Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho mode 1.. Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho mode 3.. Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho
Trang 1GVHD: TS NGUYỄN SỸ HÙNG SVTH: ĐOÀN THANH PHONG
S K L 0 0 8 5 9 6
DỰ ÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ PHONG LAN COMPLEX
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quãng thời gian học tập và rèn luyện ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM,
em luôn nhận được sự quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Xây Dựng cùng với sự động viên giúp đỡ của bạn bè
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật
TP HCM, Ban chủ nhiệm khoa Xây dựng đã tận tình giúp đỡ em suốt thời gian học tại trường Đặc biệt, em bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc đến thầy giáo, TS Nguyễn Sỹ Hùng đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và tạo điều kiện động viên em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Em xin trân trọng cảm ơn !
TP HCM, ngày 15/7/2022
Sinh viên
Đoàn Thanh Phong
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là hoàn toàn do sinh viên tự thực hiện Tất cả khối lượng và số liệu chưa từng được công bố rộng rãi ở Việt Nam
TP HCM, ngày 15/7/2022
Sinh viên
Đoàn Thanh Phong
Trang 6Ngày nhận đề tài: 26/3/2022
Ngày nộp bài: 15/7/2022
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Các số liệu ban đầu:
− Hồ sơ kiến trúc
− Hồ sơ địa chất
Nội dung thực hiện đề tài:
− Kiến trúc: thể hiện các bản vẽ kiến trúc
− Kết cấu:
• Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình (Phương án sàn dầm);
• Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế cầu thang điển hình;
• Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế khung bao gồm hệ dầm, vách phẳng, lõi thang máy;
• Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế móng cọc khoan nhồi;
Trang 7MỤC LỤC ĐỒ ÁN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 15
1.1 Giới thiệu công trình: 15
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình: 15
1.1.2 Vị trí xây dựng công trình: 16
1.1.3 Khí hậu khu vực: 16
1.1.4 Quy mô công trình: 17
1.1.5 Mặt bằng công trình: 18
1.1.6 Mặt đứng công trình: 19
1.2 Giải pháp kỹ thuật: 20
1.2.1 Hệ thống điện: 20
1.2.2 Hệ thống nước: 20
1.2.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy: 20
1.2.4 Hệ thống chiếu sáng: 20
1.2.5 Hệ thống giao thông: 20
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 21
2.1 Cơ sở thiết kế: 21
2.1.1 Tiêu chuẩn – Quy chuẩn áp dụng: 21
2.1.2 Quan điểm tính toán: 21
2.1.3 Phần mềm tính toán và thể hiện bản vẽ: 22
2.1.4 Vật liệu sử dụng: 22
2.2 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU: 24
2.2.1 Phương án kết cấu chịu tải trọng ngang: 24
2.2.2 Sơ bộ kích thước các cấu kiện của công trình: 24
CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 26
3.1 Tĩnh tải: 26
3.1.1 Tải các lớp cấu tạo sàn: 26
3.1.2 Tải tường xây: 26
3.2 Hoạt tải: 28
Trang 83.3.3 Kết quả tính toán: 33
3.4 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT: 41
3.4.1 Phân tích dao động trong tính toán tải trọng động đất: 41
3.4.2 Tính toán động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động: 42
3.5 TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 50
3.5.1 CÁC LOẠI TẢI TRỌNG (Load Patten) 50
3.5.2 Các trường hợp tải trọng xét tải gió: 51
CHƯƠNG 4: KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ 52
4.1 Kiểm tra chống lật: 52
4.2 Kiểm tra gia tốc đỉnh: 53
4.3 Kiểm tra chuyển vị đỉnh: 53
4.4 Kiểm tra chuyển bị lệnh tầng: 54
4.5 Kiểm tra hiệu ứng P – DELTA: 57
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH 59
5.1 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CẦU THANG: 59
5.1.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU: 59
5.1.2 Sơ đồ tính bản thang: 60
5.2 Tải trọng và tổ hợp tải trọng: 60
5.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ: 60
5.2.2 Tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng 61
5.2.3 Hoạt tải tác dụng: 61
5.2.4 Tải trọng và tổ hợp tải trọng (Xem phụ lục) 61
