1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ

102 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Tác giả Phạm Thị Thương
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Thị Hoàng Anh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 7,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (13)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 5. Kết cấu đề tài (15)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ, CẦU TRỤC VÀ LẮP MÁY TÂN CƠ (16)
    • 1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY (16)
      • 1.1.1. Thông tin chung (16)
      • 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (17)
      • 1.1.3. Chức năng và lĩnh vực hoạt động (18)
      • 1.1.4. Tầm nhìn và sứ mệnh (19)
      • 1.1.5. Chiến lược và phương hướng hoạt động trong tương lai (19)
    • 1.2. BỘ MÁY QUẢN LÝ (20)
      • 1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý (20)
      • 1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban (21)
    • 1.3. BỘ MÁY KẾ TOÁN (22)
      • 1.3.1. Cơ cấu tổ chức kế toán (22)
      • 1.3.3. Chế độ và chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty (24)
    • 1.4. TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH (27)
      • 1.4.1. Quy trình sản xuất (27)
      • 1.4.2. Quy trình kinh doanh (28)
    • 1.5. KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY (30)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT (34)
    • 2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT (34)
      • 2.1.1. Khái niệm và đặc điểm về thuế (34)
        • 2.1.1.1. Khái niệm (34)
        • 2.1.1.2. Đặc điểm (34)
      • 2.1.2. Vai trò của thuế GTGT (34)
      • 2.1.3. Phân loại đối tượng không chịu thuế, chịu thuế và nộp thuế (35)
        • 2.1.3.1. Đối tượng không chịu thuế (35)
        • 2.1.3.2. Đối tượng chịu thuế (36)
        • 2.1.3.3. Đối tượng nộp thuế (36)
      • 2.1.4. Căn cứ tính thuế (36)
        • 2.1.4.1. Giá tính thuế (37)
        • 2.1.4.2. Thuế suất (38)
      • 2.1.5. Phương pháp tính thuế GTGT (40)
      • 2.1.6. Thủ tục kê khai, báo cáo thuế và nộp thuế GTGT (43)
        • 2.1.6.1. Kê khai thuế (43)
        • 2.1.6.2. Báo cáo thuế GTGT (44)
        • 2.1.6.3. Nộp thuế GTGT (45)
      • 2.1.7. Quy định và điều kiện khấu trừ thuế GTGT (46)
      • 2.1.8. Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT (47)
    • 2.2. KẾ TOÁN THUẾ GTGT (49)
      • 2.2.1. Phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (49)
        • 2.2.1.1. Kế toán thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào (49)
        • 2.2.1.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra (52)
      • 2.2.2. Phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (55)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH SX CƠ KHÍ, CẦU TRỤC VÀ LẮP MÁY TÂN CƠ (58)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN THUẾ GTGT (58)
      • 3.1.1. Phương pháp tính thuế (58)
      • 3.1.2. Đối tượng chịu thuế (58)
      • 3.1.3. Căn cứ tính thuế (59)
    • 3.2. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO (133) (60)
      • 3.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng (60)
      • 3.2.2. Sổ sách sử dụng (61)
      • 3.2.3. Quy trình hạch toán và một số nghiệp vụ phát sinh (62)
      • 3.3.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng (66)
      • 3.3.2. Sổ sách sử dụng (67)
      • 3.3.3. Quy trình hạch toán và một số nghiệp vụ phát sinh (67)
    • 3.4. KẾ TOÁN KÊ KHAI, KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ GTGT (71)
      • 3.4.1. Thủ tục kê khai thuế GTGT (71)
      • 3.4.2. Khấu trừ thuế GTGT (73)
      • 3.4.3. Hoàn thuế GTGT (74)
    • 3.5. BÁO CÁO THUẾ (75)
  • CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH TÂN CƠ (79)
    • 4.1. CƠ SỞ ĐƯA RA NHẬN XÉT (79)
    • 4.2. NHẬN XÉT (79)
      • 4.2.1. Ưu điểm (79)
        • 4.2.1.1. Đội ngũ nhân viên (79)
        • 4.2.1.2. Công tác quản lý (80)
        • 4.2.1.3. Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thuế GTGT nói riêng (80)
      • 4.2.2. Nhược điểm (81)
        • 4.2.2.1. Đội ngũ nhân viên (81)
        • 4.2.2.2. Công tác quản lý (82)
        • 4.2.2.3. Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thuế GTGT nói riêng (82)
    • 4.3. KIẾN NGHỊ (83)
  • KẾT LUẬN (88)
  • PHỤ LỤC (89)

Nội dung

6 CKTM Chiết khấu thương mại 7 CQT Cơ quan thuế 8 CPBH Chi phí bán hàng 10 GTGT Giá trị gia tăng 11 GPKD Giấy phép kinh doanh 12 GNT Giấy nộp tiền 13 HHDV Hàng hóa dịch vụ 15 HĐĐT Hóa đơ

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện nhằm các mục tiêu chủ yếu sau:

Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ được thành lập với mục tiêu phát triển bền vững trong ngành cơ khí Lịch sử hình thành và phát triển của công ty phản ánh sự nỗ lực không ngừng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức chặt chẽ, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa các phòng ban Đặc biệt, bộ máy kế toán hoạt động minh bạch, chính xác, góp phần quan trọng vào việc quản lý tài chính và hỗ trợ các quyết định chiến lược của công ty.

