗi quốc gia sẽ có phương thức sản xuất khác nhau như Cut – Make – Trim (CMT), Free

On Board (FOB), Original Design Manufacturing (ODM) và Original Brand Manufacturing (OBM) Đối với những quốc gia đang phát triển có nguồn nhân lực dồi dào, chi phí nhân công

rẻ thì phương thức sản xuất CMT đang rất phổ biến và hiện nay đang có xu hướng dần chuyển đổi sang phương thức sản xuất FOB để nâng cao giá trị lợi nhuận

❖ Tại Việt Nam

Theo thống kê mới nhất của “Báo cáo dệt may năm 2018” các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam hiện nay chủ yếu sản xuất theo phương thức thuần gia công CMT (65%) và phương thức sản xuất FOB (25%) Những phương thức sản xuất ODM, OBM chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ lần lượt là 9% và 1% Với hướng đi của ngành may Việt Nam trong những năm gần đây là chuyển đổi phương thức sản xuất CMT lên các phương thức sản xuất bậc cao hơn như FOB thì việc đầu tư vào nguồn nhân lực trong công tác Phát triển mẫu là hết sức quan trọng Công tác Phát triển mẫu cũng sẽ là yếu tố quan trọng trong việc chuyển đổi phương thức sản xuất của ngành may trong tương lai [6]

Tại Việt Nam đã có rất nhiều những đề tài nghiên cứu về ngành may Mỗi nghiên cứu

có cách tiếp cận vấn đề này ở khía cạnh nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu khác nhau đã đưa ra được cơ sở lý luận khá đầy đủ về chuỗi giá trị và các nhân tố ảnh hưởng

“Những giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả ngành may Việt Nam” của tác giả Phạm Thị Thu Phương, NXB Khoa học kỹ thuật năm 2000; “Tiếp cận chuỗi giá trị cho việc nâng

Trang 21

- 18 -

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Đồ án Tốt nghiệp

trong Tạp chí Khoa học và công nghệ của Đại học Đà Nẵng số 2 (37), 2010…Ngoài ra còn

có nhiều bài báo, hội thảo khoa học về dệt may “Chuỗi giá trị xuất khẩu dệt may của Việt Nam: những bất lợi, khó khăn và biện pháp đối phó”, của PGS, TS Hà Văn Hội, tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội tháng 8 năm 2012; “Cơ hội và thách thức đối với dệt may Việt Nam”, tác giả Trần Hồng

❖ Trong phạm vi trường học

Tại các trường đại học, cao đẳng hiện nay cũng đã có rất nhiều đề tài của các nhóm sinh viên liên quan đến công tác Phát triển mẫu tại doanh nghiệp may Các đề tài trong phạm vi trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Fashion Garments 2 hiện tại có 2 đề tài Đề tài “Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên Theo dõi

và Phát triển mẫu tại Công ty TNHH Fashion Garments 2” của tác giả Nguyễn Thị Thuận khóa 2012, đề tài tập trung nghiên cứu công việc của nhân viên Theo dõi và Phát triển mẫu, trình bày công tác may mẫu tại phòng Mẫu Đề tài “Công tác Phát triển mẫu tại Công ty TNHH Fashion Garments 2” của nhóm tác giả Ngô Thị Minh Hương – Lê Thị Huyền Trâm khóa 2017, đề tài tập trung nghiên cứu quy trình làm việc của bộ phận Quản lý đơn hàng trong công tác Phát triển mẫu

Cho đến thời điểm hiện tại chưa có đề tài nào thực hiện về chủ đề “Nghiên cứu công

tác Phát triển mẫu FOB tại Công ty TNHH Fashion Garments 2” tại bộ phận Thiết kế rập

của phòng Mẫu mà nhóm đang thực hiện Vì vậy, đây vừa là cơ hội để nhóm có thể học tập, tích lũy được nhiều kiến thức cũng vừa là thách thức lớn đối với nhóm khi chưa có nhóm tác giả nào thực hiện đề tài nghiên cứu này Qua đề tài này, nhóm tác giả mong muốn đáp ứng được nhu cầu thực tiễn về việc tìm hiểu công tác Phát triển mẫu tại doanh nghiệp may, là nguồn tài liệu tham khảo tốt cho những ai quan tâm đến lĩnh vực này và tài liệu học tập hữu ích dành cho các bạn sinh viên

1.2 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với thế giới Kết thúc năm 2021, kim ngạch xuất khẩu của cả nước đã đạt được 336,3 tỷ USD, tăng 19% so với 2020 Từ những số liệu trên có thể nhận thấy được các ngành công nghiệp xuất khẩu của Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ và khẳng định vị thế của mình trên thị trường thế giới [1]