5.3 Kết quả nội lực cầu thang: 62
5.4 Tính toán cốt thép: 64
5.5 Tính toán cốt thép: 65
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH 66
6.1 Tải trọng tác dụng: 66
6.2 Tổ hợp tải trọng: 66
6.3 Mô hình phân tích và tính toán: 66
6.3.1 Kết quả phân tích nội lực sàn: 69
6.3.2 Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn: 71
6.3.3 Tính toán cốt thép: 71
Trang 96.3.5 Kiểm tra chuyển vị toàn phần có thể dẫn đến sự hình thành vết nứt: 74
6.3.6 Tính toán độ võng sàn có xuất hiện vết nứt sàn 75
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KHUNG 79
7.1 Thiết kế dầm tầng điển hình (TCVN 5574 – 2018): 79
7.1.1 Mô hình tính toán dầm: 79
7.1.2 Tính toán cốt thép dầm: 79
7.1.3 Cốt thép dọc: Chọn dầm DY4 81
7.1.4 Cấu tạo kháng chấn đối với cốt đai 83
7.1.5 Tính toán đoạn neo, nối cốt thép: 83
7.1.6 Kết quả tính toán dầm điển hình: 84
7.2 Thiết kế vách đơn: 86
7.2.1 Vật liệu sử dụng: (Mục 2.1.4): 86
7.2.2 Phần lý thuyết tính toán (Phương pháp vùng biên chịu moment): 86
7.2.3 Tính toán phần tử điển hình: 86
7.3 Kết quả tính toán cốt thép: 86
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG 89
8.1 Thông tin địa chất: 89
8.2 Thông số thiết kế: 91
8.3 Sức chịu tải cọc khoan nhồi: 91
8.3.1 SCT cọc khoan nhồi D1500: 91
8.3.2 Sức chịu tải cọc khoan nhồi D1200: 96
8.3.3 Sức chịu tải cọc khoan nhồi D1000: 96
8.4 Thiết kế đài cọc: 97
8.4.1 Sơ bộ số lượng cọc: 97
8.4.2 Tính lún cọc đơn: 98
8.4.3 Độ cứng lò xo cọc: 99
8.4.4 Kiêm tra khả năng chịu tải của cọc: 99
8.4.5 Kiểm tra ổn định nền và độ lún: 100
8.4.6 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc: 102
8.5 Thiết kế đài cọc F16: 104
Trang 108.6 Thiết kế các đài cọc F10, F21: 106
8.6.1 Sơ bộ số lượng cọc D1200: 106
8.6.2 Kiểm tra khả năng chịu tải cọc: 106
8.6.3 Kiểm tra ổn định nền và độ lún: 106
8.7 Thiết kế đài cọc F03, F29: 107
8.7.1 Sơ bộ số lượng cọc D1000: 107
8.7.2 Kiểm tra khả năng chịu tải cọc: 108
8.7.3 Kiểm tra ổn định nền và độ lún: 108
8.8 Tính toán cốt thép đài móng: 109
8.8.1 Đài F18: 109
8.8.2 Đài F16: 113
8.8.3 Đài F10, F21: 116
8.8.4 Đài F03, F26: 118
Trang 11MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân cấp công trình theo quy mô kết cấu 18
Bảng 1.2 Chiều cao tầng của tòa nhà 19
Bảng 1.3 Hệ thang giao thông theo phương đứng 20
Bảng 2.1 Các phương pháp xác định nội lực 22
Bảng 2.2 Cấp bền bê tông dùng cho thiết kế các cấu kiện 23
Bảng 2.3 Thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574- 2018 23
Bảng 2.4 Lớp bê tông bảo vệ 23
Bảng 3.1 Tải các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình 26
Bảng 3.2 Tải các lớp cấu tạo sàn vệ sinh 26
Bảng 3.3 Tải các lớp cấu tạo sàn hầm 26
Bảng 3.4 Tải tường xây tác dụng lên sàn tầng điển hình 27
Bảng 3.5 Tải tường xây tác dụng lên dầm tầng điển hình 28
Bảng 3.6 Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737 – 1995 28
Bảng 3.7 Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động 30
Bảng 3.8 Các dạng dao động 31
Bảng 3.9 Kết quả khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng 32
Bảng 3.10 Thông số tính toán cần thiết cho các mode 33
Bảng 3.11 Kết quả tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió 33
Bảng 3.12 Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho mode 1 35
Bảng 3.13 Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho mode 3 36
Bảng 3.14 Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho mode 4 37
Bảng 3.15 Kết quả tổng hợp tải trọng gió 39
Bảng 3.16 Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y 41
Bảng 3.17 Tổng hợp các hệ số tính toán động đất 43
Bảng 3.18 Kết quả lực cắt đáy với Mode 1 (Phương Y) 44
Bảng 3.19 Kết quả lực cắt đáy với Mode 3 (Phương X) 45
Bảng 3.20 Kết quả lực cắt đáy với Mode 4 (Phương Y) 46
Bảng 3.21 Kết quả lực cắt đáy với Mode 7 (Phương X) 47
Bảng 3.22 Kết quả lực cắt đáy với Mode 8 (Phương X) 48
Bảng 3.23Các loại tải trọng 50
Bảng 3.24 Tổ hợp tải trọng trường hợp gió tiêu chuẩn 51
Bảng 3.25 Tổ hợp tải trọng trường hợp gió tính toán 51
Trang 12Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra hiệu ứng P – Delta 58