 Tìm hiểu rõ về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ

Đánh giá công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cho thấy nhiều điểm cần cải thiện Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, cần đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán Những góp ý này sẽ giúp tối ưu hóa công tác kế toán và tăng cường hiệu quả quản lý thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu đề tài này được sử dụng một số phương pháp sau:

Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp là cách thức thu thập thông tin bằng cách hỏi nhân viên kế toán và quan sát quy trình làm việc của họ tại công ty Phương pháp này giúp trao đổi, học hỏi và thu thập dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu đề tài.

Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm việc thu thập số liệu, sổ cái, báo cáo tài chính (BCTC) và các thông tin, dữ liệu từ quá trình thực tập Sau đó, cần chọn lọc và trình bày những thông tin này một cách chính xác, khoa học và hiệu quả để đưa vào khóa luận.

Phương pháp so sánh và tổng hợp chủ yếu dựa vào việc phân tích báo cáo tài chính thu thập được qua các năm, từ đó đưa ra những đánh giá và ý kiến có giá trị.

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu tài liệu là công việc quan trọng, cần thiết cho hoạt động nghiên cứu này.

Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì khóa luận gồm 4 chương với các nội dung chủ yếu sau:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục

Và Lắp Máy Tân Cơ

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản Xuất

Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công

Ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ.

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ, CẦU TRỤC VÀ LẮP MÁY TÂN CƠ

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

Trong quá trình thực tập tại công ty, tác giả đã thu thập và tổng hợp thông tin từ phòng hành chính và kế toán, bao gồm những dữ liệu quan trọng về hoạt động và quy trình làm việc của công ty.

Tên đơn vị: Công Ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ Loại hình hoạt động: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

MST: 0 3 0 3 1 3 0 4 6 3 Địa chỉ trụ sở chính: 96/102 Đường Trục, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Xưởng sản xuất: 18/60 Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

Số GPKD: 4102019261 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp ngày: 06/12/2005

Người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Văn Hải

Website: www.tanco-cokhi.com, Số Fax: (028) 36206889 Thị trường chính của chúng tôi là Việt Nam, bên cạnh đó, chúng tôi cũng có xuất khẩu sang Malaysia, tuy nhiên số lượng rất hạn chế.

Phần vốn góp và giá trị vốn góp của các thành viên:

Bảng 1.1 Danh sách thành viên tham gia góp vốn

STT Tên thành viên Giá trị vốn góp (đồng) Phần vốn góp (%)

(Nguồn: Công Ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ)

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Vào năm 2000, công ty được thành lập với tên gọi Cơ sở sản xuất Cơ khí Tân Á, chuyên gia công và sản xuất máy móc thiết bị cơ khí theo đơn đặt hàng từ các nhà máy và xí nghiệp.

Vào năm 2003, công ty đã chuyển đổi thành Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy V.M.E.C., với ông Nguyễn Văn Hải là đại diện pháp luật Công ty có vốn điều lệ là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng).

Trong những năm đầu kinh doanh, công ty gặp nhiều khó khăn trong việc sản xuất và cung cấp thiết bị do nguồn vốn hạn chế và đội ngũ non trẻ Đến năm 2004, công ty đổi tên thành Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ, với ông Nguyễn Văn Hải làm đại diện pháp luật và vốn điều lệ 4.800.000.000 đồng Năm 2013, vốn điều lệ tăng lên 5.000.000.000 đồng, và đến năm 2016, nhờ sự góp vốn của bà Phạm Thị Truyện, vốn công ty đạt 8.000.000.000 đồng.

Công ty hiện có một xưởng gia công hoàn thiện sản phẩm với gần 60 lao động, bao gồm 40 nhân viên chính thức và một số nhân viên thời vụ Đội ngũ công nhân viên lành nghề cùng với dây chuyền máy móc hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản, Đức và Mỹ.

Sau nhiều năm hoạt động, công ty đã có những chuyển biến tích cực về tài chính và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh Hiện tại, công ty đang thi công nhiều công trình lớn và hợp tác với các công ty uy tín trên thị trường Giám đốc Nguyễn Văn Hải cho biết công ty đã sản xuất nhiều loại máy móc thiết bị chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập Các sản phẩm bao gồm máy móc cho dây chuyền sản xuất thép cán nguội tại Phú Mỹ, Hoa Sen, Thống Nhất; thiết bị cho dự án cầu đường Nguyễn Văn Linh của công ty Sino Pacific; thiết bị nâng trong các nhà máy; và công nghệ cho các nhà máy sản xuất bê tông ly tâm Công ty cũng chế tạo và lắp đặt hệ thống ống áp lực, thiết bị thủy công cho các nhà máy thủy điện Đăk U, Đam Bor, Đan Sách.

1.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, nhu cầu sản xuất và lắp ráp máy móc, thiết bị ngày càng gia tăng Công ty Tân Cơ được thành lập nhằm cung cấp các sản phẩm máy móc, thiết bị công nghiệp chất lượng cao với giá cả hợp lý, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

Công ty Tân Cơ là đơn vị chuyên trực tiếp sản xuất và lắp đặt thiết bị Với hơn 20 năm hoạt động, gồm các sản phẩm truyền thống sau:

 Chế tạo thiết bị nâng như cầu trục, cổng trục, xe goong và móc cẩu tôn cuộn các loại

Chúng tôi chuyên chế tạo máy móc và thiết bị công nghiệp theo yêu cầu, phục vụ cho các nhà máy sản xuất tôn lợp, xi măng, đường và giấy.

Chúng tôi chuyên chế tạo và lắp dựng các sản phẩm kết cấu thép cho công trình, bao gồm xi lô, băng tải, vít tải, khung kèo nhà, bình, bồn, tháp, cột điện, cột antenna, công trình thuỷ công và máy trộn bê tông.