Ngành công nghiệp dệt may là ngành có sản lượng xuất khẩu nằm trong top đầu tại Việt Nam và đứng thứ 3 trên thế giới về xuất khẩu hàng dệt may chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ

Trang 22

- 19 -

Đồ án Tốt nghiệp

(năm 2018) Tuy nhiên ngành công nghiệp may mặc tại Việt Nam trong những năm qua đa

số sản xuất theo hình thức thuần gia công CMT chiếm 65% tỷ trọng so với các phương thức sản xuất khác nhưng lợi nhuận thu được là rất thấp và độ cạnh tranh với các nước chưa phát triển có chi phí nhân công rẻ là rất lớn Thấy được mối nguy đó, các doanh nghiệp may hiện nay đang hướng đến chuyển đổi sang phương thức sản xuất FOB để mang lại lợi nhuận cao hơn và tăng mức độ cạnh tranh với các nước khác Và điều kiện tiên quyết trong quá trình đổi mới từ CMT sang FOB là năng lực Phát triển mẫu với đội ngũ nhân viên Phát triển mẫu vững mạnh có kiến thức chuyên môn cao, khả năng ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và xử lý thông tin tốt…[2]

Nhận thấy được tiềm năng phát triển của hình thức sản xuất FOB và tầm quan trọng của công tác Phát triển mẫu đối với hình thức sản xuất này tại Việt Nam là rất lớn nên nhóm muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác Phát triển mẫu FOB tại các doanh nghiệp may hiện nay Với những kiến thức nền tảng chuyên ngành mà nhóm đã được học về các phương thức sản xuất

và công tác Phát triển mẫu của ngành may tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Thành phố

Hồ Chí Minh Nhóm mong muốn có thể dùng những kiến thức đã được học tại trường cùng với những trải nghiệm thực tế trong 3 tháng tại Công ty TNHH Fashion Garments 2 để thực

hiện đề tài “Nghiên cứu công tác Phát triển mẫu FOB tại Công ty TNHH Fashion

Garments 2”

Thông qua Đồ án Tốt nghiệp “Nghiên cứu công tác Phát triển mẫu FOB tại Công ty

TNHH Fashion Garments 2” nhóm mong muốn mang đến cho những ai quan tâm đến lĩnh

vực này, các bạn sinh viên ngành may nói chung và sinh viên ngành công nghệ may trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng một bộ tài liệu tham khảo về công tác Phát triển mẫu thực tế tại doanh nghiệp may Giúp các bạn hiểu rõ hơn phần nào về hướng phát triển của ngành may Việt Nam hiện nay từ đó trang bị những kĩ năng, kiến thức cần thiết để hoàn thiện bản thân và định hướng nghề nghiệp sau này

1.3 Mục tiêu đề tài

- Tìm hiểu các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam hiện nay

- Nghiên cứu công tác Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB tại phòng Mẫu của Công ty TNHH Fashion Garments 2

- Triển khai công tác Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB lên mã hàng CA6273 của khách hàng Carhartt

Trang 23

- 20 -

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Đồ án Tốt nghiệp

1.4 Đối tượng nghiên cứu

- Các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may hiện nay

- Công ty TNHH Fashion Garments 2

- Phòng Mẫu của Công ty TNHH Fashion Garments 2

- Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2022 - 06/2022

- Tìm hiểu về các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam hiện nay

- Nghiên cứu về công tác Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB tại phòng Mẫu của công ty TNHH Fashion Garments 2

- Triển khai công tác Phát triển mẫu theo phương thức sản xuất FOB lên mã hàng CA6273 của khách hàng Carhartt

1.6 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu về các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam

- Nghiên cứu công tác Phát triển mẫu FOB tại phòng Mẫu của Công ty TNHH Fashion Garments 2

- Triển khai công tác Phát triển mẫu mã hàng CA6273 của khách hàng Carhartt tại Công

ty TNHH Fashion Garments 2

1.7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin về tình hình nghiên cứu của đề tài, các phương thức sản xuất tại doanh nghiệp may, thu thập những thông tin về lịch sử hình thành, khách hàng, sản phẩm chủ lực, cơ cấu hoạt động… của Công ty TNHH Fashion Garments 2

- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình Phát triển mẫu tại phòng Mẫu của công ty

Trang 25

Nguồn: Tập đoàn Dệt may Việt Nam, 2018

Lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp CMT chỉ đạt 1 - 3% đơn giá gia công, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp FOB đạt khoảng 3 - 5%, đơn hàng ODM các doanh nghiệp được hưởng lợi nhuận sau thuế đạt từ 5 - 7% trở lên, các doanh nghiệp OBM được hưởng toàn bộ lợi nhuận sau thuế [5]