Bảng 5.1 Tổng hợp thông số kích thước cầu thang 60
Bảng 5.2 Tải trọng các lớp cấu tạo thang bản nghiêng 61
Bảng 5.3 Kết quả tính toán cốt thép cầu thang 65
Bảng 5.4 Kết quả tính toán cốt thép dầm chiếu tới 65
Bảng 6.1 Kết quả tính toán thép sàn theo phương X 72
Bảng 6.2 Kết quả tính toán thép sàn theo phương Y 73
Bảng 6.3 Tổng hợp moment tại từng vị trí 76
Bảng 6.4 Kết quả tính độ võng sàn kể đến hình thành vết nứt tại giữa nhịp sàn 76
Bảng 6.5 Tổng hợp độ võng sàn tại từng vị trí 78
Bảng 7.1 Bảng quy đổi tên dầm từ Etabs 79
Bảng 7.2 Kết quả tính toán thép dầm điển hình 85
Bảng 7.3 Kết quả nội lực vách P3 86
Bảng 7.4 Kết quả tính toán cốt thép vách P03 87
Bảng 7.5 Kết quả tính toán cốt thép vách lõi 88
Bảng 8.1 Kết quả phân loại các lớp đất 89
Bảng 8.2 Kết quả phân chia trạng thái các lớp đất 89
Bảng 8.3 Kết quả tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý đất nền 90
Bảng 8.4 Thông số cọc D1500 và đài móng sơ bộ 91
Bảng 8.5 Kết quả xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu cơ lý 92
Bảng 8.6 Kết quả xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu cường độ 93
Bảng 8.7 Kết quả xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu SPT 94
Bảng 8.8 Thông số cọc D1200 96
Bảng 8.9 Tổng hợp sức chịu tải cọc khoan nhồi D1200 96
Bảng 8.10 Thông số cọc D1000 96
Bảng 8.11 Tổng hợp sức chịu tải cọc khoan nhồi D1000 97
Bảng 8.12 Tổng hợp Moduln biến dạng và hệ số Possion từng lớp đất 98
Bảng 8.13 Thông số các giá trị tính độ lún cọc đơn 98
Bảng 8.14 Kiểm tra xuyên thủng vị trí lõi thang máy 103
Bảng 8.15 Kiểm tra xuyên thủng vị trí lõi thang bộ 103
Bảng 8.16 Kiểm tra xuyên thủng vị trí vách đơn 103
Bảng 8.17 Kết quả tính lún khối móng quy ước 105
Bảng 8.18 Kết quả tính lún khối móng quy ước 107
Bảng 8.19 Kết quả tính lún khối móng quy ước 109
Bảng 8.20 Kết quả tính toán cốt thép cho đài móng F18 112
Bảng 8.21 Kết quả tính toán cốt thép của đài F16: 115
Trang 13Bảng 8.22 Kết quả tính toán cốt thép của đài F16: 117Bảng 8.23 Kết quả tính toán cốt thép đài cọc F03, F26 118
Trang 14MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Phối cảnh công trình 15
Hình 1.2 Mặt bằng tầng trệt công trình 16
Hình 1.3 Hình ảnh mô phỏng công trình 17
Hình 1.4 Mặt bẳng kiến trúc tầng điển hình 19
Hình 1.5 Mặt đứng của công trình 19
Hình 2.1 Mô phỏng sàn tuyệt đối cứng trong Etabs 21
Hình 2.2 Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình 25
Hình 4.1 Sơ đồ tính kiểm tra chống lật công trình 52
Hình 4.2 Các đường giới hạn về dao động do gió gây ra cho kết cấu nhà theo phương nganng (X,Y) áp dụng đối với chu kỳ lặp 1 năm [theo ISO 10137:2007, phụ lục D] 53
Hình 4.3 Mô phỏng chuyển vị đỉnh trong mô hình Etabs 54
Hình 4.4 Mô phỏng chuyển vị đỉnh trong mô hình Etabs 54
Hình 5.1 Mặt bằng kết cấu cầu thang 59
Hình 5.2 Sơ đồ tính cầu thang 60
Hình 5.3 Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang 62
Hình 5.4 Hoạt tải tác dụng lên cầu thang 62
Hình 5.5 Kết quả chuyển vị cầu thang 63
Hình 5.6 Kết qua momen từ phần mềm 64
Hình 5.7 Kết quả lực cắt từ phần mềm 64
Hình 6.1 Kết cấu sàn phẳng tầng điển hình 66
Hình 6.2 Tĩnh tải các lớp cấu tạo tác dụng lên sàn 67
Hình 6.3 Tải tường 67
Hình 6.4 Hoạt tải < 2 68
Hình 6.5 Hoạt tải > =2 68
Hình 6.6 Biểu đồ màu momen 1-1 69
Hình 6.7 Biểu đồ màu momen 2-2 69
Hình 6.8 Momen strip sàn theo layer A (Phương X) 70
Hình 6.9 Momen strip sàn theo layer B (Phương Y) 70
Hình 6.10 Chuyển vị sàn do tải trọng ngắn hạn 71
Hình 6.11 Chuyển vị sàn do tải trọng dài hạn 74
Hình 7.1 Mặt bằng dầm vách tầng điển hình 24 (Mô hình Etabs) 79
Hình 7.2 Biểu đồ momen dầm tầng điển hình 80
Hình 7.3 Cốt thép ngang và cốt đai trong vùng tới hạn của dầm 83
Hình 8.1 Biểu đồ điểm một số chỉ tiêu của các lớp đất 89
Hình 8.2 Sơ đồ bố trí cọc F18 97
Trang 15Hình 8.3 Sức chịu tải cọc đơn D1500 xuất từ SAFE 99
Hình 8.4 Sức chịu tải cọc đơn D1500 xuất từ SAFE 99
Hình 8.5 Sơ đồ bố trí cọc F16 104
Hình 8.6 Sức chịu tải cọc đơn D1500 xuất từ SAFE 104
Hình 8.7 Sơ đồ bố trí cọc của đài F10, F21 106