 Chế tạo, lắp đặt và chuyển giao công nghệ dây chuyền thiết bị sản xuất bê tông ty tâm (Ống cống, trụ điện, cọc cừ)

Chúng tôi chuyên chế tạo và lắp đặt hệ thống ống áp lực, thiết bị thủy công, cũng như lắp đặt máy phát điện cho các nhà máy thủy điện và các công trình thủy lợi.

Ngoài ra, công ty còn nhận tư vấn, thiết kế và chế tạo nhiều chủng loại thiết bị cơ khí khác theo đơn đặt hàng

1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh

Mục tiêu của chúng tôi là trở thành một thương hiệu nổi bật trong ngành sản xuất cơ khí tại Việt Nam, đủ năng lực để tham gia đấu thầu và cạnh tranh các dự án lớn cả trong nước và quốc tế.

Hiện nay, công ty trang bị máy móc gia công hiện đại và ứng dụng phần mềm tính toán chuyên nghiệp trong thiết kế Đội ngũ kỹ sư và công nhân viên kỹ thuật được đào tạo bài bản, giúp công ty tạo ra sản phẩm chất lượng tối ưu với giá thành hợp lý, đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập.

1.1.5 Chiến lược và phương hướng hoạt động trong tương lai

Ngày nay, sự đổi mới công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ, buộc các doanh nghiệp phải thích ứng để tồn tại Công ty cần xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với xu hướng thị trường, tập trung vào việc sản xuất những sản phẩm mà thị trường cần Để trở thành một doanh nghiệp lớn mạnh trong nước, việc nắm bắt cơ hội, cải tổ tổ chức, thay đổi nhận thức và đầu tư vào trang thiết bị là điều cần thiết.

Công ty tiếp tục phát triển sản xuất các mặt hàng truyền thống đã có thương hiệu trên thị trường, bao gồm thiết bị sản xuất khuôn ống cống, thiết bị nâng và thủy công cho các nhà máy Mục tiêu là tạo ra những sản phẩm chất lượng tối ưu với giá thành hợp lý, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng cường sự hài lòng của họ.

Bên cạnh đó, phải sản xuất ra những sản phẩm có tính ưu việt hơn so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Chiến lược bán hàng, marketing:

 Cho nhân viên kinh doanh tiếp xúc thường xuyên với khách hàng tiềm năng để quảng cáo giới thiệu sản phẩm để tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới

 Không ngừng chăm sóc các khách hàng truyền thống để đảm bảo có một mối quan hệ lâu dài gắn bó

BỘ MÁY QUẢN LÝ

1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ là một doanh nghiệp nhỏ với tổ chức hoạt động đơn giản, được thể hiện qua sơ đồ minh họa.

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Tân Cơ

(Nguồn: Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ)

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

Mỗi bộ phận trong công ty đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu, góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ chức.

Giám đốc không chỉ là người đại diện pháp lý cho công ty mà còn trực tiếp điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động sản xuất Họ cũng tham gia nghiên cứu để phát triển các loại máy móc mới, phù hợp với chiến lược và phương hướng của công ty từng năm.

Phòng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm khách hàng và tạo ra lợi nhuận cho công ty Bộ phận này phối hợp chặt chẽ với phòng kế toán để đề xuất các kế hoạch kinh doanh hợp lý và với phòng kỹ thuật để cung cấp ý tưởng và mẫu mã sản phẩm từ khách hàng Ngoài ra, phòng kinh doanh còn là cầu nối trực tiếp hỗ trợ khách hàng, tư vấn sản phẩm và giải đáp thắc mắc về dịch vụ của công ty Đồng thời, phòng cũng có trách nhiệm giới thiệu và quảng bá sản phẩm, hàng hóa đến tay khách hàng.

Phòng kỹ thuật có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết các sự cố mà khách hàng phản hồi liên quan đến từng sản phẩm cụ thể.

Phòng vật tư dịch vụ

Bộ phận sản xuất và các công trường thi công kỹ thuật hỗ trợ giám đốc về công nghệ, kỹ thuật, định mức và chất lượng sản phẩm Họ không chỉ chịu trách nhiệm mà còn giám sát và hướng dẫn công nhân trong quá trình sản xuất Đặc biệt, bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm, đảm bảo chất lượng đạt yêu cầu.

Phòng kế toán chịu trách nhiệm quản lý tài chính và hoạch định kế toán, bao gồm việc lập báo cáo thu-chi, doanh thu-lợi nhuận hàng tháng, quý và năm Phòng cũng xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn để hỗ trợ các chiến lược của công ty Ngoài ra, phòng kế toán thực hiện dự toán và quản lý nguồn thu-chi, đồng thời giải quyết các vấn đề thuế như thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp, đảm bảo các chế độ tiền lương, tiền công và các khoản thu chi cho công ty.

Phòng vật tư dịch vụ chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng và bảo hành các sản phẩm mà khách hàng đã mua từ công ty, nhằm đáp ứng nhu cầu và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Bộ phận sản xuất và các công trường thi công đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm, bao gồm lắp đặt, tháo ráp, và vận hành thiết bị, máy móc Họ làm việc trên dây chuyền lắp ráp và thực hiện bảo trì, bảo dưỡng Khi công ty ký hợp đồng gia công tại các công trường, như chế tạo và lắp đặt dây chuyền thiết bị sản xuất tôn mạ kẽm, ban quản lý sẽ giám sát trực tiếp và chỉ định nhân viên đi cùng để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.