2.1.1 Phương thức sản xuất CMT (Cut – Make – Trim)

❖ Khái niệm

Là phương thức sản xuất đơn giản nhất Khi hợp tác theo phương thức này khách hàng

sẽ cung cấp cho doanh nghiệp gia công toàn bộ đầu vào để sản xuất sản phẩm bao gồm mẫu thiết kế, nguyên liệu, vận chuyển Các nhà máy sản xuất chỉ thực hiện việc cắt, may và hoàn thiện sản phẩm Sản phẩm sản xuất xong sẽ được người mua hàng đến thu gom và phân phối Doanh nghiệp thực hiện sản xuất gia công CMT chỉ cần có khả năng sản xuất và một ít khả năng thiết kế để thực hiện mẫu sản phẩm.

Hình 2.1: Các phương thức sản xuất của doanh nghiệp may tại Việt Nam

Trang 26

- 23 -

Đồ án Tốt nghiệp

Đây là phương thức sản xuất tốn ít chi phí, cũng như chiếm tỷ lệ cao nhất (65%) trong

4 phương thức sản xuất may mặc hiện nay nhưng mang lại giá trị lợi nhuận thấp nhất trong toàn bộ chuỗi giá trị ngành dệt may toàn cầu

- CMT là từ viết tắt của Cut – Make - Trim:

- Cut: Là quy trình cắt vải theo khuôn rập được khách hàng cung cấp

- Make: Giai đoạn may và ráp bán thành phẩm đã cắt thành sản phẩm hoàn chỉnh

- Trim: Kiểm tra lại chất lượng sản phẩm bằng cách loại bỏ phần chỉ thừa trên sản phẩm

đã được may, gắn nhãn và tiến hành đóng gói theo yêu cầu của khách hàng

❖ Ưu nhược điểm của phương thức sản xuất CMT

Ưu điểm: Chi phí đầu tư thấp, chỉ cần có hệ thống sản xuất đáp ứng được yêu cầu của đơn hàng, không đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao ở các bộ phận thiết kế, quản lý đơn hàng, thị trường, xuất nhập khẩu, không phải chịu rủi ro về tài chính và đầu ra, không chịu áp lực với nhà cung cấp

Nhược điểm: Lợi nhuận thấp, mức độ cạnh tranh cao, ít lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, ít có điều kiện tiếp cận các đơn hàng từ các hãng/thương hiệu lớn, chủ yếu nhận đơn hàng qua các trung gian

2.1.2 Phương thức sản xuất FOB (Free On Board)

❖ Khái niệm

FOB (Free On Board) là phương thức sản xuất ở bậc cao hơn so với CMT, đây là hình thức sản xuất theo kiểu “mua nguyên liệu, bán thành phẩm” Theo phương thức FOB, các doanh nghiệp chủ động tham gia vào quá trình sản xuất, từ việc mua nguyên liệu đến cho ra sản phẩm cuối cùng Khác với CMT, các nhà xuất khẩu theo FOB sẽ chủ động mua nguyên liệu đầu vào cần thiết thay vì được cung cấp trực tiếp từ các người mua của họ Các hoạt động theo phương thức FOB thay đổi đáng kể dựa theo các hình thức quan hệ hợp đồng thực tế giữa nhà cung cấp với các khách hàng

Phương thức sản xuất FOB được chia thành 2 loại:

FOB cấp 1 (mua nguyên phụ liệu từ nhà cung cấp do bên đặt hàng chỉ định) các doanh nghiệp thực hiện theo phương thức này sẽ làm việc với các nhà cung cấp chỉ định để đặt mua

Trang 27

FOB cấp 2 (doanh nghiệp tự phát triển và tìm nguồn nguyên phụ liệu) các doanh nghiệp nhận tài liệu mã hàng (tài liệu, rập, bảng chỉ định nguyên phụ liệu) từ các khách hàng và chịu trách nhiệm phát triển, tìm kiếm và lựa chọn nguyên phụ liệu, sản xuất và vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm Việc phát triển và tìm kiếm nhà cung cấp thường chú trọng đến các tiêu chí quy mô sản xuất, giá cả, chất lượng, thời hạn giao hàng Lợi nhuận từ phương thức này đem lại tỷ lệ thuận với mức độ rủi ro, đặc biệt là các rủi ro tài chính, thời gian chiếm dụng vốn kéo dài xuyên suốt tiến trình tiếp nhận và sản xuất đơn hàng