Hình 8.8 Sức chịu tải cọc đơn D1200 xuất từ SAFE 106
Hình 8.9 Mặt bằng bố trí cọc F03, F26 107
Hình 8.10 Sức chịu tải cọc đơn D1000 xuất từ SAFE 108
Hình 8.11 Mặt bằng Strip đài F18 phương X (b =1m) 109
Hình 8.12 Mặt bằng Strip đài F18 phương Y (b =1m) 110
Hình 8.13 Kết quả Momen MAX phương X đài F18 110
Hình 8.14 Kết quả Momen MIN phương X đài F18 111
Hình 8.15 Kết quả Momen MAX phương Y đài F18 111
Hình 8.16 Kết quả Momen MIN phương Y đài F18 112
Hình 8.17 Mặt bằng Strip phương X của đài F16 113
Hình 8.18 Mặt bằng Strip phương Y của đài F16 113
Hình 8.19 Kết quả Momen Max phương X đài F16 114
Hình 8.20 Kết quả Momen Min phương X đài F16 114
Hình 8.21 Kết quả Momen Max phương Y của đài F16 115
Hình 8.22 Kết quả Momen Min phương Y của đài F16 115
Hình 8.23 Mặt bằng Strip đài F10, F21 (b = 1m) 116
Hình 8.24 Kết quả Momen Max và Min phương X đài F10, F21 116
Hình 8.25 Kết quả Momen Max và Min phương Y đài F10, F21 117
Hình 8.26 Mặt bằng Strip đài F03, F26 (bx = by = 1.6m) 118
Hình 8.27 Kết quả Momen Max và Min phương X đài F03, F26 118
Hình 8.28 Kết quả Momen Max và Min phương Y đài F03, F26 118
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Gi ới thiệu công trình:
Hình 1.1 Phối cảnh công trình
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình:
Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trước
hế cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống
và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải làm là ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh xã hội và làm việc của người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở
là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trọng khi đó quỹ đất của TP HCM thì lại có hạn, để giải quyết vấn đề này, thì việc xây dựng chung cư để thay thế nhà ở bình thường là một nhu cầu rất cần thiết hiện nay Chung cư có vai trò quan trọng trong
sự phát triển của đô thị hiện đại của TP HCM hiện nay, bởi vì khi phát triển đô thị hóa và tập trung dân cư đông đúc chính là lúc nảy sinh vấn đề, nhu cầu (bức xúc về nhà ở, giá thành nhà ở và các tiện ích công cộng khác,…) Sự phát triển chung cư để tiết kiệm diện tích đất sử dụng đất, giảm giá thành xây dựng, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều người ở các tầng khác nhau Bên cạnh đó, sự phát triển của các
đô thị, khu công nghiệp kéo theo sự tập trung dân cư đông đúc từ nhiều nơi chuyển về làm việc và sinh sống ở đây Chính vì thế sẽ nảy sinh vấn đề về nhà ở, giá cả thuê nhà ở cũng tăng, cộng thêm các chi phí phát sinh khác đã làm cho nhiều bức xúc xảy ra Lúc này thì người dân có nhu cầu sử dụng căn hộ để có thể làm việc lâu dài, ổn định và cho cả thế hệ tương lai có điều kiện phát triển tốt
Do đó, nhiều dự án bắt đầu phát triển và xây dựng để đáp ứng nhu cầu trên
Hơn nữa, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của TP HCM và tình hình đầu tư nước ngoài vào thị trường ngày càng mở rộng, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng
Trang 17các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các khu phức hợp, chung cư cao tầng,… với chất lượng cao nhầm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Mặt khác, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài và tạo thêm việc làm cho người dân lao động,…
Chính vì thế, khu phức hợp Phong Lan Complex được thiết kế và xây dựng nhằm giải quyết mục
tiêu trên Đây là một khu phức hợp nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp, thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một tổ hợp cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân
1.1.2 Vị trí xây dựng công trình:
Vị trí căn hộ chung cư Ascent Lakeside quận 7 nằm tại 70 Nguyễn Văn Linh, P Tân Thuận Tây, Quận 7, TP Hồ Chí Minh một vị trí vô cùng thuận lợi khi nằm trên trục đường chính của quận 7 làm cho việc di chuyển của dân cư trở nên dễ dàng, thuận tiện Tiện ích hiện hữu xung quanh nhiều
vô kể,
Hình 1.2 Mặt bằng tầng trệt công trình
1.1.3 Khí hậu khu vực:
Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình/tháng