BỘ MÁY KẾ TOÁN

1.3.1 Cơ cấu tổ chức kế toán

Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, công ty phải tuân thủ đầy đủ các quy định về chế độ kế toán do nhà nước ban hành Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức một cách hợp lý để đảm bảo việc hạch toán kế toán được thực hiện hiệu quả.

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Tân Cơ

(Nguồn: PKT– Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ)

Kế toán trưởng là người lãnh đạo cao nhất của phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về tất cả các hoạt động của phòng Các công việc liên quan đến thuế, công nợ, và bán hàng sẽ được thực hiện bởi kế toán tổng hợp.

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí kế toán

Trong mỗi công ty, các phòng ban đảm nhận những nhiệm vụ riêng biệt nhằm đạt được mục tiêu chung Phòng kế toán là một trong những bộ phận quan trọng nhất, với nhiều chức năng và nhiệm vụ thiết yếu Hãy cùng tìm hiểu về vai trò của từng phần hành kế toán để hiểu rõ hơn về sự quan trọng của phòng này.

Kế toán trưởng tại công ty Tân Cơ là người lãnh đạo phòng kế toán, chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong công ty.

Dưới kế toán trưởng là một kế toán tổng hợp sẽ phụ trách tất cả các phần hành như:

Kế toán kho là kế toán liên quan đến việc quản lý kho, có nhiệm vụ lập phiếu nhập

- xuất kho khi có nghiệp vụ phát sinh nhằm để theo dõi và báo cáo kịp thời về tình hình nhập hàng, xuất hàng ở kho của công ty

Kế toán TSCĐ có vai trò quan trọng trong việc theo dõi sự biến động của tài sản cố định, đồng thời đề xuất các phương án khai thác và sử dụng hiệu quả Cuối mỗi tháng, kế toán sẽ lập bảng trích khấu hao và kiểm kê, báo cáo tình hình TSCĐ thừa, thiếu hoặc không sử dụng cho cấp trên.

Kế toán TSCĐ Kế toán bán hàng

Kế toán công nợ Kế toán thuế

Kế toán bán hàng đảm nhiệm việc quản lý các hoạt động kế toán liên quan đến mua và bán hàng trong công ty Họ theo dõi tình hình bán hàng nội bộ và phối hợp với các phòng ban để đảm bảo rằng số dư công nợ khách hàng luôn nằm trong mức cho phép.

Kế toán công nợ đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi các khoản phải trả và phải thu của công ty Người đảm nhiệm vị trí này cần có sự tỉ mỉ và cẩn thận trong việc quản lý dữ liệu, đồng thời báo cáo định kỳ cho kế toán trưởng Ngoài ra, kế toán công nợ còn có nhiệm vụ lập phiếu thu - chi và thu hồi công nợ hiệu quả.

Kế toán thuế sẽ theo dõi mọi hoạt động liên quan tới thuế như thuế GTGT, thuế

Kế toán thuế cần lập tờ khai thuế TNCN và TNDN mỗi quý, đồng thời nộp thuế vào NSNN Họ sẽ làm việc trực tiếp với cơ quan thuế khi có yêu cầu và phải kiểm tra hóa đơn đầu vào, đánh số thứ tự để dễ dàng tìm kiếm Nếu phát hiện hóa đơn không hợp pháp, cần đề xuất biện pháp xử lý kịp thời Ngoài ra, kế toán cũng phải đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào và đầu ra để đảm bảo kê khai thuế chính xác hàng quý Đặc biệt, việc kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn là cần thiết để lập báo cáo cho cơ quan thuế.

Kế toán tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép và phản ánh tình hình lao động của công nhân viên tại công ty Tân Cơ Công việc này bao gồm việc tính toán và hạch toán các khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cũng như các khoản khấu trừ và trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ bảng chấm công để lập bảng thanh toán lương và tiến hành trả lương cho nhân viên.

Kế toán thanh toán là quá trình kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của chứng từ gốc khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sau đó, kế toán sẽ lập các phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi và ủy nhiệm thu Bên cạnh đó, việc quản lý quỹ tiền và theo dõi thu chi cũng rất quan trọng Vào cuối tháng, kế toán sẽ lập bảng kê tổng hợp sổ chi tiết để đối chiếu với sổ sách kế toán tiền mặt và sổ phụ của ngân hàng.

1.3.3 Chế độ và chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty

Công ty Tân Cơ thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính, ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn liên quan.

Chính sách kế toán của công ty quy định rằng đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ) Do đó, mọi nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sẽ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm ghi sổ kế toán.

Niên độ kế toán áp dụng: Công ty Tân Cơ áp dụng theo một kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 mỗi năm

Kê khai thuế GTGT: Công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Các phương pháp kế toán áp dụng:

 Quy định hạch toán hàng tồn kho:

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp trị giá hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp đơn giá bình quân

Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho: Công ty ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc

 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Công ty ghi nhận theo nguyên giá

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng theo đường thẳng

1.3.3.2 Hình thức sổ kế toán

Hiện tại, công ty tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung và tuân thủ mẫu biểu theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Các sổ sách kế toán chủ yếu được hỗ trợ bởi phần mềm Excel, từ khâu nhập chứng từ đến kết xuất sổ sách và báo cáo Tuy nhiên, việc sử dụng Excel dẫn đến công việc kế toán trở nên phức tạp hơn, làm tăng khả năng xảy ra sai sót.