❖ Ưu nhược điểm của phương thức sản xuất FOB

Ưu điểm: Giá trị gia tăng cao hơn so với gia công CMT, đặc biệt là FOB cấp 2, doanh nghiệp chủ động đáp ứng nguồn nguyên phụ liệu đầu vào, có điều kiện tiếp cận các đơn hàng lớn từ các hãng/thương hiệu gốc, có nhiều lợi thế cạnh tranh trong xu hướng dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang các nước Đông Nam Á, có mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp,

xử lý tốt các phát sinh về nguyên phụ liệu, không bị phụ thuộc khi chuỗi cung ứng bị đứt gãy Nhược điểm: Bị phụ thuộc vào sự chỉ định của khách hàng, đặc biệt là FOB cấp 1, đòi hỏi nguồn tài chính mạnh và nguồn nhân lực chất lượng cao ở các khâu: quản lý đơn hàng, mua hàng, xuất nhập khẩu, đòi hỏi hệ thống quản lý phải đồng bộ trên tất cả các hoạt động,

lĩnh vực của doanh nghiệp

2.1.3 Phương thức sản xuất ODM (Original Design Manufacturing)

❖ Khái niệm

ODM (Original Design Manufacturing): Đây là phương thức sản xuất bao gồm khâu thiết kế và cả quá trình sản xuất từ thu mua vải và nguyên phụ liệu, cắt, may, hoàn tất, đóng gói và vận chuyển Khả năng thiết kế thể hiện trình độ cao hơn về tri thức của nhà cung cấp

và vì vậy sẽ mang lại giá trị gia tăng cao hơn rất nhiều cho sản phẩm Các doanh nghiệp ODM tạo ra những mẫu thiết kế, hoàn thiện sản phẩm và bán lại cho người mua, thường là chủ của

các thương hiệu lớn trên thế giới

❖ Ưu nhược điểm của phương thức sản xuất ODM

Ưu điểm: Có cơ hội làm việc trực tiếp với các hãng may mặc lớn, lợi nhuận cao, có

Trang 28

- 25 -

Đồ án Tốt nghiệp

nhiều tiềm lực để chuyển dịch lên phương thức sản xuất cao hơn

Nhược điểm: Đòi hỏi nguồn nhân lực ở khâu thiết kế mạnh, khó thu hút và giữ chân nhân lực ở khâu thiết kế, quy mô doanh nghiệp thường lớn, hệ thống kinh doanh thương mại

và hệ thống sản xuất phải hoạt động tương trợ nhau

2.1.4 Phương thức sản xuất OBM (Original Brand Manufacturing)

❖ Khái niệm

OBM (Original Brand Manufacturing): là phương thức sản xuất mà doanh nghiệp sản xuất đảm nhận tất cả các khâu từ nghiên cứu thị trường, thiết kế bộ sưu tập mang thương hiệu riêng của mình, tự phát triển và đặt mua nguyên phụ liệu để cắt may, hoàn thiện sản phẩm, đóng gói và thương mại hóa sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Đây là phương thức sản xuất khép kín, gồm đầy đủ các mắt xích của chuỗi giá trị, đem lại lợi nhuận cao cho doanh

nghiệp

❖ Ưu nhược điểm của phương thức sản xuất OBM

Ưu điểm: Mang lại giá trị gia tăng cao nhất, sở hữu nguồn nhân lực chất lượng cao, dễ

dàng thâm nhập chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

Nhược điểm: Rủi ro lớn, sơ suất đầu tư cao, đòi hỏi phải có nguồn tài chính mạnh, nguồn nhân lực trình độ cao ở tất cả các bộ phận, đặc biệt bộ phận thị trường, thiết kế, marketing, thu mua, bán hàng, chăm sóc khách hàng bên cạnh hệ thống sản xuất mạnh

2.2 Tìm hiểu công tác Phát triển mẫu trong phương thức sản xuất FOB

2.2.1 Phát triển mẫu là gì?

Phát triển mẫu là bước đầu tiên trong quy trình sản xuất hàng may mặc Thực hiện các sản phẩm mẫu đại diện cho mặt hàng cần sản xuất Chất lượng mẫu và thời gian giao mẫu sẽ thể hiện năng lực và uy tín của doanh nghiệp Vì vậy, bất cứ khách hàng nào trước khi tiến hành đặt hàng cho doanh nghiệp, đều yêu cầu Phát triển mẫu Tùy theo mỗi khách hàng, mỗi đơn hàng, hình thức sản xuất đơn hàng, mô hình sản xuất của mỗi công ty mà sẽ có những yêu cầu Phát triển mẫu khác nhau