160-270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 160-270C Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp
Trang 18Những cơn mưa bất chợt của Sài Gòn thật lãng mạn nhưng cũng gây ra nhiều vấn đề xã hội cho Thành phố
Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392
mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam
Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%
Về gió, Quận 7 chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng
5 tốc độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản quận 7 thuộc vùng không có gió bão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức
độ nhẹ
1.1.4 Quy mô công trình:
Trang 19Công trình dân dụng cấp I (số tầng ≥ 20) – (Phụ lục 2 – Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT – BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ Xây Dựng)
Bảng 1.1 Phân cấp công trình theo quy mô kết cấu
T.T Loại kết cấu Tiêu chí phân
cấp
Cấp công trình Đặc
d Nhịp kết cấu lớn nhất >200 100 200 50 100 15 50 <15 2.1.3 Kết cấu nhịp
lớn dạng khung
(không gồm kết cấu
Mục 2.3 và 2.5)
e Độ sâu ngầm (m) >18 6 18 <6
f Số tầng ngầm 5 2 4 1
Phong Lan Complex có tổng diện tích sàn xây dựng 3.554m2 m2
Quy mô Phong Lan Complex gồm 01 block cao 23 tầng, cung ứng 114 căn hộ, 69 officetel,
4 penthouse
Chuổi các tiện ích nội khu tích hợp trong dự án Phong Lan Complex đáp ứng nhu cầu của cư dân sinh sống tại đây gồm Trường mầm non và Trường Tiểu học, Công viên, Trung tâm thể dục thể thao (gym, spa, yoga…), Quảng trường, Vườn nướng BBQ, khu ẩm thực, thư viện, phòng sinh hoạt chung, đường chạy bộ, bể bơi…
1.1.5 Mặt bằng công trình:
Mặt bằng dự án căn hộ chung cư Phong Lan Complex được bố trí rõ ràng, hợp lý tạo không gian sinh hoạt cũng như không gian làm việc thật thoải mái, rộng rãi
Một số mặt bảng các tầng (Xem bản vẽ)
Trang 20Hình 1.4 Mặt bẳng kiến trúc tầng điển hình
1.1.6 Mặt đứng cơng trình:
Cơng trình thay đổi 2 lần theo phương đúng từ tầng 2 – 4 và 6 – 19 với chiều cao 78.2m
Phong Lan Complex cĩ mặt đứng gồm:
Bảng 1.2 Chiều cao tầng của tịa nhà
Tầng Hố Pit
thang máy
Hầm B2, B1 Tầng 1 Tầng 2 - 4
Tầng điển hình 6-19 Tầng mái
KITCHEN LIVI NG ROOM BEDROOM 2 MASTER ROOM
LOGGIA BEDROOM 1
MASTER ROOM BEDROOM LIVI NG ROOM LOGGIA
SERVANT ROOM
KITCHEN
BEDROOM 1
LOGGIA SERVANT ROOM
P.NGỦ 1
P MASTER P.NGỦ 2 P.KHÁCH
SÂN PHƠI P.GIA NHÂN
P.KHÁCH PHÒNG MASTERP.NGỦ BẾP
SÂN PHƠI
P.NGỦ 1
SÂN PHƠI P.GIA NHÂN
P.KHÁCH PHÒNG MASTER
P.NGỦ
BẾP SÂN PHƠI
P.NGỦ 1
P MASTER P.NGỦ 2 P.KHÁCH SÂN PHƠI P.GIA NHÂN
Y3 Y4 Y5 Y6 Y7
LOGGIA KITCHEN LIVI NG ROOM BEDROOM 2 MASTER ROOM
LOGGIA
CĂN HỘ A APARTMENT A P.KHÁCH LIVI NG ROOM
P MASTER MASTER ROOM
SÂN PHƠI
SÂN PHƠI P.GIA NHÂN
P.NGỦ
BẾP
SÂN PHƠI
CĂN HỘ A APARTMENT A
CĂN HỘ B APARTMENT B CĂN HỘ A APARTMENT A
CĂN HỘ B APARTMENT B CĂN HỘ A APARTMENT A
APARTMENT B CĂN HỘ B APARTMENT B
CĂN HỘ B
P.NGỦ 2 BEDROOM 2
P.KHÁCH LIVI NG ROOM P.NGỦ BEDROOM PHÒNG MASTER
MASTER ROOM PHÒNG MASTER MASTER ROOM
P.KHÁCH LIVI NG ROOM
P.KHÁCH LIVI NG ROOM P.NGỦ 2 BEDROOM 2
P MASTER MASTER ROOM
P.NGỦ 1 BEDROOM 1
X1 X2 X3 X4 X5 X6 X7 X8
6800 6800 6800 6800 6800 7500 7500
49000
ASC ENT ASCENT LAKESIDE
LAKESIDE
±0.000
- 0.800 +5.200 +8.800 +12.400 +16.000 +21.200 +24.500 +27.800 +31.100 +34.400 +37.700 +41.000 +44.300 +47.600 +50.900 +54.200 +57.500 +60.800 +64.100 +67.400 +72.600 +78.200
2400 750 9550 1000 23000 1000
Trang 211.2.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
Công trình bằng bê tông cốt thép đảm bảo được về cháy nổ trong thời gian thoát hiểm Hệ thống thang thoát hiểm và bình CO2 được bố trí thuận tiện ở tất cả các tầng
Trang 22CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
2.1 Cơ sở thiết kế:
2.1.1 Tiêu chuẩn – Quy chuẩn áp dụng:
Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ – CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ – CP, ngày 03/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam:
− TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
− TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
− TCVN 5575 – 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế
− TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
− TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất
− TCVN 9362 – 2012: Thiết kế nền nhà và công trình
− TCVN 9153 – 2012: Công trình thủy lợi, phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm đất
− TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
2.1.2 Quan điểm tính toán:
2.1.2.1 Giả thuyết tính toán:
Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình) Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau
Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng
Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ
đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền
Hình 2.1 Mô phỏng sàn tuyệt đối cứng trong Etabs
Trang 23Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của tòa nhà, chia các hình dạng phức tạp thành đơn giản
→ thông qua các phần mềm → tìm nội lực gián tiếp và tính thép
Nhược điểm
Hệ phương trình có rất nhiều biến và ẩn phức tạp → Việc tìm kiếm nội lực khó khăn
Đòi hỏi người dùng phải hiểu và sử dụng tốt phần mềm để có thể nhìn nhận đúng nội lực
và biến dạng vì phần mềm không mô tả chính xác thực tế
→ Ở đồ án, sinh viên lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm) để thực hiện tính toán thiết kế Thông qua các mô hình phân tích, sinh viên có thể dễ dàng xuất được nội lực, chuyển vị, mà phương pháp giải tích phải tốn rất nhiều thời gian để xác định Tuy nhiên, một số cấu kiện sinh viên kết hợp phương pháp giải tích và phần tử hữu hạn để đem lại kết quả tin cậy hơn
2.1.2.3 Kiểm tra trạng thái giới hạn:
Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo
độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II)
Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu,
cụ thể bảo đảm cho kết cấu:
− Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động;
− Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí;
Trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II (về điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
− Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt;
− Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao
động
2.1.3 Phần mềm tính toán và thể hiện bản vẽ:
− Phần mềm phân tích kết cấu: ETABS 2016 (Hệ khung, cầu thang 2D), SAFE 2016
(Sàn, móng)
− Phần mềm triển khi bản vẽ: Autocad 2018
− Microsoft 2016 và một số chương trình tính VBA Excel
2.1.4 Vật liệu sử dụng:
Trang 24Bảng 2.2 Cấp bền bê tông dùng cho thiết kế các cấu kiện
Tên hạng mục
Cấp độ bền chịu nén bê tông tương đương theo TCVN 5574 -
2018
Cường độ chịu nén, kéo của bê tông (Rb ;Rbt) (MPa)
Loại xi măng/
Hàm lượng xi măng tối thiểu (kg/m3)
Tỷ lệ xi măng/
Nước tối đa
Cấp xi măng theo theo TCVN
5574 -
2018 Cọc khoan nhồi B25 (17; 1.15) PCB40/ 450 0.4 W12
Cốt thép có 10
2 Thép CB500 - V ( ≥ 10): Rs = Rsc =
435 MPa, Es = 2.106 MPa Cốt thép dọc kết cấu các loại có ≥
2.1.4.3 Lớp bê tông bảo vệ:
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được xác định dựa trên các chỉ tiêu sau:
QCVN 06 – 2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình;
− Địa điểm xây dựng công trình ở Bình Dương, xa khu vực có độ xâm thực ăn mòn bê tông như
bờ biển, miền sông nước,…
− TCVN 5574 – 2018, Mục 10.3.1 – Lớp bê tông bảo vệ
Bảng 2.4 Lớp bê tông bảo vệ
Trang 252.2 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU:
Phương án kết cấu chịu tải đứng:
Đặc điểm công trình
Phương án kết cấu Sàn
Phân bố hoạt tải trên sàn khá đồng đều ✓ ✓ ✓ Phân bố tường trên sàn và độ lớn của tải trọng tác
dụng lên sàn: Tải tường các ô sàn gần như bằng nhau ✓ ✓
Với kết quả phân tích ở bảng trên ta thấy rằng phương án sàn dầm hoàn toàn phù hợp với công trình của đồ án Ngoài ra lý thuyết tính toán và kinh nghiệm thi công của phương án này khá hoàn thiện, thi công không quá phức tạp → Sinh viên lựa chọn phương án sàn dầm làm phương án kết cấu chịu tải đứng cho công trình
2.2.1 Phương án kết cấu chịu tải trọng ngang:
Đặc điểm công trình
Phương án kết cấu
Hệ khung Hệ vách lõi Hệ khung
giằng Công trình chung cư các không gian sử dụng vừa phải ✓
Sự phân bố lưới cột có độ phức tạp cao ✓