Vậy để hiểu rõ trình tự ghi sổ của kế toán được thực hiện như nào thì sơ đồ (1.3) bên dưới sẽ thể hiện rõ

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Dựa vào sơ đồ minh họa trong Thông tư 200/2014/TT-BTC, bài viết sẽ trình bày chi tiết các bước ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.

Hàng ngày, kế toán dựa vào chứng từ đã được kiểm tra để ghi sổ Đầu tiên, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó số liệu từ sổ này được chuyển vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có sổ, thẻ kế toán chi tiết, các nghiệp vụ cũng sẽ được ghi vào các sổ, thẻ liên quan đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung.

TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH

Công ty có các nhóm sản phẩm giá trị lớn như máy móc và thiết bị, chỉ sản xuất khi có đơn đặt hàng Ngược lại, các sản phẩm thông thường với giá trị nhỏ như khuôn ống cống sẽ được sản xuất trong kỳ và nhập kho theo quy trình tiêu chuẩn.

(Nguồn: Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ)

Sơ đồ 1.4 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty Tân Cơ

Dựa vào quy trình sản xuất sản phẩm của công ty có các bước tiến hành như sau:

Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu chính bao gồm thép tấm, que hàn, động cơ điện và thiết bị điện, trong khi vật liệu phụ như sơn và oxy-gas được sử dụng để cắt sắt Bộ phận kỹ thuật sẽ dựa vào bản vẽ chế tạo để lập định mức vật tư, sau đó bộ phận mua hàng sẽ khảo giá và tiến hành đặt hàng Khi vật tư đã có sẵn, các kỹ sư và tổ trưởng sản xuất sẽ thực hiện cắt uốn theo quy định.

Gia công (Đúc, hàn, rèn, cắt gọt và nhiệt luyện)

Chi tiết máy (Bán thành phẩm)

Kiểm định và nghiệm thu

Nhập kho hoặc xuất bán thẳng theo đơn đặt hàng mẫu, sau đó tiến hành gia công từng công đoạn trong quá trình sản xuất tùy thuộc vào cấu tạo của sản phẩm.

Trong quá trình sản xuất, lực lượng kỹ thuật luôn giám sát chặt chẽ Sau khi gia công, các bán thành phẩm cần được để nguội và bảo quản đúng quy định Những sản phẩm hoàn thành sẽ được kiểm tra kỹ thuật, và nếu đạt tiêu chuẩn, chúng sẽ được chuyển sang bước 3.

Bước 3: Sau khi nguyên vật liệu đã được xử lý ở bước 2, các kỹ sư sẽ tổng hợp các bán thành phẩm đã qua quá trình sản xuất phức tạp và tiến hành lắp ráp để tạo ra những sản phẩm hoàn chỉnh, hay còn gọi là thành phẩm.

Bước 4: Thành phẩm sau khi chế tác xong sẽ nghiệm thu chạy thử, chạy thử tốt rồi thì bộ phận kỹ thuật mới bàn giao

Bước 5: Sau khi kiểm nghiệm, tất cả thành phẩm sẽ được chuyển về kho để lưu trữ chờ phiếu xuất kho cho việc tiêu thụ Nếu có hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng, công ty sẽ xuất bán trực tiếp mà không cần nhập kho.

Khái quát quy trình hoạt động kinh doanh qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5 Quy trình kinh doanh sản phẩm của công ty Tân Cơ

(Nguồn: Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ)

Khách hàng đặt hàng qua website hoặc sdt

Phiếu xuất kho Đơn đặt hàng

Căn cứ vào sơ đồ 1.5, tác giả sẽ trình bày cụ thể của các bước và đặc điểm của quy trình bán sản phẩm như sau:

Khi khách hàng muốn đặt mua sản phẩm, họ có thể liên hệ với công ty qua trang web, điện thoại hoặc email Phòng kinh doanh sẽ tiếp nhận yêu cầu, tư vấn và gửi bảng báo giá chi tiết về các sản phẩm, giúp khách hàng nắm rõ thông tin và thực hiện đơn hàng theo nhu cầu của mình.

Sau khi nhận bảng báo giá, khách hàng và nhà cung cấp sẽ thương lượng để đạt được mức giá hợp lý cho cả hai bên Nếu khách hàng đồng ý với mức giá đã thỏa thuận và quyết định mua, họ cần lập đơn đặt hàng Phòng kinh doanh sẽ xác nhận việc đặt hàng bằng cách tiếp nhận đơn đặt hàng.

Khi nhận đơn đặt hàng lớn hoặc mẫu mã không có sẵn, bộ phận kho sẽ thông báo cho bộ phận sản xuất để tiến hành sản xuất theo quy trình đã định Sau khi hoàn thành đơn hàng, phòng kinh doanh sẽ dựa vào yêu cầu của khách hàng để đề nghị xuất kho, và kế toán kho sẽ lập phiếu xuất kho với đầy đủ chữ ký.

Bước 4: Dựa vào phiếu xuất, bộ phận kho sẽ tiến hành xuất kho sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, sau đó thực hiện đóng gói cẩn thận và giao cho bộ phận vận chuyển để chuyển đến địa chỉ ghi trên đơn đặt hàng.

Khi khách hàng nhận sản phẩm, bộ phận kỹ thuật sẽ liên hệ để hỗ trợ và chăm sóc Sau khi khách hàng hài lòng, họ sẽ ký xác nhận đã nhận hàng từ công ty Đồng thời, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn cho khách hàng.

KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Bảng 1.2 Báo cáo kết quả tình hình kinh doanh năm 2019 so với

2018 của công ty Tân Cơ Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu 2019 2018 Năm 2019 so với 2018

% tăng trưởng Doanh thu thuần

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Thông qua bảng số liệu, ta có thể thấy rõ được sự thay đổi về tình hình SXKD của công ty trong 2 năm 2018 và 2019

Doanh thu thuần của doanh nghiệp liên tục giảm, với mức giảm 2.341.596.634đ (10,51%) trong năm 2019 so với 2018, do quy mô tiêu thụ hàng hóa và thành phẩm giảm Giá vốn hàng bán trung bình chiếm 95% doanh thu thuần, do chi phí nguyên vật liệu đầu vào cao Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2019 giảm nhẹ 2.178.504.365đ (10,44%) so với năm 2018, điều này hợp lý do quy mô tiêu thụ giảm.

Chi phí tài chính năm 2019 tăng 131.526.696đ, tương ứng 405,32% so với 2018, chủ yếu do doanh nghiệp vay nhiều hơn và phải trả lãi vay cao hơn Ngược lại, chi phí bán hàng giảm 25.984.092đ (27,45%) và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 219.228.358đ (15,11%) nhờ vào chính sách tối ưu hóa chi phí, bao gồm cắt giảm chi phí quảng cáo, vận chuyển và tối ưu hóa số lượng nhân viên.

Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2019 giảm 30,14% so với năm 2018, tương ứng với mức giảm 49.898.876đ Cả hai năm đều ghi nhận lợi nhuận âm do tốc độ tăng tổng chi phí vượt quá tốc độ tăng doanh thu Điều này cho thấy công ty chưa hoạt động hiệu quả và chưa kiểm soát tốt chi phí, với giá thành đầu vào cao dẫn đến giá vốn chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu Để tối ưu hóa lợi ích, công ty cần thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí đầu vào nhằm nâng cao lợi nhuận hoạt động kinh doanh.

Trong chương 1, tác giả giới thiệu tổng quan về công ty Tân Cơ, bao gồm lịch sử hình thành, nhiệm vụ, chức năng, sứ mệnh và tầm nhìn Tác giả cũng nêu rõ các phương hướng và chiến lược phát triển tương lai của công ty, cùng với cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán và các chính sách hiện hành Những thông tin này tạo nền tảng cho độc giả hiểu sâu hơn trong các chương tiếp theo Ở chương 2, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT tại Công ty Tân Cơ.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm về thuế

Theo Điều 2 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu áp dụng cho giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng, được nộp vào ngân sách Nhà nước dựa trên mức độ tiêu thụ.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu được tính vào giá bán hàng hóa và dịch vụ, với người tiêu dùng cuối cùng là người chịu trách nhiệm nộp thuế Các tổ chức chỉ có nhiệm vụ thu hộ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Thuế GTGT áp dụng cho nhiều đối tượng trong xã hội, bao gồm cả tổ chức và cá nhân, từ người nghèo đến người giàu, tất cả đều phải đóng thuế từ thu nhập của mình để hưởng lợi từ kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế Do đó, việc xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất là rất quan trọng trong việc xây dựng luật thuế GTGT, nhằm đảm bảo công bằng xã hội, hướng dẫn tiêu dùng và khuyến khích sản xuất.

Thuế GTGT được áp dụng chỉ trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ, giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho các nhà sản xuất, nhà cung cấp, người lưu thông và người tiêu dùng.

Vì vậy, việc xác định chính xác thuế GTGT rất quan trọng và trong thực tế là rất khó khăn

2.1.2 Vai trò của thuế GTGT

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế

Thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của sản xuất xã hội và mở rộng lưu thông hàng hóa, dịch vụ Nhờ vào thuế GTGT, tình trạng trùng lắp của thuế doanh thu đã được khắc phục hiệu quả.

Đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước là rất quan trọng, trong đó thuế giá trị gia tăng (GTGT) cần được huy động và xác định ngay từ khâu đầu Việc thu thuế GTGT ở khâu sau sẽ kiểm tra tính chính xác của thuế đã nộp ở khâu trước, giúp hạn chế thất thu và kiểm soát nguồn thu trên toàn bộ nền kinh tế.

Thuế GTGT không chỉ tăng cường công tác hạch toán kế toán mà còn thúc đẩy việc mua bán hàng hóa phải có chứng từ hóa đơn hợp lệ theo quy định của pháp luật Việc đăng ký mã số thuế và áp dụng phương pháp khấu trừ thuế đã buộc cả người mua và người bán thực hiện tốt hơn chế độ hóa đơn, chứng từ trong các hoạt động thanh toán.

Kể từ khi luật thuế GTGT được thực thi, Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản pháp quy để hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thuế GTGT đang dần hoàn thiện, khắc phục những tồn tại trong thời kỳ chuyển đổi và phát huy vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của sắc thuế.

2.1.3 Phân loại đối tượng không chịu thuế, chịu thuế và nộp thuế

2.1.3.1 Đối tượng không chịu thuế

Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC quy định tại điều 4 có 25 đối tượng không chịu thuế GTGT Dưới đây là một số đối tượng tiêu biểu.

Sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản, bao gồm cả nuôi trồng và đánh bắt, chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ được sơ chế thông thường bởi cá nhân hoặc tổ chức tự sản xuất và bán ra, cũng như ở khâu nhập khẩu.