Các loại mẫu ở giai đoạn phát triển sẽ được may tại phòng Mẫu (Sample Room) dựa trên mẫu tham khảo, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu, yêu cầu về chất lượng của khách hàng

Trang 29

- 26 -

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Đồ án Tốt nghiệp

2.2.2 Các loại mẫu thường dùng

Tùy vào yêu cầu và mục đích của khách hàng, mà phòng Mẫu sẽ phát triển thêm hoặc không phát triển một số loại mẫu, tên gọi các loại mẫu cũng tùy vào khách hàng mà sẽ có tên gọi khác nhau nhưng thông thường sẽ bao gồm các loại mẫu sau:

2.2.2.1 Mẫu Meeting (Meeting Sample)

Đây là loại mẫu dùng trong cuộc họp của khách hàng, tùy theo mỗi khách hàng mà mẫu Meeting sẽ có nhiều tên gọi khác nhau như là mẫu Coordination, mẫu PA (Production Alignment) Khách hàng sẽ sử dụng mẫu này để kiểm tra về màu sắc mẫu và chất lượng hình

in của mẫu, không cần chính xác về thông số tuyệt đối

2.2.2.2 Mẫu Proto (Proto Sample)

Mẫu Proto 1 (1st Proto Sample): Đây là mẫu đầu tiên được doanh nghiệp sản xuất để đưa ra cho khách hàng Mẫu Proto thường chỉ may một size cơ bản trên tài liệu kỹ thuật và

có thể sử dụng nguyên phụ liệu có tính chất và thành phần tương đương Mẫu này chủ yếu sẽ xem xét về sự hài hòa, cân xứng trong cấu trúc của sản phẩm nên thông số thiết kế không cần

Mẫu Meeting

Mẫu Proto

Mẫu Fit

Mẫu Salesman/ Photoshoot

Mẫu Size set

Mẫu Pre-production

Sơ đồ 2.1: Một số loại mẫu thường dùng trong công tác Phát triển mẫu

Trang 30

tự như giai đoạn may mẫu Proto lần 1, mẫu Proto lần 2 vẫn may một size cơ bản từ yêu cầu chỉnh sửa mà khách hàng gửi Nếu mẫu Proto 2 vẫn chưa đạt yêu cầu của khách hàng, phòng Mẫu sẽ tiếp tục Phát triển mẫu Proto 3 dựa trên góp ý của mẫu Proto 2 cho đến khi khách hàng phê duyệt

2.2.2.3 Mẫu Fit (Fit Sample)

Mẫu Fit dùng để kiểm tra thông số sau khi khách hàng đã duyệt mẫu Proto Vì là mẫu kiểm thông số nên đòi hỏi phải đúng chính xác 100% thông số theo bảng thông số trên tài liệu

kỹ thuật mới nhất mà khách hàng đã gửi

2.2.2.4 Mẫu Salesman (Salesman Sample)

Mẫu Salesman: Là mẫu để chào hàng đến các đại lý và hệ thống cửa hàng, hoặc trưng bày trong các phòng trưng bày (ở các showroom hoặc hội chợ triển lãm thường kỳ), nhằm thu hút thị hiếu, phản ứng từ phía người tiêu dùng qua kênh bán lẻ Từ đó, giúp khách hàng dự đoán được sức tiêu thụ trên thị trường của mã hàng Từ đó, tính toán sản lượng của đơn hàng một cách hợp lý Yêu cầu của mẫu trong giai đoạn này: may trên size chuẩn với vải, phụ liệu

và kiểu dáng đúng như đơn hàng đại trà, trừ các phụ liệu bao gói và nhãn hướng dẫn sử dụng

2.2.2.5 Mẫu chụp ảnh quảng cáo (Photoshoot Sample)

Photoshoot Sample: Là mẫu thường được mặc bởi những người mẫu với thông số được điều chỉnh phù hợp, chất lượng hình in/thêu đạt yêu cầu nhằm mục đích:

- Chụp hình in lên bảng quảng cáo cho sản phẩm mới của khách hàng

- Chụp hình in lên thẻ bài, hộp đóng gói sản phẩm

- Trình diễn thời trang, ra mắt sản phẩm mới

Trang 31

- 28 -

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Đồ án Tốt nghiệp

2.2.2.6 Mẫu kiểm size (Mẫu Size Set)

Mẫu Size Set: Được may dựa theo mẫu Fit đã được phê duyệt Là mẫu được yêu cầu may tất cả các size hoặc size lớn nhất - size cơ bản - size nhỏ nhất, để khách hàng kiểm tra

thông số từng size và bước nhảy giữa các size có hợp lý hay không

2.2.2.7 Mẫu tiền sản xuất (Pre-productions - PP)

Là loại mẫu quan trọng và bắt buộc phải duyệt trước sản xuất, yêu cầu sử dụng đúng nguyên phụ liệu theo tài liệu cuối cùng mà khách hàng gửi Khách hàng sẽ duyệt lại toàn diện (về thông số, màu sắc, quy cách lắp ráp sản phẩm, mật độ chỉ, tay nghề công nhân, cách sử dụng nguyên phụ liệu, vị trí các loại nhãn, in/thêu…) có đạt theo yêu cầu tiêu chuẩn của khách hàng đưa ra hay không Nếu khách hàng chưa duyệt mẫu PP, dù đã nhận được đơn hàng, nhà máy cũng không được triển khai sản xuất

2.2.3 Vai trò của công tác Phát triển mẫu

Công tác Phát triển mẫu là một phần cực kỳ quan trọng của quá trình sản xuất hàng may mặc Phát triển mẫu giúp hiện thực hóa ý tưởng trên lý thuyết của nhà thiết kế/ khách hàng Cung cấp cho nhà thiết kế/ khách hàng cái nhìn tổng quan về việc liệu nhà sản xuất có thể đáp ứng được nhu cầu, các tiêu chuẩn chất lượng của họ hay không và quyết định nhà máy nào phù hợp với thiết kế của họ

Thông qua công tác Phát triển mẫu, nhà sản xuất có thể ước tính được định mức nguyên phụ liệu sử dụng cho một sản phẩm, thậm chí cả đơn hàng với số lượng lớn để chuẩn bị nguyên phụ liệu cho sản xuất, ước tính được thời gian giao hàng và tính toán toàn bộ chi phí sản xuất

Có rất nhiều yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm may như độ co rút của nguyên phụ liệu khi có tác dụng nhiệt của ủi, giặt, in/thêu, wash…Nhờ vào công tác Phát triển mẫu sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát được loại nguyên phụ liệu dùng cho sản phẩm sẽ

có thay đổi như thế nào khi bị tác động bởi các yếu tố trên Từ đó, có biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm may qua quá trình thiết kế rập, kỹ thuật may, phương pháp hoàn thiện phù hợp

Trong quá trình Phát triển mẫu, doanh nghiệp và khách hàng sẽ thống nhất đưa ra những tiêu chuẩn về kỹ thuật may, quy cách may, quy cách đóng gói, quy định về chất lượng, phom dáng, thông số thành phẩm… để có thể sẵn sàng cho sản xuất hàng loạt Nhằm hạn chế tối đa

Trang 32

- 29 -

Đồ án Tốt nghiệp

những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sản xuất, chất lượng sản phẩm khi sản xuất hàng loạt đồng đều với nhau

2.3 Tìm hiểu về công tác thiết kế rập

2.3.1 Khái niệm thiết kế rập

Thiết kế rập là thuật ngữ chuyên dụng được dùng trong ngành thời trang may mặc Đó

là một hoạt động nhằm tạo ra một bộ mẫu mỏng, bán thành phẩm, size trung bình của mã hàng cần sản xuất Sau khi bảng thiết kế gốc được hoàn thành thì sẽ được nhân bản lên thành nhiều bản sao với nhiều màu sắc và size khác nhau Sản phẩm sẽ có kiểu dáng giống mẫu chuẩn và có các số đo đúng theo bảng thông số kích thước

Trong ngành may mặc đây là một hoạt động góp phần vào quá trình tạo ra và hoàn thành sản phẩm Là một tiền đề quan trọng quyết định chất lượng của sản phẩm may

2.3.2 Các phương pháp thiết kế rập

❖ Thiết kế rập bằng tay

Thiết kế rập bằng tay là kiểu thiết kế rập truyền thống, thường được sử dụng ở những

nhà may nhỏ lẻ, công ty may gia đình

Để thực hiện hoạt động thiết kế rập bằng tay người thiết kế sẽ cần dùng đến kéo, thước, bút chì, bút màu, giấy cứng Người thiết kế rập cần cần có tư duy sáng tạo, có kiến thức về các công thức thiết kế rập thì mới tạo ra được sản phẩm Đồng thời nếu chọn cách thiết kế bằng tay này, người thiết kế rập phải tỉ mỉ, kiên nhẫn và có độ tập trung cao Bởi với cách thiết kế rập bằng tay, người thiết kế phải tự mình căn, chỉnh lề trên giấy, phải tự mình vẽ các chi tiết, kiểm tra chính xác các thông số