Công trình là nhà cao tầng chịu tải trọng
Công trình ở thành phố Hồ Chí Minh có vùng gió và
2.2.2 Sơ bộ kích thước các cấu kiện của công trình:
Cấu kiện Công thức sơ bộ Kích thước (mm)
Trang 2630
30 30
9800 2850
1800 1700 3500
1700 1800 3500
1800 1700 3500
1700 1800 3500
1550
1550
Trang 27CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG
3.1 Tĩnh tải:
3.1.1 Tải các lớp cấu tạo sàn:
Bảng 3.1 Tải các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình
Vật liệu Trọng lượng
riêng (kN/m 3 )
Chiều dày (mm)
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán (kN/m 2 ) Sàn bê tông cốt thép 25 180 4.5 1.1 4.95
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán (kN/m 2 ) Sàn bê tông cốt thép 25 180 4.5 1.1 4.95
Bảng 3.3 Tải các lớp cấu tạo sàn hầm
Vật liệu Trọng lượng riêng Chiều
dày
Tải trọng tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán Sàn bê tông cốt thép 25 180 4.5 1.1 4.95 Gạch Ceramic 20 10 0.2 1.3 0.26 Vữa lót nền 18 20 0.36 1.3 0.47 Vữa trát trần 18 20 0.36 1.3 0.47 Trần thạch cao + ME - - 0.75 1.3 0.98 Tổng tĩnh tải hoàn thiện 56 1.67 - 2.17
Tổng tĩnh tải hoàn thiện 6.17 - 7.12
Trang 28(
2)
/t tuong
Q
S
=Trong đó:
− S – diện tích ô sàn tầng điển hình (m2)
− Q t = V t t- trọng lượng tường tác dụng lên từng ô sàn (kN)
− V t = L t h t t- thể tích tường đang xét, Ll – chiều dài tường xây (m); ht – chiều cao tường xây; t – chiều dày tường xây
− t – Trọng lượng riêng gạch tường xây (kN/m3)
Bảng 3.4 Tải tường xây tác dụng lên sàn tầng điển hình
Loại tường
Trọng lượng riêng
Chiều dài tường xây
Tải tường tiêu chuẩn tác dụng lên sàn
Tải tường tính toán tác dụng lên sàn
Trang 29Chiều dày (mm)
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán (kN/m2)
3.2 Hoạt tải:
Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên tòa nhà được xác định dựa theo TCVN 2737 – 1995
Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong 1 giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng
và sử dụng Tải trọng tạm thời được chia làm 2 loại: tạm thời dài hạn, tạm thời ngắn hạn và được trình bày ở bảng dưới đây:
Bảng 3.6 Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737 – 1995
STT Tên sàn
Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2) Hệ
số vượt tải
Hoạt tải tính toán (kN/m2) Phần
dài hạn
Phần ngắn hạn
Toàn phần
10 Sàn chịu tải trọng cây
xanh, sân vườn 0.00 5.00 5.00 1.20 6.00
3.3 Tải trọng gió:
Theo TCVN 2737 – 1995 và TCXD 229 – 1999: Gió nguy hiểm nhất là gió tác động vuông góc với mặt đón gió
Tải trọng gió gồm 2 thành phần: Thành phần tĩnh và thành phần động
Trang 30(
2)
W =W k c kN / mTrong đó:
• W0 – Giá trị tiêu chuẩn của áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo bản đồ phân vùng trên lãnh thổ Việt Nam, lấy theo bảng 4 và mục 6.4.1 trong TCVN 2737 – 1995
• kzj – Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao lấy theo bảng 7 TCVN 2737 – 1995 hoặc lấy theo công thức A.23 trang 18, TCXD 229 – 1999 như sau:
(địa hình B)
• c – Hệ số khí động lấy theo bảng 6 trong TCVN 2737 – 1995, đối với mặt đón gió mặt hút gió Hệ số c tổng cho cả mặt hút gió và đón gió:
• Hệ số tin cậy của tải trọng gió:
Công trình xây dựng ở quận 7, thành phố Hồ Chí Minh thuộc:
= – Diện tích mặt đón gió của từng tầng
• Hj, Hj-1 và L lần lượt là chiều cao tầng thứ j, j – 1 và bề rộng đón gió
3.3.2 Tải trọng gió động:
3.3.2.1 Mô hình phân tích dao dộng:
Trong TCXD 229 -1999, quy định cần tính toán thành phần động của tải trọng gió ứng với s dạng dao động đầu tiên, với tần số giao động riêng cơ bản thứ s thỏa mãn bất đẳng thức: fN fL fN 1+Giá trị fL phụ thuộc vào vùng áp lực gió và độ giảm lô ga Đối với vùng áp lực gió II.A và độ giảm
lô ga = 3(Công trình bê tông cốt thép) thì giá trị
f
L= 1.3 Hz ( )
Trang 31Hình 3.1 Mô hình công trình
Hệ số Mass Source: (100% Tĩnh tải) + (50% Hoạt tải)
Sử dụng phần mềm ETABS khảo sát dao động của công trình
3.3.2.2 Kết quả phân tích dao động:
Bảng 3.7 Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động Case Mode Period Tần số UX UY SumUX SumUY RZ SumRZ