- Sản phẩm là giống vật nuôi, cây trồng, muối được sản xuất từ nước biển,

- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm

Dịch vụ tài chính bao gồm cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn và các dịch vụ tài chính phái sinh như hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua và bán ngoại tệ, cùng với các dịch vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi

- Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ

- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật

- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện

Hàng hóa tạm nhập tái xuất và hàng tạm xuất tái nhập là những khái niệm quan trọng trong thương mại quốc tế Bên cạnh đó, nguyên vật liệu nhập khẩu phục vụ cho sản xuất và gia công theo hợp đồng xuất khẩu cũng cần được chú trọng, đảm bảo rằng các sản phẩm thực tế được xuất đi đúng quy định.

Hàng hóa và dịch vụ của cá nhân kinh doanh có thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng cho doanh nghiệp và tổ chức trong nước.

Theo Điều 2 của văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC, đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua từ cá nhân, tổ chức nước ngoài Tuy nhiên, có một số đối tượng không chịu thuế GTGT được quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

Theo điều 3 của văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC, tất cả cá nhân và tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam đều phải chịu thuế GTGT, không phân biệt ngành nghề hay hình thức tổ chức Ngoài ra, các cá nhân và tổ chức nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài cũng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và có nghĩa vụ nộp thuế này vào ngân sách nhà nước.

KẾ TOÁN THUẾ GTGT

2.2.1 Phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2.2.1.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào a Tài khoản sử dụng

Căn cứ theo khoản 2, điều 19 của thông tư 200/2014/TT-BTC thì kế toán sử dụng

TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp cụ thể như sau:

Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ có 2 tài khoản cấp 2 bao gồm

Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ, phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ từ vật tư, hàng hóa và dịch vụ mua ngoài, phục vụ cho sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định phản ánh thuế GTGT đầu vào từ việc đầu tư và mua sắm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bao gồm cả quá trình mua sắm bất động sản đầu tư.

Sau đây là kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

-Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

SDCK: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

Bảng 2.1 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 133

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Thuế GTGT đầu vào được KT do hàng trả lại, giảm giá

Khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra Được hoàn thuế Khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra c Phương pháp sử dụng

Sơ đồ 2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp khấu trừ

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Giảm thuế GTGT đầu vào

Phân bổ thuế GTGT đầu vào các đối tượng không chịu thuế

Số thuế GTGT hàng nhập khẩu và các chứng từ sử dụng là rất quan trọng trong kế toán thuế GTGT Cơ sở kinh doanh cần sử dụng các hóa đơn và chứng từ để theo dõi và quản lý thuế một cách hiệu quả.

+ Hóa đơn GTGT (mẫu số 01/GTGT3/001 ) được ban hành theo thông tư 39/2014/TT-BTC hoặc hóa đơn điện tử mẫu số 01/GTKT0/001 Nghị định 123/2020/NĐ-CP

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu số: 01-2/GTGT)

+ Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT)

+ Bản giải trình kê khai bổ sung (01/KHBS)

+ Mẫu 01 giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 43/2022/QH15

Khi xảy ra các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán cần lập sổ và theo dõi chặt chẽ tài khoản để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần tạo sổ kế toán phù hợp với mục đích quản lý và đặc điểm của mình, bao gồm sổ chi tiết TK 1331, sổ chi tiết TK 1332 và sổ cái TK 133.

2.2.1.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra a Tài khoản sử dụng

Theo khoản 2 điều 52 của Thông tư 200/2014-BTC, kế toán sử dụng tài khoản 3331, hay còn gọi là “Thuế GTGT phải nộp”, để phản ánh các thông tin liên quan đến thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, thuế GTGT đã được khấu trừ, cũng như số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3 cụ thể như sau:

Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra được sử dụng để ghi nhận số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, cũng như các khoản thuế GTGT liên quan đến hàng giảm giá và hàng bán bị trả lại Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp cho hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu được sử dụng để ghi nhận số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước Dưới đây là kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

-Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác đã nộp vào NSNN

- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào NSNN

SDCK là số thuế và các khoản đã nộp thừa, cũng như các khoản phải nộp cho Nhà nước Nó bao gồm số thuế đã nộp được xem xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa được thực hiện.

SDCK: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào NSNN

Bảng 2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 3331

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Tổng giá trị thanh toán

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

K/c giảm trừ doanh thu Giá bán chưa có

Khấu trừ thuế thuế GTGT

Hàng bán bị trả lại, giảm giá b Phương pháp sử dụng

Sơ đồ 2.2 Kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, trong kế toán thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh cần sử dụng các hóa đơn và chứng từ phù hợp để theo dõi và ghi chép.

+ Hóa đơn GTGT (mẫu số 01/GTGT3/001 ) được ban hành theo thông tư 39/2014/TT-BTC hoặc hóa đơn điện tử mẫu số 01/GTKT0/001 Nghị định 123/2020/NĐ-CP

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (Mẫu số: 01-1/GTGT)

+ Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT)

+ Bản giải trình kê khai bổ sung (01/KHBS)

+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Mẫu số BC26/AC)

+ Mẫu 01 giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 43/2022/QH15

Khi xảy ra các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT đầu ra, kế toán cần lập sổ và theo dõi chặt chẽ tài khoản 3331 Tùy thuộc vào mục đích quản lý, doanh nghiệp có thể tạo sổ sao cho phù hợp với đặc điểm của mình, bao gồm sổ chi tiết TK 33311, sổ chi tiết TK 33312, sổ cái TK 3331 hoặc sổ cái TK khác.

2.2.2 Phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp a Tài khoản sử dụng

Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp được sử dụng trong kế toán để ghi nhận các thông tin liên quan đến thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT của hàng nhập khẩu, thuế GTGT đã khấu trừ, cũng như số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước (NSNN).