Trang 33

Việc thiết kế trên phần mềm còn hỗ trợ nhảy size, giác sơ đồ giúp việc thiết kế trở nên hiệu quả hơn Ưu điểm của cách thiết kế này là tạo ra được sản phẩm có độ chính xác cao, thao tác nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

Hình 2.3: Hình minh hoạ phương pháp thiết kế rập trên phần mềm Tuka design

Trang 34

- 31 -

Đồ án Tốt nghiệp

2.3.3 Tầm quan trọng của thiết kế rập trong công tác Phát triển mẫu FOB

Thiết kế rập trong công tác Phát triển mẫu đối với doanh nghiệp may là một công việc cực kỳ quan trọng Mục đích chính của quá trình thiết kế rập trong Phát triển mẫu là để khách hàng đánh giá được năng lực của doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm đúng như những yêu cầu và mong muốn của khách hàng hay không Đó là bước đầu tiên mang tính quyết định doanh nghiệp may có nhận được đơn đặt hàng chính thức từ phía khách hàng hay không

Tất cả những công việc trong công tác thiết kế rập đều đòi hỏi sự tập trung, sự chính xác tuyệt đối từ nhân viên Thiết kế rập Chỉ một sai sót nhỏ trong thiết kế sẽ gây ra hậu quả lớn cho sản xuất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, uy tín của doanh nghiệp Quy trình thiết kế rập chặt chẽ, ít sai sót sẽ rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí may mẫu, nhân lực, thiết bị… cho công tác Phát triển mẫu

Với mục tiêu muốn khẳng định vị thế ngành may mặc của Việt Nam trên thị trường quốc

tế thì công tác thiết kế rập trong Phát triển mẫu cần phải được chú trọng phát triển hơn nữa Trong điều kiện các doanh nghiệp tại Việt Nam dần chuyển đổi sang phương thức sản xuất FOB, việc Phát triển mẫu cho đơn hàng lại càng có ý nghĩa trong bối cảnh cạnh tranh thương mại toàn cầu Doanh nghiệp may có đủ khả năng Phát triển mẫu tốt về thiết kế rập, may mẫu, khẳng định được trình độ, khả năng sản xuất và uy tín sẽ được khách hàng ưu tiên lựa chọn

2.4 Giới thiệu phần mềm Tukatech

Tukatech là một phần mềm kỹ thuật trong ngành may và thiết kế thời trang bao gồm Tuka Design và Tuka Mark, cho phép người sử dụng có thể nhìn thấy trước mô hình sản phẩm, ước tính được lượng nguyên liệu cần sử dụng từ đó có thể tiết kiệm tối đa tài nguyên, tránh việc lãng phí trong quá trình sản xuất

Hình 2.4: Phần mềm Tukatech – For the fashion industry

Trang 35

- 32 -

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Đồ án Tốt nghiệp

Công dụng của phần mềm Tukatech:

- Giúp đồng bộ dữ liệu trở nên dễ dàng hơn, việc giảm thiểu các công đoạn thủ công cũng giúp hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình sản xuất

- Giúp cho các doanh nghiệp dệt may quản lý số liệu, lưu trữ tài liệu thiết kế dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí vật liệu, nhân công

- Hỗ trợ thiết kế rập với độ chính xác cao, nhảy size, giác sơ đồ ước lượng công đoạn cắt

và chuẩn bị nguyên vật liệu cắt may

- Có giao diện bắt mắt, dễ thao tác, nhiều phím tắt giúp tối ưu hoá quá trình thiết kế

- Hỗ trợ xuất, nhập dữ liệu sang các phần mềm khác như Excel, AI (đuôi dxf), PDF thuận lợi cho trao đổi tài liệu, thông tin với khách hàng, triển khai công tác sản xuất trong doanh nghiệp

2.4.1 Phần mềm chuyên dùng cho thiết kế rập Tuka Design

Tuka Design: Nằm trong hệ thống Tukatech là phần mềm được sử dụng để thiết kế bộ rập hoàn chỉnh từ bước thiết kế, chỉnh sửa rập, chừa đường may, nhảy size cho một mã hàng Bao gồm nhiều tính năng và những thao tác thực hiện vô cùng đơn giản, giúp nhân viên thiết

kế rập nhanh chóng nắm bắt và thực hiện dễ dàng

Hình 2.5:

Hình 2.5: Giao diện phần mềm Tuka Design

Trang 36

- 33 -

Đồ án Tốt nghiệp

Các tính năng của Tuka Design:

- Tính năng thiết kế giúp dễ dàng thiết kế mã hàng từ các bước thiết kế đầu tiên tạo khung, chỉnh sửa và hoàn thiện bộ rập, nhảy size, kiểm tra thông số bằng cách sử dụng các câu lệnh trên thanh công cụ Toolbox, 16 menu chính trên giao diện màn hình

- 16 menu chính bao gồm: File, Edit, Piece, Grading, Point, Segment, Internal, Dart, Pleats, Seam, Walk, View, Tool, Report, Efit, Help thể hiện rõ ràng trên 9 thanh công

cụ bằng các biểu tượng tương ứng

Hình 2.6: 16 menu chính và 9 thanh công cụ của Tuka Design

Tuka Design giúp việc thiết kế trở nên tối ưu hóa bằng các phím tắt trên bàn phím thao tác nhanh chóng, chính xác và hạn chế sai sót

Bảng 2.1: Chức năng chính của 16 menu chính trong Tuka Design

Stt Tên gọi Chức năng chính

1 File Các lệnh cơ bản hỗ trợ xử lý bản vẽ thiết kế: New, Open, Save,

Save as, Import, Export

2 Edit Các lệnh hỗ trợ thao tác như Undo, Redo, Cut, Copy, Paste,

Zoom in, Zoom out, Zoom all…

3 Piece Các thao tác với chi tiết: tạo chi tiết mới, khai báo toàn bộ thông

tin của chi tiết (Piece info), di chuyển (Move piece), xoay chi tiết (Rotate piece), nối 2 chi tiết (Joins piece), ra độ co (Scale/ Shrink)…

4 Grading Hỗ trợ các thao tác nhảy size (Grading), kiểm tra bước nhảy size

(Rules Library), hiển thị hoặc không hiển thị nhảy size (Show grading)…

Trang 37

- 34 -

SVTH: Trương Thị Cẩm Thanh – Nguyễn Thị Phương Lan Ngành Công nghệ may

Đồ án Tốt nghiệp

5 Point Tạo điểm (Add point), di chuyển 1 điểm (Move point), chỉnh

sửa nhiều điểm trên đoạn thẳng (Move parallel) hoặc đường cong (Move along)…

6 Segment Hỗ trợ các thao tác chỉnh sửa đoạn thẳng: Vẽ đường song song

(Create parallel)…

7 Internal Hỗ trợ các thao tác di chuyển, chỉnh sửa, xoá các đường nội vi

bên trong chi tiết…

8 Dart Tạo pen cho chi tiết, các thao tác di chuyển, chỉnh sửa…

9 Pleats Tạo các xếp ply, nếp gấp, các thao tác di chuyển, chỉnh sửa…

10 Seam Tạo đường may cho chi tiết, tùy chỉnh độ rộng đường may, xóa

đường may ở 1 cạnh, xóa tất cả đường may, hiển thị hoặc không hiển thị đường may…

11 Walk Hỗ trợ các thao tác khớp rập giữa 2 chi tiết

12 View Hỗ trợ hiển thị hoặc không hiển thị đường may, nhảy size, đường

nội vi…

13 Tool Chỉnh sửa giao diện, chi tiết trong vùng làm việc…

14 Report Hỗ trợ xuất dữ liệu ra các dạng file Excel, in màn hình làm

việc…

15 Tuka 3D Hiển thị bộ rập đã được thiết kế dưới dạng 3D trên người mẫu

16 Help Hướng dẫn thao tác lệnh bằng video và hình ảnh bằng ngôn ngữ

tiếng anh

Trang 39

2.4.2 Phần mềm chuyên dùng cho giác sơ đồ Tuka Mark

Tuka Mark: Nằm trong hệ thống Tukatech là phần mềm được sử dụng hỗ trợ giác sơ đồ, tiết kiệm định mức, tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao

Các tính năng nổi bật của Tuka Mark:

- Đặt các giới hạn trên sơ đồ như loại vải và hướng của các chi tiết

- Sắp xếp, chọn, xoay và lật chi tiết theo ý muốn, thậm chí dọc theo đường gấp Giác sơ

đồ cho các sản phẩm cần canh chu kỳ sọc, đối xứng các các chi tiết

- Báo cáo định mức sử dụng nguyên vật liệu và tính toán chi phí cho mỗi sơ đồ xuất được

ra tập tin Excel dễ dàng trao đổi, làm việc, triển khai công tác sản xuất trong doanh nghiệp

- Hỗ trợ in sơ đồ ở dạng Mini marker, sơ đồ tỉ lệ 1:1

Hình 2.9:

Hình 2.9: Hình minh hoạ công cụ Grading

Ngày đăng: 12/05/2023, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w