sec Hz Modal 1 2.834 0.353 2.9E-05 0.6483 2.9E-05 0.6483 0.0064 0.0064 Modal 2 2.177 0.459 0.0006 0.0049 0.0006 0.6532 0.5796 0.586 Modal 3 1.594 0.627 0.6108 4.8E-05 0.6114 0.6533 0.0002 0.5862 Modal 4 0.8 1.250 3.1E-06 0.1142 0.6114 0.7674 0.0018 0.588 Modal 5 0.661 1.513 3.8E-05 0.0025 0.6114 0.7699 0.1037 0.6916 Modal 6 0.397 2.519 0.0002 0.0495 0.6116 0.8194 0.0134 0.7051 Modal 7 0.373 2.681 0.0788 0.0072 0.6904 0.8266 0.0533 0.7583 Modal 8 0.369 2.710 0.0948 0.0039 0.7853 0.8304 0.0386 0.7969 Modal 9 0.272 3.676 0.0001 0.0012 0.7854 0.8317 0.0873 0.8842 Modal 10 0.248 4.032 0 0.046 0.7854 0.8776 0.0059 0.8901 Modal 11 0.205 4.878 0.0002 0.0006 0.7855 0.8783 0.0437 0.9338 Modal 12 0.172 5.814 0.0098 0.0239 0.7954 0.9022 0.0032 0.937
Trang 33Bảng 3.9 Kết quả khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng
Story Dia Mass X (tấn) Mass Y (tấn) XCM (m) YCM (m) Cum Mass X (kg) Cum Mass Y (kg) XCCM (m) YCCM (m) XCR (m) YCR (m) Mai D1 453.50 453.503 29.8827 12.6245 453503.24 453503.24 29.8827 12.6245 23.929 12.649 Tang 21 D1 1026.34 1026.345 24.8445 12.4333 1479848.24 1479848.24 26.3884 12.4919 23.882 12.653 Tang 20 D1 845.42 845.418 24.476 12.5124 2325266.41 2325266.41 25.6931 12.4994 23.845 12.665 Tang 19 D1 1144.46 1144.464 24.5974 12.4463 3469730.55 3469730.55 25.3317 12.4818 23.830 12.674 Tang 18 D1 1213.93 1213.932 24.5077 12.5019 4683662.16 4683662.16 25.1181 12.487 23.819 12.684 Tang 17 D1 1213.93 1213.932 24.5077 12.5019 5897593.77 5897593.77 24.9925 12.4901 23.810 12.694 Tang 16 D1 1213.93 1213.932 24.5077 12.5019 7111525.38 7111525.38 24.9097 12.4921 23.805 12.705 Tang 15 D1 1213.93 1213.932 24.5077 12.5019 8325456.99 8325456.99 24.8511 12.4936 23.802 12.715 Tang 14 D1 1213.93 1213.932 24.5077 12.5019 9539388.6 9539388.6 24.8074 12.4946 23.801 12.725 Tang 13 D1 1213.93 1213.932 24.5077 12.5019 10753320.21 10753320.21 24.7736 12.4954 23.803 12.734 Tang 12 D1 1213.93 1213.932 24.5077 12.5019 11967251.82 11967251.82 24.7466 12.4961 23.808 12.742 Tang 11 D1 1213.93 1213.932 24.5077 12.5019 13181183.42 13181183.42 24.7246 12.4966 23.816 12.750 Tang 10 D1 1213.93 1213.932 24.5077 12.5019 14395115.03 14395115.03 24.7063 12.4971 23.829 12.756 Tang 9 D1 1213.93 1213.932 24.5077 12.5019 15609046.64 15609046.64 24.6908 12.4975 23.846 12.761 Tang 8 D1 1213.93 1213.932 24.5077 12.5019 16822978.25 16822978.25 24.6776 12.4978 23.870 12.764 Tang7 D1 1213.93 1213.932 24.5077 12.5019 18036909.86 18036909.86 24.6662 12.4981 23.899 12.765 Tang 6 D1 1210.97 1210.971 24.507 12.4958 19247881.28 19247881.28 24.6562 12.4979 23.935 12.765 Tang 5 D1 1243.17 1243.168 24.5278 12.4763 20491049.7 20491049.7 24.6484 12.4966 24.006 12.777 Tang4 D1 1240.12 1240.120 24.5287 12.4691 21731169.77 21731169.77 24.6416 12.495 24.065 12.766 Tang3 D1 1240.12 1240.120 24.5287 12.4691 22971289.84 22971289.84 24.6355 12.4936 24.124 12.750 Tang2 D1 1243.39 1243.390 24.5331 12.4654 24214679.79 24214679.79 24.6302 12.4922 24.173 12.719 Tang1 D1 3392.17 3392.168 22.6958 13.4404 27606847.56 27606847.56 24.3925 12.6087 24.306 12.507 Ham1 D1 3459.66 3459.657 22.709 13.4235 31066504.18 31066504.18 24.205 12.6994 24.456 12.369
Trang 343.3.2.3 Tính toán thành phần động của gió:
Hình 3.2 Lưu đồ tính toán thành phần động của tải trọng gió
Ghi chú: Các bước tính toán trình bày ở Phụ lục
Bảng 3.10 Thông số tính toán cần thiết cho các mode
Trang 36Bảng 3.12 Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho mode 1
Trang 37Bảng 3.13 Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho mode 3
Trang 38Bảng 3.14 Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió cho mode 4
Trang 393.3.3.1 Kết quả tổng hợp tải trọng gió:
Tải trọng gió được nhập vào tâm hình học của bề mặt đón gió đối với gió tĩnh và gió động được gán vào tâm khối lượng của các tầng công trình trong mô hình ETABS
Gió động X(GDX) được tổ hợp như sau: 2 2 2
GDX= GDX +GDX + + GDX `Gió động Y(GDY) được tổ hợp như sau: 2 2 2
Trang 40Bảng 3.15 Kết quả tổng hợp tải trọng gió
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN CỦA TẢI TRỌNG GIÓ
HỌC
TÂM KHỐI LƯỢNG