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3 cụ thể như sau:

+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Để phản ánh chính xác số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, cũng như các khoản thuế GTGT liên quan đến hàng giảm giá và hàng bán bị trả lại, cần xác định rõ số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp cho hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Nó dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN b Phương pháp sử dụng

Quy trình hạch toán thuế GTGT được thực hiện tương tự như phương pháp khấu trừ, nhưng đối với doanh nghiệp kê khai theo phương pháp trực tiếp, có sự khác biệt là số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và kế toán không hạch toán vào tài khoản.

Khi mua hàng tại công ty, kế toán sẽ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đưa số thuế này vào giá trị hàng hóa, dịch vụ, vật tư, CCDC, hoặc nguyên giá TSCĐ Số thuế GTGT cũng có thể được đưa trực tiếp vào chi phí để tính thuế TNDN.

+ Giá trị hàng hóa phản ánh trên các tài khoản 152, 151, 156, 157 là giá đã có thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 156,…: Trị giá hàng hóa mua vào

Có TK 111, 112, 331: Tổng tiền phải thanh toán + Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211: Giá thực tế của vật tư, hàng hóa, TSCĐ

Có TK 33312 : Thuế GTGT của hàng nhập khẩu + Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán

Có TK 511, 515, 711: Giá bán bao gồm thuế GTGT + Cuối kỳ, sau khi xác định được số thuế phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 511, 515, 711 : Số thuế GTGT phải nộp

Có TK 33311 : Số thuế giá trị gia tăng phải nộp + Khi nộp thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 3331 : Số thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 111, 112 : Số thuế giá trị gia tăng phải nộp c Chứng từ sử dụng và sổ sách theo dõi

Các chứng từ được sử dụng trong kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp gồm có:

+ Tờ khai mẫu 03/GTGT: tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT + Tờ khai mẫu 04/GTGT: tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (mẫu 01-2/GTGT)

Ngoài ra, còn sử dụng các sổ sách để theo dõi như sổ cái tài khoản 3331 và sổ chi tiết tài khoản 33311, 33312

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH SX CƠ KHÍ, CẦU TRỤC VÀ LẮP MÁY TÂN CƠ

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH TÂN CƠ

Ngày đăng: 12/05/2023, 13:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Phương (2012), Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty VN, Luận văn tốt nghiệp, Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rich Beauty VN
Tác giả: Phạm Thị Phương
Năm: 2012
5. Trần Quỳnh Như (2021), Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH KNB-CSS VINA, Luận văn tốt nghiệp, Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty
Tác giả: Trần Quỳnh Như
Năm: 2021
6. Trần Thị Bích Diệp (2013), Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH May YES VINA, Luận văn tốt nghiệp, Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH May YES VINA
Tác giả: Trần Thị Bích Diệp
Năm: 2013
8. Võ Văn Nhị và cộng sự (2018). Nguyên lí kế toán, tái bản lần thứ 9, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lí kế toán
Tác giả: Võ Văn Nhị và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2018
2. Tài liệu nội bộ của Công Ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ Khác
3. Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
4. Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Khác
7. Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 09 tháng 05 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Luật Thuế gía trị giá tăng và nghị định số 209/2013/NĐ- CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Tân Cơ. - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Tân Cơ (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Tân Cơ. - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Tân Cơ (Trang 23)
Sơ đồ 1.3. Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung. - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Sơ đồ 1.3. Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 26)
Sơ đồ 1.4. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty Tân Cơ. - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Sơ đồ 1.4. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty Tân Cơ (Trang 27)
Sơ đồ 1.5. Quy trình kinh doanh sản phẩm của công ty Tân Cơ. - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Sơ đồ 1.5. Quy trình kinh doanh sản phẩm của công ty Tân Cơ (Trang 29)
Bảng 2.1. Kết cấu và nội dung phản ánh TK 133 - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Bảng 2.1. Kết cấu và nội dung phản ánh TK 133 (Trang 50)
Sơ đồ 2.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp khấu - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Sơ đồ 2.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp khấu (Trang 51)
Bảng 2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh TK 3331 - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Bảng 2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh TK 3331 (Trang 53)
Sơ đồ 2.2. Kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ. - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Sơ đồ 2.2. Kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ (Trang 54)
Sơ đồ 3.1. Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào tại công ty Tân Cơ. - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Sơ đồ 3.1. Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào tại công ty Tân Cơ (Trang 62)
Bảng 3.1. Sổ chi tiết TK 1331 cho một số HHDV mua vào trích trong quý 01/2021 tại công ty Tân Cơ - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Bảng 3.1. Sổ chi tiết TK 1331 cho một số HHDV mua vào trích trong quý 01/2021 tại công ty Tân Cơ (Trang 65)
Sơ đồ 3.2. Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra tại công ty Tân Cơ. - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Sơ đồ 3.2. Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra tại công ty Tân Cơ (Trang 67)
Bảng 3.2. Sổ chi tiết TK 33311 cho một số HHDV bán ra trích trong quý 01/2021 tại công ty Tân Cơ - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
Bảng 3.2. Sổ chi tiết TK 33311 cho một số HHDV bán ra trích trong quý 01/2021 tại công ty Tân Cơ (Trang 70)
Phụ lục 8. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào quý 01/2021. - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
h ụ lục 8. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào quý 01/2021 (Trang 96)
Phụ lục 9. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra quý 01/2021. - Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh sản xuất cơ khí, cầu trục và lắp máy tân cơ
h ụ lục 9. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra quý 01/2021 (Trang 97)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w